Đồng thời hoạt động tín dụng còn nóilên qui mô phát triển kinh tế của Ngân hàng thông qua doanh số cho vay,doanh số thu nợ, dư nợ...Tuy nhiên, qua thực tế cho thấy hoạt động tín dụngcủa
Trang 1PHẦN TỔNG QUAN
1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
đã có những bước phát triển vượt bậc cả về số lượng và chất lượng tạo nênsức cạnh tranh cao giữa các ngân hàng trong nước cũng như với các ngânhàng nước ngoài có chi nhánh tại Việt Nam Với vai trò là trung gian tàichính, tầm quan trọng của các ngân hàng trong việc cung ứng vốn cũng nhưcác dịch vụ thanh toán cho các doanh nghiệp là rất lớn Tuy nhiên, hầu hếtcác doanh nghiệp lại có ít vốn và họ rất cần bổ sung nguồn vốn để mởrộng việc sản xuất kinh doanh của mình Đây chính là khách hàng tiềmnăng và là khách hàng phân tán được rủi ro trong hoạt động của ngân hàngđồng thời thu hồi được vốn nhanh
Tín dụng là một hoạt động kinh doanh chủ yếu và đem lại lợi nhuậncao nhất đối với tất cả các Ngân hàng Đồng thời hoạt động tín dụng còn nóilên qui mô phát triển kinh tế của Ngân hàng thông qua doanh số cho vay,doanh số thu nợ, dư nợ Tuy nhiên, qua thực tế cho thấy hoạt động tín dụngcủa Ngân hàng còn tiềm ẩn nhiều rủi ro và những rủi ro này lại bắt nguồn từnhiều nguyên nhân khác nhau Để hoạt động kinh doanh ổn định phát triển,đảm bảo có hiệu quả nhưng hạn chế rủi ro trước tiên phải thông qua việc phântích tín dụng là mục tiêu không thể thiếu đối với hoạt động tín dụng của tất cảcác Ngân hàng
Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển là một trong những Ngân hàng lớn
ở Việt Nam, hoạt động kinh doanh rất đa dạng và phong phú trên nhiều lĩnhvực Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển chi nhánh Sóc Trăng là một trongnhững chi nhánh lớn có kết quả hoạt động kinh doanh đạt kết quả khá tốt trongnhiều năm liền Một trong những mặt mạnh của Ngân hàng là hoạt động tíndụng ngắn hạn và đây cũng là một trong những hoạt động mang lại nhiều lợinhuận cho ngân hàng Tín dụng ngắn hạn cung cấp nguồn vốn nhằm hỗ trợcho nhu cầu vốn để đầu tư vào những lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Trang 2của dân cư, các thành phần kinh tế, cũng như hỗ trợ tích cực cho sự phát triểnkinh tế của địa phương Đồng thời cũng góp phần nâng cao hiệu quả đầu tưcủa Ngân hàng Việc nâng cao hiệu quả tín dụng thật sự là cần thiết, quantrọng đối với các Ngân hàng, đối với nền kinh tế
Chính vì vậy nên em đã chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển chi nhánh Sóc Trăng qua ba năm 2009 - 2011 ”.
2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu đề tài nhằm phân tích hoạt động cho vay ngắn hạntại BIDV Sóc Trăng để tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinhdoanh, đánh giá những khó khăn, tồn tại của ngân hàng Từ đó nêu lên một sốbiện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàngtrong thời gian tới
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài được thực hiện theo phương pháp thống kê mô tả, phương pháp sosánh các chỉ số tài chính Phân tích số liệu thực tế tại ngân hàng kết hợp với lýluận để tổng hợp, nhận định đề xuất vấn đề
Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu thông qua báo cáo củangân hàng, thống kê qua các năm
4.ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn tại BIDV Sóc Trăng qua ba năm
để đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động trong những năm tới
4.2 Phạm vi hoạt động
BIDV Sóc Trăng với chức năng hoạt động rất đa dạng Đối tượng tíndụng với nhiều kỳ hạn và hình thức khác nhau… Tuy nhiên do thời gian thựctập có hạn và hiểu biết hạn chế nên chỉ phân tích tình hinh hoạt động cho vay
Trang 3ngắn hạn ở ba năm 2009, 2010, 2011 mà không đề cập đến các hoạt động kháccủa ngân hàng.
5 NỘI DUNG BỐ CỤC
Gồm các phần sau:
- Phần mở đầu
- Phần nội dung:
+Chương 1 Cơ sở lý luận
+Chương 2 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động chovay ngắn hạn của BIDV Sóc Trăng qua ba năm 2009, 2010, 2011
+Chương 3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tíndụng ngắn hạn
- Phần kết luận và kiến nghị
Trang 4PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ, CHỨC NĂNG CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi vayđược thể hiện dưới hình thức tiền tệ hoặc hàng hóa, trong đó người đi vay phảitrả cho người cho vay cả vốn lẩn lãi sau một thời gian nhất định
1.1.2 Vai trò của tín dụng
1.1.2.1 Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa phát triển
- Tín dụng là một trong những công cụ tập trung vốn một cách hữu hiệutrong nền kinh tế, thúc đẩy tích tụ vốn cho các xí nghiệp, tổ chức kinh tế
- Cụ thể:
+ Đối với doanh nghiệp: tín dụng là cầu nối tiết kiệm và đầu tư
+ Đối với toàn xã hội: tín dụng làm tăng hiệu quả sử dụng vốn
1.1.2.2 Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ giá cả
- Trong qua trình thực hiện chức năng tập trung và phân phối vốn tiền tệ,tín dụng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh
tế, từ đó làm giảm áp lực lạm phát, góp phần ổn định tiền tệ
Trang 5- Tín dụng cung ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi cho cácdoanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ ngàycàng nhiều đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của toàn xã hội góp phần ổnđịnh giá cả thị trường trong nước.
1.1.2.3 Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, ổn định trật tự xã hội
- Khả năng cung ứng vốn của tín dụng tạo điều kiện cho sản xuất hànghóa và dịch vụ ngày càng gia tăng, thúc đẩy nền kinh tế phát triển, từ đó thỏamãn và nâng cao đời sống của người dân
- Một xã hội phát triển lành mạnh, đời sống người dân được ổn định, aicũng có công ăn việc làm là những tiền đề quan trọng để ổn định trật tự xã hội
Và tín dụng la một nhân tố tích cực tạo ra những tiền đề đó
1.1.2.4 Tín dụng góp phần mở rộng phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại và giao lưu quốc tế
Tín dụng không chỉ phát triển ở phạm vi quốc nội mà còn có thể mở rộng
ra phạm vi quốc tế thì có thể giúp đỡ và giải quyết nhu cầu vốn lẫn nhau trongquá trình phát triển đi lên của mỗi nước, làm cho các nước có điều kiện xíchlại gần nhau hơn và cùng phát triển
1.1.3 Chức năng của tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường có hai chức năng sau:
Chức năng phân phối lại tài nguyên: Tín dụng là sự chuyển nhượngvốn từ chủ thể này sang chủ thể khác Thông qua sự chuyển nhượng này tíndụng góp phần phân phối lại tài nguyên, thể hiện ở chổ:
- Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thôngqua tín dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay
- Ngược lại người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận đượcphần tài nguyên được phân phối lại
Trang 6 Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất: Nhờtín dụng mà quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong tuần đơn vị nói riêng vàtrong toàn bộ nền kinh tế nói chung được thực hiện một cách bình thường vàliên tục Do đó, tín dụng góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và lưu thônghàng hóa.
1.2 NGUYÊN TẮC CHO VAY
- Cho vay vốn được thực hiện theo 2 nguyên tắc:
- Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợpđồng tín dụng và có hiệu quả kinh tế
- Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi vay theo đúng thờihạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng
1.3 PHÂN LOẠI TÍN DỤNG
1.3.1 Theo thời hạn cho vay
Theo tiêu thức này, tín dụng được chia làm 3 loại:
- Cho vay ngắn hạn: Là các khoản vay có thời hạn đến 12 tháng Mục
đích của loại này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu độngcủa các doanh nghiệp, và những nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
- Cho vay trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến
60 tháng Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ để mua sắm tài sản cốđịnh, đổi mới hoặc cải tiến thiết bị máy móc, mở rộng kinh doanh, xây dựngnhững dự án quy mô nhỏ và thời gian thu hồi nhanh
- Cho vay dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn từ trên 60 tháng trở lên.
Mục đích của loại cho vay này thường nhằm tài trợ cho những dự án, xâydựng nhà ở, thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn
1.3.2 Theo mục đích sử dụng vốn:
Tín dụng có 2 loại:
Trang 7- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng thường được
cung cấp cho các nhà doanh nghiệp để họ tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh
- Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng
nhu cầu tiêu dung Loại này thường được cung cấp cho việc mua sắm xe cộ,các thiết bị gia đình ( tủ lạnh, máy giặt, máy lạnh….), vốn vay được cấp phátbằng tiền hoặc hàng hóa Việc cấp bằng tiền thường do ngân hàng và các tổchức tín dụng cung cấp
1.3.3 Theo mức độ tín nhiệm của khách hàng:
Theo tiêu thức này, tín dụng có thể được phân thành các loại sau:
- Cho vay không đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bảnthan khách hàng vay vốn để quyết định cho vay
- Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho
tiền vay như thế chấp, cầm cố của một bên thứ ba nào khác Sự bảo đảm này làcăn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thu nợ thứ hai , bổ sung chonguồn thu nợ thứ nhất
1.3.4 Theo phương thức cho vay:
Theo tiêu thức này tín dụng được chia thành các loại sao:
- Cho vay từng lần: Phương thức cho vay từng lần áp dụng đối với khác
hàng có nhu cầu vay vốn từng lần Mỗi lần vay vốn, khách hàng và ngân hàngnơi vay lập thủ tục vay vốn theo quy định và ký hợp đồng tín dụng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Phương thức cho vay này áp dụng với
khách hàng vay ngắn hạn có nhu cầu vay vốn thường xuyên, kinh doanhkhông ổn định
1.4 ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC VAY VỐN
Trang 8 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịutrách nhiệm dân sự theo quy định của Pháp luật.
Thực hiện đảm bảo tiền vay theo đúng quy định của Chính phủ,hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và của BIDV
BIDV có thể yêu cầu khách hàng phải có mức vốn nhất định đểtham gia vào phương án/dự án xin vay vốn của mình
1.5 ĐỐI TƯỢNG CHO VAY
- Bao gồm tất cả các cá nhân, tổ chức kinh tế hội đủ điều kiện vay vốn
- Tùy từng khách hàng và qua từng mức độ tín nhiệm sẽ được xếp loạitheo tiêu chí Mỗi tiêu chí sẽ có mức lãi suất khác nhau
1.6 QUY TRÌNH TÍN DỤNG
1.6.1 Khái niệm
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từkhi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định chovay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng
1.6.2 Ý nghĩa của quy trình tín dụng
Việc xác lập một quy trình tín dụng và không nghừng hoàn thiện nó đặcbiệt quan trọng đối với một ngân hàng thương mại
Trang 9Về mặt hiệu quả, một quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp ngân hàng nângcao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng.
