Trong hoạt động kinh doanh của NHTM, tín dụng trung hạn được hiểu làloại tín dụng có thời hạn hoàn vốn từ 1 đến 5 năm, được sử dụng để thực hiện dự án đầu tư và phát triển sản xuất, kinh
Trang 11) Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động chủ yếu của Ngânhàng, nhằm mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận Bất cứ một Doanh nghiệp nào cũngcần đến nguồn vốn để hoạt động và phát triển, chính lẽ đó việc đi vay tại Ngânhàng là điều tất yếu Đặt biệt trong nền kinh tế hiện nay việc đầu tư và mở rộngphát triển là vô cùng cần thiết Chính vì lẽ đó nguồn vốn trung – dài hạn là chiếnlược hàng đầu ở các doanh nghiệp Đây cũng là một vấn đề quan trọng cần quantâm đối với các ngân hàng bởi vì các ngân hàng là trung gian phân phối nguồnvốn cho các doanh nghiệp Vì vậy, các Ngân hàng nên mở rộng nâng cao chấtlượng tín dụng trung – dài hạn.
2) Sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối để thấy được sựbiến động, tốc độ tăng trưởng tín dụng trung – dài hạn của Ngân hàng qua cácnăm Để đánh giá tình hình sử dụng vốn và mối tương quan công tác huy độngvốn của Ngân hàng tôi sử dụng các chỉ tiêu tài chính để đánh giá về hiệu quả sửdụng vốn trong tín dụng trung – dài hạn của Ngân hàng, nhằm giúp chúng ta
thấy được tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng Kết hợp số liệu thứ cấp từ các
tài liệu của Ngân hàng, từ mạng internet, từ sách báo Tổng hợp các vấn đề đãphân tích nhằm đánh giá thực trạng tín dụng trung – dài hạn tại Ngân hàng Từ
đó đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng trung – dài hạn của Ngânhàng trong thời gian tới
3) Dựa vào định hướng phát triển của Chính phủ, Tỉnh Sóc Trăng vàmục tiêu, kế hoạch của Ngân hàng đưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượngtín dụng trung – dài hạn trong giai đoạn tới
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU:……… 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI……….…………1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU……… 1
3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH……… 2
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU……….3
5 BỐ CỤC VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU……… 3
PHẦN NỘI DUNG:……… 4
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN……… ……… …….4
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN……… 4
1.1.1 Khái niệm về NHTM……… …4
1.1.2 Khái niệm về tín dụng trung-dài hạn……… …4
1.1.3 Các đặc trưng cơ bản của tín dụng trung-dài hạn ……… 5
1.1.4 Phân loại tín dụng trung-dài hạn……… …… 6
1.1.5 Vai trò của tín dụng trung-dài hạn……… ….7
1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN CỦA NHTM……… … 8
1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng trung-dài hạn……… … 8
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng trung-dài hạn của NHTM…… 9
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng trung-dài hạn……… 11
1.2.3.1.Nhóm chỉ tiêu định luợng……… … 11
1.2.3.1.1 Dư nợ / Vốn huy động……… ……… 11
1.2.3.1.2 Dư nợ / Tổng nguồn vốn……… ……….11
1.2.3.1.3 Chỉ tiêu nợ quá hạn trung – dài hạn……… … 11
1.2.3.1.4 Chỉ tiêu hệ số thu nợ trung – dài hạn……… ……… 12
1.2.3.1.5 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng trung – dài hạn……… …12
1.2.3.2 Nhóm chỉ tiêu định tính………12
Trang 3NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH SÓC
TRĂNG………15
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH SÓC TRĂNG……… 15
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng……….… ….15
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của NH TMCP CT Việt Nam – CN Sóc Trăng ……… 16
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ các bộ phận……… 16
2.1.4 Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng……… … 20
2.2 TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG – CHI NHÁNH SÓC TRĂNG……… 20
2.2.1 Tình hình nguồn vốn huy động giai đoạn 2010 – 2011 ……… 20
2.2.2 Tình hình hoạt động tín dụng qua 2 năm ( 2010 – 2011 )………22
2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh ( 2010 – 2011 )………25
2.3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH SÓC TRĂNG………27
2.3.1 Thực trạng chất lượng tín dụng trung-dài hạn……… 27
2.3.1.1 Hoạt động cho vay - thu nợ - dư nợ tại Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Sóc Trăng……….27
2.3.1.2 Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng trung – dài hạn……… 30
2.3.1.2.1 Tình hình cho vay – thu nợ - dư nợ trung – dài hạn………30
2.3.1.2.2 Cơ cấu dư nợ cho vay trung – dài hạn……….32
2.3.1.2.3 Nợ quá hạn phân theo mức độ rủi ro của tín dụng trung – dài hạn….33 2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá tình hình hoạt động tín dụng trung-dài hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Sóc Trăng……….34
2.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu định lượng……… 34
2.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu định tính……… 37
2.3.3 Những tồn tại……….37
2.3.3.1.Những tồn tại từ phía cơ quan quản lý……….… 37
2.3.3.2.Những tồn tại từ phía Ngân hàng……… 38
Trang 43.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH SÓC TRĂNG……… 40 3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH SÓC TRĂNG………41 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5Bảng 2.1: Tình hình nguồn vốn huy động giai đoạn
( 2010 – 2011 )……… ……… 21 Bảng 2.2 : Cơ cấu dư nợ cho vay của Chi nhánh NH TMCT Sóc Trăng
( 2010 – 2011 )……… …… 22 Bảng 2.3 : Kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm
( 2010 – 2011 )……… ……… 26 Bảng 2.4 : Doanh số cho vay – thu nợ - dư nợ theo loại tín dụng
( 2010 – 2011 )……….27 Bảng 2.5 : Doanh số cho vay – thu nợ - dư nợ trung – dài hạn phân theo
các thành phần kinh tế ( 2010 – 2011 )……….30 Bảng 2.6 : Tỷ trọng dư nợ trung – dài hạn trung – dài hạn
( 2010 – 2011 )……….32 Bảng 2.7 : Cơ cấu dư nợ cho vay trung – dài hạn
( 2010 – 2011 )……….32 Bảng 2.8 : Nợ quá hạn phân theo mức độ rủi ro của tín dụng TDH
( 2010 – 2011 )……….33 Bảng 2.9 : Phân tích chỉ tiêu đánh giá tình hình hoạt động tín dụng
TDH tại NHCT ST ( 2010 – 2011 )……… 34 Bảng 3.1 : Mục tiêu phát triển của Chi nhánh NHCT Sóc Trăng
năm 2011……….40
Trang 6Biểu đồ 2.1 : Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế qua 2 năm
( 2010 – 2011 )……… 23 Biểu đồ 2.2 : Tình hình dư nợ theo loại tín dụng qua 2 năm
( 2010 – 2011 )……… 24 Biểu đồ 2.3 : Tình hình dư nợ theo nội tệ, ngoại tệ
( 2010 – 2011 )……… ……25
Trang 7Từ viết tắt Ý nghĩa
NHNN Ngân hàng Nhà Nước
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
NHCT Ngân hàng Công Thương
DNNN Doanh nghiệp Nhà Nước
KTQD Kinh tế quốc doanh
KTNQD Kinh tế ngoài quốc doanh
T-DH Trung – dài hạn
Trang 94 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Không gian nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chinhánh Sóc Trăng Có trụ sở tại số 139, đường Trần Hưng Đạo, phường 3,Thành Phố Sóc Trăng
Thời gian nghiên cứu
Đề tài phân tích số liệu của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam –Chi nhánh Sóc Trăng qua 2 năm 2010 và 2011
Thời gian thực tập : từ 02/01/2012 đến 04/04/2012
Phạm vi nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu về tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàngTMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Sóc Trăng
5 BỐ CỤC VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận – kiến nghị thì bố cục nội dungnghiên cứu của đề tài gồm các chương như sau:
Chương 1 : Cơ sở lý luận
Chương 2 : Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP CôngThương Việt Nam – Chi nhánh Sóc Trăng
Chương 3 : Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung và dàihạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Sóc Trăng
Trang 10PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1
Ngày nay, hoạt động của các tổ chức môi giới trên thị trường tài chính ngàycàng phát triển về số lượng, quy mô, hoạt động đa dạng phong phú và đan xenlẫn nhau Điểm khác biệt giữa NHTM và các tổ chức tài chính khác là NHTM
là Ngân hàng kinh doanh tiền tệ, chủ yếu là các loại tiền gửi, kể cả tiền gửikhông kỳ hạn, cung ứng các dich vụ thanh toán còn các tổ chức tài chính kháckhông thực hiện chức năng này
1.1.2 Khái niệm tín dụng trung – dài hạn
Trong nền kinh tế, nhu cầu tín dụng trung – dài hạn thường xuyên phát sinhbởi các DN luôn phải tìm cách phát triển mở rộng sản xuất, đổi mới kỹ thuật,tin học để cũng cố và tăng trưởng sức cạnh tranh của DN trên thị trường Muốnlàm được điều này, đòi hỏi DN phải có một khối lượng vốn lớn với một thờigian dài Chính vì vậy, các DN thường tìm đến các NHTM nhờ sự giúp đỡ vàcác NHTM cho các DN vay khối lượng vốn lớn với thời gian dài bằng hìnhthức tín dụng trung – dài hạn
Trong hoạt động kinh doanh của NHTM, tín dụng trung hạn được hiểu làloại tín dụng có thời hạn hoàn vốn từ 1 đến 5 năm, được sử dụng để thực hiện
dự án đầu tư và phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đời sống Tín dụngtrung hạn được cấp cho khách hàng để mở rộng cải tạo, khôi phục, hoàn thiện,hợp lý hóa công trình công nghệ và quy trình sản xuất
Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn hoàn vốn từ 5 năm trở lên,được sử dụng để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh,
Trang 11dịch vụ và đời sống Hình thức tín dụng này được NHTM cấp cho khách hàngnhằm hỗ trợ việc xây dựng mới, mở rộng hoặc hoàn thiện quy tình công nghệ,quy trình sản xuất.
1.1.3 Các đặc trưng cơ bản của tín dụng trung – dài hạn.
Tín dụng trung - dài hạn là một loại hình tín dụng và nó được phân biệt vớicác loại hình tín dụng khác qua một số đặc trưng cơ bản sau :
Thời hạn cho vay
Điểm khác biệt cơ bản đầu tiên giữa tín dụng trung – dài hạn và ngắn hạn làthời hạn cho vay
- Tín dụng ngắn hạn : Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với chu kỳsản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng nhưng khôngquá 12 tháng
- Tín dụng trung dài hạn : Thời hạn cho vay được xác định phù hợp vớithời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng vàtính chất của nguồn vốn cho vay Trong đó :
+ Tín dụng trung hạn có thời gian từ 12 tháng đến 60 tháng
+ Tín dụng dài hạn có thời gian trên 60 tháng
Đối tượng cho vay
Đối tượng cho vay trung dài hạn là toàn bộ các chi phí cấu thành trongtổng mức vốn đầu tư của các dự án xây dựng mới, mở rộng cải tạo công nghệ Trong quan hệ tín dụng Ngân hàng, đối tượng cho vay trung dài hạn là cáccông trình, hạng mục công trình hoặc các dự án đầu tư xây dựng, mua sắm tàisản cố định của các đơn vị kinh tế có luận chứng kỹ thuật tốt, xác thực và tổng
dự toán đã phê duyệt
Nguyên tắc và điều kiện cho vay
Khách hàng muốn vay vốn của Ngân hàng phải đảm bảo được 3 nguyêntắc tín dụng cơ bản sau :
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
- Phải hoàn trả tiền vay và lãi theo đúng thời hạn đã thõa thuận tronghợp đồng tín dụng
- Phải đảm bảo tiền vay theo đúng quy định của Chính Phủ, Ngân hàngNhà Nước
Trang 12Trên cơ sở nguyên tắc trên, mỗi Ngân hàng sẽ đề ra các điều kiện ràngbuộc, các quy định mang tính chất bắt buộc có thể thực hiện vốn vay của Ngânhàng Các quy định này về cơ bản là giống nhau nhưng các điều khoản cụ thểthì khác nhau phụ thuộc vào mỗi Ngân hàng và thời điểm lịch sử
Do các đặc trưng của tín dụng trung – dài hạn nên thời gian thu hồi vốn làrất lâu, có khả năng gặp nhiều rủi ro trong quá trình sử dụng nên việc cho vaytrung - dài hạn phải tuân thủ theo quyết định 367/QĐNH ngày 21 tháng 12 năm
1995 của Thống đốc NHNN Việt Nam về thể lệ tín dụng trung dài hạn như sau :
- Doanh nghiệp vay vốn phải là đơn vị sản xuất kinh doanh có lãi, cóvốn tham gia tối thiểu bằng 20% tổng dự toán công trình đầu tư
- Doanh nghiệp vay vốn phải chấp hành đầy đủ các quy định của NhàNước về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản và thể lệ tín dụng trung – dàihạn của Ngân hàng
1.1.4 Phân loại tín dụng trung – dài hạn.
Căn cứ vào tính chất bảo đảm
- Tín dụng trung – dài hạn có đảm bảo: là loại tín dụng khi cho vay bêncho vay đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo
- Tín dụng trung – dài hạn không có đảm bảo: là loại tín dụng mà khicho vay bên cho vay không đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo.Việc cho vay được tiến hành trên cơ sở lòng tin, uy tín của bản thânkhách hàng
Căn cứ vào đồng tiền vay vốn
- Tín dụng trung – dài hạn bằng bản tệ: là việc cho vay bằng đồng nội
tệ
- Tín dụng trung – dài hạn bằng ngoại tệ: là cấp tín dụng cho người vay
có nhu cầu thanh toán các công trình xây dựng cơ bản, các khoản chiphí có liên quan đến nước ngoài bằng đồng ngoại tệ
Căn cứ vào phương thức cho vay
- Cho vay theo dự án: Đây là hình thức cấp tín dụng dựa trên cơ sở dự
án khi đã xem xét khẳng định tính hiệu quả, tính khả thi của dự án đó.Hình thức cho vay theo dự án gồm :
Cho vay đồng tài trợ: là quá trình cho vay của một nhóm tổ chức tíndụng ( từ 2 tổ chức tín dụng trở lên ) cho một dự án, do một tổ chức tín
Trang 13dụng làm đầu mối, phối hợp với các bên đồng tài trợ để thực hiện,nhằm phân tán rủi ro của các tổ chức tín dụng.
Cho vay trực tiếp theo dự án: đây là hình thức tín dụng trung – dài hạnphổ biến trong nền kinh tế thị trường NHTM tiến hành mọi hoạt động
và tự chịu trách nhiệm với từng dự án đầu tư của khách hàng mà họ đãlựa chọn để tài trợ
- Tín dụng thuê mua: là hình thức cho vay tài sản thông qua một hợpđồng tín dụng thuê mua, qua đó người cho thuê chuyển giao tài sảnthuộc quyền sở hữu của mình cho người đi thuê sử dụng và người thuê
có trách nhiệm thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê hoặc đượcquyền thuê tiếp theo các điều kiện đã được 2 bên thỏa thuận
1.1.5 Vai trò của tín dụng trung – dài hạn.
Đối với các DN
Nền kinh tế hiện nay không ngừng vận động, hàng hóa sản xuất ngày càngnhiều và nhu cầu con người không ngừng nâng cao Một DN muốn tồn tại vàphát triển thì phải biết nắm bắt nhu cầu và thỏa mãn nhu cầu đó Vì vậy, DNphải mạnh dạn đầu tư để nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng sản xuất hayxâm nhập vào thị trường mới Tuy nhiên, để làm được điều này DN cần huyđộng một khối lượng vốn nhất định, lượng vốn này DN có thể tích lũy qua lợinhuận nhưng thời gian tích lũy có thể quá lâu, làm mất cơ hội kinh doanh DNcũng có thể huy động trên thị trường chứng khoán hoặc vay vốn Ngân hàng.Đối với DN việc vay vốn trung – dài hạn từ Ngân hàng là thuận lợi hơn so vớivay vốn trên thị trường chứng khoán Về mặt kỳ hạn, DN có thể vay vốn Ngânhàng theo kỳ hạn phù hợp với yêu cầu kinh doanh Về thủ tục, thời gian thìnhanh chóng và ít phức tạp, không phải các DN nào cũng được bán trái phiếu,
cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, nhất la công ty mới thành lập hay quánhỏ Ngoài ra với các khoản trung – dài hạn tại Ngân hàng vừa giúp Ngân hàngthực hiện chiến lược kinh doanh đem lại lợi nhuận cho DN Mặc dù có nhiềuthuận lợi như vậy nhưng lãi suất vay trung – dài hạn của Ngân hàng là khá caođối với DN Buộc các DN phải nghĩ đến hiệu quả đầu tư, doanh thu đạt đượcphải đủ trả lãi và gốc cho Ngân hàng, và mang lại lợi tức cho DN
Như vậy, vay vốn trung – dài hạn từ Ngân hàng là biện pháp quan trọng đểcác DN thực hiện dự án của mình
Đối với nền kinh tế
Trang 14Hoạt động tín dụng trung – dài hạn đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh
tế quốc dân, điều hòa lượng cung cầu trong nền kinh tế Hoạt động tín dụng làmnhu cầu chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu vốn, từ những nhà tiết kiệm sangnhà đầu tư, phục vụ phát triển nền kinh tế
Do tập trung được vốn và điều hòa cung cầu vốn trong nền kinh tế, tíndụng trung – dài hạn góp phần đẩy nhanh quá trình sản xuất mở rộng đầu tưphát triển kinh tế, thực hiện chiến dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp –nông nghiệp – dịch vụ Các khoản vay cung cấp cho các ngành thực hiện toàndiện, chú trọng ngành sản xuất mũi nhọn, xây dựng cơ cấu hợp lý và khai tháctriệt để các nguồn lực để tập trung phục vụ sản xuất Ngoài ra còn nâng cao chấtlượng, mẫu mã, đa dạng về tính năng sản phẩm để tiêu thụ trong nước và xuấtkhẩu Hàng hóa có tính cạnh tranh trên thị trường quốc tế sẽ thúc đẩy xuất khẩu,tăng thu ngoại tệ cho quốc gia Cải thiện cán cân thương mại và cán cân thanhtoán quốc tệ
Đối với hoạt động Ngân hàng
Hoạt động của Ngân hàng trong cơ chế thị trường là hoạt động trong môitrường cạnh tranh gay gắt Để có thể đứng vững đòi hỏi mỗi Ngân hàng phảithực sự quan tâm đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của chính mình Vì vậy,hoạt động tín dụng được xem là sự cần thiết để mang tính cạnh tranh của Ngânhàng Hiện nay, việc đổi mới công nghệ, cơ sở vật chất hiện đại được chú trọngđối với các DN Đây là điều kiện để Ngân hàng mở rộng phạm vi hoạt động củamình và ngày càng khẳng định vai trò và vị trí của Ngân hàng trong nền kinh tếthị trường
Ngoài ra, tín dụng trung – dài hạn còn là nghiệp vụ mang lại lợi ích chủyếu cho Ngân hàng Bởi lẽ tín dụng trung – dài hạn là những khoản tín dụng cóquy mô lớn, lãi suất cao và thời gian dài nên lãi suất thu sẽ lớn và ổn định
1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN CỦA NHTM.
1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng trung – dài hạn
Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng phù hợp với sựphát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại, phát triển của các NHTM
Chất lượng tín dụng trung – dài hạn chính là vốn cho vay trung – dài hạncủa Ngân hàng được khách hàng đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh, dịch vụ
để tạo một số tiền thông qua đó Ngân hàng sẽ thu được cả gốc và lãi đúng thờihạn, bù đắp được chi phí và có lợi nhuận
Trang 15Chất lượng tín dụng trung – dài hạn thể hiện qua nhiều tiêu chí khác nhaunhư : mức độ an toàn vốn tín dụng, mức độ thích nghi của NHTM với sự thayđổi của môi trường kinh tế, khả năng thu hồi khách hàng, thủ tục đơn giản,thuận tiện Ngoài ra, chất lượng tín dụng còn được thể hiện qua hiệu quả hoạtđộng của các dự án vay vốn sản xuất kinh doanh, tình trạng xóa đói giảm nghèo
và tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng trung – dài hạn của NHTM.
Các nhân tố từ phía Ngân hàng
- Thẩm định dự án:
Thẩm định là một công việc đòi hỏi nhiều thời gian và kỹ thuật tính toántốt Nếu việc thẩm định không được tiến hành chặt chẽ thì khả năng xảy ra rủi
ro đối với Ngân hàng là rất lớn và khoản vay chắc chắn có hiệu quả không cao
- Khả năng chuyên môn và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng:
Tín dụng trung – dài hạn là một trong những nghiệp vụ phức tạp nhấttrong các khâu nghiệp vụ của Ngân hàng, đòi hỏi người cán bộ tín dụng phảinắm được đặc thù của mỗi ngành sản xuất kinh doanh Không những thế ngườicán bộ phải am hiểu về pháp luật nắm bắt được thông tin thị trường và điềuquan trọng là phải biết thẩm định dự án
- Chính sách tín dụng của Ngân hàng:
Đối với mỗi Ngân hàng và trong từng thời kỳ thường có những chính sáchkhác nhau Chính sách tín dụng của Ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp đến sốlượng các khoản cho vay, quy mô từng khoản vay, các khoản bảo đảm và nhiềuyếu tố khác Chính sách tín dụng của Ngân hàng phụ thuộc khá nhiều vào chínhsách của Chính phủ và các cơ quan quản lý
Bảo vệ lợi ích của người gửi tiền, ngoài tiền lãi còn các lợi ích khác như sự
an toàn, thanh toán tiện lợi
Trang 16Lãi suất cho vay phải bù đắp được chi phí về huy động vốn và đảm bảo mứcthu nhập ròng hợp lý cho Ngân hàng.
Lãi suất phải được đổi theo cung – cầu thị trường nhưng sự biến đổi của nóluôn trong giới hạn quy định cho phép
Lãi suất cho vay phải phù hợp với đối tượng của tín dụng có nghĩa là lãi suấtcho vay dài hạn phải lớn hơn lãi suất cho vay ngắn hạn bởi cho vay dài hạn
có mức độ rủi ro cao hơn
- Khả năng về nguồn vốn trung – dài hạn :
Thực tế các NHTM trong giai đoạn hiện nay về huy động nguồn vốn là hếtsức nan giải Chính lẽ đó, để thực hiện được chiến lược đa dạng hóa các phươngthức, giải pháp huy động vốn từ mọi nguồn kể cả nước ngoài thì Ngân hàngphải tạo được cơ cấu hợp lý
Các nhân tố từ phía khách hàng
Các DN khi đến vay đều phải tính đến chất lượng hiệu quả sử dụng vốnvay Nếu họ thực hiện có hiệu quả dự án và có lợi nhuận thì có thể làm tănghiệu quả của khoản vay Tuy nhiên, rất có thể trong quá trình quản lý chủ đầu tưmắc phải những sai sót nhất định dẫn đến thiệt hại cho bản thân họ và thiệt hạicho Ngân hàng nhằm kiếm lợi riêng Ngân hàng chỉ có thể giảm thiểu rủi ro nàybằng cách thẩm định chặt chẽ dự án, quản lý sát sao việc thực hiện, nắm bắt kịpthời các thông tin để đưa ra những quyết định chính xác
Các nhân tố thuộc về môi trường
Một số yếu tố môi trường ảnh hưởng đến các khoản cho vay của Ngânhàng và các chủ đầu tư khi đi vay:
- Do sự thay đổi bất thường của các chính sách, do thiên tai bão lũ, do nềnkinh tế không ổn định khiến cho cả Ngân hàng và khách hàng không thể ứngphó kịp
- Do môi trường pháp lý lỏng lẽo, còn nhiều sơ hở dẫn tới không kiểm soátđược các hiện tượng lừa đảo trong việc sử dụng vốn của khách hàng
- Do sự biến động về chính trị - xã hội và ngoài nước gây khó khăn cho doanhnghiệp dẫn tới rủi ro cho Ngân hàng
- Ngân hàng không kịp đà phát triển của xã hội, nhất là sự bất cập về trình độchuyên môn cung như công nghệ của Ngân hàng
- Do sự biến động của kinh tế như suy thoái kinh tế, biến động tỷ giá, lạmphát gia tăng ảnh hưởng tới DN cũng như Ngân hàng
Trang 17- Sự bất bình đẳng trong đối xử của một số cơ quan Nhà nước dành cho cácNHTM khác nhau.
- Chính sách Nhà nước chậm thay đổi hoặc chưa phù hợp với tình hình pháttriển đất nước
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng trung – dài hạn
Chất lượng tín dụng được thể hiện qua 2 hệ thống chỉ tiêu : chỉ tiêu địnhlượng và chỉ tiêu định tính
1.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu định lượng
1.2.3.1.1 Dư nợ / Vốn huy động
Chỉ số này cho thấy khả năng sử dụng vốn huy động của ngân hàng, nóthể hiện ở tỷ lệ tham gia của vốn huy động vào dư nợ cho biết một đồng vốnđược đảm bảo bằng bao nhiêu đồng dư nợ Chỉ số này lớn quá hay nhỏ quá đềukhông tốt vì khi lớn quá thì khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp vàngược lại khi chỉ số này quá nhỏ thì chứng tỏ ngân hàng sử dụng vốn huy độngkhông đạt hiệu quả Nó được tính bằng công thức:
1.2.3.1.3 Chỉ tiêu nợ quá hạn trung – dài hạn
Nợ quá hạn trung – dài hạn
Tổng dư nợ trung – dài hạnChỉ tiêu này cho thấy trong 100% dư nợ tín dụng trung – dài hạn thì cóbao nhiêu % là nợ quá hạn
Trang 18Thể hiện tỷ lệ nợ quá hạn không thanh toán đúng hạn trên tổng dư nợ CácNgân hàng có chỉ số này thấp thì chứng tỏ chất lượng tín dụng của Ngân hàngcao Ở các nước có nền tài chính phát triển các Ngân hàng được quy định có tỷ
lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ ≤ 5% thì được coi là có chất lượng tín dụng tốt.Ngược lại, nếu vượt mức 5% thì có dấu hiệu xấu, hoạt động của Ngân hàng đókhông an toàn và có nguy cơ rủi ro cao
1.2.3.1.5 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng trung – dài hạn ( vòng ).
1.2.3.2 Nhóm chỉ tiêu định tính
Để đánh giá chất lượng tín dụng trung – dài hạn, đứng trên góc độ là mộtNgân hàng chúng ta phân tích cả về chỉ tiêu định lượng và định tính Về mặtđịnh tính, các chỉ tiêu được thể hiện qua một số khía cạnh sau :
- Chất lượng tín dụng được thể hiện thông qua khả năng đáp ứng tốt nhu cầucủa khách hàng, thủ tục đơn giản, thuận tiện, cung cấp vốn nhanh chóng, kịp
Trang 19thời, an toàn, kỳ hạn và phương thức thanh toán phù hợp với chu kỳ kinh doanhcủa khách hàng.
- Những Ngân hàng có lịch sữ hoạt động lâu đời, cơ sở vật chất trang thiết
bị tốt, đồng thời Ngân hàng tham gia vào nhiều hình thức huy động vốn, đadạng hóa và không ngừng ứng dụng các dịch vụ mới Ngân hàng có tổng nguồnvốn huy động lớn, ổn định, có lượng khách hàng thân thiết đông đảo chứng tỏNgân hàng có uy tín
- Chỉ tiêu định tính được thể hiện qua tốc độ tăng trưởng của nền kinh tếquốc dân, các dự án vay vốn sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao.Không những thế chất lượng tín dụng còn được thể hiện ở tình trạng xóa đóigiảm nghèo, sự lành mạnh của nền kinh tế, sự an toàn của hệ thống Ngân hàng
1.2.4 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng tín dụng trung – dài hạn
Trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang không ngừng phát triển và hộinhập nền kinh tế thị trường, nâng cao chất lượng tín dụng trung – dài hạn sẽ đưalại nhiều lợi nhuận cho Ngân hàng, cho khách hàng và cho cả nền kinh tế
Đối với Ngân hàng:
Chất lượng tín dụng trung – dài hạn tốt làm tăng khả năng cung cấp dịch
vụ của các NHTM do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng được vòng quay vốn tíndụng và thu hút được nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch
vụ tạo ra một hình ảnh về biểu tượng và uy tín của Ngân hàng và sự trung thànhcủa khách hàng
Chất lượng tín dụng trung – dài hạn tốt làm tăng khả năng sinh lời của sảnphẩm, dịch vụ Ngân hàng do giảm được sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ,chi phí quản lý, các chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn vay đã cho vay.Mặt khác nó còn đảm bảo khả năng thanh toán và lợi nhuận của Ngân hàngtrong cạnh tranh, tạo thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài của Ngân hàng vì chấtlượng tín dụng tốt tạo cho Ngân hàng có nhiều khách hàng trung thành vànhững khoản lợi nhuận để bổ sung vốn đầu tư
Từ đó, với những ưu thế trên việc cũng cố và tăng cường chất lượng tíndụng trung – dài hạn của các NHTM là sự cần thiết khách quan vì sự tồn tại vàphát triển lâu dài của các NHTM
Đối với khách hàng :
Được đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu vay vốn với thời gian và lãi suấthợp lý sẽ giúp doanh nghiệp thay đổi cơ chế mới, mở rộng hoạt động sảnxuất, làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 20 Đối với nền kinh tế :
Xét trên phương diện toàn nền kinh tế, hoạt động tín dụng trung – dài hạncủa các Ngân hàng sẽ tác động tốt cho các hoạt động kinh tế - chính trị và xãhội Phát triển cho vay tín dụng trung – dài hạn sẽ giảm bớt đáng kể khoản việntrợ từ ngân sách cho đầu tư sản xuất kinh doanh Tín dụng Ngân hàng còn gópphần làm cân bằng nền kinh tế, kìm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng uy tínquốc gia Ngoài ra, tín dụng Ngân hàng còn đóng góp giải quyết nạn thất nghiệp
và hạn chế các tệ nạn xã hội khác
Trang 21CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH SÓC TRĂNG
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH SÓC TRĂNG.
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng.
Trước 15/01/2001 NHTMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Sóc Trăngchỉ là phòng giao dịch trực thuộc NHCT Cần Thơ có trụ sở chính tại số 09,đường Phan Đình Phùng Để đáp ứng được sự phát triển kinh tế tỉnh Sóc Trăng
và nâng cao năng lực cạnh tranh, vào ngày 15/01/2001 phòng giao dịch đãchính thức được nâng cấp thành chi nhánh cấp 2 thuộc NHCT Cần Thơ theoquyết định số 098/QĐ – NHCT 29 của Tổng Giám Đốc NHCT Việt Nam Đếnngày 15/04/2005 theo quyết định số 090/QĐ – HĐQT NHCT chi nhánh NHCTSóc Trăng chính thức được nâng cấp thành chi nhánh cấp 1 phụ thuộc NHCTViệt Nam Hoạt động của chi nhánh chính là huy động vốn nhàn rỗi, tập trungcho vay hỗ trợ sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và đầu tư gópphần nâng cao đời sống cho nhân dân, cung cấp một số dịch vụ cho khách hàng,thúc đẩy lưu thông hàng hóa, phát triển kinh tế Sóc Trăng
NHCT Việt Nam chi nhánh Sóc Trăng là một trong những chi nhánh củaNHCT Việt Nam
Tên Ngân hàng : Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Tên đầy đủ tiếng anh : Vietnam Bank for Industry and Trade
Tên thương hiệu : Viettinbank
Câu định vị thương hiệu : Nâng giá trị cuộc sống
Biểu tượng của Ngân hàng :
Trang 222.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN Sóc Trăng.
( Nguồn : Phòng kinh doanh NHCT Sóc Trăng )
Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy 2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ các bộ phận.
- Thực hiện cơ chế lãi suất, tỷ lệ hoa hồng, tỷ lệ phí và tiền thưởng, tiền phạt
áp dụng từng thời kỳ cho khách hàng do NHCT Việt Nam hướng dẫn thực hiệntrên địa bàn
- Đề nghị các vấn đề liên quan đến tổ chức cán bộ, đào tạo và nghiệp vụ kinhdoanh của Tổng giám đốc xem xét và quyết định theo phân cấp ủy quyền củaTổng giám đốc
- Tổ chức việc hạch toán kinh tế, phân phối tiền lương, thưởng và phúc lợikhác đến người lao động theo kết quả kinh doanh phù hợp với chế độ khoán tàichính và quy định khác của NHCT Việt Nam
P.QLRR &
NỢ CÓVẤN ĐỀ
P
KẾTOÁN
P
NGÂNQUỸ
TỔ ĐIỆNTOÁN
PGD MỸXUYÊN
PGDTRẦNĐỀ
Trang 23- Quyết định các biện pháp xử lý nợ, cho gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ,chuyển nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp xử lí đối với khách hàng.
- Chấp nhận chế độ giao ban thường xuyên tại chi nhánh và trên địa bàn hoạtđộng, báo cáo định kỳ, đột xuất các hoạt động của chi nhánh lên NHCT ViệtNam
- Phân công Phó giám đốc tham dự các cuộc họp trong ngoài ngành liên quantrực tiếp đến hoạt động của chi nhánh khi Giám đốc đi vắng trong một ngàynhất thiết phải ủy quyền bằng văn bản cho Phó giám đốc chỉ đạo, điều hànhcông việc chung
c) Phòng kiểm soát nội bộ :
- Thực hiện chức năng kiểm soát tình hình hoạt động tại chi nhánh
- Kiểm sát sự tuân thủ các quy định của NHCT Việt Nam tại chi nhánh nếu cósai phạm thì tiến hành lập biên bản sai phạm
- Thực hiện một số công việc giám sát theo quy định của NHCT Việt Nam
dự án, phương án và làm các thủ tục hồ sơ cần thiết để xin vay vốn
- Kiểm soát lựa chọn đánh giá các phương án, dự án hiệu quả để đề xuấtnhững dự án kinh doanh, dự án tín dụng cho cấp trên xem xét và giải quyết
- Trực tiếp điều tra theo dõi các khoản nợ trong suốt thời gian cho vay kể từkhi phát sinh cho đến khi kết thúc hợp đồng
Trang 24- Tổng hợp, phân tích thông tin kinh tế, quản lý danh mục khách hàng, trựctiếp xử lý các rủi ro phát sinh theo các văn bản, chỉ thị của NHNN và các quyđịnh chung của NHCT.
- Chấp hành thể lệ tín dụng theo đúng các quy định của NHNN và theo sựhướng dẫn thực hiện đối với hệ thống NHCT
- Quản lý, sử dụng các thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinhdoanh theo quy định
- Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề
- Thực hiện các nghiệp vụ khác do giám đốc giao
f) Phòng ngân quỹ
- Thu chi tiền đồng Việt Nam, ngân phiếu thanh toán
- Thu chi các ngoại tệ : tiền mặt, séc du lịch, giám định tiền thật, tiền giả
- Quản lý kho tiền, quỹ nghiệp vụ tài sản thế chấp, chứng từ có giá
- Thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động thu chi tiền mặt VNĐ, ngoại tệ, ngânphiếu và séc
- Xử lý các loại tiền mặt thanh toán đã hết hạn hoặc không đủ tiêu chuẩn lưuthông
g) Phòng QLRR & Nợ có vấn đề :
- Xử lý các khoản nợ xấu ( là các khoản nợ mà khách hàng không có khảnăng trả nợ ) tại địa bàn chi nhánh
- Thẩm định hồ sơ nợ xấu và đề xuất phương án trả nợ
- Thực hiện phương án xử lý nợ theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền
- Đại diện Ngân hàng tham gia tố tụng trước pháp luật khi được ủy quyền
Trang 25- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra công tác xử lý nợ của bộ phận, chi nhánh.
- Tổng hợp, báo cáo tình hình nợ xấu của chi nhánh Thực hiện các nghiệp vụkhác theo sự phân công của trưởng phòng, trưởng bộ phận và Ban giám đốc
i) Tổ điện tử :
- Thực hiện công tác nghiên cứu và phát triển công nghệ Ngân hàng, cải tiến
bổ sung các chương trình phần mềm hiện có và lập các chương trình phần mềmmới phục vụ cho hoạt động của chi nhánh
- Quản lý, bảo quản và bão dưỡng toàn bộ thiết bị tin học của chi nhánh, bảomật các số liệu trong máy tính và mạng theo quy chế của Tổng giám đốc NHCTViêt Nam ban hành
- Tiếp nhận các quy trình kỹ thuật và chương trình phần mềm ứng dụngnghiệp vụ của NHCT Việt Nam để triển khai tại chi nhánh và có trách nhiệmquản lý các phần mềm như các tài sản khác của cơ quan
- Thực hiện công tác công nghệ thông tin, quản lý các tiêu chí về mẫu tin, mãhóa đối với các Ngân hàng trên địa bàn về công tác thanh toán và thông tin báocáo
Trang 262.1.4 Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng.
Cho vay :
Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các thành phần kinh tế
Cho vay tiêu dùng
Thanh toán :
Thanh toán ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc
Chuyển tiền nhanh trong nước, chuyển tiền nhanh Western Union
Chi trả lương cho các đơn vị khác qua tài khoản, qua thẻ ATM và chi trả kiềuhối
Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt ( Cashcard )
Các dịch vụ như : Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking…
2.2 TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG – CHI NHÁNH SÓC TRĂNG 2.2.1 Tình hình nguồn vốn huy động giai đoạn 2010 – 2011
Huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất củaNgân hàng Với tư cách là người đi vay Ngân hàng nhận tiền gửi từ các tổ chứctín dụng, các doanh nghiệp, các cá nhân…Thực hiện tốt nhiệm vụ này sẽ giúpcho Ngân hàng có đủ vốn và đáp ứng cho nhu cầu vốn từ khách hàng Đồng
Trang 27thời giúp cho hoạt động của Ngân hàng đạt hiệu quả cao, góp phần làm giảmchi phí, tăng lợi nhuận cho Ngân hàng.
Trong những năm gần đây, Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh SocTrăng đã luôn chủ động tích cực quan tâm phát triển công tác huy động vốn.Các hình thức huy động cũng phong phú hơn, thích hợp với nhu cầu đa dạngcủa khách hàng Nguồn vốn chủ yếu huy động tiền gửi của các TCTD, tiền gửikhách hàng và phát hành giấy tờ có giá trên địa bàn và nhận vốn điều chuyển từNHNN.Do đó đã góp phần tăng trưởng nguồn vốn, tạo được cơ cấu đầu vàohợp lý Tỷ trọng nguồn vốn huy động của Ngân hàng qua 2 năm 2010 – 2011như sau:
Bảng 2.1: Tình hình nguồn vốn huy động giai đoạn ( 2010 – 2011 )
Chỉ tiêu
So sánh 2011/2010
Vốn huy động 485.000 70,8 714.620 71,1 229.620 47,34
Vốn điều chuyển 200.000 29,2 290.530 28,9 90.530 45,27
Tổng nguồn vốn 685.000 100 1.005.150 100 320.150 46,74
( ĐVT : Triệu đồng )
( Nguồn : Phòng kinh doanh NHCT Sóc Trăng )
Qua bảng số liệu ta thấy tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng có sựbiến động rõ rệt theo chiều hướng tăng năm sau cao hơn năm trước Năm 2010,tổng nguồn vốn của Ngân hàng đạt 685.000 triệu đồng trong đó nguồn vốn huyđộng chiếm tỷ trọng cao nhất Ngoài ra, Ngân hàng còn nhận vốn điều chuyển
từ cấp trên với số tiền 200.000 triệu đồng để đáp ứng kịp thời cho nhu cầu vốncủa khách hàng
Năm 2011, tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh tăng lên 320.150 triệuđồng với tốc độ tăng là 46,74 % so với năm 2010 Cụ thể, vốn huy động đạt714.620 triệu đồng tăng thêm 229.620 tức tăng 47,34 % so với năm 2010 Bêncạnh đó, nguồn vốn điều chuyển vẫn tăng nhưng không đáng kể chiếm 28,9 %trong tổng nguồn vốn năm 2011 Chứng tỏ Ngân hàng đã đạt hiệu quả trongcông tác huy động vốn, xem đây là mục tiêu chính và tích cực đẩy mạnh côngtác này
Tóm lại : Nguồn vốn huy động của Ngân hàng là nền tảng cho việc kinh
doanh, đó chính là tiềm năng của Ngân hàng, mà việc huy động vốn là một vấn
đề hết sức phức tạp hiện nay, trong cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu thì huy