1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay sme tại vib – ninh kiều cần thơ (2009-2011)

63 240 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 695 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.1 Khái kiệm hoạt động cho vay của ngân hàngCho vay là một trong những hình thức của nghiệp vụ tín dụng, là hoạt độngmang lại lợi nhuận lớn cho mỗi ngân hàng, cho vay co thể hiểu đơn

Trang 1

Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay SME tại VIB – Ninh Kiều Cần Thơ

MỤC LỤC

CHƯƠNG I 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1

1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1

1.1.1 Khái kiệm hoạt động cho vay của ngân hàng 1

1.1.2 Phân loại cho vay của ngân hàng thương mại 1

1.1.2.1 Theo hình thức cấp tiền vay 1

1.1.2.3 Theo tài sản đảo bảo 2

1.1.2.4 Theo mục đích sử dụng vốn 3

1.1.2.5 Theo đối tượng cho vay 4

1.1.3 Vai trò hoạt động cho vay của các ngân hàng 4

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 4

1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ 4

1.2.2 Đặc điểm chủ yếu của DNV&N 5

1.2.3 Sự cần thiết phát triển hoạt động cho vay đối với DNV&N 6

1.3 HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DNV&N 8

1.3.1 Các hình thức cho vay của ngân hàng thương mại đối với DNV&N .8 1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của NHTM đối với DNV&N10 1.3.2.1 Các nhân tố khách quan 10

1.3.2.2 Các nhân tố chủ quan 12

1.4 CÁC HÌNH THỨC CHO VAY ĐỐI VỚI DNV&N TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ CHI NHÁNH CẦN THƠ – PGD NINH KIỀU 14

1.4.1 Cho vay theo món 14

1.4.2 Cho vay theo hạn mức tín dụng 14

1.4.3 Cho vay theo dự án đầu tư 14

1.4.4 Thấu chi 14

1.4.5 Bao thanh toán nội địa 15

1.5 QUY TRÌNH CHO VAY ĐỐI VỚI DNV&N TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ CHI NHÁNH CẦN THƠ – PGD NINH KIỀU 15

1.5.1 Các văn ban pháp lý về cho vay các DNV&N 15

1.5.2 Các điều kiện vay vốn của DNV&N 16

1.5.3 Quy trình nghiệp vụ cho vay 17

TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG VÀ THỰC TRẠNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNV&N TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ CHI NHÁNH CẦN THƠ – PGD NINH KIỀU 19

2.1 KHÁI QUÁT VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ – PGD NINH KIỀU 19

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 19

i

Trang 2

PGD Ninh Kiều 20

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD Ninh Kiều 22

2.1.5 Định hướng cho vay đối với DNV&N tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Chi Nhánh Cần Thơ – PGD Ninh Kiều 23

2.1.5.1 Định hướng phát triển chung của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Chi Nhánh Cần Thơ – PGD Ninh Kiều 23

2.1.5.2 Định hướng phát triển DNV&N tại Việt Nam 24

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNV&N TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ CHI NHÁNH CẦN THƠ - PGD NINH KIỀU 27

2.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Chi Nhánh Cần Thơ – PGD Ninh Kiều 27

2.2.1.1 Tình hình huy động vốn 27

2.2.1.2 Tình hình hoạt động tín dụng của PGD Ninh Kiều 28

2.2.2 Thực trạng hoạt động cho vay DNV&N tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Chi Nhánh Cần Thơ – PGD Ninh Kiều 34

2.2.2.1 Doanh số cho vay DNV&N tại PGD Ninh Kiều 34

2.2.2.2 Doanh số thu nợ DNV&N tại PGD Ninh Kiều 36

2.2.2.3 Dư nợ DNV&N tại PGD Ninh Kiều 38

2.2.3 Đánh giá hoạt động cho vay DNV&N của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Chi Nhánh Cần Thơ – PGD Ninh Kiều 41

2.2.3.1 Những mặt đạt được 41

2.2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 41

CHƯƠNG III 43

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY ĐỔI VỚI DNV&N TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ – PGD NINH KIỀU 43 3.1 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI CÁC DNV&N TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ CHI NHÁNH CẦN THƠ - PGD NINH KIỀU 43

3.1.1 Xây dựng chính sách khách hàng linh hoạt 43

3.1.2 Chính sách tín dụng ưu đãi phù hợp cho các DNV&N 45

3.1.2.1 Giải pháp về lãi suất 45

3.1.2.2 Áp dụng linh hoạt hình thức đảm bảo tiền vay 46

3.1.2.3 Đa dạng hoá các hình thức cho vay, xây dựng kỳ hạn cho vay phù hợp với các DNV&N 46

3.1.3 Nhận thức đúng đối tượng khách hàng, thay đổi phương thực tiếp thị khách hàng 48

3.1.4 Nâng cao chất lượng thẩm định 48

3.1.5 Đơn giản hóa các thủ tục cho vay 49

3.1.6 Nâng cao chất lượng thẩm định 49

3.1.7 Nâng cao trình độ cán bộ ngân hàng 51

3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 52

3.2.1 Kiến nghị với Chính phủ và các bộ liên ngành 52

Trang 3

Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay SME tại VIB – Ninh Kiều Cần Thơ

KẾT LUẬN 56

iii

Trang 4

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD Ninh Kiều

Bảng 2: Tình hình huy động vốn của PGD Ninh Kiều

Bảng 3: Tình hình hoạt động tín dung của PGD Ninh Kiều

Bảng 4: Doanh số cho vay theo thời hạn của PGD Ninh Kiều

Bảng 5: Doanh số thu nợ theo thời hạn của PGD Ninh Kiều

Bảng 6: Tình hình dư nợ theo thời hạn của PGD Ninh Kiều

Bảng 7: Tình hình nợ quá hạn của PGD Ninh Kiều

Bảng 8: Doanh số cho vay DNV&N theo thời hạn tại PGD Ninh Kiều

Bảng 9: Doanh số cho vay DNV&N theo thành phần kinh tế tại PGD Ninh KiềuBảng 10: Doanh số thu nợ DNV&N theo thời hạn tại PGD Ninh Kiều

Bảng 11: Doanh số thu nợ DNV&N theo thành phần kinh tế tại PGD Ninh KiềuBảng 12: Dư nợ cho vay DNV&N theo thời hạn tại PGD Ninh Kiều

Bảng 13: Dư nợ cho vay DNV&N theo thành phần kinh tế tại PGD Ninh Kiều Biểu đồ 1: Doanh số cho vay theo thời hạn tại PGD Ninh Kiều

Biểu đồ 2:Doanh số thu nợ theo thời hạn tại PGD Ninh Kiều

Biểu đồ 3: Tình hình dư nợ theo thời hạn tại PGD Ninh Kiều

Biểu đồ 4: Doanh số cho vay DNV&N theo thời hạn tại PGD Ninh Kiều

Biểu đồ 5: Doanh số cho vay DNV&N theo thành phần KT tại PGD Ninh KiềuBiểu đồ 6: Doanh số thu nợ DNV&N theo thời hạn tại PGD Ninh Kiều

Biểu đồ 7: Doanh số thu nợ DNV&N theo thành phần kinh tế tại PGD Ninh KiềuBiểu đồ 8: Dư nợ cho vay DNV&N phân theo thời hạn tại PGD Ninh Kiều

Biểu đồ 9: Dư nợ cho vay DNV&N theo thành kinh tế tại PGD Ninh Kiều

Trang 5

Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay SME tại VIB – Ninh Kiều Cần Thơ

DNV&N Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trong hoàn cảnh thực tế hiện này, Việt Nam là một nước đang phát triển do

đó các chủ thể tham gia vào hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế chủ yếu làcác doanh nghiệp vừa và nhỏ Do những lợi thế nhờ quy mô đem lại nên trongnền kinh tế doanh nghiệp lớn thường đóng vai trò chủ đạo Tuy nhiên, để cho nềnkinh tế phát triển một cách cân đối, toàn diện và bên vững thì cần phải có các

v

Trang 6

hơn về số lượng mà còn cho thấy tính linh hoạt và hiệu quả kinh tế xã hội tổngthể ngày một cao Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã được thừa nhận đóng vai tròquan trọng của mình đối với sự phát triển kinh tế của đất nước và trở thành mộtnhóm khách hàng rất quan trọng của Ngân hàng Nhận ra ý nghĩa quan trọng củadoanh nghiệp vừa và nhỏ trong sự phát triển của đất nước, chính phủ có nhữngchính sách khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển Tuy có tốc độ phát triểntương đối khá nhưng các doanh nghiệp này còn gặp rất nhiều trở ngại trong quátrình giải quyết những tồn tại của bản thân doanh nghiệp và những khó khắn về:trình độ tổ chức và quản lý yếu kém, năng suất lao động thấp, chất lượng sảnphẩm kém, giá cao, thị trường không ổn định do bị hàng hóa nhập khẩu và hànghóa của các doanh nghiệp lớn cạnh tranh gay gắt, thiếu vốn để đổi mới côngnghệ Một nền kinh tế phát triển lành mạnh và ổn định không thể không cần đếnnhững tổ chức tài chính trung gian thực hiện chức năng dẫn vốn từ những người

có vốn tới những người cần vốn Ngân hàng là một tổ chức tài chính quan trọngnhất của nền kinh tế Hoạt động chính của ngân hàng thương mại (NHTM) là huyđộng vốn để cho vay nhắm mục đích thu được lợi nhuận Vì vậy bất cứ mộtkhách hàng nào thỏa mãn đầy đủ các điều kiện của Ngân hàng thì sẽ được Ngânhàng cho vay, cho vay là khoản mục tài sản lớn và quan trọng nhất của Ngânhàng và là khoản mục đem lại thu nhập cao nhất cho ngân hàng Đồng thời rủi rotrong hoạt động Ngân hàng có xu hướng tập trung vào danh mục các khoản chovay Tiền cho vay là một món nợ đối với Ngân hàng Do vậy các Ngân hàng phảicân nhắc kỹ lưỡng, ước lượng khả năng rủi ro và sinh lời khi quyết định cho vayđối với một doanh nghiệp

Sau một thời gian thực tập trên thực tế, em đã nhận thức được tầm quantrọng của hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Chi Nhánh Cần Thơ– PGD Ninh Kiều, em đã chọn đề tài: “ Nâng cao hoạt động cho vay đối vớidoanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Chi Nhánh Cần Thơ –PGD Ninh Kiều ” Ở đề tài này em sẽ làm rõ những vấn đề cơ bản về doanhnghiệp vừa và nhỏ, thực trạng hoạt động cho vay và đưa ra một số giải pháp, kiếnnghị nhằm nâng cao hoạt động cho vay của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi

Trang 7

Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay SME tại VIB – Ninh Kiều Cần Thơ

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận – kiến nghị thì bố cục nội dung nghiêncứu đề tài gồm các chương như sau:

Chương 1: cơ sở lý luận về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mạiđối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 2: Thực trạng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngânhàng TMCP Quốc Tế Chi Nhánh Cần Thơ – PGD Ninh Kiều

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay đối với doanh nghiệpvừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Quốc Tế Chi Nhánh Cần Thơ – PGD NinhKiều

Trong thời gian qua, nhờ có sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của thầy Phan TùngLâm cùng các anh chị cán bộ nhân viên ở Ngân hàng TMCP Quốc Tế Chi NhánhCần Thơ − PGD Ninh Kiều đã giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn

vii

Trang 8

1.1.1 Khái kiệm hoạt động cho vay của ngân hàng

Cho vay là một trong những hình thức của nghiệp vụ tín dụng, là hoạt độngmang lại lợi nhuận lớn cho mỗi ngân hàng, cho vay co thể hiểu đơn gian là ngânhàng cấp một khoản tiền nhất định cho doanh nghiệp sử dụng trong một thời gianxác định với cam kết sẽ hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn Hay có thể nói cáchkhác khi cho vay nghĩa là ngân hàng đã chuyển quyền sử dụng khoản tiền đó chodoanh nghiệp Đây là chức năng chính của Ngân hàng để tài trợ cho chi tiêu củacác doanh nghiệp, cá nhân và các cơ quan chinh phủ Đối với hầu hết kháchhàng, cả doanh nghiệp lẫn cá nhân, ngân hàng là một trong những nguồn vốn sẵn

có rẻ nhất và linh hoạt nhất Đặc biệt là đối với những doanh nghiệp vừa và nhỏ,Ngân hàng thường là nguồn duy nhất cung cấp dịch vụ tư vấn và nguồn vốn bổsung Cho vay là chức năng kinh tế lâu đời nhất của Ngân hàng, là hoạt độngmang lại lợi nhuận cho Ngân hàng song cũng mang lại nhiều rủi ro nhất

1.1.2 Phân loại cho vay của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Theo hình thức cấp tiền vay

Thấu chi: là nghiệp vụ cho vay qua đó NH cho phép người vay được chi

trội trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một thời hạn nhất định và trongkhoảng một thời gian xác định Giới hạn này là hạn mức thấu chi

Cho vay trực tiếp từng lần: là hình thức cho vay tương đối phổ biển của

ngân hàng đối với khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không đủđiều kiện để cấp hạn mức thấu chi Một số khách hàng sử dụng vốn chủ sở hữu

và tín dụng thương mại là chủ yếu, chỉ khi có nhu cầu thời vụ hay mở rộng sảnxuất đặc biệt mới vay NH, tức là vốn NH chỉ tham gia vào một số giai đoạn nhấtđịnh của chu kỳ sản xuất kinh doanh

Cho vay theo hạn mức tin dụng: Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân

hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng có thểcấp cho cả kỳ hoặc cuối kỳ Đó là số dư tối thiểu thời điểm tính

Trang 9

Cho vay luân chuyển: là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển hàng

hóa Doanh nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn Ngân hàng có thể cho vay đểmua hàng và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng

Cho vay khác: Ngoài các phương thức trên, ngân hàng có thể cho vay theo

các phương thức mà pháp luật không cấm, phù hợp với các quy định tại các Quychế cho vay của các tổ chức tín dụng, điều kiện kinh doanh của tổ chức tín dụng

và đặc điểm của khách hàng vay Ví dụ như cho vay trả góp, cho vay hợp vốn,cho vay theo dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ các dự án đầu

tư phục vụ đời sống, cho vay gián tiếp ( tức là ngân hàng cho vay thông qua các

tổ chức trung gian tổ, đội, nhóm như nhóm sản xuất, Hội nông dân, Hội Cựuchiến binh, Hội Phụ vữ

1.1.2.2 Theo thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay là khoảng thời gian tính từ khi khách hàng nhận vốn vaycho đến thời điểm khách hàng trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thỏa thuậntrong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng

Căn cứ theo thời hạn cho vay thì cho vay của ngân hàng được chia làm ba loại :

Cho vay ngắn hạn: Đây là các khoản vay có thời hạn tối đa đến 12 tháng,

các khoản vay ngắn hạn thường được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưuđộng cho các doanh nghiệp, nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các doanh nghiệp haycác nhu cầu chi tiêu ngắn hạn cho cá nhân

Cho vay trung hạn: các khoản vay trung hạn theo quy định của Nhà nước

có thời hạn từ 12 tháng đến 5 năm Các khoản vay trung hạn chủ yếu để đầu tưmua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuấtkinh doanh

Cho vay dài hạn: là hình thức cho vay có thời hạn dài trên 5 năm, thời hạn

tối đa của tín dụng dài hạn có thể lên đến 40 năm tùy thuộc vào mỗi khoản vay.Các khoản vay dài hạn được dùng đáp ứng các nhu cầu mang tính chất dài hạnnhư: xây dựng nhà xưởng, xí nghiệp, mua sắm các trang thiết bị

1.1.2.3 Theo tài sản đảo bảo

Có nhiều trường hợp khi mà mình đi vay vốn thì ngân hàng yêu cầu kháchhàng phải có tài sản đảm bảo Lí do là khách hàng luôn phải đối đầu với nhữngrủi ro trong kinh doanh, có thể mất khả năng trả nợ cho ngân hàng những biến cốkhông mong đợi có thể gây cho ngân hàng những tổn thất lớn Chính vì vậy, trừnhững khách hàng có uy tín cao, nhiều khách hàng phải có tài sản đảm bảo khi

Trang 10

nhận tín dụng của ngân hàng Yêu cầu phải có tài sản đảm bảo, NH muốn cóđược nguồn trả nợ thứ hai khi nguồn thứ nhất là thu nhập từ hoạt động kinhdoanh không đảm bảo trả nợ Theo đó, cho vay cũng được phân làm hai loại sau:

Cho vay có tài sản đảm bảo: Đây là hình thức cho vay có đảm bảo đối với

tài sản có thể được đảm bảo theo hình thức thế chấp hoặc cầm cố Các tài sảnđảm bảo thường là giấy tờ có giá, hàng hóa trong kho, nhà cửa, thiết bị

+ Cho vay có tài sản đảm bảo theo hình thức thế chấp: là hình thức theo

đó người nhận tài trợ phải chuyển các giấy tớ chứng nhận sở hữu của các tài sảnđảm bảo sang ngân hàng nắm giữ trong thời gian cam kết song vẫn được quyền

sử dụng tài sản với cảm kết giữ nguyên hiện trạng

+ Cho vay có tài sản đảm bảo theo hình thức cầm cố: là hình thức cho

vay theo đó người nhận tài trợ của NH phải chuyển quyền kiểm soát tài sản đảmbảo sang cho NH trong thời gian cam kết (thường gọi là thời gian tài trợ) Ngânhàng quản lý toàn bộ tài sản đó, mọi chi phí liên quan đến việc quản lý do ngườivay chịu

Cho vay không có tài sản đảm bảo: là hình thức đảm bảo đối nhân bao

gồm cho vay tín chấp và cho vay có bảo lãnh

+ Cho vay theo tín chấp: là hoạt động cho vay trong đó NH không yêu

cầu khách hàng có tài sản đảm bảo mà chỉ dựa trên uy tín của KH Trong trườnghợp này, khách hàng phải là khách hàng truyền thống của ngân hàng, có uy tínlớn và tiềm lực tài chính mạnh

+ Cho vay có bảo lãnh: Trong hình thức cho vay này có sự xuất hiện

của người thứ ba cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với NH thay cho

KH khi KH không thực hiên được Đối với người bảo lãnh có uy tín ( Nhà nước,các tổ chức tài chính lớn, các công ty lớn ) NH chấp nhận bảo lãnh không cần

có tài sản đảm bảo Trường hợp còn lại, khi cho vay ngân hàng yêu cầu phải cótài sản đảm bảo

1.1.2.4 Theo mục đích sử dụng vốn

Cho vay sản xuất và lưu thông hàng hóa: là hình thức cho vay đối với các

doanh nghiệp, các chủ thể kinh doanh để bổ sung đầu tư, mở rộng hoạt động sảnxuất lưu thông hàng hóa

Cho vay tiêu dùng: là hình thức cho vay để thanh toán các chi phí hợp

pháp phục vụ cho các mục đích tiêu dùng cá nhân bao gồm: mua sắm nhà cửa, xe

Trang 11

cộ, các loại hàng hóa lâu bền như tủ lạnh, điều hòa, máy giặt, chuyển nhượngquyền sử dụng đất, sửa chữa nhà, cho vay du học

1.1.2.5 Theo đối tượng cho vay

Căn cứ vào đối tượng cho vay được chia ra làm hai loại: cho vay doanhnghiệp lớn và cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ Doanh nghiệp lớn là doanhnghiệp có quy mô vốn trên 10 tỷ, quy mô lao động trên 300 lao động, còn lại lànhững doanh nghiệp vừa và nhỏ Việc phân loại như thế này sẽ giúp cho việcquản lý, việc cho vay đối với những đối tượng này có hiệu quả hơn

1.1.3 Vai trò hoạt động cho vay của các ngân hàng

Trong quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo quyếtđịnh số 284/2000/QĐ/NHNN ngày 25/08/2000 của Thống đốc ngân hàng Nhànước Việt Nam, cho vay được định nghĩa như sau: “ Cho vay là một hình thứccấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sửdụng vào mục đích nhất định trong thời gian nhất định theo sự thỏa thuận vớinguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”

Thứ nhất, cho vay là hoạt động cơ bản kết nổi những nguồn vốn nhàn rỗi

với những người thực sự có nhu cầu về vốn trong nền kinh tế Hoạt động này làmtăng thu nhập cho những người chưa có kế hoạch đầu tư nói chung và nhữngkhoản tiền nhàn rỗi nói riêng, đồng thời làm tăng khả năng hoạt động của nhữngngười có nhu cầu về vốn là doanh nghiệp hay cá nhân Có thể nói, hoạt động chovay tạo ra sự phát triển chung của cả nền kinh tế

Thứ hai, cho vay là hoạt động mang lại thu nhập chính, lợi nhuận cao cho

ngân hàng, dùng chi trả các khoản lãi tiền gửi huy động và các khoản chi phíquản lý, trang thiết bị, tiền lương và các khoản chi phí khác để duy trì hoạt độngcủa ngân hàng

Thứ ba, bằng việc cho vay ngân hàng đã tạo ra khối lượng tiền tệ lớn trong

nền kinh tế Khi ngân hàng cho vay, số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán củakhách hàng tăng lên, khách hàng có thể dùng để mua hàng và dịch vụ

Thứ tư, bằng việc cho vay với lãi suất ưu đãi cho một dự án phát triển mang

tính chất chiến lược cũng là hoạt động tài trợ nằm trong chính sách của chính phủ

để phát triển đất nước

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ

Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa, quan điểm, cũng như tiêu thức khác nhau

về DNV&N Theo luật doanh nghiệp, doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên

Trang 12

riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kỳ kinh doanh theo quyđịnh của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.

Có nhiều cách để phân loại doanh nghiệp Dựa vào quy mô kinh doanhDoanh nghiệp được chia thành: doanh nghiệp lớn, DNV&N Trong đó có hai tiêuthức được sử dụng phổ biến nhất là số lao động thường xuyên và vốn sản xuấtkinh doanh Việc xác định DNV&N do đó phải dựa vào tiêu thức trên

Trong phần các hình thức cho vay của ngân hàng thì DNV&N được đề cậpdưới tiêu thức phân loại là đối tượng cho vay

Ở Việt Nam: theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11 của Chính phủ vềtrợ giúp phát triển DNV&N đã đưa ra khái niệm: “ DNV&N là những cơ sở sảnxuất kinh doanh độc lập, có đáng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốnđăng ký không qúa 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá

300 người” Như vậy, DNV&N ở Việt Nam bao gồm:

 Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp, luậtdoanh nghiệp Nhà nước

 Các hợp tác xã thành lập và hoạt động theo luật hợp tác xã

 Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký kinh doanh theo Nghị định số 02/2000/

NĐ - CP ngày 03/02/2001 về đăng ký kinh doanh

1.2.2 Đặc điểm chủ yếu của DNV&N

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay cũng phát triển với tốc độtrương đối nhiều như: các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hưu hạn,công ty cổ phần… đang phát triển nhanh chóng và đang trở thành lực lượng đáng

kể trong sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội

Việc phát triển nhanh chóng các DNV&N ở các nước tư bản chủ nghĩa và ởcác nước xã hội chủ nghĩa trong những thập kỷ gần đây là do nhiều nguyên nhân

vì vậy ta cần hiểu đặc điểm của các DNV&N

Thứ nhất, DNV&N nhạy bén, năng động dễ thích ứng với sự thay đổi của

thị trường

Đây là một trong những ưu thế nổi bật của DNV&N so với các doanh nghiệplớn, ưu thể đó được thể hiện ở bộ máy quản lý gọn nhẹ, quy mô vốn nhỏ, cơ sởvật chất không lớn nên các DNV&N có thể dễ dàng thực hiện chuyên môn hóa

Trang 13

nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường Mặt khác các DNV&N cókhả năng phản ứng nhanh trước những biến động của thị trường, có thể chuyểnđổi hoặc thu hẹp quy mô sản xuất cho phù hợp với nhu cầu trên thị trường

Thứ hai, DNV&N tạo điều kiện duy trì cạnh tranh tự do Đây là một ưu thế

rất quan trọng của các DNV&N đối với nền kinh tế Việt Nam Như đã biếtDNV&N là loại hình doanh nghiệp có số lượng lớn, kinh doanh rộng rãi trongcác lĩnh vực cung cấp các mặt hàng thiết yếu, mặt khác các DNV&N không có

sự bảo hộ từ phía Nhà nước tạo nên một sự cạnh tranh công bằng và sôi động chonền kinh tế Để tồn tại và phát triển các DNV&N luôn tận dụng, tìm tòi các cơhội mà không ngại rủi ro, tự chủ cao trong kinh doanh, đây là một yếu tố mà cácdoanh nghiệp lớn đôi khi không có được do các đặc thù về loại hình doanhnghiệp

Thứ ba, DNV&N được tạo lập đơn giản, dễ dàng, hoạt động có hiệu quả với

chi phí cố định thấp Để thành lập một doanh nghiệp lớn thì vô cùng khó khăn,phải có số vốn ban đầu rất lớn tuy nhiên đối với các DNV&N thì ngược lại, đượctạo lập một cách tương đối đơn giản, vốn đầu tư ban đầu thấp, mặt bằng sản xuấtnhỏ, điều đó trở thành ưu thế so với các doanh nghiệp lớn khi bước vào sản xuấtkinh doanh Với quy mô nhỏ gọn, dễ quản lý các DNV&N linh hoạt phát triển,mặt khác các doanh nghiệp này còn có thể huy động được nguồn vốn vay từ giađình, bạn bè, người quen dẫn đến một số doanh nghiệp được hình thành mangtính chất gia đình nên khi gặp khó khăn trở ngại chủ doanh nghiệp và công nhân

có thể dễ dàng có được sự điều chỉnh phù hợp để vượt qua khó khăn Điều đógiúp các doanh nghiệp giảm được chi phí cố định, tận dụng tốt lao động sẵn có

Thứ tư, DNV&N có thể phát huy được tiềm lực trong nước Trong quá trình

cộng nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước sự phát triển của các DNV&N trong giaiđoạn đầu là hết sức cần thiết và là phương thức tốt để sản xuất hàng hóa thay thếnhập khẩu, tận dụng các tiềm lực quốc gia

Thứ năm, DNV&N góp phần tạo lập sự phát triển cần bằng giữa các vùng

trong một quốc gia

Như vậy, các DNV&N thực sự góp phần đắc lực cho sự tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cầu kinh tế của đất nước.

1.2.3 Sự cần thiết phát triển hoạt động cho vay đối với DNV&N

Mở rộng cho vay nói chung là vấn đề luôn được quan tâm của các ngân hàng

vì dư nợ cho vay tăng tức doanh thu tăng và theo đó lợi nhuận đạt được tăng, vịtrí của ngân hàng ngày càng được nâng cao trên thị trường

Trang 14

Mở rộng cho vay được thể hiện ở hai khía cạnh đó là mở rộng về số lượng và

mở rộng về chất lượng:

 Mở rộng về số lượng là ngân hàng thực hiện các biện pháp nhằm tăng cácchỉ tiêu phản ánh sự gia tăng quan hệ tín dụng đối với các DNV&N như: sốDNV&N có quan hệ tín dụng với ngân hàng, số dư nợ, tỷ trọng dư nợ, tốc độtăng trưởng dư nợ, v.v

 Mở rộng về chất lượng nghĩa là NH làm tăng chất lượng và hiệu quả củacác món vay, mở rộng về mặt chất lượng không phản ánh trực tiếp sự mở rộngcho vay đối với các DNV&N nhưng nó rất quan trọng để đánh giá sự an toàn vàhiệu quả của việc mở rộng cho vay

Các chỉ tiêu phản ánh quy mô cho vay của ngân hàng đối với các DNV&N :

+ Các chỉ tiêu định tính: Các chỉ tiêu này phản ánh khả năng tăng cường

và mở rộng tín dụng đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp, đồng thời đảmbảo sự phát triển của ngân hàng và đóng góp vào sự phát triển chung của đấtnước

+ Doanh số cho vay và tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay đối với DNV&N: Doanh số cho vay trong kỳ đối với DNV&N là tổng số tiền mà ngân

hàng đã cho các DNV&N vay trong kỳ ấy, thể hiện quy mô tuyệt đối của hoạtđộng cho vay của NH đối với các DNV&N Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng doanh sốcho vay thể hiện khả năng mở rộng quy mô cho vay tăng, nếu âm thể hiện quy

mô cho vay giảm

+ Chỉ tiêu dư nợ của DNV&N: Dư nợ DNV&N của ngân hàng là số tiền

mà NH hiện đang còn cho doanh nghiệp vay trong thời điểm nhất định và thường

là ở thời điểm cuối kỳ Đây là số tuyệt đối thể hiện quy mô cho vay tới doanhnghiệp tại một thời điểm nhất định Ngoài ra ta còn có thể xét tỷ trọng dư nợ củaDNV&N trên tổng dư nợ của ngân hàng Tỷ lệ này cao chứng tỏ ngân hàng tậptrung tín dụng vào DNV&N và cũng có thể là việc thu nợ không được thực hiệntốt nên tỷ trọng dư nợ còn cao

+ Chỉ tiêu doanh số thu nợ: Doanh số thu nợ DNV&N là số tiền mà các

DNV&N đã trả cho ngân hàng trong kỳ từ các khoản vay Chi tiêu này phản ánh

tốc độ hiệu quả trong công tác thu nợ của ngân hàng, đồng thời cũng thể hiệntình hình kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 15

+ Chỉ tiêu nợ quá hạn: Nợ quá hạn DNV&N là khoản nợ gốc hay lãi mà

doanh nghiệp không trả được khi đã đến hạn thoả thuận ghi trong hợp đồng tíndụng giữa doanh nghiệp và ngân hàng Nợ quá hạn phản ánh quy mô cho vaythấp, song không một NH nào có thể tránh được Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư

nợ của DNV&N dưới 2,3% là chấp nhận được

+ Chỉ tiêu lợi nhuận: Việc mở rộng cho vay không chỉ giúp doanh nghiệp

kinh doanh có lãi mà còn đảm bảo cho NH phát triển và tồn tại Trong nền kinh

tế, mục đích cuối cùng của mọi hoạt động kinh doanh đều là lợi nhuận và ngânhàng cũng không phải là một ngoại lệ Việc mở rộng cho vay đối với DNV&Nkhông thể bỏ qua tính toán và phân tích lợi nhuận thu được của ngân hàng

1.3 HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DNV&N

1.3.1 Các hình thức cho vay của ngân hàng thương mại đối với DNV&N

Cho vay là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động tín dụng của ngânhàng Có nhiều căn cứ khác nhau để phân loại hoạt động cho vay:

 Căn cứ theo thời gian

Căn cứ theo thời gian thì cho vay được chia thành:

+ Cho vay ngắn hạn: Từ 12 tháng trở xuống tài trợ cho tài sản lưu động + Cho vay trung hạn: Từ trên 1 năm đến 5 năm (có ngân hàng quy định

trung hạn tới 7 năm) tài trợ cho các tài sản cố định như phương tiện vận tải, một

số cây trồng vật nuôi, trang thiết bị chống hao món, xây dựng các dự án mới cóquy mô vừa và nhỏ phục vụ sản xuất có thời hạn thu hồi vốn nhanh

+ Cho vay dài hạn: Trên 5 năm (hoặc trên 7 năm) tài trợ cho công trình

xây dựng như nhà, sân bay, cầu, đường, máy móc thiết bị có giá trị lớn, thường

có thời gian sử dụng lâu

 Căn cứ vào phương thức cho vay

+ Cho vay theo món: Phương thức cho vay theo món áp dụng đối với KH

có nhu cầu vay vốn từng lần Mỗi lần vay vốn, khách hàng và ngân hàng nơi chovay lập thủ tục vay vốn theo quy định và ký kết hợp đồng tín dụng

Số lượng = Nhu cầu vốn cho − Vốn chủ sở hữu − Các nguồn vốn cho vay sxkd tham gia khác tham gia Nếu cho vay dựa trên giá trị tài sản đảm bảo:

Số lượng = Giá trị tài sản x Tỷ lệ cho vay trên giá trị

Trang 16

cho vay đảm bảo tài sản đảm bảo

+ Cho vay theo hạn mức: NHTM nơi cho vay sau khi nhận đủ các tài liệu

của khách hàng tiến hành xác định hạn mức tín dụng Đối với khách hang sxkdtổng hợp thì phương án sxkd của khách hàng là tổng hợp phương án sxkd củatừng đối tượng, theo đó ngân hàng nơi cho vay xác định hạn mức tín dụng chocác phương án sxkd tổng hợp

Phát tiền vay: Trong phạm vi hạn mức tín dụng, thời hạn hiệu lực của hạnmức tín dụng, mỗi lần rút vốn vay KH vay lập giấy nhận nợ kèm theo các chứng

từ phù hợp với mục đích sử dụng vốn trong hạn mức tín dụng Sau khi thực hiệncho vay, ngân hàng phải quản lý chặt chẽ hạn mức tín dụng, bảo đảm mức dư nợkhông vượt quá hạn mức tín dụng đã ký Trong quá trình vay vốn, trả nợ, nếuviệc sxkd có thay đổi và khách hàng có nhu cầu vượt hạn mức, khách hàng phảilàm giấy đề nghị xác định lại hạn mức tín dụng, ngân hàng sẽ xem xét, nếu thấyhợp lý thì cùng khách hàng thỏa thuận điều chỉnh hạn mức tín dụng và bổ xunghợp đồng tín dụng

+ Cho vay theo dự án: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện

các dự án đầu tư phát triển sxkd, dịch vụ và các dự án phục vụ đời sống Ngânhàng cùng khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng và thỏa thuận mức vốn đầu tưduy trì cho cả thời gian đầu tư của dự án, phân định các kỳ hạn trả nợ Ngânhàng sẽ thực hiện giải ngân theo tiến độ thực hiện dự án Mỗi lần rút vốn vay,khách hàng lập giấy nhận nợ tiền vay trong phạm vi mức vốn đầu tư đã thỏathuận, kèm theo các chứng từ xin vay phù hợp với mục đích sử dụng vốn tronghợp đồng tín dụng

+ Cho vay thấu chi: Là hình thức cho vay qua đó ngân hàng cho phép

người vay được chi trội trên số dư tiền gửi thành toán của mình đến một giới hạnnhất định trong khoảng thời gian xác định, giới hạn này gọi là hạn mức thấu chi

+ Cho vay luân chuyển: Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của

hàng hóa Doanh nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn Ngân hàng có thể chovay để mua hàng và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng

 Căn cứ theo hình thức bảo đảm

+ Cho vay có tài sản đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên các đảm

bảo như: thể chấp, cầm cố những tài sản hoặc phải có sự bảo lãnh của bên thứ ba.Cho vay có đảm bảo thường áp dụng đối với khách hàng mới, mức độ tín dụng

Trang 17

chưa cao, hoặc là các món vay có giá trị lớn, nhờ đó bảo đảm an toàn cho ngânhàng.

+ Cho vay không có tài sản đảm bảo: hình thức cho vay này được

thực hiện dựa trên cơ sở uy tín, chỉ áp dụng với những khách hàng tốt, trung thựctrong kinh doanh, khả năng tài chinh mạnh, ngân hàng có thể cho vay dựa vào uycủa khách hàng mà không cần một tài sản đảm bảo nào

 Căn cứ vào mực đích sử dụng vốn: Cho vay phục vụ sản xuất và cho vaykinh doanh dịch vụ

 Căn cứ vào loại tiền: Cho vay bằng nội tệ và cho vay bằng ngoại tệ

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của NHTM đối với DNV&N

Có rất nhiều nhân tố tác động tới quyết định cho vay đối với các DNV&Ncủa NHTM Bởi các nhân tố này có thể từ môi trường vĩ mô, từ phía doanhnghiệp hoặc bản thân từ phía ngân hàng

1.3.2.1 Các nhân tố khách quan

 Về phía Ngân hàng Nhà Nước

Hoạt động của hệ thống NHTM chịu sự kiểm soát chặt chẽ của Ngân hàngTrung Ương và Chính phủ, trong đó hoạt động cho vay của ngân hàng chịu tácđộng trực tiếp của các công cụ chính sách tiền tệ: Tài cấp vốn, tỷ lệ dự trữ bắtbuộc, nghiệp vụ thị trường mở, lãi suất tín dụng v.v

+ Tài cấp vốn: Là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng Trung Ương đối

với các ngân hàng thương mại, khi đó lượng tiền cung ứng đã tăng lên làm tăngkhả năng cho vay của NHTM

+ Tỷ lệ dự trữ bắt buộc: Là tỷ lệ giữa số lượng phương tiện thanh toán cần

vô hiệu hóa trên tổng số tiền gửi huy động Thông qua đó ngân hàng Trung Ươngtác động tới cả giá cả và khối lượng tín dụng từ đó ảnh hưởng đến khả năng chovay của ngân hàng thương mại

+ Nghiệp vụ thị trường mở: Là hoạt động mua, bán các giấy tờ có giá như:

Trái phiếu Chính phủ, Tín phiếu kho bạc, v.v trên thị trường tiền tệ, điều hòacung cầu giấy tờ có giá, ảnh hưởng tới dự trữ của các NHTM, tác động đến khảnăng cho vay của NHTM

+ Lãi suất tín dụng: Sự tăng giảm lãi suất có thể tác động đến cung cầu về

vốn vay, gây ảnh hưởng tới khả năng cho vay của ngân hàng Nếu lãi suất huy

Trang 18

động cao sẽ khuyến khích khách hàng gửi tiền tại ngân hàng, ngân hàng sẽ chủđộng được nguồn vốn để mở rộng cho vay.

 Các nhân tổ từ phía DNV&N

Đây là nhân tố tác động quan trọng nhất tới chất lượng hoạt động cho vaycủa ngân hàng, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định cho vay của ngân hàngđối với doanh nghiệp Các doanh nghiệp luôn mong muốn vay được vốn và tìmmọi cách để có được nguồn vốn từ phía ngân hàng Các NH chỉ quyết định chovay sau khi đã phân tích ký khách hàng về các yếu tố liên quan: Năng lực phápluật dân sự, mục đích sử dụng món vay hợp pháp, có khả năng tài chính đảm bảotrả nợ, có dự án đầu tư và phương án sản xuất kinh doanh khả thi, thực hiện cácquyết định về bảo đảm tiền vay theo đúng quy định của Chính phủ và hướng dẫncủa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Ngoài ra, uy tín của doanh nghiệp cũng có ảnh hưởng đến khả năng vay vốncủa doanh nghiệp Những doanh nghiệp có uy tín lớn trên thị trường thì sẽ có cơhội hưởng nhiều chính sách ưu đãi của ngân hàng về quy mô vốn vay, thời hạnvay, lãi suất, làm giảm bớt chi phí vay vốn của doanh nghiệp

 Các nhân tố thuộc về môi trường kinh tế

Sự phát triển của nền kinh tế có tác động trực tiếp đến hoạt động tín dụng vànhu cầu tín dụng trong nền kinh tế Nếu môi trường kinh tế ổn định, một nền kinh

tế đang trên đà phát triển, môi trường kinh doanh thuận lợi, nhu cầu tiêu dùngcủa dân cư tăng,v.v sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong kinh doanh

và đạt lợi nhuận cao, nhu cầu đầu tư mở rộng sản xuất, làm cho nhu cầu tín dụngtăng lên Đồng thời, nền kinh tế phát triển, thu nhập tăng cao, tiết kiệm tăng,nguồn cung ứng vốn cho thị trường tăng Hai điều kiện này là điều kiện thuận lợi

để mở rộng cho vay của NHTM Ngược lại, nếu nền kinh tế đang trong giai đoạnsuy thoái, kém phát triển, lạm phát, đầu tư không mang lại hiệu quả, các hoạtđộng sản xuất bị thu hẹp, nhu cầu đầu tư giảm, các nguồn vốn cho đầu tư cũng vịthu hẹp…thì ngân hàng cũng không thể mở rộng hoạt động cho vay được

 Các nhân tố thuộc về môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý trong kinh doanh là tổng hợp tất cả các yếu tố pháp lý tácđộng tới hoạt động kinh doanh, bao gồm: Hệ thống pháp luật, các biện pháp thihành và chấp hành nghiêm chỉnh luật của các chủ thể tham gia kinh doanh trên

Trang 19

thị trường Môi trường pháp lý chặt chẽ và ổn định sẽ là điều kiện thúc đẩy hoạtđộng sxkd của doanh nghiệp, tạo ra một điều kiện thuận lợi hơn để doanh nghiệp

có điều kiện vay vốn tại ngân hàng Ngược lại, khi môi trường pháp lý chưa hoànchỉnh, đồng bộ, liên tục có thay đổi nào đó trong các nghị định, quyết định, hiệpđịnh, thương mại được ký kết,… tất cả đều tác động đến quyết định cho vay đốivới DNV&N của ngân hàng

 Các nhân tố thuộc về môi trường an ninh, chinh trị, xã hội

Đây là nhân tố vô cùng quan trọng, không thể rời nhân tố ổn đinh và pháttriển kinh tế Một quốc gia muốn có nền kinh tế phát triển thì phải có sự ổn định

về an ninh, chinh trị, xã hội Có thể nói, Việt Nam hiện nay là nước có tình hìnhtrị ổn định, an ninh quốc phòng được giữ vững và được thế giới đánh giá là nước

có độ an toàn cao, là điều kiện căn bản để phát triển kinh tế đất nước

1.3.2.2 Các nhân tố chủ quan

Chính sách cho vay của ngân hàng: Đây được coi là hướng dẫn chung cho

cán bộ tín dụng nhân viên của ngân hàng, góp phần tăng cường chuyên môn hóa

và tạo sự thống nhất chung trong hoạt động cho vay của chuyên môn hóa và tạo

sự thông nhất chung trong hoạt động cho vay của ngân hàng nhằm hạn chế rủi ro

và nâng cao khả năng sinh lợi Bao gồm:

+ Chinh sách khách hàng: Khách hàng vay vốn của ngân hàng rất đa

dạng, từ các doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước, cá nhân, người tiêu dùng, v.v Ngân hàng sẽ phân loại khách hàng truyền thống và quan trọng, khách hàngkhác Nếu một DNV&N thuộc loại khách hàng truyền thống và quan trọng sẽđược hưởng chính sách ưu đãi trong cho vay của ngân hàng

+ Chính sách quy mô và giới hạn cho vay

+ Chính sách lãi suất: Ngân hàng có các mức lãi suất cho vay khác nhau,

tùy theo kỳ hạn, loại tiền vay, loại khách hàng Nếu chính sách lãi suất linh hoạtcho phép cán bộ tín dụng được thay đổi trong giới hạn nhất định, hoặc cho phépkhách hàng được lựa chọn mức lãi suất Điều này làm tăng khả năng tiếp cận vớivốn ngân hàng của DNV&N

+ Chính sách về thời hạn cho vay và kỳ hạn nợ: Nếu thời hạn cho vay và

kỳ hạn nợ phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn đầu tưcủa dự án, khả năng trả nợ của doanh nghiệp, sẽ làm tăng hiệu quả cho vay đốivới cả ngân hàng và doanh nghiệp, từ đó mở rộng cho vay đối với doanh nghiệpnói chung, DNV&N nói riêng

Quy mô nguồn vốn của ngân hàng

Trang 20

Quy mô nguồn vốn của ngân hàng, đặc biệt là quy mô vốn chủ sở hữu là mộtnhân tố quan trọng quyết định đến quyết định cho vay của ngân hàng Vì theokhoản 1 Điều 18 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng banhành theo Quyết định 1627/2 1/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốcNHNN: Dư nợ cho vay tối đa đối với một khách hàng không được vượt quá 15%vốn tự có của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từnguồn ủy thác của Chính phủ, của tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp khách hàng

là tổ chức tín dụng khách

Chất lượng và tính đa dạng của các hình thức cho vay

Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động cho vay của ngân hàng.Một ngân hàng có những sản phẩm cho vay qúa đơn điệu, chất lượng không caothì sẽ ít có những khả năng lớn mạnh, khả năng mở rộng cho vay Vì khách hàngvay, họ sẽ tìm đến với những ngân hàng nào có dịch vụ và chất lượng phục vụ tốtnhất để vay vốn Do đó, trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như vậy, buộc cácngân hàng phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và thực hiện đa dạnghóa sản phẩm để mở rộng thị phần, tăng khả năng cho vay là vai trò quan trọngtrong các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng

Trình độ của cán bộ nhân viên trong ngân hàng

Nhân tố con người đóng vai trò quan trọng trong các sản phẩm dịch vụ củangân hàng, trong đó trình độ của cán bộ, nhân viên là nhân tố quan trọng nhất.Ảnh hưởng đến hoạt động cho vay trực tiếp nhất là can bộ tín dụng Họ là ngườitrực tiếp tiếp xúc với khách hàng, hình ảnh của ngân hàng được gây dựng trongtâm trí khách hàng vay vốn bởi các cán bộ tín dụng

Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin đã đem lại lợi ích to lớn cho rất nhiều ngành nghề, lĩnhvực, trong cả sản xuất và đời sống vật chất cũng như tinh thần của con người.Với việc ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại vào tất cả các khâu trong hoạtđộng kinh doanh đã giúp cho các ngân hàng: cập nhật, thu thập, xử lý và phântích thông tin nhanh, giúp ngân hàng đơn giản hóa các quá trình làm việc, giảmchi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm

1.4 CÁC HÌNH THỨC CHO VAY ĐỐI VỚI DNV&N TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ CHI NHÁNH CẦN THƠ – PGD NINH KIỀU

Trang 21

Nằm trong sự phát triển chung của hệ thống Ngân hàng Quốc Tế Việt Nam,trong những năm qua hoạt động PGD Ninh Kiều đã có nhiều bước phát triểnđáng kể đặc biệt là hoạt động cho vay Số lượng các doanh nghiệp (chủ yếu làcác DNV&N) tăng nhanh, mang lại phần lợi nhuận đáng kể cho PGD Ninh Kiều.Cũng như tất cả các chi nhánh, PGD khác trong hệ thống Ngân hàng Quốc

Tế Việt Nam, hiện nay PGD Ninh Kiều đang cung cấp nhiều sản phẩm dich vụcho vay doanh nghiệp gồm:

1.4.1 Cho vay theo món

Phương thức này áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu và để nghị vay vốntừng lần, có quan hệ không thường xuyên với Ngân hàng, có nguồn thu thườngkhông ổn định Cho vay bù đắp thiếu hụt tài chính tạm thời, cho vay bắc cầu, chovay hỗ trợ triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ

Mức trả nợ và kỳ hạn trả nợ đối với hình thức cho vay theo món có thể đượcxác định dụa trên cơ sở từng chu kỳ sản xuất kinh doanh, hoặc khả năng nguồnthu của khách hàng

1.4.2 Cho vay theo hạn mức tín dụng

Ngân hàng cùng KH xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trìtrong một khoảng thời gian nhất định Phương thức cho vay theo hạn mức tíndụng được áp dụng đối với các khách hàng có sxkd ổn định, có hiệu quả và cóquan hệ tín dụng thường xuyên đối với Ngân hàng

Khi xác định hạn mức tín dụng cần dựa trên cơ sở: Báo cáo quyết toán củanăm trước, báo cáo kế toán tại thời điểm gần nhất cùng với kế hoạch sxkd năm,quý và hợp đồng kinh tế, hợp đồng thi công,v.v

Trong thời gian hiệu lực của hợp đồng tín dụng theo hạn mức, khách hàng cóthể vừa rút vốn vay, vừa trả nợ tiền vay, song phải đảm bảo số dư nợ không vượthạn mức tín dụng đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng hạn mức

1.4.3 Cho vay theo dự án đầu tư

Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triểnsxkd, dịch vụ và các dự án đầu tư

1.4.4 Thấu chi

Ngân hàng thỏa thuận bằng văn bản chấp nhận cho khách hàng được chivượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng tại Ngân hàng trongkhoảng thời gian nhất định, phù hợp với các quy định của Chinh phủ, Ngân hàngNhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán tổ chức cung ứng dịch vụ thanhtoán

Trang 22

1.4.5 Bao thanh toán nội địa

Ngân hàng mua lại các khoản phải thu của doanh nghiệp phát sinh từ việcbán hàng trả chậm đã được doanh nghiệp và đối tác thỏa thuận trong hợp đồngmua bán Ngân hàng sẽ thu hồi khoản mua lại này từ bên mua hàng vào ngày đếnhạn thanh toán khoản phải thu theo hợp đồng

1.5 QUY TRÌNH CHO VAY ĐỐI VỚI DNV&N TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ CHI NHÁNH CẦN THƠ – PGD NINH KIỀU.

Quy tình cho vay được bắt đầu từ khi cán bộ tín dụng bộ phận quan hệ kháchhàng trực tiếp, tiếp nhận hồ sơ khách hàng và kết thúc khi hoàn tất thanh lý hợpđồng, được tiến hành theo ba bước:

 Thẩm định trước khi cho vay

 Kiểm tra, giám sát trong khi cho vay

 Kiểm tra, giám sát, tổ chức thu hồi nợ sau khi cho vay

1.5.1 Các văn ban pháp lý về cho vay các DNV&N

Ngân hàng áp dụng các quy định cho vay đối với các DNV&N tương tự nhưđối với các doanh nghiệp lớn Sau đây là một số quy định liên quan đến vấn đềcho vay:

Luật các tổ chức tín dụng số 07/1997/QHX, Quyết định 1627/2001/QĐ –NHNH và Quyết định 127 quy định:

Về đối tượng cho vay: khách hàng vay tại tổ chức tín dụng là Pháp nhân

theo QĐ 1627 không còn nữa mà thay vào đó là khái niệm tổ chức

Dự án đầu tư: Nay không chỉ tập hợp những đề xuất về nhu câu vốn, cách

thức sử dụng vốn, kết quả dự tính thu được mà còn để cập nhiều mặt như nghiêncứu thị trường, đánh giá rủi ro, kỹ thuật công nghệ

 Theo quy định mới, khi đã có nợ quá hạn, tổ chức tín dụng phải tiến hànhcác biện pháp thu nợ quá hạn ngay, đồng thời phân loại nợ vào các nhóm nợ theoquy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lỷ rủi ro tín dụng

Kiểm tra, giám sát vốn vay: Quyết định 127 có một số điểm mới Thứ

nhất, coi việc kiểm tra giám sát vốn vay là trách nhiệm và là quyền của tổ chứctín dụng Thứ hai, TCTD phải gửi quy trình kiểm tra giám sát vốn vay cho Thanhtra NHNN

Trang 23

 Đưa ra khái niệm mới “cơ cấu thời hạn trả nợ” trong đó có hai nội dung làđiều chỉnh kỳ hạn trả nợ và giai hạn nợ mà không tách rời như trước đây.

1.5.2 Các điều kiện vay vốn của DNV&N

Ngân hàng xem xét quyểt định cho vay đối với các DNV&N cũng như đốivới tất cả các doanh nghiệp khác khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:

 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệmdân sự theo quy định của pháp luật

 Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

 Có dự án đầu tư, phương án sxkd dịch vụ khả thi có hiệu quả hoặc có dự

án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi phù hợp với quy định của phápluật

 Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ,của NHNN

Cụ thể nh ư sau:

 Những nhu cầu vốn không được vay

 Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản màpháp luận cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi

 Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà luậtpháp cấm

 Để nộp thuế trực tiếp cho Ngân sách Nhà nước trừ số tiền thuế xuấtnhập khẩu mà khách hàng phải nộp làm thủ tục xuất nhập khẩu

 Để trả nợ gốc, lãi vốn vay cho ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụngkhác trừ trường hợp cho vay số tiền lãi vay trả cho ngân hàng trong thời hạn thicông, chưa bàn giao và đưa vào sản xuất cố định sử dụng đối với cho vay trung,dài hạn để đầu tư tài sản cố định mà khoản lãi tiền vay được tính vào giá trị tàisản cố định đó

 Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luậtcấm

 Đối tượng bị hạn chế cho vay hoặc không được cho vay

 Ngân hàng không cho vay với những đối tượng sau: thành viên hộiđồng quản trị, ban kiểm soát, tổng giảm đốc (giám đốc), phó tổng giám đốc (phó

Trang 24

giám đốc) của ngân hàng, người thẩm định xét duyệt cho vay, bố mẹ, vợ chồng

và con cái của họ

 Ngân hàng không cho vay khi không có bảo đảm bằng tài sản,không cho vay với những điều kiện ưu đãi về lãi suất và mức cho vay đối vớinhững đối tượng sau: Kiểm toán viên đang kiểm toán tại ngân hàng, kế toántrưởng tại ngân hàng, thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại ngân hàng

 Các đối tượng khác thuộc diện NHNN Việt Nam quy định hạn chế

và không cấp tín dụng từng thời kỳ

1.5.3 Quy trình nghiệp vụ cho vay

Quy trình nghiệp vụ cho vay của chi nhánh NHNTTC tương tự như quy trìnhcho vay của NHNN Việt Nam gồm 4 phần tương ứng với 4 giai đoạn của quátrình cho vay gồm: quy tình xét duyệt cho vay, quy trình phát tiền vay, quy trìnhkiểm tra sử dụng vốn vay, quy trình thu hồi nợ vay Quy trình cho vay này được

áp dụng như sau:

Quy trình xét duyệt cho vay

 Nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng

 Thẩm định cho vay

 Quyết định cho vay

Quy trình phát tiền vay

 Hướng dẫn, nhận hồ sơ phát tiền vay

 Xét duyệt phát tiền vay

Quy trình kiểm tra sử dụng vốn vay

 Xây dựng kế hoạch kiểm tra sử dụng vốn

 Thực hiện kiểm tra sử dụng vốn vay

 Lập biên bản hoặc báo cao kết quả kiểm tra sử dụng vốn vay

Quy trình thu hồi nợ vay

 Đôn đốc thu hồi nợ gốc và nợ lãi khi đến hạn

 Thực hiện thu nợ

 Chuyển nợ quá hạn

 Xử lý tài sản bảo đảm để thu nợ

Trang 25

CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG VÀ THỰC TRẠNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNV&N TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ CHI NHÁNH

CẦN THƠ – PGD NINH KIỀU

2.1 KHÁI QUÁT VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ – PGD NINH KIỀU

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam, tên viết tắt là Ngân hàng Quốc Tế(VIB) được thành lập ngày 18/09/1996, trụ sở đặt tại 198B Tây Sơn, Q.Đống Đa– Hà Nội

Sau 15 năm hoạt động, VIB đã trở thành một trong những ngân hàng TMCPhàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt trên 100 nghìn tỷ đồng, vốn điều lệ4.250 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt trên 8.200 tỷ đồng VIB hiện có 4.300 cán bộnhân viên phục vụ khách hàng tại 150 chi nhánh và phòng giao dịch tại trên 27tỉnh/thành trọng điểm trong cả nước Trong quá trình hoạt động VIB đã được các

tổ chức uy tín trong nước, nước ngoài và cộng đồng xã hội ghi nhận bằng nhiềudanh hiệu cà giải thưởng như: Danh hiệu thương hiệu mạnh Việt Nam, danh hiệuNgân hàng có dịch vụ bán lẻ được hài lòng nhất, Ngân hàng thanh toán quốc tếxuất sắc, Ngân hàng có chất lượng dịch vụ khách hàng tốt nhất, đứng thứ 3 trong

500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam về doanh thu do báo VietnamNetbình chọn

Năm 2010 ghi dấu sự kiện quan trọng của VIB với Ngân hàngCommonwealth Bank of Australia (CBA) – Ngân hàng bán lẻ số 1 tại Úc và làNgân hàng hàng đầu thế giới với trên 100 năm kinh nghiệm đã chính thức trởthành cổ đông chiến lược của VIB với tỷ lệ sở hữu cổ phần ban đầu 15%

Là một trong những Ngân hàng tiên phong trong việc cải tổ hoạt động kinhdoanh, VIB luôn định hướng lấy khách hàng làm trọng tâm, lấy chất lượng dịch

vụ và giải pháp sáng tạo làm phương châm kinh doanh với quyết tâm “trở thànhngân hàng luôn sáng tạo và hướng đến khách hàng nhất ở Việt Nam” Một trongnhững sứ mệnh được ban lãnh đạo VIB xác định ngay từ đầu thành lập là “Vượttrội trong việc cung cấp các giải pháp sáng tạo nhầm thỏa mãn tối đa nhu cầu

Trang 26

khách hàng” Do vậy, hiện VIB đã và đang tăng cường hiệu quả sử dụng vốn,cùng năng lực quản trị điều hành, tiếp tục chú trọng PT mạng lưới ngân hàng bán

lẻ và các sản phẩm mới thông qua các kênh phân phối đa dạng để cung cấp cácgiải pháp tài chính trọn gói cho các nhóm khách hàng trọng tâm, đồng thời nângcao chất lượng dịch vụ để phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn

2.1.2 Chức năng và nghiệp vụ chủ yếu của Ngân hàng

Ngay từ ngày đầu thành lập, Ngân hàng Quốc Tế đã xác định rõ mục tiêu trở thành một Ngân hàng Việt Nam hoạt động theo các chuẩn mực Ngân hàng quốc

tế, phát triển một thương hiệu mạnh theo hướng gắn bó chặt chẽ với khách hàng Danh mục sản phẩm của VIB rất đa dạng tập trung vào các phân khúc khách hàng mục tiêu, bao gồm khách hàng cá nhân và các DNV&N với các sản phẩm

đa dạng:

 Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn theo các hình thức như tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, chứng chỉ tiền gửi

 Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển

 Cho vay ngắn han, trung và dài hạn

 Chiết khấu thương phiếu, công trái và các giấy tờ có giá

 Đầu tư vào chứng khoán và các tổ chức kinh tế

 Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng

 Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc

 Thanh toán quốc tế, bao thanh toán, môi giới và đầu tư chứng khoán

 Lưu ký, tư vấn tài chính doanh nghiệp và bảo lãnh phát hành

 Cung cấp các dịch vụ về đầu tư, quản lý nợ và khai thác tài sản, cho thuê tài chính và các dịch vụ ngân hàng khác

VIB đã thực hiện tốt chức năng cầu nối giữa nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và các cá nhân, doanh nghiệp cần vốn Trong đó, VIB đặc biệt quan tâm đến nhóm khách hàng là các DNV&N – đây cũng là thành phần kinh tế năng động nhất trong nền kinh tế Việt Nam

2.1.3 Cơ cầu tổ chức của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Chi Nhánh Cần

Thơ – PGD Ninh Kiều

Ngày 27/11/2007 Ngân hàng Quốc Tế (VIB) chính thức khai trương và đưavào hoạt động PGD Ninh Kiều Đây là một trong những hệ thống các chi nhánh

Trang 27

và PGD của VIB trên toàn quốc Địa chỉ 53A Nam Kỳ Khởi nghĩa, Q.Ninh Kiều,

TP Cần Thơ Sơ đồ cơ cấu tổ chức của PGD :

Chức năng của từng bộ phận gồm có:

Giám đốc (GĐ): Điều hành toàn bộ hoạt động của PGD, xây dựng, thực

hiện, kiểm tra các chương trình hành động cụ thể để hoàn thành chỉ tiêu kếhoạch đã đề ra

Kiểm soát viên (KSV): thực hiện kiểm soát các nghiệp vụ giao dịch tài

khoản, giao dịch vãng lai, các nghiệp vụ giao dịch tiền gửi/dịch vụ khác

do Teller, CSR thực hiện để đảm bảo an toàn cho tài sản của khách hàng

và của VIB

Nhân viên dịch vụ khách hàng: Phụ trách nghiệp vụ giao dịch tiền gửi

(CSR) và Phụ trách nghiệp vụ hỗ trợ tín dụng (LA)

Giao dịch viên (Teller): Nhận tiếp quỹ tiền mặt đầu ngày, thực hiện

kiểm soát, thực hiện các nghiệp vụ giao dịch thu chi tiền mặt (VND,Vàng, ngoại tệ), các nghiệp vụ giao dịch khách hàng vãng lai và các

nghiệp vụ liên quan khác…Kết quỹ tiền mặt cuối ngày và chuyển về quỹchính và kiểm tra liệt kê giao dịch cuối ngày

Teller

Thủ Quỷ

Phòng Tín Dụng

Phòng

DV - KH

Giám Đốc

Trang 28

Thủ quỹ: Nhận tiếp quỹ tiền mặt (các loại tiền) từ Hội sở/Chi nhánh, tiếp

quỹ cho Teller để hoạt động giao dịch trong ngày, thực hiện việc thu chi

hộ tiền mặt cho Teller, hoạch toán ghi chép các giao dịch tiền mặt vào

các loại sổ quỹ, Nhật ký quỹ theo quy định, sau đó kết quỹ cuối ngày,

cân đối tồn quỹ tối thiểu theo quy định

Chuyên viên quan hệ khách hàng (RM – RB): phát triển và khai thác KH

và thường xuyên chăm sóc KH

Chuyên viên quan hệ KH (RM – WB): đối tượng KH là các doanh nghiệp

Chuyên viên giao dịch tín dụng (GD – TD): chuyên làm hồ sơ và quản lý

hồ sơ về tín dụng

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD Ninh Kiều

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh

Chỉ tiêu Năm

2009 2010Năm Năm2011

Chênh lệch2010/2009

Chênh lệch2011/2010

Qua bảng số liệu ta thấy lợi nhuận Ngân hàng có tăng giảm qua 3 năm Cụ

thể năm 2009, lợi nhuận của Ngân hàng đạt 4.917 triệu đồng Đến năm 2010, lợi

nhuận giảm xuống 4.375 triệu đồng, giảm 542 triệu đồng với tốc độ giảm là 11%

so với năm 2009 Tuy nhiên, sang năm 2011 lợi nhuận của Ngân hàng lại tăng

lên 5.107 triệu đồng, tăng 732 triệu đồng với tốc độ tăng là 16,7% so với năm

2010 Lợi nhuận năm 2010 giảm xuống do ảnh hưởng nhiều nguyên nhân như lãi

suất, lạm phát tăng cao,…nhưng sang năm 2011 lợi nhuận của Ngân hàng đã

tăng lên là do Ngân hàng có những chính sách kinh doanh khả thi, áp dụng lãi

suất linh hoạt, chính sách cho vay và thu nợ hợp lý Đây là một dấu hiệu tốt cho

quá trình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong thời kỳ hiện nay, thời kỳ

kinh tế đang phục hồi

Trang 29

Tóm lại kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng khá tốt, dịch vụ được

mở rộng hơn đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu vốn ngày càng tăng của KH, tạođiều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và cánhân trên địa bàn TP Cần Thơ, điều này chứng tỏ sự nổ lực không ngừng của banlãnh đạo với sự chỉ đạo đúng đắn, kịp thời, phù hợp về chiến lược, chính sáchcũng như về kỹ thuật giữ chân khách hàng hợp lý và toàn thể cán bộ Ngân hàng,

sự năng động nhạy bén, sang tạo cùng với tinh thần đoàn kết của nhân viên trongVIB Ninh Kiều Cần Thơ Bên cạnh sự nổ lực của ban lãnh đạo và toàn thể nhânviên Ngân hàng thì KH là người đóng góp không nhỏ trong quá trình hoạt độngkinh doanh vì chính họ là người mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng

2.1.5 Định hướng cho vay đối với DNV&N tại Ngân hàng TMCP Quốc

Tế Chi Nhánh Cần Thơ – PGD Ninh Kiều

2.1.5.1 Định hướng phát triển chung của Ngân hàng TMCP Quốc

Tế Chi Nhánh Cần Thơ – PGD Ninh Kiều

Năm 2010, với mức thu nhập bình quân đầu người đạt gần 1200 USD, ViệtNam đã bắt đầu bước vào ngưỡng cửa của các nhóm nước có thu nhập trung bìnhtrên thế giới Chiến lược PT kinh tế xã hội Việt Nam giai đoạn 2011-2020 đã xácđịnh đây là thời kì thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa nhằm đưa Việt Nam

cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào khoảng năm

2020 Chiến lược PT kinh tế - xã hội của Việt Nam đã đạt mục tiêu nâng cao thunhập quốc dân tính trên đầu người tới năm 2015 lên mức trên 2000 USD và năm

2020 đạt khoảng 3000 USD, với tốc độ tăng trường GDP hàng năm khoảng 8% Đây là cơ hội lớn cho ngành NH Việt Nam nói chung, cũng như VIB nóiriêng, để có thể PT nhanh, sớm đạt tới trình độ và quy mô của một NH trung bìnhtrong khu vực

7-Với phương châm hành động “Tăng trưởng nhanh - Quản lý tốt - Hiệu quảcao”, VIB quyết tâm nổ lực phấn đấu đến năm 2015 trở thành một trong bốnngân hàng và tới năm 2020 trở thành một trong ba ngân hàng có quy mô lớnnhất, hoạt động an toàn và hiệu quả ở Việt Nam VIB cần tận dụng các thời cơtrong giai đoạn PT mới của VN để tiếp tục cũng cố, nâng cao vị thế và xây dựngVIB trở thành một định chế tài chính NH hàng đầu ở Việt Nam, thực hiện thànhcông sứ mệnh là ngân hàng của mọi nhà: là địa chỉ đầu tư hiệu quả của các cổđông, là ngân hàng tận tụy phục vụ KH, cung cấp cho KH các sản phẩm dịch vụ

chất lượng hàng đầu, là nơi thuận lợi PT sự nghiệp và cuộc sống cảu tập thể cán

bộ nhân viên, là đối tác đáng tin cậy trong cộng đồng tài chính NH, là thành viên

có nhiều đóng góp cho cộng đồng xã hội

Trang 30

Trong triển vọng PT kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011-2015, thị trường tàichính ngân hàng Việt Nam sẽ ngày càng PT rộng rãi Với mục đích trở thành mộttrong những ngân hàng hàng đầu ở Việt Nam, bên cạnh việc tiếp tục duy trì ưutiên cho phân khúc thị trường truyền thống (các DNV&N, những cá nhân có thunhập khá),VIB Ninh Kiều cần nâng cao năng lực để trở thành một Ngân hàng đanăng trên các phân khúc thị trường rộng lớn hơn, ngày càng đáp ứng đầy đủ hơnnhu cầu về sản phẩm dịch vụ ngân hàng của các KH đa dạng hơn Cụ thể:

 Đối với KH doanh nghiệp (KHDN): Bên cạnh việc tiếp tục ưu tiên và PTphân khúc thị trường truyền thống là các doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa,trong thời gian tới đây, VIB Ninh Kiều sẽ phấn đấu trong việc nâng cao năng lực

để phục vụ một cách chuyên nghiệp các nhu cầu của những doanh nghiệp có quy

mô trung bình và lớn, bên cạnh đó đáp ứng một phần nhu cầu đặc thù của cáccông ty tập đoàn lớn

 Đối với khối KH cá nhân (KHCN): VIB Ninh Kiều vẫn tiếp tục giành ưutiên cho phân khúc thị trường là KH có thu nhập khá và thu nhập cao, đồng thờiVIB Ninh Kiều sẽ phấn đấu để cung cấp các sản phẩm dịch vụ phù hợp với nhóm

KH đặc biệt giàu có Ngoài ra, cùng với sự PT của nền kinh tế thì thu nhập trungbình dân cư ngày càng tăng, nhóm KH trong phân khúc thị trường này sẽ được

mở rộng và tương lai hàng loạt nhu cầu mới về sản phẩm dịch vụ ngân hàng sẽxuất hiện Đây sẽ là mục tiêu để VIB Ninh Kiều tiếp tục hoàn thiện và nâng caonăng lực hoạt động trong phân khúc thị trường này là điều hết sức cần thiết.Nhìn lại quá trình hoạt động sau gần 16 năm thành lập, VIB đã gặt hái rấtnhiều thành công mà bất kì một ngân hàng nào cũng mong muốn đạt được Tuynhiên, chiến lược PT theo bề rộng đã được khai thác rất mạnh, do đó VIB có thể

sẽ đối mặt với nhiều khó khăn như: cơ cấu tổ chức, cơ chế vận hành, năng lựcquản lý cảu đội ngũ cán bộ quản lý…trước tình hình đó đòi hỏi VIB phải đổi mớimạnh mẽ, sâu rộng, toàn diện để đáp ứng các yêu cầu và đòi hỏi trong giai đoạn

PT sắp tới

2.1.5.2 Định hướng phát triển DNV&N tại Việt Nam

DNV&N đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển nền kính tế như: tạocông an việc làm, PT các ngành công nghiệp bổ trợ đối với ngành công nghiệpmũi nhọn như chế tạo máy, điện tử và một số ngành khác, góp phần cải thiện cáncân thanh toán nhờ việc tăng xuất khẩu bằng các hàng hoá sản xuất trong nước.Mặt khác việc xoá đói giảm nghèo, hiện đại hoá – công nghiệp hoá nông nghiệp -nông thôn, giảm sự chênh lệnh giữa nông thôn và thành thị cũng có sự đóng góp

Trang 31

của DNV&N Chính vì vậy, để DNV&N Việt Nam có thể phát huy tính hiệu quảNhà nước đã xác định định hướng chiến lược trong việc PT và khuyên khích khuvực DN này trong từng thời kỳ nhất định.

Phát triển DNV&N là một bộ phận quan trọng trong chiến lượng phát triển KT XH

Nền kính tế (KT) Việt Nam là nền KT được chuyển đổi từ nền KT kế hoạchhoá tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường, nên các DN, các nhà đầu tư chưanắm vững tính chất cũng như chưa có kinh nghiệm về KT thị trường, nhất là khitham gia trên thương trường quốc tế Cùng với PT KT nhiều thành phần và chínhsách mở cửa nền KT, việc DNV&N sẽ khuyến khích và là cơ hội để những người

có tiền bỏ vốn vào đầu tư sản xuất, kinh doanh Với đội ngũ các nhà DN ViệtNam ra đời, làm cho nền KT trở nên đa dạng, phong phú và năng động hơn, đồngthời tăng cường tính cạnh tranh của nên KT Điều đó đòi hỏi các DN phải vươnlên bằng chính thực lực của mình để có thể đứng vững trên thương trường trongnước cũng như quốc tế, nhờ đó nền KT sẽ trở hoạt động có hiệu quả hơn

DNV&N thường có trình độ công nghệ, thiết bị thấp hơn nhiều so với các

DN quy mô lớn, vì vậy khu vực này là nơi thu hút nhiều lao động phổ thông.Điều này là hết sức quan trọng đổi với các nước đang phát triển nói chung vàViệt Nam hiện tại nói riêng Phát triển DNV&N sẽ góp phần làm giảm sức ép vềtình trạng thất nghiệp, nhất là đối với bộ phận lao động trong khu vực nông thôn,qua đó tăng thu nhập cho người lao động

Phát triển theo hướng đa dạng hoá ngành nghề và loại hình DN

Do tính chất quy mô nhỏ, năng động của DNV&N, Nhà nước có chính sáchkhuyến khích và hỗ trợ để các DN này có thể vượt lên đảm nhận đối với các lĩnhvực có lợi nhuận thấp, sản xuất các mặt hàng thông thường…

Khuyến khích PT các DN tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữuhạn Thực tế ở Việt Nam hiện này, các loại hình DN này hầu hết thuộc khu vựcDNV&N

Phát triển trên cơ sở đa dạng hoá về trình độ công nghệ, đổi mới và áp dụng công nghệ hiện đại, tiên tiến

Giữa quy mô và trình độ công nghệ của DN có quan hệ mật thiết với nhau.Song mức độ chi phối, ràng buộc này lại phụ thuộc vào trình độ PT của khoa họccông nghệ Trong thời kỳ cách mạng khoa học lần thứ nhất, kỹ thuật hiện đạithường chỉ áp dụng trong DN có quy mô lớn, thì cuộc cách mạng khoa học công

Ngày đăng: 02/11/2014, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh - nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay sme tại vib – ninh kiều cần thơ (2009-2011)
Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 27)
Bảng 2: Tình hình huy động vốn - nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay sme tại vib – ninh kiều cần thơ (2009-2011)
Bảng 2 Tình hình huy động vốn (Trang 32)
Bảng 3: Tình hình hoạt động tín dụng của PGD Ninh Kiều - nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay sme tại vib – ninh kiều cần thơ (2009-2011)
Bảng 3 Tình hình hoạt động tín dụng của PGD Ninh Kiều (Trang 33)
Bảng 6: Tình hình dư nợ theo thời hạn tại PGD Ninh Kiều - nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay sme tại vib – ninh kiều cần thơ (2009-2011)
Bảng 6 Tình hình dư nợ theo thời hạn tại PGD Ninh Kiều (Trang 37)
Bảng 8:Doanh số cho vay DNV&N theo thời hạn tại PGD Ninh Kiều - nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay sme tại vib – ninh kiều cần thơ (2009-2011)
Bảng 8 Doanh số cho vay DNV&N theo thời hạn tại PGD Ninh Kiều (Trang 39)
Bảng 9: Doanh số cho vay DNV&N theo thành phần kinh tế tại PGD Ninh  Kiều - nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay sme tại vib – ninh kiều cần thơ (2009-2011)
Bảng 9 Doanh số cho vay DNV&N theo thành phần kinh tế tại PGD Ninh Kiều (Trang 40)
Bảng 11: Doanh số thu nợ DNV&N theo thành phần kinh tế tại PGD Ninh Kiều - nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay sme tại vib – ninh kiều cần thơ (2009-2011)
Bảng 11 Doanh số thu nợ DNV&N theo thành phần kinh tế tại PGD Ninh Kiều (Trang 42)
Bảng 12: Dư nợ cho vay DNV&N theo thời hạn tại PGD Ninh Kiều - nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay sme tại vib – ninh kiều cần thơ (2009-2011)
Bảng 12 Dư nợ cho vay DNV&N theo thời hạn tại PGD Ninh Kiều (Trang 43)
Bảng 13: Dư nợ cho vay DNV&N theo thành phần kinh tế tại PGD Ninh Kiều - nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay sme tại vib – ninh kiều cần thơ (2009-2011)
Bảng 13 Dư nợ cho vay DNV&N theo thành phần kinh tế tại PGD Ninh Kiều (Trang 45)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w