CHƯƠNG 1CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại: Nghị định của Chính phủ số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 địnhnghĩa “Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hi
Trang 1CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại:
Nghị định của Chính phủ số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 địnhnghĩa “Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt độngngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận,góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của nhà nước”
1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại:
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường và hệ thống ngân hàng pháttriển các ngân hàng thương mại thực hiện ba chức năng sau:
1.2.1 Ngân hàng thương mại là trung gian tín dụng:
Đây là chức năng cơ bản và quan trọng nhất của ngânhàng thương mại Trong chức năng này, Ngân hàng thương mại một mặt làngười đứng ra huy động và tập trung các nguồn vố tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trongnền kinh tế, như vốn nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế, cá nhân, các tầng lớp dâncư,… biến nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay (cấp tín dụng); mặt khác trên
cơ sở nguồn vốn đã huy động được, ngân hàng sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốnkinh doanh, vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng của xãhội
1.2.2 Ngân hàng thương mại là trung gian thanh toán:
Đây là chức năng quan trọng cho thấy tính chất “đặc biệt” trong
hoạt động của ngân hàng thương mại Thực hiện chức năng trung gian thanh
toán, ngân hàng thương mại trở thành người thủ quỹ và là trung tâm thanh toáncủa xã hội Thực hiện chức năng năng này, Ngân hàng thương mại đứng ra làmtrung gian để thực hiện các khoản giao dịch thanh toán giữa các khách hàng, giữangười mua, người bán,…để hoàn tất các quan hệ kinh tế giữa họ với nhau
1.2.3 Ngân hàng thương mại cung ứng các dịch vụ ngân hàng:
Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng và ngân quỹ, ngânhàng có những điều kiện thuận lợi mà không phải tổ chức nào cũng có như khoquỹ, hệ thống thông tin, mối quan hệ rộng khắp với các doanh nghiệp Qua đó,ngân hàng có thể thực hiện tư vấn tài chính, nhận ủy thác, dịch vụ kiều hối, …
để nhận tiền hoa hồng, sẽ vừa tiết kiệm chi phí vừa đạt hiệu quả cao
Trang 21.3.1.2 Khái niệm tín dụng ngân hàng:
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn
từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phínhất định
1.3.2 Chức năng của tín dụng:
Tín dụng có ba chức năng:
1.3.2.1 Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ:
Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này màcác nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hòa từ nơi “thừa’ sang nơi “thiếu”
để sử dụng nhằm phát triển kinh tế
Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai mặt hợp thành chứcnăng cốt lõi của tín dụng
Cà 2 mặt này đều thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả vì vậy tín dụng
có ưu thế rỏ rệt, nó kích thích mặt tập trung vốn, nó thúc đẩy việc sử dụng vốn cóhiệu quả
1.3.2.2 Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho
Trang 3- Với sự hoạt động của tín dụng, đặc biệt là tín dụng ngân hàng đã
mở ra một khả năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thôngqua ngân hàng dưới các hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ cho nhau
1.3.2.3 Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế:
Đây là chức năng phát sinh, là hệ quả của hai chức năng trên:
Sự hoạt động của vốn tín dụng phần lớn là sự vận động gắn liền với
sự vận động của vật tư, hàng hóa, chi phí trong các xí nghiệp, các tổ chức kinh tế,
vì vậy qua đó tín dụng không những là tấm gương phản ánh hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, mà còn thông qua đó thực hiện việc kiểm soát các hoạtđộng đó nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, lãng phí, vi phạm pháp luật,…trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.4 Các loại hình tín dụng ngân hàng:
1.4.1 Phân loại theo mục đích của tín dụng:
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp: là loạicho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vựccông nghiệp, thương mại và dịch vụ
- Cho vay tiêu dùng cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng các nhucầu tiêu dùng như mua sắm các vật dụng đắt tiền
Trang 4- Cho vay mua bán bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việcmua sắm và xây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vựccông nghiệp, thương mại và dịch vụ.
- Cho vay sản xuất nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải cácchi phí sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc,lao động, nhiên liệu,…
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu,…
1.4.2 Phân loại theo thời hạn tín dụng:
- Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn đến một năm Mụcđích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưuđộng
- Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ trên 1 năm đến
5 năm Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản
cố định
- Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mụcđích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư
1.4.3 Phân loại theo mức độ tín nhiệm của khách hàng:
- Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thếchấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thânkhách hàng vay vốn để quyết định cho vay Đối với những khách hàng tốt, trungthực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngânhàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cầnmột nguồn thu nợ thứ hai bổ sung
- Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảmcho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.Đối với các khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay vốn đòihỏi phải có đảm bảo, tức là phải có thế chấp, cầm cố tài sản hoặc bảo lãnh củabên thứ ba Sự đảm bảo này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồnthu nợ thứ hai bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn
1.4.4 Phân loại theo phương thức cho vay:
- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàngthương mại thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
Trang 5- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng thương mại và kháchhàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thờigian nhất định
Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong mộtthời hạn nhất định mà ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng tíndụng
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là một món vay tạm trong thờihạn ngắn bằng một thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng theo đó khách hàngđược chi vượt số dư trên tài khoản tiền gửi theo hạn mức
1.4.5 Phân loại theo phương thức hoàn trả nợ vay:
- Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợmột lần khi đáo hạn
- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùykhả năng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào
1.4.6 Căn cứ vào xuất xứ tín dụng:
- Cho vay trực tiếp: Ngân hàng trực tiếp cấp vốn cho khách hàng vàkhách hàng trực tiếp trả gốc và lãi cho ngân hàng
- Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông quaviệc mua lại các khế ước hoặc các chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạnthanh toán
Trang 6- Ngân hàng thương mại là ngân hàng kinh doanh tiền gửi.
