CN Hà NộiChương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng trung- dài hạn tại NH TMCP Nam Á- CN Hà Nội CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP NAM
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài :
Trong những năm vừa qua, Việt Nam đã phải đối mặt với biết bao khó khăn, thử thách Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực; những thiên tai nặng nề liên tiếp xảy ra Vượt lên trên mọi khó khăn thử thách đó, Việt Nam vẫn hoàn thành công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước, phát triển kinh tế- xã hội, từng bước đưa Việt Nam trở thành con rồng Châu Á
Cùng với sự tăng trưởng và phát triển không ngừng của nền kinh tế, nhu cầu vốn đã và đang là một nhu cầu vô cùng cấp thiết cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tín dụng trung- dài hạn
là công cụ đắc lực để đáp ứng nhu cầu đó
Hệ thống NHTM Việt Nam chiếm một vị trí chiến lược trong việc đáp ứng nhu cầu vốn đối với nền kinh tế Nhận thấy tầm quan trọng của tín dụng trung- dài hạn đối với việc phát triển kinh tế- xã hội, các NHTM cũng đang triển khai nhiều biện pháp để có những bước chuyển dịch về cơ cấu tín dụng, tăng dần tỷ trọng cho vay trung- dài hạn với phương châm “ Đầu tư chiều sâu cho DN cũng chính là đầu tư cho tương lai của ngành NH “ Việc phát triển tín dụng NH không những chỉ mang lại lợi ích cho toàn bộ nền kinh tế mà nó còn trực tiếp mang lại lợi ích thiết thực cho ngành NH
Tuy nhiên, thực tế hoạt động tín dụng trung- dài hạn còn đang gặp nhiều khó khăn, nổi cộm vẫn là vấn đề hiệu quả tín dụng trung- dài hạn còn thấp, rủi ro cao,dư nợ tín dụng trung- dài hạn trong NHTM vẫn thường chiếm tỷ lệ không cao lắm so với yêu cầu Điều đó nói lên rằng vốn đầu tư cho chiều sâu chưa đáp ứng được đòi hỏi bức thiết ngày càng tăng của nền kinh tế Ngoài ra, tỷ lệ nợ quá hạn còn cao cho vay ra nhưng không thu hồi được cả gốc và lãi nên đã ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển kinh tế nói chung và hệ thống NH nói riêng Chính vì vậy vấn đề hiệu quả tín dụng trung- dài hạn đang là một vấn đề được mọi người trong và ngoài ngành quan tâm và giải quyết
Trang 2những kiến thức đã được học tập, nghiên cứu tại trường và sau một thời gian thực tập tại NH TMCP Nam Á - CN Hà Nội em đã quyết định chọn đề tài:
“ GI I PHÁP NÂNG CAO HI U QU Ả Ệ Ả TÍN D NG TRUNG - Ụ DÀI H N T I NGÂN HÀNG TMCP NAM Á - CHI NHÁNH HÀ Ạ Ạ
N I” Ộ
2 M c ích c a chuyên ụ đ ủ đề ố t t nghi p : ệ
- Làm rõ về chất lượng tín dụng trung và dài hạn và hoạt động tín dụng trung và dài hạn của NHTM đồng thời thể hiện được vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng trung và dài hạn
- Đánh giá tổng quan về hoạt động của chi nhánh và thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh
- Trên cơ sở lý luận về những chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng để phân tích tìm hiểu nguyên nhân cho thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh Từ đó, mạnh dạn đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của chuyên đề là hướng tới hoạt động tín dụng trung và dài hạn của NH TMCP Nam Á- CN Hà Nội
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong chuyên đề sử dụng các phương pháp sau: phương pháp hệ thống, phương pháp phân tích - tổng hợp; phương pháp so sánh; phương pháp thống kê; phương pháp toán kinh tế - tài chính; trên cơ sở thu thập và sử dụng các tài liêu,
số liệu, biểu đồ làm căn cứ đề làm rõ vấn đề cần nghiên cứu
5 Kết cấu chuyên đề tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, khóa luận được chia làm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về ngân hàng TMCP Nam Á- CN Hà Nội Chương 2: Thực trạng tín dụng trung- dài hạn của ngân hàng Nam Á-
Trang 3CN Hà Nội
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng trung- dài hạn tại NH TMCP Nam Á- CN Hà Nội
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP NAM Á – CHI NHÁNH HÀ NỘI
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIÊN CỦA NGÂN HÀNG TMCP NAM Á- CN HÀ NỘI
Ngân hàng TMCP Nam Á chính thức hoạt động từ ngày 21/10/1992, là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên được thành lập sau khi Pháp lệnh về Ngân hàng được ban hành vào năm 1990, trong bối cảnh nước ta đang tiến hành đổi mới kinh tế Qua 18 năm hoạt động, cơ sở vật chất, công nghệ khoa học kỹ thuật và mạng lưới hoạt động của Ngân hàng ngày càng mở rộng, đời sống cán bộ nhân viên ngày càng được cải thiện, uy tín của Ngân hàng ngày càng được nâng cao
Từ những ngày đầu hoạt động, Ngân hàng Nam Á chỉ có 3 chi nhánh với số vốn điều lệ 5 tỷ đồng và gần 50 cán bộ nhân viên Đến nay, qua những chặng đường phấn đấu đầy khó khăn và thách thức, Ngân hàng Nam Á đã không ngừng lớn mạnh, có mạng lưới gồm hơn 50 địa điểm giao dịch trên cả nước So với năm 1992, vốn điều lệ hiện nay tăng gấp 400 lần, số lượng cán bộ nhân viên tăng gấp 20 lần, phần lớn là cán bộ trẻ, nhiệt tình được đào tạo chính quy trong và ngoài nước, có năng lực chuyên môn cao
Ngày 18/12/2007, tại số 20 Phố Nguyễn Thái Học, Phường Điện Biên, Quận
Ba Đình, Hà Nội, Ngân hàng Nam Á – Chi Nhánh Hà Nội chính thức khánh thành trụ sở mới nhằm mục đích mở rộng diện tích, nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất, đáp ứng yêu cầu phát triển của Ngân hàng Nam Á tại Hà Nội, đồng thời tạo ra sự tiện lợi trong giao dịch cho khách hàng Bên cạnh đó, Chi nhánh sẽ đẩy mạnh
Trang 4cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài chính tiện ích nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển trên địa bàn dân cư tại khu vực như: huy động tiền gửi tiết kiệm, tín dụng, thanh toán, chuyển tiền nhanh, kinh doanh vàng, ngoại tệ, chi trả kiều hối…
Chi nhánh ngân hàng Nam Á chi nhánh Hà Nội được tổ chức theo phân cấp
ủy quyền của Nam Á Việt Nam Hiện nay, chi nhánh có 6 phòng giao dịch 177 cán bộ công nhân viên, được tổ chức thành 6 phòng và 4 tổ nghiệp vụ
1.2BỘ MÁY CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG TMCP NAM Á - CN
HÀ NỘI
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức NH Nam Á-CN Hà Nội
Sơ đồ 1.1 : Cơ cấu tổ chức của Nam Á Hà Nội
Tổ tiết kiệm
Tổ xử lýthông tin
Tổ kiểm tranội bộ
PGD Thăng Long
PGD Đồng XuânPGD Đông ĐôPGD ĐồngTâmPGD Giảng Võ
Trang 51.2.2 Chức năng của các phòng ban
1.2.2.2 Phòng tín dụng
Phòng Tín dụng là phòng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc trong các hoạt động tín dụng của Ngân hàng và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về an toàn, hiệu quả của các hoạt động đó
1.2.2.3 Phòng dịch vụ khách hàng
- Thực hiện giải ngân vốn vay trên cơ sở hồ sơ giải ngân được duyệt
- Thực hiện tất cả các giao dịch nhận tiền gửi, chuyển, rút tiền bằng nội, ngoại tệ
- Thực hiện giao dịch thu đổi mua bán ngoại tệ giao ngay trong quyền hạn cho phép
- Giới thiệu các sản phẩm dịch vụ mới với khách hàng
- Tiếp nhận hồ sơ, thông tin phản hồi từ khách hàng
1.2.2.4 Phòng kế hoạch - nguồn vốn
Tổ chức thu thập thông tin, nghiên cứu thị trường, phân tích môi trường kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh, các chính sách kinh doanh, chính sách khách hàng, chính sách lãi suất, chính sách huy động vốn
Tham mưu cho Giám đốc các vấn đề liên quan đến vấn đề về an toàn trong hoạt động của chi nhánh Đầu mối tổng hợp, phân tích báo cáo, đề xuất về các thông tin phản hồi của khách hàng
Trang 6Tổng hợp các báo cáo, cung cấp các thông tin kinh tế phòng ngừa rủi ro Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới.Quản lý các hệ số an toàn trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
Tổ chức quản lý hoạt động huy động vốn, cân đối vốn và các quan hệ của chi nhánh.Tham mưu cho giám đốc về việc chỉ đạo công tác huy động vốn tại chi nhánh
1.2.2.5 Phòng tiền tệ- kho quỹ
Thực hiện các nghiệp vụ về tiền tệ, kho quỹ Quản lý quỹ nghiệp vụ của chi nhánh; thu chi tiền mặt; quản lý vàng bạc, kim loại quý, đá quý; quản lý chứng chỉ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố; thực hiện xuất nhập khẩu tiền mặt để đảm bảo thanh khoản tiền mặt cho chi nhánh; thực hiện các dịch vụ tiền tệ, kho quỹ cho khách hàng
1.2.2.6 Phòng tài chính kế toán
Thực hiện công tác kế toán tài chính cho toàn bộ hoạt động của chi nhánh:
Tổ chức hướng dẫn thực hiện và kiểm tra công tác kế hoạch kế toán và chế độ báo cáo kế toán của các phòng và các đơn vị trực thuộc; Lập và phân tích các báo cáo tài chính, kế toán (Bảng cân đối tài sản, Báo cáo thu nhập chi phí, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ…) của Chi nhánh; Tham mưu cho Giám đốc về thực hiện chế độ Tài chính Kế toán; Thực hiện kế toán chi tiêu nội bộ; Phân tích và đánh giá tài chính, hiệu quả kinh doanh (Thu nhập, Chi phí, Lợi nhuận) của các phòng thuộc chi nhánh…
1.2.2.7 Phòng hành chính nhân sự
Tham mưu cho Giám đốc trong việc thực hiện chủ trương, chính sách chế
độ của Nhà nước và của ngành về tổ chức cán bộ, lao động và tiền lương, bảo hiểm xã hội đối với người lao động nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
Phối hợp với các phòng nghiệp vụ để xây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới, thành lập, giải thể các đơn vị trực thuộc chi nhánh
Trang 7Thực hiện công tác hành chính (quản lý, lưu trũ, bảo mật…); Thực hiện công tác hậu cần cho chi nhánh: lễ tân, quản lý phương tiện tài sản… phục vụ cho hoạt động kinh doanh; Thực hiện công tác bảo vệ an ninh cho con người, tài sản của chi nhánh và của khách hàng.
