1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA VIỆC SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TẠI TRUNG TÂM GIAO DỊCH CÀ PHÊ BUÔN MA THUỘT THUỘC SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH ĐắK LắK

84 522 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA VIỆC SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TẠI TRUNG TÂM GIAO DỊCH CÀ PHÊ BUÔN MA THUỘT THUỘC SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH ĐắK LắK Tìm hiểu một số khái niệm liên quan tới hoạt động sản xuất và xuất khẩu. Hoạt động sản xuất và xuất khẩu cà phê ở Đắk Lắk và trên Thế Giới. Thực trạng xuất khẩu cà phê tại Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột. Tìm hiểu một số nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột. Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động sản xuất và xuất khẩu của Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

KHOA KINH TẾ

-@&? -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA VIỆC SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TẠI TRUNG TÂM GIAO DỊCH CÀ PHÊ BUÔN MA THUỘT

THUỘC SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH ĐắK LắK

Họ và tên sinh viên : Nguyễn Quốc Cường

Đắk Lắk, tháng 07 năm 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

KHOA KINH TẾ

-@&? -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA VIỆC SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TẠI TRUNG TÂM GIAO DỊCH CÀ PHÊ BUÔN MA THUỘT

THUỘC SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH ĐắK LắK

Người hướng dẫn : Th.S H’Wen Niê Kdăm

Họ và tên sinh viên : Nguyễn Quốc Cường

Đắk Lắk, tháng 07 năm 2013

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành Báo cáo thực tập tốt nghiệp này em xin chân thành cảm ơn đến:

- Quý Thầy, Cô giáo Trường Đại học Tây Nguyên nói chung, Thầy, Cô giáo

Khoa Kinh tế nói riêng đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn bổ ích trong quá

trình em học tại Trường

- Ông Võ Thanh Châu – Giám đốc Trung tâm giao dịch cà phê BuônMaThuột,

người đã tạo điều kiện cho những sinh viên văn bằng hai như chúng em được thực tập

rèn luyện thực tế tại cơ quan

Em xin cám ơn cô H'Wen Niê Kđăm, Người thầy đã giảng dạy, cung cấp kiến

thức và hướng dẫn em trong trong suốt thời gian thực tập và thực hiện chuyên đề này

Em cũng xin cám ơn các anh chị em phòng Pháp chế của Trung tâm giao dịch

cà phê Buôn Ma Thuột, đặc biệt là chị Lê Thị Mỹ Tâm - Trưởng phòng, anh Lộc là

những người đã chỉ bảo, hướng dẫn nhiệt tình trong việc tìm hiểu hoạt động, cũng như

thu thập số liệu có liên quan của Trung tâm trong quá trình thực tập

Em cũng xin gởi lời chúc chân thành và tốt đẹp nhất đến các thầy cô trong

trường Kính chúc các thầy cô thật nhiều sức khỏe để tiếp tục hoàn thành tốt công tác

giảng dạy

Em xin gởi lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành công đến các cô chú anh chị

trong Trung tâm Chúc Trung tâm luôn thành công, góp phần vào sự thịnh vượng

chung của tỉnh nhà

Buôn Ma Thuột, tháng 7 năm 2013

Sinh viên Nguyễn Quốc Cường

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT1.Trung tâm

: Công ty giám định hàng hóa Cafecontrol:Trách nhiệm hữu hạn

: Cổ phần: Cơ quan phát triển Pháp: Nông nghiệp và phát triển nông thôn: Nghị định Chính Phủ

: Ủy ban nhân dân : Buon Ma Thuot Coffee Exchange Center : Đầu tư xuất nhập khẩu

: Công ty Cổ phần Thái Hòa Buôn Ma Thuột: Free On Board

: Foreign Direct Investment: United States dollar

: Phần mềm giao dịch tại Trung tâm Giao dịch Cà phê Buôn Ma Thuột

Việt Nam đồngĐơn vị tính

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 3.3.6.2: Các tài sản đã theo dõi hạch toán trên sổ sách 34

Bảng 3.3.6.3: Tình hình tài chính của 03 năm gần nhất 36

Bảng 4.1.1: Diện tích cà phê tỉnh Đắk Lắk từ năm 2009 đến năm 2012 39

Bảng 4.1.2: Diện tích, sản lượng cà phê cả nước và tỉnh Đắk Lắk qua các năm 40

Biểu đồ 4.1.3.1 : Xuất khẩu cà phê của tỉnh Đắk Lắk qua bốn niên vụ 40

Bảng 4.1.3.2: Các thị trường tiêu thụ chính niên vụ 2011-2012 41

Bảng 4.1.3.3: 15 Doanh nghiệp xuất khẩu hàng đầu tỉnh Đắk Lắk vụ 2011-2012 42

Biểu đồ 4.1.3.4: Giá mua cà phê nhân xô bình quân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 42

