1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

phân tích tình trạng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long - phòng giao dịch cao lãnh (2009-2011)

42 320 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 272,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1Cơ sở lý luận chung ------ 1.1 Đôi nét về Ngân hàng Thương Mại 1.1.1 Khái niệm Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 Ngân hàng ThươngMại là loại hình ngân hàng được t

Trang 1

Chương 1

Cơ sở lý luận chung

- - 1.1 Đôi nét về Ngân hàng Thương Mại

1.1.1 Khái niệm

Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 Ngân hàng ThươngMại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng vàcác hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợinhuận

1.1.2 Chức năng

 Trung gian tài chính tín dụng của nền kinh tế

 Trung gian thanh toán

 Kinh doanh ngoại hối

 Phản ánh mọi hoạt động của nền kinh tế thông qua nghiệp vụ kinhdoanh

1.2 Tín dụng Ngân hàng Thương Mại

1.2.1 Khái niệm

Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giátrị nhất định dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ trong một thời hạn nhất định từngười sở hữu sang người sử dụng Và khi đến hạn người sử dụng phải trả chongười sở hữu với một lượng giá trị lớn hơn, khoản giá trị này gọi là lợi tức tíndụng Tín dụng gồm 3 nội dung:

 Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng từ người sở hữu sang người

sử dụng

 Sự chuyển nhượng này mang tính chất tạm thời hay có thời hạn

 Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí

1.2.2 Vai trò của tín dụng

- 1

Trang 2

- Đáp ứng nhu cầu về vốn để duy trì quá trình sản xuất kinh doanhliên tục.

 Thúc đẩy nền kinh tế phát triển

 Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển vàcác ngành mũi nhọn

 Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tếcủa các doanh nghiệp

 Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệpnước ngoài

1.2.3 Phân loại

 Dựa vào mục đích sử dụng của tín dụng

 Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp

 Cho vay tiêu dùng cá nhân

 Cho vay bất động sản

 Cho vay nông nghiệp

 Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu

 Dựa vào thời hạn tín dụng

 Cho vay ngắn hạn

 Cho vay trung hạn

 Cho vay dài hạn

 Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng

 Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản hoặc uy tín

 Cho vay có đảm bảo bằng tài sản hoặc uy tín

 Dựa vào phương thức cho vay

 Cho vay theo món

 Cho vay theo hạn mức tín dụng

Trang 3

 Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay

 Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợmột lần khi đáo hạn

 Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp

 Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể

mà tùy khả năng tài chính của mình, người đi vay có thể trả nợ bất

cứ lúc nào

1.2.4 Rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là sự xuất hiện những biến cố không bình thườngtrong quan hệ tín dụng, từ đó tác động xấu đến hoạt động của ngân hàng và cóthể làm cho ngân hàng rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán cho kháchhàng

 Rủi ro từ khách hàng vay vốn

 Rủi ro do điều kiện khách quan

 Rủi ro liên quan đến phần đảm bảo tín dụng

1.3 Tổng quan hoạt động tín dụng trung dài hạn tại NHTM

1.3.1 Khái niệm tín dụng trung dài hạn

Tín dụng trung dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định củakhách hàng, mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật củadoanh nghiệp để từ đó cải tiến công nghệ sản xuất, nâng cao chất lượng sảnphẩm, mở rộng sản xuất chiếm lĩnh thị trường,…

Ở Việt Nam, về thời gian cho vay được xác định phù hợp với thời hạnthu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và tính chấtnguồn vốn vay của tổ chức tín dụng Hiện nay, thời hạn của tín dụng trung dàihạn được xác định như sau:

Thời hạn cho vay trung hạn trên 12 tháng đến 60 tháng

Thời hạn cho vay dài hạn từ 60 tháng trở lên

1.3.2 Đặc điểm của tín dụng trung dài hạn

- 3

Trang 4

- Có thời hạn trên một năm.