- Hoạt động của ngân hàng thương mại có tính nhạy cảm cao vàluôn chịu sự giám sát chặt chẽ của pháp luật
- Các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng thương mại mang tính tươngđồng, dễ bắt chước và gắn chặt với yếu tố thời gian
- Khách hàng của ngân hàng rất đông đảo và đa dạng
- Kinh doanh ngân hàng gắn liền với yếu tố rủi ro
1.6.2 Các loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng:
1.6.2.1 Rủi ro ngân hàng:
Rủi ro ngân hàng không phải là nổi ám ảnh của hệ thống ngânhàng một nước mà là nổi ám ảnh chung của các hệ thống ngân hàng trên thế giới.Những bất ngờ luôn xảy ra, ngay cả đối với những ngân hàng giỏi nhất, nhiềukinh nghiệm nhất cũng khó phỏng đoán Vì vậy, rủi ro ngân hàng và quản lý nóluôn luôn là nhữnng vấn đề thờisự cho mỗi nền kinh tế trong mỗi thời kỳ
Có nhiều cách hiểu rủi ro khác nhau, có nhiều định nghĩa về rủi rocủa các nhà kinh tế và các nhà kinh doanh Khó tìm được một định nghĩa nào làhoàn hảo, song rủi ro thường có 02 đặc điểm:
- Biên độ rủi ro, đó là sự thiệt hại từ rủi ro gây ra ở mức độ nào
- Tần số xuất hiện của rủi ro nhiều hay ít
Là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, ngân hàng thương mạicũng gánh chịu các rủi ro do các tác động của môi trường vĩ mô và vi mô gây nênnhư các doanh nghiệp khác
1.6.2.2 Phân loại rủi ro:
Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng về cơ bản có thể chia thành 02loại: rủi ro môi trường và rủi ro đặc thù
Rủi ro môi trường:
Rủi ro môi trường luôn luôn tồn tại trong tổ chức và ngoài tổ chức.Hay nói cách khác, rủi ro môi trưòng gồm 02 loại: rủi ro môi trường vĩ mô và rủi
ro môi trường cạnh tranh
- Rủi ro môi trường vĩ mô: Môi trường mà ngân hàng hoạt độngchứa đựng muôn vàn rủi ro, chúng tác động đến ngân hàng bằng nhiều cách:
Trang 7hàng những thiệt hại về tài chính Những rủi ro này rất khó kiểm soát nên chúng
được gọi là “rủi ro không kiểm soát được” Các rủi ro môi trường vĩ mô mà ngân
+ Rủi ro về kinh tế liên quan đến sự vận động của nền kinh tế vàchu kỳ kinh doanh: lạm phát, thất nghiệp, suy thoái kinh tế, khủng hoảng, … Ảnhhưởng của các yếu tố này đến ngân hàng thường rất lớn
- Rủi ro môi trường cạnh tranh: Một ngân hàng trong hoạt độngkinh doanh thường chịu tác động của khách hàng hoặc các đối thủ cạnh tranh từnhiều phía Từ đó luôn nhận rất nhiều các tác động đầy rủi ro
Rủi ro đặc thù:
Luôn tồn tại trong lĩnh vực hay ngành nghề kinh doanh Rủi ro đặcthù là rủi ro do bản chất của ngành hay lĩnh vực kinh doanh tạo ra Trong lĩnhvực ngân hàng, rủi ro đặc thù thường bao gồm:
- Rủi ro về quản lý: Rủi ro này có thể bắt nguồn từ ban quản lý ngânhàng do thiếu kiến thức, thiếu kinh nghiệm hoặc thiếu khả năng điều hành Nócũng có thể xảy ra do sự yếu kém về năng lực hay đạo đức của nhân viên ngânhàng
- Rủi ro cung cấp các dịch vụ tài chính hay rủi ro kinh doanh, baogồm: Rủi ro về hoạt động, rủi ro về sản phẩm, rủi ro về công nghệ, rủi ro đòn cân
nợ, rủi ro do thiếu nổ lực nghiên cứu và phát triển
- Rủi ro thích ứng vốn: Nó thể hiện ngân hàng có quy mô vốn nhỏthường ít an toàn hơn ngân hàng có vốn lớn
- Rủi ro tài sản thế chấp: Tài sản thế chấp không đủ giá trị để bù đắpthiệt hại cho ngân hàng
Các loại rủi ro có quan hệ mật thiết với nhau không thể tách rời
1.6.3 Ảnh hưởng của rủi ro trong kinh doanh ngân hàng:
Cũng như các doanh nghiệp khác, ngân hàng cũng có thể gặp rủi
ro và có thể bị mất vốn Nhưng do kinh doanh trong lĩnh vực đặc biệt, nên rủi ro
Trang 8trong kinh doanh ngân hàng không chỉ ảnh hưởng đến bản thân ngân hàngthương mại mà còn tác động xấu đến nền kinh tế - xã hội.