1.2.2.8 Các phòng giao dịch
Thực hiện chức năng huy động vốn trong dân cư, và cung cấp đầy đủ các sản phẩm dịch vụ của một ngân hàng bán lẻ, đối tượng khách hàng là các cá nhân, doanh nghiệp…
1.3 GIỚI THIỆU CÁC HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ CHỦ YẾU CỦA NGÂN HÀNG TMCP NAM Á - CN HÀ NỘI
- Đầu tư và kinh doanh chứng khoán
- Kinh doanh ngoại tệ và vàng
- Quản lý rủi ro
- Thanh toán & chuyển tiền
- Thanh toán quốc tế
- Nghiệp vụ khác :
+ Ngân hàng điện tử, kinh doanh BĐS
Trang 81.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NAM Á- CN HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN QUA ( 2010- 2012 )
Để thực hiện tốt chương trình hành động của Ngân hàng Nhà Nước đề ra, Ngân hàng Nam Á chi nhánh Hà Nội đã triển khai tích cực các mặt hoạt động đóng góp vào kết quả chung của toàn bộ hệ thống Kết quả kinh doanh chủ yếu qua các năm được thể hiện qua các mặt sau :
Tỷ lệ (%)
I.Phân theo đối tượng KH
1 Tiền gửi của TCKT
2.Tiền gửi của dân cư
28172324
5545
21882304
4951
30972296
79214357
34101082457613
76244258
41901138550588
76244852
( Nguồn :Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2010-2012 )
Trang 9Biểu đồ 1.1: Tình hình huy động vốn theo đối tượng khách hàng
Biểu đồ 1.2: Tình hình huy động vốn theo loại tiền tệ
2012
2012 2011
2011
Trang 10Năm 2010
Trong năm 2010 Chi nhánh đã huy động được 5141 tỷ VND, tăng 791 tỷ VND so với củng kỳ năm 2007 tỷ lệ tương đương 18,2% Trong đó :
Xét theo loại tiền tệ :
- Tiền gửi VNĐ: 4040 tỷ tăng 543 tỷ tương đương 15,5%
- Tiền gửi ngoại tệ quy VNĐ: 1101 tỷ tăng 248 tỷ tương đương 29%
So với kế hoạch năm 2010 Tỏng nguồn vốn huy động đạt 98,86% trong đó VNĐ đạt 94,72 % , ngoại tệ quy VNĐ đạt 117,5 %
Xét theo đối tượng:
- Tiền gửi của TCKT đạt 2817 tỷ đồng so với cuối năm trước tăng 855 tỷ (+43,6%)
- Tiền gửi dân cư đạt 2324 tỷ đồng so với cuối năm trước bằng 97,3%
Tiền gửi TCKT tại chi nhánh năm 2010 so với các năm trước có mức tăng đột biến do huy động vốn từ các doanh nghiệp có nhiều tiềm năng đã được quan tâm trú trọng hơn
Năm 2011:
Tổng nguồn vốn huy động năm 2011 đạt 4492 tỷ đồng , bằng 87,4% so với năm 2010 trong đó:
Xét theo loại tiền tệ :
- Tiền gửi VNĐ: 3.410 tỷ đồng, giảm 15,6% so với năm 2010
- Tiền gửi ngoại tệ qui VNĐ: 1082 tỷ đồng, giảm 1,7% so với năm 2010
So với kế hoạch năm 2011, tổng nguồn vốn huy động đạt 105,7% ( tăng
243 tỷ đồng) Trong đó VNĐ đạt 111,8%, ngoại tệ qui VNĐ đạt 90,2%
Xét theo đối tượng :
- Tiền gửi của TCKT đạt: 2188 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 48,7% trong tổng nguồn vốn huy động, giảm 629 tỷ đồng so với năm 2010 tương đương 22,3%
- Tiền gửi dân cư đạt: 2304 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 51,3% trong tổng nguồn vốn huy động, giảm 20 tỷ đồng so với năm 2010 tương đương 0,8%
Năm 2011 là năm có nhiều sự biến động về lãi suất huy động, sự cạnh tranh của các ngân hàng hết sức gay gắt nên nguồn vốn huy động giảm sút so với năm
Trang 112010 Tỷ trọng tiền gửi của TCKT trong tổng nguồn vốn huy động đã có xu hướng giảm so với năm 2010 ( từ 54,79% xuống 48,7%) Điều này phù hợp với thực trạng của nền kinh tế, khi lãi suất tiền vay tăng cao thì các doanh nghiệp phải sử dụng tối đa nguồn lực của mình.
Năm 2012:
Tổng nguồn vốn huy động năm 2012 đạt 5578 tỷ đồng, bằng 124,17% so với năm 2011, trong đó:
Xét theo loại tiền tệ :
+ Tiền gửi VNĐ: 4190 tỷ đồng, tăng 22,87% so với năm 2011
+ Tiền gửi ngoại tệ qui VNĐ: 1138 tỷ đồng, tăng 5,18% so với năm 2011
So với kế hoạch năm 2012, tổng nguồn vốn đạt 92,97% ( giảm 422 tỷ đồng ) Trong đó VNĐ đạt 89,15 %, ngoại tệ qui VNĐ đạt 106,77%
Xét theo đối tượng
+ Tiền gửi của TCKT đạt: 3097 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 56% trong tổng nguồn vốn huy động, tăng 909 tỷ đồng so với năm 2011 tương đương 41.54%.+ Tiền gửi dân cư đạt: 2.296 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 44% trong tổng nguồn vốn huy động, tăng 8 tỷ đồng so với năm 2011 tương đương 0,35%
Tiền gửi TCKT tại chi nhánh năm 2012 so với các năm trước có mức tăng đột biến do huy động vốn từ các doanh nghiệp có nhiều tiềm năng đã được quan tâm hơn Trong khu vực TG dân cư cũng tăng so với năm 2011 do ngân hàng đã phối hợp chặt chẽ với UBND các phường tuyên truyền trên các đài phát thanh để quảng bá sản phẩm dịch vụ về TG dân cư mặt khác rất coi trọng công tác giao tiếp với khách hàng
Như vậy có thể thấy ngân hàng đã rất nỗ lực duy trì mức vốn huy động đủ đảm bảo tốt khả năng thanh toán và phục vụ hoạt động kinh doanh phát triển của mình trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn như năm 2012
1.4.2 Công tác cho vay và đầu tư
Trong những năm qua ngân hàng Nam Á- CN Hà Nội đã đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu vốn tín dụng cho các thành phần kinh tế, giúp các doanh nghiệp mở
Trang 12rộng sản xuất kinh doanh, cải tiến dây chuyền công nghệ, tăng chất lượng sản phẩm, giải quyết việc làm cho người lao động.
Bảng 1.2 : Dư nợ cho vay và đầu tư
Tỷ lệ
%
Số tiền
Tỷ lệ
% Theo TPKT
-Quốc doanh
-NQD
1.1211.522
42,457,6
1.7291.472
5446
24271307
6535
839,27,8
2.087122992
65,23,831
2.426744,8563,2
652015
Loại tiền
- Nội tệ
- Ngoại tệ
1.844799
7030
2.213988
6931
2.782952
74,525,5
Theo đảm bảo TV
- Có TSĐB
- Không có TSĐB
1.0651.578
40,359,7
1.4081.793
4456
25201214
6,532,5
( Nguồn :Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2010-2012 )
Qua báo cáo trên có thể thấy rằng dư nợ của ngân hàng đang có xu hướng tăng lên Năm 2010 con số này đang ở mức 2.643 tỷ VND thì sang năm 2011 và
2012 tăng lên 3021 tỷ VND và 3734 tỷ VND Có thể giải thích nguyên nhân của việc dư nợ năm 2012 tăng lên 41,23 % so với năm 2012 một phần là vì tình hình hoạt động của các doanh nghiệp có quan hệ tín dụng tại chi nhánh đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, giao thông, vận tải biển đang gặp khó khăn như: Chi phí đầu vào tăng đột biến( chủ yếu là do giá cả đầu vào
Trang 13tăng, lãi suất tiền cho vay cao), doanh thu sụt giảm, yếu kém về tài chính đã ảnh hưởng rất lớn đến khả năng chi trả nợ của các doanh nghiệp.
1.4.2.1 Xét theo kỳ hạn
Biểu đồ 1.3: Dư nợ và đầu tư theo thời hạn
Qua các năm, cơ cấu giữa cho vay ngắn hạn và trung- dài hạn vẫn không có thay đổi đáng kể Dư nợ ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn ( trên dưới 70%) trong tổng dư nợ Nhưng dư nợ trung-dài hạn lại có xu hướng tăng Chính điều này làm cho tỷ trọng dư nợ trung-dài hạn tăng lên trong tổng dư nợ Năm 2012 Ngân hàng có một số khoản nợ tín dụng sau:
Tín dụng ngắn hạn: Trong năm 2012, Chi nhánh tiếp tục đầu tư, đáp úng
nhu cầu vốn cho các đơn vị có tình hình tài chính lành mạnh, sản phảm làm ra có sức cạnh tranh cao, sức tiêu thụ lớn.Qua đó tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh như : Công ty cổ phần cao su Sao vàng, Công ty
Cổ phần dược Trung ương v…v…
Tín dụng TDH: Chi nhánh tích cực chủ động thẩm định những dự án đầu tư
trung-dài hạn khả thi của các đơn vị để đầu tư như: Dây chuyền máy móc thiết bị
2012 2011
2010
Trang 14của công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông, đầu tư dây chuyền sản xuất đèn huỳnh quang với tổng số tiền đầu tư 17 tỷ VND; dây chuyền kéo cáp đồng của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên cơ điện Trần Phú 21 tỷ VND.
1.4.2.2 Xét theo đối tượng
Biểu đồ 1.4: Tình hình cho vay và đầu tư theo TPKT
Đã có sự chuyển dịch đáng kể về cơ cấu, dư nợ tín dụng cho các doanh nghiệp quốc doanh (DNQD) năm 2010 chỉ chiếm có 42,4% thì đến năm 2011 đã chiếm đến 65% tổng dư nợ tương đương với 2427 tỷ VND Đồng thời thì tỷ trọng
dư nợ ở các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD) giảm từ 57.6% năm 2010 xuống còn 35% năm 2012 Tuy nhiên cùng với xu hướng tăng của tổng dư nợ thì
dư nợ của DNQD tăng các năm còn tổng dư nợ của DNNQD lại giảm qua các năm Đến năm 2012 dư nợ ở các DNQD bằng 140,37% so với năm 2011
1.4.2.3 Xét theo đảm bảo tiền vay
Trang 15Biểu đồ 1.5: Tình hình cho vay và đầu tư theo ĐBTS
Trong hai năm 2010 và 2011 tình hình dư nợ không được khả quan khi mà
dư nợ có tài sản không đảm bảo luôn nằm trên con số 50% tổng dư nợ Nhưng đến năm 2012 thì tình hình dư nợ đã khả quan hơn khi mà con số dư nợ không
có tài sản đảm bảo đã giảm xuống chỉ còn chiếm 32,5% tổng dư nợ
1.4.3 Công tác khách hàng
Trong năm 2012, chi nhánh đã mở rộng mối quan hệ mới với 61 doanh nghiệp ( lên 400 doanh nghiệp ) trong đó có 150 khách hàng là doanh nghiệp ngoài quốc doanh Có doanh nghiệp xác lập quan hệ tín dụng, có quan hệ quan
hệ tiền gửi, dịch vụ, hoạt động thanh toán quốc tế
1.4.4 Công tác dịch vụ ngân hàng
Thu dịch vụ có nhiều chuyển biến tích cực, thu dịch vụ ròng 2012 đạt 36.367 tỷ VND tăng 69,15% so với năm 2010 và 28,5% so với năm 2011,đạt 118% kế hoạch năm 2012; một số hoạt động có mức tăng trưởng cao như thu phí bảo lãnh tăng 48,43%, thu từ dịch vụ thanh toán quốc tế tăng 86,5% so với năm
2012 2011
2010
Trang 162011, kết quả hoạt động dịch vụ góp phần chuyển dịch cơ cấu doanh thu của chi nhánh Nam Á- Hà Nội, tỷ trọng thu dịch vụ ròng tổng thu chi mức 18.52% cao hơn mức bình quân của toàn hệ thống(16,5%).
1.4.5 Các hoạt động kinh doanh khác
Bên cạnh 2 hoạt động chính là huy động vốn và cho vay, Ngân hàng Nam Á- CN Hà Nội còn có các dịch vụ khác như: thanh toán quốc tế, mua bán ngoại
tệ, bảo lãnh, bảo quản tài sản hộ… Các dịch vụ này không những góp phần đa dạng hoá hoạt động mà còn làm gia tăng thu nhập cho chi nhánh Thu nhập ròng
từ hoạt động dịch vụ của chi nhánh trong năm 2012 chiếm 24,1% lợi nhuận trước thuế, trong đó:
- Thanh toán quốc tế chiếm : 47%
- Thanh toán trong nước : 10%
- Bảo lãnh chiếm : 16%
- Kinh doanh ngoại tệ : 22%
- Dịch vụ khác : 5%
Đáng chú ý nhất là hoạt động thanh toán quốc tế (chiếm 47% thu nhập ròng
từ hoạt động kinh doanh ngoài huy động và cho vay) Thanh toán quốc tế được coi là một trong những thế mạnh của chi nhánh với đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, thành thạo nghiệp vụ, tạo nhiều thuận lợi cho khách hàng vì vậy, lượng khách hàng sử dụng dịch vụ này của chi nhánh ngày càng đông
1.4.6 Công tác kế toán và kho quỹ
Công tác kế toán tại chi nhánh đảm bảo hạch toán thanh toán chính xác kịp thời các nghiệp vụ phát sinh, cung cấp kịp thời thông tin phục vụ công tác quản trị điều hành Công tác tài chính, quản lý tài chính theo đúng nguyên tắc, chế độ
kế toán nghành, đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
Trang 17Bảng 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh
( Nguồn :Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2010-2012 )
Biểu đồ 1.6: Kết quả hoạt động kinh doanh
Nửa đầu năm 2011 ngân hàng gặp khó khăn thanh khoản cũng giống như nhiều ngân hàng khác trong hệ thống các ngân hàng, lợi nhuận của Ngân hàng Nam Á bị ảnh hưởng nặng nề Do đó lợi nhuân đã giảm so với năm 2010 là 113,4 tỷ đồng tương đương 72,7% Nhưng đến năm 2012 tình hình đã khả quan hơn khi mà lợi nhuận của ngân hàng đã được cải thiện rất nhiều so với 2 năm
2010 và 2011.Ngân hàng đã thực hiện nhiều chính sách để tiết kiệm chi phí, lợi nhuận đã tăng so với năm 2012 là 149,142 tỷ đồng tương đương 350%
1.3 MỤC TIÊU TRONG THỜI GIAN TỚI CỦA NGÂN HÀNG NAM Á-
CN HÀ NỘI
2012 2011
2010
Trang 18Chi nhánh NH TMCP Nam Á- CN Hà Nội có một số mục tiêu sau:
- Tiến hành các nghiệp vụ giao dịch với khách hàng gồm các doanh nghiệp lớn, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, và các cá nhân, đồng thời tư vấn cho khách hàng về các sản phẩm của Ngân hàng
- Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng và quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể chế hiện hành và hướng dẫn của NHNN Việt Nam
- Quản lý, giám sát thực hiện danh mục cho vay tại chi nhánh, thẩm đinh và tái thẩm định khách hàng của chi nhánh theo chỉ đạo của NHNN Việt Nam
- Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ về thanh toán XNK, kinh doanh ngoại tệ theo quy định của NHNN Việt Nam
- Thực hiện quản lý quỹ tiền mặt, quản lý an toàn kho quỹ theo quy định của NHNN Việt Nam
- Thực hiện công tác tổ chức, đào tạo cán bộ tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của Nhà nước Thực hiện công tác quản trị, văn phòng phục
vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh, an toàn chi nhánh
- Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh Đồng thời bảo trì, bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của
hệ thống mạng, máy tính của chi nhánh
Trang 19CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TRUNG – DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG NAM Á – CHI NHÁNH HÀ NỘI
2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ QUY ĐỊNH TÍN DỤNG TRUNG - DÀI HẠN TẠI NH TMCP NAM Á- CN HÀ NỘI
2.1.1 Sơ lược về quy định tín dụng trung-dài hạn tại NH TMPCP Nam Á - CN
Hà Nội
•Mục đích cho vay :
Mục đích tài trợ cho vay trung- dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho các
dự án có thời gian thu hồi chậm Cụ thể là các dự án có khả năng thu hồi vốn từ
1 năm trở lên
Mục đích cho vay của ngân hàng còn nhằm sử dụng nguồn vốn huy động
dư thừa tại ngân hàng cho các dự án, đem lại cho các dự án những khoản lợi nhuận đồng thời mang lại thu nhập cho chính ngân hàng Ngoài ta một số khoản cho vay trung dài hạn của các ngân hàng không nhằm mục tiêu lợi nhuận mà cho vay theo sự uỷ thác của chính phủ, uỷ thác của ngân hàng thế giới
•Đối tượng cho vay :
Đối tượng cho vay trung- dài hạn của Ngân hàng gồm nhiều loại khách hàng khác nhau Trong chính sách tín dụng của ngân hàng luôn có sự ưu tiên và
mở rộng các loại khách hàng khác nhau bao gồm : Hộ kinh tế cá thể, các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, công ty TNHH, hợp tác xã, Các tổ chức kinh tế chính trị xã hội…
•Thời hạn cho vay trung- dài hạn :
Trang 20Theo quy định hiện nay của ngân hàng nhà nước Việt Nam cho vay trung hạn có thời gian từ 12 tháng đến 5 năm, cho vay dài hạn có thời hạn trên 5 năm
và thời hạn có thể lên tới 30- 40 năm
•Nguồn vốn cho vay :
Ngân hàng huy động vốn từ các nguồn sau để tài trợ cho nghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn:
+ Vốn tự có của ngân hàng: Nói chung nguồn vốn này chiếm một tỷ trọng không cao trong cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng
+ Huy động tiền gửi ngắn hạn trong nước: Nguồn huy động này biến động qua từng thời kì, phụ thuộc vào biến động của thị trường vốn, vào sự thay đổi các định chế của Nhà nước và được sử dụng để cho vay trung và dài hạn chủ yếu trong trường hợp số dư tiền gửi ngắn hạn quá lớn, có khả năng gây ra ứ đọng vốn
+ Huy động tiền gửi trung và dài hạn trong nước: trái phiếu, kì phiếu,: Đây
là nguồn tài trợ quan trọng cho nghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn
+ Vốn vay từ thị trường trong và ngoài nước: Nguồn huy động này bao gồm cả khoản vay ngắn hạn ở thị trường liên ngân hàng hoặc vay từ NHNN và các khoản vay dài hạn trong và ngoài nước
+ Vốn uỷ thác tài trợ phát triển
+ Các quĩ đầu tư phát triển theo nguồn vốn ODA và các nguồn khác
•Lãi suất tín dụng trung- dài hạn :
Lãi suất cho vay của chi nhánh được xác định trên cơ sở cho vay trung- dài hạn của Ngân Hàng Nhà Nước, lãi suất thị trường, số tiến vay, thời hạn cho vay
và loại khách hàng
•Mức tín dụng :
Ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng trên cơ sở xem xét nhu cầu của khách hàng và khả năng đáp ứng của ngân hàng Khi xác định hạn mức cấp tín dụng cho khách hàng thì phải đảm bảo nguyên tắc tín dụng của Ngân Hàng Nhà Nước
Trang 21Đối với tín dụng trung- dài hạn mức tín dụng được tính toán như sau:
Tín dụng ngân hàng= Nhu cầu đầu tư – Các khoản khác tham gia tài trợNếu khách hàng chưa vay ngân hàng trên cơ sở thẩm định nếu các điều kiện đảm bảo thì ngân hàng có thể có cho vay bằng với nhu cầu vừa tính Nếu khách hàng đang bay ngân hàng thì số tiền có thể cho vay thêm là:
Số tiền có thể cho vay thêm = nhu cầu vay ngắn hạn ngân hàng trong ký-
dư nợ đến thời điểm xin vay
•Tài sản đảm bảo :
Theo quy định của Ngân hàng nhà nước tài sản dùng để đảm bảo cho các khoản vay trung- dài hạn đó là tài sản hình thành từ bản thân vốn đi vay, các tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của người đi vay, có thể bảo đảm được thực hiện bởi bên thứ 3
•Quy trình thẩm định dự án đầu tư :
Thẩm định dự án trong cho vay trung và dài hạn là yếu tố rất quan trọng Trong quy trình tín dụng của chi nhánh quy định rõ ràng từng bước trong thẩm định một dự án đầu tư
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ
Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án cần xin đầu tư ( bao gồm thuyết minh dự án và phần thiết kế cơ sở) đến Ngân hàng.Sau đó ngân hàng tiếp nhận hồ sơ và lên kế hoạch tổ chức thẩm định
Bước 2: Thực hiện việc thẩm định
Lúc này Ngân hàng sẽ làm các công việc sau:
+ Thu thấp tài liệu, thông tin cần thiết cho việc đánh giá phân tích
+ Xử lý thông tin, đánh giá phân tích
+ Nội dung thẩm định dự án đầu tư gồm :
- Thẩm định tư các pháp nhân vay vốn
- Phân tích tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính của doanh nghiệp trong những năm gần đây (ít nhất 3 năm liên tục gần đây) gồm :
Trang 22+Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư
+Thẩm định về phương diện kỹ thuật như thẩm định về quy mô, về mặt công nghệ và trang thiết bị, về phương diện tổ chức, quản lý vận hành của dự án.+Thẩm định tính khả thi của dự án về nội dung kinh tế tài chính Đặc biệt phải tính toán kỹ lưỡng 2 chỉ tiêu quan trọng nhất là : Giá trị hiện tại ròng NPV
và tỷ suất thu hồi vốn nội bộ IRR
Bước 3 : Cán bộ thẩm định lập báo cáo kết quả thẩm định dự án đầu tư
trình trưởng phòng tín dụng xem xét
Bước 4: Trình cho giám đốc xét duyệt và đưa ra quyết định cuối cùng.
2.1.2 Giới thiệu về các sản phẩm tín dụng trung dài hạn tại NH TMCP Nam Á
- CN Hà Nội
2.1.2.1 Sản phẩm dành cho cá nhân
Cho vay mua căn hộ thế chấp bằng chính căn hộ mua
NH Nam Á cho khách hàng của NH Nam Á cũng như khách hàng của công
ty (công ty này có ký hợp đồng liên kết với NH Nam Á và làm chủ đầu tư xây dựng) vay mua căn hộ bảo đảm bằng chính căn hộ mua
Cho vay mua nhà trong các dự án liên kết
NH Nam Á đồng ý cấp một khoản tín dụng cho khách hàng để khách hàng mua nhà trong các dự án liên kết với NH Nam Á
Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản
NH Nam Á đồng ý cấp tín dụng tín chấp đối với khách hàng là cá nhân Việt Nam đang làm việc ổn định tại các tổ chức (cơ quan) có nhu cầu vay vốn phục
vụ đời sống
Cho vay tiêu dùng
NH Nam Á đồng ý cấp một khoản tín dụng cho khách hàng nhằm mục đích giúp thêm nguồn tài chính cho khách hàng để khách hàng thực hiện nhu cầu mua sắm, tiêu dùng, sinh hoạt cho gia đình và cá nhân
Cho vay mua xe ôtô
Trang 23NH Nam Á cấp một khoản tín dụng cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu mua xe cho mục đích sử dụng cá nhân.
Cho vay tín chấp (dành cho cán bộ công nhân viên thuộc Ngân hàng Nam Á)
NH Nam Á đồng ý cấp một khoản tín dụng cho CBNV và gia đình của CBNV đang làm việc trong hệ thống NH Nam Á nhằm phục vụ cho đời sống cá nhân và gia đình của CBNV
2.1.2.2 Sản phẩm dành cho doanh nghiệp
Cho vay mua nhà trong các dự án liên kết của Ngân hàng Nam Á
Nhằm phục vụ nhu cầu mua nhà của khách hàng trong các dự án mà chủ đầu tư có liên kết với NH Nam Á
Cho vay mua xe ôtô
NH Nam Á đồng ý cấp một khoản tín dụng cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng mua xe cho mục đích kinh doanh
Cho vay đồng tài trợ
Tổ chức thực hiện việc cấp tín dụng của bên đồng tài trợ với sự tham gia của hai hay nhiều tổ chức tín dụng mà trong đó NH Nam Á làm đầu mối hoặc là thành viên cho một hoặc một phần dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, đầu tư phát triển và đời sống
Cho vay dự án
Sản phẩm nhằm đáp ứng nguồn vốn cho các doanh nghiệp để đầu tư vào dự
án hoặc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm đầu tư xây dựng cơ bản nhà xưởng, mua máy móc thiết bị, nguyên vật liệu để triển khai dự án
Cho vay đầu tư máy móc thiết bị
Sản phẩm đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động trong quá trình sản xuất, kinh doanh, cung ứng dịch vụ xây dựng công trình, nhà xưởng, thực hiện các dự
án mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật và tài trợ xuất nhập khẩu
Cho vay không đảm bảo bằng tài sản
Hình thức cho vay không cần bảo đảm bằng tài sản nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển và đời sống
Trang 242.1.3 Quy trình tín dụng trung- dài hạn tại NH TMCP Nam Á – CN Hà Nội
2.1.3.1 Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ.
•Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn:
CBTD chịu trách nhiệm hướng dẫn khách hàng lập và hoàn thiện hồ sơ vay vốn Hồ sơ gồm những nội dung cơ bản sau:
- Giấy Đề nghị vay vốn
- Hồ sơ pháp lý về khách hàng
- Hồ sơ về tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính
- Hồ sơ về dự án vay vốn
- Hồ sơ về bảo đảm tiền vay
•Kiểm tra hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ
CBTD chịu trách nhiệm:
- Kiểm tra tính đầy đủ về số lượng và tính pháp lý của hồ sơ vay vốn.
- Báo cáo Trưởng phòng xin ý kiến chỉ đạo
+ Nếu đủ, tiến hành thực hiện các bước tiếp theo
+ Trường hợp tài liệu khách hàng cung cấp chưa đủ để tiến hành thẩm định, quyết định cho vay, đề nghị khách hàng bổ sung hoàn thiện
Sau khi nhận hồ sơ cán bộ tín dụng phải ký nhận về ngày tháng năm nhận, thời gian nhận đủ hồ sơ và danh mục hồ sơ
2.1.3.2 Thẩm định hiệu quả và khả năng trả nợ
•Thẩm định hiệu quả và khả năng trả nợ
Cán bộ tín dụng và cán bộ thẩm định chịu trách nhiệm tiến hành thẩm định những nội dung sau:
+ Thẩm định về năng lực pháp lý của khách hàng
+ Thẩm định về tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính, năng lực hoạt động và uy tín của khách hàng
Trang 25+ Thẩm định về khả năng đáp ứng nguồn vốn, lãi suất, thời hạn cho vay của bản thân Ngân hàng.
+ Thẩm định về hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án
+ Thẩm định về kinh tế kỹ thuật của dự án theo nội dung hướng dẫn thẩm định ban hành kèm theo qui trình thẩm định
+ Thẩm định các biện pháp bảo đảm tiền vay
2.1.3.3 Quyết định cho vay
•Xét duyệt cho vay:
Lãnh đạo căn cứ vào quy định về thẩm quyền xét duyệt cho vay của Chi
Trang 26Quyết định của Lãnh đạo phải thể hiện rõ các ý kiến sau:
- Chấp thuận cho vay, các điều kiện đề nghị khách hàng phải thực hiện trước khi ký hợp đồng tín dụng và trước khi giải ngân
- Hoặc đề nghị các phòng tham gia thẩm định giải trình thêm các vướng mắc
- Từ chối, không cho vay, phải đưa ra lý do từ chối
Trường hợp vượt quyền phán quyết của Chi nhánh: phòng tín dụng lập tờ trình để lãnh đạo trình Hội sở chính xem xét quyết định theo đúng quy định
•Thông báo cho khách hàng
•Ký hợp đồng tín dụng
2.1.3.4 Giải ngân, kiểm tra giám sát.
•Hoàn thiện các điều kiện trước khi giải ngân.
Thực hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản:
- Chuẩn bị ký hợp đồng bảo đảm tiền vay bằng tài sản CBTD chịu trách nhiệm: + Tiếp nhận, hướng dẫn và kiểm tra đánh giá, định giá tài sản thế chấp, cầm
cố, hồ sơ về việc thực hiện thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh bằng tài sản của khách hàng theo quy định
+ Hướng dẫn khách hàng điền đầy đủ các mục trong hợp đồng bảo đảm tiền vay:Hợp đồng thế chấp, cầm cố tài sản hình thành từ vốn vay,Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất; Hợp đồng bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba; Văn bản bảo lãnh vay vốn…
+ Trình toàn bộ hồ sơ, hợp đồng lên Trưởng phòng kiểm tra chỉnh sửa.-Nếu đúng ký trình Lãnh đạo hoặc nếu chưa phù hợp, chỉnh sửa lại
-Ký hợp đồng bảo đảm tiền vay: Lãnh đạo cùng khách hàng tiến hành ký kết hợp đồng bảo đảm tiền vay
-Bảo quản, lưu giữ hồ sơ bảo đảm tiền vay bằng tài sản của khách hàng:
- CBTD cùng khách hàng và bộ phận kho quỹ tiến hành giao nhận tài sản, giấy
tờ gốc về quyền sở hữu, sử dụng tài sản bảo đảm tiền vay để bảo quản theo quy định
Trang 27- Việc bàn giao hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay cho phòng kho quỹ lưu giữ, bảo quản phải lập thành biên bản và phải được gửi tới các phòng sau:Khách hàng vay vốn, Phòng kho quỹ, Phòng kế toán, Phòng tín dụng.
2.1.3.5 Thu nợ, thu lãi, phí và xử lý phát sinh
•Theo dõi việc trả nợ, gốc, lãi, phí
CBTD theo dõi việc thu nợ theo từng hợp đồng tín dụng đã ký cho từng dự
án, định kỳ thống kê các khoản vay đến hạn trả, theo dõi số dư tiền gửi của khách hàng, Theo dõi trả nợ gốc, Theo dõi trả nợ lãi, Theo dõi trả phí đối với khoản vay có phí được nộp đầy đủ và đúng hạn
•Thu nợ, thu lãi và phí
Trang 28•Tất toán khoản vay: Khi khách hàng trả hết nợ, CBTD tiến hành đối
chiếu, kiểm tra với phòng kế toán về số tiền trả nợ gốc, lãi, phí để tất toán khoản vay
•Giải chấp tài sản bảo đảm tiền vay
Khi thu hết nợ gốc, lãi vay, tất toán khoản vay, CBTD cùng với bộ phận kho quỹ tiến hành giải toả việc cầm cố, thế chấp, xuất kho tài sản theo quy định
•Lưu lại hồ sơ liên quan trong suốt quá trình
2.2 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG- DÀI HẠN TẠI NH NAM Á - CN
HÀ NỘI
Trên cơ sở phân tích khái quát tình hình hoạt động cho vay trung- dài hạn của NH Nam Á- CN Hà Nội, trong phần này sẽ tiếp tục đi sâu đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng trung- dài hạn của ngân hàng thông qua sự phân tích một số chỉ tiêu cơ bản như tình hình cho vay trung dài hạn,cơ cấu tín dụng phân loại theo loại hình doanh nghiệp,tình hình nợ quá hạn trung- dài hạn,vòng quay vốn trung- dài hạn và lãi cho vay thu từ dịch vụ tín dụng trung- dài hạn
Trang 292.2.1 Tình hình cho vay trung và dài hạn
Bảng 2.1 : Tình hình cho vay trung và dài hạn
Doanh số cho vay
Doanh số cho vay TDH
2952,5938,84
100,0031,80
5007,531707,06
100,0034,09
7838,912780,24
100,0035,47Doanh số thu nợ
Doanh số thu nợ TDH
2895,52806,76
100,0027,86
4851,231039,26
100,0021,42
75361751,68
100,0023,24Tổng dư nợ
Dư nợ TDH
2643841,72
100,0031,85
32011002,72
100,0031,33
3734972,46
100,0026,04
( Nguồn : Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm 2010- 2012 )
Biểu đồ 2.1: Tình hình cho vay trung – dài hạn
2012 2011
2010
Trang 30Nhìn vào bảng số liệu ta thấy hoạt động cho vay trong 3 năm có sự tăng trưởng tương đối cả về doanh số cho vay và doanh số thu nợ Doanh số cho vay TDH chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh số cho vay nhưng lại đang có xu hướng tăng dần Năm 2010 doanh số cho vay TDH mới chỉ chiếm 31,8 % trong tổng doanh số cho vay thì tới năm 2012 con số này đã tăng lên 35,47% Cho thấy Chi nhánh đã quan tâm tới việc nâng cao tỷ trọng doanh số cho vay TDH vì đây là nguồn tiềm năng đem lại nhiều lợi nhuận cho Ngân hàng Doanh số thu nợ của TDTDH cũng khá cao, luôn xấp xỉ doanh số cho vay Năm 2010 doanh số cho vay TDTDH là 2953,5 tỷ VND, doanh số thu nợ TDH là 806,76 tỷ VND Năm 2012 doanh số cho vay lên 7838,91 tỷ VND Năm 2012 doanh số cho vay tăng lên 7838,91 tỷ VND, doanh số thu nợ TDH là 1751,68 tỷ VND Doanh số thư nợ TDH tăng trưởng ổn định, năm 2011 doanh số này tăng lên so với năm 2010 là 1955,71 tỷ VND và năm 2012 tăng so với năm 2011 là 2684,77 Cùng với 2 chỉ tiêu trên thì dư nợ TDH cũng tăng qua các năm Năm 2010 dư nợ TDH là 841,72
tỷ VND đến năm 2011 và 2012 con số này tăng lên là 1002,72 tỷ VND và 972,46
tỷ VND Việc dư nợ tăng lên là dấu hiệu tốt cho thu nhập trong tương lai Nếu xét
cơ cấu TDTDH theo đối tượng vay, doanh nghiệp quốc doanh vẫn chiếm ưu thế song lại đang có xu hướng doanh nghiệp ngoài quốc doanh tăng lên
Trang 312.2.2 Cơ cấu tín dụng phân theo loại hình doanh nghiệp
Bảng 2.2 : Cơ cấu tín dụng trung- dài hạn theo đối tượng vay
Tỷ lệ (%) Số tiền
Tỷ lệ (%) Doanh số cho vay TDH
100,0047,1752,83
1707,06627,211079,85
100,0036,7463,26
2780,24983,111738,13
100,0035,3664,64
100,0044,9455,06
1039,26511,51527,75
100,0049,2250,78
1751,68894,54857,14
100,0051,0748,93
100,0037,5462,46
1002,72306,5696,22
100,0030,5769,43
972,46271,8700,66
100,0027,9572.,05
( Nguồn : Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm 2010- 2012 )
Cũng giống như hầu hết các NHTM khác ở Việt Nam nói chung và trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng, NHTM Nam Á chi nhánh Hà Nội luôn xác định đối tượng khách hàng chính của mình là các đơn vị ngoài quốc doanh Thực tế cho thấy Ngân hàng đã và đang đi đúng hường này Bảng số liệu trên đã cho thấy rõ điều này, khách hàng là các DNNQD luôn chiếm trên 50% tổng doanh số cho vay TDH và chiếm trên 60% tổng dư nợ TDH của toàn ngân hàng Còn đối với DNQD tại NHTM Nam Á chiếm tỷ trọng dư nợ không lớn do hai nguyên