1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp á châu – chi nhánh hà nội

104 490 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 726 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên đứng trước sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của hệthống ngân hàng thương mại cả trong và ngoài nước, hiệu quả hoạt động tín dụngcủa ACB – Chi nhánh Hà Nội còn thấp, cụ thể còn n

Trang 1

BÙI THỊ TUYẾT

N¢NG CAO HIÖU QU¶ HO¹T §éNG TÝN DôNG

T¹I NG¢N HµNG TMCP ¸ CH¢U

CHI NH¸NH Hµ NéI

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển

Người hướng dẫn khoa học:

TS VŨ THỊ TUYẾT MAI

Hà Nội, Năm 2013

Trang 2

dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng Lập luận, phântích, đánh giá, kiến nghị được đưa ra dựa trên quan điểm cá nhân và nghiên cứu củatác giả luận văn, không có sự sao chép của bất kỳ tài liệu nào đã được công bố Họcviên cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập và hoàn toàn chịu trách nhiệm

về những nhận xét đã đưa ra trong luận văn

Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2013

Tác giả luận văn

Bùi Thị Tuyết

Trang 3

hiệu và toàn thể thầy cô Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, đặc biệt là TS.Vũ ThịTuyết Mai, Khoa Kinh tế phát triển – Trường Đại học kinh tế Quốc Dân, đã truyềnđạt kiến thức, kinh nghiệm và hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình hoànthành bài luận văn này.

Tôi xin trân trọng kính gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo và nhân viên Ngânhàng Thương Mại Cổ phần Á Châu tại Hà Nội đã trợ giúp tôi trong quá trình thuthập số liệu và cung cấp các tài liệu cần thiết cho tôi hoàn thành bài luận văn này

Trân trọng

Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2013

Tác giả luận văn

Bùi Thị Tuyết

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN 2

LỜI CẢM ƠN 3

3

MỤC LỤC 4

CÁC TỪ VIẾT TẮT 7

7

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ 8

Hà Nội, Năm 2013 10

TÓM TẮT LUẬN VĂN i

Hà Nội, Năm 2013 8

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: KHUNG LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ 5

HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 5

11.1 Khái niệm tín dụng của ngân hàng thương mại 5

1.1.2 Các hình thức cấp tín dụng cơ bản của NHTM 6

1.1.3 Vai trò của hoạt động tín dụng đối với các thành phần kinh tế 9

1.2 Hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 10

1.2.1 Khái niệm 10

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 12

1.2.2.1 Khả năng sinh lời của vốn vay 12

1.2.2.2 Mức độ an toàn vốn 14

1.2.2.3 Hiệu suất sử dụng vốn 15

1.2.2.4 Vòng quay vốn tín dụng 16

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng của NHTM 16

1.3.1 Các yếu tố từ phía ngân hàng 16

1.3.1.1 Chính sách tín dụng 16

1.3.1.2 Quy trình tín dụng 17

1.3.1.3 Chiến lược phát triển của ngân hàng 18

1.3.1.4 Đội ngũ cán bộ tín dụng 19

1.3.1.5 Hệ thống công nghệ thông tin 19

1.3.1.6 Nguồn vốn huy động 20

1.3.2 Các yếu tố từ phía khách hàng 20

1.3.3 Các yếu tố từ phía môi trường vĩ mô 22

1.3.3.1 Môi trường kinh tế 22

1.3.3.2 Môi trường chính trị, pháp luật 23

1.3.3.3 Môi trường văn hóa, xã hội 23

1.3.3.4 Môi trường tự nhiên 24

1.4 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 24

Trang 5

2.1 Giới thiệu khái quát về ngân hàng TMCP Á Châu – CN Hà Nội 26

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 26

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 27

2.1.3 Đội ngũ cán bộ 28

2.1.4 Hoạt động kinh doanh 28

2.1.4.1 Hoạt động huy động vốn 28

2.1.4.2 Hoạt động tín dụng 29

2.1.4.3 Các hoạt động khác 30

2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng ACB – CN Hà Nội 31

2.2.1 Các sản phẩm tín dụng 32

2.2.1.1 Sản phẩm tín dụng cá nhân 32

2.2.1.2 Sản phẩm tín dụng doanh nghiệp 33

2.2.2 Quy trình tín dụng 36

2.2.3 Kết quả hoạt động tín dụng tại ACB – CN Hà Nội 39

2.2.3.1 Quy mô dư nợ tín dụng 39

2.2.3.2 Cơ cấu dư nợ tín dụng 41

2.2.3.3 Cơ cấu khách hàng vay vốn 45

2.3 Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng ACB – CN Hà Nội 51

2.3.1 Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng/tổng lợi nhuận 51

2.3.2 Tỷ lệ sinh lời của hoạt động tín dụng 52

2.3.3 Tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ 53

2.3.4 Hiệu suất sử dụng vốn 55

2.3.5 Vòng quay vốn tín dụng 56

2.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng ACB - CN Hà Nội 57

2.4.1 Thành tựu chung và nguyên nhân 57

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 59

2.4.2.1 Hạn chế 59

2.4.2.2 Nguyên nhân 61

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ 70

HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH HÀ NỘI 70

3.1 Định hướng nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Á Châu - CN Hà Nội 70

3.1.1 Định hướng phát triển chung của Ngân hàng ACB 70

3.1.2 Môi trường kinh doanh trong thời gian tới – cơ hội và thách thức 70

3.1.3 Định hướng nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng ACB – CN Hà Nội 71

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng ACB Hà Nội 72

3.2.1 Tăng trưởng quy mô dư nợ tín dụng 72

3.2.1.1 Khai thác tối đa tiềm năng của các khách hàng hiện hữu 73

3.2.1.2 Tăng cường phát triển khách hàng mới 74

3.2.2 Cải tiến quy trình cấp tín dụng 77

3.2.3 Phòng ngừa rủi ro, kiểm soát nợ quá hạn 78

3.3 Kiến nghị đối với ngân hàng ACB 80

Trang 7

ACB : Ngân hàng TMCP Á Châu

Trang 8

Bảng 2.1 Tình hình hoạt động huy động vốn tại ACB – Hà Nội Error:

Reference source not found

Bảng 2.2 Quy mô dư nợ tín dụng của ACB Hà Nội giai đoạn 2010 - 2012

Error: Reference source not foundBảng 2.3 Cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng của ACB Hà Nội giai đoạn

2010 - 2012 Error: Reference source not foundBảng 2.4 Cơ cấu dư nợ theo loại tiền vay của ACB HN giai đoạn 2010 - 2012

Error: Reference source not foundBảng 2.5 Cơ cấu dư nợ theo thời hạn khoản vay của ACB HN giai đoạn 2010 - 2012

Error: Reference source not foundBảng 2.6 Cơ cấu dư nợ theo quy mô khoản vay của ACB HN giai đoạn 2010 - 2012

Error: Reference source not foundBảng 2.7 Cơ cấu khách hàng theo đối tượng vay vốn của ACB HN giai đoạn

2010 - 2012 Error: Reference source not foundBảng 2.8 Cơ cấu khách hàng theo loại tiền vay của ACB HN giai đoạn 2010 - 2012

Error: Reference source not foundBảng 2.9 Cơ cấu khách hàng theo thời hạn vay của ACB HN từ năm 2010 đến 2012

Error: Reference source not foundBảng 2.10 Cơ cấu khách hàng theo quy mô của ACB HN giai đoạn 2010 - 2012 Error:

Reference source not found

Bảng 2.11 Lợi nhuận của ACB Hà Nội giai đoạn 2010 - 2012 Error: Reference

source not found

Bảng 2.12 Tỷ lệ sinh lời của hoạt động tín dụng tại ACB Hà Nội giai đoạn

2010 - 2012 Error: Reference source not foundBảng 2.13 Tỷ lệ nợ quá hạn của ACB Hà Nội từ năm 2010 đến năm 2012

Error: Reference source not foundBảng 2.14 Tỷ lệ dư nợ/vốn huy động của ACB Hà Nội giai đoạn 2010 - 2012

Trang 9

Error: Reference source not found

BIỂU

Biểu 2.1 Quy mô dư nợ của ACB Hà Nội giai đoạn 2010 - 2012 Error:

Reference source not found

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình cho vay khách hàng có thế chấp của ACB tại Hà Nội Error:

Reference source not found

Trang 11

TÓM TẮT LUẬN VĂN

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong hoạt động của các NHTM Việt Nam hiện nay, hoạt động tín dụng làmột nghiệp vụ truyền thống, nền tảng, chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu tài sản và cơcấu thu nhập, nhưng cũng là hoạt động phức tạp, tiềm ẩn những rủi ro lớn cho cácNHTM Tín dụng trong điều kiện nền kinh tế mở, cạnh tranh và hội nhập vẫn tiếptục đóng một vai trò quan trọng trong kinh doanh ngân hàng và đang đặt ra nhữngyêu cầu mới về nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng

Với phương châm hành động “tăng trưởng nhanh – quản lý tốt – hiệu quảcao”, ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) quyết tâm và nỗ lực phấn đấu đến năm 2015trở thành một trong bốn ngân hàng có quy mô lớn nhất, hoạt động an toàn và hiệuquả ACB – Chi nhánh Hà Nội là một trong những chi nhánh lớn nhất và thành lậpđầu tiên tại khu vực miền Bắc, trải qua hơn 18 năm hoạt động chi nhánh Hà Nội đãđạt được những thành tựu đáng kể trong việc thực hiện mục tiêu nâng cao hiệu quảhoạt động tín dụng Tuy nhiên đứng trước sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của hệthống ngân hàng thương mại cả trong và ngoài nước, hiệu quả hoạt động tín dụngcủa ACB – Chi nhánh Hà Nội còn thấp, cụ thể còn nhiều bất cập tồn tại như tăngtrưởng tín dụng chậm, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng giảm, tỷ lệ sinh lời từ vốn tíndụng và vòng quay vốn tín dụng thấp, nợ quá hạn có xu hướng gia tăng Chính vìvậy câu hỏi đặt ra hiện nay là cần làm gì để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng,

do đó học viên đã lựa chọn đề tài “nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại

ngân hàng TMCP Á Châu – CN Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu của luận văn.

Chương 1: Khung lý thuyết về hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại

Trong chương này, luận văn đã hệ thống hóa được khung lý thuyết về hiệuquả hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại, cụ thể như sau:

1.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại:

Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân

Trang 12

hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.

Các hình thức cấp tín dụng cơ bản của NHTM: Phân loại theo hình thức tàitrợ tín dụng, hoạt động cấp tín dụng của NHTM bao gồm các hình thức: cho vay,chiết khấu, bảo lãnh, bao thanh toán và cho thuê tài chính Trong các hình thức cấptín dụng, trên, cho vay là hoạt động quan trọng nhất và chiếm tỷ trọng lớn nhất.Phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ đề cập đến hình thức cấp tín dụng là cho vay

1.2 Hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

Trong luận văn này tác giả quan niệm: Hiệu quả hoạt động tín dụng của

NHTM là một phạm trù phản ánh tổng hợp các lợi ích do hoạt động tín dụng tạo ra và được đặt trong mối tương quan giữa két quả của hoạt động tín dụng đem lại với các hao phí mà ngân hàng phải bỏ ra để thực hiện hoạt động tín dụng đó.

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của NHTM bao gồm:

Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của vốn vay, mức độ an toàn vốn, hiệu suất sửdụng vốn và vòng quay vốn tín dụng Cụ thể các chỉ tiêu như sau:

Khả năng sinh lời của vốn vay: Khả năng sinh lời của vốn vay là chỉ tiêu đầu

tiên để xem xét hoạt động tín dụng có thực sự hiệu quả hay không Các chỉ tiêu đánhgiá khả năng sinh lời của vốn vay bao gồm: tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng/tổnglợi nhuận và tỷ lệ sinh lời từ hoạt động tín dụng

Mức độ an toàn vốn: Mức độ an toàn vốn là chỉ tiêu quan trọng khi ngân

hàng xem xét cho vay đối với một khách hàng Để đánh giá mức độ an toàn vốn tíndụng của NHTM, chúng ta sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ

Hiệu suất sử dụng vốn: Tỷ lệ dư nợ/vốn huy động Chỉ tiêu này phản ánh

ngân hàng cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huy động, nó còn nói lên hiệuquả sử dụng vốn huy động của ngân hàng, thể hiện ngân hàng đã chủ động trongviệc tích cực tạo lợi nhuận từ nguồn vốn huy động hay chưa

Vòng quay vốn tín dụng: Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín

dụng của ngân hàng, thời gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm Vòngquay vốn càng nhanh thì được coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng của NHTM:

Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng của NHTM bao gồm

3 nhóm: nhóm các yếu tố từ phía ngân hàng, nhóm các yếu tố từ phía khách hàng và

Trang 13

nhóm các yếu tố từ môi trường vĩ mô.

Các yếu tố từ phía ngân hàng bao gồm: Chính sách tín dụng, quy trình tíndụng, chiến lược phát triển của ngân hàng, đội ngũ cán bộ tín dụng, hệ thống côngnghệ thông tin, nguồn vốn huy động

Các yếu tố từ phía khách hàng bao gồm: Nhu cầu của khách hàng, khả năngcủa khách hàng

Các yếu tố từ môi trường vĩ mô bao gồm: Môi trường kinh tế, môi trườngchính trị - pháp luật, môi trường văn hóa – xã hội, môi trường tự nhiên

1.4 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của NHTM:

Trước hết cần khẳng lại rằng, hoạt động tín dụng là một trong những hoạtđộng quan trọng nhất đối với ngân hàng thương mại Hiện nay đối với các NHTMtại Việt Nam, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng đang chiếm phần lớn trong tổng lợinhuận từ hoạt động của ngân hàng Do đó hoạt động tín dụng ảnh hưởng trực tiếptới sự tồn tại và cạnh tranh, phát triển đối với hầu hết các ngân hàng Vì vậy, nângcao hiệu quả hoạt động tín dụng luôn là một việc làm mang tính cấp thiết đối vớicác ngân hàng trong bối cảnh nền kinh tế đang ở quá trình hội nhập

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP

Á Châu – Chi nhánh Hà Nội

Trong chương 2 này tác giả đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt độngtín dụng tại ACB – Chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn 2010 – 2012, cụ thể như sau:

2.1 Giới thiệu khái quát về ngân hàng TMCP Á Châu – CN Hà Nội

Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Nội (sau đây gọi tắt là ACB - HàNội) được thành lập và bắt đầu hoạt động từ 14/12/1993 Là chi nhánh của ACBđược thành lập đầu tiên tại khu vực phía Bắc, sau hơn 18 năm hoạt động và pháttriển, hiện tại ACB Hà Nội là chi nhánh lớn nhất của ACB tại khu vực phía Bắc.Thời gian đầu thành lập số lượng nhân viên của ACB Hà Nội chỉ khoảng 20 người,đến nay con số này đã khoảng hơn 100 người

2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng tại ACB – CN Hà Nội

Tác giả trình bày về quy mô dư nợ tín dụng, cơ cấu dư nợ và cơ cấu kháchhàng vay vốn khoảng thời gian từ năm 2010 – 2012

Quy mô dư nợ tín dụng của ACB CN Hà Nội giai đoạn 2010 – 2012 đượcthể hiện theo bảng dưới đây:

Trang 14

Dư nợ (triệu đồng) 4,205,821 6,439,127 3,788,651

Dư nợ cho vay của ACB Hà Nội trong 2 năm 2010 – 2011 liên tục có sự tăngtrưởng Tổng dư nợ cho vay tính đến 31/12/2011 của ACB Hà Nội đạt 6.439 tỷđồng tăng 53,1% so với cuối năm 2010 Tuy nhiên đến cuối năm 2012 dư nợ chovay sụt giảm mạnh, tổng dư nợ cho vay đến 31/12/2012 đạt 3.788 tỷ đồng giảm41,2% so với cuối năm 2011 Dư nợ cho vay của ACB Hà Nội giảm mạnh tại thờiđiểm 31/12/2012 do ảnh hưởng bởi tình hình chung của thị trường mặt khác bị ảnhhưởng bởi sự cố trong ban lãnh đạo ACB hồi tháng 08 năm 2012

2.3 Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng tại ACB – CN Hà Nội

Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng/tổng lợi nhuận: lợi nhuận từ HĐTD

chiếm khoảng 70% tổng lợi nhuận hoạt động của cả Chi nhánh Năm 2010 và 2011,

tỷ lệ lợi nhuận từ HĐTD/tổng lợi nhuận có giá trị cao do hoạt động tín dụng tronghai năm này đều có sự tăng trưởng về quy mô dư nợ tín dụng, năm 2012 đóng gópcủa lợi nhuận hoạt động tín dụng trong tổng lợi nhuận giảm xuống do dư nợ chovay giảm mạnh cộng với biên lợi nhuận cho vay mỏng hơn so với các năm trước

Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng như kết quả đạt được của Chi nhánh là tỷ lệhợp lý, phù hợp với tình hình thực tế của các NHTM tại Việt Nam hiện nay

Tỷ lệ sinh lời từ hoạt động tín dụng: tỷ lệ sinh lời từ hoạt động tín dụng có

sự biến động nhẹ quanh mức 1.6% Tỷ lệ sinh lời từ hoạt động tín dụng như vậychưa cao so với các ngân hàng khác

Tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ: theo thông lệ quốc tế, tỷ lệ nợ xấu ở ngưỡng

an toàn là dưới 3%, mức phấn đấu là 2% Trong các năm qua, ACB HN luôn tự hào

là đơn vị có tỷ lệ nợ quá hạn được kiểm soát ở mức thấp (< 1%) Tuy nhiên nợ quáhạn đang có xu hướng tăng cao trong năm 2012, điều này cho thấy công tác quản trịrủi ro trong thời gian gần đây chưa tốt: chất lượng công tác thẩm định của nhân viêntín dụng còn yếu, thiếu thực tế, công tác kiểm tra sau vay chưa chặt chẽ, khôngkiểm tra thực tế tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng dẫn đến khách hàng sửdụng vốn sai mục đích gây ra nợ quá hạn

Hiệu suất sử dụng vốn: Trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2012, dư nợ cho

vay tại ACB Hà Nội luôn lớn hơn số dư huy động được, chính vì vậy tỷ lệ dư

Trang 15

nợ/vốn huy động luôn lớn hơn 1 Xét trên phạm vi của một Chi nhánh thì tỷ lệ nàylớn hơn 1 là điều bình thường do Chi nhánh được mua vốn từ Hội sở chuyển xuống.Hiện nay ACB đang duy trì cơ chế quản lý vốn tập trung, mọi khoản huy động đượccủa các Chi nhánh đều được bán cho Hội sở và mọi khoản vay giải ngân cho kháchhàng đều phải mua vốn từ Hội sở Hiệu suất sử dụng vốn cao cho thấy hoạt động tíndụng có hiệu quả tốt.

Vòng quay vốn tín dụng: Vòng quay vốn tín dụng tại ACB Hà Nội xoay

quanh 1.4 vòng/năm So sánh với một số ngân hàng khác tại Hà Nội như Agribankchi nhánh Thanh Xuân, vòng quay vốn tín dụng đạt 2,5 vòng năm 2010 và 2,3 vòngnăm 2011 cho thấy vòng quay vốn tín dụng tại ACB Hà Nội còn ở mức thấp và có

Hà Nội

Bên cạnh những thành tựu đạt được, hiệu quả hoạt động tín dụng tại ACB Hà Nội còn có những hạn chế như: Tỷ lệ sinh lời hoạt động tín dụng chưa

cao mặc dù mức sinh lời khá ổn định qua các năm, tỷ lệ nợ quá hạn/ dư nợ đang có

xu hướng tăng nhanh, vòng quay vốn tín dụng còn thấp và có sự biến động không

ổn định, quy mô dư nợ chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của Chi nhánh, cơcấu dư nợ chưa hợp lý

Tác giả tiến hành tổng hợp các nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong hiệu quả hoạt động tín dụng tại ACB Hà Nội, bao gồm:

Nguyên nhân chủ quan: liên quan tới chính sách tín dụng, điều kiện vay vốncủa ACB, cơ cấu tổ chức hoạt động cho vay, quy trình tín dụng, thời gian hoànthiện hồ sơ, thời gian xử lý nợ xấu, chính sách phân lớp khách hàng, chất lượng

Trang 16

nhân viên tín dụng, khâu kiểm tra giám sát sau cho vay, hệ thống thông tin phục vụtín dụng.

Nguyên nhân khách quan: liên quan tới khách hàng vay vốn, môi trường kinh

tế – xã hội và môi trường pháp lý

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội

Trong chương này, tác giả đưa ra một số định hướng về nâng cao hiệu quảhoạt động tín dụng tại ACB – CN Hà Nội trong thời gian tới đồng thời đưa ra cácgiải pháp nhằm khắc phục những hạn chế, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt độngtín dụng tại ACB - CN Hà Nội

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ACB

-CN Hà Nội:

Tăng trưởng quy mô dư nợ tín dụng: Tăng trưởng quy mô dư nợ tín dụng

thông qua khai thác tối đa tiềm năng của khách hàng hiện hữu và tăng cường pháttriển khách hàng mới Để khai thác tiềm năng của khách hàng hiện hữu, Chi nhánhcần phân lớp khách hàng hiện hữu và xây dựng chính sách riêng áp dụng đối vớitừng phân lớp, khuyến khích các khách hàng cũ sử dụng hết hạn mức tín dụng đãđược cấp thông qua việc sử dụng các chương trình ưu đãi của Ngân hàng, xây dựng

hệ thống thông tin các khách hàng cũ một cách chi tiết và lên kế hoạch chăm sóc cụthể Để phát triển khách hàng mới, Chi nhánh cần đẩy mạnh công tác bán hàng, đadạng hóa sản phẩm và đối tượng khách hàng, cải ti

Cải tiến quy trình cấp tín dụng: Chi nhánh cần đẩy mạnh chuyên môn hóa,

phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận, đề ra định mức thời giancủa từng khâu trong quy trình cấp tín dụng và chấm điểm hoàn thành công việc củacác bộ phận để giảm thiểu thời gian làm hồ sơ Bên cạnh đó chi nhánh giao thêmchỉ tiêu kinh doanh cho từng bộ phận nhằm đảm bảo chất lượng phục vụ tại mỗi bộphận đều tốt, giảm thiểu thời gian phục vụ khách hàng đối với nhân viên tín dụng đểdành thời gian đi bán hàng

Phòng ngừa rủi ro, kiểm soát nợ quá hạn: Thông qua việc nâng cao chất

lượng công tác thẩm định, tăng cường công tác kiểm tra giám sát sử dụng vốn vay,

bố trí cán bộ hợp lý và nâng cao chất lượng cán bộ đảm trách công tác thẩm định vàtín dụng, xây dựng hệ thống thông tin tín dụng, đẩy nhanh tiến độ xử lý nợ xấu

Trang 17

Tác giả cũng đưa ra một số kiến nghị đối với Hội sở ngân hàng ACB về các vấn đề: Hoàn thiện chính sách tín dụng, cải tiến quy trình lập hồ sơ và phê

duyệt tín dụng, xây dựng các sản phẩm mới, xây dựng thương hiệu ngân hàng, pháttriển mạng lưới kênh phân phối, công tác giao kế hoạch cho các chi nhánh, chínhsách định giá tài sản bảo đảm, hỗ trợ hoạt động kinh doanh cho Kênh phân phối,quản lý rủi ro

Để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, các NHTM phải đạt hai mục tiêu

là sinh lời và an toàn vốn Trong thời gian qua ACB Hà Nội đã thực hiện nhiều biệnpháp tích cực để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của đơn vị mình và đã đạtđược những kết quả bước đầu khả quan về tỷ lệ lợi nhuận đóng góp từ HĐT và tỷ lệ

an toàn vốn Bên cạnh đó ACB Hà Nội cũng còn bộc lộ những hạn chế nhất địnhảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng của Chi nhánh Luận văn đã đưa ra một

số giải pháp và kiến nghị nhằm khắc phục những mặt hạn chế và nâng cao hiệu quảhoạt động tín dụng tại ACB Hà Nội

Trang 18

BÙI THỊ TUYẾT

N¢NG CAO HIÖU QU¶ HO¹T §éNG TÝN DôNG

T¹I NG¢N HµNG TMCP ¸ CH¢U

CHI NH¸NH Hµ NéI

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển

Người hướng dẫn khoa học:

TS VŨ THỊ TUYẾT MAI

Hà Nội, Năm 2013

Trang 19

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất nước đang chuyển mình với những bước đi đúng hướng, những thànhtựu mới trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội Xu hướng toàn cầu hoátrên thế giới cùng với việc Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO đã mở

ra nhiều cơ hội mới cho mọi nhà, mọi doanh nghiệp, mọi lĩnh vực trong đó khôngthể không nói tới ngân hàng - một lĩnh vực hết sức nhạy cảm ở Việt Nam Chúng tađang bắt đầu thực hiện các cam kết mở cửa, khiến cho các doanh nghiệp đứng trước

sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, cơ hội nhiều nhưng thách thức cũng không nhỏ.Điều này tạo ra những ảnh hưởng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp, vì thế ảnh hưởng đến hoạt động của các ngân hàng thương mại(NHTM) nói chung và hoạt động tín dụng ngân hàng nói riêng

Trong hoạt động của các NHTM Việt Nam hiện nay, hoạt động tín dụng làmột nghiệp vụ truyền thống, nền tảng, chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu tài sản và cơcấu thu nhập, nhưng cũng là hoạt động phức tạp, tiềm ẩn những rủi ro lớn cho cácNHTM Tín dụng trong điều kiện nền kinh tế mở, cạnh tranh và hội nhập vẫn tiếptục đóng một vai trò quan trọng trong kinh doanh ngân hàng và đang đặt ra nhữngyêu cầu mới về nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng

Với phương châm hành động “tăng trưởng nhanh – quản lý tốt – hiệu quảcao”, ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) quyết tâm và nỗ lực phấn đấu đến năm 2015trở thành một trong bốn ngân hàng có quy mô lớn nhất, hoạt động an toàn và hiệuquả ACB – Chi nhánh Hà Nội là một trong những chi nhánh lớn nhất và thành lậpđầu tiên tại khu vực miền Bắc, trải qua hơn 18 năm hoạt động chi nhánh Hà Nội đãđạt được những thành tựu đáng kể trong việc thực hiện mục tiêu nâng cao hiệu quảhoạt động tín dụng Tuy nhiên đứng trước sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của hệthống ngân hàng thương mại cả trong và ngoài nước, hiệu quả hoạt động tín dụngcủa ACB – Chi nhánh Hà Nội còn thấp, cụ thể còn nhiều bất cập tồn tại như tăngtrưởng tín dụng chậm, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng giảm, tỷ lệ sinh lời từ vốn tíndụng và vòng quay vốn tín dụng thấp, nợ quá hạn có xu hướng gia tăng

Trang 20

Hơn thế nữa sau khi tổng quan các nghiên cứu như:

Luận án: “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ

và vừa tại ngân hàng TMCP ngoài quốc doanh Việt Nam” của NCS Nguyễn Tiềnphong hoàn thành năm 2008 Luận án đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận về hiệu quảhoạt động tín dụng, đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHTM; phân tích thựctrạng hiệu quả hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàngTMCP ngoài quốc doanh, tác giả đã để xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP ngoàiquốc doanh Việt Nam

Luận án “Nâng cao chất lượng tín dụng tại NHTM cổ phần ngoại thươngViệt Nam trong quá trình hội nhập” của NCS Nguyễn Thị Thu Đông hoàn thànhnăm 2012 tại Đại học Kinh tế quốc dân Luận án đã hệ thống hóa những vấn đề cơbản về tín đụng và chất lượng tín dụng của NHTM, đánh giá thực trạng chất lượngtín dụng tại NHTM CP Ngoại thương Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nhằmnâng cao chất lượng tín đụng tại NHTM CP Ngoại Thương Việt Nam trong quátrình hội nhập

Luận án “Các giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng của ngân hàng thươngmại Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế”, NCS Trầm Thị XuânHương hoàn thành năm 2004 tại trường Đại học Kinh tế quốc dân Tác giả đã xâydựng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng thông qua thực tín dụng củaNHTM trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế; phân tích những tồn tại của tíndụng do những nguyên nhân khách quan và chủ quan đã làm giảm khả năng cạnhtranh của NHTM trong khi hội nhập quốc tế diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh và

từ đó đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả tín dụng của NHTM

Những nghiên cứu này mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu hiệu quả hoạtđộng tín dụng của ngân hàng thương mại nói chung trước khi hội nhập kinh tế quốc

tế và hiệu quả hoạt động tín dụng nói riêng của một số ngân hàng sau khi hội nhập.Đồng thời, chưa có một đề tài nào viết về hiệu quả hoạt động tín dụng của ngânhàng TMCP Á Châu-chi nhánh Hà Nội

Trang 21

Do vậy, xuất phát từ những hạn chế trong hiệu quả hoạt động tín dụng củangân hàng ACB – CN Hà Nội và những khoảng trống trong nghiên cứu như trênhọc viên lựa chọn đề học viên lựa chọn đề tài “nâng cao hiệu quả hoạt động tíndụng tại ngân hàng TMCP Á Châu – CN Hà Nội” nhằm nghiên cứu thực trạng hiệuquả hoạt động tín dụng tại ngân hàng này và giúp các nhà quản lý đưa ra các giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài:

- Nghiên cứu các cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động tín dụng của ngânhàng thương mại, các tiêu chí đánh giá cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến hiệuquả hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàngTMCP Á Châu – CN Hà Nội Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục nhữngmặt hạn chế còn tồn tại, góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động tín dụng tạingân hàng TMCP Á Châu – CN Hà Nội

3 Đối tượng nghiên cứu:

- Đề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàngTMCP Á Châu – CN Hà Nội

5 Phương pháp nghiên cứu:

- Đề tài sử dụng nguồn số liệu thứ cấp từ báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh của ngân hàng TMCP Á Châu – CN Hà Nội

- Phương pháp xử lý số liệu: Các số liệu thu thập được sẽ được tập hợp,thống kê để mô tả và so sánh thông qua bảng tính excel

Trang 22

6 Câu hỏi nghiên cứu:

- Hiệu quả hoạt động tín dụng là gì?

- Hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu – CN Hà Nội cónhững thành tựu và hạn chế như thế nào?

- Những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàngTMCP Á Châu – CN Hà Nội?

7 Kết cấu luận văn:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 03 chương:

Chương 1: Khung lý thuyết về hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàngthương mại

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP ÁChâu – Chi nhánh Hà Nội

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàngTMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội

Trang 23

CHƯƠNG 1: KHUNG LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ

HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

11.1 Khái niệm tín dụng của ngân hàng thương mại

Theo từ điển mở Việt Nam: “Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng phátsinh giữa các ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các đối tác kinh tế - tài chính củatoàn xã hội, bao gồm doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội, cơ quan nhà nước”

Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (Luật số: 47/2010/QH12): Cấp tíndụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kếtcho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ chovay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và cácnghiệp vụ cấp tín dụng khác

Với cách tiếp cận đơn giản: Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượngquyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định vớimột khoản chi phí nhất định

Với cách tiệp cận phức tạp: Tín dụng trên cơ sở tiếp cận theo chức nănghoạt động của ngân hàng, là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bêncho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác), trong đó bên cho vay chuyểngiao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận,bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện gốc và lãi cho bên vay khi đếnhạn thanh toán

Qua các cách tiếp cận trên, tóm tắt lại, khái niệm tín dụng ngân hàng chứađựng ba nội dung cơ bản sau:

 Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu (ngân hàng)sang người sử dụng (khách hàng) Sự chuyển nhượng vốn này xuất phát từ nguyêntắc hoàn trả, ngân hàng khi chuyển giao vốn cho khách hàng sử dụng phải có cơ sở

để tin rằng khách hàng sẽ hoàn trả đúng hạn dựa trên việc đánh giá mức độ tínnhiệm của khách hàng

Trang 24

 Sự chuyển nhượng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng cóthời hạn.

 Sự chuyển nhượng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng có kèmtheo chi phí

1.1.2 Các hình thức cấp tín dụng cơ bản của NHTM

Có nhiều cách phân loại các hình thức cấp tín dụng khác nhau tuỳ theo từngtiêu thức nhất định Sau đây là cách phân loại theo PGS.TS Phan Thị Thu Hà tạiGiáo trình Quản trị ngân hàng thương mại

a Theo thời gian:

Tín dụng ngân hàng phân loại theo thời gian gồm 3 loại: (i) Tín dụng ngắn hạn

có thời gian cho vay từ 12 tháng trở xuống, (ii) Tín dụng trung hạn có thời gian chovay từ trên 1 năm đến 5 năm, (iii) Tín dụng dài hạn có thời gian cho vay trên 5 năm

Thời hạn tín dụng thường được xác định cụ thể và ghi trong hợp đồng tíndụng, là thời hạn trong đó ngân hàng cam kết cấp cho khách hàng một khoản tíndụng Việc phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng vì thời gian liên quan mậtthiết đến tính an toàn và sinh lợi của tín dụng cũng như khả năng hoàn trả của kháchhàng

b Theo tài sản bảo đảm:

Tài sản đảm bảo ở đây được coi như là nguồn thu nợ thứ hai khi nguồn thu

nợ thứ nhất không được đảm bảo chắc chắn gồm 2 loại:

Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản: là việc tín dụng không có tài sản thế

chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh bằng tài sản của người thứ ba, mà việc tín dụng chỉdựa vào uy tín của bản thân khách hàng Đối với những khách hàng tốt, trung thựctrong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào

uy tín của bản thân khách hàng mà không cần nguồn thu nợ thứ hai bổ sung

Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản: là loại tín dụng dựa trên cơ sở các bảo

đảm như thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh bằng tài sản của người thứ

ba Khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải cóbảo đảm

Trang 25

c Theo mức độ rủi ro

Trên thực tế, tùy theo tình hình trả nợ vay và tài sản đảm bảo của khoản vay mà các ngân hàng đánh giá mức độ rủi ro của từng khoản vay để trích lập chi phí dự phòng rủi ro tương ứng, qua đó có những chính sách quản trị rủi ro tín dụng kịp thời Theo QĐ 493/2005/QĐ–NHTM ngày 22/04/2005 của NHNN

các khoản tín dụng sẽ được sẽ được chia thành 5 nhóm tuỳ theo mức độ rủi ro như

sau:

Nợ đủ tiêu chuẩn (Nợ nhóm 1): là các khoản nợ trong hạn và được đánh

giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn, bao gồm các khoản tín dụng có thời gian trả chậm < 10 ngày.

Nợ cần chú ý (Nợ nhóm 2): là các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh

giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng bị suy giảm khả năng trả nợ, bao gồm các khoản tín dụng có thời gian trả chậm

từ 10 ngày đến 90 ngày.

Nợ dưới tiêu chuẩn (Nợ nhóm 3): là các khoản nợ được tổ chức tín dụng

đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi đến hạn khi các khoản nợ này đáo hạn Các khoản nợ này được các tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi, bao gồm các khoản tín dụng có thời gian chậm trả >

90 ngày và < 180 ngày.

Nợ nghi ngờ (Nợ nhóm 4): là các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh

giá là có khả năng tổn thất cao, bao gồm các khoản tín dụng chậm trả > 180 ngày.

Nợ có khả năng mất vốn (Nợ nhóm 5): gồm các khoản nợ được các tổ

chức tín dụng đánh giá là không còn khả năng thu hồi.

Nợ quá hạn là khoản nợ có nợ gốc, lãi đến hạn (toàn bộ hoặc một phần)không được thực hiện một cách đầy đủ, hoặc không được ngân hàng chấp thuận cơcấu lại nợ (bao gồm điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn thời gian trả nợ) Nợ xấu

là các khoản nợ bao gồm nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5

Tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng dư nợ của một ngân hàng sẽ phản ánh cơ bản

Trang 26

chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng, đo lường rủi ro, chất lượngcủa việc phát triển quy mô dư nợ cho vay của ngân hàng.

Việc phân loại các nhóm nợ này cũng rất linh hoạt và phụ thuộc vào đánh giácủa các tổ chức tín dụng vào mức độ rủi ro của khoản vay Một khoản vay nếu đượcđánh giá tốt hơn có thể được chuyển và xếp hạng tín dụng ở nhóm có mức độ rủi rothấp hơn đồng thời TCTD cũng có thể xếp hạng một khoản tín dụng đang ở nhómhạng rủi ro thấp hơn xuống nhóm hạng tín dụng rủi ro cao hơn nếu TCTD đó đánhgiá và có đầy đủ cơ sở cho việc xếp hạng rủi ro khoản vay đó ở mức độ cao hơn

Phân loại nợ theo tiêu thức này là cơ sở để ngân hàng có thể chủ động đánhgiá được mức độ rủi ro của danh mục tín dụng của mình tư đó có những chính sáchquản trị điều hành hoạt động tín dụng thích hợp

Tỷ lệ trích lập dự phòng: Theo QĐ 493/2005/QĐ–NHTM ngày 22/04/2005

của NHNN: Tỷ lệ trích lập dự phòng đối với các nhóm nợ như sau: Nhóm 1: 0%,nhóm 2: 5%, nhóm 3: 20%, nhóm 4: 50%; nhóm 5: 100%

e Theo đối tượng khách hàng

Phân loại tín dụng theo đối tượng khách hàng là cách phân loại đang đượccác ngân hàng sử dụng hiện nay Việc phân loại theo hình thức này tạo điều kiệncho các Ngân hàng tìm được đối tượng khách hàng phù hợp với ngân hàng mình vàxây dựng chính sách marketing, chính sách khách hàng… sao cho hiệu quả nhất.Ngân hàng phân đối tượng khách hàng thành hai loại: khách hàng doanh nghiệp và

Trang 27

khách hàng cá nhân.

 Tín dụng doanh nghiệp: là các khoản cho vay để đáp ứng nhu cầu thiếu

hụt về vốn của các doanh nghiệp và tổ chức trong quá trình sản xuất kinh doanh

 Tín dụng cá nhân (Tín dụng bán lẻ): là các khoản cho vay đáp ứng nhu

cầu thiếu hụt của các cá nhân trong xã hội

Ngoài các hình thức chủ yếu trên còn có các hình thức tín dụng khác tuỳ vàođiều kiện hoạt động kinh doanh của ngân hàng và đặc điểm của khách hàng vay nhưtheo đối tượng tín dụng (tài sản lưu động, tài sản cố định), theo hình thức (chiếtkhấu, cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính)

f Theo hình thức tài trợ tín dụng

Hoạt động cấp tín dụng của NHTM bao gồm các hình thức: cho vay, chiếtkhấu, bảo lãnh, bao thanh toán và cho thuê tài chính Trong các hình thức cấp tíndụng, cho vay là hoạt động quan trọng nhất và chiếm tỷ trọng lớn nhất

1.1.3 Vai trò của hoạt động tín dụng đối với các thành phần kinh tế

α Đối với ngân hàng

Thứ nhất, tín dụng là hoạt động truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng

tài sản có và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng (theo kết quả tự tổnghợp của tác giả, đối với các NHTM tại Việt Nam, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng chiếmtới 70%-90% tổng lợi nhuận hoạt động kinh doanh của ngân hàng) Hiện nay các ngânhàng đang có xu hướng giảm dần tỷ trọng của hoạt động tín dụng nhưng tín dụng ngânhàng vẫn được luôn là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất đối với mỗi ngân hàng

Thứ hai, Thông qua hoạt động cấp tín dụng ngân hàng có thể phát triển thêm

được các dịch vụ khác như: huy động tiền gửi, dịch vụ thanh toán, mua bán ngoại tệ,phát hành thẻ…Có thể nói hoạt động tín dụng là hoạt động chủ đạo của Ngân hàng, nhờ

có hoạt động tín dụng các dịch vụ khác mới có điều kiện để phát triển

β Đối với khách hàng

Thứ nhất, tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu về vốn lớn các cá nhân, tổ chức

nhằm thực hiện các phương án kinh doanh của khách hàng một cách nhanh chóng, thuậntiện Thông qua tín dụng ngân hàng giúp các nhà đầu tư nắm bắt được các cơ hội kinh

Trang 28

doanh, các doanh nghiệp có vốn để mở rộng sản xuất, các cá nhân có đủ khả năng tàichính để trang trải cho các khoản chi tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống.

Thứ hai, tín dụng ngân hàng ràng buộc trách nhiệm khách hàng phải hoàn trả vốn

gốc và lãi vay trong thời hạn nhất định như đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Do

đó, khách hàng buộc phải nỗ lực tận dụng hết khả năng của mình để sử dụng vốn vay cóhiệu quả, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất, đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và đảmbảo nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng

χ Đối với nền kinh tế

Thứ nhất, tín dụng là điều kiện đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra

thường xuyên liên tục Trong một thời điểm trong nền kinh tế luân tồn tại hai nhómdoanh nghiệp: Một nhóm “ tạm thời thừa vốn “ và muốn sử dụng số vốn nhàn rỗinày để kiếm lời trong một thời gian nhất định Một nhóm “ tạm thời thiếu vốn “ vàmuốn tìm kiếm nguồn vốn nhàn rỗi khác để đáp ứng nhu cầu hiện tại Nhờ hoạtđộng tín dụng mà cả hai nhóm doanh nghiệp đều được thoả mãn về vốn và dẫn đếnquá trình sản xuất kinh doanh diễn ra một cách thương xuyên, liên tục, nguồn vốnđược sử dụng một cách tối đa

Thứ hai, tín dụng huy động, tập trung vốn thúc đẩy sự phát triển kinh tế Bất

kỳ một quốc gia nào muốn phát triển nền kinh tế cũng cần phải có một nguồn vốnđầu tư lớn để đổi mới công nghệ, tăng năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm,chiến thắng trong cạnh tranh Nhưng để có lượng vốn đầu lớn như vậy thì chỉ cóquan hệ tín dụng với đáp ứng được điều đó bởi quan hệ tín dụng sẽ tập trung huyđộng mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và đáp ứng nhu cầu đó

Thứ ba, là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước Cơ cấu kinh tế được quyết

định bởi cơ cấu đầu tư mà tín dụng lại quyết định đến cơ cấu đầu tư Nhà nướcthông qua hoạt động của các Ngân hàng thương mại, chủ yếu là hoạt động tín dụng

để điều chỉnh cơ cấu kinh tế

1.2 Hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm

Hiệu quả là khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các

Trang 29

mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trongnhững điều kiện nhất định Trong lĩnh vực kinh tế, theo định nghĩa trong cuốn “từđiển Toán kinh tế, thống kê, kinh tế lượng Anh – Việt” của PGS.TS Nguyễn KhắcMinh thì hiệu quả được định nghĩa “là mối tương quan giữa đầu vào các yếu tốkhan hiếm với đầu ra hàng hóa và dịch vụ” Như vậy, hiệu quả là khái niệm được sửdụng khi muốn đánh giá mối quan hệ giữa kết quả và các hao phí bỏ ra để đạt đượckết quả đó Theo đó, hiệu quả hoạt động của một tổ chức được xem xét dưới haigiác độ là: (i) Khả năng biến đổi các đầu vào (vốn, sức lao động, tài nguyên thiênnhiên…) thành các đầu ra (hàng hóa, dịch vụ) qua đó tạo ra khả năng sinh lời hoặcgiảm thiểu hao phí và từ đó (ii) đảm bảo khả năng cạnh tranh với các tổ chức kháchay duy trì sự tồn tại an toàn cho tổ chức.

Một cách giản đơn, công thức để đánh giá hiệu quả của một hoạt động gồm:

− Hiệu quả tuyệt đối: Hiệu quả hoạt động = kết quả - hao phí để đạt được kếtquả đó

− Hiệu quả tương đối: Hiệu quả hoạt động = kết quả/hao phí để đạt được kếtquả đó

Do vậy để tăng hiệu quả của một hoạt động nào đó thì phải tìm cách gia tăngkết quả đạt được hoặc cắt giảm các hao phí hoặc tác động vào cả hai chỉ tiêu này

Hiệu quả hoạt động tín dụng của NHTM là một khái niệm được sử dụng kháthường xuyên, tuy nhiên trên phương diện lý luận và thực tiễn vẫn còn nhiều quanniệm, ý kiến khác nhau về vấn đề này:

Theo Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam quan niệm: Với ngân hàng, hiệuquả hoạt động tín dụng thể hiện qua việc các chính sách tín dụng có đạt được mụctiêu cân bằng giữa tối đa hoá lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro hay không; Có đảm bảotăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả, từng bước phù hợp với thông lệ và chuẩnmực quốc tế hay không; Cũng như hoạt động xây dựng chính sách khách hàng (cáckhách hàng chiến lược,…) truyền thống được hưởng các ưu đãi về lãi suất, phí vàchính sách chăm sóc cần thiết của NHTM đến mức nào Quan niệm này so sánhgiữa lợi nhuận đạt được và mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng, so sánh giữamức độ tăng trưởng và an toàn trong hoạt động tín dụng Tuy nhiên quan niệm này

Trang 30

không đề cập đến việc so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra do đó khôngđúng với quan niệm về hiệu quả thông thường

Từ những quan niệm trên, trong luận văn này tác giả quan niệm: hiệu quả

hoạt động tín dụng của NHTM là một phạm trù phản ánh tổng hợp các lợi ích do hoạt động tín dụng tạo ra và được đặt trong mối tương quan giữa két quả của hoạt động tín dụng đem lại với các hao phí mà ngân hàng phải bỏ ra để thực hiện hoạt động tín dụng đó.

Có thể hiểu hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng là việc sử dụngnguồn vốn cho vay sao cho đem lại mức lợi nhuận cao nhất có thể đồng thời đảmbảo hạn chế tối đa những rủi ro có thể xảy ra Trong quan hệ giữa rủi ro và mứcsinh lợi từ hoạt động tín dụng ngân hàng, rủi ro càng cao thì mức sinh lời kỳ vọngcàng lớn và ngược lại Đứng trên giác độ của ngân hàng thương mại, hoạt động tíndụng được đánh giá là có hiệu quả khi: việc sử dụng vốn tín dụng phải hợp lý, đảmbảo an toàn vốn, an toàn thanh khoản và sinh lời cao nhất

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng

thương mại

Để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng có rất nhiều chỉ tiêu tùy thuộc vàocách đánh giá của các ngân hàng thương mại, dưới đây là một số chỉ tiêu cụ thể:1.2.2.1 Khả năng sinh lời của vốn vay

Khả năng sinh lời của vốn vay là chỉ tiêu đầu tiên để xem xét hoạt động tín dụng

có thực sự hiệu quả hay không Việc nâng cao hiệu quả tín dụng chỉ có ý nghĩa khi nógóp phần nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng Do hoạt động tín dụng là hoạtđộng mang lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng nên khi đánh giá hiệu quả hoạt động tíndụng phải đánh giá khả năng sinh lời từ vốn vay Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinhlời của vốn vay bao gồm: tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng/tổng lợi nhuận và tỷ lệsinh lời từ hoạt động tín dụng

a Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng/tổng lợi nhuận

Tỷ lệ lợi nhuận từ HĐTD (%) = Lợi nhuận từ HĐTD x 100%

Tổng lợi nhuận

Trang 32

hàng đến đâu thông qua nguồn lợi nhuận từ hoạt động tín dụng.

Thông qua chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động tín dụng/tổng lợi nhuận của ngânhàng có thể nhận định được quy mô hoạt động tín dụng của bản thân ngân hàng.Nếu chỉ tiêu này cao chứng tỏ ngân hàng đang lấy hoạt động tín dụng làm mũi nhọn

để tạo nên thu nhập, đồng thời cũng nói lên ngân hàng đang vận hành cơ chế chovay một cách hiệu quả Ngược lại, nếu chỉ số này thấp, cho thấy hoạt động tín dụngkhông chiếm tỷ trọng lớn và không đem về thu nhập tương xứng cho ngân hàng

b Tỷ lệ sinh lời của hoạt động tín dụng

Tỷ lệ sinh lời của HĐTD (%) = Lợi nhuận từ HĐTD x 100%

Dư nợ bình quân

Dư nợ bình quân trong kỳ = (Dư nợ đầu kỳ + dư nợ cuối kỳ)

2

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng, nó cho biết

số tiền lãi thu được trên 100 đồng dư nợ là bao nhiêu Chỉ tiêu này càng cao chứng

tỏ hiệu quả của hoạt động tín dụng càng cao vì ngân hàng luôn mong muốn tối đahóa lợi nhuận trên một đồng vốn tín dụng Tuy nhiên mức sinh lời cao thường tiềm

ẩn nhiều rủi ro, do đó ngân hàng cần có sự kết hợp giữa chỉ tiêu sinh lời và chỉ tiêu

an toàn vốn

1.2.2.2 Mức độ an toàn vốn

Mức độ an toàn vốn là chỉ tiêu quan trọng khi ngân hàng xem xét cho vayđối với một khách hàng Nguyên tắc của tín dụng là có hoàn trả, khi một khoản vaykhông có khả năng hoàn trả thì ngân hàng hoạt động không có lợi nhuận và phảicho vay nhiều khoản vay khác để bù đắp phần vốn gốc và lãi vay bị mất Để đánhgiá mức độ an toàn vốn tín dụng của NHTM, chúng ta sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ nợ quáhạn/tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ (%) = Tổng nợ quá hạn x 100%

Tổng dư nợ

Như chúng ta đã biết bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng

Trang 33

tiềm ẩn một rủi ro nhất định, rủi ro nó bắt nguồn từ rất nhiều những nguyên nhânkhác nhau nhưng dù là do đâu nó cũng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quảhoạt động kinh doanh của đơn vị đó thậm chí còn phải phá sản Do đó, ta thấy hoạtkinh doanh của Ngân hàng cũng không ngoại lệ nó cũng chứa đựng rủi ro là khôngthu hồi được nợ khi đến hạn, Ngân hàng gọi đó là nợ quá hạn Nợ quá hạn khôngthể không có ở bất kỳ một Ngân hàng nào vì Ngân hàng không thể dự đoán trướcđược những khoản nợ nào sẽ thu hồi được hay những khoản nợ nào không thu hồiđược khi ký kết hợp đồng tín dụng Nợ quá hạn là một trong những rủi ro trong tíndụng và có tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, nợ quá hạnlàm cho nguồn vốn của Ngân hàng bị chiếm dụng, vòng quay vốn chậm không táiđầu tư được, không đáp ứng được nhu cầu vay vốn của khách hàng làm ảnh hưởngđến thu nhập của Ngân hàng Hậu quả nghiêm trọng hơn là nó làm cho tâm lý củangười gửi tiền tại Ngân hàng không an tâm khi giao dịch, làm giảm uy tín của Ngânhàng Rõ ràng, nợ quá hạn cũng giống như vòng quay vốn tín dụng nó là chỉ tiêuquan trọng phản ánh hiệu quả tín dụng của Ngân hàng Từ đó đánh giá được hiệuquả trong việc sử dụng vốn của Ngân hàng và đánh giá được trình độ thẩm định các

dư án, phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có khả thi hay không

Tỷ lệ này dùng để phân tích thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngânhàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu chovay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay

Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càngkém , và ngược lại Theo khuyến nghị của WB, tỷ lệ này nên duy trì ở mức dưới 5%thì sẽ đảm bảo được sự an toàn cho ngân hàng

Trang 34

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vay vốn Thông thường khi nguồn vốn huy động ở Ngân hàng chiếm tỷ lệ thấp so vớitổng nguồn vốn sử dụng thì dư nợ thường gấp nhiều lần so với vốn huy động Nếungân hàng sử dụng vốn cho vay phần lớn từ nguồn vốn cấp trên thì không hiệu quảbằng việc sử dụng nguồn vốn huy động được Do vậy, tỷ lệ này càng gần 1 thì càngtốt cho hoạt động Ngân hàng, khi đó Ngân hàng sử dụng một cách có hiệu quả đồngvốn huy động được Nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì ngân hàng chưa thực hiện tốtviệc huy động vốn, vốn huy động tham gia vào cho vay ít, khả năng huy động vốncủa NH chưa tốt, nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì ngân hàng chưa sử dụng hiệu quảtoàn bộ nguồn vốn huy động, gây lãng phí Một số chuyên gia cho rằng chỉ tiêu này

Mặt khác chỉ tiêu này cho biết số tín dụng đã hoàn thành và được thu lại đểtiếp tục cho vay Qua đó có thể thấy được ngân hàng đã cho vay đúng đối tượng nên

đã thu được cả vốn lẫn lãi, không có rủi ro và quan hệ giữa khách hàng và ngânhàng là tốt đẹp Số lợi nhuận thu được trên mỗi đồng vốn vay tăng tỷ lệ với số vòngquay của vốn

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng của NHTM

1.3.1 Các yếu tố từ phía ngân hàng

1.3.1.1 Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng bao gồm những nội dung cơ bản về các vấn đề liên quan

Trang 35

đến việc cấp tín dụng cho khách hàng như: chính sách phân nhóm khách hàng vàứng xử đối với mỗi nhóm khách hàng, giới hạn cấp tín dụng đối với từng nhómkhách hàng, các ngành nghề ưu tiên hay hạn chế cấp tín dụng, phân loại tài sản bảođảm, tỷ lệ cho vay/tài sản bảo đảm, lãi suất cho vay và mức phí…Chính sách tíndụng là một trong những chính sách trong chiến lược kinh doanh của ngân hàng.Chính sách tín dụng được hiểu là đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạt động tíndụng đi đúng quỹ đạo, liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng Các điềukhoản của chính sách tín dụng được xây dựng dựa trên nhiều yếu tố khác nhau nhưcác điều kiện kinh tế, chính sách tiền tệ và tài chính của ngân hàng Nhà nước, khảnăng về vốn của ngân hàng và nhu cầu tín dụng của khách hàng Khi các yếu tố nàythay đổi, chính sách tín dụng cũng thay đổi theo Đối với mỗi khách hàng, ngânhàng có thể đưa ra các chính sách khác nhau cho phù hợp Ví dụ như với các kháchhàng có uy tín với ngân hàng thì ngân hàng có thể cho vay không có tài sản đảmbảo, có hạn mức cao hơn, lãi suất ưu đãi hơn; còn đối với các khách hàng khác, việc

có tài sản đảm bảo là cần thiết

Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút nhiều khách hàng, đảm bảo khảnăng sinh lời từ hoạt động tín dụng trên cơ sở hạn chế rủi ro, tuân thủ phương pháp,đường lối chính sách của Nhà nước và đảm bảo công bằng xã hội Điều đó cũng cónghĩa hiệu quả tín dụng tuỳ thuộc vào việc xây dựng chính sách tín dụng của ngânhàng thương mại có đúng đắn hay không Bất cứ Ngân hàng nào muốn hiệu quả tíndụng tốt cũng đều phải có chính sách tín dụng khoa học, phù hợp với thực tế củangân hàng cũng như của thị trường

1.3.1.2 Quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng là tập hợp những nội dung, nghiệp vụ cơ bản, các bướctiến hành trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng Nóbao gồm các bước bắt đầu từ khâu chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra trongquá trình cho vay cho đến khi thu hồi được nợ

Trong quy trình tín dụng, bước chuẩn bị cho vay rất quan trọng (khách hàngnhập hồ sơ vay vốn ) Bao gồm 3 giai đoạn: khai thác và tìm kiếm khách hàng;

Trang 36

hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và thành lập hồ sơ vay; phân tích thẩmđịnh khách hàng và phương án, dự án vay vốn

Hiệu quả hoạt động tín dụng phụ thuộc nhiều vào khâu tìm kiếm và khai tháckhách hàng, đây là khâu quan trọng nhất giúp phát triển khách hàng tín dụng mới.Mặt khác chất lượng tín dụng được quyết định bởi chất lượng công tác thẩm định vàquy định về điều kiện, thủ tục cho vay của từng ngân hàng thương mại

Kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay giúp cho ngân hàng nắm được diễn biếncủa khoản tín dụng đã cung cấp cho khách hàng để có những hành động điều chỉnhcan thiệp khi cần thiết, sớm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra Việc lựa chọn và ápdụng có hiệu quả các hình thức kiểm tra sẽ thiết lập được một hệ thống phòng ngừahữu hiệu, giảm rủi ro tín dụng

Thu hồi và giải quyết nợ vay là khâu cuối cùng trong quy trình cho vay cũngảnh hưởng lớn tới hiệu quả hoạt động tín dụng Sự nhạy bén của ngân hàng trongviệc kịp thời phát hiện những biểu hiện bất lợi xảy ra đối với khách hàng cũng nhưnhững biện pháp xử lý kịp thời, tư vấn cho khách hàng sẽ giảm thiểu được nhữngkhoản nợ quá hạn và điều đó sẽ có tác dụng tích cực đối với hoạt động tín dụng

Quy trình tín dụng của ngân hàng thương mại không mang tính cứng nhắc.Đối với mỗi khách hàng khác nhau, ngân hàng có thể chủ động, linh hoạt,thực hiệncác bước trong quy trình tín dụng cho phù hợp Ví dụ như đối với các dự án lớn,bước phân tích là rất quan trọng Thậm chí có trường hợp quá phức tạp, ngân hàngphải thành lập tổ thẩm định riêng Đối với những món vay tiêu dùng, việc giám sátmục đích sử dụng vốn cần được chú trọng nhiều hơn Quy trình tín dụng là nhân tốtquan trọng tác động đến hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng

1.3.1.3 Chiến lược phát triển của ngân hàng

Theo Johnson và Scholes, chiến lược được định nghĩa như sau: “Chiến lược

là việc xác định định hướng và phạm vi hoạt động của một tổ chức trong dài hạn, ở

đó tổ chức phải giành được lợi thế thông qua việc kết hợp các nguồn lực trong mộtmôi trường nhiều thử thách, nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường và đápứng mong muốn của các tác nhân có liên quan đến tổ chức”

Trang 37

Theo đó chiến lược phát triển của ngân hàng là việc xác định định hướngphát triển và phạm vi hoạt động của một ngân hàng trong dài hạn Chiến lược pháttriển của ngân hàng là nhân tố ảnh hưởng quan trọng tới hiệu quả tín dụng Như bất

cứ một doanh nghiệp nào khác, NHTM cần có chiến lược phát triển nếu khôngmuốn rơi vào thế bị động trong hoạt động kinh doanh của mình Trên cơ sở chiếnlược phát triển đúng đắn, NHTM mới có thể có những kế hoạch bộ phận đúng đắncho từng thời kỳ để bảo đảm thực hiện mục tiêu đề ra; đặc biệt có các kế hoạch bộphận ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tín dụng như: kế hoạch bán hàng, kế hoạchMarketing, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực, kế hoạch tăng trưởng tín dụng,

1.3.1.4 Đội ngũ cán bộ tín dụng

Nhân tố con người đóng vai trò quan trọng trong họat động ngân hàng nóichung và hoạt động tín dụng nói riêng Hoạt động tín dụng là một nghiệp vụ phức tạptrong ngân hàng và phụ thuộc nhiều vào cán bộ tín dụng trực tiếp, họ thường là ngườiquyết định trong quá trình thẩm định ra quyết định cho vay hoặc từ chối khách hàng

Vì vậy đội ngũ cán bộ tín dụng cần phải có một trình độ nghiệp vụ chuyên môn vữngvàng đồng thời phải có sự linh hoạt trong cách xử lý và cuối cùng là phải trung thực.Tuy nhiên trong bộ máy tín dụng, cán bộ tín dụng không phải là người duy nhất tạonên sự thành công mà còn có sự hỗ trợ tín dụng Đó là thành viên của các bộ phậnliên quan như: cán bộ hỗ trợ tín dụng, chuyên viên kế toán, các giao dịch viên, kiểmsoát viên Những chuyên viên này cũng phải cần có nghiệp vụ chuyên môn tốt, nhanhnhẹn và chắc chắn đảm bảo sự phát triển tín dụng an toàn

Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, nguồn nhân lực đáp ứng đủ các yêu cầucủa hoạt động tín dụng đang ngày một khan hiếm và các ngân hàng đang phải cạnhtranh quyết liệt trên thị trường để thu hút được những cán bộ tốt cho bộ máy củamình Bên cạnh đó, các ngân hàng phải có chính sách nhân sự tốt để giữ được cáccán bộ giỏi

1.3.1.5 Hệ thống công nghệ thông tin

Đối với các tổ chức tín dụng, công nghệ thông tin là công cụ hiệu quả trongquản lý kinh doanh, đảm bảo an toàn Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tintrong hoạt động ngân hàng là yếu tố sống còn của các ngân hàng

Trang 38

Ứng dụng công nghệ thông tin trong ngân hàng, giúp cải thiện đáng kể hiệuquả của hoạt động nội bộ ngân hàng như: Quản lý cơ sở dữ liệu khách hàng khổng

lồ với đầy đủ lịch sử về tình hình hoạt động và quan hệ tín dụng của khách hàng,quản trị rủi ro thông qua hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng, rút ngắn thời gianviết tờ trình thông qua phần mềm lập tờ trình trên máy, quản lý tập trung các khoảnvay của khách hàng Đồng thời ứng dụng CNTT còn giúp các TCTD đa dạng hóacác sản phẩm tín dụng và các tiện ích ngân hàng điện tử, tăng khả năng cạnh tranhgiữa các ngân hàng

1.3.1.6 Nguồn vốn huy động

Quy mô nguồn vốn huy động cho thấy khả năng cho vay của Ngân hàng.Nguồn vốn huy động được sau khi đảm bảo về dự trữ bắt buộc và dự trữ cho vay sẽđược ngân hàng sử dụng vào đầu tư và cho vay theo một tỉ lệ của từng ngân hàng.Như vậy nếu quy mô vốn nhỏ thì khả năng cho vay sẽ giảm, ngân hàng sẽ phải lựachọn các khoản cho vay thích hợp theo quy định và do đó có thể sẽ bỏ lỡ nhữngkhoản vay đem lại lợi nhuận tốt cho ngân hàng Ngược lại, nếu quy mô nguồn vốnlớn thì khả năng cho vay sẽ cao hơn, từ đó ngân hàng có thể tận dụng các cơ hộitrên thị trường

Cơ cấu kỳ hạn của nguồn vốn sẽ tác động đến khả năng cho vay theo kỳ hạncủa ngân hàng Bởi vì có sự chênh lệch kỳ hạn giữa cho vay và nguồn vốn do nguồnvốn huy động là ngắn hạn trong khi cho vay dài hạn nên để đảm bảo khả năng thanhtoán thì ngân hàng sẽ chỉ nên đáp ứng khoản cho vay dài hạn bằng nguồn vốn dàihạn và một phần nhỏ là từ nguồn vốn ngắn hạn Tỉ lệ cho vay dài hạn bằng nguồnvốn ngắn hạn là tùy từng ngân hàng khác nhau Tùy cơ cấu kỳ hạn như thế nào màảnh hưởng đến kỳ hạn cho vay của ngân hàng

1.3.2 Các yếu tố từ phía khách hàng

Những yếu tố thuộc về khách hàng như nhu cầu sử dụng các dịch vụ củangân hàng, mục đích sử dụng tiền vay, đạo đức khi đi vay…có ảnh hưởng lớn đếnhiệu quả cho vay của ngân hàng Tuy nhiên, các nhân tố này ngân hàng không thể

Trang 39

kiểm soát được mà chỉ có khả năng dự báo và từ đó đưa ra các chính sách phù hợptrong từng thời kì.

Nhu cầu của khách hàng

Trong từng thời kỳ, giai đoạn thì nhu cầu của khách hàng cũng khác nhau

Do đó ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của ngân hàng Khi nên kinh tế càng pháttriển thì nhu cầu vay vốn cũng tăng theo cả về số lượng cũng như chất lượng Tuynhiên, nên kinh tế càng phát triển thì yêu cầu của khách hàng cũng càng đa dạnghơn đòi hòi ngân hàng phải đáp ứng như các yêu cầu trong phong cách phục vụ, quy

mô vốn vay, biện pháp về tài sản bảo đảm kèm theo…Do đó ngân hàng cần phảinghiên cứu và dự báo được nhu cầu của khách hàng kịp thời để đáp ứng khách hàngcũng như cạnh tranh với các ngân hàng khác trong việc cung ứng tín dụng

Khả năng của khách hàng trong việc đáp ứng yêu cầu, điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng của ngân hàng

Mặc dù, nền kinh tế càng phát triển thì nhu cầu về cho vay càng tăng Nhưng

để đáp ứng các yêu cầu hạn chế rủi ro nên ngân hàng phải đưa ra các điều kiện đốivới từng loại cho vay khác nhau Vì các điều kiện này không phải khách hàng nàođến với ngân hàng cũng có thể đáp ứng được nên khả năng của khách hàng trongviệc đáp ứng yêu cầu, điều kiện, tiêu chuẩn của ngân hàng sẽ có ảnh hưởng lớn đếnchất lượng cũng như quy mô cho vay của ngân hàng Nếu như khả năng của kháchhàng là tốt thì chất lượng khoản vay tốt, quy mô cho vay lớn Càng nhiều kháchhàng như vậy thì hiệu quả cho vay sẽ cao Ngược lại, nếu khả năng của khách hàngkém, nếu ngân hàng vẫn cho vay thì rủi ro sẽ cao, có thể dẫn đến mất vốn

Khả năng của khách hàng trong việc quản lý, sử dụng vốn vay

Hồ sơ xin vay ban đầu của khách hàng là có hiệu quả và có tính khả thi caonhưng trong quá trình thực hiện do trình độ quản lý còn thấp nên năng suất, chấtlượng, hiệu quả không đạt được như kế hoạch Khi thị trường biến động lại không

có biện pháp xử lý kịp thời nên không ứng phó được, sản phẩm sản xuất ra tiêu thụkhó khăn dẫn đến không trả được nợ đúng hạn cho ngân hàng

Khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, không đúng với phương án kinh

Trang 40

doanh đã đề ra Nhiều khách hàng dùng tiền vay được đầu tư vào những kế hoạch

sản xuất có rủi ro cao nhằm tìm kiếm nhiều lợi nhuận, sử dụng vốn của ngân hàng

để vui chơi, dùng vốn ngân hàng đầu tư vào tài sản cố định, kinh doanh bất độngsản nên không trả được nợ cho ngân hàng Trong thực tế, hoạt động thẩm định đãxuất hiện nhiều trường hợp khách hàng lập phương án kinh doanh (thực chất làphương án kinh doanh giả, thậm chí nhờ tư vấn lập phương án kinh doanh chỉ để rútđược tiền của ngân hàng) có vẻ rất hiệu quả, ký kết hợp đồng kinh tế chứng minhđầu vào, đầu ra rất khả thi, tài sản thế chấp rất cụ thể nhưng đến khi vay được vốnngân hàng lại không kinh doanh lại cho vay lại hoặc bỏ trốn để chiếm số tiền vay,vật tư hàng hóa thế chấp là hàng chậm luân chuyển, ứ đọng hoặc bất động sản rấtkhó chuyển thành tiền để thu nợ

1.3.3 Các yếu tố từ phía môi trường vĩ mô

1.3.3.1 Môi trường kinh tế

Nền kinh tế là một hệ thống bao gồm các hoạt động kinh tế có quan hệ biệnchứng, ràng buộc lẫn nhau nên bất kỳ một sự biến động của một hoạt động kinh tếnào đó cũng sẽ gây ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh của các lĩnh vực cònlại Hoạt động của ngân hàng thương mại có thể được coi là chiếc cầu nối giữa cáclĩnh vực khác nhau của nền kinh tế Vì vậy, sự ổn định hay mất ổn định của nềnkinh tế sẽ có tác động mạnh mẽ đến hoạt động của ngân hàng, đặc biệt là hoạt độngtín dụng

Các biến số kinh tế vĩ mô như lạm phát, khủng hoảng, tỷ giá hối đoái, lãi suất

sẽ ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả tín dụng Một nền kinh tế ổn định tỷ lệ lạm phátvừa phải sẽ tạo điều kiện cho các khoản tín dụng có hiệu quả cao Tức là các doanhnghiệp hoạt động trong một môi trường ổn định thì khả năng tạo ra lợi nhuận caohơn, từ đó có nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh, nhu cầu vay vốn và có thể trảvốn và lãi cho ngân hàng đúng hạn Ngược lại khi nền kinh tế biến động thì cácdoanh nghiệp hoạt động kinh doanh cũng thất thường ảnh hưởng đến thu nhập củadoanh nghiệp, từ đó có xu hướng thu hẹp kinh doanh, giảm bớt nợ vay thậm chí ảnhhưởng tới khả năng trả nợ vay cho ngân hàng

Ngày đăng: 02/11/2014, 08:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phan Thị Thu Hà (2007), Giáo trình Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Đạihọc Kinh tế quốc dân
Năm: 2007
2. Nguyễn Minh Kiều (2008), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhàxuất bản tài chính
Năm: 2008
3. Nguyễn Thị Quy (2008), Dịch vụ ngân hàng hiện đại, Nhà xuất bản khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch vụ ngân hàng hiện đại
Tác giả: Nguyễn Thị Quy
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học xãhội
Năm: 2008
4. Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010, 2011 và 2012 Khác
5. Ngân hàng TMCP Á Châu, Báo cáo tài chính các năm 2010, 2011 và 2012, Báo cáo đại hội cổ đông năm 2011, 2012 Khác
6. Quốc hội (2010), Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 06 năm 2010 Khác
7. Ngân hàng Nhà nước (2005), Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 và các văn bản sửa đổi bổ sung Khác
8. Các websites của Ngân hàng nhà nước, Ngân hàng TMCP Á Châu và một số trang kinh tế khác Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tình hình hoạt động huy động vốn tại ACB – Hà Nội - nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp á châu – chi nhánh hà nội
Bảng 2.1. Tình hình hoạt động huy động vốn tại ACB – Hà Nội (Trang 47)
Sơ đồ 1.1 Quy trình cho vay khách hàng có thế chấp của ACB tại Hà Nội - nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp á châu – chi nhánh hà nội
Sơ đồ 1.1 Quy trình cho vay khách hàng có thế chấp của ACB tại Hà Nội (Trang 54)
Bảng 2.2. Quy mô dư nợ tín dụng của ACB Hà Nội giai đoạn 2010 - 2012 - nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp á châu – chi nhánh hà nội
Bảng 2.2. Quy mô dư nợ tín dụng của ACB Hà Nội giai đoạn 2010 - 2012 (Trang 58)
Bảng 2.3. Cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng của ACB Hà Nội - nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp á châu – chi nhánh hà nội
Bảng 2.3. Cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng của ACB Hà Nội (Trang 59)
Bảng 2.7. Cơ cấu khách hàng theo đối tượng vay vốn của ACB HN giai đoạn 2010 - 2012 - nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp á châu – chi nhánh hà nội
Bảng 2.7. Cơ cấu khách hàng theo đối tượng vay vốn của ACB HN giai đoạn 2010 - 2012 (Trang 64)
Bảng 2.9. Cơ cấu khách hàng theo thời hạn vay của ACB HN từ năm 2010 đến 2012 - nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp á châu – chi nhánh hà nội
Bảng 2.9. Cơ cấu khách hàng theo thời hạn vay của ACB HN từ năm 2010 đến 2012 (Trang 66)
Bảng 2.10. Cơ cấu khách hàng theo quy mô của ACB HN giai đoạn 2010 - 2012 - nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp á châu – chi nhánh hà nội
Bảng 2.10. Cơ cấu khách hàng theo quy mô của ACB HN giai đoạn 2010 - 2012 (Trang 68)
Bảng 2.11. Lợi nhuận của ACB  Hà Nội giai đoạn 2010 - 2012 - nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp á châu – chi nhánh hà nội
Bảng 2.11. Lợi nhuận của ACB Hà Nội giai đoạn 2010 - 2012 (Trang 70)
Bảng 2.12. Tỷ lệ sinh lời của hoạt động tín dụng tại ACB  Hà Nội giai đoạn 2010 - 2012 - nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp á châu – chi nhánh hà nội
Bảng 2.12. Tỷ lệ sinh lời của hoạt động tín dụng tại ACB Hà Nội giai đoạn 2010 - 2012 (Trang 71)
Bảng 2.14. Tỷ lệ dư nợ/vốn huy động của ACB  Hà Nội giai đoạn 2010 - 2012 - nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp á châu – chi nhánh hà nội
Bảng 2.14. Tỷ lệ dư nợ/vốn huy động của ACB Hà Nội giai đoạn 2010 - 2012 (Trang 73)
Bảng 2.15. Vòng quay vốn tín dụng của ACB  Hà Nội giai đoạn 2010 - 2012 - nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng tmcp á châu – chi nhánh hà nội
Bảng 2.15. Vòng quay vốn tín dụng của ACB Hà Nội giai đoạn 2010 - 2012 (Trang 74)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w