Rủi ro xảy ra tạo cho ngân hàng những tổn thất về mặt tài chính:Bất kỳ một rủi ro nào xảy ra cũng gây nên những tổn thất về tàichính cho ngân hàng: hoặc làm tăng chi phí hoạt động của ngân hàng, hoặc làmgiảm thu nhập của ngân hàng Nếu thu không đủ chi ngân hàng sẽ bị thua lỗ,nghiêm trọng hơn ngân hàng có thể bị phá sản
Rủi ro xảy ra làm giảm uy tín của ngân hàng:
Những thiệt hại về uy tín của ngân hàng, làm mất lòng tin của củacông chúng là những tổn thất còn lớn hơn rất nhiều so với những tổn thất về mặttài chính Các thua lỗ trong hoạt động của ngân hàng luôn có ảnh hưởng bất lợiđến niềm tin của công chúng Khi dân chúng thiếu tin tưởng vào khả năng kinhdoanh của ngân hàng, hoặc nghi ngờ ngân hàng mất khả năng thanh toán, họ sẽđồng loạt rút tiền gửi ra khỏi ngân hàng, dẫn đến việc khủng hoảng tài chínhhoặc phá sản của ngân hàng
Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng còn gây tác động xấu đến
nền kinh tế - xã hội:
Các thua lỗ của ngân hàng nếu nghiêm trọng có thể làm cổ đôngmất vốn đầu tư, những người gửi tiền mất đi những khoản tiền tiết kiệm mà suốtđời mới có được
Tình trạng tài chính xấu của một ngân hàng còn tạo ra sự nghi ngờcủa những người gửi tiền về sự ổn định và khả năng thanh toán của hệ thốngngân hàng, gây tác động xấu đến tình hình tài chính của các ngân hàng khác, kéotheo phản ứng dây chuyền và phá vỡ tính ổn định của thị trường tài chính
1.7 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng 1.7.1 Rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thuđược đầy đủ cả gốc và lãi của các khoản cho vay, hoặc việc thanh toán nợ gốc vàlãi vay không đúng hạn
Rủi ro tín dụng rất nguy hiểm, khi một vài khách hàng quan trọngkhông trả được nợ có thể gây nên những khoản lỗ lớn cho ngân hàng và có thểdẫn ngân hàng đến tình trạng mất khả năng thanh toán
Trang 91.7.2.1 Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan:
Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định:
- Rủi ro tất yếu của quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế
- Thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý đã dẫn đếnkhủng hoảng thừa về đầu tư trong một số ngành
Rủi ro do môi trường pháp lý không thuận lợi:
- Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương
- Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của Ngân hàng Nhànước
- Hệ thống quản lý thông tin còn bất cập
1.7.2.2 Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan:
Rủi ro do các nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay:
Do không thấy được năng lực của khách hàng, không thẩm địnhtrước khi cho vay, thiếu thông tin về khách hàng, cán bộ ngân hàng thiếu đạo đứcnghề nghiệp, yếu kém vè trình độ chuyên môn, không tìm hiểu kỹ về thị trường,
… và do công tác kiểm tra nội bộ lỏng lẻo trong các ngân hàng
Rủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng vay:
Khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý, công viêc kinh doanhcủa khách hàng chứa nhiều rủi ro, sử dụng sai mục đích, quản lý kém,… vànhững nguyên nhân khác như: khách hàng cố ý không trả nợ, khách hàng chếthoặc mất tích
1.7.3 Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng:
Nhận diện rủi ro qua các dấu hiệu cảnh báo và xác định các vấn đề:Sau khi khoản vay phát sinh và được phân loại, nhân viên tín dụngluôn phải theo dõi, giám sát khoản vay để nhận diện rủi ro thông qua các dấuhiệu cảnh báo sau:
Nhóm dấu hiệu phát sinh rủi ro từ phía khách hàng:
- Trì hoãn hoặc gây khó khăn, trở ngại cho ngân hàng trong quátrình kiểm tra theo định kỳ (hoặc đột xuất) tình hình sử dụng vốn vay, tình hình
Trang 10tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng mà không có sự giảithích thuyết phục.