 Thời gian hoàn trả chậm

 Rủi ro cao, lãi suất cao

 Được đảm bảo bằng những tài sản lưu động đem ra thế chấp hoặc

1.3.4.1 Đối với nền kinh tế

 Tín dụng Ngân hàng huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗitrong tất cả các thành phần kinh tế để cho các doanh nghiệp, cá nhânvay, góp phần mở rộng sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sửdụng vốn

 Là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển với cácngành kinh tế mũi nhọn

 Tác động có hiệu quả tới sản xuất, thúc đẩy cạnh tranh trong nềnkinh tế thị trường

 Góp phần tích cực vào sự phát triển các công ty cổ phần

 Tạo điều kiện cho việc phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại

1.3.4.2 Đối với Ngân hàng

Trang 5

 Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của NHTM, nó quyếtđịnh sự tồn tại và phát triển của NH trong nền kinh tế thị trường Đồngthời cũng mang lại nhiều lợi nhuận của NHTM.

 Tín dụng trung dài hạn còn là cách thức khả thi để giải quyếtnguồn vốn huy động còn dư thừa tại mỗi NH, cũng là đáp ứng nhu cầu

về vốn cho các DN

 Ngoài ra, tín dụng trung dài hạn là những khoản tín dụng có quy

mô lớn, lãi suất cao, thời gian dài nên lãi thu sẽ lớn

 Quan hệ tín dụng trung dài hạn cũng có thể dẫn tới các hoạt độngbảo lãnh do NH thực hiện (bảo lãnh vay các NH khác, bảo lãnh thựchiện hợp đồng bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh khác chokhách hàng), các hình thức bảo lãnh này đem lại lợi nhuận và mở rộngquy mô cho NH

1.3.4.3 Đối với doanh nghiệp

 Giúp mở rộng đầu tư, tăng khả năng sản xuất, phát triển thị trường,nâng cao chất lượng sản phẩm

 Giúp DN củng cố vị thế trên thị trường, chịu được những sức épcạnh tranh

 An toàn về tài chính và khả năng thanh toán là mối quan tâm củanhiều phía

Ngoài ra, tín dụng trung dài hạn còn mang ý nghĩa to lớn đối với

các cá nhân trong xã hội và trong toàn bộ nền kinh tế Sản xuất pháttriển, các doanh nghiệp có vốn để mở rộng sản xuất, tích lũy trong xãhội tăng lên, nền kinh tế biến đổi về chất, phúc lợi xã hội được đảmbảo, việc làm tạo ra ngày càng nhiều, tỷ lệ thất nghiệp giảm đi đối vớichất lượng cuộc sống ngày một tăng lên của các tầng lớp dân cư trong

xã hội

1.4 Chất lượng tín dụng của NHTM

1.4.1 Khái niệm về chất lượng tín dụng trung dài hạn

- 5

Trang 6

-Trong nền kinh tế thị trường, DN muốn tồn tại và phát triển thì cạnhtranh là một tất yếu khách quan, sản xuất hàng hóa càng phát triển thì cạnhtranh càng gay gắt Cạnh tranh diễn ra trên 3 phương diện chủ yếu: chất lượng,giá cả và số lượng Trong đó, chất lượng là yếu tố quan trọng hàng đầu, tạođiều kiện nâng cao tỷ lệ chiếm lĩnh thị trường Có nhiều quan niệm về chấtlượng sản phẩm như chất lượng là phù hợp với mục đích sử dụng hoặc là mộttrình độ dự kiến trước về độ đồng đều và độ tin cậy với chi phí thấp phù hợpvới thị trường Theo hiệp hội tiêu chuẩn Pháp thì chất lượng là năng lực củamột sản phẩm hoặc một dịch vụ nhằm thỏa mãn những nhu cầu của người sửdụng.

Trên cơ sở đó ta có thể hiểu: Chất lượng tín dụng ngân hàng là sự đápứng một cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng trong quan hệ tín dụng, đảm bảo

an toàn hay hạn chế rủi ro về vốn, tăng lợi nhuận của ngân hàng, phù hợp vàphục vụ sự phát triển kinh tế xã hội

 Về góc độ NH thì chất lượng tín dụng là khoản tín dụng được bảođảm an toàn, sử dụng đúng mục đích, phù hợp với chính sách tín dụngcủa ngân hàng, hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn, đem lại lợi nhuậncho NH với chi phí nghiệp vụ thấp, tăng khả năng cạnh tranh của NHtrên thị trường

 Về góc độ KH thì khoản tín dụng có chất lượng là phù hợp vớimục đích sử dụng của khách hàng với lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủtục tín dụng đơn giản, thuận tiện

 Về góc độ nền kinh tế, khoản tín dụng có chất lượng phải hỗ trợcho hoạt động kinh doanh, tiêu dùng hợp pháp, góp phần phục vụ sảnxuất, lưu thông hàng hóa, giải quyết công ăn việc làm, xây dựng các

cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội,

Chất lượng tín dụng là một khái niệm tương đối, nó vừa cụ thể (thểhiện thông qua một số chỉ tiêu định lượng như dư nợ, nợ quá hạn,…) vừa trừutượng (thể hiện khả năng thu hút khách hàng, tác động đến nền kinh tế,…)

Hơn nữa chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánhmức độ thích nghi của NHTM với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, cùngvới sức mạnh của Ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại

Trang 7

Chất lượng tín dụng trung dài hạn cũng không nằm ngoài khái niệmchất lượng tín dụng chung Có thể hiểu chất lượng tín dụng trung và dài hạn làvốn cho vay trung và dài hạn của NH được KH đưa vào quá trình sản xuất kinhdoanh dịch vụ Tạo ra một số tiền lớn hơn vừa đủ để hoàn trả gốc và lãi, trangtrải chi phí khách hàng và có lợi nhuận, phù hợp với các điều kiện của NH vàcủa nền kinh tế xã hội nói chung.

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung dài hạn

 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng

Doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng =

Dư nợ bình quânTrong đó, dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:

Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ

Dư nợ bình quân =

2Chỉ tiêu này dùng đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của NH,

nó phản ánh số vốn đầu tư của NH được quay vòng nhanh hay chậm Nếu sốvòng quay vốn tín dụng càng cao chứng tỏ đồng vốn của NH quay được nhanh,luân chuyển liên tục và đạt hiệu quả

 Chỉ tiêu về hệ số thu nợ:

Doanh số thu nợ

Hệ số thu nợ =

Doanh số cho vay

Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả công tác thu hồi nợ của NH, nếu như hệ

số thu nợ gần bằng 1 chứng tỏ công tác thu hồi nợ của NH đạt hiệu quả cao

 Chỉ tiêu dư nợ

- 7

Trang 8

Dư nợ tín dụng trung dài hạn

Dư nợ =

Tổng dư nợ tín dụng

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng dư nợ tín dụng trung dài hạn trên tổng

dư nợ tín dụng của NH Tỷ lệ dư nợ càng cao chứng tỏ NH có quy mô tín dụngtrung dài hạn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng

 Chỉ tiêu nợ quá hạn (%)

Nợ quá hạn tín dụng trung dài hạn

Tổng dư nợ tín dụng trung dài hạn

Tỷ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của NH, những NHnào có chỉ số này thấp có nghĩa là chất lượng tín dụng của NH này cao

1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng trung dài hạn

Tùy thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của từng nước, từngNHTM mà có những mức độ ảnh hưởng khác nhau đến chất lượng tín dụng

Có thể chia các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng thành hai loại nhân

tố bên ngoài ( nhân tố khách quan) và nhân tố bên trong ( nhân tố chủ quan)

 Nhân tố bên ngoài

NH Từ đó mà có ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng NH

 Còn dưới góc độ của người vay tiền thì việc được đáp ứng nhucầu vay vốn với một thời hạn và mức lãi suất hợp lý cùng với mộtthái độ phục vụ tận tình chu đáo sẽ làm nên một chất lượng tín dụngtốt

Trang 9

 Chất lượng tín dụng của NH sẽ phụ thuộc vào uy tín, trình độquản lý nguồn vốn tự có, khả năng huy động, mạng lưới hoạt động,khả năng tạo tiền của NHTM…

 Ngoài các yếu tố trên, chất lượng tín dụng còn phụ thuộc vàonhiều yếu tố khác như rủi ro đạo đức trình độ dân trí sự biến độngcủa tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong và ngoài nước

 Nhân tố pháp lý:

Những nhân tố pháp lý có ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng baogồm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy đủ thống nhất củacác văn bản dưới luật, gắn liền với quá trình chấp hành pháp luật vàtrình độ dân trí pháp luận có một ý nghĩa vô cùng quan trọng trongquan hệ kinh tế Pháp luật mà thông thoáng sẽ tạo điều kiện mở đườngcho kinh tế phát triển làm cho hoạt động tín dụng được mở rộng vànâng cao thúc đẩy phát triển Nhưng ngược lại pháp luật mà khôngphù hợp với sự phát triển của kinh tế sẽ gây khó khăn làm kinh tế từ

đó sẽ làm cho hoạt động tín dụng cũng bị ảnh hưởng

 Về phát triển kinh tế:

 Nền kinh tế ổn định làm cho quá trình sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp tiến hành bình thường không bị ảnh hưởng bởi cácyếu tố lạm phát, khủng hoảng, làm cho khả năng tín dụng và khảnăng trả nợ vay không biến động lớn.Trong trường hợp này chấtlượng tín dụng phụ thuộc chủ yếu vào khả năng quản lý chất lượngtín dụng của bản thân các NHTM

 Các chính sách của Nhà nước về ưu tiên hay hạn chế sự pháttriển của một lĩnh vực, một ngành hay để hạn chế tác động tiêu cực,một ngành cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

 Hoạt động tín dụng là hoạt động “đi vay để cho vay”: nên chấtlượng tín dụng còn phụ thuộc vào công tác huy động vốn và cho vayvốn hay đó chính là phụ thuộc vào khách hàng

 Mức độ phù hợp giữa lãi suất NH với lợi nhuận của DN cũngảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Bởi lẽ nếu lãi suất NH cao hơn

- 9

Trang 10

-lợi nhuận của DN thì DN sẽ mất khả năng trả nợ Như vậy, chấtlượng tín dụng sẽ bị ảnh hưởng và mất khả năng là đòn bẩy thúc đẩysản xuất phát triển.

 Các nhân tố bên trong:

 Chính sách tín dụng:

Chính sách tín dụng là nhân tố quyết định then chốt sự thành bạicủa NH Một chính sách hợp lý đúng đắn phải đảm bảo được các mụctiêu như tăng khả năng sinh lời, hạn chế rủi ro, tuân thủ pháp luật,đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước Do vậy, NH muốn chấtlượng tín dụng tốt thì phải tạo ra một chính sách tín dụng rõ ràng, hợp

lý và phù hợp để phát huy mọi nguồn lực, tận dụng thời cơ

 Quy trình tín dụng:

 Quy trình tín dụng là những công đoạn cần phải thực hiện đểđảm bảo mục tiêu của NH là an toàn vốn Nó bao gồm các côngđoạn từ tiếp nhận hồ sơ vay vốn của KH, thẩm định các điều kiệnvay vốn, giải ngân, kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay cho tới khithu hồi nợ Trong quá trình này khâu thẩm định đòi hỏi nhân viênthẩm định phải có một sự am hiểu về kinh tế xã hội và phải biết vậndụng các kỹ thuật tính toán và so sánh đồng thời phải nắm bắt cảdiễn biến kinh tế xã hội, chính trị của khu vực và thế giới công đoạnkiểm tra giúp cho NH có thể nắm bắt tình sử dụng vốn vay có đúngmục đích hay không để từ đó có những can thiệp kịp thời hạn chế rủiro

 Công tác thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng là một trongnhững khâu quan trọng quyết định sự tồn tại của NH Do vậy NHphải tích cực đôn đốc thu nợ, phát hiện và có biện pháp xử lý chínhxác, kịp thời những trường hợp bất lợi để giảm thiểu nợ quá hạn,nâng cao chất lượng tín dụng

 Thông tin tín dụng:

Thông tin tín dụng có vai trò quan trọng trong quản lý chất lượngtín dụng Nhờ có thông tin tín dụng mà người quản lý có thể đưa ra

Trang 11

những quyết định cần thiết có liên quan đến cho vay, quản lý theo dõi

và thu nợ thông tin tín dụng được thu thập từ nhiều nguồn có thểthông tin sẵn có trong NH (hồ sơ cho vay, thông tin từ trung tâm CICcủa NH Nhà nước, giữa các NHTM, tổ chức tín dụng) Từ KH, từ các

cơ quan thông tin trong và ngoài nước,… Chất lượng thông tin thuđược có liên quan đến mức độ chính xác của việc phân tích, xem xétthị trường, KH Để đưa ra các quyết định đúng Do vậy, thông tincàng đầy đủ, kịp thời, chính xác, toàn diện thì khả năng phòng ngừarủi ro trong hoạt động tín dụng càng lớn, chất lượng tín dụng càngđược nâng cao

 Công tác tổ chức – cán bộ của NH

 Cũng như quá trình sản xuất kinh doanh của các ngành nghềkhác, con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lývốn tín dụng và hoạt động NH

 Vì vậy, công tác tổ chức của NH phải được sắp xếp một cáchkhoa học, rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, đảm bảo sự phân phốichặt chẽ giữa các phòng ban với nhau, trong cùng NH, trong toàn bộ

hệ thống và với các cơ quan Khi các yêu cầu về công tác tổ chứcđược đáp ứng sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu của KH,theo dõi quản lý tốt mọi khoản huy động vốn và cho vay Đây cũng

là cơ sở để quản lý có hiệu quả các khoản vay tín dụng tạo quan hệtín dụng lành mạnh

 Trang thiết bị phương tiện

 Bên cạnh việc định ra một chính sách tín dụng phù hợp một quytrình cho vay hoàn thiện, một cơ cấu tổ chức hợp lý và chất lượngnhân sự có đủ khả năng thực hiện công tác kiểm tra kiểm toán nội bộtốt thì hoạt động tín dụng còn phải chú ý tới các phương tiện trangthiết bị Một NH có các trang thiết bị, phương tiện tiên tiến, phù hợpvới khả năng tài chính và quy mô hoạt động của mình thì sẽ phục vụkịp thời yêu cầu của KH, về tiền gửi, cho vay và hoạt động dịch vụkhác, tạo lòng tin với KH

- 11

Trang 12

- Giúp cho các cấp quản lý của NH có những thông tin kịp thời vềtình hình hoạt động để có những điều chỉnh cho phù hợp với thực tếnhằm thỏa mãn nhu cầu của địa phương, của ngành.

Chương 2

Phân tích tình trạng tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long - Phòng Giao dịch Cao

Lãnh

Trang 13

So với các NHTM Nhà nước khác, MHB là NH trẻ nhất, nhưng lại cótốc độ phát triển nhanh nhất Sau gần 14 năm hoạt động, tính đến 31/12/2010,tổng tài sản của MHB đạt gần 51.400 tỷ đồng, tăng gấp 171 lần so với ngàyđầu thành lập.

Mạng lưới chi nhánh của MHB đứng thứ bảy trong các NH ở ViệtNam với gần 220 chi nhánh và các phòng giao dịch trải rộng trên 32 tỉnh thànhlớn trên khắp cả nước Bên cạnh đó, MHB duy trì và phát triển mối quan hệ đại

lý với khoảng 300 NH nước ngoài tại hơn 50 quốc gia trên thế giới

Bổ sung các công nghệ hiện đại đã hỗ trợ các giao dịch điện tử chocác máy ATM, các POS, giao dịch ngân hàng qua internet, các dịch vụ và sảnphẩm ngân hàng bán lẻ khác MHB đã gia nhập liên minh thẻ Việt Nam(VNBC), kết nối với Banknetvn và Liên minh thẻ Smartlink tạo điều kiện chochủ thẻ MHB có thể sử dụng được tại hơn 1.000 máy ATM hiện đại trên toànquốc của các thành viên trong liên minh VNBC, hơn 2.000 máy ATM thuộc hệthống Banknetvn và hơn 5.000 máy ATM thuộc liên minh thẻ Smartlink MHBcũng là thành viên của VISA và có kế hoạch trở thành thành viên của Hiệp hộithẻ Quốc tế China Union Pay (CUP), Master Card Trong năm 2010, MHB đãtriển khai thành công dự án Corebanking – Ngân hàng cốt lõi, một dự án sẽlàm thay đổi rất lớn về công nghệ và quy trình giao dịch của MHB

Với quyết tâm tiến tới hoạt động theo tiêu chuẩn kế toán quốc tế hoàntoàn trong tương lai, MHB đang phát triển hệ thống thông tin quản lý với sự hỗtrợ từ WB, theo dự án hiện đại hóa ngân hàng, nhằm đảm bảo thực thi đúngtheo các yêu cầu báo cáo do luật pháp qui định, loại bỏ được những hạn chế

- 13

Trang 14

-của hệ thống công nghệ thông tin hiện nay Ngoài ra, MHB còn có kế hoạchcủng cố hệ thống thông tin quản lý, có khả năng xử lý các yêu cầu quản lýhiệu quả danh mục cho vay, lãi suất, ngoại hối, quản lý rủi ro vốn khảdụng MHB đã hoàn tất 2 năm thực hiện dự án hỗ trợ kỹ thuật SECO (2006-2008) là dự án nằm trong chương trình chung của Chính phủ Thụy Sĩ nhằm trợgiúp tiến trình tái cấu trúc lại các định chế tài chính Việt Nam, cụ thể, giúpMHB – một ngân hàng non trẻ nhưng có tốc độ phát triển nhanh và tiềm lựccao – cơ cấu tổ chức lại Ngân hàng theo những tiêu chuẩn và thông lệ Quốc tế

về Quản trị ngân hàng, sẵn sàng cho tiến trình hội nhập và Cổ phần hóa

Hoạt động kinh doanh chủ yếu của MHB gồm cấp tín dụng cho cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), cũng như cho vay cá nhân và hộ gia đình.Đặc biệt, là cho vay thế chấp tài sản cho các công ty xây dựng để phát triển cơ

sở hạ tầng cho khu vực dân cư, đặc biệt là khu vực đồng bằng sông Cửu Long.Các khoản cho vay và khoản đầu tư tăng từ 1.206 tỷ đồng năm 2001 lên hơn22.628 tỷ đồng trong năm 2010, tăng 18 lần Trong giai đoạn đầu phát triển,danh mục cho vay chủ yếu là tín dụng cấp vốn cho sửa chữa và xây dựng nhà ở

và cơ sở hạ tầng, thương mại và các dịch vụ và sản phẩm nông nghiệp

Trong năm 2010, vốn và các quỹ của MHB đạt hơn 3.100 tỷ VND, tỷsuất an toàn vốn trên 13% Nguồn vốn luôn được đảm bảo với những khoảnvốn ủy thác dài hạn (khoảng 1.200 tỷ VND) từ cơ quan phát triển Pháp (dự ánAFD), Ngân hàng thế giới (dự án RDF2), từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam(dự án ADB, dự án SMEFPII)

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long - Phòng Giao dịch Cao Lãnh

Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – Phòng Giaodịch Cao Lãnh là đơn vị trực thuộc chi nhánh Ngân hàng Phát Triển Nhà ĐồngBằng Sông Cửu Long tỉnh Đồng Tháp, được thành lập theo quyết định số14/2002/QĐ_NHNN ngày 27/03/2002 Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng BằngSông Cửu Long – Phòng Giao dịch Cao Lãnh chính thức khai trương vào ngày01/07/2002, với các hình thức kinh doanh như: thanh toán trong nước, nhận

Trang 15

tiền gửi, dịch vụ kinh doanh ngoại hối, mua bán ngoại tệ, bảo lãnh, đầu tư tíndụng Đặc biệt là chuyên về đầu tư xây dựng và sửa chữa nhà ở.

Tên Ngân hàng: Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông CửuLong

Tên giao dịch quốc tế: Housing bank of Mekong Delta Cao LanhBranch

Địa chỉ: số 33 Lý Thường Kiệt, P2, Thị xã Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp.Điện thoại: (067)3 854 486 – Fax: (067)3 854 490

kế toán

Bộ phận

kinh doanh

Bộ phận quản lý rủi ro

Bộ phận

kế toán – ngân quỹ

Trang 16

 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban.

 Quản lý các sản phẩm và dịch vụ NH theo các kế hoạch

 Quản lý việc thực hiện các chính sách chăm sóc khách hàng, cácchương trình nhằm triển khai sản phẩm mới theo chỉ đạo của chinhánh và phòng marketing hội sở

 Xây dựng và trực tiếp quản lý các mối quan hệ với khách hàng

 Phó giám đốc

Trang 17

 Hoạch định, triển khai và giám sát việc thực hiện các nghiệp vụtrong lĩnh vực được phân công.

 Chịu trách nhiệm về những quyết định thuộc lĩnh vực phân công

 Đề xuất GĐ những thay đổi phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầukhách hàng trong từng thời kỳ

 Giải quyết các đề xuất, vướng mắc theo thẩm quyền, nếu vượtthẩm quyền báo cáo giám đốc PGD xin ý kiến chỉ đạo

 Sử dụng chương trình phần mềm nghiệp vụ theo đúng phạm viquyền hạn quy định

 Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của GĐ PGD

 Bộ phận kinh doanh

 Nghiên cứu tình hình kinh tế - xã hội trong địa bàn hoạt động.Lập và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh ngắn, trung dàihạn, khai thác nguồn vốn, phát triển mạng lưới và phát triển phònggiao dịch

 Tiếp cận thị trường, thu thập thông tin, đề xuất các phương ánkinh doanh, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong vàngoài nước

 Tìm khách hàng mới và quan hệ với KH theo chiến lược kháchhàng của Ngân hàng

 Thẩm định các dự án đầu tư

 Tổ chức thực hiện việc kiểm tra kiểm soát theo chế độ tín dụngquy định, thu các khoản nợ đến hạn và đề xuất các biện pháp xử lý

nợ quá hạn

 Thực hiện công tác thông tin phòng ngừa rủi ro

 Lập các báo cáo thống kê về nghiệp vụ tín dụng, thẩm định,thanh toán đối ngoại, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh

 Tổ chức quản lý và theo dõi các tài sản thế chấp, bảo lãnh các bấtđộng sản và các tài sản cầm cố khác

- 17

Trang 18

- Lưu trữ bảo quản hồ sơ tín dụng, hồ sơ thẩm định, hồ sơ kinhdoanh đối ngoại và các báo cáo nghiệp vụ.

 Bộ phận quản lý rủi ro

 Lập báo cáo đánh giá rủi ro các khoản vay vượt mức theo quyđịnh

 Tham gia vào việc giải quyết các khoản nợ quá hạn, nợ xấu phátsinh khi có yêu cầu

 Theo dõi, hỗ trợ bộ phận kinh doanh đánh giá danh mục tín dụngđịnh kỳ hoặc đột xuất đến xác minh mức độ rủi ro

 Lập lưu trữ báo cáo tổng hợp phân loại nợ và trích lập dự phòngrủi ro

 Lập báo cáo kiểm soát tín dụng nội bộ theo định kỳ hoặc độtxuất, đưa ra các thông tin cảnh báo nhằm đảm bảo hoạt động tíndụng an toàn hiệu quả

 Sử dụng chương trình phần mềm nghiệp vụ theo đúng phạm viquyền hạn quy định

 Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của lãnh đạo

 Bộ phận kế toán – ngân quỹ

 Hạch toán kế toán, theo dõi, phản ánh tình hình hoạt động kinhdoanh, tài chính, quản lý các loại vốn, tài sản tại PGD

 Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tại PGD, lập các thủ tục vàchi trả tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân,dịch vụ chi trả kiều hối

 Tổ chức thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong vàngoài nước

 Tổ chức thực hiện việc thu, chi tiền mặt, xuất, nhập ấn chỉ có giá.Bảo quản an toàn tiền bạc, tài sản của ngân hàng và khách hàng

 Thực hiện công tác điện toán và xử lý thông tin

Trang 19

 Thực hiện kiểm tra chuyên đề kế toán, ngân quỹ trong phạm viPGD.

 Tổng hợp,lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu, sốliệu

 Chấp hành chế độ quyết toán tài chính hằng năm với Hội sở

 Lập kế hoạch thu chi tài chính của PGD và theo dõi việc tổ chứcthực hiện chỉ tiêu kế hoạch được giao

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại MHB – Phòng Giao dịch Cao

Lãnh qua 3 năm 2009 – 2011

ĐVT: Triệu đồng

So sánh tăng giảm 2010/2009 2011/2010

2009 2010 2011 Số tiền (%) Số tiền (%)Thu nhập 20.570 22.630 35.044 2.060 10,01 12.414 54,86

- 19

Trang 20

-Chi phí 15.188 15.435 24.635 0.247 1,63 9.200 59,60Lợi nhuận 5.382 7.195 10.409 1.813 33,69 3.214 44,67(Nguồn: Từ Phòng Nghiệp vụ kinh doanh MHB – Phòng Giao dịch Cao Lãnh).

Kết quả hoạt động kinh doanh

Đồ thị 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại MHB – Phòng Giao dịch

Cao Lãnh qua 3 năm 2009 – 2011

Qua bảng số liệu trên ta thấy, thu nhập của Ngân hàng Phát Triển NhàĐồng Bằng Sông Cửu Long – Phòng Giao dịch Cao Lãnh tăng dần qua cácnăm từ năm 2009 đến năm 2011 Cụ thể thu nhập năm 2009 đạt 20.570 triệuđồng, bước sang năm 2010 thu nhập tăng lên 22.630 triệu đồng, tăng 2.060triệu đồng tương đương với mức tăng 10,01% so với năm 2009 Đến năm 2011tình hình chuyển biến rõ rệt hơn thu nhập của PGD tăng trưởng nhanh đạt mức35.044 triệu đồng tương đương với mức tăng 54,86% so với năm 2010 Cóđược mức tăng thu nhập liên tục như vậy là do trong bất cứ hoàn cảnh nàoPhòng Giao dịch Cao Lãnh cũng luôn hoạt động theo phương châm lấy uy tínlàm đầu, và luôn đồng hành cùng khách hàng trong mọi tình huống

Song song với việc tăng thu nhập thì chi phí hoạt động của Phòng Giaodịch cũng tăng đáng kể Cụ thể năm 2009 Ngân hàng đã bỏ ra 15.188 triệu

Trang 21

đồng để trang trải cho những chi phí hoạt động của mình, bước sang năm 2010

chi phí tăng 15.435 triệu đồng tăng lên 0.247 triệu đồng tăng 1,63% so với năm

2009 Nhưng đến năm 2011 chi phí PGD bỏ ra tăng theo mức lợi nhuận mà

PGD thu về, cụ thể chi phí 24.635 triệu đồng tăng lên 9.200 triệu đồng tương

đương với mức 59,60% so với năm 2010 Bài toán được đề ra, Phòng Giao

dịch trong bất cứ tình huống nào cũng có chính sách quản lý, kiểm soát chặt

chẽ, thực hiện tiết kiệm chống lãnh phí, góp phần giảm thiểu chi phí hoạt động,

nâng cao khả năng cạnh tranh của Phòng Giao dịch trên thị trường

Quả thực từ năm 2009 đến năm 2011 tình hình thị trường biến đổi liên

tục gây ra nhiều áp lực cạnh tranh đối với Phòng Giao dịch, nhưng bằng đường

lối đúng đắn của mình, PGD đã từng bước khắc phục tình hình, xoay ngược

tình thế duy trì hoạt động kinh doanh ngày một tốt hơn Để đạt được kết quả

này là nhờ vào sự nổ lực, cố gắng phấn đấu không ngừng của ban lãnh đạo

Phòng Giao dịch, của tất cả các bộ nhân viên, và sự quan tâm hỗ trợ của chính

quyền địa phương

2.2 Thực trạng về chất lượng tín dụng trung dài

hạn tại ngân hàng

2.2.1 Tình hình nguồn vốn tín dụng trung dài hạn

Bảng 2.2 Tình hình nguồn vốn tín dụng trung dài hạn tại MHB – Phòng

Giao dịch Cao Lãnh qua 3 năm 2009 – 2011

Ngày đăng: 02/11/2014, 10:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 2.1  Kết quả hoạt động kinh doanh tại MHB – Phòng Giao dịch - phân tích tình trạng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long - phòng giao dịch cao lãnh (2009-2011)
th ị 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại MHB – Phòng Giao dịch (Trang 20)
Bảng 2.3 Tình hình dư nợ tín dụng trung dài hạn tại MHB – Phòng Giao - phân tích tình trạng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long - phòng giao dịch cao lãnh (2009-2011)
Bảng 2.3 Tình hình dư nợ tín dụng trung dài hạn tại MHB – Phòng Giao (Trang 24)
Bảng 2.4 Tình hình nợ quá hạn tín dụng trung dài hạn của MHB – Phòng - phân tích tình trạng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long - phòng giao dịch cao lãnh (2009-2011)
Bảng 2.4 Tình hình nợ quá hạn tín dụng trung dài hạn của MHB – Phòng (Trang 26)
Đồ thị 2.4 Tình hình nợ quá hạn tín dụng trung dài hạn tại MHB – Phòng Giao - phân tích tình trạng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long - phòng giao dịch cao lãnh (2009-2011)
th ị 2.4 Tình hình nợ quá hạn tín dụng trung dài hạn tại MHB – Phòng Giao (Trang 27)
Bảng 2.5. Đánh giá hoạt động cho vay tín dụng trung dài hạn của MHB – - phân tích tình trạng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long - phòng giao dịch cao lãnh (2009-2011)
Bảng 2.5. Đánh giá hoạt động cho vay tín dụng trung dài hạn của MHB – (Trang 28)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w