Các chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng...8 CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG - CHI NHÁNH TÂY ĐÔ...10 2.1.. Lãi suất
Trang 1
PHẦN MỞ ĐẦU 1
A LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
B MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
C PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1
D ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
E PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
PHẦN NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
1.1 Khái quát về cho vay tiêu dùng 3
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về cho vay tiêu dùng 3
1.1.2 Lãi suất trong cho vay tiêu dùng 3
1.1.3 Mức độ rủi ro cho vay tiêu dùng 4
1.1.4 Lợi ích từ cho vay tiêu dùng 4
1.2 Phân loại cho vay tiêu dùng 5
1.2.1 Căn cứ vào mục đích vay 5
1.2.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả 5
1.2.3 Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ 6
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng 7
1.3.1 Các khái niệm cơ bản 7
1.3.2 Các chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 8
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG - CHI NHÁNH TÂY ĐÔ 10
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG CHI NHÁNH TÂY ĐÔ 10 10
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NH TMCP Phương Đông chi nhánh Tây Đô 10
Trang 22.1.3 Cơ cấu và tổ chức của từng bộ phận 12
2.1.4 Quy trình cho vay 16
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm (2009 – 2011) 17
2.1.6 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của NH TMCP Phương Đông Chi nhánh Tây Đô 18
2.2 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG 21
2.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG CHI NHÁNH TÂY ĐÔ QUA BA NĂM 2009-2011 22
2.3.1 Phân tích doanh số cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng 22
2.3.2 Phân tích doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng 25
2.3.3 Phân tích dư nợ cho vay theo mục đích sử dụng 28
2.3.4 Phân tích nợ quá hạn theo mục đích sử dụng 31
2.3.5 Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng theo thời hạn 34
2.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 37
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI NH TMCP Phương Đông Chi nhánh Tây Đô 40
3.1 TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 40
3.2 CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TIÊU DÙNG 41
3.2.1 Tăng trưởng vốn huy động: 41
3.2.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng: 42
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
1 KẾT LUẬN 44
2 KIẾN NGHỊ 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 3Bảng 2.1 Tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận qua 3 năm 2009 - 2011
17
Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn của chi nhánh qua 3 năm 2009-2011 21 Bảng 2.3 Doanh số cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng tại chi nhánh qua 3 năm (2009 - 2011) 23 Bảng 2.4 Doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng qua 3 năm (2009 – 2011)
26
Bảng 2.5 Dư nợ cho vay theo mục đích sử dụng qua 3 năm (2009-2011) 29 Bảng 2.6 Nợ quá hạn theo mục đích sử dụng qua 3 năm (2009-2011) 32 Bảng 2.7 Tình hình cho vay tiêu dùng theo thời hạn qua 3 năm (2009-2011)
34Bảng 2.8 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng của chi nhánh qua 3năm (2009-2011) 37
Trang 4Hình 2.1: Bộ máy tổ chức Ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Tây Đô 12 Hình 2.2: Sơ đồ quy trình cho vay 16 Biểu đồ 2.1: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
TMCP 17 Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh qua 3 năm (2009-2011) 22 Biểu đồ 2.3 : Doanh số cho vay theo mục đích sử dụng tại chi nhánh qua 3 năm (2009-2011) 25 Biểu đồ 2.4: Doanh số thu nợ theo mục đích tại chi nhánh qua 3 năm (2009- 2011) 28 Biểu đồ 2.5: Dư nợ cho vay tại theo mục đích sử dụng của chi nhánh qua 3 năm (2009-2011) 30 Biểu đồ 2.6: Nợ quá hạn theo mục đích sử dụng tại qua 3 năm (2009-2011)
33Biểu đồ 2.7: Tình hình cho vay tiêu dùng theo thời hạn tại chi nhánh qua 3
(2009-2011) 35
Trang 5 NH: Ngân hàng
NH TMCP: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần
OCB - CN Tây Đô: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phương Đông Chinhánh Tây Đô
TCKT: Tổ chức kinh tế
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHTW: Ngân hàng Trung Ương
DSCV: Doanh số cho vay
DSTN: Doanh số thu nợ
NQH: Nợ quá hạn
NV: Nguồn vốn
TCTD: Tổ chức tín dụng
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
Tại Việt Nam hiện nay, cho vay tiêu dùng là một hoạt động còn khá mới mẻ,đang ở giai đoạn đầu phát triển và hứa hẹn là một mảng thị trường đầy tiềmnăng, mang lại khả năng sinh lợi cao cho các tổ chức tín dụng Tiêu dùng là nhucầu tất yếu của con người Trước kia, cuộc sống còn nhiều khó khăn thiếu thốn,nhu cầu của con người chỉ là những nhu cầu thiết yếu nhất: ăn no, mặc ấm thìngày nay nhu cầu của con người đã không chỉ là như vậy nữa Cuộc sống ngàycàng phát triển thì mức sống được cải thiện, thu nhập tăng lên, người dân ngàycàng có nhu cầu sửa sang mua sắm nhà cửa, mua sắm đồ dùng “xa xỉ” đắttiền nhưng nếu chờ cho đến khi có đủ nguồn tài chính để tài trợ cho những nhucầu tiêu dùng này thì sẽ bỏ lỡ những cơ hội khác hoặc họ phải chắt chiu dànhdụm trong nhiều năm mới có đủ Cho vay tiêu dùng xuất hiện, một mặt vừa tạothêm thu nhập cho chính ngân hàng, mặt khác giúp đỡ cho các cá nhân có đượcnguồn vốn để cải thiện cuộc sống của mình mà không phải chờ đợi lâu
Tuy nhiên, hiện nay cho vay tiêu dùng vẫn chưa được mở rộng cho tươngxứng với tiềm năng của ngân hàng Do đó, sau một thời gian thực tập tại ngânhàng với mong muốn phát triển hơn nữa hoạt động cho vay tiêu dùng, em chọn
đề tài “Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Tây Đô” làm đề tài báo cáo chuyên đề thực tập của mình.
B MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Phân tích thực trạng và đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng của NH TMCPPhương Đông – Chi nhánh Tây Đô trong 3 năm 2009-2011
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêudùng và khả năng đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng
Trang 7* Thời gian
Số liệu được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2009 – 2011 tại NH TMCPPhương Đông – Chi nhánh Tây Đô
D ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàngTMCP Phương Đông - Chi nhánh Tây Đô
Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu từ Phòng tín dụng và Phòng kế toán Ngân hàng TMCPPhương Đông – Chi nhánh Tây Đô qua:
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2009 – 2011
+ Bảng cân đối kế toán của Ngân hàng từ 2009 – 2011
+ Các số liệu về tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn 2009 –2011
+ Các tài liệu khác phục vụ cho đề tài
Phương pháp phân tích số liệu
Bài viết đã sử dụng 2 phương pháp sau:
- Phương pháp so sánh: so sánh số thực hiện của năm nay và năm trước
để thấy được xu hướng biến động cả về số tuyệt đối lẫn tương đối của cácchỉ tiêu thông qua 3 năm gần đây
- Phương pháp phân tích: dựa trên nội dung, ý nghĩa của các chỉ tiêu, các
tỷ số phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng cũng như các nguyên nhân thực
tế phát sinh để phân tích, đánh giá những biến đổi của các chỉ tiêu và các tỷ số
đó Qua đó thấy được những kết quả hoạt động trong thời gian qua để có nhữngbiện pháp điều chỉnh thích hợp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động tíndụng cho ngân hàng
2
Trang 8PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN1.1 Khái quát về cho vay tiêu dùng
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêucủa khách hàng bao gồm cá nhân và hộ gia đình Đây là một nguồn tài chínhquan trọng giúp những người này trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình, xecộ… Bên cạnh đó những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế, du lịch cũng cóthể được tài trợ bởi cho vay tiêu dùng
Các khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp ngườitiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như nhà ở, phươngtiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch, y tế… trước khi họ có đủ khảnăng về tài chính để hưởng thụ
Cho vay tiêu dùng có những đặc điểm riêng khác với tín dụng ngân hàngnói chung:
- Khách hàng vay là cá nhân và các hộ gia đình
- Mục đích vay nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đìnhkhông phải xuất phát từ mục đích kinh doanh Do đó, phụ thuộc vào nhu cầu,tính cách của từng đối tượng khách hàng và chu kỳ kinh tế của người đi vay
- Khách hàng vay tiêu dùng thường ít quan tâm đến lãi suất mà thườngquan tâm đến số tiền họ phải thanh toán
- Về lãi suất, do quy mô các khoản vay thường nhỏ (trừ những khoảnvay để mua bất động sản), dẫn đến chi phí để cho vay cao, do vậy, lãi suấtcho vay tiêu dùng thường cao hơn lãi suất cho vay thương mại
- Nguồn trả nợ của khách hàng được trích lập từ thu nhập, không nhấtthiết phải là từ kết quả của việc sử dụng những khoản vay đó
- Những khách hàng có việc làm, có mức thu nhập ổn định và có trình độhọc vấn là những tiêu chí quan trọng để Ngân hàng thương mại (NHTM)quyết định cho vay
1.1.2 Lãi suất trong cho vay tiêu dùng
Ngân hàng có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để xác địnhmức lãi suất thực tế đối với cho vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng Song phần lớn
3
Trang 9lãi suất được xác định dựa trên lãi suất cơ bản cộng phần lợi nhuận cận biên
và phần bù đắp rủi ro
Lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất các loại cho vaytrong các lĩnh vực khác.Ngoài ra chi phí của nó cũng thường cao hơn so vớicác khoản cho vay khác do phải bù đắp rủi ro có thể xảy ra đối với khoản vay.Ngoài ra ta có thể thấy nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng hầu như ít
co giãn với lãi suất Đối với đối tượng khách hàng này, điều khiếnhọ quan tâmhơn hết là số tiền mà họ phải trả hàng tháng hơn là lãi suất mà họ phải chịu,mặc dù rõ ràng chính lãi suất trong hợp đồng tín dụng ảnh hưởng đến quy mô
số tiền phải trả này
1.1.3 Mức độ rủi ro cho vay tiêu dùng
Xuất phát từ bản thân khách hàng của cho vay tiêu dùng, có thể nhận địnhrằng cho vay tiêu dùng có mức độ rủi ro cao hơn bất kỳ một hình thức tín dụngnào khác Đúng vậy, đối với mỗi cán bộ tín dụng, quá trình thẩm định và quyếtđịnh cho vay đối với các khoản vay tiêu dùng thường gặp rất nhiều khó khăn
về vấn đề thông tin khách hàng Các thông tin này thường là không đầy đủ,thậm chí là nhiều lúc còn không chính xác, không rõ ràng Bên cạnh đó nguồntrả nợ chủ yếu (thu nhập) của người đi vay có thể biến động lớn do nhữngnguyên nhân chủ quan (ốm đau,bệnh tật,chết…); việc trả nợ hay không phụthuộc rất lớn vào thiện chí trả nợ của khách hàng Còn có những nguyên nhânbất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh… cũng ảnh hưởng tới thu nhập củangười tiêu dùng và như một phản ứng dây chuyền sẽ ảnh hưởng tới quá trìnhthu hồi vốn vay của Ngân hàng
1.1.4 Lợi ích từ cho vay tiêu dùng
* Đối với NHTM
Đa dạng hóa sản phẩm, thu hút được đối tượng khách hàng mới nhằmtăng thêm khả năng cạnh tranh, nâng cao chất lượng phục vụ cho vay và mởrộng mạng lưới
Giúp ngân hàng phân tán rủi ro cũng như nâng cao thêm thu nhập
* Đối với người tiêu dùng
Hưởng được sự tiện ích trong những trường hợp cần vốn nhanh để giảiquyết cho nhu cầu cuộc sống
Hạn chế chi phí khi phải vay bên ngoài với lãi cao
* Đối với nền kinh tế
4
Trang 10Góp phần cho hàng hóa được lưu thông nhanh hơn.
Tăng kích cầu, tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế khi khoản vayđược sử dụng đúng mục đích
1.2 Phân loại cho vay tiêu dùng
Có nhiều hình thức cho vay tiêu dùng dựa trên những tiêu thức khác nhau
để phân loại Sau đây là một số căn cứ để chúng ta có thể phân chia cho vaytiêu dùng :
1.2.1 Căn cứ vào mục đích vay
Cho vay tiêu dùng cư trú: Là các khoản cho vay nhằm tài trợ nhu cầu xâydựng, mua sắm hoặc cải tạo nhà ở của cá nhân, hộ gia đình Khoản vay này cóđặc điểm là thời gian dài và quy mô thường lớn
Cho vay tiêu dùng không cư trú: Là các khoản cho vay tài trợ nhu cầu cảithiện đời sống như mua sắm phương tiện, đồ dùng, du lịch, học hành hoặc giảitrí… Đặc điểm của hình thức vay này là quy mô nhỏ, thời gian ngắn và do đórủi ro sẽ thấp hơn cho vay tiêu dùng cư trú
1.2.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả
Cho vay tiêu dùng trả góp: Là hình thức đi vay trong đó người đi vay trả
nợ (gồm số tiền cả gốc và lãi) làm nhiều lần theo những kì hạn nhất định trongthời hạn cho vay Phương thức này thường dùng để tài trợ cho việc mua sắmcác vật dụng đắt tiền như ô tô, thuyền, một số đồ dùng phục vụ sinh hoạt đắttiền, trang trải các khoản nợ Điều này xuất phát từ khả năng tài chính củakhách hàng không đủ để chi trả khoản vay một lần duy nhất, thêm vào đó việcđịnh kỳ trả nợ vào mỗi tháng hay đến kỳ lương khi tiến hành sẽ gặp nhiềuthuận lợi hơn
Cho vay tiêu dùng phi trả góp:Theo phương thức này tiền vay được kháchhàng thanh toán cho Ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn.Thường thì các khoảncho vay tiêu dùng phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ vàthời hạn không dài
Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là các khoản cho vay trong đó Ngân hàngcho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hay các loại Séc được phép thấu chidựa trên tài khoản vãng lai.Theo phương thức này ,trong thời hạn cấp tín dụngđược thoả thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng
kì, khách hàng được ngân hàng cho phép thực hiện việc vay và trả nợ từng kìmột cách tuần hoàn theo một hạn mức tín dụng Lãi phải trả mỗi kì có thể dựa
5
Trang 11trên ba cách sau :
+ Lãi được tính dựa trên số dư nợ đã được điều chỉnh :Theo phươngpháp này số dư nợ được dùng để tính lãi là số dư nợ cuối cùng của mỗi kì saukhi khách hàng đã thanh toán nợ cho ngân hàng
+ Lãi được tính trên số dư nợ trước khi được điều chỉnh :Theo cách này
số dư nợ dùng để tính lãi là số dư nợ mỗi kì có trước khi khoản nợ được thanhtoán
+ Lãi được tính trên cơ sở dư nợ bình quân
1.2.3 Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ
Cho vay gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các
khoản nợ phát sinh của các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa hoặc đã cungcấp các dịch vụ cho người tiêu dùng, hình thức này ngân hàng cho vay thôngqua các doanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếpxúc với khách hàng
Hình thức cho vay này có những ưu điểm là:
+ Các NHTM dễ dàng mở rộng và tăng doanh số cho vay
+ Các NHTM sẽ tiết kiệm và giảm được các chi phí khi cho vay
+ Là cơ sở để mở rộng quan hệ với khách hàng và tạo điều kiệnthuận lợi cho các hoạt động khác của NH
+ Nếu NHTM quan hệ tốt với các doanh nghiệp bán lẻ thì hình thứccho vay tiêu dùng gián tiếp có mức độ rủi ro thấp hơn cho vay tiêu dùng trựctiếp
Tuy nhiên, hình thức cho vay này có những hạn chế là:
+ Khi cho vay, các NHTM không tiếp xúc trực tiếp với khách hàng(người vay vốn) mà thông qua các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa, dịch vụ
+ Thiếu sự kiểm soát của ngân hàng (cả trước, trong và sau khi vayvốn) khi doanh nghiệp thực hiện bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, nhất là trongviệc lựa chọn khách hàng
+ Kỹ thuật và qui trình nghiệp vụ với hình thức cho vay này rất phứctạp
Cho vay tiêu dùng trực tiếp là ngân hàng và khách hàng trực tiếp gặp
nhau để tiến hành cho vay hoặc thu nợ Hình thức này có những ưu điểm sau:
6
Trang 12+ NH có thể sử dụng triệt để trình độ, kiến thức, kinh nghiệm và kỹnăng của cán bộ tín dụng, do đó, các khoản cho vay này thường có chất lượngcao hơn so với cho vay thông qua doanh nghiệp bán lẻ.
+ Cán bộ tín dụng khi cho vay đặc biệt coi trọng đến chất lượng cáckhoản vay, song doanh nghiệp bán lẻ hàng hóa, dịch vụ thường coi trọngnhiều đến việc tăng doanh số bán hàng hơn là chất lượng các khoản vay.Bên cạnh đó các doanh nghiệp thường đưa ra quyết định “tín dụng” mộtcách nhanh chóng, nên dễ dẫn đến tình trạng có những khoản tín dụng cấp rakhông chính đáng, ngược lại có thể từ chối đối với những khách hàng tốt của
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng
1.3.1 Các khái niệm cơ bản
* Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đãthu hồi hay chưa thu hồi
* Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
ngân hàng thu về được khi đáo hạn vàomột thời điểm nhất định nào đó
* Dư nơ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa
thu được vào một thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ
so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ
* Nợ quá hạn: Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách
hàng không có khả năng trả nợ cho ngân hàng và không có lý do chính đáng.Khi đó ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tàikhoản nợ quá hạn
7
Trang 131.3.2 Các chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng
Chỉ tiêu dư nợ trên tổng vốn huy động
Dư nợ trên tổng huy động (lần) =
Chỉ tiêu này phản ánh ngân hàng cho vay được bao nhiêu so với nguồnvốn huy động, nó còn nói lên khả năng huy động vốn tại địa phương của ngânhàng Chỉ tiêu này lớn thể hiện vốn huy động tham gia vào dư nợ ít, khảnăng huy động vốn của ngân hàng chưa tốt
Hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ (lần) =
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng
Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thìngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn Tỷ lệ này càng cao càng tốt
Tỷ lệ nợ quá hạn
Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thu hồi vốn của ngân hàng đối với cáckhoản vay Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũngnhư rủi ro tín dụng tại ngân hàng Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chấtlượng tín dụng ngân hàng càng kém và ngược lại
Rủi ro tín dụng là rủi ro trong hoạt động cho vay và xảy ra khi kháchhàng không trả nợ đúng hạn như đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, làmcho ngân hàng bị động về vốn để duy trì hoạt động và hoàn trả vốn cho ngườigởi tiền khi họ rút tiền hoặc khi đến hạn thanh toán Đây là rủi ro lớn nhất và
có tác động cơ bản đến sự an toàn của toàn bộ hoạt động ngân hàng
Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng
8
Dư nợTổng vốn huy động
Trang 14Vòng quay vốn tín dụng (vòng) =
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng,thờigian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm vòng quay vốn tíndụng càng nhanh thì được coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn
Trong đó, dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:
Dư nợ bình quân =
9
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
2
Trang 15CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG - CHI NHÁNH TÂY ĐÔ 2.1 KHÁI QUÁT VỀ NH TMCP PHƯƠNG ĐÔNG CHI NHÁNH TÂY ĐÔ
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NH TMCP Phương Đông
-CN Tây Đô
Ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Tây Đô tiền thân là Quỹtiết kiệm xã hội chủ nghĩa trực thuộc Ngân hàng Nhà nước tỉnh Hậu Giangthành lập năm 1976, thực hiện vai trò huy động vốn trong dân cư để cho vay
và tài trợ các dự án kiến thiết địa phương Ngày 21/06/1988 NHNN ViệtNam kí quyết định thành lập Quỹ Tín dụng Nhân dân tỉnh Hậu Giang trên cơ
sở Quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa, cơ sở đặt tại 25A Châu Văn Liêm –phường Tân An, tỉnh Hậu Giang Hoạt động chính là huy động vốn và cho vaytheo chỉ định của NHNN
Tháng 07/1992, Thống đốc NHNN Việt Nam kí quyết định thay đổihình thức hoạt động từ Quỹ Tín dụng Nhân dân tỉnh Hậu Giang thành Ngânhàng TMCP Nông thôn Tây Đô, với cùng trụ sở, vốn điều lệ là 3.109.000.000đồng Hoạt động chính của Ngân hàng vào thời điểm này là huy động vốnnhàn rỗi và cho vay vốn, lĩnh vực chính là nông nghiệp và nông thôn, cácloại hình dịch vụ ngân hàng còn yếu, nguồn vốn hoạt động mặc dù đã có tựchủ nhưng chưa đáp ứng yêu cầu phát triển
Ngày 22/05/2003, theo quyết định số 508/QĐ – NHNN của Thốngđốc NHNN về việc chuẩn y sáp nhập Ngân hàng TMCP Nông thôn Tây Đôvào Ngân hàng TMCP Phương Đông lấy tên là Ngân hàng TMCP PhươngĐông chi nhánh Tây Đô Ngày 02/06/2003, Ngân hàng TMCP Phương Đôngchi nhánh Tây Đô chính thức đi vào hoạt động Ngay khi sáp nhập, BanTổng giám đốc đã chỉ đạo phát triển chi nhánh Tây Đô thành một trongnhững chi nhánh ngân hàng đa năng, phát huy tối đa tiềm lực có sẵn, đưa chinhánh Tây Đô thành một ngân hàng của khu vực, của Ngân hàng TMCPPhương Đông tại miền Tây Nam Bộ, tạo tiền đề cho sự phát triển mạng lướisang các tỉnh vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long
Hiện NH TMCP Phương Đông chi nhánh Tây Đô đang có 01 chi nhánhcấp I, 4 Phòng giao dịch trực thuộc Đến cuối tháng 7/2011 số lượng nhân
GVHD: Thầy Trần Đức Tuấn SVTH: Đào Thị Quỳnh Liên 10
Trang 16viên là 103 người với phong cách phục vụ thân thiện, tận tình và chu đáo.Mạng lưới tương đối rộng và các cán bộ quản lí tại các đơn vị là những người
có trình độ, thâm niên công tác, có đạo đức và tâm huyết, bên cạnh đó Bangiám đốc OCB - CN Tây Đô thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở, kịpthời uốn nắn, sửa chữa những thiếu sót, khiếm khuyết nên OCB - CN Tây Đô
và các đơn vị trực thuộc hoạt động ổn định, hiệu quả và tăng trưởng chỉ tiêuqua các năm
2.1.2 Nhiệm vụ, chức năng của Ngân hàng
Bên cạnh các nghiệp vụ truyền thống, OCB – CN Tây Đô đã đa dạnghóa các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng như:
- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam,ngoại tệ dưới hình thức tiền gửi của mọi tổ chức thuộc các thành phần kinh tế
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhântrong các lĩnh vực: sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; mua nền nhà, mua nhà,xây dựng và sửa chữa nhà ở; tài trợ mua xe; nuôi trồng thủy hải sản; phục vụnhu cầu tiêu dùng cá nhân, hộ gia đình
- Cung ứng các dịch vụ thanh toán trong nước và các dịch vụ khác
có liên quan đến tài khoản tiền gửi của khách hàng
- Đổi ngoại tệ - tiền mặt; chi trả kiều hối, chuyển tiền
Trong công tác huy động vốn, OCB - CN Tây Đô luôn cố gắng pháttriển số dư tiền gửi nhằm tự chủ nguồn vốn cho hoạt động tại đơn vị Tuynhiên, số dư tiền gửi có được chủ yếu vẫn là tiền gửi tiết kiệm trong dân cư,tiền gửi của các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác còn hạn chế nêntốc động tăng trưởng huy động vốn còn chậm so với tốc độ dư nợ cho vay vàđơn vị phải vay từ nguồn vốn của Hội Sở nên đã tranh thủ được nguồn vốn
GVHD: Thầy Trần Đức Tuấn SVTH: Đào Thị Quỳnh Liên 11
Trang 17vay từ Quỹ dự án tài chính Nông thôn II của Ngân hàng Thế giới (WorldBank) tài trợ, đây là nguồn vốn hỗ trợ lãi suất thấp phục vụ cho công tác chovay nhất là ở khu vực nông thôn.
2.1.3 Cơ cấu và tổ chức của từng bộ phận
Giám đốc khách hàng doanh nghiệp
Giám đốc là người đứng đầu chi nhánh, chịu trách nhiệm quản lí vàđiều hành hoạt động hàng ngày của chi nhánh
Giám đốc chi nhánh chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc, Hộiđồng quản trị và trước pháp luật về quản lí và điều hành mọi hoạt động của
GVHD: Thầy Trần Đức Tuấn SVTH: Đào Thị Quỳnh Liên 12
P Giao Dịch
Bộ Phận Kho Quỹ
Giám Đốc KHCN
Giám Đốc
KHDN
Bộ Phận Dịch Vụ Khách Hàng
P Dịch Vụ Khách Hàng
Trang 18 Phòng kinh doanh (Phòng khách hàng cá nhân, doanh nghiệp)
Là đầu mối cung cấp tất cả các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng chokhách hàng
Xây dựng kế hoạch kinh doanh tháng, năm
Theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh và đề xuấtcác giải pháp nhằm hoàn thành kế hoạch
Chăm sóc khách hàng hiện hữu và tiếp thị phát triển khách hàng
Thu thập các ý kiến đóng góp của khách hàng về các sản phẩm, dịch
vụ của ngân hàng, nghiên cứu việc thực hiện các sản phẩm, dịch vụ cùng loạicủa ngân hàng khác trên địa bàn để đề xuất các biện pháp cải tiến
Hướng dẫn, hỗ trợ các đơn vị trực thuộc chi nhánh đối với nghiệp vụliên quan đến hoạt động của phòng
Thực hiện các báo cáo định kì, đột xuất theo quy định của chi nhánh
Phòng dịch vụ khách hàng
Dịch vụ khách hàng cá nhân: Tài trợ vốn cho các lĩnh vực kinh tế giađình, bất động sản, tiêu dùng, dịch vụ tài khoản, chuyển tiền…
Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp:
+ Bảo lãnh thị trường nội địa và quốc tế
+ Tài trợ thương mại
+ Tài trợ dự án
GVHD: Thầy Trần Đức Tuấn SVTH: Đào Thị Quỳnh Liên 13
Trang 19+ Đồng tài trợ…
Bộ phận dịch vụ
Chăm sóc khách hàng hiện hữu, tiếp thị, hướng dẫn khách hàng cácvấn đề có liên quan đến hoạt động cho vay và bảo lãnh
Nghiên cứu hồ sơ, xác minh tình hình sản xuất kinh doanh, phương
án vay vốn, khả năng trả nợ, tài sản đảm bảo của khách hàng Phân tích thẩmđịnh, đề xuất cho vay, bảo lãnh và gia hạn các hồ sơ vay
Kiểm tra sử dụng vốn định kì, đôn đốc khách hàng trả lãi, vốn đúng kìhạn và đề xuất biện pháp xử lí các khoản nợ quá hạn
Xây dựng kế hoạch tín dụng cho toàn Chi nhánh, theo dõi, đánh giá và
đề xuất các biện pháp thực hiện cho thời gian tới
Thu thập các ý kiến đóng góp của khách hàng về công tác tín dụng,nghiên cứu việc thực hiện các sản phẩm cùng loại của ngân hàng khác trên địabàn nhằm cải tiến tăng cường năng lực cạnh tranh
+ Tham mưu cho Ban giám đốc trong công tác quy hoạch, đào tạo cán
bộ của chi nhánh, đề xuất các vấn đề có liên quan đến công tác nhân sự của Chinhánh, thực hiện các chế độ lao động, tiền lương, thi đua khen thưởng và kỉluật
+ Thực hiện nhiệm vụ soạn thảo các văn bản về nội qui cơ quan, chế
độ thời gian làm việc, thực hiện chế độ an toàn lao động, qui định phân phốiquỹ tiền lương, xây dựng chương trình , nội dung thi đua nhằm nâng cao năngsuất lao động
+ Phụ trách mua sắm, tiếp nhận quản lí, phân phối công cụ lao
GVHD: Thầy Trần Đức Tuấn SVTH: Đào Thị Quỳnh Liên 14
Trang 20động,văn phòng phẩm, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng, tài sản cố dịnh toàn Chinhánh.
+ Tổ chức và theo dõi kiểm tra công tác bảo vệ an ninh, đảm bảo tuyệtđối an toàn cơ sở
+ Phụ trách công tác lễ tân
Tổ vi tính: chịu trách nhiệm về hệ thống máy tính, giấy tờ công văn gửi
đi, bảo mật thông tin và dữ liệu tại ngân hàng
Thực hiện các công việc điều hòa tiền mặt, vàng trong nội bộ, lưutrữ, bảo quản các giấy tờ có giá và các hồ sơ tài liệu theo quy định của ngânhàng
Thực hiện kiểm kê tồn quỹ định kì và đột xuất theo quy định của ngânhàng
Phòng giao dịch trực thuộc
Là đơn vị kinh doanh trực thuộc chi nhánh gồm: An Hòa, PhướcThới,
An Phú, Đông Thuận Thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung hoạtđộng của chi nhánh theo sự ủy quyền của Giám đốc Chi nhánh cấp I và sựchấp thuận của Tổng giám đốc
Cung cấp các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng trong phạm vi được ủyquyền Xây dựng kế hoạch kinh doanh tháng, năm và tổ chức thực hiện kếhoạch được giao, theo dõi đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh.Thực hiện thu, chi tiền mặt, vàng của khách hàng theo đúng qui định củangân hàng và các báo cáo định kì, đột xuất theo qui định của lãnh đạo chinhánh
Lưu trữ, bảo quản con dấu của phòng giao dịch, các giấy tờ có giá và các
hồ sơ tài liệu theo quy định của ngân hàng
Quản lí và đảm bảo an toàn tuyệt đối kho quỹ của phòng giao dịch
GVHD: Thầy Trần Đức Tuấn SVTH: Đào Thị Quỳnh Liên 15
Trang 212.1.4 Quy trình cho vay
a Sơ đồ qui trình
(1);(6)(2);(5) (3) (4)
Bước (3): Khi nhận được hồ sơ, lãnh đạo phòng tín dụng đánh giá lạitoàn bộ hồ sơ vay vốn, ghi rõ ý kiến cho vay hay không cho vay Sau đó, toàn
bộ hồ sơ này sẽ được chuyển lên giám đốc hay người có thẩm quyền phê duyệt
Bước (4): Giám đốc hoặc người được uỷ quyền sẽ xem xét lại toàn bộ
hồ sơ vay vốn Nếu cần thiết, giám đốc có thể quyết định thành lập tổ tái thẩmđịnh để thẩm định lại phương án vay vốn của khách hàng Sau đó, giám đốchoặc người được uỷ quyền sẽ định cho vay hay không và sẽ được chuyển chophòng tín dụng
Bước (5): Nếu không cho vay thì phòng tín dụng sẽ thông báo chokhách hàng bằng văn bản Nếu cho vay thì cán bộ phòng tín dụng cùng kháchhàng lập hợp đồng tín dụng kèm giấy nhận nợ, hợp đồng thế chấp hay cầm cốtài sản đảm bảo rồi cùng khách hàng công chứng hợp đồng thế chấp tại phòngcông chứng hoặc tại phường
GVHD: Thầy Trần Đức Tuấn SVTH: Đào Thị Quỳnh Liên 16
KHÁCH HÀNG
GIÁM ĐỐCPHÒNG KẾ TOÁN
PHÒNG TÍN DỤNG
Trang 22Tổng thu nhập Tổng chi phí Lợi nhuận
Bước (6): Sau khi thực hiện xong thủ tục công chứng, khách hàngchuyển toàn bộ hồ sơ cho phòng tín dụng và cán bộ tín dụng trình lãnh đạo ký
Bước (7): Phòng tín dụng sẽ chuyển hồ sơ cho phòng kế toán
Bước (8): Cán bộ phòng kế toán sẽ làm thủ tục giải ngân cho kháchhàng
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm (2009 – 2011).
Nhìn chung hoạt động của Ngân hàng qua 3 năm có mức tăng/ giảmkhác nhau, kết quả hoạt động kinh doanh được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.1 : Tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận qua 3 năm 2009 - 2011
(Nguồn: Phòng Kế toán - OCB chi nhánh Tây Đô)
Biểu đồ 2.1: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP
Phương Đông qua 3 năm (2009-2011)
Nhìn qua bảng số liệu ta có thể thấy được thu nhập của NH tăng qua cácnăm cụ thể năm 2009 thu nhập đạt 58.941 triệu đồng, đến năm 2010 thu nhập
GVHD: Thầy Trần Đức Tuấn SVTH: Đào Thị Quỳnh Liên 17
Trang 23đạt 73.747 triệu đồng tăng 14.806 triệu đồng tương đương tăng 25,12% so vớinăm 2009 Sang năm 2011, thu nhập đạt 172.871 triệu đồng, tăng 99.124 triệuđồng, tương đương tăng 134.41% so với năm 2010 Đạt được điều này là dothu từ lãi cho vay, lãi cho vay thu được càng nhiều thì chứng tỏ quy mô hoạtđộng tín dụng càng được mở rộng và uy tín của ngân hàng càng được nângcao, cũng như quy trình tín dụng ngày càng thông thoáng đã tạo điều kiện thuậnlợi cho khách hàng đến giao dịch Ngân hàng đã có những biện pháp như đadạng hóa các hình thức cho vay, chính sách cho vay phù hợp trong việc chovay, cho vay đủ mọi thành phần kinh tế cụ thể như tập trung cho vay các doanhnghiệp vừa và nhỏ, có uy tín, có mức xin vay cao Ngân hàng linh hoạt trongviệc điều chỉnh lãi suất cho vay sao cho phù hợp với tình hình kinh doanh,cạnh tranh trên địa bàn nhưng vẫn đảm bảo được kế hoạch tài chính Đặc biệt
là sự phục vụ hết sức tận tình và chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên đãđem lại sự hài lòng cho khách hàng nên thu hút được nhiều khách hàng đếngửi tiền
Cùng với thu nhập tăng thì chi phí cũng tăng hàng năm do các khoảnmục trả lãi tiền gởi và trả lãi NH cấp trên tăng Đây là các khoản tăng hợp lý vìnhu cầu về vốn huy động và vốn điều hoà từ NH cấp trên tăng để đáp ứng nhucầu vay vốn của KH Bên cạnh đó, việc chi tiền lương nhân viên cũng tăng quacác năm do việc điều chỉnh hệ số lương và tăng mức lương cơ bản do ChínhPhủ quy định cùng với việc thu thêm cán bộ Cụ thể, năm 2009 NH chi 52.274triệu đồng, đến năm 2010 chi phí lên đến 63.132 triệu đồng, tăng 10.858 triệuđồng tương đương tăng 20,77% so với năm 2009 Sang năm 2011, chi phí lênđến 168.119 triệu đồng, tăng 104.987 triệu đồng tương đương tăng 166,30% sovới năm 2010
Mặc dù thu nhập tăng nhưng lợi nhuận của Ngân hàng tăng giảm khôngđều qua 3 năm Đặc biệt năm 2010 lợi nhuận của Ngân hàng là cao nhất tăng3.948 triệu đồng tương đương 59,22% so với năm 2009 Tuy nhiên qua năm
2011 lợi nhuận của Ngân hàng giảm 5.864 triệu đồng tương đương 55,24% sovới năm 2010 Nguyên nhân là do trong thời gian này Ngân hàng phải cạnhtranh khốc liệt với sự xuất hiện của các NHTM khác trên địa bàn nên phải đưa
ra nhiều hình thức khuyến mãi, ưu đãi để thu hút khách hàng kể cả giảm lãisuất để cạnh tranh Cho vay giảm, lãi suất lại cạnh tranh, chi phí hoạt động tăngnên dẫn đến lợi nhuận giảm là điều không tránh khỏi
2.1.6 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của
NH TMCP Phương Đông – Chi nhánh Tây Đô
GVHD: Thầy Trần Đức Tuấn SVTH: Đào Thị Quỳnh Liên 18
Trang 24* Thuận lợi
Ngân hàng có trụ sở đặt tại trung tâm thành phố Cần Thơ tạo điềukiện thuận lợi cho khách hàng đến giao dịch và thuận lợi trong việc nắm bắtthông tin về kinh tế, chính trị, xã hội
Ngân hàng có đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, có trình độ chuyên mônnghiệp vụ cao, nhiệt tình, tâm huyết trong công việc và có một bộ phận cán bộtrẻ năng động, ham học hỏi, tận tâm trong công việc