- Có dấu hiệu thực hiện không đầy đủ các quy định, vi phạm phápluật trong quá trình quan hệ tín dụng
- Chậm gửi hoặc trì hoãn gửi các báo cáo tài chính theo yêu cầu màkhông có sự giải thích thuyết phục
- Đề nghị gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ nhiều lần không rõ lý dohoặc thiếu các căn cứ thuyết phục mang tính khách quan về việc gia hạn hay điềuchỉnh kỳ hạn nợ
- Sự sụt giảm bất thường số dư tài khoản tiền gửi tại ngân hàng,xuất hiện những thay đổi bất thường ngoài dự kiến và không giải thích được
- Chậm thanh toán các khoản lãi khi đến hạn
- Thanh toán các khoản nợ gốc không đầy đủ, đúng hạn
- Xuất hiện nợ quá hạn do khách hàng không có khả năng hoàn trảhoặc khách hàng không muốn trả nợ
- Mức vay thường xuyên tăng, yêu cầu các khoản vay vượt quá nhucầu dự kiến
- Tài sản đảm bảo không đủ tiêu chuẩn, giá trị tài sản đảm bảo giảmsút so với định giá khi cho vay Có dấu hiệu tài sản đảm bảo đã cho người khácthuê, bán hay trao đổi hoặc đã biến mất, không còn tồn tại
- Có dấu hiệu khách hàng trông chờ vào các khoản thu nhập bấtthường khác không phải từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính hoặc từ hoạtđộng được đề xuất trong phương án vay vốn để đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán
- Có dấu hiệu tìm kiến các nguồn vốn lưu động từ nhiều nguồnkhác, đặc biệt là từ đối thủ cạnh tranh của ngân hàng
- Có dấu hiệu sử dụng nhiều tài khoản tài trợ ngắn hạn cho các hoạtđộng đầu tư dài hạn
- Chấp nhận sử dụng các nguồn vốn với giá cao với mọi điều kiện
- Có sự chênh lệch lớn giữa doanh thu hay dòng tiền thực tế so vớimức dự kiến khi khách hàng đề nghị cấp tín dụng
- Những khoản thay đổi bất lợi trong cơ cấu vốn, tỷ lệ thanh khoảnhay mức độ hoạt động của khách hàng
Trang 11- Xuất hiện bất đồng và mâu thuẫn trong quản trị điều hành, tranhchấp trong quá trình quản lý.
- Có dấu hiệu phát hiện ra quá trình khảo sát, thẩm định dự án saidẫn đến việc đầu tư dự án không hiệu quả
- Khó khăn trong việc phát triển sản phẩm, dịch vụ mới
- Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh xảy ra
- Đối với khách hàng là tư nhân cá thể, có dấu hiệu người vay bịbệnh kéo dài hoặc chết
Nhóm dấu hiệu xuất phát từ chính sách tín dụng của ngân hàng:
- Sự đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ rủi ro củakhách hàng
- Cấp tín dụng dựa trên cam kết không chắc chắn và thiếu tính đảmbảo của khách hàng về việc duy trì một khoản tiền gửi lớn hay các lợi ích dokhách hàng đem lại từ khoản tín dụng được cấp
- Tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nhanh, vượt quá khả năng vànăng lực kiểm soát cũng như nguồn vốn của ngân hàng
- Soạn thảo các điều kiện ràng buộc trong hợp đồng tín dụng mập
mờ, không rõ ràng, không xác định rõ lịch hoàn trả đối với từng khoản vay, cố ýthỏa hiệp các nguyên tắc tín dụng với khách hàng mặc dù biết có rủi ro tiềm ẩn
- Chính sách tín dụng quá lỏng lẻo hay quá cứng nhắc để kẻ hở chokhách hàng lợi dụng
- Cung cấp tín dụng với khối lượng lớn cho các khách hàng khôngthuộc phân đoạn thị trường tối ưu của ngân hàng
- Hồ sơ tín dụng không đầy đủ, thiếu sự tuân thủ hay tuân thủ khôngđầy đủ các quy định hiện hành về phê duyệt tín dụng
- Có khuynh hướng cạnh tranh thái quá, giảm thấp lãi suất cho vay,phí dịch vụ hay thực hiện chiến lược “giữ chân” khách hàng bằng các khoản tíndụng mới để họ không quan hệ với các tổ chức tín dụng khác mặc dù biết rõ cáckhoản tín dụng mới cấp sẽ ẩn chứa nguy cơ rủi ro cao
1.7.4 Các chì tiêu để đánh giá rủi ro tín dụng:
1.7.4.1 Tỷ số nợ quá hạn trên Tổng dư nợ:
Trang 12Nợ quá hạn được hiểu là các khoản nợ đã đến hạn hoàn trả nhưngkhách hàng không có khả năng hoàn trả cho ngân hàng Tỷ lệ nợ quá hạn là mộtchỉ tiêu quan trọng cho phép đánh giá chất lượng tín dụng theo quy định chungcủa Ngân hàng Nhà nước.
