Bởi lẽ cácdoanh nghiệp chủ yếu có quy mô vừa và nhỏ - dễ gặp phải vấn đề về vốn ngắnhạn mà không có khả năng giải quyết - do đó nhu cầu vay vốn ngắn hạn rất lớn.Ngoài ra, thị trường chứn
Trang 1ĐẠI HỌC PHƯƠNG ĐÔNG
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hiền Sinh viên thực hiện: Vũ Bích Chi
MSSV: 509411211
HÀ NỘI – 2013
Trang 2Em cũng xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo và truyền thụ kiến thức củatập thể giáo viên khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Trường Đại học PhươngĐông trong suốt thời gian em theo học tại trường.
Sinh viên
Vũ Bích Chi
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan chuyên đề là công trình nghiên cứu khoa học độc lậpcủa em Các số liệu, kết quả nêu trong chuyên đề là trung thực và có nguồngốc rõ ràng
Sinh viên
Vũ Bích Chi
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu chuyên đề tốt nghiệp 3
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1.1.Khái niệm tín dụng ngắn hạn………4
1.1.2.Đặc điểm tín dụng ngắn hạn……….4
1.1.3.Các hình thức tín dụng ngắn hạn……….5
1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.2.1.Khái niệm 8
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn của NHTM ………8
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngắn hạn của NHTM ……… 13
1.2.4 Mối quan hệ giữa nâng cao chất lượng và mở rộng tín dụng ngắn hạn ……….16
Trang 51.2.5 Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn của một số NHTM trong và ngoài nước Bài học đối với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
-chi nhánh Hoàng Quốc Việt 16
Kết luận chương 1 19
Chương 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT 20
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT 20
2.1.1.Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh 20
2.1.2.Cơ cấu tổ chức của chi nhánh 22
2.1.3.Tình hình hoạt động chung của Chi nhánh 22
2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT 26
2.2.1.Tình hình sử dụng và cơ cấu tín dụng ngắn hạn 26
2.2.2.Chất lượng tín dụng ngắn hạn theo các tiêu chí 32
2.3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT 40
2.3.1.Những kết quả đạt được 40
2.3.2.Những hạn chế và nguyên nhân 42
Kết luận chương 2 46
Trang 6Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – CHI
NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT 47
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT 50
3.2.1.Nâng cao chất lượng thẩm định 50
3.2.2 Đa dạng hóa các phương thức cho vay ngắn hạn, đặc biệt mở rộng chiết khấu chứng từ có giá trên thị trường tiền tệ 54
3.2.3.Xây dựng chính sách khách hàng hợp lý 55
3.2.4.Tăng cường quản lý món vay 57
3.2.5 Đào tạo đội ngũ cán bộ tín dụng có chuyên môn nghiệp vụ, năng nổ, nhiệt tình, trung thực 60
3.2.6.Thiết lập bộ phận nghiên cứu thị trường 61
3.2.7.Tăng cường công tác kiểm soát nội 63
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 63
3.3.1.Về phía Ngân Hàng VPBank Việt Nam 63
3.3.2.Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước 65
Kết luận chương 3 68
KẾT LUẬN 69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ĐỒ THỊ
1 Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của VPBank chi nhánh
Hoàng Quốc Việt
22
2 Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn của VPBank
Hoàng Quốc Việt
23
3 Bảng 2.3 Hoạt động tín dụng 24
4 Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của
VPBank Hoàng Quốc Việt
20 Biểu đồ 2.10 Biểu đồ tỷ lệ sinh lời ngắn hạn 34
11 Biểu đồ 2.11 Biểu đồ vòng quay vốn tín dụng 35
12 Bảng 2.12 Bảng hiệu suất sử dụng nguồn vốn
ngắn hạn
36
13 Biểu đồ 2.13 Biểu đồ tỷ lệ dư nợ tín dụng ngắn hạn 37
14 Biểu đồ 2.14 Biểu đồ tỷ lệ doanh số cho vay ngắn
hạn
38
15 Biểu đồ 2.15 Biểu đồ tỷ lệ thanh toán nợ do bán tài 39
Trang 9sản của khách hàng
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chất lượng tín dụng ngắn hạn là sự đáp ứng yêu cầu trước mắt (thường làmột năm) của khách hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sựtồn tại, phát triển của NHTM Nâng cao chất lượng tín dụng có vai trò rất quantrọng đối với Ngân hàng và khách hàng Nó không chỉ là một chỉ tiêu phản ánhmức độ thích nghi của NHTM với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, thểhiện sức cạnh tranh của một ngân hàng trong môi trường hoạt động mà còn cungcấp kịp thời nhu cầu về vốn cho khách hàng Xét trên tầm vĩ mô thì nâng caochất lượng tín dụng ngắn hạn là để đảm bảo cho nền kinh tế xã hội luôn pháttriển ổn định
Trong điều kiện nền kinh tế bị “khủng hoảng” như hiện nay, vấn đề nângcao chất lượng tín dụng ngắn hạn đang rất được chú ý và quan tâm Bởi lẽ cácdoanh nghiệp chủ yếu có quy mô vừa và nhỏ - dễ gặp phải vấn đề về vốn ngắnhạn mà không có khả năng giải quyết - do đó nhu cầu vay vốn ngắn hạn rất lớn.Ngoài ra, thị trường chứng khoán ở nước ta chưa phải là kênh dẫn vốn chính, giá
cổ phiếu thấp, giá trị vốn hóa thị trường năm 2012 chỉ hơn 20% GDP, trong khi
đó kênh dẫn vốn chính của nền kinh tế là thông qua các ngân hàng thương mạithì lại đua nhau tăng lãi suất, nợ xấu gia tăng… Điều này dẫn tới ước tính năm
2012 đã có hơn 55.000 doanh nghiệp bị phá sản
Nhìn vào kết quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Việt Nam ThịnhVượng trong những năm gần đây có thể thấy có một số vấn đề cần phải khắcphục trong thời gian tới, đó là tình trạng dư nợ tín dụng ngắn hạn có tỷ trọngngày càng giảm trong tổng dư nợ Số nợ xấu tồn đọng từ các năm trước mặc dù
đã tích cực xử lý nhưng vẫn chưa đạt yêu cầu, nợ quá hạn mới còn phát sinh, tình
Trang 11trạng nợ khoanh vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nợ quá hạn Để bắt kịp với sựđổi mới thì nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh là điều hết sứccần thiết để chi nhánh phát triển vững chắc
Xuất phát từ thực tiễn trên, sau một thời gian thực tập và quan sát thực tếtại phòng Phục vụ Khách hàng của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng –Chi nhánh Hoàng Quốc Việt, em xin mạnh dạn chọn nghiên cứu đề tài chuyên đề
tốt nghiệp: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng
TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt”
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện với ba mục đích chính:
Tổng hợp, phân tích, luận giải để làm rõ hơn một số vấn đề cơ bản về chất
lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại Nghiên cứu một số kinh
nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn của một số ngân hàng trong vàngoài nước, từ đó rút ra bài học thực tiễn
Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng TMCPViệt Nam Thịnh Vượng - chi nhánh Hoàng Quốc Việt
Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng tín dụng ngắnhạn của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - chi nhánh Hoàng QuốcViệt
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Chất lượng tín dụng là vấn đề rộng lớn, chuyên đề chỉ tập trung nghiêncứu về chất lượng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng Thương mại
Phạm vi nghiên cứu:
Nội dung chuyên đề chủ yếu tập trung vào mảng tín dụng ngắn hạn đối với
Trang 12đoạn 2010 - 2012 của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - chi nhánhHoàng Quốc Việt và một số tài liệu khác làm cơ sở minh chứng.
4 Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề có sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như: phươngpháp duy vật biện chứng, phương pháp khái quát hóa, cụ thể hóa; phương pháp
hệ thống, thống kê, phân tích – tổng hợp và phương pháp so sánh
5 Kết cấu chuyên đề tốt nghiệp
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chuyên
đề được kết cấu thành ba chương:
Chương 1: Tổng quan về chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàngthương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCPViệt Nam Thịnh Vượng - chi nhánh Hoàng Quốc Việt
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngânhàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - chi nhánh Hoàng Quốc Việt
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn là những khoản cho vay có thời hạn nhỏ hơn một năm NHTM là nhà cung ứng phần lớn các khoản vay ngắn hạn cho các doanh nghiệp Các khoản vay này ít rủi ro về khả năng thanh toán cũng như về lãi suất so với vay trung và dài hạn Những khoản cho vay ngắn hạn thường được sử dụng rộng rãi trong việc tài trợ mang tính thời vụ về vốn luân chuyển và tài trợ tạm thời cho
các khoản chi phí sản xuất
1.1.2 Đặc điểm tín dụng ngắn hạn
- Số vốn vay thường nhỏ, nguồn vốn được quay vòng nhiều: Do nguồn vốn
tín dụng ngắn hạn dùng để cung cấp vốn cho chi tiêu, mua nguyên vật liệu, trảlương, bổ xung vốn lưu động
- Thời hạn thu hồi vốn nhanh: Do vốn tín dụng ngắn hạn thường được sử
dụng để bù đắp những thiếu hụt trong ngắn hạn hay mang tính thời vụ, để đảmbảo cân bằng ngân quỹ, giúp doanh nghiệp đối phó với những chênh lệch thu chitrong ngắn hạn
- Rủi ro do tín dụng ngắn hạn thấp: Do khoản vay chỉ cung cấp trong thời
gian ngắn vì vậy ít chịu ảnh hưởng của sự biến động không thể lường trước củanền kinh tế như các khoản tín dụng trung và dài hạn Ngoài ra, các khoản vayđược cung cấp dưới hình thức chiết khấu các giấy tờ có giá, dựa trên tài sản bảo
Trang 14đảm, bảo lãnh đồng thời khoản vay thường đựơc tiến hành khi có nhu cầu cấpthiết về vốn ngắn hạn và chắc chắn sẽ có khoản thu bù đắp trong tương lai
- Lãi suất thấp: Do rủi ro mang lại của khoản vay thường không cao do đó
lãi suất người đi vay phải trả thông thường thấp
- Hình thức tín dụng phong phú: Để đáp ứng nhu cầu hết sức đa dạng của
khách hàng, để góp phần phân tán rủi ro, đồng thời để tăng cường sức cạnh tranhtrên thị trường tín dụng, các ngân hàng không ngừng phát triển các hình thức chovay trong nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn của mình
- Là loại hình kinh doanh chủ yếu tại các ngân hàng: Do tiền gửi chủ yếu
thường ngắn hạn, nên để đảm bảo khả năng thanh khoản của mình, các ngânhàng đã cho vay ngắn hạn
Tín dụng thế chấp hoặc nghiệp vụ mở tín dụng khoản:
Loại tín dụng này là một thể thức cho vay được thực hiện trên cơ sở hợpđồng tín dụng trong đó khách hàng được sử dụng một mức cho vay trong mộtthời hạn nhất định
Trong hình thức này, ngân hàng cho khách hàng vay bằng cách mở cho họmột tín dụng khoản Khi mở tài khoản như vậy khách hàng không phải bỏ tiềnvào đấy, mà trái lại có thể lấy tiền ra, tiền đó là tiền ứng trước của ngân hàng vì
Trang 15vậy nghiệp vụ này còn gọi là nghiệp vụ ứng trước Khách hàng có thể sử dụngtài khoản này để phát hành séc chi trả hoặc có thể sử dụng cho nhiều mục đíchkhác.
Thấu chi:
Thấu chi là hình thức cấp tín dụng ứng trước đặc biệt trên cơ sở hợp đồng tín dụng hay còn gọi là tín dụng hạn mức, được thực hiện bằng cách cho phép khách hàng được sử dụng kết số thiếu (dư nợ) trong một giới hạn nhất định Thấu chi là kỹ thuật cho vay đặc biệt mà trong đó xí nghiệp được sử dụng vốn một cách linh hoạt, các đảm bảo nếu có chỉ là yếu tố phụ, vì số nợ thường xuyên biến động không thể thực hiện các đảm bảo trực tiếp Thấu chi được xem là loại
tín dụng không bảo chứng
Tín dụng vãng lai:
Tín dụng vãng lai được xem là hình thức tín dụng cổ điển nhất Tín dụngvãng lai là tín dụng ngân hàng do cơ quan tín dụng cấp cho khách hàng của mìnhbằng bản tệ hoặc ngoại tệ và theo nhu cầu khách hàng có thể được sử dụng với
số lượng khác nhau nhưng không vượt quá số tiền quy định trong hợp đồng.Việc tính số dư các khoản nộp vào và rút ra khỏi tài khoản của khách hàng đượctiến hành sau những khoảng thời gian quy định trong hợp đồng, đồng thời vớiviệc thanh toán các khoản chi trả tín dụng trên tài khoản thống nhất của kháchhàng
Trang 16thời gian rất ngắn Trong các trường hợp này doanh doanh nghiệp có nhu cầu thời vụ về tài trợ vốn lưu động và nó được thoả mãn bằng tín dụng thời vụ.
1.1.3.2 Cho vay dựa trên việc chuyển nhượng trái quyền
Tín dụng dựa trên việc chuyển nhượng trái quyền gồm các loại: Nghiệp vụchiết khấu thương phiếu, nghiệp vụ huy động các trái quyền thương mại, baothanh toán hay mua uỷ nhiệm thu… Nhưng trong đó, phổ biến nhất vẫn là chiếtkhấu thương phiếu
Thương phiếu hay kỳ phiếu thương mại là một giấy nợ phát sinh trong
quan hệ thương mại và người hưởng thụ một trái quyền đối với người thụ trái khi giấy nợ đến hạn Thương phiếu là công cụ của tín dụng thương mại
Chiết khấu thương phiếu là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, được thựchiện dưới hình thức khách hàng chuyển giao quyền sở hữu thương phiếu để đổilấy một số tiền bằng mệnh giá trái phiếu trừ đi lãi chiết khấu và hoa hồng phí
1.1.3.3 Tín dụng bằng chữ ký của ngân hàng
Loại tín dụng này thực chất là một cam kết nợ do ngân hàng đưa ra bằng việc phát hành các chứng thư bảo lãnh hoặc bảo chứng, cam kết trả thay cho người đi vay nếu người đi vay không trả được nợ Có trường hợp đó là sự xác nhận khoản tín dụng đã cấp cho một thời hạn nhất định Khi thực hiện cho vay qua cam kết bằng chữ ký, ngân hàng không phải xuất quỹ để cho khách hàng sử dụng một khoản tiền nhất định, mà chỉ đưa ra một cam kết bảo lãnh cho con nợ đối với chủ nợ Như vậy, chỉ khi nào con nợ không trả được nợ thì ngân hàng mới trả nợ hộ Thông thường để thực hiện nghiệp vụ này thì ngân hàng phải lập một quỹ bảo lãnh theo một tỷ lệ so với vốn pháp định Hiện nay ở Việt Nam số tiền bảo lãnh tín dụng theo tỷ lệ phần trăm trên tổng giá trị bảo lãnh.
Trang 171.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm
Chất lượng tín dụng ngắn hạn là sự đáp ứng yêu cầu trước mắt (thường làmột năm) của khách hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sựtồn tại, phát triển của ngân hàng thương mại Để có được chất lượng tín dụng thìhoạt động tín dụng ngắn hạn này phải có hiệu quả và quan hệ tín dụng phải đượcthiết lập trên cơ sở sự tin cậy và uy tín
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn của NHTM
Phương pháp đánh giá chất lượng tín dụng mang tính khoa học, nó vừa cụthể vừa trừu tượng nên để đánh giá chất lượng tín dụng người ta dựa vào 2 hệthống chỉ tiêu: Chỉ tiêu định tính và chỉ tiêu định lượng
1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu định tính
Nhóm chỉ tiêu này nhằm đánh giá tình hình, quy chế, chế độ và thể lệ tíndụng của ngân hàng Khi ngân hàng cho vay vốn phải tuân thủ 3 nguyên tắc:
Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích
Vốn vay phải được đảm bảo bằng giá trị vật tư hàng hoá tương đương
Vốn vay phải được hoàn trả đủ cả gốc và lãi đúng kỳ hạn cam kết
Ba nguyên tắc tín dụng trên hình thành một quy luật nội tại của tín dụng.Trên thực tế cho thấy, một khi cả ba nguyên tắc ấy hoặc một trong ba nguyên tắc
ấy bị coi nhẹ, hoặc quá nhấn mạnh nguyên tắc này xem nhẹ nguyên tắc kia sẽdẫn đến tình trạng khách hàng mất khả năng thanh toán, phá sản, đổ bể một dự
án, một doanh nghiệp, một ngân hàng Khi nói đến chất lượng tín dụng chúng taphải xem xét đến chất lượng tuân thủ nghiêm ngặt cả ba nguyên tắc trên
Trang 181.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu định lượng
a Chỉ tiêu nợ quá hạn:
Nợ quá hạn là những khoản cho vay đến hạn mà khách hàng không trảđược số tiền trong hợp đồng tín dụng và tiền lãi của số tiền đó và không đượcngân hàng gia hạn Số tiền này ngân hàng chuyển thành nợ quá hạn và áp dụnglãi suất quá hạn đối với những khoản nợ này (cao hơn lãi suất thông thường).Đây là những khoản những khoản nợ có độ rủi ro cao và ngân hàng có khả mấtvốn Để đánh giá chất lượng tín dụng trên cơ sở nợ quá hạn, người ta thườngthông qua tỷ lệ nợ ngắn hạn quá hạn và tỷ lệ đầu tư rủi ro:
Hai chỉ tiêu này càng nhỏ thì chất lượng tín dụng càng cao Trong nềnkinh tế thị trường, rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng là tất nhiên Do
đó nợ quá hạn của ngân hàng là tất yếu Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, sinh lời
và tăng khả năng cạnh tranh ngân hàng phải cố gắng giảm thiểu tỷ lệ nợ quá hạn.Đây là hai chỉ tiêu rất quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn
Cả hai chỉ tiêu này đều giúp ngân hàng quản lý rủi ro các khoản cho vay.Tuy nhiên, sự khác biệt giữa hai tỷ lệ là nợ quá hạn chỉ xem xét đến giá trị khoản
nợ quá hạn, trong khi đó tỷ lệ đầu tư rủi ro xem xét món vay mà phát sinh nợ quáhạn
Trang 19Hai chỉ tiêu này đều chịu ảnh hưởng của chính sách xoá nợ của ngân hàng,một ngân hàng có chính sách tốt là phải thiết lập quỹ dự phòng rủi ro đủ mạnh vàthông báo định kỳ về những món vay không đủ khả năng thu hồi, để tránh tìnhtrạng trong một lúc ngân hàng phải thông báo con số nợ không có khả năng thuhồi quá lớn và làm giảm tài sản của ngân hàng một cách nghiêm trọng Tuynhiên, nếu ngân hàng thực hiện xoá nợ quá nhanh thì hai tỷ lệ này sẽ ở mức thấpnhất nhưng không có ý nghĩa thực tiễn Thông thường khi lập bảng theo dõi nợquá hạn ngân hàng thường phân nợ quá hạn theo thời gian: 30, 60, 90, 120 ngày.
Sự phân loại này có ý nghĩa đối với việc quản lý chất lượng tín dụng và đánh giá
để thiết lập dự phòng mất vốn
Tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt Những khoản nợ quá hạn, nếu khách hàngtiếp tục không trả được nợ thì ngân hàng thực hiện khoanh nợ và xoá nợ bằngquỹ dự phòng rủi ro Khi món nợ được xoá thì các nỗ lực thu hồi vẫn tiếp tục nếuđiều đó có ý nghĩa kinh tế Xoá nợ đơn giản là một phương pháp quản lý tàichính của ngân hàng chứ không phải là sự thừa nhận về mặt pháp lý rằng ngườivay không còn nợ ngân hàng nữa
Tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt Tỷ lệ này được hình thành dựa trên tỷ lệ vỡ
nợ trước đây, tỷ lệ chỉ ra % dư nợ được dự đoán là không có khả năng thu hồi
Tỷ lệ dự phòng mất vốn liên quan đến tỷ lệ dự phòng mất vốn trích lập theo quyđịnh và tỷ lệ mất vốn Tỷ lệ dự phòng mất vốn trích lập theo quy định đại diện
Trang 20cho khoản trích lập mất vốn được xoá nợ một thời kỳ Tỷ lệ mất vốn tính trêntổng giá trị các khoản nợ quá hạn được xoá trong một thời kỳ.
b Chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận thu được từ cho vay ngắn hạn:
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản cho vay ngắn hạn
Tỷ lệ sinh lời cao chứng tỏ khoản cho vay đó có hiệu quả, có chất lượng cao Đểđạt tỷ lệ sinh lời cao thì việc thu nợ và giải quyết nợ quá hạn phải tốt Tỷ lệ nàycao một phần nói lên kết quả kinh doanh tốt của ngân hàng
c Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn:
Vòng quay vốn tín dụng:
Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ vòng quay của tín dụng ngân hàng càngnhanh, điều này cũng chứng tỏ việc thu hồi nợ nhanh và đúng hạn, do đó tỷ lệnày cao cũng chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng rất tốt Mặt khác vòngquay vốn tín dụng nhanh chứng tỏ tốc độ luân chuyển tiền tệ trong nền kinh tếnhanh, ngân hàng đã tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hoá.Với một lượng vốn nhất định nhưng do tốc độ chu chuyển vốn tín dụng nhanhnên ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng của doanh nghiệp trong pháttriển kinh doanh
Chi phí cho vay ngắn hạn:
Trang 21Tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt Tỷ lệ này phản ánh hiệu quả của việc giảingân vốn Chi phí cho vay ngắn hạn bao gồm chi phí đầu vào như chi phí trả lãihuy động vốn, chi phí bảo hiểm, chi đầu ra bao gồm chi phí để trả lương côngnhân, chi phí quản lý Tuy nhiên, trong một số trường hợp chỉ số này không phảnánh đúng thực tế: nếu chi phí cho vay tăng trong khi đó danh mục đầu tư khôngtăng thì tỷ lệ này sẽ lớn, ngược lại nếu có nhiều món vay ngắn hạn được thựchiện trong một thời kỳ thì chi phí cho một đồng vốn sẽ giảm.