Về mặt quản lý, quy trình tín dụng có tác dụng:
Làm cơ sở cho phân quyền, trách nhiệm cho các bộ phận trong hoạt độngtín dụng
Làm cơ sở để thiết lập các hồ sơ, thủ tục vay vốn
1.6.3 Một quy trình tín dụng căn bản
Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn
Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng.Nhìn chung một hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin sau:
Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng
Khả năng sử dụng vốn vay
Khả năng hoàn trả nợ vay(vốn vay + lãi)
Bước 2: Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là xác định khả năng hiện tại và tương lai của kháchhàng trong việc sử dụng vốn vay + hoàn trả nợ vay
Mục tiêu:
Tìm kiếm những tình huống có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân hàng,
dự đoán khr năng khắc phục những rủi ro đó
Phân tích tính chân thật của thông tin đã thu nhập được từ phía kháchhàng trong bước 1, từ đó nhận xét thái độ, thiện chí của khách hàng làm cơ sởcho việc ra quyết định cho vay
Trang 10 Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt
Từ chối cho vay với một khách hàng tốt
Cả 2 sai lầm điều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh tín dụng, thậmchí sai lầm thứ 2 còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng
Bước 4: Giải ngân
Ở bước này ngân hàng sẻ tiến hành phát hành cho khách hàng theo hạnmức tín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng
Bước 5: giám sát tín dụng
Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tếcủa khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của kháchhàng…để đảm bảo khả năng thu nợ
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng
1.7 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ Về HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG1.7.1 Khái niệm
1.7.1.1 Doanh số cho vay
Doanh số cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng đã giải ngân dưới hìnhthức tiền mặt hoặc chuyển khoản trong một khoảng thời gian nhất định Sựtăng trưởng của doanh số cho vay thể hiện qui mô tăng trưởng của công táctín dụng Nếu ngân hàng có nguồn vốn mạnh thì doanh số cho vay có thể caohơn nhiều lần so với các ngân hàng có nguồn vốn nhỏ Với phương châm
“huy động vốn tối đa để cho vay” Vì thế với nguồn vốn huy động đượctrong mỗi năm ngân hàng cần có những biện pháp hữu hiệu để sử dụngnguồn vốn đó thật hiệu quả nhằm tránh tình trạng ứ đọng vốn
1.7.1.2 Doanh số thu nợ
Là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vaycủa ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước Doanh số cho vay chỉphản ánh số lượng và qui mô tín dụng của ngân hàng chứ chưa phản ảnh
Trang 11được hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng cũng như đơn vị vay vốn, vì hiệuquả sử dụng vốn được thể hiện ở việc trả nợ vay của khách hàng Nếu kháchhàng luôn trả nợ đúng hạn cho ngân hàng đã sử dụng vốn vay của mình mộtcách có hiệu quả, có thể luân chuyển được nguồn vốn một cách dễ dàng.Một trong những nguyên tắc trong hoạt động tín dụng là vốn vay phải đượcthu hồi cả vốn gốc và lãi theo đúng hạn định đã thỏa thuận Như vậy doanh
số thu nợ cũng là một trong những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác tíndụng trong từng thời kỳ
- Nợ quá hạn là những khoản nợ đã đến kỳ hạn trả nhưng chưa đượcthanh toán và ngân hàng đã làm thủ tục chuyển sang nợ quá hạn Một ngânhàng có tỷ lệ nợ quá hạn so với tổng dư nợ cao sẽ rất khó khăn trong việcduy trì và mở rộng qui mô tín dụng Cùng với doanh số thu nợ, nợ quá hạncũng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn và chất lượng tín dụng của ngân hàng
1.7.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng
1.7.2.1 Dư nợ / Tổng vốn huy động (%)
Tổng dư nợ
Tổng vốn huy động
Trang 12Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động, giúpnhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huyđộng.
Trang 13Hai chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng,nếu chỉ số này thấp thì chất lượng tín dụng tốt và ngược lại chỉ số này cao biểuhiện chất lượng tín dụng xấu, tiềm ẩn rủi ro lớn.
1.7.2.4 Vòng quay vốn tín dụng
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng (vòng) =
Dư nợ bình quânChỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng,phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm
Dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Dư nợ bình quân =
2Thông qua nội dung giới thiệu trên cho thấy một mặt hoạt động tín dụngđem lại nhiều lợi ích không những cho nền kinh tế mà còn cho bản thân ngânhàng, mặt khác lại chứa đựng nhiều tìm ẩn rủi ro Vì vậy, việc nghiên cứu có
hệ thống hoạt động tín dụng sẽ giúp cho Ngân hàng hoạt động ngày một tốthơn
Trang 14CHƯƠNG II PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI
NHÁNH SÓC TRĂNG2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam với tên giao dịch quốc tế làBank for Investment and Development of Việt Nam (BIDV) được thành lậpngày 26/4/1957 theo quyết định 177/TTg của Thủ tướng Chính phủ và đượcthành lập theo mô hình tổng công ty nhà nước theo quyết định số 90/TTg ngày07/03/1994 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một trong bốn ngânhàng thương mại lớn nhất nước ta, giữ vai trò chủ lực phục vụ đầu tư pháttriển, đến nay có trên 113 chi nhánh rộng khắp trong toàn quốc
Hệ thống tổ chức của BIDV được hình thành và hoàn thiện dần theo môhình của một tập đoàn trong tương lai Hiện nay mô hình tổ chức của BIDVgồm 5 khối lớn: khối Ngân hàng thương mại quốc doanh (bao gồm 3 sở giaodịch và 113 chi nhánh cấp 1 trên toàn quốc); khối công ty gồm 4 công ty độclập (công ty chứng khoán, công ty cho thuê tài chính 1, công ty cho thuê tàichính 2, công ty quản lý nợ và khai thác tài sản); khối liên doanh (gồm ngânhàng liên doanh VID - Public, ngân hàng liên doanh Lào - Việt, công ty bảohiểm BIC, công ty liên doanh quản lý đầu tư BIDV - Việt Nam Partners…);khối đơn vị sự nghiệp (gồm trung tâm công nghệ thông tin và trung tâm đào
Trang 15tạo), và khối đầu tư Trong quá trình hoạt động và trưởng thành, Ngân hàngđược mang tên gọi khác nhau phù hợp với từng thời kỳ xây dựng và phát triểnđất nước.
2.1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH SÓC TRĂNG
2.1.1.2 Lịch sử hình thành
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam tỉnh Sóc Trăng tiềnthân là Ngân hàng Kiến thiết Hậu Giang được thành lập từ năm 1977, theoquyết định số 32/CP của Chính phủ Lúc bấy giờ Ngân hàng kiến thiết HậuGiang có nhiệm vụ chủ yếu là cấp phát vốn đầu tư cơ bản được bố trí theo kếhoạch của nhà nước
Ngày 14/11/1990 Hội đồng Bộ trưởng ra quyết định số 401/HĐBT thànhlập Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Hậu Giang Hoạt động của Ngân hàng
đã chuyển từ cơ chế bao cấp sang cơ chế hạch toán kinh doanh xã hội chủnghĩa Trong giai đoạn này hệ thống kho bạc được thành lập, do đó Ngân hàngchỉ nhận cấp phát vốn cho các công trình Trung ương quản lý, chuyển toàn bộvốn cấp phát đầu tư cơ bản thuộc địa phương cho kho bạc quản lý
Đầu năm 1992 tỉnh Hậu Giang được tách thành tỉnh Cần Thơ và tỉnh SócTrăng Cùng với việc hình thành tỉnh Sóc Trăng, Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Việt Nam chi nhánh Sóc Trăng cũng được thành lập ngày 01/04/1992,giải thể chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hậu Giang
Từ ngày 20/06/2011 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánhSóc Trăng chia tách Phòng quan hệ khách hàng thành hai phòng: Phòng quan
hệ khách hàng cá nhân và Phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp
Từ ngày 28/12/2011 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam phát hành
cổ phiếu lần đầu tiên ra công chúng thu hút vốn
Trang 162.1.1.3 Chức năng và phạm vi hoạt động của Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sóc Trăng
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sóc Trăng là mộttrong những tổ chức tín dụng lớn của tỉnh Sóc Trăng Căn cứ vào luật các tổchức tín dụng, qui chế của NHNN các văn bản pháp luật có liên quan thì Ngânhàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sóc Trăng có các chức năngchủ yếu sau:
Chức năng huy động vốn: thực hiện huy động vốn bằng tiền Việt
Nam và ngoại tệ các loại thông qua các hình thức tiền gửi có kỳ hạn và không
có kỳ hạn như tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, phát hành kỳ phiếu, tráiphiếu Đồng thời, trong trường hợp nguồn vốn huy động không đủ dùng,ngân hàng có thể sử dụng thêm các nguồn vốn khác như vay vốn từ các tổchức tín dụng, từ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, thị trường liênngân hàng
Chức năng cho vay: sử dụng các nguồn vốn huy động ở trên, BIDV
chi nhánh Sóc Trăng thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ theocác hình thưc như: tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Ngoài ra Ngânhàng còn áp dụng các hình thức cho vay khác như chiết khấu các giấy tờ cógiá ngắn hạn, thực hiện các nhiệm vụ bảo lãnh ngân hàng
Kinh doanh dịch vụ Ngân hàng: BIDV chi nhánh Sóc Trăng thực
hiện các hoạt động kinh doanh dịch vụ của một ngân hàng hiện đại như:
- Kinh doanh mua bán các loại ngoại tệ mạnh
- Tổ chức thanh toán chuyển tiền trong nước và ngoài nước, tổ chứcthanh toán không dùng tiền mặt
- Tài trợ xuất nhập khẩu (thư tín dụng, chiết khấu bộ chứng từ)
- Chiết khấu hối phiếu
- Tín dụng bảo đảm bằng kho hàng nhập khẩu
- Cho vay chuẩn bị hàng xuất khẩu
Trang 17- Tài trợ dự án
- Cho vay đồng tài trợ và bảo hiểm
2.1.1.4 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BIDV chi nhánh Sóc Trăng
2.1.1.5 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
a Ban giám đốc: chi nhánh có 1 giám đốc và 2 phó giám đốc.
Giám đốc
Trực tiếp điều hành hoạt động của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ,phạm vi hoạt động của đơn vị
Phòng quản trị tín dụng
Phòng giao dịch khách hàng
Phòng quản lý và dịch
vụ kho quỹ
Phòng tổ chức hành chính
Tổ điện toán
Phòng tài chính kế toán
Phòng kế toán tổng hợp
Phòng giao dịch Trăng
BAN GIÁM ĐỐC
Khối quan hệ
khách hàng Khối quản
lý rủi ro
Khối tác nghiệp
Khối quản lý nội bộ
Khối trực thuộc
Trang 18Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận và nhận thông tin phản hồi
b Phòng quan hệ khách hàng cá nhân
Công tác tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng cá nhân: tham mưu, đềxuất chính sách, kế hoạch phát triển quan hệ khách hàng cá nhân, thu thập, cậpnhật hồ sơ, thông tin khách hàng cá nhân
Công tác bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ: tư vấn cho kháchhàng lựa chọn sử dụng những sản phẩm tín dụng, tiền gủi, dịch vụ…, phổ biếnhướng dẫn và giải đáp thắc mắc cho khách hàng về quy định, qui trình tíndụng, dịch vụ khách hàng
Công tác tín dụng: trực tiếp thực hiện nghiệp vụ tín dụng theo phạm viđược phân công theo đúng pháp quy và quy trình tín dụng Theo dõi quản lýtình hình hoạt động của khách hàng, kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốnvay, tài sản đảm bảo nợ vay Đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi, xử lý khikhách hàng không đáp ứng được các điều kiện tín dụng Quản lý hồ sơ tíndụng theo quy định; tổng hợp, phân tích quản lý thông tin tín dụng
c Phòng quản lý khách hàng doanh nghiệp
Công tác tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng cá nhân: tham mưu, đềxuất chính sách, kế hoạch phát triển quan hệ khách hàng cá nhân doanhnghiệp, xác định thị trường mục tiêu, khách hàng mục tiêu, tìm hiểu nhu cầu
Trang 19của khách hàng, xây dựng triển khai chương trình kế hoạch bán lẻ sản phẩmdịch vụ tháng/ quý/ năm và các giải pháp tiếp thị marketing, đánh giá danhmục sản phẩm đối với Công tác tín dụng: trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạntín dụng và đề xuất tín dụng, theo dõi quản lý tình hình hoạt động của kháchhàng, giám sát quá trình sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay, phân loại ràsoát phát hiện rủi ro, tiếp nhận kiểm tra hồ sơ Đồng thời quản lý thông tin, hồsơ.
c Phòng quản lý rủi ro
Quản lý giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục tíndụng của chi nhánh
Thực hiện việc xử lý nợ xấu: đề xuất các phương án xử lý và trực tiếp xửlý
các khoản nợ xấu, xem xét trình lãnh đạo về việc giảm lãi suất, miễn lãi,quản lý, lưu trữ hồ sơ các khoản nợ xấu đã được xử lý
Thực hiện công tác quản lý rủi ro tín dụng, rủi ro tác nghiệp, công táckiểm tra nội bộ, phòng chống rửa tiền, quản lý hệ thống chất lượng ISO
d Phòng quản trị tín dụng
Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh đối vớikhách hàng, kiểm tra rà soát đảm bảo tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ tíndụng
Quản lý kế hoạch giải ngân, theo dõi thu nợ và thông báo các khoản nợđến
hạn chuyển giao cho phòng quan hệ khách hàng xử lý Giám sát kháchhàng thực hiện đúng các khoản hợp đồng tín dụng, bảo lãnh và đảm bảo nợvay, theo dõi diễn biến các khoản tín dụng
e Phòng dịch vụ khách hàng
Trực tiếp bán sản phẩm/dịch vụ tại quầy, giao dịch với khách hàng, quảnlý tài khoản, mở tài khoản tiền gửi, xử lý giao dịch tài khoản theo yêu cầu
Trang 20khách hàng, nhận tiền gửi, rút tiền, thanh toán, chuyển tiền trong nước và quốc
tế, thu đổi mua bán ngoại tệ Giải ngân vốn, trực tiếp thực hiện các giao dịch
về thẻ; chi trả kiều hối đối với khách hàng; tiếp nhận ý kiến phản hồi củakhách hàng về sản phẩm, dịch vụ, thủ tục, phong cách giao dịch để phản ánhvới lãnh đạo
f Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ
Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất - nhập quỹ Quảnlý kho tiền và quỹ nghiệp vụ (tiền mặt, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố, chứng
từ có giá, vàng, bạc, đá quý ) của ngân hàng và khách hàng
Trực tiếp thực hiện các giao dịch thu - chi tiền mặt phục vụ cho kháchhàng theo quy định
Chịu trách nhiệm hoàn toàn về bảo đảm an toàn kho quỹ và an ninh tiền
tệ, đảm bảo an toàn tài sản của chi nhánh và của khách hàng
g Phòng tổ chức hành chính
Hướng dẫn cán bộ thực hiện các chế độ chính sách pháp luật về tráchnhiệm và quyền lợi của người sử dụng lao động và người lao động phối hợpxây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới, thành lập, giải thể các đơn vị trựcthuộc chi nhánh, lập kế hoạch và tuyển dụng nhân sự, quản lý thực hiện cácchế độ lương đảm bảo ngày công lao động, nội quy cơ quan Thực hiện côngtác hậu cần, bảo vệ an toàn cho người lao động
h Phòng tài chính kế toán
Thu thập số liệu để lập bảng cân đối hàng ngày, báo cáo tiền tệ hàngtháng, hàng quý, báo cáo quyết toán cuối năm Thực hiện nghĩa vụ với ngânsách
Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động của tài chính kế toán củachi nhánh, theo dõi quản lý tài sản, vốn và các quỹ của chi nhánh
Định kỳ phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch tài chính, đánhgiá hiệu quả hoạt động của từng phòng, khả năng sinh lời của từng sản phẩm
Trang 21và hoạt động kinh doanh của toàn chi nhánh để phục vụ quản trị điều hành
i Phòng kế hoạch tổng hợp/ tổ điện toán
Phòng kế hoạch tổng hợp
Thu thập thông tin, tổng hợp, phân tích, đánh giá về tình hình kinh tế,chính
trị xã hội của địa phương, về đối tác, đối thủ cạnh tranh của chi nhánh.Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ với khách hàng, chịutrách
nhiệm quản lý hệ số an toàn trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo khảnăng thanh toán, trạng thái ngoại hối của chi nhánh
Tổ điện toán
Tổ chức vận hành hệ thống công nghệ thông tin phục vụ hoạt động kinhdoanh, bảo đảm liên tục, thông suốt Thực hiện bảo trì, xử lý sự cố máy mócthiết bị
Thực hiện quản trị mạng, quản trị hệ thống chương trình ứng dụng, quảntrị
an toàn thông tin, quản lý kho dữ liệu thuộc phạm vi của chi nhánh
j Phòng giao dịch Thành phố Sóc Trăng
Trực thuộc chi nhánh, thực hiện huy động vốn và cho vay theo ủy quyềnmức phán quyết của giám đốc chi nhánh Trực tiếp giao dịch với khách hàng,tiếp thị và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng
Trang 222.1.1.6 Hoạt động của ngân hàng qua 3 năm 2009-2011 Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHĐT & PT SócTrăng (2009-2011)
(Nguồn: phòng kế hoạch tổng hợp)
Qua bảng số liệu ta thấy các chỉ tiêu doanh thu và chi phí của ngân hàngngày càng tăng Năm 2009 doanh thu là 182,000 triệu đồng, năm 2010 là206,777 triệu đồng, tăng 24,777 triệu đồng tức tăng 13,61% so với năm 2009.Đến năm 2011, doanh thu là 357,743 triệu đồng tăng 150,966 triệu đồng tứctăng 73.01% so với năm 2010 Doanh thu này bao gồm thu từ hoạt động tíndụng, thu dịch vụ ngân hàng, thu từ kinh doanh ngoại tệ và các khoản thukhác, trong đó thu từ hoạt động tín dụng là quan trọng nhất chiếm tỷ trọng trên86% tổng doanh thu Cụ thể năm 2009 doanh thu từ hoạt động tín dụng là
Trang 23164,176 triệu đồng chiếm trên 90% tổng doanh thu, năm 2010 là 182,395 triệuđồng tăng 18,228 triệu đồng so với năm 2009 tức tăng 11.10% và chiếm88.2% tổng doanh thu Năm 2011 là 265,364 triệu đồng tăng 82,969 triệuđồng so với năm 2010 tức tăng 45.49% và chiếm 74.17% tổng doanh thu.Điều này chứng tỏ hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu mang lại lợi nhuậncho ngân hàng
Cơ cấu của các ngân hàng hiện đại là gia tăng ngày càng lớn về doanhthu dịch vụ, tuy doanh thu dịch vụ của ngân hàng qua các năm điều tăngnhưng nó chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong tổng doanh thu Cụ thể doanh thu
từ dịch vụ năm 2009 là 5,459 triệu đồng chiếm 2,99% tổng doanh thu, năm
2010 là 8,572 triệu đồng tăng 3,113 triệu đồng so với năm 2009 tức tăng57.03% và chiếm 4.14% tổng doanh thu Năm 2011 là 14,756 triệu đồng tăng6,184 triệu đồng so với năm 2010 tức tăng 72.14% và chiếm 4.12% tổngdoanh thu Tỷ lệ tăng có cao song cơ cấu dịch vụ vẫn chưa phù hợp với sựphát triển của ngành ngân hàng hiện nay Do đó ngân hàng cần có sự điềuchỉnh về cơ cấu thu nhập cho phù hợp để không phụ thuộc nhiều về tín dụng.Cùng với sự gia tăng của thu nhập là sự tăng lên của các khoản chi phí.Năm 2009 tổng chi phí là 176,000 triệu đồng, năm 2010 là 203,031 triệu đồngtăng 27,031 triệu đồng so với năm 2009 tức tăng 15.36% Đến năm 2011 tổngchi phí là 325,477 triệu đồng tăng 122,446 triệu đồng so với năm 2010 tứctăng 60.31% Nguyên nhân của sự gia tăng này là do vẩn còn ảnh hưởng củalạm phát và sự biến đổi khó lường của giá cả Các ngân hàng cạnh tranh nhautăng lãi suất huy động để thu hút khách hàng Ngoài ra công tác tuyên truyền,quảng bá thương hiệu, các chương trình khuyến mãi tặn quà, rút thăm trúngthưởng cũng gia tăng Do đó làm tăng chi phí đầu vào của ngân hàng cụ thểnăm 2009 chi phí trả lãi tiền gửi là 123,670 triệu đồng năm 2010 là 141,908triệu đồng tăng 18,238 triệu đồng so với năm 2009 tức tăng 14.75% Đến năm
2011 là 203,786 triệu đồng tăng 61,878 triệu đồng tức tăng 43.60% so với năm
2010 Ngoài ra các khoản chi cho hoạt động dịch vụ, hoạt động tín dụng, dựphòng… điều tăng qua các năm Tuy nhiên các khoản này chỉ chiếm tỷ trọng
Trang 24nhỏ trong cơ cấu chi phí Vì vậy ngân hàng cần có những biện pháp cắt giảmchi phí, chủ động hơn trong việc huy động vốn để tránh được biến động về chiphí góp phần gia tăng lợi nhuận của ngân hàng
Qua 3 năm ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua banăm thu được lợi nhuận cao nhưng không ổn định và tăng mạnh vào năm
2011 Cụ thể năm 2009 sau khi lấy lại đà phát triển sau cơn địa chấn tài chínhtrong năm 2008 và hoạt động sau 1 năm thành lập thì lợi nhuận của ngân hàng
là 6,000 triệu đồng, sang năm 2010 thì lợi nhuận có phần giảm đáng kểnguyên nhân là do hoạt động tín dụng bi đình trệ trong khi huy động vốn lạităng nhanh, lợi nhuận của ngân hàng năm 2010 giảm mạnh là -2,254 triệuđồng so với năm 2009 giảm -37.57%, đếm năm 2011 trong tình hình lạm pháttăng cao nhưng ngân hàng vẫn hoạt động một cách hiệu quả và mang về lợinhuận là triệu đồng tăng 28,532 triệu đồng tương đương 761.35% so với năm2010
Nhìn chung trong 3 năm kết quả ngân hàng điều có lãi Mặc dù vẫn cònmột số hạn chế là tăng trưởng tín dụng không ổn định nên lợi nhuận tăng giảmkhông ổn định, nhưng năm 2011 đã có dấu hiệu hồi phục mạnh của hoạt độngtín dụng Với kết quả đạt được là sự nổ lực của các cán bộ nhân viên trongngân hàng đã tích cực trong khâu thu hồi nợ, giảm thiểu nợ xấu, giảm thiểu rủi
ro góp phần tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng
2.1.1.7 Thuận lợi và khó khăn
2.1.1.7.1 Thuận lợi
Được sự giúp đỡ, quan tâm, chỉ đạo của ngân hàng Đầu Tư và Phát TriểnViệt Nam, ban lãnh đạo ngân hàng, sự chỉ đạo hỗ trợ nhiệt tình của các cấpĐảng ban hành trong việc giải quyết những tồn động của chi nhánh
Sóc Trăng là nơi có tiềm năng lớn để phát triển ngành thủy, hải sản Do
đó, là điểm thuật lợi để chi nhánh tiếp cân, thâm nhập sâu hơn đối với cácdoanh nghiệp chế biến xuất khẩu nhằm mở rộng tín dụng, tăng thị phần vàphát triển các loại hình dịch vụ mới
Trang 25Sự đoàn kết thống nhất trong ban lãnh đạo, sự nhiệt huyết cống hiến hếtmình của toàn thể cán bộ nhân viên chi nhánh.
Trụ sở được đổi mới ngay địa điểm thuận lợi, khang trang, cơ sở vật chấtđáp ứng tốt nhu cầu phục vụ khách hàng
Là một trong ba chi nhánh lớn trên địa bàn có uy tín và được sự tinnhiệm cao của các đơn vị sản xuất kinh doanh
2.1.1.8 Định hướng phát triển của ngân hàng trong năm 2012
Tiếp tục tìm kiếm mở rộng đa dạng hóa khách hàng và sản phẩm, duy trì
ổn định và tăng trưởng nền vốn nhất là nguồn vốn huy động từ dân cư, phấnđấu cải thiện và hoàn thành hệ số Q TW giao
Ưu tiên tăng trưởng tín dụng đối với lĩnh vực chế biến thủy sản, lươngthực xuất khẩu gắn với việc phát triển các sản phẩm dịch vụ
Tập trung kiểm soát và kiêm quyết xử lý nợ xấu nâng cao chất lượng tíndụng, đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả và bền vững
Trang 26Đẩy mạnh phát triển các sản phẩm bán lẻ, mở rộng mạng lưới đào tạo vànâng cao chất lượng phuc vụ nhăm tăng khả năng cạnh tranh, từng bước khẳngđịnh vị thế và tăng trưởng thị phần của chi nhánh trên địa bàn.
2.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH SÓC TRĂNG QUA 3 NĂM 2009-2010-2011
2.2.1 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHANH SÓC TRĂNG QUA 3 NĂM 2009-2010-2011
2.2.1.1 Thực trạng tín dụng của ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển chi nhánh Sóc Trăng qua 3 năm
Bảng 2: Tổng doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn của ngân hàng qua 3 năm 2009 – 2011
Chỉ tiêu Năm
2009
Năm 2010
Năm 2011
Trang 27giảm Điều đó cho thấy cán bộ tín dụng của ngân hàng đã làm rất tốt và nângcao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
Với nhịp độ phát triển kinh tế ngày càng cao, mọi thành phần kinh tế đềucần vốn Ngoài nguồn vốn tự có họ cũng phải cần nguồn vốn vay Chính vì thếtrong những năm gần đây hoạt động cho vay của chi nhánh ngày càng pháttriển Cụ thể, năm 2009 DSCV là 2,313,143triệu đồng, năm 2010 DSCV đạt2,107,129 triệu đồng giảm -206,014 triệu đồng hay -8.91% so với năm 2009.Sang năm 2011 thì DSCV của ngân hàng là 2,977,610 triệu đồng tăng 870,481triệu đồng tương đương tăng 41.31% so với năm 2010 Nền kinh tế đang trên
đà hồi phục sau cuộc khủng hoảng năm 2008 nên trong 3 năm qua các nhà đầu
tư đẩy mạnh đầu tư phát triển nên cần nguồn vốn khá lớn, do đó DSCV củangân hàng cũng tăng lên
Cùng với DSCV, DSTN cũng là một chỉ tiêu mà các ngân hàng đặc biệtquan tâm Nó phản ánh khả năng theo dõi, quản lý nợ khách hàng của cán bộ tíndụng, đồng thời phản ánh hiệu quả của hoạt động tín dụng tại chi nhánh Quabảng trên ta thấy DSTN qua 3 năm tại ngân hàng cũng như DSCV tăng giảmkhông ổn định qua 3 năm, năm 2009 thu được 2,232,335 triệu đồng, đến năm
2010 thì DSTN là 1,880,797 triệu đồng giảm -351,538 triệu đồng hay giảm15.75% so với năm 2009 Sang năm 2011 DSTN của ngân hàng đạt 2,404,676triệu đồng tăng 6023,879 triệu đồng tương đương tăng 32.10% so với năm
2010 Nguyên nhân là do cán bộ tín dụng của ngân hàng đã quản lý rất tốt cáckhoản nợ vay của khách hàng cũng như thực hiện tốt công tác cho vay có chọnlọc nên đã đảm bảo được việc thu hồi nợ đúng hạn, nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa ngân hàng
Dựa vào bảng 2 ta thấy dư nợ có xu hướng tăng dần lên Cụ thể, năm
2009 dư nợ là 776,234 triệu đồng; năm 2010 đạt 1,002,566 triệu đồng, tăng226,332 triệu đồng so với năm 2009, tốc độ tăng 29.16%; năm 2011 dư nợ là1,575,500 triệu đồng, tăng 57.15% so với năm 2010, tương đương 572,934triệu đồng Nguyên nhân dư nợ tăng là do nhu cầu vay của các doanh nghiệptăng, để đầu tư mở rộng quy mô phát triển nhằm phù hợp với nền kinh tế thị
Trang 28trường mang tính cạnh tranh gay gắt.