Nợ quá hạn
Nợ quá hạn/tổng dư nợ = *100%
Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này đánh giá chất lượng công tác tín dụng Quy địnhhiện nay của Ngân hàng Nhà nước cho phép dư nợ quá hạn của các ngân hàngthương mại không được vượt quá 5%
1.7.4.2 Tỷ số Hệ số thu nợ:
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ=
Doanh số cho vay
Hệ số thu nợ thể hiện khả năng thu hồi nợ từ việc cho kháchhàng vay Hệ số thu nợ cao cho thấy khả năng thu nợ của ngân hàng tốt, rủi ro tíndụng thấp
1.8 Phân nhóm nợ:
Căn cứ theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày22/04/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hàng quy định về việc phânloại nợ, trích lập và sửdụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt độngngân hàng của Tổ chức tín dụng, Quyết định số 18/2007/ QĐ-NHNN ngày25/04/2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN thì có các nhóm nợ sau:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
+ Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có khảnăng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn
Trang 13+ Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá
là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãiđúng hạn còn lại
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày
Theo Chuẩn mực an toàn và quản lý rủi ro tín dụng của Basel I:
- Chuẩn mực 7: Tiêu chuẩn cấp tín dụng và quy trình giám sát tíndụng
Một phần công việc thiết yếu của hệ thống thanh tra là đánh giáchính sách, thông lệ và quy trình liên quan đến việc cấp tín dụng, thực hiện đầu
tư cũng như công tác quản lý tín dụng và danh mục đầu tư hiện tại
Chức năng tín dụng và đầu tư ở các ngân hàng là khách quan vàdựa trên các nguyên tắc lành mạnh Duy trì chính sách cho vay, mục đích vay vàthủ tục cho vay thận trọng với các văn bản cho vay hợp lý là cần thiết đối vớiquản lý chức năng cho vay của ngân hàng Ngân hàng cần phải có một quá trìnhgiám sát quan hệ tín dụng hiện tại của khách hàng Cơ sở dữ liệu là nhân tố quantrọng của hệ thống thông tin quản lý, cần phải được chi tiết danh mục cho vay
- Chuẩn mực 8: Đánh giá chất lượng tài sản và dự phòng rủi ro mấtvốn tín dụng
Ngân hàng phải thiết lập và duy trì các chính sách, thói quen
và thủ tục phù hợp với việc đánh giá chất lượng tài sản, dự phòng rủi ro mất vốntín dụng
Ngân hàng phải xây dựng một quy trình giám sát các khoản
nợ có vấn đề và chọn lọc các món nợ quá hạn
Trang 14Khi thực hiện bảo lãnh hoặc nhận vật thế chấp, ngân hàng phải cóphương pháp đánh giá uy tín của người bảo lãnh và định giá vật thế chấp.
Khi có các khoản nợ có vấn đề thì ngân hàng tăng cường hoạt độngcho vay trên cơ sở đảm bảo cấp tín dụng và sức mạnh tài chính tổng thể
- Chuẩn mực 9: Sự tập trung rủi ro và các rủi ro lớn
Ngân hàng phải có hệ thống thông tin quản lý cho phép xác địnhnhững điểm đáng lưu ý trong danh mục đầu tư và phải thiết lập giới hạn an toàn
để hạn chế xu hướng ngân hàng tập trung vào các khách hàng đơn lẻ hoặc cácnhóm khách hàng có quan hệ
- Chuẩn mực 10: Cho vay khách hàng có mối quan hệ
Để ngăn ngừa sự lạm dụng phát sinh từ việc cho vay khách hàng cómối quan hệ, quan hệ vay vốn phải dựa trên nguyên tắc “trong tầm kiểm soát”,như vậy, việc mở rộng tín dụng được giám sát một cách có hiệu quả, kiểm soát
và giảm thiểu rủi ro
Giao dịch cho vay khách hàng có mối quan hệ thường gây ranhững rủi ro đặc biệt cho ngân hàng , vì thế nên có sự chấp thuận của Hội đồngquản trị
Trang 15CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG-RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN (SACOMBANK)-CHI NHÁNH ĐĂKLĂK
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) –Chi nhánh ĐăkLăk
2.1.1 Điều kiện tự nhiên – tình hình kinh tế xã hội
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên:
Tỉnh ĐăkLăk nằm giữa cao nguyên Nam Trung Bộ Có 14 huyện,
01 thành phố, 185 xã, phường, thị trấn
Tỉnh ĐăkLăk có diện tích tự nhiên là 13,125 km2, phía Bắc giáp tỉnhGia Lai, phía Nam giáp tỉnh Lâm Đồng, phía Đông giáp tỉnh Phú Yên và tỉnhKhánh Hòa, phía Tây giáp Vương quốc Campuchia và tỉnh ĐăkNông
Dân số ĐăkLăk hiện có trên 1.8 triệu dân, mật độ dân số khoản 132người/km2, thu nhập bình quân trên 800 USD/người/năm
2.1.1.2 Tình hình kinh tế xã hội:
Tình hình kinh tế xã hội ĐăkLăk trong nhiều năm qua
có nhiều thuận lợi, mức tăng trưởng cao hầu hết ở các chỉ tiêu kinh tế- xã hội đạthoặc vượt chỉ tiêu đề ra, đời sống người dân được nâng cao Tốc độ tăng trưởngGDP không ngừng gia tăng qua các năm xuất khẩu đạt nhiều thành tựu nhất làtrong xuất khẩu nông-lâm sản Các mặt văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, …cónhiều tiến bộ; an ninh, chính trị, trật tự xã hội được giữ vững
ĐăkLăk có thế mạnh về nông – lâm nghiệp Thời giangần tỉnh đã không ngừng đẩy mạnh công tác phát triển các ngành kinh tế khácnhằm thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) –Chi nhánh ĐăkLăk:
Đi cùng với sự phát triển của hệ thống Ngân hàng thươngmại cổ phần Sài Gòn Thương Tín trên phạm vi cả nuớc, Ngân hàng thương mại
cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – Chi nhánh ĐăkLăk chính thức đi
Trang 16vào hoạt động giữa tháng 06 năm 2006 theo quyết định số 07/QĐ-SCB-HĐQTngày 28/04/2006.
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)–Chi nhánh ĐăkLăk có trụ sở chính đặt tại:
Số 130-132, đường Lê Hồng Phong, phường Thống Nhất, TP.Buôn Mê Thuột, tỉnh Đăklăk.
Điện thoại: (0500) 861 105 – Fax : (0500) 861 104.
Đội ngũ cán bộ công nhân viên cũng tăng đáng kể cả về mặt sốlượng lẫn chất lượng Ngân hàng thường xuyên tổ chức cho cán bộ công nhânviên tham gia các khóa tập huấn, đào tạo để nâng cao trình độ chuyên mônnghiệp vụ phù hợp với sự phát triển chung của ngành ngân hàng
Do có chuẩn bị tốt trong công tác tiếp thị và tư vấn khách hàng, đếnnay Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – Chinhánh ĐăkLăk đã được nhiều khách hàng quan tâm và đến đặt quan hệ vay vốn,
từ đó dư nợ trong thời gian gần đây có chiều hướng tăng nhanh
2.1.3 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh:
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín(Sacombank)- Chi nhánh ĐăkLăk thực hiện một số nghiệp vụ chủ yếu như:
- Huy động vốn từ các thành phần kinh tế
- Cho vay đối với:
+ Các tổ chức kinh tế, chủ yếu là cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lưuđộng, đầu tư dự án
+ Cho vay tiêu dùng cá nhân, sản xuất kinh doanh
- Phát hành thẻ thanh toán
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh ĐăkLăk cho khách hàng vay theo các thể loại ngắn hạn, trung hạn, dàihạn trong khuôn khổ qui định chung của Ngân hàng Nhà nước và theo khả năngnguồn vốn huy động của mình nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ, đời sống và các dự án đầu tư phát triển Ngoài ra, ngân hàng cònthực hiện cung cấp dịch vụ khác như chuyển tiền, chi trả kiều hối
(Sacombank)-2.1.4 Vai trò,chức năng:
2.1.4.1 Vai trò:
Trang 17Sự ra đời của ngân hàng nhằm đáp ứng kịp thời nguồn vốn kinhdoanh cho các thành phần kinh tế trong tỉnh, đáp ứng kịp thời nguồn vốn kinhdoanh cho các tổ chức kinh tế đang trong tình trạng thiếu hụt vốn Ngân hàngthương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) luôn là nguồn tài chính,
là người bạn đồng hành của mọi thành phần kinh tế và mọi tầng lớp dân cư tạitỉnh nhà
- Các dịch vụ khác: Dịch vụ tài khoản thanh toán, thu chi hộ, chi hộlương, thanh toán quốc tế, chuyển tiền trong và ngoài nước, kinh doanh ngoại hối
và vàng,kiều hối, thẻ, SMS Banking, Internet Banking, đầu tư trực tiếp, Repochứng khoán, ngân quỹ,…
2.1.5 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý:
Trực thuộc Hội sở
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức
Chức năng và nhiệm vụ của phòng bang:
Kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Phòng
kế Ngân quỹ
toán-Phòng hỗ trợ kinh doanh
Phòng Giao dịch ĐăkLăkBang Giám Đốc
Trang 18a) Bang Giám Đốc:
Là người trực tiếp lãnh đạo, điều hành mọi hoạt động tại chi nhnah1theo quy định của hội sở chính, và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của chinhánh mình với cấp trên
- Thực hiện các báo cáo thống kê về nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnhtrong phạm vi hoạt động của chi nhánh theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước
và theo chế độ thông tin do Tổng Giám Đốc ban hành
- Tổ chức theo dõi các tài sản đảm bảo của khách hàng
- Lưu trữ, bảo quản hồ sơ tín dụng và các nghiệp vụ trong phạm vihoạt động của chi nhánh theo chế độ quy định
- Thực hiện các nghiệp vụ khác theo quy định của Ngân hàngTMCP Sài Gòn
c) Phòng Hành chính- Nhân sự:
- Lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắp trang thiết bị, công
cụ lao động và tổ chức thực hiện theo quy định
- Thực hiện công tác văn thư, hành chính và quản trị
- Phỏng vấn, tuyển dụng nhân viên và thực hiện hợp đồng lao độngtheo kế hoạch được Hội sở chính duyệt hàng năm
- Sắp xếp, bố trí cán bộ công nhân viên vào công việc phù hợp,trực tiếp giải quyết các vấn đề liên quan đến mức lương, hưu trí