Hiệu suất sử dụng nguồn vốn ngắn hạn:
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng, liệu ngân hàng đã
sử dụng hết khả năng của mình trong cho vay ngắn hạn hay chưa?
d Chỉ tiêu dư nợ, doanh số cho vay:
Hai chỉ tiêu này cho biết cơ cấu dư nợ và cơ cấu doanh số cho vay của tíndụng ngắn hạn trong tổng dư nợ và tổng doanh số cho vay Từ đó có thể so sánhhiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn với tín dụng trung và dài hạn
e Chỉ tiêu xử lý nợ:
Trang 22Để thu hồi nguồn vốn của mình ngân hàng có hai nguồn để thu đó là, từhoạt động kinh doanh của ngân hàng, nếu khách hàng làm ăn thua lỗ thì ngânhàng có nguồn thu thứ hai đó là tài sản thế chấp, cầm cố và bảo hiểm Khi đếnhạn nếu khách hàng không trả được nợ thì ngân hàng có thể phát mãi tài sản.Như vậy nếu tỷ lệ này lớn thì không thể đánh giá chất lượng tín dụng của ngânhàng cao được, kể cả trường hợp số tiền bán tài sản thu được nợ.
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngắn hạn của NHTM
NHTM là một chủ thể trong nền kinh tế và có quan hệ mật thiết với sựphát triển của nền kinh tế NHTM có quan hệ rất rộng với nền kinh tế, do đó đểđánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng thì chúng ta phải hiểu biết về nhữngnhân tố tác động đến nó Những nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng ngânhàng bao gồm những nhân tố chủ quan và những nhân tố khách quan Các nhân
tố này được chia thành 3 nhóm:
1.2.3.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng
Khả năng thẩm định cho vay
Thẩm định cho vay là khâu quan trong hoạt động tín dụng và ảnh hưởng
rất lớn đến chất lượng tín dụng Thẩm định đó là khâu đánh giá, dự đoán, thẩm tra về độ chính xác, an toàn và hiệu quả của một hợp đồng tín dụng Mặt dù không chính xác tuyệt đối nhưng làm tốt khâu này sẽ tạo tiền đề cho việc thu hồi
cả vốn và lãi đầy đủ khi khoản vay đến hạn thanh toán trong quá trình them định yêu cầu phải có trình độ chuyên môn và sự phán đoán linh hoạt, tuy nhiên phải
tuân thủ nghiêm ngặt về hồ sơ và an toàn thông tin
Chất lượng cán bộ tín dụng:
Trang 23Để đảm bảo chất lượng tín dụng được nâng cao thì đòi hỏi nhiều yếu tố,
trong đó con người là nhân tố trung tâm, là yếu tố quyết định sự thành bại trong quản lý vốn, tài sản của ngân hàng Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì hoạt động của ngân hàng cũng càng ngày càng tinh vi và phức tạp đòi hỏi cán bộ ngân hàng có đủ phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn để lĩnh hội và ứng
dụng khoa học tiên tiến Khách hàng rất đa dạng do đó trình độ cán bộ tín dụng
phải cao và hiểu biết phong phú để đánh giá được một khoản cho vay.
Vấn đề thông tin tín dụng:
Trong nền kinh tế mở thì thông tin là một yếu tố rất quan trọng, là một kho tàng quý báu cho những ai biết cập nhật và sử dụng hiệu quả thông tin NHTM hoạt động trong một lĩnh vực rất nhạy cảm đối với nền kinh tế và đầy tính rủi ro
do đó thông tin càng cực kỳ quan trọng Việc thiếu thông tin tạo ra sự lựa chọn
đối nghịch, đó là hiện tượng người vay tạo ra một kết cục không mong muốn –rủi ro không trả được nợ Do vậy nắm bắt không đầy đủ chính xác về thông tin sẽảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
Kiểm soát nội bộ:
Các quy chế, thể lệ cho vay và các nguyên tắc cho vay nếu cán bộ ngânhàng không nắm vững sẽ gây nên tổn thất, ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng
Do đó, công tác kiểm soát nội bộ giúp cho cán bộ điều hành công việc theo đúng
cơ chế, đúng pháp luật, mặt khác nắm được sai sót lệch lạc trong hoạt động tín
dụng có biện pháp khắc phục kịp thời
1.2.3.2 Các nhân tố thuộc về khách hàng
Khách hàng là người trực tiếp sử dụng khoản vay từ ngân hàng có ảnh
hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng của ngân hàng Những yếu tố từ ngân
hàng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, đó là :
Trang 24 Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của doanh nghiệp:
Trong sản xuất kinh doanh phải có mọi phương án và tính đến mọi yếu tố
có liên quan như vật liệu được cung cấp từ đâu, điều kiện giao thông vận tải có thuận lợi không, cơ sở hạ tầng như thế nào, hàng làm ra có tiêu thụ và cạnh tranh được không vv Những điều cán bộ kinh doanh không hiểu biết sẽ dẫn tới làm
ăn thua lỗ Như vậy khi năng lực quản lý kinh doanh bị hạn chế thì các phương
án sản xuất kinh doanh là không phù hợp với thực tế, do đó khả năng trả nợ của doanh nghiệp kém, ảnh hưởng xấu tới chất lượng tín dụng.
Khả năng điều kiện hiện tại của các doanh nghiệp:
Hiện nay hầu hết các khách hàng thiếu các điều kiện cần và đủ để thựchiện các nguyên tắc và quy định cho vay thế chấp của ngân hàng Theo pháplệnh thì khi khách hàng vay vốn phải có tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh và
thực hiện đúng chế độ hạch toán kinh tế Trên thực tế 80% các pháp nhân và thể nhân khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và 100% tài sản của doanh nghiệp nhà nước không có chứng nhận sở hữu Mặt khác doanh nghiệp nhà nước có vốn tự
có rất bé Thực tế nhiều bộ phận khách hàng khi vay không thực hiện đúng pháp lệnh về cho vay Điều đó làm cho: không có một ràng buộc pháp lý nào giữa ngân hàng và khách hàng và làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng.
Đạo đức của người vay:
Các ngân hàng sẽ quyết định cho vay sau khi đã phân tích cẩn thận yếu tố
liên quan đến tính chân thật của người vay trong việc trả nợ Tuy nhiên tính chân thật và khả năng chi trả của người vay có thể thay đổi sau khi món cho vay đã được thực hiện Rủi ro đạo đức xảy ra khi khách hàng sử dụng món vay vào mục đích khác nhiều rủi ro hơn Điều này ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng.
1.2.3.3 Các nhân tố thuộc về môi trường
Trang 25Môi trường kinh tế và môi trường pháp lý có ảnh hưởng sâu sắc tới chấtlượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp
chuyển hướng và điều chỉnh phương án sản xuất kinh doanh không theo kịp hoặc không phù hợp với sự thay đổi của chính sách, cơ chế vĩ mô Do vậy doanh nghiệp gặp những khó khăn trong sản xuất kinh doanh, hàng hoá tồn đọng, thua
lỗ kéo dài, mất khả năng thanh toán làm phát sinh nợ quá hạn, nợ khó đòi điều này ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng
1.2.4 Mối quan hệ giữa nâng cao chất lượng và mở rộng tín dụng ngắn hạn
Nâng cao chất lượng và mở rộng tín dụng ngắn hạn là hai đại lượng tỉ lệthuận với nhau Khi chất lượng tín dụng ngắn hạn được cải thiện tăng lên, cũngđồng thời với việc hoạt động tín dụng ngắn hạn sẽ được mở rộng và phát triển
Có nguồn vốn ngắn hạn thôi là chưa đủ mà phải biết sử dụng hiệu quả nguồn vốn
đó thì mới phát huy hết được vai trò tích cực cũng như chống lại sự lãng phí.Hay nói một cách khác, chỉ khi nào mở rộng gắn liền với nâng cao chất lượng tíndụng ngắn hạn thì nguồn vốn ngắn hạn mới phát huy được vai trò tích cực củamình
1.2.5 Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn của một số NHTM trong và ngoài nước Bài học đối với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - chi nhánh Hoàng Quốc Việt
1.2.5.1 Nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn của một số NHTM trong và
Trang 26lợi Trong khi đó, ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) - chi nhánhThăng Long nổi lên như một điểm sáng với kết quả kinh doanh luôn dẫn đầungành Điều này thể hiện qua con số cụ thể về các mặt dư nợ tín dụng, nợ xấu…trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012.
Nợ xấu năm 2010 giảm 47% so với năm 2009 Nợ xấu giảm từ 22,22 tỷđồng năm 2009 xuống còn 11,7 tỷ đồng năm 2010 Kết thúc năm 2010 chi nhánh
đã xử lý hết số nợ xấu
Tăng trưởng tín dụng ngắn hạn năm 2011 như sau: năm 2011, doanh sốthu nợ tín dụng ngắn hạn tăng 69% so với năm 2010, dư nợ cho vay tăng 10%
Chia sẻ kinh nghiệm, Giám đốc Ngân hàng TMCP Á Châu cho biết:
- Nếu chúng ta biết được trước những khoản nợ rủi ro và giải quyết vấn đềnày sớm hơn sẽ tránh được kết cục xấu, nhờ các khoản vay có thể được tái cơcấu, bán một phần tài sản, tăng vốn, hay tìm kiếm nhà đầu tư mới Để phát hiệnđược những khoản nợ xấu sớm, các chuyên viên quan hệ khách hàng phải hiểu
rõ khách hàng của mình, họ phải thường xuyên liên lạc với khách hàng, khôngchỉ ở trụ sở chính mà còn ở nhà máy, duy trì các kênh liên lạc ở các cấp từ giámđốc tới kế toán trưởng, kiểm soát mục đích sử dụng các khoản vay có đúng mụcđích không
- Nợ xấu thường xuất hiện ở các dự án lớn do khách hàng quá tham vọng,tiến hành một dự án mà họ không thể quản lý được Do đó ngân hàng cần thậntrọng với những công ty tham gia vào những ngành nghề mà họ không có nhiềukinh nghiệm, có cấu trúc sở hữu phức tạp, người điều hành công việc kinh doanhkhông rõ ràng, hay nguồn vốn không được sử dụng đúng mục đích như: vốn tàitrợ xuất nhập khẩu lại được dùng để đầu tư vào chứng khoán
b Kinh nghiệm của ngân hàng ANZ chi nhánh Hà nội:
Ngân hàng nước ngoài ANZ rất thành công ở Việt Nam trong việc quản
lý nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn Từ khi thành lập đến nay, chi nhánh
Trang 27luôn chú trọng đến việc mở rộng cho vay trên cơ sở đảm bảo chất lượng tíndụng, chủ động tìm kiếm các dự án, tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị phần Bêncạnh việc tăng tổng dư nợ qua các năm thì tỷ lệ nợ quá hạn lại giảm từ 0.57%(năm 2010) xuống 0.23% (năm 2011) Dưới đây là một số kinh nghiệm họ chiasẻ:
- Khi xét duyệt các khoản vay mới cần đặt câu hỏi “lợi thế lâu dài của kháchhàng này là gì để họ có thể tồn tại trên thương trường khi xuất hiện những yếu tốkhông thuận lợi”, một khi khoản nợ xấu được xác định, cần xem xét tình hìnhkhoản vay xấu, đánh giá lại chứng từ, dòng tiền ngắn hạn
- Khuyến khích các nhân viên báo cáo nguy cơ tiềm ẩn của khách hàngngay cho các cấp có thẩm quyền càng sớm càng tốt để có những bước chuẩn bịthích hợp
- Có phòng quản lý rủi ro được điều hành bởi những chuyên viên giàu kinhnghiệm, đào tạo bài bản, chuyên sâu
- Ngân hàng và chủ nợ liên kết, thoả thuận với nhau để giải quyết vấn đề nợcủa khách hàng Từ trước đến nay, công đoạn cuối cùng của các ngân hàng ViệtNam trong việc xử lý nợ xấu là nhờ cậy đến toà án chứ ít có trường hợp nào cácngân hàng thoả thuận cùng nhau
1.2.5.2 Bài học đối với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - chi
nhánh Hoàng Quốc Việt
Từ những kinh nghiệm của một số ngân hàng thành công trong việc nângcao chất lượng tín dụng ngắn hạn đã nêu, em xin rút ra một số bài học đối vớiNgân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt nhưsau:
Trang 28- Cần xây dựng được chiến lược kinh doanh đồng bộ, thống nhất trong toàn
bộ chi nhánh, bám sát tuân thủ chiến lược đó nhưng cũng cần có sự điều chỉnhcho phù hợp với từng hoàn cảnh, thời kỳ
- Cần có đội ngũ cán bộ giỏi, cốt cán trong từng phòng ban, công việc, đặcbiệt cần có riêng phòng quản lý rủi ro, thẩm định dự án với những cán bộ giàukinh nghiệm, họ là người chịu trách nhiệm chính nếu xảy ra rủi ro
- Tránh cho vay những khách hàng mà chưa có hiểu biết, kinh nghiệm nhiều
về ngành nghề họ sắp kinh doanh, quá tham vọng, cấu trúc sở hữu phức tạp, sửdụng vốn sai mục đích…
- Khi khách hàng gặp khó khăn hay nợ xấu xảy ra cần liên kết với kháchhàng để tìm hướng giải quyết, thương lượng trước rồi mới nhờ đến pháp luật giảiquyết, tránh nóng vội vừa khó đòi nợ vừa có thể mất khách hàng tiềm năng haykhách hàng trung thành
Kết luận chương 1
Toàn bộ nội dung trong chương 1 đã tập trung giải quyết những vấn đềsau: Một số vấn đề cơ bản về tín dụng ngắn hạn và chất lượng tín dụng ngắn hạntại ngân hàng thương mại; đưa ra một số kinh nghiệm trong quản lý, biện phápnâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại một số ngân hàng thương mại trong vàngoài nước; rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TMCP Việt NamThịnh Vượng – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt Trong đó đặc biệt đã nêu ra hệthống các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn Đây chính là cơ sở, lànền tảng để chuyên đề đánh giá đúng thực trạng trong chương 2
Trang 29Chương 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI
NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG –
CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT
2.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh
2.1.1.1 Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
Ngân Hàng Việt Nam Thịnh Vượng (tiền thân là Ngân hàng Thương mại
Cổ phần các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh Việt Nam) (viết tắt là VPBANK)được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 12 tháng 8 năm 1993 với thời gian hoạt động
99 năm Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày 04 tháng 9 năm 1993 theo Giấyphép thành lập số 1535/QĐ-UB, có hội sở chính tại địa chỉ số 8 - Lê Thái Tổ -
Hà Nội
Vốn điều lệ ban đầu khi mới thành lập là 20 tỷ đồng Sau đó, do nhu cầuphát triển theo thời gian VPBank đã nhiều lần tăng vốn điều lệ Vốn điều lệ hiệnnay của VPBank là 5050 tỷ đồng
Đến hết 31/12/2012, tổng số nhân viên nghiệp vụ toàn hệ thống VPBank
là hơn 3.000 CBNV, hơn 92% trong số đó có độ tuổi dưới 40, khoảng 80%CBNV có trình độ đại học và trên đại học Nhận thức được chất lượng đội ngũ
Trang 30nhân viên chính là sức mạnh của ngân hàng Chính vì vậy, những năm vừa quaVPBank luôn quan tâm nâng cao chất lượng công tác quản trị nhân sự và thườngxuyên tổ chức các khoá đào tạo trong và ngoài nước nhằm nâng cao trình độnghiệp vụ nhân viên
Hiện nay, VPBank đã có tổng số hơn 200 Chi nhánh và Phòng giao dịchtrên toàn quốc, 550 đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiền nhanh VPBank -Western Union và các Công ty trực thuộc: như Công ty Quản lý tài sản VPBank(VPBank AMC), Công ty TNHH Chứng khoán VPBank (VPBS)
VPBank đang từng bước thực hiện đổi mới công nghệ và hiện đại hóaNgân hàng Ngân hàng hiện đang sử dụng phần mềm Ngân hàng lõiCorebanking của Temenos giúp cho thời gian giao dịch với khách hàng đựơc rútngắn, an toàn, bảo mật Hệ thống thẻ Way4 của Open Way, công nghệ thẻ Chiptheo chuẩn EMV cùng hệ thống máy ATM hiện đại luôn đáp ứng tốt nhất cácnhu cầu giao dịch thẻ của khách hàng
Với phương châm “Hành động vì ước mơ của bạn”, VPBank có thể sẽ trởthành một trong những Ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam, tiến lên khẳngđịnh uy tín và vị thế cạnh tranh trong tiến trình hội nhập với thị trường tài chínhtrong nước và quốc tế
2.1.1.2 Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Hoàng
Quốc Việt
Theo công văn số 365/NHNN-HAN7 ngày 30/5/2005, Ngân hàng Nhànước Việt Nam cho phép VPBank mở Chi nhánh Hoàng Quốc Việt Chi nhánhHoàng Quốc Việt được thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh và cạnhtranh của thị trường, trực tiếp kinh doanh và chịu sự quản lý của Ngân hàngTMCP Việt Nam Thịnh Vượng
Trang 312.1.2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh
Theo Quyết định số 481-2002/QĐ-HĐQT ngày 19/7/2002 của Chủ tịchHội đồng Quản trị về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của các chinhánh trong Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, cơ cấu tổ chức của Chinhánh Hoàng Quốc Việt bao gồm những phòng nghiệp vụ sau:
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của VPBank chi nhánh Hoàng Quốc Việt
(Nguồn: Báo cáo nhân sự VPBank chi nhánh Hoàng Quốc Việt)
Ban giám đốc
Ban giám đốc
Phòng QLRR
Phòng quản trị tín dụng
Phòng quản trị tín dụng
Các phòng DVKH
Phòng KT
Phòng HC
Phòng HC
TC-Phòng Tổng hợp
Phòng Tổng hợp
KH-Các Phòng Giao dịch
Các Phòng Giao dịch
Phòng QHKH CN
Phòng
QHKH CN
Phòng QHKH DN
Phòng
QHKH DN
Trang 322.1.3 Tình hình hoạt động chung của Chi nhánh
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là một trong những hoạt động được VPBank đặc biệt quantâm với mục tiêu đảm bảo vốn cho vay, an toàn thanh khoản, tăng trưởng nhanhnguồn vốn và nâng cao vị thế của VPBank trong toàn hệ thống ngân hàng Do
đó, trong thời gian qua các hoạt động huy động vốn từ khu vực dân cư cũng nhưkhu vực liên ngân hàng đều được chú trọng khai thác triệt để Trong khu vực liênngân hàng VPBank tiếp tục duy trì quan hệ tốt với các Ngân hàng bạn để kinhdoanh tiền tệ nên nguồn lợi tăng lên đáng kể trên thị trường này
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của VPBank Hoàng Quốc Việt
Đơn vị: Tỷ đồng
1.Tổng vốn huy động 1.512 1.824 1.7281.1.Tiền gửi của TCKT và dân cư 542 870 8081.1.1.Tiền gửi tiết kiệm 340 441 5601.1.2.Tiền gửi thanh toán 202 429 2481.2.Tiền gửi của TCTD và tiền gửi khác 970 954 920
(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2010 - 2012)
Tổng vốn huy động tính đến ngày 31/12/2012 đạt 1.728 tỷ đồng Huyđộng bằng VND đạt 1.370 tỷ đồng chiếm 79,28% trong tổng vốn huy động, huyđộng bằng USD chiếm 358 tỷ đồng chiếm 20,72% trong tổng vốn huy động
2.1.3.2 Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng vẫn luôn là hoạt động chủ yếu đem lại nguồn thu choNgân hàng Năm 2012, tình hình đầu tư trong nước có phần chững lại, đặc biệt là
Trang 33tình trạng đóng băng của việc kinh doanh bất động sản đã ảnh hưởng rất nhiềuđến hoạt động tín dụng của các ngân hàng.
2.2.Dư nợ CV trung và dài hạn 398 479 162
( Nguồn: Báo cáo thường niên của VPBank năm 2010- 2012)
Tính đến tháng 12/2012 doanh số cho vay chi nhánh đạt 1600,10 tỷ đồngtăng 18.6% so với năm 2011 và giảm 4% so với năm 2010; dư nợ cho vay đạt
1509 tỷ đồng giảm 5% so với năm 2011 và tăng 13% so với năm 2010
Năm 2012 là năm VPBank gặp nhiều khó khăn trong công tác thu hồi và
xử lý nợ quá hạn Nợ quá hạn của VPBank đã giảm từ 16,18% năm 2010 xuốngcòn 5,88% năm 2011 và lại tăng lên 14,93% vào năm 2012 Dư nợ cho vay ngắnhạn tăng lên đáng kể, năm 2012 chiếm 76% trong tổng dư nợ, đạt 1147 tỷ đồngtăng 3,8%% so với năm 2011 và tăng 22% so với năm 2010
2.1.3.3 Hoạt động kinh danh ngoại tệ
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ chủ yếu diễn ra giữa VND và USD nhằmphục vụ nhu cầu thanh toán quốc tế của khách hàng là chính Tuy vậy hoạt độngnày cũng tạo ra thu nhập gần 2 tỷ đồng cho ngân hàng, tăng 72,4% (840 triệuđồng) so với năm 2011 và tăng gấp đôi so với năm 2010
Trang 34Trong năm 2012, tổng doanh số mua ngoại tệ là 288,85 triệu USD tăng9% so với năm 2011 (tăng 23,85 triệu USD) và tăng 127% so với năm 2010(tăng 161,85 triệu USD) Doanh số bán ra đạt 302,8 triệu USD tăng 9,3% (tăng25,8 triệu USD) so với năm 2011 và tăng 94% (tăng 146,8 triệu USD) so vớinăm 2010.
2.1.3.4 Kết quả kinh doanh:
Trong năm 2012, VPBank chi nhánh Hoàng Quốc Việt đã đạt được nhữngkết quả đáng khích lệ về việc tăng thu nhập và giảm thiểu chi phí hoạt động Tuynhiên nhìn vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh ta vẫn thấy còn nhiều hạn chếtrong việc kinh doanh:
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank Hoàng Quốc Việt
2.1.Chi trả lãi tiền gửi 830,8762.2.Chi phí hoạt động tín dụng 7,1082.3.Chi nộp thuế và lệ phí 5,2912.4.Chi phí cho nhân viên 240,793
Trang 352.5.Chi hoạt động quản lý 180,9032.6.Chi về tài sản 112,8772.7.Chi phí dự phòng 1,55
3 Lãi điều chuyển vốn 713,211
(Nguồn: Báo cáo tổng kết của Chi nhánh Hoàng Quốc Việt)
Kết quả kinh doanh của chi nhánh trong thời gian qua lỗ 320,031 tỷ đồng
là do những món cho vay chưa thu được lãi, trong khi vẫn trả lãi cho những mónhuy động Mặt khác, do mới chỉ thực hiện được một số nghiệp vụ chính nên phíthu dịch vụ không đáng kể Tuy nhiên, để đạt được kết quả trên toàn Chi nhánhcũng đã cố gắng, phấn đấu, làm việc hăng say, nhiệt tình, và chắc chắn trongtương lai Chi nhánh Hoàng Quốc Việt sẽ đạt được kết quả cao hơn
2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – CHI NHÁNH HOÀNGQUỐC VIỆT
2.2.1 Tình hình sử dụng và cơ cấu tín dụng ngắn hạn
Trong các năm qua do huy động được nguồn vốn nhiều, sử dụng vốn hợp
lý, điều chỉnh cơ cấu sử dụng vốn kịp thời, thu hút được nhiều khách hàng vàđặc biệt là có nhiều đổi mới trong công tác cho vay nên hoạt động tín dụng củachi nhánh đã không ngừng phát triển
Cùng với đó, nhu cầu tín dụng ngắn hạn trên địa bàn là rất cao Nắm bắtđược nhu cầu thị trường, chi nhánh Hoàng Quốc Việt đã kịp thời cung ứng các
Trang 36khoản tín dụng ngắn hạn cho khách hàng, tạo được niềm tin và mối quan hệthường xuyên
Bảng 2.5: Cơ cấu tín dụng phân theo kỳ hạn và loại tiền tệ
Đơn vị: tỷ đồng, ngàn USD Năm
Chỉ tiêu
VNĐ USD VNĐ USD VNĐ USDNgắn hạn 935 3.744 1205 5.026 1147 4.618Trung dài hạn 398 1.854 379 1.136 362 920Tổng dư nợ 1.333 5.598 1.584 6.162 1.509 5.538
(Nguồn: Báo cáo tổng kết của Chi nhánh Hoàng Quốc Việt)
Qua bảng trên ta có thể thấy xét về mặt số tuyệt đối thì dư nợ ngắn hạn,tổng dư nợ cả về USD lẫn VNĐ, tổng dư nợ đã quy đổi trong năm 2011 là lớnnhất, tăng 256 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 17,63% so với năm 2010 Xét lại về năm 2010
ta thấy tổng dư nợ quy đổi lớn hơn cả tổng nguồn vốn huy động được, ở đây lạichủ yếu là dư nợ ngắn hạn, vậy ta có thể giải thích lý do mà dư nợ lại lớn hơnnguồn vốn ở năm 2010 như sau: một phần là do dư nợ dài hạn của những nămtrước còn lại đến cuối năm 2010 được tính vào, và một phần là do trong năm này
ở địa bàn chi nhánh xuất hiện rất nhiều các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhu cầuvốn ngắn hạn là vô cùng lớn, đây chính là nguồn khách hàng dồi dào Sang năm
2011, lượng khách hàng lớn từ năm ngoái đến nay vẫn duy trì được mối quan hệlàm ăn tốt với chi nhánh, cùng với việc chi nhánh tiếp tục mở rộng tín dụng cóđược những khách hàng mới, thêm vào đó là trong năm 2011 nguồn vốn huyđộng dồi dào, cao nhất trong 3 năm, đó chính là điều cần và đủ để chi nhánh đạtmức dư nợ cao nhất trong năm 2011 Đến năm 2012, tổng dư nợ đã quy đổi có
Trang 37giảm nhẹ, 80 tỷ đồng, tỷ lệ giảm 4,68% so với năm 2011, tuy nhiên việc giảm đinày lại phù hợp với việc giảm của nguồn vốn huy động, và trong năm 2012, cácdoanh nghiệp làm ăn khó khăn hơn dưới tác động của các nhân tố thị trường nêntheo chỉ thị chi nhánh chỉ cho vay khi đảm bảo an toàn tín dụng, do đó tổng dư
nợ đã quy đổi cũng giảm theo
Với những lý do đã phân tích ở trên ta cũng hiểu được tại sao dư nợ ngắnhạn VNĐ năm 2011 tăng nhanh, tỷ lệ tăng 28,88% so với năm 2010 và năm
2012 giảm nhẹ, 58 tỷ đồng, tỷ lệ giảm 4,81% so với năm 2011 Xét về dư nợngắn hạn USD ta cũng thấy năm 2011 tăng mạnh, 1.282 ngàn USD, tỷ lệ tăng34,24% so với năm 2010 Năm 2012 dư nợ ngắn hạn USD có giảm 642 ngànUSD, tỷ lệ giảm 8,12% so với năm 2010, đây là do chi nhánh bắt đầu cho vayngoại tệ thận trọng hơn theo chỉ thị của NHNN về việc tránh cho vay vào nhữngngành hay lĩnh vực rủi ro cao
Để hiểu sâu thêm về tình hình tín dụng ngắn hạn ở chi nhánh, ta xét tiếpbảng sau:
Bảng 2.6: Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn phân theo loại tiền tệ
(Nguồn: Báo cáo tổng kết của Chi nhánh Hoàng Quốc Việt)
Xét về dư nợ ngắn hạn VNĐ trong tổng dư nợ VNĐ ta thấy tỷ trọng dư nợngắn hạn so với trung và dài hạn luôn cao hơn gấp 2 lần, lần lượt từ năm 2010đến năm 2012 là 70,14%, 76,07%, 76,01% Dư nợ ngắn hạn VNĐ trong tổng dư
Trang 38nợ đã quy đổi cũng giữ mức tỷ trọng ngày càng cao, lần lượt từ năm 2010 đếnnăm 2012 là 64,39%, 70,55%, 70,45% Nhìn vào những con số tương đối trên tathấy tỷ trọng dư nợ ngắn hạn VNĐ có xu hướng tăng và đi vào ổn định trongnhững năm gần đây Khi thấy dư nợ tăng trưởng mạnh vào thời kỳ nhiều biếnđộng trong năm 2011, nhiều người sẽ đặt câu hỏi liệu đây có phải là an toàn, cóphải các khách hàng của doanh nghiệp gặp khó khăn trong trả nợ, nhưng như đãphân tích ở bảng trên ta có thể thấy điều băn khoăn trên không hoàn toàn đúng.Những con số tương đối ta đang phân tích ở đây một mặt cho thấy chi nhánh đã
có được một lượng khách hàng nhất định đáng tin cậy để cho vay, có thể nói làđảm bảo an toàn tín dụng vì đây là dư nợ ngắn hạn nên thường biến động trongvòng 1 năm nhưng chi nhánh vẫn giữ được mức ổn định cần thiết, thêm vào đócác khách hàng phải trả cả gốc lẫn lãi trong 1 năm đó để có thể tiếp tục vay tiếp
mà dư nợ gần như thay đổi không nhiều chứng tỏ khách hàng đã hoàn thành tốtnghĩa vụ nợ của mình và có được lòng tin của chi nhánh Mặt khác lại cho thấyđây là việc chi nhánh đang chuyển hướng không đầu tư vào các dự án lớnthường thời gian thu hồi vốn lâu, không phù hợp với cơ cấu nguồn vốn hiện tại,
mà chú trọng cho vay đáp ứng nhu cầu vốn đối với các khách hàng truyền thốnglàm ăn có hiệu quả, tìm kiếm mở rộng cho vay đối với các khách hàng mới lànhững doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhiều dịch vụ mang lại lợi ích cho ngânhàng, các doanh nghiệp có thương hiệu, uy tín trên thương trường, các hộ giađình, hộ kinh doanh làm ăn kinh doanh có lãi Hướng đi này là phù hợp với hoàncảnh kinh tế bây giờ có nhiều yếu tố biến động, chi nhánh lấy vốn ngắn hạn chovay ngắn hạn để tránh rủi ro trong lãi suất, mặc dù lợi nhuận không cao nhưngviệc thận trọng trong tình trạng nền kinh tế hiện nay là đúng đắn
Cũng qua bảng này ta có thể thấy được tỷ trọng dư nợ ngắn hạn USD quacác năm Xét tỷ trọng dư nợ ngắn hạn USD trong tổng dư nợ USD, sở dĩ năm
2010 tỷ trọng dư nợ ngắn hạn USD thấp nhất là vì trong năm này tác động của
Trang 39cuộc khủng hoảng kinh tế vẫn còn mạnh đến nền kinh tế thế giới trong đó cóViệt Nam, tỷ giá USD kém ổn định, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xuấtnhập khẩu hay các hoạt động khác cần đến ngoại tệ cũng bị chững lại, giảm sâu
do không đạt hiệu quả cần thiết lại tiềm ẩn nhiều rủi ro Chính những lý do ấylàm cho việc tìm kiếm khách hàng cho vay ngoại tệ của chi nhánh gặp khó khăn,nhất là những khách hàng làm ăn tốt đảm bảo an toàn tín dụng lại càng khó nên
tỷ trọng dư nợ ngắn hạn USD năm 2010 là thấp nhất Một điều dễ thấy nữa là tỷtrọng dư nợ ngắn hạn USD tăng nhanh trong năm 2011 và tăng chững lại cóphần ổn định trong năm 2012 Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn USD trong tổng dư nợUSD từ năm 2010 đến năm 2012 lần lượt là 66,88%, 81,56%, 83,39% và đều ởmức rất cao Điều này cho thấy ngay cả cho vay ngoại tệ chi nhánh cũng ưu tiêncho vay ngắn hạn, mặc dù nền kinh tế có dấu hiệu phục hồi cùng với đó là cácchính sách tỷ giá quyết liệt của chính phủ, đây là việc làm thận trọng của chinhánh Xét tỷ trọng dư nợ ngắn hạn USD trong tổng dư nợ đã quy đổi, ta thấycũng tăng lần lượt từ năm 2010 đến năm 2012 là 5,48%, 5,92%, 6,1% nhưngchiếm tỷ trọng nhỏ, điều này là phù hợp với tình hình nguồn vốn ngoại tệ và tốc
độ tăng của tỷ trọng dư nợ ngắn hạn USD trong tổng dư nợ USD của chi nhánh
Cơ cấu thành phần cho vay cũng rất quan trọng, ta xét tiếp bảng sau:
Bảng 2.7: Tình hình tín dụng theo thành phần kinh tế
Đơn vị: tỷ đồng Năm
Chỉ tiêu
Sốtiền
Tỷtrọng
Sốtiền
Tỷtrọng
Sốtiền
Tỷtrọng
Trang 40(%) (%) (%)
DNNQD 1205 82,99 1432 83,84 1387 85,20
Hộ gia đình, cá nhân 227 15,63 239 13,99 147 9,03
(Nguồn: Báo cáo tổng kết của Chi nhánh Hoàng Quốc Việt)
Qua bảng dễ thấy dư nợ cho vay các DNNN tăng liên tục cao nhất là năm
2012 tăng 57 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 154,05% so với năm 2011, đồng thời tỷ trọng dư
nợ DNNN cũng tăng lên qua các năm cho thấy chi nhánh đang muốn tăng tỷtrọng của nhóm doanh nghiệp này lên, vì nhóm doanh nghiệp này có mức độ rủi
ro thấp, trong tình hình diễn biến thị trường có nhiều thay đổi thì đây cũng đượccoi là một giải pháp an toàn nên thực hiện Nhóm hộ gia đình, cá nhân tăng nhẹnăm 2011, mức tăng 12 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 5,29% so với năm 2010 vì đây là nămchi nhánh bắt đầu triển khai các dịch vụ cho vay tiêu dùng cho vay cá nhân mới.Năm 2012, việc cho vay nhóm này lại giảm mạnh, 92 tỷ đồng, tỷ lệ giảm 38,49%
so với năm 2011 vì nền kinh tế vẫn chưa thực sự ổn định, lạm phát vẫn còn cao,chính phủ lại thực hiện các chính sách thắt chặt nên nhu cầu cho vay này giảmmạnh như vậy Nhưng như ta thấy tỷ trọng cho vay 2 nhóm trên đều rất thấp nênảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của chi nhánh là nhóm DNNQD, tỷtrọng rất lớn và tăng liên tục lần lượt từ năm 2010 đến năm 2012 là 82,99%,83,34%, 85,2% Ta cũng thấy việc dư nợ DNNQD giảm năm 2011, 45 tỷ, tỷ lệgiảm 3,14% so với năm 2010, đây là mức giảm nhẹ mặc dù năm 2011 các doanhnghiệp làm ăn khó khăn rất nhiều, nhưng ngân hàng vẫn tiếp tục mở rộng tìmkiếm khách hàng đảm bảo lợi nhuận cho ngân hàng Tuy nhiên chi nhánh nên đặt
ra yêu cầu về tài sản đảm bảo, về hồ sơ… đối với DNNQD cũng cao hơn nhiều
so với DNNN khi đến vay vốn vì DNNQD có tỷ lệ rủi ro cao hơn các DNNN