Qua bảng trên cho ta thấy Ngân hàng 3 năm qua đã không ngừng phát
triển và giữ vững hiệu quả hoạt động của mình Trong công tác cho vay ngân
hàng đã chọn lọc những khách hàng đáng tin cậy, không chạy theo chỉ tiêu
nhưng vẫn đạt được hiệu quả cao, doanh số cho vay tăng liên tục đem lại hiệu
quả nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng
2.2.1.2 Thực trạng cho vay ngắn hạn Bảng 3: Bảng tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHĐT&PTST(2009-2011)
Doanh số cho
vay ngắn hạn 2,241,636 2,038,674 2,936,857 -202,962 -9.05
898,183 44.05
Doanh số thu
nợ ngắn hạn 2,164,669 1,825,068 2,414,058 -339,601 -15.69 588,990 32.27
Dư nợ ngắn
Nợ xấu ngắn
(Nguồn:phòng kế hoạch tổng hợp)
Các chỉ tiêu DSCV, DSTN, dư nợ, nợ xấu ngắn hạn của chi nhánh qua 3
năm điều chiếm tỷ trọng lớn trong tổng DSCV, DSTN, dư nợ và nợ xấu Điều
đó chứng tỏ rằng hoạt động của ngân hàng chủ yếu tập trung vào tín dụng
ngắn hạn, lấy mục tiêu ngắn hạn làm mục tiêu chính để tìm kiếm lợi nhuận
trên địa bàn sau đây là một số biểu đồ biểu diễn tỷ trọng của các chỉ tiêu
DSCV, DSTN, dư nợ, nợ xấu ngắn hạn của chi nhánh qua 3 năm trong tổng
DSCV, DSTN, dư nợ và nợ xấu để chúng ta thấy rỏ hơn
Trang 29Biểu đồ 1: Biểu diễn tỷ trọng DSCV ngắn hạn trong tổng DSCV qua
3 năm:
97%
3%
DSC V ngắn hạn 2009
DSC V trung và dài hạn 2009
97%
3%
DSC V ngắn hạn 2010
DSC V trung và dài hạn 2010
99%
1%
DSCV ngắn hạn 2011 DSCV trung
và dài hạn 2011
Biểu đồ 2: Biểu diễn tỷ trọng DSTN ngắn hạn trong tổng DSTN qua
3 năm:
97%
3%
DSTN ngắn hạn 2009 DSTN trung và dài hạn 2009
97%
3%
DSTN ngắn hạn 2010 DSTN trung và dài hạn 2010
97%
3%
DSTN ngắn hạn 2011 DSTN trung và dài hạn 2011
Biểu đồ 3: Biểu diễn tỷ trọng dư nợ ngắn hạn trong tổng dư nợ qua 3 năm:
88%
12%
Dư nợ ngắn hạn 2009
Dư nợ trung và dài hạn 2009
89%
11%
Dư nợ ngắn hạn 2010
Dư nợ trung và dài hạn 2010
90%
10%
Dư nợ ngắn hạn 2011
Dư nợ trung và dài han 2011
Biểu đồ 4: Biểu diễn tỷ trọng nợ xấu ngắn hạn trong tổng nợ xấu qua 3 năm:
Trang 308%
Nợ xấu ngắn hạn 2009
Nợ xấu trung và dài hạn 2009
88%
12%
Nợ xấu ngắn hạn 2010
Nợ xấu trung vcaf dài
17%
Nợ xấu ngắn hạn 2011
Nợ xấu trung và dài hạn 2011
Nhìn chung thì hoạt động tín dụng của ngân hàng 3 năm qua đã đạt đượckết quả rất tốt Theo đó dư nợ cũng tăng theo điều đó cho thấy cán bộ tín dụngcủa ngân hàng đã làm rất tốt và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.Với nhịp độ phát triển kinh tế ngày càng cao, mọi thành phần kinh tế đềucần vốn Ngoài nguồn vốn tự có họ cũng phải cần nguồn vốn vay Chính vì thếtrong những năm gần đây hoạt động cho vay của chi nhánh ngày càng pháttriển Cụ thể, năm 2009 DSCV là 2,241,636 triệu đồng, năm 2010 DSCV đạt
2,038,674 triệu đồng tuy giảm -202,962 triệu đồng hay -9.05% so với năm
2009 Nhưng sang năm 2011 thì DSCV của ngân hàng là 2,936,857 triệu đồngtăng 898,183 triệu đồng tương đương tăng 44.05% so với năm 2010 Nền kinh
tế đang trên đà hồi phục sau cuộc khủng hoảng năm 2008 nên trong 3 năm quacác nhà đầu tư đẩy mạnh đầu tư phát triển nên cần nguồn vốn khá lớn, do đóDSCV của ngân hàng cũng tăng lên vượt bật sau khi đã trãi qua khó khănCùng với DSCV, DSTN cũng là một chỉ tiêu mà các ngân hàng đặc biệtquan tâm Nó phản ánh khả năng theo dõi, quản lý nợ khách hàng của cán bộ tíndụng, đồng thời phản ánh hiệu quả của hoạt động tín dụng tại chi nhánh Quabảng 2.2 ta thấy năm 2009 thu được 2,164,669 triệu đồng, đến năm 2010 thìDSTN là 1,825,068 triệu đồng giảm -339,601 triệu đồng hay -15.69% so vớinăm 2009 Sang năm 2011 DSTN của ngân hàng đạt 2,414,058 triệu đồng tăng588,990 triệu đồng tương đương tăng 32.27% so với năm 2010 Nguyên nhân
là do cán bộ tín dụng của ngân hàng đã quản lý rất tốt các khoản nợ vay củakhách hàng cũng như thực hiện tốt công tác cho vay có chọn lọc nên đã đảmbảo được việc thu hồi nợ đúng hạn, nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng