Ở Việt Nam, theo Luật tổ chức tín dụng 12/12/1997, khoản 1 và khoản 7Điều 20 đã xác định "tổ chức tín dụng là doanh nghiệp hoạt động kinh doanhtiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vài năm trở lại đây, nền kinh tế thế giới và trong nước có những diễn biễnkhó lường, nền kinh tế tiếp tục phải đối mặt với nhiều khó khăn , thách thức.Trong bối cảnh đó Việt Nam cần có một khối lượng vốn đầu tư lớn đáp ứng nhucầu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhằm từng bước khôi phục nềnkinh tế Ngân hàng, với tư cách là một trung gian tài chính có vai trò như mộtkênh thu hút vốn quan trọng, đã và đang thể hiện được vị trí của mình trong việcđáp ứng nhu cầu vay ngày càng tăng của các doanh nghiệp, hộ sản xuất Để côngtác thu hút vốn đạt hiệu quả cao nhất thì các ngân hàng phải đề ra cho mình một
kế hoạch thu hút vốn hiệu quả, hợp lý Tuy nhiên do công tác này luôn chịu tácđộng của nhiều yếu tố phức tạp và liên tục biến đổi, nhất là trong điều kiện nềnkinh tế nước ta đang phải đối mặt với những khó khăn trong vấn đề kiềm chếlạm phát, ổn định kinh tế … nên việc thực hiện kế hoạch thu hút vốn của ngânhàng đang gặp phải rất nhiều khó khăn, trở ngại
Trên cơ sở lý luận đã tiếp thu được tại trường học viện ngân hàng và kinhnghiệm thực tiễn có được trong suốt quá trình thực tập tại NHNo&PTNT thị xã
Từ Sơn trong thời gian qua, tôi xin đi sâu vào tìm hiểu và nghiên cứu về vấn đề
này thông qua đề tài: “Giải pháp tăng cường thực hiện kế hoạch thu hút vốn năm 2013 của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Từ Sơn”.
3 Đối tượng nghiên cứu:
Công tác lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch thu hút vốn của NHNo&PTNTthị xã Từ Sơn từ năm 2019 đến năm 2012, và kế hoạch năm 2013
Trang 25 Phương pháp nghiên cứu:
Báo cáo thực tập sẽ sử dụng phương pháp thống kê các dãy số liệu để phântích, so sánh, đồng thời gắn thực tiễn với những lý luận khoa học
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục đề tài gồm 3 phần:
Chương 1: Sự cần thiết phải tăng cường các giải pháp thực hiện kế hoạch thu hút vốn của NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn
Chương 2: Đánh giá thực trạng thực hiện kế hoạch thu hút vốn của NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn giai đoạn 2009-2012
Chương 3: Giải pháp tăng cường thực hiện kế hoạch thu hút vốn năm 2013 của NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn.
Trang 3CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Toàn bộ số vốn ngân hàng được chia làm hai loại: vốn cấp 1 và vốn cấp 2
- Vốn cấp 1, còn gọi là vốn nòng cốt, về cơ bản bao gồm vốn điều lệ cộngvới lợi nhuận không chia cộng với các quỹ dự trữ được lập trên cơ sở trích lập từlợi nhuận của tổ chức tín dụng như quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòngtài chính và quỹ đầu tư phát triển
-Vốn cấp 2 về cơ bản bao gồm: (i) phần giá trị tăng thêm do định giá lại tàisản của tổ chức tín dụng (ii) nguồn vốn gia tăng hoặc bổ sung từ bên ngoài (baogồm trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi và một số công cụ nợ thứ cấp nhấtđịnh) và (iii) dự phòng chung cho rủi ro tín dụng Khái niệm về ngân hàng đangdần có sự thay đổi bởi sự pha trộn của các hoạt động truyền thống của ngân hàngvới các loại hình trung gian tài chính khác
Trang 4Ở Việt Nam, theo Luật tổ chức tín dụng 12/12/1997, khoản 1 và khoản 7Điều 20 đã xác định "tổ chức tín dụng là doanh nghiệp hoạt động kinh doanhtiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi đểcấp tín dụng, cung cấp các dịch vụ thanh toán" và trong các loại hình tổ chức tíndụng thì " ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu vàthường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sửdụng số tiền đó để cho vay, thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm phươngtiện thanh toán".
Ngân hàng thương mại có thể tồn tại ở các dạng sở hữu khác nhau: NHTMquốc doanh, NHTM tư nhân, NHTM cổ phần, NHTM liên doanh, chi nhánhNHTM nước ngoài
1.1.1.2 Các chức năng của ngân hàng
Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất củangân hàng thương mại.Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTMđóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn Vớichức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay, vừađóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãisuất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên thamgia: người gửi tiền và người đi vay
Chức năng trung gian thanh toán
Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân,thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoảntiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiềngửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ.Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợinhư séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng…Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù
Trang 5để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụngmột phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán Do vậy các chủ thểkinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán antoàn Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanhtốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.
Chức năng tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngânNHTM Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồntại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặcthù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế.Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM
là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung giantín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay
ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi
số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộphận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ…Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toántrong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội.Ngân hàngthương mại tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng trungương đã áp dụng đối với nhtm.do vậy ngân hàng trung ương có thể tăng tỉ lệ nàykhi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn
1.1.1.3 Các hoạt động chủ yếu của NHTM
Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng bao gồm : hoạt động huy động vốn, hoạtđộng tín dụng, hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ , và các hoạt động khác.Hoạt động huy động vốn của ngân hàng là hoạt động vô cùng quan trọngtrong các hoạt động của ngân hàng, bởi nó tạo ra nguồn vốn để ngân hàng sửdụng vào các hoạt động khác của mình.Đó là cơ sở cho mọi hoạt động của ngânhàng Hoạt động này gồm các hình thức sau: nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ cógiá, vay vốn giữa các tổ chức tín dụng và vay vốn ngân hàng Nhà nước
Trang 6Hoạt động tín dụng của ngân hàng được hiểu là một giao dịch về tài sản( tiền
và hàng hóa) giữa bên cho vay( ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên
đi vay( cá nhân, doanh nghiệp, và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyểngiao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận,bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vaykhi đến hạn thanh toán Hoạt động tín dụng được cung cấp dưới các hình thức chovay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính
và các hình thức cho vay khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Hoạt độngnày đem lại nguồn lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng thương mại
Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ là hoạt động mà ngân hàng sẽcung ứng các phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước,dịch vụ thu và chi hộ và các dịch vụ thanh toán khác mà Ngân hàng Nhà nướcquy định, từ đó ngân hàng sẽ thu phí dịch vụ, một nguồn thu mà các ngân hànghiện nay rất chú trọng Ngoài ra, hoạt động ngân quỹ còn hình thành nên phần dựtrữ của ngân hàng thương mại.Nó không tạo ra lợi nhuận nhưng giúp ngân hàngđảm bảo khả năng thanh toán và các nghĩa vụ tài chính của mình.Điều này rấtquan trọng
Hoạt động khác của ngân hàng bao gồm góp vốn, mua cổ phần, tham giathị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối và vàng, nghiệp vụ ủy thác và đại lý,kinh doanh bất động sản, kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ tư vấn và cácdịch vụ liên quan đến hoạt động ngân hàng
1.1.2 Các hình thức huy động vốn
1.1.2.1 Huy động vốn từ nguồn vốn tiền gửi
Huy động vốn thông qua tiền gửi thanh toán.
Đây là tiền của doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào ngân hàng để nhờ ngânhàng giữ hộ và thanh toán hộ Trong phạm vi số dư cho phép, các nhu cầu chi trảcủa doanh nghiệp và các nhân đều được ngân hàng thực hiện Các khoản thu bằngtiền của doanh nghiệp và cá nhân đều có thể được nhập vào tiền gửi thanh toán
Trang 7theo yêu cầu Lãi suất của khoản tiền này rất thấp hoặc bằng không, thay vào đóchủ tài khoản có thể được hưởng các dịch vụ ngân hàng với mức phí thấp.
Đối với ngân hàng thương mại đây là nguồn vốn rẻ nhất và quan trọng, tuynhiên đó là một nguồn vốn biến động thường xuyên Do đó, giải pháp để tăngcường nguồn vốn này không phải là yếu tố lãi suất mà là sự an toàn, thuận tiệncủa nguồn vốn tiền gửi cũng như chất lượng của các dịch vụ ngân hàng đặc biệt
là dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
1.1.2.2 Huy động vốn thông qua tiền gửi có kì hạn
Nhiều khoản thu bằng tiền của doanh nghiệp và các tổ chức xã hội sẽ đượcchi trả sau một thời gian xác định Tiền gửi thanh toán tuy thuận tiện cho hoạtđộng thanh toán song lãi suất thấp.Để đáp ứng nhu cầu tăng thu của người gửitiền, ngân hàng đã đưa ra hình thức tiền gửi có kỳ hạn Người gửi không được sửdụng các hình thức thanh toán đối với tiền gửi thanh toán để áp dụng đối với loạitiền gửi này.Nếu cần chi tiêu, người gửi phải đến ngân hàng để rút ra, và rúttrước hạn khách hàng sẽ bị phạt một khoản đáng kể Tuy không thuận lợi chotiêu dùng bằng hình thức tiền gửi thanh toán, song tiền gửi có kỳ hạn đượchưởng lãi suất cao hơn tuỳ theo chế độ lãi suất
Ở các nước có nền tài chính phát triển như Mỹ, tiền gửi có kì hạn được biếntướng dưới dạng các chứng chỉ tiền gửi (CD).Đây là một loại giấy tờ có giá vàđược mua bán trên thị trường thứ cấp Do vây mà các ngân hàng đã có thêm mộtcông cụ huy động vốn mới chủ động mà không phụ thuộc hoàn toàn vào nhu cầugửi tiền của khách hàng
1.1.2.3 Huy động vốn thông qua tiền gửi tiết kiệm
Các tầng lớp dân cư đều có khoản thu nhập tạm thời chưa sử dụng Trongđiều kiện có khả năng tiếp cận với ngân hàng, họ đều có thể gửi tiết kiệm nhằmthực hiện các mục tiêu bảo quản và sinh lời đối với khoản tiết kiệm, đặc biệt lànhu cầu bảo quản Ngân hàng có thể mở cho mỗi người tiết kiệm nhiều chươngmục tiết kiệm ( sổ tiết kiệm) cho mỗi kỳ hạn và mỗi lần gửi khác nhau Sổ tiết
Trang 8kiệm này không dùng để thanh toán tiền hàng và dịch vụ song có thể thế chấp đểvay vốn nếu được ngân hàng cho phép.
Đây là nguồn vốn mà ngân hàng rất quan trọng, ổn định, chi phí rẻ và ngânhàng thu hút được nhiều nhất Do đó, các ngân hàng thương mại đều rất chútrọng phát triển loại hình thu hút vốn này bằng cách đưa ra chính sách lãi suất ưuđãi và các khuyến mãi hấp dẫn khách hàng gửi tiền
1.1.3 Huy động vốn từ nguồn vốn phát hành trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng
Đây là phương thức thu hút vốn thông qua phát hành kỳ phiếu, trái phiếu.Với loại hình này, ngân hàng hoàn toàn tự chủ về mặt thời gian hoàn trả, do đó
có thể sử dụng cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn là tuỳ thuộc vào thời hạn củavốn này
- Trái phiếu ngân hàng là một chứng chỉ có giá xác nhận khoản nợ của ngânhàng với người chủ cầm giữ trái phiếu với những cam kết sau:
+ Thanh toán một số tiền xác định
+ Vào một ngày xác định trong tương lai
+ Với mức lãi suất xác định trong thời hạn xác định cho trước
Các trái phiếu ngân hàng thường có kỳ hạn 1 năm,2 năm,… đến 5 năm
- Kỳ phiếu ngân hàng: Thực ra là một trái phiếu nhưng nó linh hoạt hơn,được pháp hành thường xuyên hơn với nhiều loại khác nhau từ 3tháng, 6tháng…
1.1.4 Sự cần thiết của việc huy động vốn
Nguồn vốn đối với một ngân hàng luôn cực kỳ quan trọng bởi nó quyếtđịnh đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.Điều này được thể hiện rõ quavai trò của nguồn vốn tới tất cả các hoạt động của ngân hàng
- Vốn là điều kiện để NHTM được thành lập, tổ chức hoạt động kinh doanh
- Vốn đảm bảo khả năng thanh toán và uy tín của ngân hàng Điều này sẽtạo lên uy tín cho ngân hàng, niềm tin cho khách hàng.Đây là điều kiện tiênquyết đến sự tồn tại của ngân hàng
- Vốn đảm bảo khả năng cạnh tranh cho ngân hàng với các ngân hàng khác
Trang 9hơn để tận dụng các cơ hội trong đầu tư Ngoài ra, nó còn giúp ngân hàng giatăng ưu thế trong thu hút vốn bởi uy tín từ chính con số về nguồn vốn hiện tạicủa ngân hàng đã đến niềm tin cho khách hàng khi gửi tiền vào.
- Ngoài ra, vốn còn giúp ngân hàng tổ chức kinh doanh đa dạng hơn trên thịtrường, mở rộng các lĩnh vực: kinh doanh chứng khoán,thuê tài chính…chứkhông chỉ hoạt động ở những dịch vụ ngân hàng truyền thống Tuy nhiên, tronghoạt động kinh doanh vốn của mình, ngân hàng cũng sẽ phải đương đầu với rấtnhiều rủi ro, nhưng nếu có một nguồn vốn vững mạnh, việc đa dạng hóa đầu tưnhư đã nói ở trên sẽ giúp ngân hàng phân tán rủi ro, và gia tăng thêm tính cạnhtranh cho ngân hàng
Rõ ràng, nguồn vốn rất quan trọng với ngân hàng, huy động vốn sẽ là hoạtđộng cần thiết và ưu tiên hàng đầu của ngân hàng Hoạt động này hiệu quả sẽgiúp ngân hàng rất nhiều trong việc phát triển của mình như mở rộng quy mô, đadạng hóa sản phẩm,cung ứng nhu cầu tín dụng, tăng tính cạnh tranh…, và nângcao uy tín của ngân hàng Từ đó, ngân hàng sẽ đạt mục đích về lợi nhuận
1.2 CÔNG TÁC TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHTM
1.2.1 Quan niệm vể tăng cường huy động vốn
Để làm tốt công tác huy động vốn, nhà quản trị cần đảm bảo các yêu cầusau trong việc thực hiện các biện pháp tăng cường cho công tác này:
- Vốn huy động có quy mô lớn nhất mà NHTM có thể huy động và sử dụng được
- Nguồn vốn có chi phí hợp lí, bảo đảm được khả năng duy trì và lợi nhuậncho ngân hàng
- Tài sản được hình thành từ nguồn vốn đó phải đảm bảo được sử dụng hợp
lí, tránh rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh công tác tăng cường huy động vốn
(i) Quy mô, cơ cấu nguồn vốn huy động và tốc độ tăng trưởng.
- Quy mô:
Khối lượng vốn huy động năm ( t +1) > Khối lượng vốn huy động năm tKhối lượng huy động vốn thực tế ≥ Khối lượng vốn huy động được giao
Trang 10Hai chỉ tiêu này cho phép ta biết được việc khối lượng thu hút vốn thực tếcủa ngân hàng có hoàn thành kế hoạch được giao hay không? Và tăng bao nhiêu
so với năm trước về quy mô.Giúp ngân hàng chủ động trong kinh doanh
- Cơ cấu nguồn vốn: dài hay ngắn để ngân hàng chủ động trong HĐKD
(ii) Nguồn vốn có chi phí hợp lý.
Chi phí huy động của ngân hàng được tính theo công thức:
Chi phí HĐV = Chi phí lãi suất huy động + Chi phí phi lãi suất
Chi phí
HĐV ảnh hưởng lớn đến mục tiêu lợi nhuận của ngân hàng.Nếu chi phíHĐV lớn thì đồng nghĩa lợi nhuận sẽ giảm và khi chi phí HĐV ở mức hợp lí thìlợi nhuận của ngân hàng sẽ cao hơn, ổn định bởi đã dung hòa được lợi ích chokhách hàng và ngân hàng
- Cơ cấu nguồn vốn phù hợp với cơ cấu sử dụng vốn
Điều này rất quan trọng bởi nó thể hiện hiệu quả HĐKD của ngân hàng
Tỷ lệ cho vay ngắn hạn = * 100%
Tỷ lệ cho vay trung, dài hạn = * 100%
Nếu 2 tỷ lệ này tương đương nhau tức ngân hàng đã duy trì được sự tươngthích giữa việc HĐV và cho vay giữa nguồn vốn huy động ngắn hạn và nguồnvốn huy động trung và dài hạn Từ đó đảm bảo tính thanh khoản cho ngân hàng.Tính tương thích còn thể hiện qua lãi suất của từng nhóm tài sản với lãi suất
Trang 11lãi suất cao hơn để bù đắp chi phí cao hơn của ngân hàng Do đó, các nhà quảntrị đã sử dụng mô hình cấu trúc kì hạn để phân tích tính tương thích giữa NVHĐ
và việc sử dụng vốn, nhằm sử dụng vốn hiệu quả ,đảm bảo thanh khoản
1.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN
1.3.1 Những nhân tố khách quan
1.3.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội
Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính, giúp nguồn vốn lưu chuyểnhiệu quả hơn, do đó nó đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, xã hội Vì vậy,mối quan hệ giữa NHTM và nền kinh tế, xã hội là sự tác động qua lại
Khi môi trường chính trị ổn đinh, các thành phần trong nền kinh tế sẽ yêntâm sản xuất hơn, việc thực hiện các định chế tài chinh sẽ hiệu quả hơn… do đógiúp ngân hàng hoạt động trong môi trường tốt hơn, thu hút được nhiều vốn hơnKhi nền kinh tế phát triển ổn định, lạm phát thấp, việc sản xuất kinh doanhcủa các thành phần kinh tế được phát triển, thu nhập của người dân được nângcao… thì đi đôi với nó là lượng vốn nhàn rỗi trong xã hội sẽ được gia tăng, ngânhàng có thể thu hút được một lượng vốn lớn Trái lại, khi nền kinh tế bị khủnghoảng, lạm phát cao, biến động, tiền gửi tại ngân hàng có thể sẽ có lãi thực âm,dân cư thường quy đổi ra các hình thái giá trị khác như vàng, đôla… để cất giữ.Với bất cứ quốc gia nào, tập quán văn hóa xã hội sẽ tác động đến tâm lí tiêudùng của dân cư Điều này cũng ảnh hưởng lớn đến công tác thu hút vốn củangân hàng, bởi người Việt có thói quen sử dụng tiền mặt, rất tiết kiệm trong chitiêu và hay e dè trước những biến động kinh tế…do đó ngân hàng sẽ gặp nhữngkhó khăn nhất định khi thu hút vốn từ họ, và phát triển các dịch vụ của mình
Trang 121.3.1.2 Môi trường pháp lý và chính sách kinh tế vĩ mô
Hệ thống ngân hàng là trung gian giúp chính phủ thực hiện các chính sáchtiền tệ của mình.Vì thế, các chính sách, công cụ tiền tệ của chính phủ có ảnhhưởng trực tiếp tới hoạt động của các ngân hàng Thời gian gần đây, chính phủluôn phải tính toán để đưa ra các chính sách phù hợp nhằm hạ lãi suất huy độngquá cao và kìm hãm lạm phát, gần đây nhất là việc chính phủ ra các quyết địnhcấm buôn bán ngoai tệ ở thị trường chợ đen và mua bán vàng miếng, điều này sẽdẫn đến việc các ngân hàng sẽ thu hút được nguồn vốn ngoại tệ lớn hơn, đồngthời sẽ giúp chính phủ mau chóng ổn định giá cả đồng tiền VNĐ, phòng chốnglạm phát
Ngoài ra, môi trường pháp lý kinh tế của chính phủ cũng cần hoàn thiệnhơn nữa để tạo lòng tin của người dân vào hệ thống ngân hàng, và nhằm hạn chếviệc cạnh tranh không lành mạnh ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế xảy ra…
1.3.1.3 Môi trường cạnh tranh
Hiện nay, tại Việt Nam, có rất nhiều các NHTM và các TCTD hoạt động,đặc biệt là sự góp mặt của các NHTM nước ngoài, mặc dù kinh tế nước ta pháttriển rất nhanh nhưng do việc trên cùng một địa bàn có quá nhiều các ngân hàngcùng hoạt động nên việc cạnh tranh gay gắt về kinh doanh, đặc biệt là thu hútvốn diễn ra vô cùng quyết liệt Hơn nữa, do hệ thống pháp luật kinh tế của nước
ta chưa thực sự hoàn thiện nên đã dẫn đến nhiều sự cạnh tranh không lành mạnh,
đã tạo ra ấn tượng xấu với khách hàng về hệ thống ngân hàng về một vài điểm
Ví như việc các ngân hàng âm thầm chạy đua lãi suất với nhau, để thu hút vốn từkhách hàng, việc làm này gây ảnh hưởng lớn đến việc kinh doanh của các ngânhàng và cả nền kinh tế, tất nhiên chủ yếu là các tác động tiêu cực
1.3.2 Những nhân tố chủ quan
1.3.2.1 Chính sách lãi suất
Lãi suất được coi là thước đo về mặt lợi ích của khách hàng khi gửi tiềnvào ngân hàng do đó lãi suất có ảnh hưởng lớn tới quy mô nguồn vốn thu hút
Trang 13đến chi phí ngân hàng bỏ ra để sở hữu nguồn vốn đó.Vì vậy, mỗi ngân hàng phải
đề ra một chính sách lãi suất riêng phù hợp với mục tiêu phát triển của mình.Năm 2012, mặt bằng lãi suất huy động và vay có nhiều thay đổi lớn.Lạmphát từ ngưỡng 20% đã giảm xuống còn một con số dưới 7%, trong khi duy trìđược tốc độ tăng trưởng đạt trên 5% và lãi suất vay cũng đã giảm từ +-20%xuống còn +-12 – 13%/năm Dự kiến, trong năm 2013, NHNN sẽ điều hành cácmức lãi suất phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô, tiền tệ, đặc biệt là diễn biếncủa lạm phát; Tiếp tục áp dụng trần lãi suất tiền gửi bằng VND để ổn định mặtbằng lãi suất thị trường, xem xét bỏ trần lãi suất huy động khi thị trường tiền tệ
ổn định và thanh khoản của hệ thống TCTD cải thiện vững chắc Trường hợplạm phát của năm 2013 được kiểm soát ở mức thấp hơn năm 2012, NHNN tiếptục điều hành theo hướng giảm mặt bằng lãi suất phù hợp với diễn biến lạm phát
1.3.2.2 Các phương thức huy động vốn do ngân hàng cung cấp
Các phương thức thu hút vốn là nhân tố quyết định tới khả năng thu hút vốncủa ngân hàng Các phương thức thu hút càng phong phú, càng đa dạng, hướngtới càng nhiều đối tượng khách hàng, càng đáp ứng được nhiều nhu cầu củakhách hàng thì ngân hàng sẽ càng thu hút được nhiều vốn Bên cạnh đó, việchiện đại hóa các phương thức huy động nhằm tăng tính chính xác, nhanh gọn,thuận tiện cho khách hàng cũng làm tăng sự hài lòng của khách hàng đối với cácdịch vụ mà ngân hàng cung cấp hơn Từ đó thu hút được nhiều vốn hơn
Các phương thức thu hút vốn của ngân hàng bao gồm:
(i) Nguồn tiền gửi
- Tiền gửi thanh toán
- Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội
- Tiền gửi tiết kiệm của dân cư
- Tiền gửi của các ngân hàng khác
(ii) Nguồn từ phát hành trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng
Trang 141.3.2.3 Khoa học, công ngệ trong ngân hàng
Trong nền kinh tế hiện nay, cạnh tranh về công ngệ đang diễn ra vô cùngmạnh mẽ và không giới hạn bởi đó là con đường nhanh nhất để gia tăng năng lựcsản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và gia tăng ưu thế trong cạnhtranh Hiện đại hóa công ngệ rõ ràng mang lại rất nhiều lợi ích trong công việc,nhất là với ngân hàng, nó giúp cho ngân hàng tiết kiệm được thời gian giao dịch,đơn giản hóa thủ tục giấy tờ và quan trọng hơn nữa là nó rất chính xác, dễ kiểmsoát mọi hoạt động một cách chi tiết đến tổng thể Việc làm này sẽ là cơ cở quantrọng để ngân hàng thu hút được nhiều vốn hơn, và thực hiện các hoạt động kinhdoanh của mình hiệu quả hơn
1.3.2.4 Marketing ngân hàng
Marketing trong ngân hàng là một nhân tố quan trọng tác động đến công tácthu hút vốn, cũng như hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nhất là trong giaiđoạn các ngân hàng đang dần hiện đại hóa ngày nay Bộ phận này sẽ là nhữngngười trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, tiếp thị giới thiệu sản phẩm dịch vụngân hàng, đồng thời tiếp nhận các phản hồi từ khách hàng để đề xuất với banlãnh đạo kịp thời giúp ngân hàng có được sự hài lòng từ khách hàng về dịch vụ
mà mình cung cấp Có thể nói đó là đầu mối triển khai các ứng dụng sản phẩmdịch vụ mới của ngân hàng Ngoài ra, Marketing trong ngân hàng còn thực hiệnmột nhiệm vụ tuyệt đối quan trọng khác liên quan đến sự tồn tại của ngân hàng
đó chính là việc xây dựng kế hoạch quảng bá thương hiệu, quảng bá hoạt động…của ngân hàng, từ đó xây dựng cho ngân hàng uy tín, thương hiệu trong lòngkhách hàng, giúp ngân hàng thu hút được nhiều nguồn vốn hơn
Rõ ràng, trong hoạt động của ngân hàng, bộ phận marketing đóng góp vaitrò lớn nhằm tăng tính cạnh tranh giữa ngân hàng với các ngân hàng khác Đây
là điều các ngân hàng thương mại đang rất quan tâm thực hiện
1.3.2.5 Công tác tổ chức và trình độ nhân lực
Trong cơ cấu tổ chức củabất cứ một ngân hàng nào, sẽ có một phòng riêng
Trang 15phòng kế hoạch kinh doanh Việc tổ chức công tác thu hút vốn cần được quantâm tâm xây dựng và thực hiên bởi nó chính là yếu tố quyết định đến việc thànhcông của công tác thu hút vốn Nếu có một kế hoạch thu hút khoa học, hoànchỉnh, tiết kiệm chi phí…thì rõ ràng ngân hàng sẽ hoàn thành được các chỉ tiêu
mà ngân hàng đề ra về thu hút vốn và còn giúp ngân hàng tiết kiệm được rấtnhiều chi phí trong công tác thu hút vốn Trái lại, nếu việc làm đó không có mộtchiến lược cụ thể và không có tính khoa học, bám sát thực tế thì rõ ràng ngânhàng sẽ thất bại trong việc thực hiện kế hoạch thu hút vốn của mình
Tuy nhiên, để đề ra những kế hoạch thu hút vốn hiệu quả cũng như việcthực hiện kế hoạch thu hút vốn, và các kế hoạch kinh doanh khác được tốt, ngânhàng cần có nguồn nhân lực có chất lượng Nguồn nhân lực đang là vấn đề màcác ngân hàng rất quan tâm, bởi đó là nhân tố tối quan trọng trong việc thực hiệncác nghiệp vụ, điều khiển máy móc hiện đại, và thực hiện các hoạt động kháccủa ngân hàng Nếu có được nguồn nhân lực có chất lượng, ngân hàng sẽ cóđược năng suất lao động cao hơn, từ đó tạo ra cho ngân hàng lợi nhuận lớnhơn Ngoài ra, nguồn nhân lực còn ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững và lâudài của ngân hàng, mang lại cho ngân hàng thương hiệu, uy tín Từ đó ngân hàng
sẽ tạo ra cho mình các lợi thế trong cạnh tranh, trong đó có cạnh tranh thu hútvốn
Chính vậy, trong thời đại ngày nay, các ngân hàng đang liên tục cải thiệnchất lượng nhân sự của mình bằng việc tuyển chọn mới, và bồi dưỡng về chuyênmôn với các nhân viên hiện có Ngân hàng coi chất lượng nhân lực và việc tổchức công tác thu hút vốn sẽ là những nhân tố quyết định tới sự thành công việcthực hiện kế hoạch thu hút vốn
1.3.2.6 Mạng lưới chi nhánh ngân hàng
Trong bất cứ một tổ chức nào, thì mạng lưới chi nhánh là nhân tố thể hiện
về mặt quy mô của tổ chức đó Với ngân hàng, điều đó càng được thể hiện rõràng nhất Nếu trên một địa bàn mà ngân hàng có nhiều chi nhánh, chứng tỏngân hàng đó có lượng khách hàng và số lần giao dịch lớn, thị trường hoạt động
Trang 16của ngân hàng rộng Vì vậy, ngân hàng đã tìm hiểu để xây dựng các phòng giaodịch, chi nhánh để chuyên phục vụ khách hàng tại từng địa điểm trên địa bàn,giúp hoạt động kinh doanh ngân hàng hiệu quả hơn và cũng để khách hàng cảmthấy thuận tiện, thoải mái hơn Riêng với công tác thu hút vốn, mạng lưới chinhánh rộng lớn sẽ tạo ra ưu thế rất lớn cho công tác này Bởi nó tạo ra cho kháchhàng cảm thấy sự thuận lợi khi gửi, rút tiền; và sự lớn mạnh của quy mô ngânhàng để tin tưởng gửi tiền hơn Ngoài ra, việc có từng chi nhánh tại từng địađiểm trên địa bàn sẽ giúp ngân hàng có được cái nhìn chính xác, sát thực tế, khoahọc hơn về nhu cầu của khách hàng trên từng địa bàn, để từ đó đề ra các chiếnlược thu hút vốn đánh đúng tâm lí người gửi tiền, từ đó việc thực hiện các mụctiêu thu hút vốn sẽ dễ dàng hoàn thành hơn.
Do vậy, việc phát triển mạng lưới chi nhánh ngân hàng là một việc làmmang tính chất chiến lược ảnh hưởng lớn đến công tác thu hút vốn và kết quảkinh doanh của ngân hàng Ngân hàng cần ngiên cứu rõ thị trường, tiềm lực, vànhiều nhân tố khác để đưa ra các quyết định chính xác khi thành lập các chinhánh nhỏ sao cho các chi nhánh đó hoạt động hiệu quả cao nhất, tiết kiệm chiphí cho ngân hàng
Trang 17CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH THU HÚT VỐN TẠI NHNo&PTNT-THỊ XÃ TỪ SƠN GIAI ĐOẠN 2009-2012
Việc đánh giá thực trạng thực hiện kế hoạch thu hút vốn tại NHNo&PTNTthị xã Từ Sơn giai đoạn 2009-2012 nhằm mục tiêu tìm ra những yếu tố ảnhhưởng, gây tác động đến việc công tác thu hút vốn của ngân hàng Từ đó, giúpngân hàng đưa ra các giải pháp để thực hiện tốt kế hoạch thu hút vốn năm 2013
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NHNo&PTNT THỊ XÃ TỪ SƠN
2.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành
NHNo&PTNT Từ Sơn tiền thân là NHNo&PTNT huyện Tiên Sơn, từ mộtphòng giao dịch trực thuộc NHNo&PTNT huyện Tiên Sơn, giám đốcNHNo&PTNT tỉnh Hà Bắc cũ đã có quyết định về việc thành lập NH khu vực
Từ Sơn, trực thuộc NH nông nghiệp tỉnh hoạt động riêng từ 01/07/1996, quản lýcho vay 10 xã, 01 thị trấn thuộc khu vực Từ Sơn
Đến ngày 24/09/2008, Thủ tướng chính phủ ký quyết định thành lập Thị xã
Từ Sơn trên cơ sở huyện Từ Sơn cũ NHNo&PTNT huyện Từ Sơn đổi tên thànhNHNo&PTNT thị xã Từ Sơn, quản lý cho vay 7 phường: Châu Khê, Đình Bảng,Tân Hồng, Đông Ngàn, Trang Hạ, Đồng Kỵ, Đồng Nguyên và 5 xã: Phù Chẩn,Tam Sơn, Hương Mạc, Tương Giang, Phù Khê Ngân hàng đã phát triển mạnh
mẽ và hiện nay là chi nhánh cấp I trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam
NHNo&PTNTT thị xã Từ Sơn nằm trên địa bàn thị xã Từ Sơn, khách hàngcủa ngân hàng chủ yếu là hộ sản xuất, tư nhân, cá thể Ngân hàng coi hoạt độngthu hút vốn của mình là tiền đề để mở rộng thị trường tín dụng và là hoạt độngsống còn của ngân hàng Một điểm quan trọng giúp ngân hàng tồn tại và pháttriển là ngân hàng có đội ngũ cán bộ có nghiệp vụ chuyên môn tốt, có kinhnghiệm lâu năm trong ngành, và tạo dựng được uy tín trong lòng khách hàng
Trang 18toán-Phòng Hành chính- nhân sựBan Giám Đốc
PGD Đồng Kỵ PGD Châu Khê PGD Đông Ngàn
Phòng Dịch vụ- marketing
Phòngkiểm tra-kiểm soát nội bộ
Là một ngân hàng thương mại thuộc hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam,NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn luôn cố gắng hoàn thành tốt các nhiệm vụ chungcủa toàn hệ thống, và còn đề ra những chiến lược kinh doanh riêng cụ thể phùhợp với từng địa bàn hoạt động của ngân hàng như đầu tư phát triển các làngnghề truyền thống: Đồng Kỵ, Hương Mạc, Phù Khê…Ngoài ra, ngân hàng cònứng dụng các công nghệ tiên tiến nhằm đổi mới phong cách giao dịch, tiết kiệmchi phí, thỏa mãn nhu cầu khách hàng Từ đó.ngân hàng đã tạo dựng cho mình
có được tình cảm và sự tín nhiệm của khách hàng Qua 14 năm hoạt động ngânhàng đã vượt khó khăn thử thách hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao và đãxây dựng được cho mình vị thế vững mạnh tại địa bàn thị xã Từ Sơn
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn
Chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám Đốc
Chỉ đạo nghiệp vụ của các phòng trung tâm
Mỗi phòng ban sẽ có chức năng, nhiệm vụ riêng của mình theo sự chỉ đạo
và phân công của Giám đốc, cụ thể như sau:
* Ban Giám đốc: gồm 3 thành viên
- Giám đốc: Điều hành chung
- 1 Phó Giám đốc phụ trách phòng tín dụng và 2 PGD
Trang 19- 1 Phó Giám đốc phụ trách phòng kế toán ngân quỹ,hành chính và 1 PGD
* Phòng kế hoạch kinh doanh Đây là phòng quan trọng, tập trung nhữnghoạt động chính của ngân hàng.Lợi nhuận của ngân hàng phụ thuộc nhiều vàophòng này Nhiệm vụ của phòng kế hoạch kinh doanh là: Tổ chức cho vay trựctiếp đối với doanh nghiệp, hộ sản xuất và cá nhân,… đồng thời, lập kế hoạchkinh doanh và tổng hợp báo cáo hoạt động toàn ngân hàng
* Phòng kế toán- ngân quỹ: Có chức năng giao dịch với khách hàng liênquan đến thanh toán qua ngân hàng như: tiền gửi tiết kiệm, chuyển tiền, chi trảkiều hối; nhận và truyền tin kịp thời, nhanh chóng, chính xác, đầy đủ tạo điềukiện thuận lợi cho ban lãnh đạo trong công tác quản lý, điều hành đạt kết quả tốt
* Phòng hành chính- nhân sự: Thực hiện việc đề bạt nâng lương cho cán bộnhân viên, tổ chức các hoạt động hành chính của ngân hàng…
* Phòng dịch vụ: Thực hiện các hoạt động để phát triển dịch vụ ngân hàng
* Phòng kiểm tra- kiểm soát nội bộ: xây dựng chương trình kiểm tra, kiểmsoát và thực hiện, từ đó tổng hợp báo cáo kịp thời kết quả kiểm tra, giám sát choban lãnh đạo ngân hàng để thực hiện công tác quản trị
* PGD Đồng Kỵ: phục vụ làng nghề Đồng Kỵ và các xã lân cận
* PGD Châu Khê: phục vụ làng nghề Châu Khê và các xã lân cận
* PGD Đông Ngàn: thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng như huy động vốn,cho vay, các dịch vụ chuyển tiền,…
Nhận xét chung, NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn có cơ cấu tổ chức được sắpxếp, xây dựng khá hợp lý, gọn nhẹ và linh hoạt giúp cho hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng được thực hiện khoa học và đồng bộ, hiệu quả
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn giai đoạn 2010-2012
Giai đoạn 2009 – 2012 là giai đoạn nền kinh tế chịu nhiều tác động xấu củadịch bệnh và lạm phát.Các ngân hàng đều gặp phải nhiều khó khăn trong thời kỳnày Tuy nhiên, NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn với kinh nghiệm của mình đã có
Trang 20những định hướng phát triển kịp thời, đúng đắn, biết phát huy uy tín, thươnghiệu của mình trên địa bàn để vượt qua khó khăn đạt được các thành tích tốt đẹp.
2.1.3.1 Kết quả kinh doanh
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009-2012
Qua bảng 1ta thấy thu lãi cho vay là nguồn thu chủ yếu của NHNo&PTNTthị xã Từ Sơn Năm 2009, thu lãi cho vay chiếm 77.314%, năm 2010 thu lãichiếm 60,239%, năm 2011 thu lãi chiếm 64.587%, năm 2012 chiếm 71.685%.Chứng tỏ ngân hàng đã chú trọng hơn về nâng cao chất lượng và quy mô tíndụng, giúp hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn
Kết quả tài chính của ngân hàng vẫn đảm bảo quỹ tiền lương và ăn ca theochế độ, ổn định và dần cải thiện đời sống cán bộ, nộp đầy đủ bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế theo quy định, và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhànước đồng thời trang bị cơ sở vật chất ngày càng tốt để phục vụ khách hàng
2.1.3.2.Tình hình sử dụng vốn
Để thực hiện mục tiêu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế thị xã theo hướngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá, NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn đã tiến hành chỉnhđốn nhiều hoạt động, điển hình như: cho vay các doanh nghiệp, các cá nhân sảnxuất tại các khu công nghiệp, cho vay phát triển các làng nghề truyền thống, chovay những hộ sản xuất, những doanh nghiệp làm ăn hiệu quả….Từ đó, ngân hàng
sẽ cải thiện được chất lượng tín dụng, vốn được sử dụng hiệu quả hơn
Trang 21Bảng 2.2: Tình hình dư nợ của NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn giai đoạn 2009-2012
Đơn vị: tỷ đồng
TT Chỉ Tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Số Tiền Số Tiền Số Tiền Số Tiền
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009-2012.
Qua bảng số liệu 2 ta thấy:Qua các năm tổng dư nợ có sự tăng trưởngkhông đều Tổng dư nợ cho vay năm 2009 đạt 496 tỷ đồng tăng lên 1169 tỷđồng (năm 2012) nhưng năm 2012 có giảm đôi chút so với năm 2011 do năm2011- 2012 là các năm nổ ra cuộc suy thoái kinh tế thế giới Nhưng nhìn chungtrong cả thời kỳ 2009-2012 dư nợ tín dụng tăng cao, tăng 2.36 lần Trong đó chovay ngắn cũng không ngừng được gia tăng Cho vay trung, dài hạn, mặc dù năm
2012 nhu cầu vay vốn giảm nhưng vẫn tăng lên so với các năm trước Từ năm
2010, 2011, 2012 dư nợ cho vay ngắn , trung, dài hạn tăng nhanh chóng và tiềnthu từ lãi cũng tăng dần qua các năm Điều này cho thấy ngân hàng đã sử dụngvốn để kinh doanh khá tốt Ngoài ra ta còn thấy tỷ trọng cho vay ngắn hạn caohơn hẳn cho vay trung và dài hạn Bởi trên địa bàn, đối tượng đi vay chủ yếu làcác hộ sản xuất, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, thường có nhu cầu vay vốnngắn hạn Còn nguồn vốn vay trung, dài hạn thì các doanh nghiệp, hộ sản xuấtvay nhằm mục đích xây dựng cơ bản là chính Hiện tại, thị xã đang chuyển thànhmột thị xã công nghiệp, thì cho vay trung và dài hạn chắc chắn sẽ có xu hướngtăng lên về quy mô và tỷ trọng
Trang 222.1.3.3 Hoạt động dịch vụ ngân hàng
Ngân hàng đã xây dựng trong cơ cấu tổ chức của mình riêng một phòngdịch vụ Điều này cho thấy ngân hàng rất quan tâm đến những mong muốn củakhách hàng để phục vụ Ngoài ra, ngân hàng còn tiến hành đơn giản và hợp lýhoá thủ tục, giấy tờ giao dịch, tạo sự thoải mái và thuận tiện cho khách hàng Vớithái độ lịch sự, tôn trọng khách hàng, phong cách làm việc chuyên nghiệp đã làmcho số lượng khách hàng giao dịch với ngân hàng ngày càng tăng, tạo điều kiệncho ngân hàng mở rộng quan hệ và kiếm tìm thêm các nguồn vốn mới Hiện tại,ngân hàng đã mở rộng thêm các loại hình dịch vụ như : bảo lãnh, chuyển tiền,kinh doanh ngoại tệ… với mong muốn thỏa mãn nhu cầu khách hàng hơn nữa
Có thể nói trong thời gian đã qua, NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn đã đạt đượcnhiều thành tựu đáng kể Đây là tiền đề, là cơ sở cho việc hoàn thành nhữngmục tiêu kế hoạch trong năm 2013 của ngân hàng
2.2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH THU HÚT VỐN GIAI ĐOẠN 2009-2012
Giai đoạn 2009-2012, NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn đã phải đối mặt vớikhông ít khó khăn trong việc thực hiện thu hút vốn Tuy nhiên, với kinh nghiệmcủa mình, ngân hàng đã vượt qua những khó khăn và biết khai thác tối đa nhữnglợi thế của mình trên địa bàn để nguồn vốn thu hút không ngừng tăng lên về cả
số lượng lẫn chất lượng Kết quả cụ thể như sau:
2.2.1 Thực hiện kế hoạch về quy mô thu hút vốn
Bảng 2.3: Tổng vốn huy động của NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn
Trang 23Biểu đồ 2.1: Biểu đồ tăng trưởng vốn giai đoạn 2009- 2012
tỷ đồng, năm 2012 tăng lên, đạt899 tỷ đồng, tức là tốc độ tăng trưởng bình quânmỗi năm theo kế hoạch là 125,05% Như vậy có thể thấy, trong cả thời kỳ 2009-
2012 ngân hàng đã đạt được kế hoạch về tốc độ tăng trưởng bình quân hàng nămtuy nhiên về quy mô vốn thu hút được vẫn có sự bất ổn định so với kế hoạch.NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn đã có sự tăng trưởng khá lớn trong nguồn vốncủa mình Có được điều này là do ngân hàng đã biết phát huy tối đa những ưuthế của ngân hàng NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn được coi là một ngân hàng lớnmạnh trên địa bàn thị xã, bởi đã trải qua quá trình hoạt động và xây dựng uy tín
từ rất lâu Bên cạnh đó, NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn còn được biết đến như mộtngân hàng có hệ thống giao dịch rộng khắp, ngân hàng đã cho mở các phònggiao dịch ở riêng các làng ngề để phục vụ những nơi hoạt động kinh doanh tấpnập nhất như phòng giao dịch Châu Khê, Đồng Kỵ Ngoài ra, ngân hàng còn có
Trang 24phòng giao dịch Đông Ngàn nằm giữa trung tâm thị xã hoạt động cực kỳ năng nổ
và hiệu quả Sắp tới ngân hàng cũng đang tiến hành mở thêm phòng giao dịch tạiTam Sơn, nơi đây việc phát triển kinh tế đang diễn ra mạnh, nhanh chóng
Tuy vậy, nguồn vốn mà NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn thu hút được tăngtrưởng tương đối đều Trong năm 2010 và 2012 tốc độ tăng trưởng nguồn vốn có
sự gia tăng đáng kể và hoàn thành vượt kế hoạch Trong năm 2009, 2011có sựtăng trưởng nguồn vốn nhưng không hoàn thành kế hoạch, bởi:
(1) Năm 2009, dịch bệnh ở lợn, dịch cúm gà, thiên tai, mất mùa… diễn raliên tục, người nông dân bị thiệt hại lớn về kinh tế, mà đây lại là những đốitượng khách hàng thân thuộc của NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn Chính thế màcông tác thu hút vốn của ngân hàng đã bị ảnh hưởng xấu
(2) Năm 2009, năm 2011 cũng là 2 năm có lạm phát tăng cao, trong khi đóthị trường vàng, ngoại tệ, bất động sản…có sự biến động khó lường Khách hàng
sẽ cảm thấy gửi tiền vào ngân hàng là kém hấp dẫn hơn là đi đầu tư vào cáchướng khác như việc tích trữ vàng, ngoại tệ, bất động sản chẳng hạn,
(3) Nguyên nhân lớn nữa là trên địa bàn thị xã Từ Sơn đang tỏ ra khá chậthẹp bởi sự hoạt động của khá nhiều ngân hàng và quỹ tín dụng, chính yếu tốcạnh tranh này đã làm NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn mất khi khá nhiều nguồnvốn có thể thu hút được
Năm 2012, nguồn vốn thu hút được của ngân hàng NHNo&PTNT thị xã TừSơn có sự tăng trưởng đáng kể hơn, đạt 995 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng là35.37% so với năm 2011 vượt so với kế hoạch đề ra 110.68% Những tháng cuốinăm 2012 lãi suất huy động giảm nhẹ do Chính Phủ và Ngân hàng nhà nướccũng đã có những chính sách, quyết định kịp thời và quyết liệt nhàm ổn địnhkinh tế, giảm bớt gánh nặng cho doanh nghiệp và giải cứu nợ xấu ở các ngânhàng Từ 24/12/2012, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã đưa trần lãi suất huyđộng giảm xuống còn 8%/năm Theo các DN với mức lãi suất huy động 8% thì
họ hy vọng các ngân hàng sẽ cho vay ra ở mức 11-12% Trước tình hình
Trang 25đóNHNo&PTNT thị xã Từ Sơn nắm bắt những thuận lợi làm tăng khả năng thuhút khách hàng
Tóm lại, qua các phân tích ở trên ta nhận thấy nguồn vốn của NHNo&PTNTthị xã Từ Sơn khá nhạy cảm với những thay đổi của những yếu tố bên ngoài, đây
là một điều không tốt bởi nó sẽ gây ra tình trạng kém ổn định về nguồn vốn Từnhững điều đó, ta rút ra các nhận xét:
(1) Trong việc thu hút vốn ngân hàng chủ yếu dựa vào những lợi thế sẵn cócủa mình là chính Đó là uy tín của ngân hàng
(2) Ngân hàng chưa thực sự chủ động trong công tác thu hút vốn bởi việcphản ứng khá chậm với các thay đổi của các yếu tố bên ngoài NhưngNHNo&PTNT thị xã Từ Sơn đã từng bước thay đổi để phù hợp với những biếnđộng từ bên ngoài.Cụ thể như trong chính sách lãi suất năm 2012 vừa qua, khicác ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn đưa ra các chương trìnhkhuyến mãi cực kỳ ấn tượng và dài như tặng quà, tăng tiền mới ThìNHNo&PTNT thị xã Từ Sơn mới dần điều chỉnh lãi suất và đưa ra các chươngtrình khuyến mãi nhiều hơn.Nếu khắc phục được những hạn chế này thì kếhoạch năm 2013 sẽ được hoàn thành tốt trong điều kiện nền kinh tế biến độngnhư hiện nay
2.2.2 Thực hiện kế hoạch về cơ cấu thu hút vốn
2.2.2.1 Cơ cấu theo loại tiền gửi
Thực trạng huy động vốn theo hai loại tiền nội tệ và ngoại tệ tạiNHNo&PTNT thị xã Từ Sơn, thời kỳ 2009-2012 được thể hiện qua bảng sau:
Trang 26Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền giai đoạn 2009-2012
TH/
KH (%)
TH/
KH (%)
TH/ KH (%) Vốn
nội tệ 432 453 105 532 559 105 720 720 100 860 969 112.7Vốn
Tổng
(Nguồn: Báo cáo KQKD giai đoạn 2009-2012- NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn)
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ cơ cấu vốn theo loại tiền giai đoạn 2009-2012
Qua bảng số liệu 4 và biểu đồ 2, ta rút ra một số nhận xét sau:
(1) Vốn nội tệ luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất, cao hơn vốn ngoại tệ trong tổng nguồn vốn và luôn vượt kế hoạch đề ra
Trong suốt thời kỳ 2009-2012 vốn nội tệ đã tăng 2,139 lần so với năm
2009, từ 453 tỷ đồng lên đến 969 tỷ đồng năm 2012, tốc độ tăng trưởng bìnhquân là 128.9% Nhìn chung, vốn nội tệ đạt được luôn vượt kế hoạch đề ra, năm
201 vốn nội tệ vượt kế hoạch đề ra 12.7% Không những gia tăng về quy mô và
Trang 27tỷ trọng vốn nội tệ cũng không ngừng gia tăng trong tổng nguồn vốn, từ 93.4%năm 2009 lên đến 97.4% năm 2012 Sự gia tăng tỷ trọng vốn nội tê đã thể hiệnđúng định hướng và tính chất của NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn Mặt khác,NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn chú trọng cho vay với doanh nghiệp vừa và nhỏnằm trên địa bàn thị xã là chính Do đó, để áp ứng nhu cầu tín dụng ngày mộttăng cao đó ngân hàng cần phải thu hút nhiều vốn bằng VNĐ hơn nữa.
(2) Vốn ngoại tệ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn và năm
2011, năm 2012 không đạt được kế hoạch.
- Quy mô và tỷ lệ vốn ngoại tệ thu hút có sự biến động nhỏ Trong suốt thời
kỳ 2010-2012 quy mô nguồn vốn ngoại tê có xu hướng giảm đi, từ 52 tỷ đồngnăm 2010 xuống 33 tỷ đồng năm 2011 và 26 tỷ đồng năm 2012 Không nhữnggiảm về quy mô mà tỷ trọng của vốn ngoại tệ trong tổng nguồn vốn cũng giảm đi
và chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn, năm 2009 chiếm 6.59% đến năm 2012giảm xuống còn 2.61%
- Năm 2011, 2012 kế hoạch thu hút vốn ngoại tệ không được hoàn thànhNăm 2011, vốn ngoại tệ thu hút được là 33 tỷ đồng, bằng 78.57% so với kếhoạch của năm Sang đến năm 2012, vốn ngoại tệ thu hút được là 26 tỷ đồng,bằng 66.67 % so với kế hoạch đề ra Ta thấy hai năm 2011, 2012 những chỉ tiêu
kế hoạch thu hút vốn ngoại tệ không đạt được và mức độ đạt so với chỉ tiêu kếhoạch cũng giảm xuống Tuy nhiên năm 2009, 2010 ngân hàng đã hoàn thànhvượt mức chỉ tiêu so với kế hoạch thu hút vốn ngoại tệ
Lý do NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn không hoàn thành kế hoạch thu hút vốnngoại tệ năm 2011, 2012 bởi các nguyên nhân sau:
- Năm 2011 và năm 2012 là các năm xảy ra cuộc suy thoái kinh tế toàn cẩu
- Do nội tại bản thân ngân hàng, ngân hàng có đội ngũ cán bộ nhân viêncũng như máy móc, kỹ thuật chưa thực đáp ứng được với việc thu hút vốn ngoại
tệ Đây chính là điểm yếu cần ngân hàng chú trọng hơn nữa bởi nó sẽ ảnh hưởngđến sức cạnh tranh của ngân hàng với các ngân hàng thương mại cổ phần khác,
có khả năng rất tốt trong vấn đề thu hút vốn ngoại tệ như ACB, BIDV
Trang 28(3) Sự chuyển dịch cơ cấu thu hút vốn theo loại tiền diễn ra chậm
Từ năm 2009 đến 2012 sự chuyển dịch cơ cấu thu hút vốn theo loại tiền có
xu hướng giảm tỷ trọng vốn ngoại tệ trong tổng nguồn vốn Theo số liệu từ ngânhàng, năm 2009 tỷ trọng này là 6.59%, năm 2010 tăng lên 8.51%, năm 2011giảmxuống4.38% đến năm 2012 tiếp tục giảm còn 2.61% Sự chuyển dịch này phảnánh NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn vẫn rất thụ động trong huy động vốn ngoại tệ,
và phụ thuộc nhiều vào tiền gửi ngoại tệ của khách hàng
Hướng tới năm 2013, ngân hàng lại có khả năng thu hút được nhiều hơnlượng vốn ngoại tệ do chính phủ đang tiến hành cấm những hoạt động ngoại tệ ởthị trường không chính thức nhằm muốn tất cả các giao dịch liên quan đến ngoại
tệ thông qua ngân hàng nhằm dễ kiểm soát, ngoài ra còn có lượng kiều hối gửi
về hàng năm khá lớn Nếu ngân hàng biết khắc phục những hạn chế vốn có củamình thì nguồn vốn ngoại tệ chắc chắn sẽ được tăng lên một cách nhanh chóng
2.2.2.2 Cơ cấu theo kỳ hạn
NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn chuyển dịch cơ cấu theo kì hạn theo hướngtăng tỷ trọng vốn trung, dài hạn nhằm mục đích tăng tính chủ động cho việc sửdụng vốn của ngân hàng
Thực tế chuyển dịch cơ cấu vốn theo kỳ hạn thời kỳ 2009- 2012 được thểhiện qua các bảng số liệu sau:
Trang 29Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn giai đoạn 2009-2012
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu 2009KH TH 2010KH TH 2011KH TH 2012KH THVốn
Vốn trung,
Nguồn: Báo cáo KQKD giai đoạn 2009-2012- NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ cơ cấu vốn theo kỳ hạn giai đoạn 2009- 2012
Qua theo dõi bảng số liệu 5 và biểu đồ 3, ta có thể rút ra một số nhận xét sau:
(1) Việc thu hút vốn ngắn hạn, trung, dài hạn luôn được hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra chỉ trừ năm 2011 là không đạt kế hoạch.
Vốn ngắn hạn và vốn trung, dài hạn có quy mô tăng dần trong 4 năm
2009-2012 Vốn ngắn hạn tăng trưởng rất nhanh, năm 2012 đạt 995 tỷ đồng tăng 510
tỷ đồng so với năm 2009, vượt kế hoạch năm 2012 đề ra 96 tỷ đồng Vốn trunghạn, dài hạn cũng có sự tăng trưởng qua từng năm, năm 2012 vốn trung, dài hạn
Trang 30đạt 310 tỷ đồng, tăng 228 tỷ đồng so với năm 2009, vượt kế hoạch năm 2012 đề
ra 78 tỷ đồng Chỉ riêng năm 2011, không hoàn thành kế hoạch thu hút vốn ngắnhạn đề ra
(2) Tỷ trọng vốn trung, dài hạn ngày càng tăng so với vốn ngắn hạn trong tổng nguồn vốn
Trong suốt thời kì 2009-2012, tốc độ tăng trưởng bình quân của vốn ngắnhạn là 120.8%, của vốn trung, dài hạn là 150.39%, rõ ràng tốc độ tăng trưởngbình quân của vốn ngắn hạn thấp hơn vốn trung, dài hạn do đó tỷ trọng của vốntrung, dài hạn trong tổng nguồn vốn có xu hướng tăng lên Tỷ trọng của vốn trung,dài hạn bình quân giai đoạn này là 26.09%, còn vốn ngắn hạn là 73.91% Nhìnchung, từ 2009 đến 2012, sự chuyển dịch cơ cấu vốn theo kỳ hạn đã theo đúnghướng và đó là nguyên nhân làm tăng tính chủ động cho ngân hàng trong hoạtđộng kinh doanh và đảm bảo khả năng thanh khoản của ngân hàng khi cần thiết.Nguyên nhân nguồn vốn trung, dài hạn gia tăng trong thời kì 2009-2012 là
do ngân hàng đã tiến hành phát hành kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn
(3) Vốn ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng tuyệt đối so với vốn trung, dài hạn.
Qua bảng 5 ta thấy, vốn ngắn hạn chiếm tỷ rất lớn trong tổng nguồn vốn,trung bình trong cả giai đoạn 2009-2012 vốn ngắn hạn chiếm 73.91%.Dự đoántrong thời gian tới tỷ trọng này sẽ còn tiếp tục tăng Nguyên nhân chính dẫn đến
cơ cấu này là do NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn có khách hàng hầu hết là dân cưtrên địa bàn thị xã, họ gửi tiền vào ngân hàng nhằm lấy lãi khi nguồn vốn của họnhàn rồi, đồng thời chỉ gửi kì hạn dưới 1 năm để có thể linh động hơn trước tìnhhình đầy biến động của thị trường Do đó NHNo&PTNT thị xã Từ Sơn cần phảibiết dựa vào uy tín và mạng lưới giao dịch rộng khắp, đồng thời đưa ra cácchương trình gửi tiền hấp dẫn hơn để giữ tỷ trọng giữa vốn trung, dài hạn và ngắnhạn ở một mức độ hài hòa nhất, đảm bảm gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng
Nhìn chung, chất lượng thu hút vốn theo kỳ hạn của NHNo&PTNT thị xã
Từ Sơn đã có những bước chuyển biến tích cực trong thời kì 2009-2012 Năm