1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng thương mại phương đông chi nhánh tây đô từ năm 2009 đến năm 2011

73 266 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 696 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đến thế kỷ XV, đã xuất hiện những tổ chức kinh doanh tiền tệ có những đặctrưng gần giống ngân hàng, đầu tiên gồm ngân hàng Amstexdam Hà lan năm 1660 Ham Bourg Đức năm 1619 và Bank củ

Trang 1

MỤC LỤC

Bảng 3: Tình hình huy động vốn của OCB Tây Đô (2009 – 2011) 33

(Nguồn: Phòng kế toán OCB Tây Đô) 33

37

PHẦN 3 62

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

1 KẾT LUẬN: 62

Trang 2

Error: Reference source not foundBảng 6: Tổng hợp tình hình hoạt động tín dụng giai đoạn 2009-2011 Error: Reference source not found

Bảng 7: Tổng dư nợ/Tổng nguồn vốn huy động qua 3 năm (2009 - 2011)

Error: Reference source not found

Bảng 8: Nợ quá hạn/Tổng dư nợ qua 3 năm (2009 - 2011) Error: Reference source not found

Bảng 9: Hệ số thu hồi nợ qua 3 năm (2009 - 2011) Error: Reference source not found

Trang 3

Hình 5: Biểu đồ vốn huy động theo kỳ hạn Error: Reference source not foundHình 6: Biểu đồ doanh số cho vay Error: Reference source not foundHình 7: Biểu đồ về tình hình thu nợ Error: Reference source not foundHình 8: Biểu đồ về tình hình dư nợ cho vay Error: Reference source not foundHình 9: Biểu đồ về tình hình nợ quá hạn Error: Reference source not found

Trang 5

từ nơi thừa đến nơi thiếu Qua hoạt động này, NHTM đáp ứng kịp thời và đầy

đủ nhu cầu về vốn cho nền kinh tế, thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển Như vậy,

hệ thống ngân hàng có một vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển củanền kinh tế, trong quá trình thực hiện chính sách điều tiết vốn cho nền kinh tếcủa nước ta và với chức năng là mạch máu lưu thông nền kinh tế càng được thể

hiện rõ nét Với phương châm "Đi vay để cho vay", các ngân hàng luôn phát

huy nội lực cũng như tranh thủ những thời cơ trong mọi hoạt động để đáp ứngtốt nhất nhu cầu khách hàng, tạo ra lợi nhuận cho mình Ngoài việc trang bị cơ

sở vật chất hiện đại, vị trí giao dịch thuận lợi, còn đòi hỏi trình độ của nhânviên, chất lượng sản phẩm, dịch vụ…Và thực sự ngân hàng nào cũng ý thức rõđược điều này Để thực hiện tốt các vấn đề trên thì nhu cầu về vốn đầu tư là rấtlớn và cần thiết Bất cứ ngân hàng nào cũng cần có một nguồn vốn lớn để đápứng cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nhu cầu vốn ngày càng tăngcũng tương đương với việc huy động vốn của các ngân hàng thương mại phảiđược tăng cường, mở rộng cho phù hợp Trong khi đó việc huy động vốn chiếmmột vị trí khá quan trọng trong quá trình tạo lập nguồn vốn của ngân hàng Đó

là công cụ mà ngân hàng sử dụng để huy động vốn nhàn rỗi từ các tổ chức kinh

tế và dân cư trong xã hội Nếu việc tăng cường huy động và sử dụng vốn hợp lý

sẽ giúp cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng được an toàn và hiệu quả.Vốnkhông những giúp cho ngân hàng tổ chức được mọi vấn đề hoạt động kinhdoanh, mà còn có ý nghĩa to lớn trong việc đầu tư phát triển sản xuất kinh doanhcủa mỗi doanh nghiệp nói riêng cũng như sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế

Trang 6

lý kinh tế, đòi hỏi hoạt động ngân hàng phải là đòn bẩy kinh tế, là công cụ kiềmchế và đẩy lùi lạm phát nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Hệ thốngngân hàng đã được cải tổ và hoạt động có hiệu quả, đóng vai trò nòng cốt trênthị trường tiền tệ Chiến lược kinh tế của nhà nước chỉ rõ : “Tiếp tục đổi mới vàlành mạnh hoá hệ thống tài chính, tiền tệ nhằm thực hiện tốt các mục tiêu kinh

tế xã hội” Vấn đề nổi bật trong hoạt động ngân hàng là công tác huy động vốn

và sử dụng vốn Mục tiêu đặt ra là làm sao cho công tác huy động vốn và sửdụng vốn đạt hiệu quả cao nhất

Muốn công tác huy động vốn được thuận lợi thì ngân hàng phải phân tích,đánh giá và tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn để

cung ứng vốn kịp thời cho nền kinh tế Chính vì vậy em đã chọn đề tài: “ Một

số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn của Ngân Hàng Thương Mại Phương Đông chi nhánh Tây Đô từ năm 2009 đến năm 2011 ”

để làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn của ngân hàng thương mạiPhương Đông chi nhánh Tây Đô Từ đó, đề xuất các giải pháp góp phần nâng caocông tác huy động vốn tại chi nhánh tốt hơn và nâng cao khả năng cạnh tranh củachi nhánh trong lĩnh vực huy động vốn với các tổ chức tín dụng trên địa bànthành phố Cần Thơ hiện nay

2.2 Mục tiêu cụ thể

Với mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động của ngân hàng trong lĩnh vựchuy động vốn, tiếp tục mở rộng và tạo ra các hình thức huy động đa dạng hơn

Từ đó, tạo ra sự đảm bảo về cung và thỏa mãn cầu cho nhu cầu của nền kinh tế,

đề tài tập trung vào các mục tiêu sau:

 Phân tích nguồn vốn huy động phân theo hình thức: huy động; nội tệ vàngoại tệ; kỳ hạn; thành phần kinh tế

 Đánh giá tình hình huy động vốn của Chi nhánh qua 3 năm 2009 2011

Trang 7

- Phân tích tình hình doanh số cho vay; doanh số thu nợ; dư nợ cho vay

và nợ quá hạn của Chi nhánh

 Đánh giá tình hình sử dụng vốn của Chi nhánh qua 3 năm 2009 - 2011

 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động huy động vốn và sửdụng vốn của Chi nhánh

2.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đề tài được thực hiện tại NHTM Phương Đông chi nhánh Tây Đô từ ngày 02/01/2011 – 29/03/2011 và số liệu sử dụng trong đề tài được thu thập từ năm 2009-2011 Trong đề tài này, đối tượng nghiên cứu chủ yếu là: số liệu trong bảngcân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, số liệu trong huy động vốn tại chi nhánh giai đoạn 2009-2011 do phòng kế toán, ngân quỹ và phòng tín dụng cung cấp

Trang 8

1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại

Nghề kinh doanh tiền tệ ra đời gắn liền với quan hệ thương mại Trong thời

kỳ cổ đại đã xuất hiện việc giao lưu thương mại giữa các lãnh địa với các loạitiền khác nhau thì nghề kinh doanh tiền tệ xuất hiện để thực hiện việc nghiệp vụđổi tiền Lúc đầu nghề kinh doanh tiền tệ do Nhà Thờ đứng ra tổ chức vì là nơitôn nghiêm được dân chúng tin tưởng, là nơi an toàn để ký gửi tài sản và tiền bạccủa mình sau đó nó phát triển ra cả 3 khu vực : Các nhà thờ, tư nhân, nhà nướcvới các nhiệp vụ đổi tiền, nhận tiền gửi, bảo quản tiền, cho vay và chuyển tiền Đến thế kỷ XV, đã xuất hiện những tổ chức kinh doanh tiền tệ có những đặctrưng gần giống ngân hàng, đầu tiên gồm ngân hàng Amstexdam ( Hà lan năm

1660 ) Ham Bourg ( Đức năm 1619 ) và Bank của England ( Anh năm 1694 ) Theo pháp lệnh “các tổ chức tín dụng ”(1990) của Việt Nam thì NHTM được định nghĩa như sau:

“Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu là thường xuyên nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và

sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”.

1.1.2 Khái niệm huy động vốn

Nguồn vốn của NHTM là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo lập và

huy động được để đầu tư cho vay và đáp ứng các nhu cầu khác trong hoạt độngkinh doanh của ngân hàng Trong cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng có các loạinguồn vốn sau:

Trang 9

1.1.2.1 Vốn tự có ( vốn chủ sở hữu )

Vốn tự có hay còn gọi là vốn chủ sở hữu của ngân hàng là nguồn lực tự có

mà ngân hàng sở hữu và sử dụng vào mục đích kinh doanh theo luật định Vốn tự

có của ngân hàng thương mại bao gồm: giá trị thực có của vốn điều lệ, các quỹ

dự trữ và một số nguồn vốn khác của ngân hàng theo quy định của ngân hàngTrung ương

Vốn tự có là nguồn vốn quan trọng của ngân hàng, là căn cứ pháp lý đểtính toán các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của ngân hàng Các NHTM

sử dụng vốn tự có để mua sắm trang thiết bị, tài sản cố định, công cụ lao động,góp vốn liên doanh, mua cổ phần và kinh doanh khác theo qui định của Ngânhàng Nhà Nước

1.1.2.2 Nguồn vốn huy động

Huy động vốn là điều động tất cả các khoản tiền gửi mà các tổ chức kinh

tế, tổ chức tín dụng và dân cư gửi vào ngân hàng hoặc phát hành các giấy tờ cógiá

Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu để các NHTM hoạt động và là nguồnvốn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn của các NHTM

Đặc điểm cơ bản của nguồn vốn này là: Ngân hàng chỉ được quyền sửdụng nó trong một thời gian nhất định, còn quyền sở hữu khoản tiền này vẫnthuộc về người ký thác và ngân hàng phải có trách nhiệm hoàn trả lại cả gốc vàlãi cho chủ sỡ hữu đúng hạn theo hợp đồng tín dụng giữa người chủ và tổ chứctín dụng

Vốn huy động bao gồm:

Tiền gửi của các tổ chức kinh tế

Là số tiền nhàn rỗi phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của họđược gửi tại ngân hàng Nó bao gồm một bộ phận tiền nhàn rỗi được giải phóng

ra khỏi quá trình luân chuyển vốn nhưng chưa có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụngcho những mục tiêu định sẵn vào một thời điểm nhất định (Các quỹ: đầu tư pháttriển, quỹ dự trữ tài chính, quỹ phúc lợi khen thưởng…)

 Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán):

Trang 10

Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng gửi tiền

có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho ngân hàng và ngânhàng phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng

Mục đích của loại tiền gửi này là nhằm đảm bảo an toàn về tài sản, thựchiện các khoản chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpcũng như các khoản thanh toán trong tiêu dùng của cá nhân đồng thời hạn chếđược chi phí tổ chức thanh toán, bảo quản tiền và vận chuyển tiền Đối với ngânhàng, loại tiền gửi này thường có sự dao động lớn vì người gửi tiền có thể gửitiền và rút ra bất cứ lúc nào, do đó Ngân hàng chỉ có thể sử dụng tỷ lệ nhất định

để cho vay nên Ngân hàng thường áp dụng lãi suất thấp cho loại tiền gửi này.Song giữa việc gửi tiền vào và rút tiền ra có sự chênh lệch về thời gian và sốlượng, nên các loại tài khoản này luôn có số dư, ngân hàng có thể huy động số dư

đó làm nguồn vốn tín dụng cho khách hàng khác vay làm tăng thêm lợi nhuậncho ngân hàng và giúp cho nguồn vốn luân chuyển không ngừng trong nền kinhtế

Khác với tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn là tiền gửi tạm thời chưa

sử dụng hoặc tiền để dành của cá nhân, vì mục đích gửi tiền vào Ngân hàng lànhằm mục đích kiếm lợi tức Đối với ngân hàng, tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn

ổn định trong kinh doanh, do đó lãi suất mà Ngân hàng áp dụng cho loại tiền gửinày cao hơn lãi suất tiền gửi thanh toán không kỳ hạn Mặt khác để khuyến khíchkhách hàng gửi tiền theo định kỳ dài hạn, thông thường Ngân hàng áp dụng lãisuất cao đối với các khoản tiền gửi dài hạn (vì tiền gửi định kỳ giúp ngân hàng có

Trang 11

thể sử dụng vốn đó để kinh doanh qua việc cho vay trung, dài hạn, mua sắm cácthiết bị cũng như đầu tư vào một số lĩnh vực khác….)

Tiền gửi của dân cư:

Tiền gửi tiết kiệm của dân cư là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tàikhoản tiền gửi tiết kiệm, được xác định trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theoquy định của ngân hàng và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật và bảohiểm tiền gửi.Tiền gửi của dân cư bao gồm:

 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:

Là loại tiền gửi không có thời hạn đáo hạn mà người gửi muốn rút ra phảithông báo cho Ngân hàng biết trước một thời gian Tuy nhiên, hiện nay các Ngânhàng cho phép khách hàng rút ra không cần báo trước Tiền gửi này chủ yếu làtiền gửi của dân cư, các tổ chức kinh tế và Chính phủ Nhưng do nhu cầu chi tiêukhông xác định được trước nên khách hàng chỉ gửi tiền không kỳ hạn để có thểrút ra bất cứ lúc nào Do đó Ngân hàng không chủ động được nguồn vốn nên loạitiền gửi này có mức lãi suất thấp

 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:

Người ký thác tiền này ở Ngân hàng để sử dụng vào mục đích nhất địnhnhư mua sắm nhà cửa, trang trải chi phí học tập cho con cái Ngân hàng thườngcấp thêm tín dụng để bù đắp thêm phần thiếu hụt khi sử dụng vào mục đích củangười gửi tiền tiết kiệm

Về nguyên tắc, khách hàng chỉ được rút tiền khi đáo hạn Nếu rút vốntrước hạn thì phải được chấp nhận của lãnh đạo ngân hàng và hưởng lãi suấtkhông kỳ hạn

Về hình thức, theo truyền thống, người gửi tiền được cấp một quyển sổgọi là sổ tiết kiệm, trên sổ này ghi rõ tất cả các khoản tiền gửi vào rút ra và lãisuất Mỗi lần gửi tiền hoặc rút tiền, khách hàng phải xuất trình sổ tiết kiệm chongân hàng để ngân hàng ghi bút toán Ngày nay, nhiều ngân hàng đã bỏ sổ tiếtkiệm, thay vào đó cung cấp cho khách hàng bảng kê lúc gửi tiền đầu tiên và theođịnh kỳ hàng tháng để phản ánh tất cả các số phát sinh

Việc huy động vốn tiền gửi của khách hàng không những đem lại cho

Trang 12

hàng có thể nắm bắt được thông tin, tư liệu chính xác về tình hình tài chính củacác tổ chức kinh tế và cá nhân có quan hệ tín dụng với ngân hàng, tạo điều kiệncho ngân hàng có căn cứ để quy định mức vốn để đầu tư cho vay đối với nhữngkhách hàng đó Vốn tiền mà ngân hàng huy động được trên các khoản tiền gửicủa khách hàng còn là cơ sở cho các tổ chức thanh tra, kiểm toán thực hiện đượcnhiệm vụ nhanh chóng, chính xác phát hiện kịp thời tham ô, trốn thuế, lừa đảocủa các doanh nghiệp làm ăn không chính đáng, xử lý kịp thời những kẻ vi phạmpháp luật.

Nguồn vốn huy động thông qua các chứng từ có giá:

Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy độngvốn, trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời gian nhấtđịnh, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa các tổ chức tín dụng

và người mua

Đây là việc các NHTM phát hành các chứng từ như kỳ phiếu ngân hàng

có mục đích, trái phiếu ngân hàng và chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn ngắnhạn và dài hạn vào ngân hàng

 Giấy tờ có giá ngắn hạn:

Là giấy tờ có giá có thời hạn dưới một năm, bao gồm kỳ phiếu, chứng chỉtiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và giấy tờ có giá ngắn hạn khác

 Giấy tờ có giá dài hạn:

Là giấy tờ có giá có thời hạn từ một năm trở lên kể từ khi phát hành đến hết hạn, bao gồm trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn và các giấy tờ có giá dài hạn khác

Nguồn vốn đi vay của các ngân hàng khác:

Nguồn vốn đi vay của các ngân hàng khác là nguồn vốn được hình thành bởi các mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau hoặc giữa các tổ chức tín dụng với ngân hàng Nhà nước

 Vay từ các tổ chức tín dụng khác:

Trong quá trình kinh doanh của bất cứ doanh nghiệp nào cũng có lúc phátsinh tình trạng tạm thời thừa vốn, và ngược lại cũng phát sinh tình trạng tạm thời

Trang 13

thiếu vốn Hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng không tránh khỏi tình trạng

đó Đối với ngân hàng, cũng có lúc ngân hàng tập trung huy động được vốnnhưng lại không cho vay hết, trong khi đó vẫn phải trả lãi tiền gửi Tương tự cóthời điểm cho vay vốn lớn, nhưng khả năng nguồn vốn mà ngân hàng huy độngđược không đáp ứng đủ Vì vậy trong trường hợp đó ngân hàng có thể tiếp tụcgửi vốn tạm thời chưa sử dụng vào ngân hàng khác để lấy lãi, hoặc đi vay cácngân hàng khác có phát sinh tình trạng thừa vốn để nhằm khôi phục khả năngthanh toán của ngân hàng

 Vay từ ngân hàng Trung Ương:

Ngân hàng Trung ương (NHTW) đóng vai trò là ngân hàng của các ngânhàng, là người cho vay cuối cùng của nền kinh tế Vì vậy, khi có nhu cầu, cácNHTM sẽ được NHTW cho vay vốn

Việc cho vay vốn của NHTW đối với NHTM thông qua hình thức tái cấpvốn Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng có đảm bảo của Ngân hàng nhằmcung ứng vốn ngắn hạn và các phương tiện thanh toán cho các NHTM Ngoài ra,NHTW còn thực hiện cho vay bổ sung thanh toán bù trừ giữa các NHTM Trongtrường hợp đặc biệt, khi được Chính phủ chấp thuận, NHTW còn cho vay đối vớicác tổ chức tín dụng tạm thời mất khả năng thanh toán Khoản vay này sẽ được

ưu tiên hoàn trả trước tất cả các khoản nợ khác của tổ chức tín dụng

1.1.3 Những nguyên tắc trong việc quản lý tiền gửi của khách hàng:

Các nguyên tắc trong quản lý tiền gửi khách hàng ra đời nhằm đảm bảoquyền lợi cho người gửi tiền, tạo niềm tin cho khách hàng và góp phần tạo sựhoạt động kinh doanh ổn định Các nguyên tắc đó như sau:

- Ngân hàng phải đảm bảo thanh toán kịp thời cho khách hàng Để thựchiện được nguyên tắc này, Ngân hàng chỉ được sử dụng một tỷ lệ phần trăm tiềngửi nhất định để cho vay, số còn lại làm quỹ dự trữ bảo đảm thanh toán chokhách hàng

Quỹ bảo đảm thanh toán bao gồm:

+ Tiền mặt tại quỹ

+ Ngân phiếu thanh toán

Trang 14

+ Tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước.

+ Tiền gửi dự trữ tối thiểu bắt buộc tại Ngân hàng Nhà nước

- Ngân hàng phải đảm bảo tương ứng về thời hạn giữa nguồn vốn và sửdụng vốn Tuy nhiên, nguyên tắc này chỉ có ý nghĩa tương đối

- Ngân hàng chỉ được thực hiện các khoản giao dịch trên tài khoản củakhách hàng khi có lệnh của chủ tài khoản hoặc có sự uỷ nhiệm của chủ tài khoản Ngoại trừ trường hợp khách hàng vi phạm luật chi trả theo quy định của

cơ quan có thẩm quyền về thực hiện các nghiệp vụ thanh toán thì khi đó ngânhàng mới có quyền tự động trích tài khoản thanh toán có liên quan

- Ngân hàng phải đảm bảo an toàn và bí mật cho chủ tài khoản

- Ngân hàng phải có trách nhiệm kiểm soát các giấy tờ thanh toán củakhách hàng, các chứng từ thanh toán phải được lập theo đúng quy định Ngânhàng phải kiểm tra con dấu và chữ ký của khách hàng, nếu không phù hợp thìngân hàng có thể từ chối thanh toán

- Khi có các nghiệp vụ có liên quan đến tài khoản của khách hàng thì ngânhàng phải kịp thời gửi giấy báo cho khách hàng Cuối tháng, ngân hàng phải gửibản sao tài khoản hoặc giấy báo số dư cho khách hàng

1.1.4 Những rủi ro đối với nguồn vốn huy động:

Bao gồm: rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro vốn chủ sở hữu

- Rủi ro lãi suất: Lãi suất thị trường thay đổi thì thu nhập lãi suất của ngân

hàng cũng thay đổi theo Lãi suất huy động trên thị trường tăng thì thu nhập lãisuất của ngân hàng giảm đi và ngược lại Và tùy theo chính sách huy động củatừng ngân hàng mà lãi suất huy động ảnh hưởng đến thu nhập lãi suất khác nhau

- Rủi ro thanh khoản: Những tác động bất ngờ có thể làm giảm đáng kể

nguồn vốn của ngân hàng, hay nói cách khác là rủi ro do ngân hàng thiếu ngânquỹ để đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng gửi tiền và của người vay tiền.Vốn cho vay là một nhu cầu về thanh khoản và nguồn vốn huy động được có thể

là nguồn quan trọng cho thanh khoản, mối quan hệ này cho thấy rủi ro thanhkhoản của ngân hàng

- Rủi ro vốn chủ sở hữu: Là một sự đảm bảo của vốn chủ sở hữu ngân

hàng về số tiền gửi từ sự giảm xuống trong giá trị tài sản, có nghĩa là vốn chủ sở

Trang 15

hữu của ngân hàng không đủ bù đắp cho các khoản tiền gửi vào ngân hàng khigặp rủi ro trong hoạt động Theo luật NHNN Việt Nam, ngân hàng có hệ số antoàn vốn chủ sở hữu từ 8% trở lên được cho là an toàn

1.1.5.3 Phân loại tín dụng

Với nền kinh tế thị trường, có rất nhiều hình thức tín dụng trong hoạt độngcủa Ngân hàng nhưng cách phân loại phổ biến nhất là phân loại theo thời gian.Căn cứ vào thời gian, người ta chia tín dụng ra làm những loại sau :

- Tín dụng ngắn hạn : Có thời hạn vay dưới 1 năm

- Tín dụng trung hạn: Có thời hạn vay từ 1 năm đến 5 năm

- Tín dụng dài hạn : Có thời hạn vay trên 5 năm

1.1.5.4 Các nguyên tắc tín dụng

Khi tham gia vào quan hệ tín dụng, Ngân hàng cũng như người đi vay cầnphải quán triệt các nguyên tắc tín dụng nhằm góp phần đảm bảo hiệu quả hoạtđộng kinh doanh cho hai bên Các nguyên tắc tín dụng được hình thành từ bảnchất tín dụng, được khẳng định trong thực tiễn hoạt động của Ngân hàng vàđược pháp lý hóa hoạt động tín dụng của ngân hàng cũng cần tuân thủ cácnguyên tắc sau :

- Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín

Trang 16

- Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuậntrên hợp đồng tín dụng.

1.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng

1.1.6.1 Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%)

Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tang trưởng dư nợ tín dụng qua các năm

để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thựchiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng

Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn địnhvà cóhiệu quả, ngược lại thì ngân hàng dang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếmkhách hàng và thể hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả

1.1.6.2 Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay (DSCV)(%)

Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn địnhvà cóhiệu quả, ngược lại ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếmkhách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả

Dư nợ năm trước

DSCV năm nay – DSCV năm trước

Trang 17

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tài chính

của ngân hàng, đánh giá khả năng đôn đốc, thu hồi lãi và tình hình thực hiện kếhoạch doanh thu của ngân hàng từ việc cho vay

Chỉ tiêu này càng cao thì tình hình thực hiện kế hoạch tài chính cũngnhư tình hình tài chính của NH càng tốt, ngược lại NH đang gặp khó khăn trongviệc thu lãi, ảnh hưởng nghiêm trọng đến doanh thu của NH, chỉ tiêu này cũngthể hiện tình hình bất ổn trong cho vay của NH, có thể nợ xấu trong NH tăng caonên ảnh hưởng đến khả năng thu hồi lãi của NH, có thể ảnh hưởng đến khả năngthu hồi nợ trong tương lai ( Thông thường tỷ lệ này phải trên 95% mới là tốt )

Doanh số cho vay

Trang 18

1.1.6.7 Tỷ lệ thu nợ đến hạn (%)

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả, chất lượng tín dụng trong việc thu nợ của

NH, đánh giá khả năng thu hồi nợ của các khoản tín dụng đã cho vay, đồng thờiđánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch tín dụng của NH, kế hoạch cho vay, đônđốc thu hồi nợ của NH Tỷ lệ này càng cao thì càng tốt

NH đối với các khản cho vay

Đây là chỉ tiêu dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro tíndụng tại NH

Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của NH càng kém,

và ngược lại

1.1.6.9 Tỷ lệ nợ xấu (%)

Tỷ lệ nợ xấu (%) = x 100

Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, người ta còn dùng chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu

để phân tích tình hình chất lượng tín dụng tại NH Tổng nợ xấu của NH bao gồm,

nợ quá hạn, nợ khoanh, nợ quá hạn chuyển về nợ trong hạn, chính vì vậy chỉ tiêunày cho thấy thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại NH, đồng thời phản ánhkhả năng quản lý tín dụng của NH trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của

NH đối với các khoản cho vay

Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của NH càng kém, vàngược lại

Doanh số thu nợ đến hạn Tổng dư nợ đến hạn

Nợ quá hạn

Tổng dư nợ

Tổng nợ xấu

Tổng dư nợ

Trang 19

1.1.6.10 Vòng quay tín dụng (%)

Vòng quay tín dụng (%) = x 100

Trong đó:

Dư nợ bình quân trong kỳ =

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của NH, thời gianthu hồi nợ của NH là nhanh hay chậm vòng quay càng nhanh thi được côi là tốt

và việc đầu tư càng được an toàn

1.1.6.11 Số khách hàng được vay vốn:

Chỉ tiêu này phản ánh số liệu khách hàng của NH qua các thời kỳ, chothấy khả năng thu hút khách hàng của NH trong thời gian qua

1.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập những số liệu thực tế, trực tiếp có liên quan đến phân tích tìnhhình huy động và sử dụng vốn của Ngân hàng qua 3 năm (2009-2011)

• Bảng cân đối kế toán

• Bảng báo cáo kết quả kinh doanh

• Tham khảo văn bản Nhà nước về những qui định của Ngân hàng

Thu thập những thông tin phụ trợ cho đề tào từ các sách báo, tạp chí ngânhàng, các trang web…

1.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

1.2.2.1 Phương pháp so sánh số tuyệt đối

Phương pháp này được biểu hiện bằng các con số cụ thể, thể hiện sự biến độngcủa các chỉ tiêu phân tích liên quan đến việc huy động nguồn vốn

Công thức: Y1-Y0 ( Y1:Số liệu kỳ phân tích; Y0:Số liệu kỳ gốc )

1.2.2.2 Phương pháp so sánh số tương đối

Doanh số thu nợ

Dư nợ bình quân

(Dư nợ đầu kỳ + dư nợ cuối kỳ)

2

Trang 20

Phương pháp này là một chỉ tiêu tổng hợp được biểu hiện bằng số lần (%)

… phản ánh tình hình của sự kiện khi số tuyệt đối không thể nói lên được

Công thức: [(Y1-Y0)/Y0]*100 ( Y1:Số liệu kỳ phân tích; Y0:Số liệu kỳ gốc )

1.3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI PHƯƠNG ĐÔNG CHI NHÁNH TÂY ĐÔ

1.3.1Tổng quan về ngân hàng TMCP Phương Đông

1.3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Tên tiếng Anh: ORIENT COMMERCIAL JOINT STOCK BANK

Tên viết tắt: ORICOMBANK (OCB)

Hội sở chính: số 45 đường Lê Duẩn, quận 1, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam.Ngày 10/06/1996 , NHTM Phương Đông đã chính thức khai trương hoạt độngtrong bối cảnh khá thuận lợi: Cơn suy thoái các hợp tác xã tín dụng những nămđầu thập niên 90 đã tạm lắng dịu, lòng tin của người dân vào hệ thống ngân hàngdần được hồi phục Hơn nữa, Ngân hàng Phương Đông mới được thành lập vớivốn điều lệ khá lớn, được sự hỗ trợ nhiệt tình của cấp Đảng ủy, chính quyền cáccấp tại Tp.Hồ Chí Minh và các cổ đông sáng lập, đây là điều kiện tốt để pháttriển hoạt động Tuy nhiên, ngân hàng hoạt động chưa được bao lâu thì cuộckhủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực nổ ra (năm 1997) ít nhiều đã tácđộng đến hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung và Ngân hàngPhương Đông nói riêng Chặng đường 13 năm hình thành và phát triển của Ngânhàng Phương Đông có thể chia làm 4 giai đoạn :

+ Từ 1996 – 2000 : Giai đoạn mới thành lập và chịu tác động của cuộckhủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực nên tốc độ phát triển bị hạn chế

+ Từ 2001 – 2005 : Giai đoạn hoạt động ổn định và trong điều kiện nềnkinh tế Việt Nam ổn định phát triển nhanh nên tốc độ phát triển ngày càng tăng

+ Từ 2006 – 2009 : Phát triển mạng lưới hoạt động, nguồn nhân lực, táicấu trúc bộ máy hoạt động, triển khai dự án Core Banking System làm cơ sở đểphát triển ngân hàng hiện đại, xây dựng nét văn hóa, thương hiệu OCB, tăng vốnđiều lệ lên 2.000 tỷ đồng bảo đảm cho sự phát triển bền vững và hội nhập với cácnước trong khu vực

Trang 21

+ Năm 2010 : Với quyết định của OCB và sự chấp thuận của NHNN vềviệc tăng vốn điều lệ cho OCB lên mức 3.100 tỷ đồng Đó là một bước đi trong

lộ trình tăng vốn nhằm nâng cao năng lực tài chính của ngân hàng, nâng tỷ lệ vốnhoạt động Đồng thời tạo điều kiện để OCB đầu tư công nghệ, mở rộng mạnglưới kinh doanh, phát triển thêm nhiều dịch vụ mới, đáp ứng cho nhu cầu ngàycàng tăng của khách hàng

Vốn điều lệ: Vốn điều lệ ban đầu của ngân hàng Phương Đông là 70 tỷ đồng,

vốn điều lệ hiện tại là 3.100 tỷ đồng

Mạng lưới hoạt động và đội ngũ nhân viên: Hơn 14 năm hoạt động, OCB đã

không ngừng mở rộng mạng lưới hoạt động Tính đến 31/08/2010, mạng lưới củaOCB đã có mặt tại 17 tỉnh, thành trên cả nước, bao gồm: Hội sở chính, 01 SởGiao dịch, 23 Chi nhánh, 47 Phòng giao dịch, 01 Điểm giao dịch, 04 quỹ tiếtkiệm Đến cuối tháng 8 năm 2010, số lượng nhân viên của OCB khoảng 1.539người với trình độ chuyên môn cao, phong cách chuyên nghiệp, phục vụ tận tìnhchu đáo

Đối tác: - OCB là Hiệp hội Viễn thông tài chính liên Ngân hàng toàn cầu.

- OCB tham gia chương trình Quỹ phát triển nông thôn của ngân hàng Thế giới

- Hệ thống chuyển tiền nhanh trên toàn thế giới Western Union

- Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam

- Hiệp hội kinh doanh vàng Việt Nam

- Liên minh Thẻ Vietcombank

- Liên minh Công ty Cổ phần Thẻ Smarlink

- Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh

- Tổng Công ty Bia Rượu Nước giải khát Sài Gòn

1.3.1.2 Định hướng và mục tiêu

1.3.1.2.1 Định hướng:

Định hướng của OCB là trở thành một trong những ngân hàng bán lẻ hàngđầu (nhóm 1) tại Việt Nam có tốc độ phát triển nhanh, an toàn và bền vững vớikhách hàng mục tiêu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ và cá nhân có nhu cầu đượccung ứng các tiện ích ngân hàng với chất lượng tốt nhất

Trang 22

1.3.1.2.2 Mục tiêu:

- Phục vụ tốt nhất các yêu cầu của khách hàng và đối tác trên cơ sở bìnhđẳng, cùng có lợi và cùng nhau phát triển

- Gia tăng giá trị cổ phiếu cổ đông

- Giải quyết hài hòa lợi ích của khách hàng, cổ đông và cán bộ, nhân viên

1.3.2 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Phương Đông – CN Tây Đô

Tháng 07/1992, Thống đốc NHNN Việt Nam ký quyết định thay đổi hìnhthức hoạt động từ Quỹ Tín dụng thành ngân hàng TMCP Nông Thôn Tây Đô,với cùng trụ sở, vốn điều lệ là 3.109.000.000 đồng Hoạt động chính của ngânhàng TMCP Nông Thôn Tây Đô vẫn là huy động vốn nhàn rỗi và cho vay vốn,lĩnh vực chính là nông nghiệp và nông thôn, các loại hình dịch vụ ngân hàng cònyếu, nguồn vốn cho hoạt động mặc dù tự chủ được nhưng chưa đáp ứng yêu cầuphát triển

Ngày 22/05/2003, theo quyết định số 508/QĐ-NHNN của Thống đốcNHNN về việc chuẩn y sáp nhập Ngân hàng TMCP Nông Thôn Tây Đô vàoNgân hàng TMCP Phương Đông lấy tên là Ngân hàng TMCP Phương Đông –Chi nhánh Tây Đô Ngày 02/06/2003, Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chinhánh Tây Đô chính thức đi vào hoạt động Ngay khi sáp nhập, Ban tổng giámđốc đã chỉ đạo phát triển chi nhánh Tây Đô thành một trong những chi nhánhngân hàng đa năng, phát huy tối đa tiềm lực sẵn có, đưa chi nhánh Tây Đô thànhmột ngân hàng khu vực của Ngân hàng Phương Đông tại miền tây nam bộ, tạotiền đề cho sự phát triển mạng lưới sang các tỉnh vùng đồng bằng sông CửuLong

Trang 23

Hiện OCB Tây Đô đang có 01 chi nhánh cấp I, 04 phòng giao dịch trựcthuộc Đến cuối tháng 10/2010,số lượng của nhân viên OCB Tây Đô là 103người với phong cách phục vụ thân thiện, tận tình và chu đáo Mạng lưới tươngđối rộng nhưng cán bộ quản lý tại các đơn vị là những người có trình độ, thâmniên công tác, có đạo đức và tâm huyết, bên cạnh đó Ban giám đốc chi nhánhTây Đô thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở, kip thời uốn nắn, sửa chữanhững thiếu sót, khiếm khuyết nên chi nhánh Tây Đô và các đơn vị trực thuộchoạt động ổn định, hiệu quả, tăng trưởng chỉ tiêu qua các năm.

1.3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của chi nhánh

Bên cạnh các nghiệp vụ truyền thống, Chi nhánh Tây Đô đã đa dạng hóacác sản phẩm, dịch vụ ngân hàng như:

 Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam,ngoại tệ dưới hình thức tiền gửi của mọi tổ chức thuộc các thành phần kinh tế

 Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhântrong các lĩnh vực: Sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; Mua nền nhà, mua nhà, xâydựng và sửa chữa nhà ở; Tài trợ mua xe; Nuôi trồng thủy sản, Phục vụ nhu cầutiêu dùng cá nhân, hộ gia đình

 Cung ứng các dịch vụ thanh toán trong nước và các dịch vụ khác cóliên quan đến tài khoản tiền gửi của khách hàng

 Đổi ngoại tệ tiền mặt, chi trả kiều hối, chuyển tiền

 Dịch vụ rút tiền tự động bằng thẻ LUCKY OCB

 Thực hiện kinh doanh ngoại tệ; Cầm cố và chiết khấu chứng từ có giá.Trong đầu tư cho vay đã có những chuyển dịch tích cực, trước đây chovay ở khu vực nông nghiệp và nông thôn là chủ yếu (chiếm đến 80%), nay cơcấu đầu tư của chi nhánh tương đối hợp lý hơn Một số lĩnh vực ngành nghề đượcđầu tư như sản xuất kinh doanh, tài trợ mua xe ô tô, tài trợ mua nhà-đất, xâydựng – sửa chữa nhà ở, nuôi trồng thủy – hải sản xuất khẩu, tài trợ mua cácphương tiện thủy nội địa, tài trợ vốn lưu động và vốn cố định cho các doanhnghiệp vừa và nhỏ,…làm cho doanh mục đầu tư vốn đa dạng hơn Các loại hìnhdịch vụ ngân hàng được mạnh dạn áp dụng và đưa vào hoạt động như: Bảo lãnh

Trang 24

dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, chi trả kiều hối, thu đổi ngoại tệ, các dịch

vụ chuyển tiền nhanh trong nước, thanh toán quốc tế,…

Trong công tác huy động vốn, OCB Tây Đô luôn cố gắng phát triển số dưtiền gửi nhằm tự chủ nguồn vốn cho hoạt động tại đơn vị Tuy nhiên, số dư tiềngửi có được chủ yếu vẫn là tiền gửi tiết kiệm trong dân cư, tiền gửi của doanhnghiệp và các TCTD khác còn hạn chế nên tốc độ tăng trưởng huy động cònchậm so với tốc độ tăng dư nợ cho vay và đơn vị phải vay từ nguồn vốn của Hội

sở nên đã tranh thủ được nguồn vốn vay từ Quỹ dự án tài chính nông thôn II củaNgân hàng Thế Giới (World Bank) tài trợ, đây là nguồn vốn hỗ trợ lãi suất thấpphục vụ cho công tác cho vay nhất là ở khu vực nông thôn

Trang 25

1.3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC NHÂN SỰ, NHIỆM VỤ CHÍNH CÁC BỘ PHẬN

1.3.3.1 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ bộ máy tổ chức NHTM Phương Đông – Chi nhánh Tây Đô

1.3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

1.3.3.2.1 Giám đốc chi nhánh:

Là người đứng đầu Chi nhánh, phụ trách chung mọi hoạt động và trực tiếpphụ trách một số mảng công tác quan trọng của Chi nhánh, phân công hoặc ủyquyền cho Phó giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động Giámđốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và pháp luật vềviệc quản lý, điều hành hoạt động của Chi nhánh

Giám Đốc KHCN

Giám Đốc

KHDN

Bộ Phận Dịch

Vụ Khách Hàng

Phòng

KHDN

P Giao Dịch

Bộ Phận Kho Quỹ

Bộ Phận Kế Toán

P Hành Chánh

Tổng Hợp

GIÁM ĐỐC ( Kiêm GĐ KHDN)

Phòng KHCN

P Dịch Vụ Khách Hàng

Trang 26

1.3.3.2.2 Giám đốc khách hàng cá nhân:

Là người phụ trách quản lý trực tiếp những hoạt động liên quan đến nhữngkhách hàng là cá nhân Giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Tổnggiám đốc và pháp luật về việc quản lý, điều hành hoạt động của Chi nhánh

1.3.3.2.3 Giám đốc khách hàng doanh nghiệp:

Là người phụ trách quản lý trực tiếp những hoạt động liên quan đến nhữngkhách hàng là doanh nghiệp Giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị,Tổng giám đốc và pháp luật về việc quản lý, điều hành hoạt động của Chi nhánh

1.3.3.2.4 Phòng kinh doanh:(phòng khách hàng cá nhân, doanh nghiệp)

- Là đầu mối cung cấp tất cả các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng cho

khách hàng

- Xây dựng kế hoạch kinh doanh tháng, năm

- Theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh về đề xuấtcác biện pháp nhằm hoàn thành kế hoạch

- Chăm sóc khách hàng hiện hữu và tiếp thị để phát triển khách hàng

- Thu thập các ý kiến đóng góp của khách hàng về các sản phẩm, dịch vụcủa ngân hàng, nghiên cứu việc thực hiện các sản phẩm, dịch vụ cùng loại củangân hàng khác trên địa bàn để đề xuất các biện pháp cải tiến

- Hướng dẫn, hỗ trợ các đơn vị trực thuộc chi nhánh đối với nghiệp vụ liênquan đến hoạt động của phòng

- Thực hiện các báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định của Chi nhánh

- Bảo lãnh thị trường nội địa và quốc tế.

- Tài trợ thương mại

Trang 27

- Tài trợ dự án.

- Đồng tài trợ …

1.3.3.2.6 Phòng hỗ trợ tín dụng:

- Chăm sóc khách hàng hiện hữu, tiếp thị, hướng dẫn khách hàng các vấn

đề có liên quan đến hoạt động cho vay và bảo lãnh

- Nghiên cứu hồ sơ, xác minh tình hình sản xuất kinh doanh, phương ánvay vốn, khả năng trả nợ, tài sản đảm bảo của khách hàng

- Phân tích thẩm định và đề xuất cho vay, bảo lãnh và gia hạn các hồ sơvay

- Kiểm tra sử dụng vốn định kỳ, đôn đốc khách hàng trả lãi,vốn đúng kỳhạn và đề xuất biện pháp xử lý các khoản nợ trễ hạn và quá hạn

- Xây dựng kế hoạch tín dụng cho toàn Chi nhánh, theo dõi, đánh giá và

đề xuất các biện pháp thực hiện cho thời gian tới

Thu thập các ý kiến đóng góp của khách hàng về công tác tín dụng,nghiên cứu việc thực hiện các sản phẩm cùng loại của ngân hàng khác trên địabàn để đề xuất các biện pháp cải tiến nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh

- Quản lý thanh khoản tại Chi nhánh và các đơn vị trực thuộc để đảm bảo

an toàn chi trả đồng thời chấp hành tốt định mức thanh khoản được giao

1.3.3.2.8 Phòng hành chính tổng hợp:

Phòng hành chính:

- Tiếp nhận phân phối, phát hành, theo dõi và lưu trữ văn thư tại Chi

nhánh

- Phụ trách mua sắm, tiếp nhận quản lý, phân phối công cụ lao động, ấn

chỉ văn phòng phẩm, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng, tài sản cố định toàn Chi nhánh

- Tổ chức và theo dõi kiểm tra công tác bảo vệ an ninh, đảm bảo tuyệt đối

Trang 28

Là đơn vị kinh doanh trực thuộc Chi nhánh gồm: An Hòa, Phước Thới,

An Phú, Đông Thuận, Vĩnh Long, Đồng Tháp,… Thực hiện một phần hoặc toàn

bộ các nội dung hoạt động của Chi nhánh theo sự ủy quyền của Giám đốc chinhánh cấp I và sự chấp thuận của Tổng giám đốc

1.3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TẠI CHI NHÁNH TÂY ĐÔ

Trước khi đi vào phân tích phần nội dung chính của đề tài, ta cần phântích kết quả hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh qua các năm 2008 – 2010 đểnắm được tình hình thực tế về thu nhập, chi phí và lợi nhuận Từ đó, đi vào phântích đề tài và đề xuất các giải pháp sẽ sát với thực tế của Ngân hàng hơn Nhờ sựphấn đấu không ngừng để đạt được những mục tiêu đề ra và phục vụ tốt hơn nhucầu của khách hàng trên địa bàn Cần Thơ, Chi nhánh Tây Đô đã đạt được nhữngkết quả đáng kể, được thể hiện như sau:

Trang 29

Bảng 1: Tình hình thu nhập, chi phí, lợi nhuận của chi nhánh ( 2009-2011) Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

( Nguồn:Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh 2009 - 2011 )

Từ số liệu ở bảng 1 ta thấy, nhìn chung kết quả hoạt động của chi nhánh có

nhiều thay đổi, có xu hướng tăng giảm qua 3 năm (2009-2011) Để hiểu rõ vấn

đề này hơn, sau đây ta sẽ đi vào phân tích từng khoản mục thu nhập, chi phí, lợinhuận trong bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh (2009 –2011)

Hình 1: Biểu đồ về kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Trang 30

 Về thu nhập:

Để đạt được mục tiêu lợi nhuận, ngân hàng cần tìm biện pháp tăng thunhập và quản lý chi phí một cách hợp lý Vì vậy, để tìm ra biện pháp tăng thunhập thì ta cần phải phân tích các khoản thu nhập của những năm trước để thấyđược các khoản thu nhập có thể phát huy thêm và góp phần tăng tổng thu nhậpcủa Chi nhánh.Trong tổng thu nhập của Chi nhánh gồm có các khoản mục chínhnhư là thu nhập từ lãi, thu từ hoạt động dịch vụ, thu khác….Trong đó, thu nhập

từ lãi là nguồn thu chủ yếu của ngân hàng luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong

tổng thu nhập Đây là khoản thu nhập từ lãi suất thông qua hoạt động tín dụng

của ngân hàng

Qua bảng ta thấy, năm 2010 tổng thu nhập của Chi nhánh tăng lên so năm

2009 Sở dĩ có sự tăng như vậy là do trong năm 2010 Ngân hàng đã có nhữngbiện pháp như đa dạng hóa các hình thức cho vay, chính sách cho vay phù hợptrong việc cho vay, cho vay đủ mọi thành phần kinh tế cụ thể như tập trung chovay các doanh nghiệp vừa và nhỏ, có uy tín và có mức xin vay cao Ngân hàngcòn linh hoạt trong việc điều chỉnh lãi suất cho vay sao cho phù hợp với tìnhhình kinh doanh cạnh tranh trên địa bàn nhưng vẫn đảm bảo được kế hoạch tàichính Đặc biệt là sự phục vụ hết sức tận tình và chuyên nghiệp của đội ngũ nhânviên ngân hàng đã đem lại sự hài lòng cho khách hàng nên thu hút được nhiềukhách hàng đến gửi tiền Bên cạnh đó, công tác thu những khoản nợ đã xử lý rủi

ro được hoàn thành tốt bởi những cán bộ tín dụng nhiệt tình, có trách nhiệm vớicông việc đã mang lại những khoản thu không nhỏ, tránh được những tổn thấtcho ngân hàng Thêm vào đó năm 2011 ngân hàng còn thường xuyên mở các lớpđào tạo để nâng cao trình độ cán bộ và thường đôn đốc công tác thu hồi nợ trong

đội ngũ nhân viên tín dụng… Tất cả các hoạt động trên đã góp phần làm tăng

tổng thu nhập của Chi nhánh Qua đó, cho thấy hoạt động tín dụng tại Chi nhánhngày càng có nhiều kết quả khả quan

 Về chi phí:

Cùng với sự tăng lên của thu nhập thì chi phí cũng tăng qua 3 năm để đápứng nhu cầu hoạt động của chi nhánh ứng với từng thời kỳ hoạt động và đây

Trang 31

cũng là mối quan tâm hàng đầu không chỉ đối với các doanh nghiệp mà còn đốivới cả ngân hàng Trong tổng chi phí của ngân hàng gồm có các khoản như: chiphí trả lãi, chi về hoạt động dịch vụ, chi khác…Trong đó, chi phí trả lãi chiếm tỷtrọng cao nhất trong tổng chi phí Vì Chi nhánh hoạt động chủ yếu bằng vốn huyđộng tại chỗ và vốn điều chuyển từ Hội sở nên chi phí trả lãi cao là điều tất nhiên

và tổng chi phí cũng chịu ảnh hưởng nhiều bởi sự thay đổi của chi phí trả lãi

Từ bảng 1 cho thấy, tổng chi phí của Chi nhánh trong giai đoạn 2009 –

2011 tăng đột biến ở năm 2011 Năm 2010 cùng với sự tăng lên thu nhập thì chiphí cũng tăng lên rất nhiều so năm 2009 Nguyên nhân là do:

- Lượng tiền gửi tăng lên nên chi phí bảo hiểm tiền gửi của khách hàngcũng tăng lên

- Lượng tiền cho vay của Chi nhánh tăng lên nên Chi nhánh tăng khoảntrích lập dự phòng rủi ro cho các khoản nợ để đảm bảo tính an toàn trong hoạtđộng

- Do Chi nhánh càng ngày hoạt động càng nhiều nên chi phí quản lý, chiphí dành cho nhân viên ngày càng tăng để phục vụ cho nhu cầu khách hàng tốthơn

- Do phải đầu tư vào công nghệ như thay đổi máy vi tính,…để làm chohoạt động ngân hàng tốt hơn, nhanh chóng hơn và cùng với đó là cho ra cácchương trình khuyến mãi như gửi tiền có thưởng… Gần đây nhất ngân hàng cho

ra sản phẩm mới đó là tài khoản thông minh để thu hút khách hàng

Chính vì phải đối mặt với quá nhiều sự cạnh tranh như thế nên đòi hỏi Chinhánh cần phải chi ra một khoản chi phí không nhỏ để đảm bảo hoạt động vànâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường

Về lợi nhuận:

Ngân hàng hoạt động có kết quả tốt, trước hết phải có nguồn vốn vữngmạnh và biết sử dụng nguồn vốn đó thật tốt nhằm mang lại lợi nhuận cho ngânhàng Lợi nhuận không những là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá kết quả hoạt độngkinh doanh của ngân hàng mà còn là chỉ tiêu chung nhất áp dụng cho mọi chủ thểkinh doanh trong nền kinh tế thị trường Các ngân hàng luôn quan tâm đến vấn

Trang 32

nhất, đồng thời vẫn thực hiện được kế hoạch kinh doanh của ngân hàng Đâycũng là mục tiêu hàng đầu của Ngân hàng thương mại Phương Đông chi nhánhTây Đô trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Qua phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ba năm 2009,2010 và

2011 của Chi nhánh, ta thấy do hoạt động kinh doanh của ngân hàng có kết quảkhá tốt cùng với việc chú trọng quản lý chi phí nên trong giai đoạn 2009 – 2011Ngân hàng đều thu được lợi nhuận Lợi nhuận giai đoạn 2009-2010 tăng cao hơngiai đoạn 2010-2011 Nguyên nhân là do trong năm 2010 ngân hàng có chínhsách kinh doanh hợp lý như mở rộng thị phần, tìm những biện pháp cải thiệnđáng kể nhằm giảm chi phí hoạt động như chi phí trả lãi phát hành giấy tờ có giágiảm, chi phí sửa chữa trang thiết bị văn phòng, xây dựng cơ bản… đồng thờilàm tăng thu nhập Sang năm 2011 thi do ảnh hưởng nền kinh tế kém phát củathế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã làm ảnh hưởng rất lớn đối với lợinhuận của chi nhánh, tuy vậy chi nhánh vẫn đạt lợi nhuận mặt dù không cao bằngnăm 2010 và Điều này cho thấy chi nhánh đã hoàn thành tốt từng chính sách đưa

ra, công tác quản lý và tập thể nhân viên đã thực hiện rất tốt các chính sách đó đãgiúp ngân hàng thu được nhiều lợi nhuận

1.3.5 Thuận lợi và khó khăn của ngân hàng trong quá trình hoạt động kinh doanh

1.3.5.1 Thuận lợi:

Ngân hàng thương mại Phương Đông chi nhánh Tây Đô có được nhữngthành tựu như ngày hôm nay là nhờ sự tận dụng những nguồn lực sẵn có và pháthuy tối đa mọi lợi thế của mình:

- Thời gian qua, Chính phủ đã điều chỉnh, bổ sung và ban hành nhiềuchính sách vĩ mô phù hợp với điều kiện thực tiễn, tạo môi trường kinh doanhthông thoáng, nên tốc độ kinh tế của cả nước nói chung, của Cần Thơ nói riêngtiếp tục phát triển ổn định Nhiều chỉ tiêu tăng qua các năm và vượt mục tiêu đề

ra, trong đó nhiều khách hàng của chi nhánh đạt được kết quả kinh doanh cao,tạo ra môi trường an toàn, ít rủi ra hơn cho hoạt động Ngân hàng, đặc biệt là sựtăng trưởng tín dụng cũng như chất lượng tín dụng

Trang 33

- Việc Cần Thơ trở thành thành phố trực thuộc Trung Ương cũng đã đemlại cho Ngân hàng nhiều cơ hội trong tham gia đầu tư, tài trợ, cho vay, huy độngvốn… làm gia tăng hoạt động của Ngân hàng cũng như góp phần vào sự pháttriển của thành phố.

- Bên cạnh đó, Chi nhánh còn được sự quan tâm và chỉ đạo kịp thời sátsao của UBND quận uỷ Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ, Ngân hàng Nhà Nướcchi nhánh Cần Thơ và nhất là Ngân hàng Phương Đông ở trụ sở chính (OCB) đãtạo điều kiện thuận lợi về cung ứng nguồn vốn đầy đủ và kịp thời góp phần giúpchi nhánh hoàn thành nhiệm vụ của mình

- Bước vào kỷ nguyên khoa học công nghệ, Ngân hàng đã có điều kiệntiếp cận với những thành tựu công nghệ tiên tiến đã góp phần rất lớn trong việcnâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng

- Ngân hàng có được một vị trí thuận lợi, trụ sở của Chi nhánh nằm ởtrung tâm Thành Phố Cần Thơ giúp cho khách hàng dễ dàng giao dịch với Ngânhàng và quảng bá hình ảnh của Ngân hàng

- Mạng lưới về hệ thống NH được mở rộng và nối liền tạo điều kiện choviệc thu thập và xử lý thông tin được chính xác và kịp thời

- Quy trình cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, quy trình tín dụng, quy định vềđảm bảo tiền vay của Chi nhánh tương đối chặt chẽ Tạo điều kiện thuận lợi,thông thoáng cho các chi nhánh trong hoạt động tín dụng để cạnh tranh với cácTCTD khác trên địa bàn

- Ngân hàng đã thành lập trên 13 năm nên uy tín của đơn vị luôn được giữvững và không ngừng nâng cao, chi nhánh NH có được một đội ngũ cán bộ côngnhân viên có thâm niên, kinh nghiệm trong nghiệp vụ Bộ máy quản lý và điềuhành ngày một tốt hơn, góp phần tích cực vào công tác xây dựng và nâng caochất lượng hoạt động của Ngân hàng

Trang 34

lợi trong hoạt động của nền kinh tế Việt Nam nói chung và hoạt động của ngànhNgân hàng nói riêng.

- Hiện tại trên địa bàn TP Cần Thơ có 5 NHTM Nhà nước, trên 20 NHTM

Cổ phần, 3 ngân hàng nước ngoài nên cạnh tranh rất quyết liệt, đặc biệt là cạnhtranh về lãi suất, thủ tục vay, chất lượng dịch vụ và tiện ích ngân hàng…

- Trong công tác tín dụng thì nợ quá hạn tại khu vực nông thôn đang cóchiều hướng tăng, nguyên nhân do tình hình sản xuất nông nghiệp không ổnđịnh, việc rủi ro do thiên tai, dịch bệnh và thiếu hụt cán bộ tín dụng lớn nên việcthẩm định, kiểm tra sau khi cho vay và xử lý chưa đạt hiệu quả cao

- Khách hàng chủ yếu của Ngân hàng chỉ là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.Trước sự biến động của thị trường, các doanh nghiệp đều rất cố gắng trong hoạtđộng kinh doanh của mình nhưng vẫn có những ảnh hưởng đến hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng

1.3.5.3 Phương hướng hoạt động của chi nhánh trong năm 2012:

Qua hơn 13 năm hoạt động, OCB chi nhánh Tây Đô đã đạt được nhữngkết quả đáng khích lệ, là nền tảng khá vững chắc cho những bước đi tiếp theo.Toàn thể cán bộ công nhân viên trong Ngân hàng đều nêu cao tinh thần tráchnhiệm, luôn giữ vững sự đoàn kết nhất trí nhằm đưa Ngân hàng mình phát triển

đi lên Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn, kết quả kinhdoanh và khả năng phát triển năm 2011, OCB Chi nhánh Tây Đô có phươnghướng hoạt động như sau:

- Chú trọng hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng, kìm giữ tỷ lệ nợquá hạn ở mức nhỏ hơn 1% trên tổng dư nợ Tăng cường những biện pháp đềphòng rủi ro Thu nợ đã xử lý rủi ro từ quỹ dự phòng

Trang 35

- Tiết kiệm chi phí, đầu tư và tăng nguồn thu nhập Lợi nhuận năm 2012ước đạt 15 tỷ đồng.

Trang 36

1.3.5.3.2.Về định tính:

Để đạt được những kết quả trong năm 2012 như kế hoạch đã đề ra, Ngânhàng cần thực hiện những biện pháp sau:

- Chú trọng phát triển thể chế, nâng cao năng lực điều hành, kiểm soát rủi

ro, quản lý tốt tài sản nợ, đảm bảo cho Ngân hàng phát triển ổn định

- Tập trung mọi nỗ lực để tìm kiếm khách hàng mới nhằm tăng trưởng dư

nợ trên cơ sở an toàn và hiệu quả, chú trọng cho vay các khách hàng là doanhnghiệp vừa và nhỏ, cho vay tiêu dùng

- Đa dạng hoá mọi hình thức huy động vốn sao cho phù hợp với tập quán,tâm lý khách hàng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu của cầu khách hàng

- Mở rộng mạng lưới kinh doanh để tăng cường huy động vốn

- Đẩy mạnh hoạt động dịch vụ: mua bán vàng, mua bán ngoại tệ thuận lợicho khách hàng đi du lịch, đi du học nước ngoài…

- Áp dụng các cơ chế lãi suất cho vay, huy động và phí dịch vụ với từngđối tượng khách hàng để lôi cuốn nhiều khách hàng hơn nữa

- Đẩy mạnh công tác xử lý nợ quá hạn, hạn chế phát sinh nợ quá hạn mới,tập trung thu hồi dứt điểm các khoản nợ đã xử lý rủi ro

- Tăng cường công tác tiếp thị, quảng cáo, phân công cụ thể cho từngphòng ban của chi nhánh

- Tăng năng lực cạnh tranh dựa trên yếu tố công nghệ, con người và sángtạo Ngân hàng luôn cải tiến về hình thức, nâng cao chất lượng để luôn sẵn sàngthực hiện phương châm “ chất lượng, uy tín, bền vững”

Ngày đăng: 02/11/2014, 09:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Biểu đồ về kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng - một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng thương mại phương đông chi nhánh tây đô từ năm 2009 đến năm 2011
Hình 1 Biểu đồ về kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng (Trang 29)
Bảng 1: Tình hình thu nhập, chi phí, lợi nhuận của chi nhánh ( 2009-2011)                                                                                           Đơn vị tính: Triệu đồng - một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng thương mại phương đông chi nhánh tây đô từ năm 2009 đến năm 2011
Bảng 1 Tình hình thu nhập, chi phí, lợi nhuận của chi nhánh ( 2009-2011) Đơn vị tính: Triệu đồng (Trang 29)
Bảng 2: Tình hình nguồn vốn của ngân hàng gia đoạn (2009-2011) - một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng thương mại phương đông chi nhánh tây đô từ năm 2009 đến năm 2011
Bảng 2 Tình hình nguồn vốn của ngân hàng gia đoạn (2009-2011) (Trang 38)
Bảng 3: Tình hình huy động vốn của OCB Tây Đô (2009 – 2011) - một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng thương mại phương đông chi nhánh tây đô từ năm 2009 đến năm 2011
Bảng 3 Tình hình huy động vốn của OCB Tây Đô (2009 – 2011) (Trang 40)
Hình 4: Biểu đồ tình hình huy động Ngoại tệ - Nội tệ - một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng thương mại phương đông chi nhánh tây đô từ năm 2009 đến năm 2011
Hình 4 Biểu đồ tình hình huy động Ngoại tệ - Nội tệ (Trang 42)
Bảng 4: Vốn huy động theo hình thức nội tệ - ngoại tệ giai đoạn (2009 2011) - một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng thương mại phương đông chi nhánh tây đô từ năm 2009 đến năm 2011
Bảng 4 Vốn huy động theo hình thức nội tệ - ngoại tệ giai đoạn (2009 2011) (Trang 42)
Hình 5: Biểu đồ vốn huy động theo kỳ hạn - một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng thương mại phương đông chi nhánh tây đô từ năm 2009 đến năm 2011
Hình 5 Biểu đồ vốn huy động theo kỳ hạn (Trang 44)
Hình 6: Biểu đồ doanh số cho vay - một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng thương mại phương đông chi nhánh tây đô từ năm 2009 đến năm 2011
Hình 6 Biểu đồ doanh số cho vay (Trang 47)
Hình 7: Biểu đồ về tình hình thu nợ - một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng thương mại phương đông chi nhánh tây đô từ năm 2009 đến năm 2011
Hình 7 Biểu đồ về tình hình thu nợ (Trang 50)
Hình 8: Biểu đồ về tình hình dư nợ cho vay - một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng thương mại phương đông chi nhánh tây đô từ năm 2009 đến năm 2011
Hình 8 Biểu đồ về tình hình dư nợ cho vay (Trang 52)
Hình 9: Biểu đồ về tình hình nợ quá hạn - một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng thương mại phương đông chi nhánh tây đô từ năm 2009 đến năm 2011
Hình 9 Biểu đồ về tình hình nợ quá hạn (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w