Biểu đồ 4.1.3.5: Giá cà phê trên thị trường London niên vụ 2011-2012 43

Bảng 4.1.4.1: Đầu tư phân bón của 12 hộ nông dân trồng cà phê 46

Bảng 4.1.4.2: Giá thành sản xuất cho một ha cà phê đầu tư 48

Bảng 4.1.6: Sản lượng các loại cà phê nhân xuất khẩu 50

Bảng 4.3.4: Phẩm cấp và chủng loại cà phê giao dịch tại Trung tâm 58

Bảng 4.3.5 Số lượng thành viên tham gia Trung tâm giao dịch đến năm 2012 59

Đồ thị 4.3.7.1: Khối lượng giao dịch cà phê kỳ hạn qua Trung tâm 61

Bảng 4.3.7.2: Giao dịch cà phê kỳ hạn năm 2012 62

Bảng 4.3.8: Kết quả hoạt động của kho hàng tại Trung tâm 63

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.3.3: Cơ cấu tổ chức của Trung tâm 29

Sơ đồ 4.1.7 : Kênh tiêu thụ cà phê trên thị trường Đắk Lắk 51

Sơ đồ 4.3.2: Kênh giao dịch cà phê tại Trung tâm 56

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ ii

PHẦN THỨ NHẤT

MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do chọn chuyên đề nghiên cứu: 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Phạm vi thời gian 3

1.4.2 Phạm vi không gian 3

1.4.3 Phạm vi về nội dung 3

PHẦN THỨ HAI TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2 1 Cơ sở lý luận 4

2.2 Cơ sở thực tiễn 13

2.2.1 Tổng quan tình hình sản xuất và xuất khẩu cà phê trên Thế giới 13

2.2.2 Tổng quan tình hình sản xuất và xuất khẩu cà phê ở Việt Nam 15

2.3 Tổng Quan về giao dịch kỳ hạn, và sở giao dịch hàng hóa 18

PHẦN THỨ BA ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 Tổng quan chung về đặc điểm kinh tế, xã hội địa bàn nghiên cứu 23

3.2 Thuận lợi và khó khăn của địa bàn nghiên cứu 23

3.3 Tổng quan về Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột 26

3.4 Phương pháp nghiên cứu 38

PHẦN THỨ TƯ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39

4.1 Thực trạng sản xuất cà phê của tỉnh Đắk Lắk 39

4.1.1 Diện tích trồng cà phê 39

Trang 7

4.1.2 Năng suất, Sản lượng 39

4.1.3 Tình hình xuất khẩu và tiêu thụ cà phê tỉnh Đắk Lắk 40

4.1.3.1 Tình hình xuất khẩu 40

4.1.3.2 Tình hình tiêu thụ 41

4.1.3.3 Các doanh nghiệp xuất khẩu chính trên địa bàn 41

4.1.3.4 Giá cà phê thu mua trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 42

4.1.3.5 Giá xuất khẩu 43

4.1.3.6 Về trồng trọt 43

4.1.3.7 Về chế biến, bảo quản 44

4.1.4 Tín dụng đầu tư sản xuất cà phê trên năm 45

4.1.4.1 Chi phí đầu tư phân bón một ha trong năm 45

4.1.4.2 Chi phí đầu tư một ha trong năm 47

4.1.5 Chất lượng cà phê xuất khẩu 49

4.1.6 Mạng lưới cung ứng và lưu thông cà phê xuất khẩu 50

4.1.7 Cơ sở hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động xuất khẩu cà phê 51

4.2 Đánh giá một số nhân tố chủ quan, khách quan ảnh hưởng đến sản xuất và xuất khẩu cà phê 52

4.3 Thực trạng hoạt động tại Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột 54

4.3.1 Mô hình hoạt động của Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột 54

4.3.2 Phương thức giao dịch cà phê tại trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột 54

4.3.3 Xây dựng Quy trình nghiệp vụ và quản trị rủi ro của Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột 56

4.3.4 Phẩm cấp và chủng loại sản phẩm giao dịch 57

4.3.5 Giao dịch mua bán cà phê của các thành viên 59

4.3.6 Hoạt động trên thị trường giao dịch giao ngay 59

4.3.7 Hoạt động trên Thị trường giao dịch giao sau (kỳ hạn) 60

4.3.7.1 Khối lượng giao dịch cà phê kỳ hạn 60

4.3.7.2 Doanh thu của số lượng giao dịch cà phê kỳ hạn 61

4.3.8 Hoạt động kho vận lưu trữ hàng 62 4.3.9 Các hoạt động Truyền thông, phát triển thị trường của Trung tâm

Trang 8

giao dịch cà phê BuônMaThuột năm 2012 63

4.4 Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giao dịch của Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột 63

4.4.1 Nhân tố khách quan 63

4.4.2 Nhân tố chủ quan 64

4.5 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và xuất khẩu 66

4.5.1 Quy hoạch ổn định vùng cà phê 66

4.5.2 Về khoa học công nghệ 66

4.5.3 Giải pháp công nghệ chế biến 67

4.5.4 Giải pháp về chính sách 67

4.5.5 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giao dịch của Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột 68

4.5.5.1 Biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh 69

4.5.5.2 Phát triển Thành viên môi giới 69

4.5.5.3 Mở rộng hệ thống kho, giám định 69

4.5.5.4 Giao dịch từ xa 70

4.5.5.5 Đa dạng mặt hàng trong giao dịch giao ngay để tạo điểm tựa cho giao dịch kỳ hạn 71

4.5.5.6 Thực hiện chuyển đổi từ mô hình đơn vị sự nghiệp có thu sang mô hình công ty hạch toán độc lập, tiến tới thành lập Sở giao dịch hàng hóa 71

4.5.5.7 Gia tăng dịch vụ hỗ trợ 71

PHẦN THỨ NĂM KẾT LUẬN 72

5.1 Kết luận 72

5.2 Đề xuất .73

Tài liệu tham khảo 74 Phụ lục

Trang 9

PHẦN THỨ NHẤT

MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn chuyên đề nghiên cứu:

Năm 2012 ngành cà phê Việt Nam đã gặt hái được nhiều thành công trên thịtrường thế giới và lần đầu tiên vượt qua Brazil trở thành nước xuất khẩu cà phêRobusta nhiều nhất thế giới với khoảng 70% lượng cà phê Robusta giao dịch trên thịtrường là từ Việt Nam khi năm nay xuất khẩu 1,76 triệu tấn cà phê, trị giá 3,7 tỷ USD,tăng 40% về lượng và 36% về giá trị so cùng kỳ năm trước Bên cạnh những thành tựu

to lớn đã dành được trong thời gian vừa qua ngành cà phê Việt nam còn rất nhiều hạnchế như xuất khẩu cà phê của chúng ta luôn chịu sự tác động của tình hình biến độnggiá cà phê thế giới Là nước đứng đầu thế giới về lượng xuất khẩu cà phê robusta haycòn gọi là cà phê vối nhưng chúng ta lại không làm chủ được giá cà phê bán ra màmức giá này hoàn toàn do các sàn giao dịch cà phê đặt tại New York hay London chiphối, mặc khác cà phê là sản phẩm đồ uống phổ thông được ưa chuộng trên toàn thếgiới nên có giá trị cao trong mua bán trên thị trường quốc tế và được các nhà đầu tư cótiềm lực tài chính, tập đoàn chế biến đa quốc gia tìm mọi cách để tối đa hóa lợi nhuận

từ người sản xuất thông qua các phương thức, chiêu trò, thủ thuật trong kinh doanh.Bên cạnh đó còn do những yếu kém trong hoạt động của ngành vốn tồn tại từ trước tớinay: cà phê phát triển ồ ạt không theo quy hoạch, khâu chất lượng và chế biến chưađược chú trọng, chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc quảng bá cà phê ViệtNam ra thị trường thế giới và xây dựng thương hiệu cho cà phê Việt Nam, các chínhsách khuyến khích của Chính phủ chưa phát huy được nhiều tác dụng

Tỉnh Đắk Lắk với diện tích đất đai trù phú thích hợp cho các loại cây trồng pháttriển, trong đó cây cà phê là cây công nghiệp có giá trị cao nhất trong cơ cấu cây trồng

và là cây đem lại nguồn thu nhập chính giải quyết công ăn việc làm cho các hộ giađình, đồng bào dân tộc Đắk Lắk nói riêng và vùng Tây Nguyên nói chung đem lạinguồn ngoại tệ lớn và góp phần vào tăng trưởng GDP hàng năm của tỉnh Vì cho giátrị kinh tế cao nên diện tích cà phê tỉnh Đắk Lắk hiện nay đã vượt quy hoạch của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn Người dân vẫn còn chưa ý thức sâu về tính bềnvững trong sản xuất nên tự phát trồng cà phê không theo quy hoạch, Phàn lớn diện tích

Trang 10

và sản lượng kém Sản xuất đã và đang phải đối mặt với những rủi ro tiềm ẩn rất caotừ: sâu bệnh, thiên tai, hệ quả của việc khai thác tài nguyên đất và môi trường kém bềnvững, giá của các yếu tố đầu vào ngày càng tăng cao và giá cà phê trên thị trườngthường xuyên biến động lên xuống Những rủi ro nêu trên nếu không có biện phápgiảm thiểu kịp thời chắc chắn hậu quả mang đến cho sản xuất sẽ không nhỏ và ảnhhưởng mạnh mẽ đến thu nhập của người trồng cà phê.

Năm 2012 cũng là là năm kinh tế Việt Nam gặp nhiều biến động khó khăn.Doanh nghiệp xuất khẩu tỉnh nhà phần lớn còn thiếu vốn, thiếu kinh nghiệm, kỹ năngquản trị rủi ro trong giao dịch thanh toán xuất khẩu với cung cách kinh doanh theohình thức “trừ lùi, bán trước” thời gian vừa qua là một nguyên nhân dẫn đến tình trạngluôn chịu thua thiệt trong giá trị thặng dư xuất khẩu nông sản mà điển hình niên vụ càphê năm 2011-2012 vừa qua một số doanh nghiệp cà phê Tỉnh nhà làm ăn thua lỗ,thu hẹp phạm vi kinh doanh, bị phá sản,… kéo theo hệ lụy kép là người dân phải laođao do ký gửi cà phê và sự lớn mạnh của khối doanh nghiệp FDI có vốn đầu tư nướcngoài trong thu gom mua cà phê nhân xuất khẩu

Trước những thuận lợi và khó khăn trên chúng ta cần giải quyết những mặt còntồn tại nhằm hướng tới phát triển ngành cà phê một cách bền vững lâu dài, giúp ngườidân nâng cao thu nhập, cải thiện môi trường sống, nâng cao giá trị gia tăng của ngành

cà phê Trước thực trạng trên và được sự hướng dẫn khoa học của Thạc sĩ H'Wen

NiêKđăm Em tiến hành nghiên cứu chuyên đề tốt nghiệp: “ Thực trạng và giải pháp

của việc sản xuất và xuất khẩu cà phê tại Trung tâm giao dịch cà phê BuônMaThuột thuộc Sở Công thương tỉnh Đắk Lắk ” nhằm vận dụng kiến thức đã

được học, trau dồi khả năng nghiên cứu khoa học, đề xuất một số giải pháp thiết thựctrong sản xuất và kinh doanh

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận trong sản xuất và xuất khẩu cà phê

- Phân tích đánh giá thực trạng sản xuất và xuất khẩu cà phê của tỉnh Đắk Lắk từ

năm 2010-2012.

- Tìm ra mức độ ảnh hưởng từ các nhân tố tác động đến quá trình sản xuất và

kinh doanh xuất khẩu cà phê của tỉnh Đắk Lắk

- Đề ra các giải pháp hợp lý thúc đẩy sản xuất và kinh doanh xuất khẩu cà phê

Trang 11

của Trung Tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột.

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến hoạt động sản xuất và xuất khẩu cà phêtại Trung tâm giao dịch cà phê BuônMaThuột tỉnh Đắk Lắk

1.4 Phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Phạm vi thời gian

- Các số liệu phân tích từ năm 2010 đến năm 2012

- Thời gian tiến hành nghiên cứu: từ ngày 01/6/2013 đến ngày 15/8/2013

1.4.2 Phạm vi không gian

Dựa trên các số liệu phản ánh về tình hình sản xuất và xuất khẩu cà phê của tỉnh

Đắk Lắk, Trung Tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột

1.4.3 Phạm vi về nội dung

- Tìm hiểu một số khái niệm liên quan tới hoạt động sản xuất và xuất khẩu.

- Hoạt động sản xuất và xuất khẩu cà phê ở Đắk Lắk và trên Thế Giới.

- Thực trạng xuất khẩu cà phê tại Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột.

- Tìm hiểu một số nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của Trung tâm

giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột

- Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động sản xuất và xuất khẩu của

Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột

Trang 12

PHẦN THