1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng đô la hóa ở việt nam hiện nay và biện pháp khắc phục

69 930 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 8,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đô la hoá không chính thứcNgân hàng 49 B – Nhóm 2 Các hình thức ngoại tệ • Trái phiếu ngoại tệ và tài sản phi tiền tệ ở nước ngoài... Đô la hoá không chính thứcNgân hàng 49 B – Nhóm 2 Rấ

Trang 1

Thực trạng Đô la hóa

ở Việt Nam hiện nay và biện pháp khắc phục

Bài thuyết trình Tài chính quốc tế

Trang 2

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

Câu hỏi

Nội dung bài thuyết trình sẽ trả lời những câu hỏi sau

Hiện tượng đô la hóa là gì?

Thực trạng đô la hóa ở Việt Nam hiện nay như thế nào?

Cần những giải pháp gì khắc phục hiện tượng đô la hóa ở Việt Nam hiện nay?

Trang 4

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

Khái niệm

Trang 5

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

„Tình trạng ngoại tệ được sử dụng rộng rãi thay thế cho đồng bản tệ trong toàn

bộ hoặc một số chức năng tiền tệ“

Trang 6

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

Trang 7

Nguồn: IMF

Trang 8

Nga

Nguồn: IMF

Trang 9

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

Phân loại

Trang 10

Phân loại

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

Trang 11

Đô la hoá chính thức

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

Đặc điểm

 Không sử dụng đồng tiền nội tệ.

 Không nhất thiết chỉ lưu hành 1 đồng ngoại tệ.

o VD: Andorra sử dụng đồng thời 2 đồng tiền của PhápTây Ban

Nha (ngày xưa thôi bây h Euro rồi )

 Phần lớn các trường hợp là ở các nước thuộc địa đối với đồng tiền ở mẫu quốc.

o VD: Đông Timor, Greenland

 Có thể xảy ra khi các nước thất bại trong việc sử dụng các chính sách kinh tế vĩ

mô chống khủng hoảng.

o VD: Ecuador

Trang 12

Đô la hoá chính thức

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

Ecuador

• Sử dụng đô la Mỹ là đồng tiền chính thức thay cho đồng nội tệ

“Sucre” vào 9/1/2000

• Nguyên nhân là do khủng hoảng kinh tế năm 1999 làm ngân sách quốc gia bị thâm hụt nặng nề: GDP giảm 7.3%; lạm phát 52.2%; đồng tiền nội tệ mất giá 65%

Trang 13

• Ngoại tệ chỉ đóng vai trò thứ yếu trong những lĩnh vực như lương, thuế, chi tiêu

Trang 15

Đô la hoá không chính thức

Trang 16

Đô la hoá không chính thức

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

Các hình thức ngoại tệ

• Trái phiếu ngoại tệ và tài sản phi

tiền tệ ở nước ngoài

• Tiền gửi bằng ngoại tệ ở nước

Trang 17

Đô la hoá không chính thức

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

Rất khó đánh giá tình trạng này ở các nước do không thể thống

kê hết số người bản địa nắm giữ các hình thức ngoại tệ.

Đô La Mỹ

Trong nội địa

Trong tay các nước khác

Mark Đức (trước đây)

Trong nội địa

Trong tay các nước khác

Trang 18

Đô la hóa không chính thức

Trang 19

Đô là hóa không chính thức

Nguồn: Ngân hàng nhà nước Việt Nam

0 5 10 15 20 25 30 35 40 45

Tỷ lệ tiền gửi bằng đồng USD trên tổng phương tiện thanh toán (FCD/M2)

Trang 20

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

Nguyên nhân

Trang 21

Nguyên nhân

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

Do địa vị kinh tế chung của các nước có đồng tiền mạnh

• Xuất phát nhu cầu sử dụng

một “đồng tiền quốc tế” trong

giao dịch thương mại.

• Một số nước dựa vào lợi thế

kinh tế chủ trương đưa đồng

tiền của mình ra thế giới.

• Tạo ra thế mạnh cạnh tranh.

• Những lợi thế nhất định.

Đô la Khác

USD được sử dụng rộng rãi trên thế giới

từ đầu thế kỉ

20, chiếm 70% kim ngạch giao dịch thương mại thế giới.

Trang 22

Nguyên nhân

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

Do địa vị kinh tế chung của các nước có đồng tiền mạnh

Trang 23

Nguyên nhân

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

Do đồng nội tệ có giá trị thấp và không ổn định

• Nhiều nước đang phát triển

phải đối mặt với nhiều thách

thức lớn như toàn cầu hoá,

thiên tai, dịch bệnh, tham

nhũng… làm cho nền kinh tế

phát triển kém và không ổn

định → đồng nội tệ bị suy

yếu.

Trang 24

Nguyên nhân

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

Do trình độ quản lý nhà nước và chính sách tiền tệ quốc gia

• Quản lý tiền tệ của nhà nước

lỏng lẻo, thiếu chặt chẽ, không

kiểm soát được chi tiêu ngoại

tệ trên thị trường.

• Nhiều nước chủ động theo

đuổi những lợi ích của việc đô

la hóa.

• Chính sách tiền tệ làm động

nội tệ yếu và bất ổn.

Trang 25

Nguyên nhân riêng ở Việt Nam

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

Biến động lạm phát và thay đổi tỉ giá

• Đồng Việt Nam có giá trị

không ổn định bằng đồng

đô la Mỹ.

• Tỉ giá USD/VND thay đổi rất

thất thường theo từng ngày.

Trang 27

Nguyên nhân ở VN

19881989199019911992199319941995199619971998199920002001200220032004200520062007

Tỉ giá USD với 1 số đồng tiền

Nguồn: Niên giám thống kê

Trang 28

Nguyên nhân riêng ở Việt Nam

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

Thu nhập bằng USD của các tầng lớp dân cư

• Thu nhập từ người nước ngoài

sinh sống tại Việt Nam (chủ yếu

thuê nhà)

Trang 31

• Nạn buôn lậu với đủ mọi hình

thức và quy mô vẫn luôn diễn ra

phổ biến ở Việt Nam

Trang 32

• Có thói quen sử dụng ngoại

tệ trong việc tiết kiệm cũng

như những giao dịch quan

trọng như mua nhà cửa, đất

đai, xe hơi, gửi ngân hàng và

thậm chí cả khi quà cáp hay

biếu xén… Hầu hết tour du lịch nước ngoài đều phải thanh toán bằng USD

Trang 33

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

Tác động

Trang 34

• Giảm chi phí chuyển đổi ngoại tệ

• Các ngân hàng có thể dự trữ ít hơn, từ đó tiết kiệm chi phí

• Thu hẹp khoảng cách về tỉ giá giữa thị trường chính thức và phi chính thức

Trang 35

• Có thể đưa mức lạm phát về gần mức của nước phát hành tiền

• Lãi suất ngân hàng ổn định ở mức thấp

Trang 36

Tích cực

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

Giảm chi phí giao dịch

ngoại hối Giảm lạm phát

Tăng độ mở và tính minh bạch của nền kinh

Trang 37

Tiêu cực

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

• Nhà nước mất tính chủ động trong việc thực hiện các chính sách kinh tế

• Dễ bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng kinh tế thế giới hay khi đồng ngoại tệ bị giảm giá

Mất tính chủ động

Giảm hiệu quả chính sách tiền tệ

Áp lực rủi ro tỉ giá

Trang 38

• Cầu nội tệ và ngoại tệ không ổn định, nhạy cảm với các yếu tố bên ngoài.

• Ngân hàng nhà nước không đóng vai trò

là người cho vay cuối cùng.

Mất tính chủ động

Giảm hiệu quả chính sách tiền tệ

Áp lực rủi ro tỉ giá

Trang 39

Tiêu cực

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

• Hệ thống ngân hàng thương mại chịu nhiều áp lực về tỉ giá  phải dành nhiều chi phí cho bảo hiểm rủi

ro hoặc đứng trước nguy cơ bị thua lỗ.

• Việc tiêu dùng hàng hóa sinh hoạt của người dân cũng dễ bị ảnh hưởng.

Mất tính chủ động

Giảm hiệu quả chính sách tiền tệ

Áp lực rủi ro tỉ giá

Trang 40

Thực trạng đô la hóa

ở Việt Nam hiện nay như thế nào?

• Diễn biến

• Một số tồn tại

Trang 41

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

Diễn biến

Trang 42

Diễn biến

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

1985 1986 1987 1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009

Năm 1988, các ngân hàng Việt Nam bắt đầu được phép nhận

tiền gửi bằng USD

Trang 44

hàng đã chiếm 41% tổng lượng tiền gửi

Trang 45

ở một số nước mà thay vào đó là đồng EUR.

• Khả năng sụt giảm giá trị của đồng USD so với các ngoại tệ khác là rất cao, trong khi lượng USD trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam lại lớn, dẫn đến nguy cơ rủi ro về

tỷ giá.

1985 1986 1987 1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009

Trang 46

Diễn biến

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

• Trong các năm sau đó, tình trạng đô la hóa được kiềm chế dần

• Cuối năm 2000 , nhiều ngân hàng thương mại đồng loạt

tăng lãi suất tiền gửi VNDhạ giảm lãi suất huy động USD.

• Động thái này giúp đưa tỉ lệ tiền gửi ngoại tệ xuống mức

31,7% vào cuối năm 2001, 23,6% vào cuối năm 2003

24,3% vào cuối năm 2004

• Sự giảm xuống của tỷ lệ này phản ánh lượng vốn nhàn rỗi trong dân đã dần dần dịch chuyển vào hệ thống ngân hàng.

1985 1986 1987 1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009

Trang 47

1985 1986 1987 1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009

Trang 48

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

Một số tồn tại

Trang 49

Một số tồn tại

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

Niêm yết giá bằng USD

 Mặc dù nhà nước đã có nhiều quy định

nhưng tình trạng sử dụng ngoại tệ

dường như lại lan rộng vượt ra khỏi

mọi quy định hành chính.

 Các mặt hàng hay được yết giá bằng

ngoại tệ: xe máy đắt tiền, ô tô,giá

phòng khách sạn, phần cứng phần

mềm máy tính, quần áo cao cấp… Nhiều hãng ô tô vẫn niêm yết giá xe bằng

USD

Trang 50

Một số tồn tại

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

Công cụ thanh toán trong Xuất nhập khẩu

 70% hợp đồng Xuất nhập khẩu hiện

nay ở Việt Nam là thanh toán bằng

USD  tăng cầu về USD  tăng tỷ

giá  góp phần gây ra hiện tượng

đô la hóa

Cô giáo bảo thế 

Trang 51

Một số tồn tại

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

Bất cập của hệ thống ngân hàng

 Hệ thống Ngân hàng thương mại chưa đủ

mạnh để đáp ứng nhu cầu ngoại tệ của các

doanh nghiệp cần thanh toán ngay với đối tác

nước ngoài  làm doanh nghiệp có khuynh

hướng dự trữ ngoại tệ

 Mặc dù chính sách quản lý ngoại hối hiện hành

không cho phép ngoại tệ được sử dụng ngoài

hệ thống ngân hàng, nhưng lại cho phép người

dân được nhận kiều hối bằng ngoại tệ, được

gửi ngoại tệ không kể nguồn gốc tại các ngân

hàng và được rút cả gốc và lãi bằng ngoại tệ.

 Các ngân hàng chỉ tập trung dự trữ USD mà

chưa chú trọng đến các ngoại tệ khác.

Trang 53

Một số tồn tại

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

Chế tài xử phạt các vi phạm quy định chưa nghiêm

Mặc dù các quy định đã có từ lâu và liên

tục được cập nhật nhưng việc thực hiện

vẫn còn nhiều bất cập

Các hình thức vi phạm chủ yếu là: thu

đổi, niêm yết giá, công bố giải thưởng

khuyến mại, quảng cáo bằng ngoại tệ…

Các chế tài chưa đầy đủ và nghiêm khắc,

phải đến gần đây nhà nước mới cập nhật

các mức phạt cụ thể cho các vi phạm

Trang 54

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

„Nghiêm cấm người cư trú, người không

cư trú là cá nhân, tổ chức niêm yết giá

hàng hoá, dịch vụ bằng ngoại tệ “

Nghị định 63/1998/NĐ-CP của Chính phủ ngày 17/8/1998 về quản lý ngoại hối

Trang 55

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

„ Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến

30.000.000 đồng đối với hành vi niêm yết giá hàng hoá, dịch vụ bằng ngoại tệ hoặc thu tiền bán hàng, phí dịch vụ bằng

ngoại tệ mà không được phép.“

Khoản 5 điều 9 Nghị định 107/2008/NĐ-CP ngày 22/9/2008

Trang 56

Giải pháp gì để

khắc phục hiện tượng đô la hóa

ở Việt Nam hiện nay?

• Chủ trương, quan điểm

• Giải pháp

Trang 57

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

Chủ trương

Trang 58

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

„Đẩy nhanh tiến độ thực hiện nguyên tắc trên đất nước Việt Nam phải thanh

toán bằng tiền Việt Nam“

Nghị quyết IV của Ban chấp hành

Trung Ương Đảng (Khoá VIII)

Trang 59

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

Quan điểm của Đảng về xóa bỏ đô la hóa trong nền kinh tế - xã

hội nước ta

• Phải được thực hiện từng bước, từng

khâu thích ứng với từng giai đoạn đổi

mới, phát triển của đất nước

• Phải bằng nhiều giải pháp vừa kinh tế,

vừa hành chính kết hợp với giáo dục

pháp luật, điều chỉnh tâm lý xã hội

• Nâng vị thế của đồng tiền Việt Nam

trong các chức năng thuộc tính của tiền

tệ

Trang 60

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

Ngày 4/7/2007 , Thủ tướng Chính phủ đã

ký Quyết định số 98/2007/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Nâng cao tính chuyển đổi của đồng tiền Việt Nam, khắc phục hiện tượng đô la hoá trong nền kinh tế

Trang 61

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

Giải pháp

Trang 62

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

Mục tiêu thực hiện cho đến năm 2010

• Nâng cao hiệu lực pháp lý của các quy định

về quản lý ngoại hối Thu hẹp tiến tới xoá

bỏ việc niêm yết, định giá, thanh toán bằng

ngoại tệ và kinh doanh ngoại tệ trái phép.

• Xoá bỏ chế độ thanh toán bằng ngoại tệ

Trang 63

Giải pháp

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

Nâng cao hiệu lực pháp lý của các quy định về quản lý ngoại hối

 Điều chỉnh tỉ giá linh hoạt hơn.

 Sử dụng các công cụ tiền tệ để tác động đến điều

kiện thị trường nhằm làm cho VND hấp dẫn hơn

USD.

 Ngân hàng Nhà nước có thể thực hiện điều chỉnh

tăng lãi suất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết khấu

nhằm phát tín hiệu để các ngân hàng thương mại

tăng lãi suất huy động VND.

 Nghiêm cấm giao dịch bằng ngoại tệ trên lãnh thổ

VN, ngoại trừ các tổ chức kinh doanh được phép

thu ngoại tệ.

Trang 64

Giải pháp

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

Xoá bỏ chế độ thanh toán bằng ngoại tệ trong nước

 Nâng cáo năng lực hệ thống ngân hàng,

đa dạng hóa các loại ngoại tệ nắm giữ.

 Đáp ứng đầy đủ nhu cầu thanh toán

bằng đô la của các doanh nghiệp trong

nước.

 Hạn chế tối đa, tiến đến nghiêm cấm

mua bán ngoại tệ trên thị trường chợ

đen; ngăn chặn các hoạt động kinh tế

ngầm làm phát sinh cầu ngoại tệ.

Trang 65

Giải pháp

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

Có biện pháp thu hút số ngoại tệ trôi nổi vào hệ thống ngân hàng

Thúc đẩy phát triển kinh tế, tạo môi trường

thuận lợi cho đầu tư dưới mọi hình thức

Khuyến khích sự tham gia của các thành

phần kinh tế vào các dự án lớn cần nguồn

vốn bằng ngoại tệ

Phát triển các công cụ tài chính trong

nước để người dân có thêm nhiều kênh

đầu tư cũng như dự trữ giá trị mà không

phải ngoại tệ

Trang 66

Giải pháp

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

Xoá bỏ các chính sách gây tâm lý đô la hoá

 Việc người dân mạnh tay mua vào USD thời

gian qua có nguyên nhân từ việc lo sợ tiền

Việt mất giá, từ những căng thẳng trên thị

trường tiền tệ

 Ta cần tạo dựng niềm tin của người dân vào

sự ổn định của nền kinh tế, vào tăng trưởng

ổn định, kiềm chế được giá cả, lạm phát…

 Được như vậy dần dần đồng tiền Việt Nam

sẽ tạo được chỗ đứng vững chắc trong mỗi

con người Việt Nam

Trang 67

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

Hết

Trang 68

Ngân hàng 49 B – Nhóm 2

Mời các bạn đặt

câu hỏi

Trang 69

Lê Huyền Trang

Nguyễn Thanh Linh

Trần Phương Thanh

Nguyễn Thị Hiền

Nguyễn Thị Ánh Sao Nguyễn Thị Vân Anh Nguyễn Thị Huyền Mai Hồng Phượng Dương Nữ Kiều Oanh Nguyễn Thùy Linh

Nguyễn Thị Hà

Ngày đăng: 02/11/2014, 09:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w