- Lập và trình đào tạo cán bộ nhân viên, theo dõi nhân viên trongtác phong làm việc và thực hiện công tác thi đua khen thưởng
- Lập thủ tục cần thiết trình Ban Giám đốc, ra quyết định nâng bậclương hoặc thi hành kỷ luật, có trách nhiệm bảo quản toàn bộ tài sản của đơn vị,
Trang 19d) Kế toán – Ngân quỹ:
- Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản Ngân hàng TMCP Sài Gòn,thực hiện các thủ tục nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi của các tổ chức,
- Thực hiện các nghiệp vụ về thanh toán thẻ, chi trả kiều hối, kinhdoanh vàng và ngoại tệ theo đúng quy định của Nhà Nước, Ngân hàng NhàNước và Ngân hàng TMCP Sài Gòn
- Thực hiện chế độ báo cáo kế toán, thống kê phản ánh hoạt động,tình hình tài chính và quản lý các loại vốn, tài sản tại chi nhánh theo đúng quyđịnh
- Đảm nhận công tác điện toán tại đơn vị
-Tổ chức hạch toán các nghiệp vụ phát sinh của Chi nhánh
- Chấp hành chế độ quyết toán tài chính chi tiêu nội bộ hàng nămvới Hội Sở chính
- Thực hiện các nghiệp vụ khác theo quy định của Ngân hàngTMCP Sài Gòn
h) Kiểm tra, kiểm soát nội bộ:
- Giám sát nghiệp vụ hoạt động của Chi nhánh trên mọi lĩnh vực,mọi thời điểm nhằm đảm bảo an toàn tài sản của chi nhánh
Trang 20- Thực hiện báo cáo kết quả của công tác kiểm tra nội bộ theo quiđịnh của Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn.
- Thực hiện việc kiểm tra, kiểm toán nội bộ các hoạt động của Chinhánh theo quy định về tổ chức và hoạt động của bộ máy kiểm tra nội bộ trong
Quy trình tín dụng gồm 6 bước:
- Tiếp nhận & hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn
- Thẩm định hồ sơ pháp lý, tài chính, hồ sơ vay, hồ sơ đảm bảo, tínhkhả thi của phương án
- Xét duyệt ra quyết định cho vay, ký Hợp đồng tín dụng
- Giải ngân, theo dõi, giám sát sử dụng vốn vay
- Thu nợ, lãi, phí và xử lý phát sinh
- Kết thúc HĐTD: tất toán, thanh lý, giải chấp tài sản, lưu hồ sơ
Trang 212.1.7 Kết quả hoạt động kinh doanh:
Bảng: 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh
ĐVT: Triệu đồngChỉ tiêu Năm
2009
Năm2010
Năm2011
Chênh lệch2010/2009
Chênh lệch2011/2010
- Về chi phí: Trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào, muốn có thunhập thì phải bỏ ra một khoản chi phí tương xứng Chi phí hoạt động của Ngânhàng gắn liền với chi phí huy động vốn để cho vay, cùng với sự tăng giảm củathu nhập thì chi phí cũng tăng giảm tương ứng Cụ thể tổng chi phí năm 2009 là12,062 triệu đồng, năm 2010 là 12,847 triệu đồng, năm 2011 là 18,538 triệuđồng Ta thấy tổng chi phí mà ngân hàng bỏ ra năm 2011 là cao nhất và tăng5,691 triệu đồng, tăng tương đương 44% so với năm 2010 Nguyên nhân dẫn đến
sự chênh lệch đó là do năm 2011 là năm đầy khó khăn cho hầu hết các ngânhàng, tình trạng lạm phát lại tăng trở lại, cùng với việc thực hiện chủ trươngchống lạm phát của Chính Phủ từ năm 2008, NHNN quy định trần lãi suất ở mức14%/năm, làm cho việc huy động vốn gặp đầy khó khăn và tốn kém
Trang 22Về lợi nhuận: Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh
tế các hoạt động của Ngân hàng Nó là khoản chênh lệch giữa tổng thu nhập thuđược và các khoản chi phí đã bỏ ra để phục vụ cho việc thực hiện hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng trong một thời kỳ nhất định Tuy gặp không ít khó khănnhưng lợi nhuận của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Chi nhánh ĐăkLăk vẫn giử ởmức khá tốt Cụ thề năm 2010 đạt 31,877 triệu đồng, tăng 12,689 triệu tươngđương tăng 66% so với năm 2009 Nguyên nhân làm cho lợi nhuận năm 2010tăng đáng kể là do năm 2010 là năm nền kinh tế đang tiến triển tốt sau khắc phụckhủng hoản kinh tế thế giới và khôi phục lạm phát năm 2008, tuy nhiên đến năm
2011 nền kinh tế có chiều hướng xấu, lạm phát tăng cao, cùng với việc trần lãisuất ở mức 14%/năm, … do vậy lợi nhuận chỉ đạt 38,102 tăng 6,225 triệu đồngtăng tương đương 20% so với năm 2010
2.1.8 Thuận lợi và khó khăn:
Về thuận lợi:
- Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)đang thực hiện một số chính sách ưu đãi tín dụng riêng so với các tổ chức tíndụng khác, đây là một lợi thế tốt làm tăng sức cạnh tranh trong hoạt động tíndụng, như tài trợ phí bảo hiểm, chính sách ưu đãi đến với khách hàng chuyểndoanh thu, cho vay dựa trên tài sản đảm bảo cao hơn tỷ lệ quy định,…
- Có quan hệ rộng rãi trong thanh toán với các Ngân hàng trong vàngoài nước, tạo được uy tín trên thị trường nên đã thu hút được nhiều khách hàngthanh toán, chuyển tiền qua Ngân hàng
- Ngân hàng có mạng lưới hoạt động rộng lớn, không ngừng đẩymạnh đầu tư công nghệ tạo điều kiện cung cấp thêm các sản phẩm, dịch vụ tiệních cho khách hàng nhằm nhanh chóng thích nghi với điều kiện hoạt động mớitrong môi trường cổ phần hóa, hội nhập quốc tế, cạnh tranh thị trường
Những khó khăn, vướng mắc:
- ĐăkLăk là tỉnh có nhiều ngân hàng và quỹ tín dụng hoạt động, do
đó sức ép cạnh tranh về lãi suất cho vay cũng như lãi suất tiền gửi diễn ra gâygắt Vì vậy, chi nhánh gặp nhiều khó khăn trong công tác huy động tiền gửi cũngnhư cho vay, việc lôi kéo khách hàng về Ngân hàng thương mại cổ phần Sài GònThương Tín (Sacombank) cũng là vấn đề đáng quan tâm
- Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)
là ngân hàng đầu tiên thực hiện quyền phải thu từ các hợp đồng, việc làm này khá
Trang 23- Ngân hàng phải đối mặt với nhiều rủi ro thị trường như rủi ro vềgiá, tỷ giá và lãi suất, rủi ro từ phía khách hàng là các doanh nghiệp do làm ănthua lỗ, thất bại trong cạnh tranh, các rủi ro hệ thống bắt đầu từ sự lan truyền củacác cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính khu vực và trên thế giới.
2.1.9 Định hướng phát triển:
Định hướng chung của ngân hàng là phát triển đi kèm với bềnvững, xây dựng Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thuong Tín(Sacombank) thành ngân hàng thương mại đa năng, tiện ích dịch vụ đạt tiêuchuẩn hiện đại, đa năng và chất lượng dịch vụ được khách hàng đánh giá tốt, mởrộng các loại hình hoạt động kinh doanh, với mục tiêu Ngân hàng Thương mại cổphần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) trở thành tập đoàn tài chính vững mạnhtrên thị trường trong nước, từng bước vươn ra khu vực và thế giới
2.2 Thực trạng tín dụng tại Ngâng hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín ( Sacombank) – Chi nhánh ĐăkLăk:
2.2.1 Phân tích doanh số cho vay:
Nghiệp vụ cho vay là một trong những hoạt động quan trọng củangân hàng
Trong những nguồn thu thì nguồn thu từ hoạt động cho vay chiếm
tỷ trọng cao nhất
Trong giai đoạn 2009- 2011, Ngân hàng TMCP Sài Gòn ThươngTín (Sacombank) -Chi nhánh ĐăkLăk luôn chú trọng mở rộng, quan hệ tín dụngđối với các thành phần kinh tế trên địa bàn như cá thể, nhà nước, doanh nghiệp tưnhân,… Tình hình cụ thể về doanh số cho vay được thể hiện như sau:
Bảng 2.2: Doanh số cho vay
ĐVT: Triệu đồng
Trang 24%, tương đương 2,518,742 triệu đồng so với năm 2009.
- Điểm mạnh của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn ThươngTín (Sacombank) là cho vay với hình thức ngắn hạn cho các doanh nghiệp nhằm
bổ sung vốn lưu động Vì vậy, trong doanh số cho vay của ngân hàng chủ yếu tậptrung là cho vay ngắn hạn, chiếm tỷ trọng hơn 55% trong tổng doanh số cho vay
- Doanh số cho vay đối với hình thức cho vay trung và dài hạn có sựsụt giảm vào năm 2011 Cụ thể giảm 88,106 triệu đồng, tương đương giảm 4% sovới năm 2010 Điều này cho thấy rằng tình tình tín dụng chung của các ngânhàng gặp nhiều khó khăn trong năm 2011
Bảng 2.2 được thể hiện qua biểu đồ sau: