1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn gò quao, tỉnh kiên giang (2009-2011)

57 197 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 613 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bởi thế, để đạt được những thành tựu trên, ngành ngân hàng Việt Nam đã đóng góp một phần không nhỏ, tuy không trực tiếp tham gia sản xuất và lưu thông hàng hóa, nhưng nó góp phần phát tr

Trang 1

PHẦN I:TỔNG QUAN

A CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI

Sau những năm đổi mới, nền kinh tế nước ta đang từng bước phát triển, hội nhập nền kinh tế thế giới; cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch ngày càng hợp lý Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng từng bước đổi mới và phát triển đa dạng

Như chúng ta biết, để bất kỳ một doanh nghiệp nào thành lập, tồn tại và phát triển đều phải cần đến vốn Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi về vốn ngày một tăng, nhu cầu về vốn đã trở thành một nhu cầu hết sức quan trọng

mà bất cứ lĩnh vực kinh tế nào cũng cần Chẳng hạn, trong lĩnh vực kinh doanh, doanh nghiệp nào tìm được biện pháp giải quyết nhu cầu về vốn sẽ có được thuận lợi, cơ hội trong hoạt động kinh doanh của mình Bởi thế, để đạt được những thành tựu trên, ngành ngân hàng Việt Nam đã đóng góp một phần không nhỏ, tuy không trực tiếp tham gia sản xuất và lưu thông hàng hóa, nhưng nó góp phần phát triển nền kinh tế xã hội thông qua việc cung cấp vốn tín dụng cho nền kinh

tế, thực hiện chức năng trung gian tài chính Với vai trò, nhiệm vụ của mình, ngành ngân hàng Việt Nam đã thực hiện tốt chính sách tiền tệ của Đảng và Nhà nước, giúp đẩy lùi lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền, góp phần quan trọng vào việc ổn định nền kinh tế vĩ mô Chính vì thế, ngành Ngân hàng được đánh giá là ngành “huyết mạch” vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế

Việt Nam là một nước nông nghiệp với khoảng 80% dân số sống chủ yếu bằng nghề nông Từ đó, hệ thống ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (Viết tắt là NHNo&PTNT) đã được thành lập, nhằm cung cấp vốn tín dụng chủ yếu cho tập thể, cá nhân và hộ sản xuất nông nghiệp Để thực hiện chủ trương đó, NHNo&PTNT Gò Quao với sự chỉ đạo của ngành và sự phấn đấu nhiệt tình của cán bộ công nhân viên trong đơn vị đã thực hiện tốt các quy trình nghiệp vụ kinh doanh, góp phần cải thiện nâng cao đời sống nhân dân, thúc đẩy kinh tế nông nghiệp phát triển

Trong hoạt động của ngân hàng thì tín dụng ngắn hạn là hoạt động đem lại nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng Do đó việc mở rộng cho vay và nâng cao hiệu quả cho vay luôn được xúc tiến vì mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội và sự tồn tại vững chắc của ngân hàng Để đảm bảo cho ngân hàng có thể duy trì và phát triển vững chắc, đủ sức cạnh tranh đòi hỏi hoạt động cho vay của ngân hàng phải an toàn và hiệu quả Vì vậy, việc nâng cao chất lượng cho vay là vấn đề quan trọng

Trang 2

và cần thiết với bất kì ngân hàng thương mại nào để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của mình trong môi trường cạnh tranh gay gắt và khốc liệt như hiện nay.

Với những lý do trên, em đã chọn đề tài: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả

hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Gò Quao, tỉnh Kiên Giang” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình sau thời

gian thực tập tại ngân hàng

B MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

a Mục tiêu chung:

Mục tiêu chung là phân tích, đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn, xác định rủi ro tín dụng ngắn hạn Từ đó đưa ra những biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng trong thời gian tới

b Mục tiêu cụ thể:

- Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua

ba năm 2009, 2010, 2011 nhằm nhận định hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong quá khứ và hiện tại có hiệu quả, đạt được lợi nhuận không để có những chính sách phù hợp

- Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng qua ba năm

2009, 2010, 2011 thông qua các số liệu về doanh số cho vay ngắn hạn, doanh số thu nợ ngắn hạn, dư nợ ngắn hạn và nợ xấu ngắn hạn để thấy được thực trạng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng qua ba năm

- Đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng để thấy được những

thuận lợi và khó khăn tại ngân hàng và đưa ra biện pháp khắc phục

- Đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn.

C ĐỐI TƯỢNG - PHẠM VI NGHIÊN CỨU

a Không gian nghiên cứu:

Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Gò Quao

b Thời gian nghiên cứu:

Thời gian làm đề tài từ 02/01/2012 đến 28/03/2012

c Đối tượng nghiên cứu:

Hiện nay hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Gò Quao rất phong phú và đa dạng, với nhiều sản phẩm và dịch vụ khác nhau, nhưng do kiến

Trang 3

thức và thời gian còn hạn chế nên em chỉ đi sâu vào nghiên cứu hoạt động tín dụng ngắn hạn của NHNo&PTNN Gò Quao.

D BỐ CỤC

CHƯƠNG 1: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ NHNo & PTNT GÒ QUAO

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NHNo & PTNT GÒ QUAO

Trang 4

PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1.1 Định nghĩa về ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại (NHTM) là một doanh nghiệp đặc biệt chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng; với chức năng chủ yếu là làm trung gian tín dụng, trung gian thanh toán giữa các doanh nghiệp, các cá nhân trong nền kinh tế

1.1.2 Khái quát hoạt động tín dụng của NHTM:

1.1.2.1 Các khái niệm trong hoạt động tín dụng

- Khái niệm tín dụng: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới

hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định Trong quan hệ này được thể hiện qua các nội dung sau:

+ Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định, giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật như: hàng hóa, máy móc, trang thiết bị,…

+ Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong một thời gian nhất định Sau khi hết hạn sử dụng người đi vay có nghĩa vụ hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu

- Hạn mức tín dụng: Là số tiền tối đa mà ngân hàng có thể cho khách

hàng sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định Theo quy định của pháp luật tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 14% vốn tự có của ngân hàng tại thời điểm cho vay

- Thời hạn tín dụng: Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng

bắt đầu nhận tiền vay cho đến thời hạn trả hết nợ gốc và lãi tiền vay đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng

Thời hạn tín dụng là khoảng thời gian do ngân hàng và người đi vay thỏa thuận Thời hạn tín dụng được xác định dựa trên chu kỳ sản xuất kinh doanh của người đi vay, hoặc thời hạn đầu tư của dự án vay vốn Ngoài ra thời hạn tín dụng còn phụ thuộc vào khả năng cho vay cũng như khả năng trả nợ của người vay vốn

Trang 5

- Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà

Ngân hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một thời gian nhất định

- Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà

Ngân hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó

- Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa

thu được vào một thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ

- Nợ quá hạn: Là số tiền gốc hoặc lãi của khoản vay, các khoản phí, lệ

phí khác đã phát sinh nhưng chưa được trả khi đến hạn phải trả

1.1.2.2 Phân loại tín dụng của NHTM

Tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo những tiêu thức phân loại khác nhau:

- Dựa vào mục đích của tín dụng: trên tiêu thức này tín dụng có thể phân

chia thành các loại sau:

+ Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp: Việc cho vay của ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp,

hộ sản xuất kinh doanh, chủ yếu là bổ sung vốn lưu động thiếu hụt của khách hàng

+ Cho vay tiêu dùng cá nhân: Là loại tín dụng được áp dụng cho khách hàng vay vốn có thu nhập đều đặn Ngân hàng cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các gia đình, cá nhân như chi tiêu thường xuyên, chi sửa chữa nhà cửa, chi mua sắm tài sản…

+ Cho vay bất động sản: Nhằm cung cấp nguồn vốn cho các tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh bất động sản như: Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê

+ Cho vay nông nghiệp: Nhằm hỗ trợ vốn cho nông dân trong hoạt động làm đất, gieo trồng, thu hoạch, bảo quản sản phẩm

+ Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu: Nhằm tạo cơ hội cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thực hiện những thương vụ lớn, trong điều kiện vốn của doanh nghiệp không đủ để chuẩn bị hàng xuất khẩu hoặc thanh toán hàng nhập khẩu Đối với doanh nghiệp nhập khẩu, vốn tài trợ giúp doanh nghiệp nhập máy

Trang 6

móc, thiết bị, đổi mới công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh.

- Dựa vào thời hạn tín dụng:

+ Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn tối đa là 12 tháng nhằm giúp các khách hàng là doanh nghiệp và cá nhân tăng cường vốn lưu động tạm thời thiếu hụt trong quá trình sản xuất và tiêu dùng Đối với ngân hàng thương mại thì hoạt động tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất bởi vì nguồn vốn huy động vào ngân hàng đa số là những khoản tiền gửi ngắn hạn

+ Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 12 tháng đến

60 tháng Đây là những khoản cho vay chủ yếu mua sắm tài sản cố định, cải tiến

và đổi mới kỹ thuật, thiết bị khoa học công nghệ Trong nông nghiệp thường đầu

tư vào máy móc phục vụ nông nghiệp, cải tạo và phát triển kinh tế vườn và trong sinh hoạt tiêu dùng đáp ứng nhu cầu mua sắm phương tiện đi lại và đồ dùng trong gia đình

+ Tín dụng dài hạn: Loại tín dụng này có thời hạn cho vay từ trên

60 tháng trở lên, để đầu tư vào việc mở rộng quy mô sản xuất, xây dựng cơ bản, sửa chữa nhà ở,…

- Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:

+ Cho vay không có bảo đảm( tín chấp): Là việc tổ chức tín dụng không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba Ngân hàng cho vay dựa trên cơ sở lòng tin và uy tín của bản thân khách hàng

+ Cho vay có bảo đảm: Là loại tín dụng được hình thành trên cơ sở dựa vào tài sản đảm bảo, tức là người vay phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba Cho vay có đảm bảo bằng tài sản áp dụng đối với các loại khách hàng uy tín không cao đối với ngân hàng Sự đảm bảo này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm nguồn thu nợ thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn Cả ba hình thức thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba đều nhằm mục đích hạn chế rủi ro của ngân hàng

- Dựa vào phương thức cho vay:

+ Cho vay theo món vay: Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay

vốn, khách hàng và ngân hàng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng Phương thức cho vay này thích hợp với các đơn vị kinh doanh theo từng thương vụ hay theo thời vụ

Trang 7

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là phương thức cho vay mà ngân hàng và khách hàng xác định, thỏa thuận một hạn mức tín dụng, duy trì trong một khoảng thời gian nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh Cho vay theo hạn mức tín dụng thường được áp dụng đối với các khách hàng có nhu cầu vay vốn trả nợ thường xuyên, có đặc điểm sản xuất kinh doanh, luân chuyển vốn không phù hợp với những phương thức cho vay từng lần, có uy tín với ngân hàng.

- Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay:

+ Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn

+ Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp Khi vay vốn thì ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với vốn gốc được chia ra để trả theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay

+ Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy vào khả năng tài chính của người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào

1.1.2.3 Nguyên tắc cho vay

Việc vay vốn là nhu cầu tự nguyện của khách hàng và là cơ hội để ngân hàng cấp tín dụng và thu lợi nhuận từ hoạt động của mình Tuy nhiên, cấp tín dụng liên quan đến việc sử dụng vốn huy động của khách hàng nên phải tuân thủ theo những nguyên tắc nhất định Vì vậy, khách hàng vay vốn của ngân hàng phải đảm bảo hai nguyên tắc sau:

thuận trong hợp đồng tín dụng và có hiệu quả kinh tế

Vốn tín dụng sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả không những là nguyên tắc mà còn là phương châm hoạt động của ngân hàng Nguyên tắc này là

cơ sở của việc phân tích tín dụng trước khi ngân hàng ra quyết định tài trợ và là

cơ sở để ngân hàng theo dõi kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng Việc

sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả đảm bảo cho việc hoàn trả vốn vay một cách an toàn, hạn chế rủi ro cho ngân hàng

theo đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng

Đây là nguyên tắc chung, cơ bản nhất của tín dụng nhằm đảm bảo cho NHTM tồn tại và hoạt động bình thường Ngân hàng phải thực hiện nghiêm ngặt

Trang 8

nguyên tắc này, bởi vì tiền cho vay phần lớn là tiền huy động từ tiền gửi của khách hàng, trong đó có cả nguồn ngắn hạn ngân hàng đi vay, do đó phải thu đúng hạn để trả cho người gửi, người cho vay đúng hạn Việc thu nợ đủ và đúng hạn giúp ngân hàng đảm bảo kế hoạch nguồn vốn, chủ động trong cân đối nguồn nhằm đạt hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh.

1.1.2.4 Chức năng của tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường tín dụng có hai chức năng sau:

- Chức năng phân phối lại tài nguyên: Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn

từ chủ thể này sang chủ thể khác Thông qua sự chuyển nhượng này tín dụng phân phối lại tài nguyên Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua tín dụng số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay Ngược lại người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận phần tài nguyên được phân phối lại

- Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và thúc đẩy sản xuất: Nhờ tín

dụng mà quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong từng đơn vị nói riêng và trong toàn bộ nền kinh tế nói chung được thực hiện một cách bình thường và liên tục

Do đó, tín dụng góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa

1.1.2.5 Điều kiện vay

Khách hàng muốn được vay vốn ngân hàng phải có các điều kiện sau:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm

dân sự theo qui định của pháp luật

- Người vay vốn có mục đích sử dụng vốn hợp pháp.

- Người vay vốn có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam

kết

- Có phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư khả thi và có hiệu quả.

- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ

và hướng dẫn của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

1.1.2.6 Mục đích cho vay vốn

Mục đích cho vay của các NHTM nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp pháp của khách hàng, thông qua đó để tìm kiếm lợi nhuận Tuy nhiên ngân hàng chỉ cho vay đáp ứng những nhu cầu vay vốn hợp pháp, phù hợp với các quy định của pháp luật

Trang 9

1.1.2.7 Hồ sơ vay vốn

Thông thường bộ hồ sơ vay vốn gồm:

- Giấy đề nghị vay vốn

- Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ, hoặc dự án đầu tư

- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng

- Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay

- Các giấy tờ khác nếu cần

1.1.2.8 Hợp đồng tín dụng

Hợp đồng tín dụng là hợp đồng kinh tế mang tính chất dân sự, được ký kết giữa ngân hàng với một pháp nhân hoặc thể nhân vay vốn để đầu tư hay sử dụng vốn cho mục đích hợp pháp nào đó

- Điều kiện để ký hợp đồng tín dụng:

+ Các bên ký kết hợp đồng phải có đủ năng lực pháp lý

+ Mục đích ký kết hợp đồng phải hợp pháp

+ Ký hợp đồng trên nguyên tắc tự nguyện

- Nội dung của hợp đồng tín dụng:

+ Tên gọi chính thức của hợp đồng

+ Tên gọi và địa chỉ pháp lý của ngân hàng và bên đi vay

+ Các điều khoản thi hành khác

1.1.2.9 Các phương thức cho vay

- Cho vay từng lần

Trang 10

- Cho vay theo hạn mức tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

- Cho vay theo dự án

- Cho vay trả góp

- Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

- Cho vay theo hạn mức thấu chi

- Cho vay hợp vốn

1.1.2.10 Quy trình cho vay

Để việc giải ngân ngày càng nhanh chóng, ít rủi ro với hiệu quả lợi nhuận cao, đảm bảo tính chính xác, quá trình cho vay phải thực hiện qua từng bước trong một quy trình Quy trình cho vay gồm có 7 bước:

HÌNH 1: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CHO VAY

Bước 1

Khi có nhu cầu vay vốn khách hàng trực tiếp gặp cán bộ tín dụng quản

lý địa bàn, cán bộ tín dụng xem xét giải quyết cho khách hàng được vay dạng tín chấp hay thế chấp:

(1)

(2)

(3)(4)

Trang 11

- Dạng tín chấp: Cán bộ tín dụng xem xét mức độ tín nhiệm, hiệu quả của

dự án (nếu được) hướng dẫn khách hàng tiến hành lập hồ sơ vay vốn

- Dạng thế chấp: Cán bộ tín dụng xem xét hiệu quả dự án, tài sản thế chấp

đảm bảo (nếu được) hướng dẫn khách hàng tiến hành lập hồ sơ vay vốn

Cán bộ tín dụng quản lý địa bàn trực tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng có nhiệm vụ đối chiếu danh mục hồ sơ theo quy định, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của từng loại hồ sơ rồi trình lên trưởng phòng kinh doanh

Bước2

Trưởng phòng kinh doanh có trách nhiệm thẩm định lại hồ sơ và dự án vay do cán bộ tín dụng trực tiếp trình lên, tiến hành xem xét tài sản thẩm định (nếu thấy cần thiết) và ghi ý kiến vào báo cáo thẩm định, tái thẩm định (nếu có) rồi trình lên Ban giám đốc quyết định

Bước 3

Giám đốc hoặc phó giám đốc xem xét lại hồ sơ vay vốn và thẩm định lại báo cáo thẩm định, tái thẩm định (nếu có) do trưởng phòng kinh doanh trình lên, rồi quyết định cho vay hoặc không cho vay Nếu món vay vượt mức quyết định của ngân hàng thì ngân hàng có thể gửi lên ngân hàng cấp trên xin ý kiến quyết định cho món vay

- Nếu không cho vay thì thông báo cho khách hàng biết bằng văn bản

- Nếu cho vay thì yêu cầu cán bộ tín dụng và khách hàng cùng lập hợp đồng tín dụng

Bước 4

Sau khi hoàn tất công việc lập và ký hợp đồng tín dụng, hồ sơ về khoản vay được giám đốc hoặc phó giám đốc ký duyệt cho vay được chuyển cho bộ phận kế toán

Trang 12

Sau khi thực hiện giải ngân, cán bộ tín dụng tiến hành kiểm tra tình hình

sử dụng vốn vay của khách hàng để xác định xem khách hàng sử dụng vốn có đúng mục đích không Nếu thấy khách hàng sử dụng vốn sai mục đích thì ngân hàng sẽ tiến hành thu lại tiền vay của khách hàng mặc dù chưa đến hạn hoàn trả như hợp đồng tín dụng đã thỏa thuận

1.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập số liệu sơ cấp từ các báo cáo tài chính như bảng cân đối

kế toán, bảng kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm của ngân hàng Đồng thời tham khảo ý kiến của các cô chú, anh chị trong các phòng ban tại ngân hàng

- Tổng hợp các thông tin từ sách báo, tạp chí ngân hàng, internet, các

giáo trình có liên quan đến hoạt động tín dụng

1.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Để phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Gò Quao em sử dụng các phương pháp sau:

- Sử dụng phương pháp bình quân số học để xác định số dư cuối kỳ

và đầu kỳ

- Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối để tính tốc

độ tăng trưởng qua các năm và sự biến động của số liệu

+ Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

∆ : là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục

Trang 13

+ Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

% 100

1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY

1.3.1 Tổng dư nợ ngắn hạn trên vốn huy động ngắn hạn (lần)

1.3.2 Rủi ro tín dụng (%)

Nợ xấu ngắn hạn Rủi ro tín dụng = x 100 %

Dư nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng Các ngân hàng có chỉ số này càng nhỏ thì chất lượng tín dụng của ngân hàng càng cao

1.3.3 Hệ số thu nợ (%)

Trang 14

DSTNNH

Hệ số thu nợ = x 100%

DSCVNHChỉ tiêu này phản ánh hiệu quả công tác thu hồi nợ của ngân hàng Chỉ số này càng cao phản ánh hoạt động thu nợ của ngân hàng càng có hiệu quả, đồng thời thể hiện ý thức trả nợ của người dân cao, đồng vốn cho vay được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả

CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ NHNo & PTNT GÒ QUAO

2.1 TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN GÒ

2.1.1Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Huyện Gò Quao nằm trong vùng Tây sông Hậu thuộc tỉnh Kiên Giang, cách trung tâm thành phố Rạch Giá khoảng 45km về phía Đông Nam, có tọa độ địa lý

từ 9036/ đến 9045/ vĩ độ bắc và từ 105014/ đến 105032/ kinh độ đông, phía Bắc giáp huyện Châu Thành và Giồng Riềng, phía Nam giáp huyện Hồng Dân thuộc tỉnh Bạc Liêu, phía Đông giáp tỉnh Hậu Giang, phía Tây giáp huyện An Biên và huyện Vĩnh Thuận Toàn huyện có 10 xã và 1 thị trấn Bao gồm thị trấn Gò Quao

và các xã: Định An, Định Hòa, Vĩnh Tuy, Vĩnh Thắng, Vĩnh Phước A, Vĩnh Phước B, Vĩnh Hòa Hưng Bắc, Vĩnh Hòa Hưng Nam, Thủy Liễu, Thới Quản.Địa hình của huyện nhìn chung tương đối bằng phẳng, sông ngòi chằng chịt, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, do địa hình dốc từ Đông sang Tây nên hàng năm vẫn có một số xã bị ngập nhưng nông

và thời gian ngập khoảng 2 tháng

Huyện Gò Quao thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang đặc tính chung của Đồng bằng Sông Cửu Long, nóng ẩm quanh năm, có những thuận lợi là không rét, không có bão đổ bộ trực tiếp Đất đai của huyện có thành phần cơ giới chủ yếu là đất thịt và sét, độ pH thích hợp cho nhiều loại cây trồng, tầng tích tựu mùn khá dày, hàm lượng dinh dưỡng trong đất khá Đây là những thuận lợi để phát triển nền sản xuất nông nghiệp toàn diện

2.1.2Đặc điểm kinh tế - xã hội

Trang 15

Gò Quao là huyện thuần nông, đa số người dân sống bằng nghề trồng trọt và chăn nuôi cùng với một vài ngành truyền thống xuất phát từ nông nghiệp Gò Quao có tổng diện tích đất tự nhiên là 43.943 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 39.094 ha chiếm 88,97% diện tích đất tự nhiên Năm 2011, đất sản xuất lúa là 24.857 ha, sản xuất lúa-tôm 853 ha, sản xuất lúa-cá 285 ha, trồng mía 1800

ha, trồng khóm 2.681 ha Tổng sản phẩm xã hội (GDP) trên địa bàn bình quân đầu người là 6.500.000 đồng/năm Trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc doanh trên địa bàn năm 2011 như sau: Giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản chiếm 61,46%; công nghiệp và xây dựng là 9,39%; các ngành dịch vụ 29,14% Trong bố trí quy hoạch sản xuất huyện chia làm 3 vùng, hệ thống thủy lợi lớn cơ bản hoàn chỉnh,

có dòng sông Cái Lớn, Cái Bé bao quanh tạo điều kiện thuận lợi trong việc tưới tiêu, giao lưu trao đổi hàng hóa với các vùng lân cận và khu vực

Dân số huyện Gò Quao năm 2011 có 148.555 người trong đó thành thị là 10.209 người chiếm 6,87%, nông thôn là 138.346 người chiếm 93,13% Huyện

có 3 dân tộc, chủ yếu là dân tộc kinh có 100.078 người chiếm 67,37%, dân tộc Khmer 45.513 người chiếm 30,64%, dân tộc Hoa 2.905 người chiếm 1,96%, dân tộc khác 59 người chiếm 0,03% Nguồn lao động có 93.554 người chiếm 63% trên tổng dân số, đây là nguồn lực quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế -

xã hội của huyện Chất lượng lao động những năm qua tuy được nâng lên nhưng

tỷ lệ lao động có trình độ kỹ thuật còn thấp, chủ yếu là lao động phổ thông Tỷ lệ

hộ nghèo của huyện còn ở mức cao (13,37% năm 2011) Đây là những thách thức lớn trong quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa của huyện

2.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NHNo & PTNT GÒ QUAO

Gò Quao là 1 huyện thuộc tỉnh Kiên Giang, trước ngày 30/04/1975 trên địa bàn huyện không có trụ sở ngân hàng Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, ngân hàng cơ sở được thành lập với tên gọi: Ngân hàng nhà nước huyện Gò Quao Thực hiện nghị định 53/HĐBT-NĐ ngày 06/03/1988 của hội đồng bộ trưởng (nay là chính phủ) chuyển cơ cấu hoạt động ngân hàng thành 2 cấp: cấp quản lý (ngân hàng nhà nước) và cấp kinh doanh (ngân hàng chuyên doanh)

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và sự đổi mới đất nước, ngân hàng nhà nước Gò Quao lần lượt đổi tên thành: Ngân hàng phát triển nông thôn Gò Quao, ngân hàng nông nghiệp Gò Quao và hiện nay với tên gọi là Ngân hàng nông nghiệp

và phát triển nông thôn huyện Gò Quao (NHNo&PTNT Gò Quao) đặt trụ sở tại thị trấn Gò Quao, là chi nhánh cấp 3 thuộc NHNo&PTNT tỉnh Kiên Giang

2.3 VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA NHNo&PTNT GÒ QUAO

Trang 16

2.3.1 Vai trò của NHNo & PTNT Gò Quao

NHNo&PTNT Gò Quao hoạt động trên địa bàn huyện với nền kinh tế chủ

là sản xuất nông nghiệp, nên khách hàng đa số là nông dân chủ yếu sống bằng nghề trồng trọt và chăn nuôi cùng với một vài ngành nghề truyền thống xuất phát

từ nông nghiệp Vì vậy, vai trò của ngân hàng được coi là bạn đồng hành của bà con nông dân nhằm giúp khôi phục, phát triển ngành nghề truyền thống, đầu tư phát triển sản xuất giúp nông dân thâm canh, tăng vụ, đầu tư các dự án chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng sản xuất kinh doanh tổng hợp, chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn Ngoài ra ngân hàng còn thực hiện các chương trình cho vay phát triển cơ sở hạ tầng, cơ giới hóa nông nghiệp, đầu tư công nghệ sau thu hoạch và phát triển tiểu thủ công nghiệp phục vụ nông nghiệp, cho vay phục vụ nhu cầu đời sống, góp phần làm thay đổi bộ mặt nông thôn

2.3.2 Nhiệm vụ của NHNo & PTNT Gò Quao

NHNo&PTNT Gò Quao là chi nhánh trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam, thực hiện chức năng nhiệm vụ theo quy định của hội đồng quản trị, của tổng giám đốc và NHNo&PTNT tỉnh Kiên Giang, NHNo&PTNT Gò Quao hoạt động với chức năng như một NHTM, với nhiệm vụ chủ yếu là:

- Huy động vốn bằng các hình thức tiền gởi có kỳ hạn và không có kỳ hạn

của cá nhân, đơn vị và của các tổ chức kinh tế trong mọi lĩnh vực, bán kỳ phiếu, trái phiếu do ngân hàng cấp trên phát hành

- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với mọi thành phần kinh tế

- Làm dịch vụ cầm cố, thanh toán chuyển tiền qua mạng vi tính.

- Ngoài ra còn làm dịch vụ ủy thác cho ngân hàng phục vụ người nghèo,

cho vay thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo

2.4.1 Cơ cấu tổ chức

NHNo&PTNT Gò Quao đặt trụ sở tại thị trấn Gò Quao, huyện Gò Quao Hoạt động nghiệp vụ gồm các phòng ban được tổ chức như sau: Phòng nghiệp vụ kinh doanh, phòng kế toán-ngân quỹ, tổ kiểm tra kiểm soát nội bộ, tổ hành chánh bảo vệ Bộ máy tổ chức ngân hàng được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 17

HÌNH 2: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA NHNo&PTNT GÒ QUAO

2.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng có hiệu quả hay không, không chỉ nhờ vào phương thức kinh doanh của ngân hàng mà còn phụ thuộc vào năng lực điều hành cũng như nỗ lực của các nhân viên trong ngân hàng Chính vì thế mà nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, kết cấu tổ chức của ngân hàng cũng rất quan trọng:

- Ban giám đốc

Gồm 02 người 1 giám đốc và 1 phó giám đốc Trong đó giám đốc trực tiếp điều hành phòng kế toán-ngân quỹ, tổ chức hành chánh và tổ kiểm tra kiểm soát nội bộ Phó giám đốc trực tiếp phụ trách phòng kinh doanh và phụ trợ cho giám đốc khi cần thiết Ban giám đốc thực hiện chỉ đạo điều hành các phòng ban trên cơ sở vạch ra kế hoạch và định hướng phát triển trong thời gian tới Đồng thời chỉ đạo và giải quyết những vấn đề đã đặt ra nhằm mang lại hiệu quả trong hoạt động kinh doanh

- Phòng tín dụng

Gồm 10 người, trong đó có 01 trưởng phòng và 01 phó phòng có nhiệm

vụ xây dựng kế hoạch tháng, quý, năm, phân bổ chỉ tiêu cho điểm giao dịch và cán bộ tín dụng Lãnh đạo phòng xem xét việc đề nghị cấp tín dụng, giám sát điều hành công việc các cán bộ tín dụng, đồng thời báo cáo và đề xuất ý kiến của phòng ban lên Ban giám đốc

Trang 18

lo việc hành chánh và bảo vệ cơ quan.

- Tổ kiểm tra kiểm soát nội bộ

Gồm có 03 người, trong đó tổ trưởng làm nhiệm vụ chuyên trách, 02 tổ viên là cán bộ phòng kinh doanh và kế toán Chức năng của tổ là kiểm soát nội

bộ trong quá trình thực hiện các chế độ của ngành theo quy định của pháp luật

2.5 NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA NHNo&PTNT GÒ QUAO

+ Kiểm đếm tiền, thu đổi ngoại tệ

+ Chuyển tiền nhanh

+ Chi trả kiều hối

+ Thanh toán quốc tế

2.6 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNo&PTNT GÒ QUAO TRONG BA NĂM (2009- 2011)

Nhận định về hoạt động kinh doanh của một NHTM trong quá khứ và hiện tại là thực sự cần thiết trong cơ chế thị trường Bất kỳ một ngân hàng, tổ chức

Trang 19

kinh tế, hay tổ chức tín dụng nào muốn tồn tại và phát triển thì bắt buộc kinh doanh phải đạt hiệu quả và lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt thì việc tạo ra lợi nhuận tối đa với chi phí thấp là vấn đề quyết định Được sự chỉ đạo trực tiếp, kịp thời, linh hoạt của NHNo&PTNT tỉnh Kiên Giang trong việc triển khai văn bản và chỉ đạo chấn chỉnh nâng cao chất lượng hoạt động của đơn vị, đẩy mạnh huy động vốn, đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh, mở rộng đối tượng đầu tư, cải tiến kỹ thuật vay vốn, giữ vững và phát triển địa bàn hoạt động trong môi trường cạnh tranh Bên cạnh đó, nhờ có sự quan tâm hỗ trợ của chính quyền địa phương cùng với sự nỗ lực phấn đấu của tập thể CBCNV trên cơ sở quán triệt định hướng của ngành.

Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Gò Quao được thể hiện qua bảng 1:

BẢNG 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNo&PTNT GÒ QUAO ( 2009 – 2011 )

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm

2009

Năm 2010

Năm 2011

Chênh lệch

2010 / 2009 2011 / 2010

Số tiền % Số tiền %Thu nhập 15.816 20.827 18.736 5.011 31,68 -2.091 -10,04 Chi phí 12.025 17.392 15.300 5.367 44.63 -2.092 -12,03

Lợi

( Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh từ năm 2009 – 2011)

Qua bảng 1 ta thấy lợi nhuận của ngân hàng trong những năm qua không theo một chiều hướng tăng hoặc giảm nhất định mà có sự biến động Năm 2009, lợi nhuận của ngân hàng đạt 3.791 triệu đồng Năm 2010 lợi nhuận của ngân hàng giảm 356 triệu đồng, tương ứng giảm 9,39 % so với cùng kỳ năm 2009 là vì năm 2010 tuy tổng thu nhập tăng mạnh nhưng tốn nhiều chi phí nên lợi nhuận cũng giảm Việc lợi nhuận của ngân hàng trong ba năm qua hầu như giảm một phần là do có sự xuất hiện của các ngân hàng khác cạnh tranh trên địa bàn huyện

Trang 20

dẫn đến thị phần trên địa bàn bị chia sẻ Bên cạnh đó, kinh tế thị trường diễn biến khá phức tạp cũng đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Gò Quao.

HÌNH 3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Tổng thu của Ngân hàng trong thời gian qua có sự biến động Nguồn thu của chi nhánh từ hoạt động cho vay và từ hoạt động dịch vụ Nhưng chủ yếu ngân hàng thu từ hoạt động tín dụng (trên 97 % tổng thu nhập) chiếm tỷ trọng cao, còn nguồn thu từ hoạt động dịch vụ rất thấp (dưới 3 %) Do đó, trong thời gian tới phải có biện pháp khai thác tốt nguồn thu từ hoạt động dịch vụ để đáp ứng tình hình xu thế hiện nay

Tổng chi phí hoạt động của ngân hàng cũng có sự thay đổi qua các năm Trong quá trình hoạt động nguồn vốn huy động của ngân hàng còn hạn chế nên ngân hàng hoạt động chủ yếu từ vốn vay của NHNo & PTNT Tỉnh Kiên Giang, kết hợp việc tăng lãi suất tiền gửi để thu hút khách hàng và cạnh tranh với các ngân hàng khác trên địa bàn nhằm tăng nguồn vốn huy động Do đó, chi trả lãi tiền vay, tiền gửi chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí

2.7 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU VỀ TỶ SUẤT LỢI NHUẬN CỦA NHNo&PTNT GÒ QUAO

Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh chính của Ngân hàng Đây là hoạt động được diễn ra thường xuyên, liên tục và thường tăng giảm theo tính chất mùa vụ, biến động của thị trường Để đánh giá hoạt động và quy mô của ngân hàng thì cần phải đánh giá và xem xét thông qua các chỉ tiêu tài chính Ta

có thể đánh giá hoạt động của Ngân hàng dựa vào bảng số liệu sau:

Qua bảng số liệu sau có thể nhận thấy rằng qua ba năm 2009, 2010, 2011 chỉ

số ROS của ngân hàng có sự biến đổi giảm rồi lại tăng lên qua từng năm:

BẢNG 2: CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CHỦ YẾU ( 2009 – 20011 )

Trang 21

3 Lợi nhuận trước thuế 3.791 3.435 3.436

4 Tỷ suất lợi nhuận trên thu

5 Tổng CP trên TTN (%) 76,03 83,51 81,66

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh từ năm 2009 – 2011)

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2009 là 23,97%; năm 2010 là 16,49%, giảm 7,48 % so với năm 2009; năm 2011 là 18,34 % tăng 1,85 % so với năm

2010 Nguyên nhân của sự biến động này là do hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong giai đoạn này gặp không ít khó khăn, chưa đạt được hiệu quả Tốc độ tăng thu nhập thấp hơn tốc độ tăng chi phí Năm 2010, tổng thu tăng 31,68% trong khi đó tổng chi tăng 44,63% Năm 2011 tổng thu và tổng chi đều giảm nhưng tốc độ giảm của tổng chi cao hơn tốc độ giảm của tổng thu Trong khi tổng thu chỉ giảm 10,04% thì tổng chi giảm đến 12,03%

Xét chỉ số tổng chi phí trên tổng doanh thu của ngân hàng, ta thấy chỉ số này từng bước đạt hiệu quả Năm 2009 để có được 1 đồng thu nhập thì ngân hàng phải bỏ ra 0,7603 đồng chi phí Nhưng đến năm 2010 để được 1 đồng thu nhập thì ngân hàng phải bỏ ra 0,8351 đồng chi phí, tăng 0,0748 đồng chi phí so với năm 2009 Đến năm 2011 chỉ cần bỏ ra 0,8166 đồng chi phí thì thu được 1 đồng thu nhập, giảm 0,0185 đồng chi phí Số liệu này đã chứng minh được hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, ngân hàng đã có những chiến lược kinh doanh hợp lý, thích ứng với sự biến động của thị trường Đồng thời ngân hàng đã có những biện pháp tốt trong việc quản lý các khoản mục chi phí Đây là việc làm góp phần hạn chế rủi ro cho ngân hàng và làm tăng thế mạnh cạnh tranh của ngân hàng

2.8 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG

2.8.1 Thuận lợi

2.8.1.1 Các yếu tố bên trong

Trang 22

- Có số lượng khách hàng truyền thống với số lượng nhiều.

- Tình hình tài chính của ngân hàng đã được cải thiện đáng kể, tỷ lệ nợ xấu

giảm, hiệu quả hoạt động tăng dần

- Các hình thức huy động vốn ngày càng đa dạng và linh hoạt hơn như tiết

kiệm lãi suất bậc thang Nguồn vốn huy động của ngân hàng ngày càng tăng

- Trong chỉ đạo điều hành cơ quan, các tổ chức, đoàn thể có sự thống nhất

cao Phần lớn cán bộ còn trẻ, đã được đào tạo cơ bản, có kiến thức, kinh nghiệm,

đủ khả năng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn

- Hoạt động của ngân hàng luôn bám sát chủ trương, định hướng phát triển

của NHNo&PTNT Tỉnh Kiên Giang

- Địa bàn huyện có diện tích khá lớn (43.943ha ), đất sản xuất nông nghiệp

là 39.094 ha, đây là điều kiện để ngân hàng mở rộng đầu tư, khai thác tiềm năng kinh tế ở địa phương

- Hoạt động của NHNo&PTNT Gò Quao được sự quan tâm của NHNo &

PTNT Tỉnh Kiên Giang về vốn đầu tư, đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện làm việc cho đơn vị; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBCNV, hướng dẫn triển khai các văn bản, quy định về hoạt động của ngành

- Mối quan hệ giữa ngân hàng với các ngành trong huyện khá chặt chẽ Có

sự quan tâm hỗ trợ của chính quyền địa phương, tạo điều kiện cho cán bộ tín dụng ở địa bàn trong việc điều tra khảo sát cho vay và đôn đốc thu hồi nợ

2.8.2 Khó khăn

Tuy có nhiều thuận lợi, song hoạt động của ngân hàng không thể tránh khỏi những khó khăn xảy ra, làm hạn chế hiệu quả hoạt động của ngân hàng

2.8.2.1 Các yếu tố bên trong

- Mạng lưới chấp nhận thẻ trên địa bàn huyện còn quá ít nên đã làm hạn

chế khả năng tiếp cận dịch vụ của ngân hàng

- Chưa đáp ứng nhu cầu cơ bản về dịch vụ ngân hàng của các nhóm đối

tượng khác nhau Một số qui định và quy trình nghiệp vụ còn nặng về bảo đảm

an toàn cho ngân hàng, chưa thuận lợi cho khách hàng

Trang 23

- Trang thiết bị làm việc còn nhiều bất cập, không đồng bộ, thường xuyên

bị hư hỏng Hệ thống công nghệ trong nghiệp vụ chưa hoàn chỉnh.Trụ sở làm việc đang trong tình trạng xuống cấp

2.8.2.2 Các yếu tố bên ngoài

- Tình hình kinh tế xã hội của huyện Gò Quao vẫn còn nhiều khó khăn

thách thức, mặt bằng dân trí nhìn chung còn thấp so với khu vực Chuyển dịch kinh tế còn chậm, vẫn chưa thoát khỏi tình trạng độc canh cây lúa, mặc dù UBND huyện đã có nhiều chính sách chuyển đổi cây trồng, vật nuôi song vẫn chưa mang lại hiệu quả cao

- Tâm lý giữ vàng của người dân vẫn còn phổ biến, do đó việc huy động

tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng gặp nhiều khó khăn

- Một số ngân hàng thương mại cổ phần mở rộng mạng lưới hoạt động trên

cùng địa bàn nên chịu sự cạnh tranh quyết liệt, nhất là những khách hàng có dự

án đầu tư có hiệu quả

- Là huyện vùng sâu, cơ sở hạ tầng giao thông chưa thông suốt, còn một số

ấp của các xã không đi được bằng phương tiện giao thông đường bộ

- Những năm gần đây tình hình thiên tai dịch bệnh thường xuyên xảy ra,

lạm phát kéo dài, sự biến động của giá cả thị trường như: phân bón, xăng dầu, vật liệu xây dựng, giá vàng, lãi suất, giá cả tiêu dùng tăng cao, nông dân được mùa lúa không tiêu thụ được

Từ bối cảnh trên đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Gò Quao

2.9 HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NHNo&PTNT GÒ QUAO TRONG NĂM 2010

Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế địa phương và kết quả kinh doanh năm 2011 và định hướng hoạt động kinh doanh của ngành, NHNo&PTNT Gò Quao xây dựng kế hoạch kinh doanh năm 2012 như sau:

- Huy động vốn:

Hoàn thành tốt mục tiêu tăng trưởng nguồn vốn huy động tại địa bàn theo kế hoạch được Ban lãnh đạo NHNo&PTNT Tỉnh Kiên Giang giao Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, các chính sách thu hút có hiệu quả như: chính sách lãi suất, nâng cao chất lượng phục vụ, tăng cường công tác tiếp thị…

Trang 24

+ Nội tệ: 100 tỷ đồng, trong đó tiền gửi dân cư là 55 tỷ đồng, chiếm

tỷ lệ 55 % tổng nguồn vốn huy động

+ Ngoại tệ: 90.000 USD, chủ yếu là tiến gửi dân cư

- Dư nợ tín dụng thông thường: 200 tỷ đồng, trong đó dư nợ ngắn hạn

là 140 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 70 % tổng dư nợ; dư nợ trung hạn là 60 tỷ, chiếm tỷ

lệ 30 % tổng dư nợ

- Nợ xấu: nhỏ hơn 1 %

- Thu nợ rủi ro tồn đọng: 1.200 triệu đồng

- Dự kiến xử lý rủi ro năm 2012 là: 0,5 tỷ đồng

2.9.2 Kế hoạch tài chính:

Phấn đấu đến cuối năm có đủ quỹ thu nhập, đảm bảo chi đủ lương cho CBCNV ( không phải vay lương)

2.9.3 Các mặt công tác khác

- Phấn đấu thu từ dịch vụ tăng 10 % so với năm 2011.

- Phát hành thẻ tăng 2000 thẻ, lắp đặt thêm nhiều điểm giao dịch thẻ.

- Tăng cường trang bị, máy móc hiện đại.

- Cung ứng nhiều dịch vụ tốt hơn đem lại nhiều lợi ích cho khách hàng

và cho cả ngân hàng

- Mở rộng việc sử dụng tài khoản cá nhân.

Trang 25

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN

HẠN CỦA NHNo & PTNT GÒ QUAO

3.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN NGẮN HẠN

3.1.1 Sơ lược tình hình huy động vốn

Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nguồn vốn luôn giữ vai trò quan trọng mang tính chất quyết định đối với hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Do đó, ngân hàng phải tạo cho được nguồn vốn ổn định, phù hợp với yêu cầu về vốn theo quy định của NHNN

Ngân hàng nói chung với phương châm hoạt động “ Đi vay để cho vay, huy động vốn để tài trợ vốn” do đó công tác huy động vốn đóng vai trò quan trọng Vốn huy động là một trong những yếu tố quyết định khả năng đáp ứng nhu cầu vốn vay của ngân hàng Quy mô của vốn huy động càng lớn, ngân hàng càng

có khả năng tài trợ cho những dự án lớn của khách hàng Nếu tốc độ của nguồn vốn huy động tăng lên đó là một trong những dấu hiệu cho thấy sự lớn mạnh của ngân hàng về mặt tài chính, uy tín của ngân hàng trong lĩnh vực tiền tệ càng trở nên mạnh mẽ Khả năng huy động vốn của ngân hàng không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố như: lãi suất tiền gửi có hấp dẫn không, uy tín của ngân hàng có lớn mạnh không…mà còn phụ thuộc vào thu nhập tạm thời chưa sử dụng của các tầng lớp dân cư có tăng lên hay không

Trang 26

động có xu hướng tăng dần, nhưng tỷ trọng tăng là không đáng kể Ngân hàng

phải sử dụng nguồn vốn điều hòa từ ngân hàng tỉnh Nguồn vốn điều hòa càng tăng thì khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn cho khách hàng nhiều hơn, có thể cải thiện được tình hình kinh tế - xã hội địa phương

Tuy nhiên, tỷ trọng nguồn vốn điều hòa càng cao sẽ làm cho lợi nhuận của ngân hàng giảm bởi vì lãi suất vốn vay ngân hàng cấp trên cao hơn lãi suất vốn huy động tại chỗ Vì vậy, ngân hàng cần phải có biện pháp thích hợp nhằm thu hút nhiều hơn nữa nguồn vốn huy động tại địa phương

NHNo & PTNT Gò Quao trong những năm qua đã không ngừng tìm tòi, sáng tạo để tìm ra những phương thức huy động vốn mới phù hợp với thực trạng của nền kinh tế như hiện nay

Ta có thể xem xét nguồn vốn huy động của ngân hàng dựa vào số liệu qua 3 năm 2009, 2010, 2011 trong bảng sau:

Trang 27

( Nguồn: Bảng cân đối kế toán từ năm 2009 – 2011)

Thực hiện nguyên tắc phấn đấu huy động tối đa nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội nhằm chủ động nguồn vốn đầu tư, vốn cho vay; nguồn vốn huy động của NHNo&PTNT Gò Quao đã tăng đều qua các năm Trong đó, vốn huy động từ các tổ chức kinh tế và dân cư chiếm tỷ trọng rất lớn trong nguồn vốn huy động Nhìn chung, tỷ trọng vốn huy động so với tổng nguồn vốn có xu hướng tăng dần nhưng mức độ chênh lệch giữa các năm rất ít, cụ thể qua ba năm tương ứng

là 43,74%; 45,90%; 48,43% Tình hình huy động vốn của ngân hàng trong 3 năm qua còn thấp so với tổng nguồn vốn và mức độ chênh lệch giữa các số liệu trong

3 năm qua cũng tương đối ít Nguyên nhân là do những năm qua nền kinh tế có nhiều biến động, tình hình kinh tế địa phương gặp nhiều khó khăn, nguồn tiền nhàn rỗi trong dân chúng giảm Điển hình là giá vàng liên tục biến động làm cho tâm lý khách hàng thay đổi, với mong muốn thu được phần lời cao hơn nên hầu hết khách hàng đều rút tiền gửi tiết kiệm chuyển sang mua vàng, hoặc mua vàng thay cho việc đi gửi tiết kiệm, bên cạnh đó nhu cầu sử dụng vốn cho sản xuất tăng lên, vốn huy động chỉ đáp ứng một phần nhu cầu vay vốn của khách hàng

Do đó, ngân hàng còn phải phụ thuộc rất nhiều từ nguồn vốn điều hòa của NHNo&PTNT tỉnh Kiên Giang

3.1.2 Phân tích huy động vốn ngắn hạn

NHNo&PTNT Gò Quao là một ngân hàng thương mại quốc doanh, đã tích cực chủ động trong mọi hoạt động từ huy động vốn đến nâng cao quản lý điều hành để hoạt động kinh doanh có hiệu quả

Trang 28

Vấn đề huy động vốn là một trong những nghiệp vụ quan trọng trong quá trình hoạt động của ngân hàng, ngân hàng tập trung huy động vốn nhàn rỗi trong

xã hội và sử dụng để cho vay Bằng mọi biện pháp nhằm khơi tăng nguồn vốn huy động tại địa phương trong các năm qua, ngân hàng đã huy động vốn ngắn hạn đạt kết quả như sau:

Năm 2010 có sự tăng mạnh Nguyên nhân của sự tăng mạnh tiền gửi ngắn hạn là do tình hình kinh tế năm 2010 gặp nhiều khó khăn, hàng hóa không tiêu thụ được nên khách hàng chuyển từ tiền gửi thanh toán sang gửi tiết kiệm có kỳ hạn dưới 12 tháng và tiền tiết kiệm bậc thang để hưởng lãi suất cao hơn loại tiền gửi thanh toán nên huy động ngắn hạn có sự tăng mạnh

Huyện Gò Quao có tỷ lệ hộ nghèo chiếm rất cao (15,34% năm 2009), mặc

dù diện tích đất tự nhiên tương đối lớn (34.943 ha) nhưng đa số nguời dân sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp, độc canh cây lúa Nguồn thu nhập của người dân

Ngày đăng: 02/11/2014, 08:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH 1: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CHO VAY - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn gò quao, tỉnh kiên giang (2009-2011)
HÌNH 1 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CHO VAY (Trang 10)
HÌNH 2: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA NHNo&PTNT GÒ QUAO - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn gò quao, tỉnh kiên giang (2009-2011)
HÌNH 2 SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA NHNo&PTNT GÒ QUAO (Trang 17)
BẢNG 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA  NHNo&PTNT GÒ QUAO ( 2009 – 2011 ) - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn gò quao, tỉnh kiên giang (2009-2011)
BẢNG 1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNo&PTNT GÒ QUAO ( 2009 – 2011 ) (Trang 19)
HÌNH 4: TỶ TRỌNG NGUỒN VỐN CỦA NHNo&PTNT GÒ QUAO - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn gò quao, tỉnh kiên giang (2009-2011)
HÌNH 4 TỶ TRỌNG NGUỒN VỐN CỦA NHNo&PTNT GÒ QUAO (Trang 26)
BẢNG 3: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN ( 2009 – 2011 ) (ĐV: Triệu đồng) - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn gò quao, tỉnh kiên giang (2009-2011)
BẢNG 3 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN ( 2009 – 2011 ) (ĐV: Triệu đồng) (Trang 26)
HÌNH 6: DOANH SỐ CHO VAY NGẮN HẠN (2009-2011) (DVT:triệu) - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn gò quao, tỉnh kiên giang (2009-2011)
HÌNH 6 DOANH SỐ CHO VAY NGẮN HẠN (2009-2011) (DVT:triệu) (Trang 30)
HÌNH 7: DOANH SỐ THU NỢ NGẮN HẠN  (2009-2011) - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn gò quao, tỉnh kiên giang (2009-2011)
HÌNH 7 DOANH SỐ THU NỢ NGẮN HẠN (2009-2011) (Trang 35)
BẢNG 7: DOANH SỐ THU NỢ NGẮN HẠN THEO THÀNH - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn gò quao, tỉnh kiên giang (2009-2011)
BẢNG 7 DOANH SỐ THU NỢ NGẮN HẠN THEO THÀNH (Trang 38)
HÌNH 8 : DƯ NỢ NGẮN HẠN (2009-2011) - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn gò quao, tỉnh kiên giang (2009-2011)
HÌNH 8 DƯ NỢ NGẮN HẠN (2009-2011) (Trang 39)
BẢNG 8: DƯ NỢ NGẮN HẠN PHÂN THEO NGÀNH NGHỀ  KINH TẾ TẠI NHNo&PTNT GÒ QUAO (2009-2011) - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn gò quao, tỉnh kiên giang (2009-2011)
BẢNG 8 DƯ NỢ NGẮN HẠN PHÂN THEO NGÀNH NGHỀ KINH TẾ TẠI NHNo&PTNT GÒ QUAO (2009-2011) (Trang 40)
BẢNG 9: DƯ NỢ NGẮN HẠN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ - giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn gò quao, tỉnh kiên giang (2009-2011)
BẢNG 9 DƯ NỢ NGẮN HẠN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w