LỜI CAM ĐOANEm xin cam đoan Chuyên đề thực tập cuối khóa với đề tài: “Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần kinh doanh vật tư và xây dựng: Thực trạng và giải pháp nâng cao” l
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CUỐI KHÓA
Đề tài:
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN KINH DOANH VẬT TƯ VẦ XÂY DỰNG: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
Tên Sinh viên : Nguyễn Thị Thanh Huyền
Lớp : QTKD Thương Mại 49B : QTKD Thương Mại 49B
Giáo viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thanh Phong
Hà Nội – 2011
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan Chuyên đề thực tập cuối khóa với đề tài: “Hiệu quả
sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần kinh doanh vật tư và xây dựng: Thực trạng và giải pháp nâng cao” là công trình nghiên cứu của cá
nhân em dưới sự hướng dẫn của ThS Nguyễn Thanh Phong và chưa đượctừng công bố dưới bất cứ hình thức nào cũng như không có sự sao chép từ cácchuyên đề, luận văn khác Các số liệu dùng để phân tích, đánh giá trongchuyên đề là hoàn toàn trung thực và đều được trích nguồn rõ ràng
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào em xin hoàn toàn chịu tráchnhiệm về kết quả chuyên đề thực tập của mình
Người thực hiện
Nguyễn Thị Thanh Huyền
Sinh viên lớp QTKD Thương mại 49B Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH VẬT TƯ VÀ XÂY DỰNG 3
1.1 Thông tin chung về công ty 3
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 4
1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 6
1.3.1 Nhiệm vụ của công ty 6
1.3.2 Chức năng của công ty 7
1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 7
1.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty 7
1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận phòng ban 8
1.5 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 11
1.5.1 Đặc điểm chung 11
1.5.1.1 Đặc điểm thị trường, khách hàng 11
1.5.1.2 Khả năng cạnh tranh 12
1.5.1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty 13
1.5.1.4 Đội ngũ công nhân viên 14
1.5.2 Quy trình tổ chức xây lắp 14
1.5.3 Quy trình sản xuất bê tông của công ty 16
1.5.4 Đặc điểm sản phẩm của công ty 17
1.6 Ảnh hưởng của các nhân tố thuộc môi trường kinh doanh đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong công ty 18
1.6.1 Các nhân tố khách quan 18
1.6.2 Các nhân tố chủ quan 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH VẬT TƯ VÀ XÂY DỰNG 22
2.1 Khái quát thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 22
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty 25
Trang 42.2.1 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của công ty 25
2.2.2 Cơ cấu nguồn vốn của công ty 30
2.2.3 Tình hình phân bổ và cơ cấu vốn lưu động 36
2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 47
2.2.4.1 Phân tích khả năng thanh toán của công ty 47
2.2.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty 50
2.3 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty 58
2.3.1 Những mặt đạt được 58
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 60
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH VẬT TƯ VÀ XÂY DỰNG 63
3.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty 63
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty trong những năm tới 65
3.2.1 Tăng cường công tác quản trị vốn, quản trị tài chính trong công ty 65
3.2.2 Hoàn thiện các chính sách của công ty 68
3.2.3 Chú trọng phát huy nhân tố con người, đào tạo nâng cao trình độ của cán bộ quản lý 69
3.2.4 Trang bị khoa học kỹ thuật, công cụ quản lý rộng rãi trong công ty 69
3.2.5 Lên kế hoạch về nhu cầu và phân bổ vốn lưu động một cách khoa học, hiệu quả 70
3.2.6 Chủ động khai thác và sử đụng vốn lưu động một cách hợp lý và linh hoạt 70
3.3 Một số kiến nghị 71
3.3.1 Kiến nghị với Tổng công ty xây dựng Hà Nội 71
3.3.2 Kiến nghị với Nhà nước 72
KẾT LUẬN 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BXD-TCLĐ Bộ xây dựng – Tiêu chuẩn lao động
Trang 7DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2006 – 2010 24
Bảng 2.2 Nguồn hình thành vốn của công ty giai đoạn 2006 - 2010 26
Bảng 2.3 Sự tăng trưởng trong nguồn vốn của công ty giai đoạn 2006 - 2009 27
Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn hình thành vốn của công ty giai đoạn 2006 – 2010 31
Bảng 2.5 Cơ cấu vốn và tình hình tăng trưởng vốn của công ty 32
Bảng 2.6 Phân tích cơ cấu vốn của công ty giai đoạn 5 năm 2006 - 2010 34
Bảng 2.7 Kết cấu vốn lưu động của công ty 37
Bảng 2.8 Giá trị các khoản vốn bằng tiền 39
Bảng 2.9 Tình hình biến động của các khoản vốn bằng tiền 40
Bảng 2.10 Giá trị các thành phần khoản phải thu 42
Bảng 2.11 Tình hình biến động của các khoản phải thu ngắn hạn 43
Bảng 2.12 Giá trị các thành phần trong hàng tồn kho 45
Bảng 2.13 Tình hình biến động thành phần trong hàng tồn kho 45
Bảng 2.14 Tình hình biến động của tài sản ngắn hạn khác 47
Bảng 2.16 Tổng hợp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 51
Bảng 2.17 So sánh sự biến động của các chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 52
Biểu đồ 2.1 Tình hình tăng trưởng vốn của công ty 33
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu thành phần trong vốn lưu động của công ty 38
Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 8
Sơ đồ 1.2 Quy trình tổ chức xây lắp của công ty 15
Sơ đồ 1.3 Quy trình sản xuất bê tông của công ty 16
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Từ xưa đến nay, để thực hiện một ý tưởng kinh doanh, thành lập và vậnhành một doanh nghiệp hay khởi nghiệp trong bất cứ lĩnh vực nào thì điềukiện đầu tiên cần thiết và không thể thiếu đó là vốn Người xưa cú câu “ Buôntài không bằng dài vốn” đã cho thấy vai trò cũng như sức mạnh của đồng vốntrong việc tạo dựng nên thành công của doanh nghiệp
Trong thời kỳ quá độ lên Xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay, thựchiện nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệpđược tự chủ trong việc quyết định các vấn đề kinh doanh cơ bản, thêm vào đó
là chủ trương chủ động hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước đãđem lại nhiều thuận lợi, mở ra nhiều cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệptrên thị trường Song bên cạnh đó cũng đặt ra nhiều khó khăn mà các doanhnghiệp phải đối mặt như cạnh tranh ngày càng khốc liệt, ảnh hưởng từ khủnghoảng kinh tế toàn cầu…Để thích nghi với sự biến động cả tích cực và tiêucực từ thị trường thì yếu tố quan trọng đầu tiên mà doanh nghiệp phải đáp ứng
đó là đảm bảo đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh đặc biệt là vốn lưuđộng – thước đo hiệu suất và sức mạnh tài chính trong ngắn hạn của doanhnghiệp Hiện nay, khó khăn về nguồn vốn do lãi suất cao và các ngân hànggiảm tăng trưởng tín dụng đang bao trùm lên đại bộ phận các doanh nghiệptrong nền kinh tế Tuy nhiên không chỉ đảm bảo nguồn vốn lưu động mà vấn
đề quan trọng hơn cả là việc sử dụng vốn lưu động như thế nào, có đạt đượchiệu quả cao hay không Đây là một vấn đề hết sức khó khăn và không phảidoanh nghiệp nào cũng có thể giải quyết tốt
Xuất phát từ vai trò, thực tiễn nêu trên và thực trạng hoạt động sử dụngvốn lưu động trong Công ty CPKD vật tư và xây dựng, trong thời gian thựctập tại công ty, em đã dần tiếp cận và làm sáng tỏ những vấn đề trên Với sựđịnh hướng của Th.S Nguyễn Thanh Phong và mong muốn được đóng góp
Trang 9một phần nhỏ bé của mình vào việc cải thiện hiệu quả sử dụng vốn lưu động
của Công ty em đã chọn đề tài: " Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công
ty Cổ phần kinh doanh vật tư và xây dựng: Thực trạng và giải pháp nâng cao” làm nội dung nghiên cứu của mình.
Do điều kiện khách quan và chủ quan, em đã tiến hành nghiên cứuhiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty trong giai đoạn 2006 - 2010.Phương pháp mà em sử dụng là tổng quan tài liệu, thu thập thông tin, tư duylụgic, phân tích dữ liệu thứ cấp, phương pháp so sánh, phương pháp thốngkê… Bên cạnh đú cũn cú cỏc công cụ như bảng biểu, sơ đồ… nhằm phục vụcho công tác nghiên cứu đạt kết quả tốt, có giá trị thực tiễn với yêu cầu quản
lý kinh tế thị trường
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần kinh doanh vật tư và xây dựng
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty Cổ phần kinh doanh vật tư và xây dựng
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần kinh doanh vật tư và xây dựng
Do trình độ lý luận cũng như khả năng thực tế còn hạn chế, nên vấn đềnghiên cứu cũng như những phân tích đánh giá chắc chắn sẽ không thể tránhkhỏi thiếu sót, em rất mong sẽ nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy
cô cựng cỏc bạn đọc để đề tài nghiên cứu của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn Th.S.Nguyễn Thanh Phong cũng như tập thể cán
bộ công nhân viên trong công ty đặc biệt là các bác, cụ chú, anh chị Phòng Tàichính kế toán và Kế hoạch – kỹ thuật đã hướng dẫn tận tình, tạo mọi điều kiệngiúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH VẬT TƯ VÀ XÂY DỰNG
1.1 Thông tin chung về công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần kinh doanh vật tư và xây dựng
Tên giao dịch: Material trading and construction joint stock companyTên viết tắt: CMC
Trụ sở: Số 145 Đốc Ngữ - Phường Liễu Giai - Quận Ba Đình - Hà NộiChi nhánh: Tại thị xã Lào Cai - Tỉnh Lào Cai
- Sản xuất và kinh doanh bê tông thương phẩm, bê tông cấu kiện, vật
tư và các chủng loại vật liệu xây dựng khác
- Thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất đối vớicác công trình xây dựng
- Thiết kế kết cấu đối với các công trình dân dụng, công nghiệp, côngtrình cầu, hầm, đường bộ, thiết kế giao thông đường bộ, công trình cảng, cáccông trình thuỷ lợi, cấp thoát nước nông thôn và miền núi
- Tư vấn xây dựng (chỉ được hoạt động thiết kế trong lĩnh vực chứngchỉ cho phép) ; tư vấn chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực xây dựng
- Lập dự án đầu tư, tư vấn đấu thầu, khảo sát xây dựng, thí nghiệm, thẩmđịnh dự án đầu tư, thẩm tra thiết kế tổng dự toán, quản lý dự án đầu tư giám sát thicông
Trang 11- Thi công xây lắp hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống âm thanh ánhsáng, hệ thống điện máy, điện lạnh, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thốngdiệt mối và phòng chống mối mọt, hệ thống cấp thoát nước.
- Thi công xõy lắp trang trí nội, ngoại thất, công trình cảng
- Gia công, lắp đặt thiết bị trong ngành công nghiệp, thủy lợi, giaothông và dân dụng
- Kiểm định chất lượng các công trình xây dựng dân dụng, côngnghiệp, giao thông, thủy lợi;
- Đầu tư, kinh doanh khách sạn và cho thuê văn phòng;
- Lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế và các dịch vụ khách du lịch;
- Buôn bán hàng lương thực, thực phẩm, hàng công nghệ phẩm, hàngnụng, lõm, thủy, hải sản, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng điện, điện tử, điệnlạnh, hàng gia dụng, hàng thời trang, bông, vải, sợi;
- Kinh doanh hóa chất (trừ hóa chất Nhà nước cấm);
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần kinh doanh vật tư và xây dựng là một doanh nghiệpNhà nước trực thuộc Tổng công ty xây dựng Hà Nội - Bộ xây dựng Tiền thâncủa công ty là Công ty cung ứng vận tải được thành lập ngày 24/12/1982.Tháng 3 năm 1993, công ty được thành lập trên cơ sở hợp nhất từ hai công ty:Công ty cung ứng vật tư và Công ty xây lắp sản xuất vật liệu xây dựng số 4theo quyết định số 143/BXD-TCLĐ (ngày 26/03/1993) của Bộ trưởng Bộ xâydựng Năm 2004, công ty chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần theoquyết định số 1693/QĐ-BXD ngày 19/12/2003 của Bộ trưởng bộ xây dựng.Tháng 06/2005, công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công
ty cổ phần số 0103003548 (ngày 27/06/2005)
Công ty là một đơn vị có bề dày truyền thống trong lĩnh vực sản xuất
bê tông thương phẩm và xây dựng công trình với dây chuyền sản xuất được
Trang 12trang bị đồng bộ, hiện đại, với đội ngũ công nhân vận hành trạm là các kỹ sưđược đào tạo tại các trường đại học chớnh quy Từ năm 1996 đến nay, công ty
đã cung ứng trên 300.000 m3 bê tông chất lượng cao cho nhiều công trình xâydựng công nghiệp và dân dụng như nhà máy lắp ráp ô tô Ford - Hải Dương,nhà máy xi măng Nghi Sơn - Thanh Hoá, nhà máy xi măng Hoàng Mai -Nghệ An, khách sạn Đại Hà, khách sạn Trung Tâm, khách sạn Hà Nội, sânvận động thể thao quốc gia, các khu đô thị mới Linh Đàm, Trung Yên, làngquốc tế Thăng Long, Trung tâm hội nghị quốc gia…
Trong lĩnh vực thi công xây lắp giai đoạn 2000-2010: Trong 10 năm,công ty đã thi công trên 100 công trình và hạng mục công trình dân dụng,công nghiệp, giao thông, thủy lợi… với khối lượng hoàn thành bàn giao trên 1triệu m3 san lấp mặt bằng, trên 3 vạn m2 sân đường bê tông và bê tông atfan,các trạm biến áp và đường dây trung hạ thế… Hàng năm đảm bảo duy trì việclàm ổn định cho 500-600 lao động với thu nhập bình quân 3.500.000đồng/người/thỏng
Công ty luôn coi trọng chữ tín với khách hàng đặc biệt đã luôn luônđảm bảo sự tín nhiệm về chất lượng, tiến độ cung cấp khối lượng bê tông chấtlượng cao cho những hạng mục công trình đòi hỏi điều kiện thi công khắtkhe, thời gian thi công ngắn Vì vậy trong những năm vừa qua, công ty luônđược các đơn vị xây lắp trong và ngoài nước lựa chọn thi công xây lắp cáccông trình mới Những hạng mục công trình có phần bê tông do công ty đảmnhận đều được các nhà thầu đánh giá cao về chất lượng Với phương châm
“Phục vụ tối đa nhu cầu khách hàng”, công ty đã và sẽ không ngừng nâng caotrình độ, năng lực, công nghệ tiên tiến trong sản xuất kinh doanh, tạo dựng vịthế vững chắc cho mình cũng như tạo niềm tin cho khách hàng
Quá trình hình thành và phát triển công ty là một biểu đồ đi lên của sựtiến bộ không ngừng Công ty đã góp sức mình vào quá trình hiện đại hoá
Trang 13công nghiệp hoá của đất nước Những thành công của công ty là nhờ sự phấnđấu không mệt mỏi của tập thể cán bộ công nhân viên Ban lãnh đạo công tyluôn luôn giáo dục tư tưởng chính trị, kịp thời tuyên truyền phổ biến cácchính sách mới của Đảng và luôn quan tâm đến đời sống của cán bộ côngnhân viên, khuyến khích nhân viên sáng tạo đổi mới Vì thế, công ty đã nhậnđược danh hiệu đơn vi quyết thắng (1993 -2003) và nhiều bằng chứng nhậnchất lượng cao công trình sản phẩm xây dựng Việt Nam.
1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
1.3.1 Nhiệm vụ của công ty
Công ty sử dụng nguồn vốn Nhà nước 27 % và vốn cổ đông 73 %, sảnxuất và cung cấp bê tông, các nguyên vật liệu cần thiết cho các đơn vị thànhviên của Tổng công ty xây dựng Hà Nội - Bộ Xây Dựng đồng thời trực tiếpthực hiện các hợp đồng xây dựng theo đơn đặt hàng của khách hàng Công ty
có nhiệm vụ sử dụng vốn có hiệu quả trong việc sản xuất kinh doanh nhằmmục đích thu lợi nhuận tối đa, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tăng
cổ tức hàng năm cho cổ đông, đóng góp cho ngân sách nhà nước và sự pháttriển công ty
1.3.2 Chức năng của công ty
Công ty cổ phần kinh doanh vật tư và xây dựng là một doanh nghiệpNhà nước đã được Bộ Xây dựng xếp hạng là doanh nghiệp hạng II (theoQuyết định số 143A/BXD-TCLĐ ngày 26 tháng 3 năm 1993) Hiện nay công
ty có 01 chi nhánh và 08 xí nghiệp gồm: xõy dựng, sản xuất vật liệu xây dựng
và vận tải hoạt động chính trong các lĩnh vực sau :
Trang 14+ sản xuất và kinh doanh bê tông thương phẩm, bê tông cấu kiện, vật tưxây dựng khỏc…Đầu tư kinh doanh phát triển nhà, hạ tầng kỹ thuật đô thị vàcác khu công nghiệp, xây dựng cỏc cụng trỡnh…
+ tư vấn xây dựng, lập dự án đầu tư, tư vấn đấu thầu, khảo sát xâydựng, thẩm định dự án đầu tư…
Trong những năm gần đây, hoạt động chính của công ty là thi công xâylắp các loại công trình dân dụng, công nghiệp và sản xuất bê tông thươngphẩm
1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
CTCP kinh doanh vật tư và xây dựng tổ chức bộ máy quản lý theo môhình trực tuyến chức năng, phân làm hai cấp: Cấp doanh nghiệp và cấp phânxưởng Bộ máy quản lý của công ty tương đối phù hợp, cỏc phũng ban cóchức năng nhiệm vụ cụ thể, không chồng chéo, hầu hết cỏc phũng ban cónhiệm vụ chuyên môn tốt, có kinh nghiệm và nhiệt tình trong công tác
Trang 15Có thể khái quát bộ máy quản lý của công ty qua sơ đồ 1.1
Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận phòng ban
Hội đồng quản trị
Là cơ quan quản lý công ty giữa hai kỳ Đại hội, quy định mọi vấn đềliên quan đến mục đích quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩmquyền của Đại hội cổ đông Hội đồng quản trị gồm có 5 thành viên do Đại hội
BAN KIỂM
SOÁT
KẾ TOÁN TRƯỞNG
PHÓ GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC
BAN QUẢN LÝ
DỰ ÁN
PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SỐ 1
XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SỐ 2
XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SỐ 3
XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SỐ 4
XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT BÊ TÔNG C45
XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT BÊ TÔNG ORU
ĐỘI XÂY DỰNG MIỀN TRUNG – TÂY NGUYÊN
PHÓ GIÁM ĐỐC
XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SỐ 5
CHI NHÁNH TẠI LÀO CAI
PHÒNG
KẾ HOẠCH - KỸ THUẬT
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH - TTBV
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
Trang 16đồng bầu chọn hoặc miễn nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đứng
đầu hội đồng quản trị có nhiệm vụ: Lập chương trình kế hoạch hành động củaHội đồng quản trị, chuẩn bị nội dung các tài liệu phục vụ cuộc họp, triệu tập vàchủ toạ cuộc họp Hội đồng quản trị, ký các văn bản quy định của các hợp đồngthoả thuận thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị, quyết định cử đi công tácđào tạo ở nước ngoài với các chức danh do Hội đồng quản lý theo đề nghị củaGiám đốc được uỷ quyền và chịu trách nhiệm về sự uỷ quyền của mình
Ban kiểm soát
Là người thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quảntrị và điều hành công ty Ban kiểm soát có 3 thành viên do Đại hội đồng bầu vàbãi miễn với đa số phiếu tính theo số lượng cổ phần bằng thể thức trực tiếp và bỏphiếu kín
Giám đốc điều hành
Là người đại diện pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch kinhdoanh, là người quản lý và điều hành toàn công ty, có quyết định cao nhất chịutrách nhiệm trước Hội đồng quản trị đại hội cổ đông và pháp luật về những saiphạm gây tổn thất cho công ty, chịu sự kiểm tra giám sát của Hội đồng quản trị,ban kiểm soát và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền với việc thực hiện điềuhành công ty
Phó giám đốc công ty
Công ty gồm 2 người giúp việc cho giám đốc công ty điều hành một sốlĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về lĩnh vựcđược giao
+ Phó giám đốc kỹ thuật xe, máy, thiết bị QMR:
Đặc trách quản lý sản xuất ở các xí nghiệp, quản lý công nghiệp (sảnxuất ở xí nghiệp bê tông ORU, xí nghiệp bê tông C45, xí nghiệp sản xuất vậtliệu số 1), quản lý công tác sửa chữa, bảo dưỡng xe, máy, thiết bị của công ty,
Trang 17đại diện cho công ty về quản lý chất lượng QRM.
+ Phó giám đốc kỹ thuật thi công:
Đặc trách quản lý các xí nghiệp xây dựng, các đội xây dựng, quản lýviệc thi công công trình, phụ trách lĩnh vực bảo hộ an toàn lao động của công
ty, báo cáo về việc thực hiện hợp đồng trong thi công công trình
Phòng tổ chức hành chính – thanh tra bảo vệ
Tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực tổ chức lao động, tiền lương, hànhchính quản trị, thanh tra bảo vệ Phòng gồm trưởng phòng, phó phòng, nhânviên lao động tiền lương – đào tạo tuyển dụng văn thư, tổ lái xe, tổ phục vụ
Phòng kế hoạch kỹ thuật
Có nhiệm vụ lên kế hoạch đầu tư, lập kế hoạch tháng, quý, năm, chuẩn bị cácđiều kiện cho việc đàm phán tiếp xúc trong quá trình hợp tác liên doanh xâydựng dự án, đầu tư với các đối tác trong và ngoài nước, sau đó tổ chức vàtriển khai các hợp đồng đầu tư; làm công tác quản lý chất lượng các sản phẩmcông nghiệp từ bê tông, công tác quản lý các công trình xây dựng, tham mưucho giám đốc công ty về công tác quản lý các thiết bị máy móc và xe, côngtác bảo hộ lao động, kiểm tra an toàn lao động Phòng gồm có trưởng phòng,phó phòng kế hoạch, phó phòng phụ trách thi công, cán bộ kỹ thuật 1, cán bộ
kỹ thuật 2, cán bộ kỹ thuật 3
Phòng kế toán – tài chính
Có nhiệm vụ hạch toán quá trình sản xuất kinh doanh trong công ty, thựchiện công tác kế toán, thống nhất theo quy định hiện hành đảm bảo công tác tàichính cho toàn công ty Phòng gồm có trưởng phòng, kế toán tổng hợp, kế toánthanh toán 1, thủ quỹ, kế toán thanh toán 2, kế toán tiền mặt – tiền gửi ngân hàng
Ban quản lý dự án
Là người chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn diện quản lý, thực hiện dự
án như: lập dự án, tổ chức mời thầu, đấu thầu, chọn thầu, thanh toán tạm ứng,
Trang 18đôn đốc tiến độ xây dựng.
Các đơn vị thành viên
+ Hai xí nghiệp sản xuất bê tông thương phẩm: Trực tiếp tiến hành côngtác tiếp thị, sản xuất bê tông thương phẩm Xí nghiệp sản xuất bê tông thươngphẩm gồm có: giám đốc, phó giám đốc, thủ kho, bảo vệ, kế toán xí nghiệp, tổthí nghiệm, tổ tiếp thị, tổ vận hành sản xuất, tổ vận chuyển, tổ xe bơm
+ Các xí nghiệp xây dựng: Trực tiếp tiến hành công tác xây lắp cáccông trình được giao Xí nghiệp thi công xây lắp bao gồm: giám đốc, phógiám đốc, thủ kho, kế toán xí nghiệp, tổ kỹ thuật, bảo vệ, thợ nề, thợ mộc, tổ
cơ khí, tổ điện nước máy xây dựng
1.5 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
1.5.1 Đặc điểm chung
1.5.1.1 Đặc điểm thị trường, khách hàng
Công ty Cổ phần kinh doanh vật tư và xây dựng là một nhà thầu có uytín lâu năm trong lĩnh vực xây lắp Bên cạnh đó, công ty còn là một trongnhững nhà cung cấp bê tông lớn cho các công trình xây dựng ở Hà Nội và cáctỉnh phia Bắc Sản phẩm bê tông thương phẩm công ty dùng để xây dựng cáccông trình do mình là nhà thầu thi công và cung cấp ra thị trường theo yêu cầucủa khách hàng, trực tiếp là các dự án của Tổng công ty xây dựng như khuđoàn ngoại giao, các dự án xây dựng thành phố giao lưu, khu đô thị phía tây
Hồ Tây và các tỉnh lân cận Hà Nội cũng như các khu công nghiệp
Với định hướng quy hoạch phát triển của thành phố Hà Nội trong tươnglai là rất lớn sẽ mở ra nhiều khu công nghiệp và đô thị, thúc đẩy mạnh sự tăngtrưởng của thành phố Sự phát triển đô thị dẫn đến nhu cầu về vật liệu xâydựng cũng như nhu cầu về xây lắp tăng lên mạnh mẽ Theo báo cáo của Hiệphội Bờ tụng hiện nay, mỗi năm khu vực Hà Nội cần tới hơn 3.000.000 m3 bêtông thương phẩm Chính tốc độ phát triển của xã hội và nhu cầu của thịtrường đòi hỏi Công ty CPKD vật tư và xây dựng phải phát triển mở rộng vànâng cấp hơn nữa về cung cấp vật liệu – cấu kiện lên một tầm cao mới
Trang 191.5.1.2 Khả năng cạnh tranh
Trong cơ chế thị trường hiện nay, cũng như nhiều doanh nghiệp khác,công ty phải đối phó vơi sự cạnh tranh gay gắt từ phớa cỏc công ty cùng thamgia trong lĩnh vực xây lắp và cung cấp bê tông thương phẩm Áp lực cạnh tranhkhiến cho thị trường của công ty bị thu hẹp ở ngoài thành phố Sản phẩm bê tôngthương phẩm của công ty không còn mang tính chất độc quyền mà còn có rấtnhiều công ty lớn, có uy tín kinh nghiệm trên thị trường cùng sản xuất
Nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh, công ty luôn đặt nhiệm vụ củacông tác thị trường lên hàng đầu Trong giai đoạn hiện nay tư tưởng chỉ đạocủa công ty là lấy hiệu quả của sản xuất kinh doanh là điều kiện tiên quyếtchứ không phải vì sản lượng, chạy theo thành tích mà bất chấp mọi giá Đõy
là điều kiện tiên quyết, khi thương hiệu của công ty đã được khẳng định trênthị trường xây dựng Cụ thể, công ty luôn chú trọng đến việc nâng cao chấtlượng sản phẩm, giữ uy tín cho thương hiệu công ty, của ngành xây dựng tiếntới sản phẩm bê tông thương phẩm – cấu kiện bê tông cốt thép của doanhnghiệp ngày càng tăng trưởng Công ty đã đầu tư một số trang thiết bị côngnghệ hiện đại nhằm tăng năng suất lao động và chất lượng công trình Chấtlượng bê tông thương phẩm luôn được thực hiện trên dây chuyền tự động hóa
và được trung tâm Đo lường Quốc gia kiểm định thường kỳ hơn 10 năm qua,
đã khẳng định được vị trí hàng đầu và luôn được các tổ chức Nhà nước ViệtNam cũng như các tổ chức kinh tế nước ngoài hoạt động trên địa bàn Hà Nội,
Hà Tây, Hải Dương, Quảng Ninh mời cung cấp Công ty đã cung cấp bê tôngthương phẩm cho các công trình như: Nhà Quốc hội Việt Nam, Khách sạnDAEWOO, Khu công nghiệp HANEL Sài Đồng, Nhà máy nhiệt điện Phả Lại
2, Nhà máy Nhiệt điện Uụng Bớ…
Bên cạnh đó, công ty còn là một đơn vị đã hoạt động với vai trò nhàthầu trong suốt 27 năm Thời gian hoạt động trong suốt một quá trình dài đú
đó khẳng định được kinh nghiệm cũng như năng lực của công ty trong lĩnh
Trang 20vực xây lắp và cung cấp bê tông, vật liệu xây dựng mà các đơn vị khác trongngành khó mà có được Hiện tại, công ty là 1 trong 4 nhà cung cấp bê tônglớn tại Hà Nội Các đối thủ cạnh tranh của công ty trên thị trường Hà Nộinhư: Công ty xây dựng bê tông Hà Nội, Công ty xây dựng bê tông Thịnh Liệt,Công ty Vinaconex…
Những kết quả hoạt động kinh doanh trong một vài năm gần đây chothấy công ty đang ngày càng tạo được uy tín lớn trong lĩnh vực xây lắp, đápứng tốt nhu cầu của khách hàng và tạo được chỗ đứng vững chắc trong ngànhxây dựng với nhiều công trình uy tín và chất lượng, thực hiện tăng khả năngcạnh tranh trong ngành xây dựng trên thị trường trong nước hiện nay
1.5.1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
Nhìn chung cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty khá tiên tiến và hiệnđại Hiện tại, công ty đã trang bị hơn 30 loại máy móc thiết bị thi công cónguồn gốc xuất xứ từ Nga, Đức… với công suất lớn, tạo tiền đề cho việc nângcao chất lượng sản phẩm, đẩy nhanh tiến độ thi công, góp phần đem lại sự hàilòng cho các khách hàng Các loại máy móc thiết bị hiện đang được sử dụng ởcông ty như: 12 máy trộn bê tông 350L, 13 xe vận chuyển bê tông, 3 xe bơm
bê tông cựng cỏc loại máy xúc, cần trục tháp, xe lu, máy đào xỳc…Cụ thể,các loại xe bơm bê tông đang được dùng trong các xí nghiệp của công ty gồm:
Xe bơm bê tông TEKA (CHLB Đức) có công suất bơm 55m3/ h và xe bơm
bê tông Huyndai (Hàn Quốc) có công suất bơm 150 m3/h Công ty hiện có ba
xí nghiệp sản xuất bê tông thương phẩm gồm 03 trạm trộn bê tông khá hiệnđại gồm: Trạm bê tông ORU do hãng ORU, Italia chế tạo với công suất60m3/h và trạm trộn bê tông C45 do CHLB Đức và Việt Nam chế tạo vớicông suất 55m3/h và gần đây nhất công ty đã xây dựng và vận hành trạm trộn
bê tông tại khu Đoàn ngoại giao xó Xuõn Đỉnh – Từ Liêm – Hà Nội với côngsuất 80m3/h Các trạm trộn của ba xí nghiệp đều dạng công nghệ ướt, có tính
cơ động cao nên ngoài việc cú cỏc xe chuyên dụng hiện đại do Hàn Quốc vàLiờn Xụ sản xuất để chuyên vận chuyển bê tông, bản thân các trạm trộn đều
Trang 21có khả năng tháo lắp, thay đổi địa điểm, đáp ứng yêu cầu của các hạng mụccông trình lớn tại các địa phương khác nhau
1.5.1.4 Đội ngũ công nhân viên
Hiện nay, tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty là 430 người,trong đó lao động trực tiếp xây lắp là 340 người, cán bộ quản lý là 90 người
Cơ cấu cán bộ quản lý của công ty bao gồm 88.89% là kỹ sư xây dựng, cửnhân kinh tế và 11.11% trung cấp các ngành Các cán bộ nhân viên, lực lượngcông nhân đều có tay nghề cao, có quá trình công tác và kinh nghiệm tươngđối dồi dào đã tạo nên thương hiệu, uy tín của công ty trong tâm trí kháchhàng Năm 2010, công ty tuyển dụng thêm cán bộ kỹ thuật là các kỹ sư trẻ cótrình độ, năng lực để đảm nhiệm công việc được giao Cụ thể, công ty đãtuyển dụng 15 kỹ sư và nhân viên mới để đáp ứng nhu cầu khối lượng xâydựng và sản xuất bờ tụng…
Công ty xây dựng và áp dụng một thủ tục bằng văn bản để thực hiệnviệc tuyển dụng, đào tạo nghề nghiệp cho cán bộ quản lý và nhân viên kỹthuật, đảm bảo mọi nhân viên có trình độ phù hợp với công việc được giao.Hàng năm, phòng tổ chức hành chính thanh tra bảo vệ đều tổ chức cập nhậtlại danh sách, trình độ chuyên môn, nghề nghiệp của cán bộ nhân viên toàncông ty để có những sự điều chỉnh cần thiết đảm bảo nâng cao năng suất làmviệc của công nhân viên trong công ty Tuy nhiên công tác đào tạo lựa chọn
và tuyển dụng cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật còn nhiều hạn chế, chưa đápứng tốt được yêu cầu nhân sự của công ty
1.5.2 Quy trình tổ chức xây lắp
Hoạt động thi công xây lắp của công ty được thực hiện theo hồ sơtrúng thầu nhưng nói chung đều tuân theo một quy trình công nghệ Các nộidung được hoạch định dựa trên quan điểm quản lý theo quá trình của công tytheo từng hoạt động cụ thể Hoạch định tổ chức xây lắp của Công ty CPKDvật tư và xây dựng được khái quát trong sơ đồ 1.2 dưới đây
Trang 22Sơ đồ 1.2 Quy trình tổ chức xây lắp của công ty
Thông tin, mời thầu các
công trình
Lập hồ sơ dự thầu – Ký kết các
công trình
Chuẩn bị thực hiện thi công:
- Giao khoán, thành lập bộ máy
Thi công các hạng mục theo yêu cầu
Kiểm tra nghiệm thu
- Nghiệm thu nội bộ từng công
việc.
- Nghiệm thu với khách hàng.
- Nghiệm thu tổng thể bàn giao.
Hoàn công thanh quyết toán
Xử lý khắc phục theo các biên bản kiểm tra nghiệm thu
Lư u hồ sơ
Sửa chữa bảo hành (nếu có)
Trang 231.5.3 Quy trình sản xuất bê tông của công ty
Đối với bê tông thương phẩm, Công ty CPKD vật tư và xây dựngchuyên sản xuất và cung cấp bê tông thương phẩm với quy trình như sau:
Sơ đồ 1.3 Quy trình sản xuất bê tông của công ty
Trang 24Tóm tắt quy trình sản xuất bê tông:
(1) Tập kết các loại vật liệu cần thiết cho sản xuất bê tông như cỏt, đỏ,sỏi, xi măng, phụ gia, nguồn nước
(2) Tiến hành thí nghiệm ra cấp phối cho mác bê tông theo yêu cầuđồng thời kiểm tra cường độ của mẫu thời gian
(3) Tiến hành cân đo vật liệu để chia vào trạm trộn theo cấp phối (4) Trộn bê tông trong trạm trộn
(5) Khi trộn xong thì xả bê tông vào xe bồn chở đến công trình
(6) Cấp đến mặt bằng thi công: có thể xả trực tiếp hoặc qua bơm cấpđến vị trí thi công
1.5.4 Đặc điểm sản phẩm của công ty
Công ty CPKD vật tư và xây dựng là một doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực xây dựng Về cơ bản thì hoạt động và đặc điểm sản phẩm của công ty
có sự khác biệt khá lớn so với những ngành nghề sản xuất vật chất khác nhưkhối lượng của sản phẩm lớn, thời gian sử dụng sản phẩm lâu dài, sản phẩmsản xuất ra không nhập vào kho mà được dựng luụn, khi có nhu cầu thì mớitiến hành sản xuất sản phẩm Trong một thời gian công ty vừa sản xuất bê tôngvừa triển khai các hợp đồng xây dựng, công ty sản xuất ra các sản phẩm đểphục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình và tiêu thụ trong nước với khốilượng lớn Các sản phẩm của công ty mang tính chất riêng biệt, sản xuất đượcthực hiện theo đơn đặt hàng của khách hàng Cụ thể, một đặc điểm kỹ thuật của
bê tông thương phẩm của công ty là bê tông trộn ướt nên phạm vi cho phép đểvận chuyển bê tông là không quá 20km từ trạm trộn tới công trình, nếu không
bê tông sẽ bị khô, thêm vào đó là việc di dời trạm rất tốn kém Điều này gópphần giải thích cho việc thị trường chính của công ty hiện nay là các công trìnhtrên địa bàn thành phố Hà Nội
Trang 251.6 Ảnh hưởng của các nhân tố thuộc môi trường kinh doanh đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong công ty
1.6.1 Các nhân tố khách quan
Chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước
Đặc điểm của nền kinh tế thị trường là các doanh nghiệp được tự dokinh doanh song đó là tự do trong khuôn khổ có sự điều chỉnh của Nhà nước.Thông qua các chính sách kinh tế, biện pháp kinh tế, pháp luật kinh tế… Nhànước tác động vào môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó thực hiệnđiều chỉnh nền kinh tế đi theo đúng hướng, đảm bảo tăng trưởng và phát triểncủa nền kinh tế đất nước Các chính sách và biện pháp quản lý kinh tế Nhànước đưa ra là một trong những căn cứ để doanh nghiệp lập kế hoạch và cónhững chiến lược hoạt động kinh doanh của riêng mình đặc biệt là chiến lược
về nguồn vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng của doanh nghiệp, từ đótác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Trong một sốnăm gần đây, Nhà nước có nhiều chính sách hỗ trợ nền kinh tế như hỗ trợ lãisuất cho vay, giảm thuế suất GTGT một số hàng hóa dịch vụ trong đú cú sảnphẩm bê tông của công ty, giãn thời gian nộp thuế TNDN… tạo điều kiện chocông ty cú thờm nguồn vốn để đưa vào sản xuất kinh doanh
Lạm phát và lãi suất
Lạm phát xảy ra sẽ làm cho sức mua của đồng tiền giảm xuống, do đó
mà doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền tệ lớn hơn để đầu tư vào tài sản
đó, gây ảnh hưởng trực tiếp tới giá trị của đồng vốn Ngoài ra, khi lạm phátcao, các ngân hàng nâng lãi suất lên để giảm bớt lượng cung tiền trong lưuthông, cùng với việc tăng lãi suất đầu vào thì lãi suất cho vay để sản xuất kinhdoanh cũng tăng, gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc vay vốn ngânhàng Năm 2010 là năm Việt Nam tiếp tục chịu ảnh hưởng của khủng hoảngtài chính toàn cầu, diễn biến phức tạp của tình hình lạm phát trong nước và lãi
Trang 26suất ngân hàng Điều này đã ảnh hưởng trực tiếp tới nguồn tài trợ vốn lưuđộng của của công ty cũng như tới hoạt động sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp nói chung và ngành xây dựng nói riêng.
Thị trường
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, biến động của thị trường đầu ra
và đầu vào là một cơ sở quan trọng để doanh nghiệp lập kế hoạch về vốn kinhdoanh Ở thị trường đầu vào, trong năm 2010, nhất là thời điểm cuối năm,nhiều loại vật tư, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất bê tông và xây dựng có sựbiến động lớn về giá gây nên rất nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty để đáp ứng tiến độ theo hợp đồng đã ký Điều này ảnhhưởng trực tiếp tới vòng quay hàng tồn kho cũng như hiệu quả sử dụng vốnlưu động của Công ty Ở thị trường đầu ra, trong những năm gần đây, cạnhtranh ngày càng trở nên gay gắt hơn về giá bán bê tông thương phẩm., kháchhàng thường xuyên chiếm dụng vốn, gây khó khăn cho hoạt đông thu hồi vốncủa công ty Từ đó, vốn lưu động quay vòng chậm hơn, doanh nghiệp không
tổ chức tốt được khâu mua sắm, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm và như vậy vớilượng vốn nhất định không đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất cho doanhnghiệp Trong hoàn cảnh đó, lãnh đạo công ty đã tập trung chỉ đạo và tạo mọiđiều kiện tốt nhất như con người, vật tư, vật liệu, thiết bị và nguồn vốn chocông tác sản xuất công nghiệp, nên trong năm qua 2 xí nghiệp sản xuất bêtông đã thực hiện được giá trị sản lượng: 66.389 triệu đồng (đạt 105,38 % kếhoạch năm) bằng 29,06 % tổng giá trị lượng của công ty
Rủi ro trong kinh doanh
Rủi ro là những sự kiện bất ngờ, ngẫu nhiên mà khi xảy ra thì mang lạitổn thất cho con người, xã hội Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp rất đadạng và các hoạt động đó luôn có những rủi ro rình rập Những rủi ro thườngxảy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp hay gặp phải
Trang 27như: nợ khó đòi; sự suy thoái của đối tác, bạn hàng; sự bất ổn của giá cả; rủi
ro trong vận chuyển; rủi ro khi sử dụng nợ vay…Bờn cạnh đó, doanh nghiệpcòn phải đối mặt với rủi ro đến từ tự nhiên như hỏa hoạn, bão lụt… làm thiệthại đến tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp Do vậy mà các doanh nghiệpcần có những biện pháp để nhận dạng, đo lường, phân tích và phòng ngừa,kiểm soát rủi ro, từ đó né tránh và giảm bớt những thiệt hại do rủi ro gây ra,góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn của doanh nghiệp
1.6.2 Các nhân tố chủ quan
Đặc điểm loại hình sản xuất kinh doanh
Năm 2010 là năm thứ 7 công ty hoạt động theo mô hình Công ty Cổphần, các đơn vị sản xuất trong công ty đã chủ động trong hoạt động sản xuấtkinh doanh Trải qua quãng thời gian hoạt động khá dài, công ty đã cho thấyđược hiệu quả mà mô hình tổ chức doanh nghiệp này mang lại thông qua việckhẳng định vai trò quản lý kiểm tra, kiểm soát, phát huy được tính năng độngsáng tạo trong cơ chế thị trường, bảo toàn và phát triển được vốn kinh doanh
mà cụ thể là nguồn vốn chủ sở hữu được tăng lên, phát huy được vai trò làmchủ của người lao động, cổ tức của các cổ đông được trả đủ và dần được nângcao Để phù hợp với mô hình và điều kiện sản xuất, công ty đã kiện toàn và
bổ sung chức năng của các đơn vị phòng ban, xí nghiệp để phù hợp với sựphát triển theo mô hình quản lý mới
Cơ câu vốn và phân bổ nguồn vốn
Cơ cấu vốn có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả của việc sử dụng nguồnvốn trong công ty Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng và cungcấp bê tông thương phẩm nên vốn lưu động chiếm tỉ trọng rất cao trong tổngvốn Vốn được hình thành từ nhiều nguồn tài trợ và được phân bổ linh hoạt chocác hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty song nếu việc huy động nợ vayquá nhiều, hoặc vốn sản xuất kinh doanh bị ứ đọng quỏ lõu dưới hình thái
Trang 28nguyờn nhiờn vật liệu tồn kho, không thu hồi được công nợ gây ảnh hưởngtrực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động hay gián tiếp đến việc sử dụng vốncủa toàn công ty.
Năng lực hoạt động của bộ máy quản trị
Trong điều kiện khó khăn về vốn và thiết bị, công ty đã phát huy nộilực duy trì được sự thống nhất cao về qui mô và phương hướng hoạt độngkinh doanh cốt lõi đầu tư chiều sâu và phát triển bền vững, động viên đươc trítuệ và sức sáng tạo của người lao động Điều này ảnh hưởng lớn đến trình độ
và chất lượng của công tác hạch toán và quản lý vốn lưu động Các nghiệp vụcủa phòng tài chính kế toán là ghi chép, hoạch toán, kiểm soát chế độ chi tiêucủa doanh nghiệp và khi các nghiệp vụ này được quản lý tốt thì sẽ thu thậpđược số liệu chính xác, phản ánh đúng kết quả hoạt động, từ đó có thể đưa raquyết định đúng đắn nhất trong việc sử dụng hiệu quả vốn lưu động và kịpthời phát hiện ra nhứng tồn tại để đề xuất biện pháp giải quyết nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn lưu động Đó là cả một sự nỗ lực không biết mệt mỏicủa Hội đồng quản trị, Ban điều hành và toàn thể cán bộ công nhân viên trongcông ty Do vậy mà tình trạng thất thoát vốn đã giảm đi một cách đáng kể, cơcấu vốn và phân bổ nguồn vốn lưu động hợp lý hơn, hệ số tín nhiệm củacông ty tăng lên, làm tăng hiệu quả sử đụng vốn lưu động trong công ty
Trang 29CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH VẬT TƯ VÀ XÂY DỰNG
2.1 Khái quát thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trong những năm gần đây, Việt Nam tiếp tục chịu ảnh hưởng của cuộckhủng hoảng toàn cầu, nền kinh tế thế giới bị suy thoái đang trên đà phục hồichậm, bên cạnh diễn biến phức tạp của giá cả và lãi suất ngân hàng trongnước đã ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh đoanh của cácdoanh nghiệp nói chung và ngành xây dựng nói riêng Trong bối cảnh đó,Công ty CPKD vật tư và xây dựng, dưới sự lãnh đạo của Hội đồng quản trị,Ban giám đốc điều hành và đặc biệt là sự quan tâm, giúp đỡ kịp thời của Tổngcông ty xây dựng Hà Nội, cùng với sự phấn đấu liên tục của toàn thể cán bộcông nhân viên trong công ty đã khắc phục khó khăn, phát huy ưu điểm và thếmạnh để vươn lên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Điềunày được được thể hiện rõ nét qua số liệu ở bảng 2.1 về kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty trong 5 năm gần đây
Ta thấy lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty liên tụctăng qua 5 năm Mức lợi nhuận năm 2006 là 3.393 triệu đồng, năm 2007 tăng7,1% đạt 3.634 triệu đồng Sang năm 2008, lợi nhuận của công ty tăng 6.33%
so với năm 2007 và đạt 3.864 triệu đồng Lợi nhuận năm 2009 có sự tăngmạnh so vơi năm 2008, đạt 5.015 triệu đồng, tăng 29,79% Năm 2010, lợinhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty vẫn tiếp tục xu hướng tăng song
về lượng thì mức tăng giảm đi so với các năm trước, đưa lợi nhuận của công
ty lên 5.153 triệu đồng hay tăng 2,75% so với năm 2009 Có được kết quả trên là
do ảnh hưởng của các yếu tố sau:
Trang 30+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Trong thời gian từ năm
2006 đến năm 2008, doanh thu của công ty đều tăng Doanh thu năm 2006 là100.675 triệu đồng, năm 2007 tăng 40,56 % so với năm 2006 đạt 141.507triệu đồng và năm 2008 là 235.621 triệu đồng tương đương với 166,51% giátrị doanh thu năm 2007 Tuy nhiên doanh thu năm 2009 lại chỉ còn 189.485triệu đồng, bằng 80,42% năm 2008 Điều này cho thấy có sự sụt giảm đáng kểtrong doanh thu của công ty Sang năm 2010, đà tăng doanh thu đã được khôiphục mặc dù lượng tăng rất thấp chỉ đạt 0,11% so với năm 2009, đưa doanhthu lên 189,691 triệu đồng
+ Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bỏn cú sự biến động tương tự với xuhướng biến động của doanh thu tức là có xu hướng tăng trong 3 năm2006,2007,2008, giảm trong năm 2009 và tăng nhẹ trở lại vào năm 2010 Giávốn hàng bán là 88.887 triệu đồng trong năm 2006, năm 2007 đạt 126.933 triệuđồng (tăng 42,8% so với năm 2006) Sang năm 2008, giá vốn hàng bán tăng khámạnh lên 207.907 triệu đồng tương đương với 163,79% giá vốn năm 2007.Nguyên nhân dẫn đến việc tăng giá vốn hàng bán là do sự tăng giá liên tục củanguyên vật đầu vào cùng với doanh thu tăng lên Do đó, sự sụt giảm trong doanhthu kéo theo sự giảm trong giá vốn năm 2009, đưa giá vốn xuống còn 165.963triệu đồng hay bằng 86% giá trị năm 2008 Sang năm 2010, giá vốn hàng báncủa công ty tăng nhẹ lên 169.584 triệu đồng, tăng 2,18% so với năm 2009
Mặc dù có sự đồng điệu trong sự biến đổi của doanh thu và giá vốn songlượng tăng doanh thu qua các năm lại lớn hơn lượng tăng giá vốn hàng bán Giátrị các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chínhcũng có sự biến động linh hoạt qua các năm Đõy chớnh là nguyên nhân của sựtăng lợi nhuận liên tục qua các năm Thêm vào đó sự sụt giảm lớn về lượngtrong chi phí tài chính năm 2009 đã góp phần dẫn đến sự tăng mạnh trong lợinhuận năm 2009 mặc dù doanh thu và giá vốn có sự sụt giảm tương đương
Trang 31Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2006 – 2010
2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2007
so với năm 2006 (%)
Năm 2008
so với năm 2007 (%)
Năm 2009
so với năm 2008 (%)
Năm 2010
so với năm 2009 (%)
Trang 32Nhìn chung trong những năm qua, công ty luôn có kết quả kinh doanh làkhá tốt thông qua chỉ tiêu lợi nhuận luôn tăng liên tục qua các năm Kết quả nàycho thấy nỗ lực của công ty trong việc đầu tư vào cỏc khõu trong quá trình sảnxuất kinh doanh và công tác quản lý của Ban lãnh đạo ngày càng chặt chẽ và cóhiệu quả.
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty
2.2.1 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của công ty
Hoạt động dưới mô hình Công ty cổ phần nên vốn kinh doanh củaCông ty CPKD vật tư và xây dựng được hình thành chủ yếu từ vốn góp củacác cổ đông và vốn vay từ ngân hàng Trong năm 2010 thì tỉ lệ vốn nhà nước
sở hữu chỉ còn chiếm 27%, phần vốn còn lại do các cổ đông khác góp vốn.Cùng với vốn chủ sở hữu, vốn vay từ ngân hàng chiếm một vị trí rất quantrọng trong việc hình thành nên nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh củacông ty Bên cạnh hai nguồn vốn chớnh thỡ nguồn vốn của công ty còn đượchình thành từ nhiều nguồn khác như lợi nhuận giữ lại, khoản phải trả, phảinộp khác, thặng dư vốn cổ phần…
Qua việc xem xét hoạt động kinh doanh của công ty trong 5 năm gầnđây và cụ thể là năm gần đây nhất là năm 2010, ta thấy: Tổng số vốn đầu tư
vào hoạt động sản xuất kinh doanh là 276,23 tỷ đồng trong đó vốn chủ sở hữu
là 42,12 tỷ đồng, nợ vay là 234,11 tỷ đồng Nguồn vốn chủ sở hữu được tănglên qua các năm và công ty đã vận dụng triệt để sự vận hành của đồng vốnsong vẫn còn gặp nhiều khó khăn do lãi vốn vay ngân hàng và số tiền trả lãivay ngân hàng lớn, tình trạng chiếm dụng vốn vẫn đang diễn ra phổ biến vàchưa có biện pháp hiệu quả để khắc phục
Trang 33Bảng 2.2 Nguồn hình thành vốn của Công ty giai đoạn 2006 - 2010
Đơn vị: triệu đồng
Nguồn: Bảng cân đối kế toán
Trang 34Bảng 2.3 Sự tăng trưởng trong nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2006 - 2009
Tuyệt đối (triệu đồng)
Tương đối (%)
Tuyệt đối (triệu đồng)
Tương đối
(%)
Tuyệt đối (triệu đồng)
Tương đối (%)
Tuyệt đối (triệu đồng)
Tương đối (%)
Trang 35Nguồn: Tớnh toán của tác giả
Trang 36Qua bảng số liệu 2.2 và 2.3 về nguồn tài trợ vốn cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty trong 5 năm gần đây ta có thể thấy tổng nguồn vốn củacông ty tăng lên mạnh mẽ qua các năm Cụ thể: Năm 2007, tổng vốn của công
ty là 132.846 triệu đồng, tăng 45.574 triệu đồng so với năm 2006 Đến năm
2008, tổng vốn của công ty tăng mạnh nhất lên đến 243.471 triệu đồng, gầngấp đôi lượng vốn huy động năm 2007 Đến năm 2009 và năm 2010, lượngvốn của công ty vẫn tiếp tục được bổ sung song lượng tăng thấp hơn nhiều sovới 2 năm trước đó: năm 2009 tăng 5,19% và năm 2010 tăng 7.85% so với năm
2009, đạt 276.232 triệu đồng Sự tăng trưởng trong tổng vốn của công ty là do
sự tăng trưởng giá trị của các nguồn hình thành Tổng tài trợ cho nguồn vốn củacông ty có nhiều nguồn khác nhau song chủ yếu từ vốn vay đặc biệt là nợ ngắnhạn, tiếp theo là vốn chủ sở hữu, nguồn nợ dài hạn cũng quan trọng song chiếmmột tỉ lệ nhỏ trong tổng vốn của công ty
Cụ thể, năm 2006 công ty đã vay Ngân hàng và các đối tượng khác là73.239 triệu đồng trong đó nợ ngắn hạn là 72.926 triệu đồng Đến năm 2007,con số này là 115.772 triệu đồng và nợ ngắn hạn là 114.262 triệu đồng, tănggần 50 % so với năm trước Năm 2007 chứng kiến sự tăng đột biến trong nợdài hạn của công ty, tăng tương đối 382,60% so với năm 2006 với lượng tuyệtđối là 1.197 triệu đồng đạt 1.510 triệu đồng
Vốn chủ sở hữu trong năm 2006 là 14.033 triệu đồng, tăng 3.041 triệuđòng trong năm 2007 (tương đương 22,07%) từ các quỹ, lợi nhuận sau thuếchưa phân phối và từ nguồn kinh phí và quỹ khác, đạt 17.075 triệu đồng Điềunày cho thấy lượng tăng tổng vốn của công ty phần lớn là do nợ vay tăng.Năm 2008, công ty đẩy mạnh hoat động vay mà chủ yếu từ ngân hàng và tíndụng thương mại Nợ phải trả của công ty tăng mạnh 102.954 triệu đồng, tăng88,93% so với năm 2007 trong đó tăng chính vẫn là nợ ngắn hạn trong khi nợdài hạn được điều chỉnh giảm Trong năm này, vốn chủ sở hữu tăng 7.672
Trang 37triệu đồng, lớn hơn nhiều so với lượng tăng năm trước chủ yếu là do công typhát hành thêm cổ phiếu để huy động vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.Mặc dù năm 2008 là năm diễn ra cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nền kinh
tế thế giới bị lạm phát nghiêm trọng song dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Banlãnh đạo, công ty vẫn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ đề ra Các công trình thicông đã xác định rõ nguồn vốn để trong quá trình thực hiện tránh được các rủi
ro không mong muốn Trong tổng số 35 công trình và hạng mục công trình thicông trong năm đã bàn giao 18 công trình, hầu hết các công trình đều đảm bảotiến độ và chất lượng, được chủ đầu tư tin tưởng, tín nhiệm Việc giá vật liệuxây dựng như sắt thép, xi măng tăng liên tục cũng dẫn đến nhu cầu vốn lưuđộng tăng cao để tài trợ cho hoạt động xây dựng và cung cấp bê tông thươngphẩm của công ty Ngoài ra nguồn vốn công ty huy động còn để phục vụ choviệc đầu tư mới thêm một số thiết bị để cải thiện điều kiện làm việc, nâng caohiệu quả sản xuất như trang bị thêm 05 xe chuyên dụng chở bê tông, đầu tư mớithêm 01 xe bơm bê tông
Hai năm gần đây nhõt là năm 2009 và năm 2010, tổng vốn vẫn giữ đàtăng trưởng song lượng tăng thấp hơn nhiều so với 3 năm trước đú trờn cả haikhía cạnh tuyệt đối và tương đối Năm 2009 vẫn giữ xu hướng tăng trưởng nhưcác năm trước là tập trung vào nợ vay, tăng 10.121 triệu đồng bao gồm nợ ngắnhạn là 8.173 triệu đồng, nợ dài hạn là 1.949 triệu đồng Mặc dù nợ dài hạn tăng
ít về mắt tuyệt đối so với lượng tăng nợ ngắn hạn song lại tăng gấp hơn 3 lần sovới năm 2008 đạt 2.847 triệu đồng Ngoài ra thì nguồn vốn chủ sở hữu cũngtăng 2.522 triệu tương đương với tăng 10,29 % so với năm 2008 Đó là để đápứng nhu cầu về máy móc thiết bi - yếu tố quan trọng tạo nên chất lượng sảnphẩm và hiệu quả kinh tế mà cụ thể là cỏc mỏy trộn bê tông của các xí nghiệp.Công ty đã đầu tư chuyển đổi mục đích sử dụng đất và xây dựng trạm trộn bêtông thương phẩm tại Chúc Sơn – Hà Nội và 1 trạm trộn bê tông tại khu ngoại
Trang 38giao đoàn, ngoài ra nguồn vốn dài hạn còn được sử dụng cho hoạt động đầu tưmua sắm và sửa chữa tài sản cố định Năm 2010 là năm thứ 7 công ty hoạtđộng theo mô hình công ty cổ phần, có sự khác biệt trong tăng trưởng nguồnvốn so với các năm trước đó là nguồn hình thành vốn tăng thêm chủ yếu lại ởvốn chủ sở hữu Trong khi nợ vay chỉ tăng 5.264 triệu đồng thì vốn chủ sỏhữu tăng 54,47% so với năm 2009 tương đương với 14.854 triệu đồng, đưavốn chủ sở hữu lên 25.049 triệu đồng Nguyên nhân là công ty phát hànhthêm cổ phiếu để huy động thêm 8.712 triệu đồng vốn đầu tư của chủ sở hữu,đáp ứng nhu cầu tăng vốn chủ sở hữu như chiến lược đã đề ra của công ty.
Tóm lại, nguồn vốn của công ty mà cụ thể là vốn lưu động được hìnhthành từ nhiều nguồn khác nhau trong đó phần lớn được hình thành từ nợngắn hạn Điều này cho thấy nhu cầu sử dụng vốn lưu động của công ty là rấtlớn và luôn tăng qua từng năm để tài trợ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh củacông ty Sự tăng trưởng về nguồn tài trợ vốn không đều qua các năm cho thấycông ty linh hoạt trong hoạt động bổ sung phát triển cũng như sử dụng nguồnvốn sao cho có hiệu quả nhất, phù hợp với chiến lược tăng trưởng của công
ty, thích ứng với sự biến động của môi trường Việc nguồn vốn luôn tăng quacác năm cho thấy nỗ lực của công ty trong vẫn đề bảo toàn và phát triểnnguồn vốn
2.2.2 Cơ cấu nguồn vốn của công ty
Cơ cấu vốn trong doanh nghiệp có ảnh hưởng quyết định đến khả năngthực thi các chiến lược kinh doanh, hiệu quả kinh tế và sự phát triển bền vữngcủa doanh nghiệp Nhưng tìm được một cơ cấu vốn tối ưu không phải là chuyện
dễ dàng đối với các doanh nghiệp đặc biệt doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực xây dựng
Cơ cấu vốn phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm riêng của từng doanhnghiệp như khả năng sinh lời, chất lượng và cơ cấu tài sản, cơ hội tăng
Trang 39trưởng Nhìn chung, công ty sử dụng lượng vốn vay rất lớn, chiếm tỉ trọngtrung bình khoảng 87,42% trong đó nợ ngắn hạn là 86,74 %, nợ dài hạn là0,66 % Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỉ lệ thấp hơn là 12,58% trong đó có12,38% là nguồn vốn chủ sở hữu và 0,19% là nguồn kinh phí và quỹ khác.
Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn hình thành vốn của Công ty giai đoạn 2006 – 2010
Đơn vị:%
TT
Chỉ tiêu
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Nguồn kinh phí và quỹ
Nguồn: Tớnh toán của tác giả
Cơ cấu vốn có sự thay đổi qua các năm nhưng chỉ là những thay đổinhỏ, nguồn vốn vẫn được hình thành chủ yếu từ vốn vay Tỉ trọng nợ phải trả
tăng lên trong năm 2006 là 83,92%, năm 2007 là 87,15% và bắt đầu có xu
hướng giảm đi trong 3 năm gần đây: năm 2008 là 89, 84%, năm 2009 là89,35%, năm 2010 là 84,75% Hình thành nên nợ phải trả tập trung nhiều nhấtvào nợ ngắn hạn mà chiếm tỉ trọng lớn nhất là vay và nợ ngắn hạn Chính vìvậy mà khoản này có chung xu hướng biến động với nợ phải trả, cơ cấu tăng
Trang 40dần đến năm 2008 và giảm dần trong 3 năm gần đây Nguồn vốn chủ sở hữuchiếm 1 tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn của Công ty, năm 2006 là 16,08%, năm2007,2008,2009 giảm nhẹ và đến năm 2010 là 15,25%, chiếm tỉ trong trungbình trong tổng vốn là 12,58% Đặc điểm về cơ cấu nguồn vốn của công ty phùhợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh đặc thù trong ngành xây dưng
và giai đoạn phát triển của công ty trong những năm vừa qua song tỉ lệ nợ vayquá cao đang gây nên áp lực phải trả khoản lãi vay nhiều, từ đó làm giảm đihiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
Căn cứ vào tốc độ lưu chuyển vốn trong quá trình kinh doanh, ta xemxét cơ cấu vốn của công ty trên 2 khía cạnh: Vốn lưu động và vốn cố định
Bảng 2.5 Cơ cấu vốn và tình hình tăng trưởng vốn của Công ty
Năm Tổng vốn
(triệu đồng)
Giá trị (triệu đồng)
Tỉ trọng (%)
Giá trị (triệu đồng)
Tỉ trọng (%)