Được sự quan tâm, động viên, khuyến khích của lãnh đạo đúng lúc, từ đó
đã phát huy tinh thần trách nhiệm và sự đoàn kết trong tập thể cán bộ côngnhân viên trong Ngân hàng
Phong trào thi đua được phát động liên tục, tất cả cán bộ công nhânviên đều hăng hái và nhiệt tình hưởng ứng, từ đó các nhiệm vụ công tác và chỉtiêu kế hoạch của đơn vị đều được hoàn thành tốt
Ngân hàng hoạt động luôn được sự hỗ trợ hiệu quả của hệ thống OCBcũng như các ban ngành, các cấp ủy,… sẵn sàng hợp tác và tạo điều kiệnthuận lợi cho hoạt động của Ngân hàng
Thủ tục hành chính đã được đơn giản hóa nên tạo điều kiện thuận lợicho khách hàng khi có nhu cầu giao dịch với ngân hàng
Tạo được uy tín với khách hàng Được trang bị đầy đủ về cơ sở vật chất
kỹ thuật vì vậy có thể đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trong giao dịch,tạo sự tin tưởng cho khách hàng trong việc gửi tiền, mở tài khoản,… Bên cạnh
đó, Ngân hàng đã tích cực áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động,cho ra nhiều dịch vụ mới, từng bước hoàn thiện quy trình nghiệp vụ, chỉnhsửa sổ tay tín dụng cho phù hợp với tình hình hiện tại,… tạo thuận lợi chohoạt động của Ngân hàng và rút ngắn thời gian giao dịch cho khách hàng
Trang 25hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
Huy động vốn là một trong những công tác trung tâm và xuyên suốt củaNgân hàng Do người dân vẫn còn thói quen giữ tiền ở nhà, đồng thời họchưa có thói quen sử dụng các tiện ích của Ngân hàng nên thực tế trong nhữngnăm qua công tác này của Ngân hàng còn gặp rất nhiều khó khăn Mặt khác,hiện nay thay vì đem tiền gửi ngân hàng thì người dân đã có thêm nhiều lựachọn khác như: kinh doanh cổ phiếu, đầu tư bất động sản, đầu tư mua vàng,ngoại tệ,… nên đã gây không ít cản trở trong công tác huy động vốn của Ngânhàng
Về phía Ngân hàng thì vẫn chưa có nhiều chính sách tiếp thị khuyến
mãi hấp dẫn khách hàng
* Phương hướng hoạt động của OCB – Chi nhánh Tây Đô
Đẩy mạnh khai thác, tăng trưởng nguồn vốn (cả nội tệ và ngoại tệ) theohướng đa dạng hóa nguồn vốn, cơ cấu kỳ hạn và lãi suất hợp lý, tăng tỷ trọngcác nguồn vốn có lãi suất đầu vào thấp, đảm bảo cân đối vốn, chủ động nguồnvốn, đáp ứng yêu cầu cho vay, đầu tư và thanh toán
Tích cực tăng trưởng tín dụng đầu tư, phát triển dư nợ mới, khách hàngmới đảm bảo chất lượng, an toàn, hiệu quả, bền vững Đối với những kháchhàng có tình hình tài chính yếu kém, sản xuất kinh doanh không hiệu quả, gâythiệt hại cho Ngân hàng thì kiên quyết, nhanh chóng rút dư nợ và chấm dứtquan hệ tín dụng
Đẩy nhanh thực hiện kế hoạch hóa, lộ trình cổ phần hóa theo nguyên tắcNhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ và nắm giữ quyền chi phối
Củng cố và tiếp tục mở rộng mạng lưới: nghiên cứu thành lập thêm chinhánh, phòng giao dịch, điểm giao dịch tại các địa bàn tiềm năng chưa cóOCB Nhân rộng mô hình điểm giao dịch mẫu trên cơ sở các địa điểm giaodịch sẵn có và mở rộng thêm tại các điểm tập trung dân cư, khu thương mại Đặc biệt coi trọng công tác đào tạo cán bộ và nâng cao chất lượng nguồnnhân lực
Tăng cường chất lượng, hiệu quả của công tác kiểm tra, kiểm soát vàkiểm toán nội bộ
Thực hiện chương trình cải cách hành chính, thể hiện trong tất cả quytrình nghiệp vụ, quy trình tác nghiệp trong nội bộ Ngân hàng, giữa Ngân hàngvới khách hàng, giảm thiểu các thủ tục phiền hà, ách tắc gây khó khăn chậm
GVHD: Thầy Trần Đức Tuấn SVTH: Đào Thị Quỳnh Liên 20
Trang 26GVHD: Thầy Trần Đức Tuấn SVTH: Đào Thị Quỳnh Liên 21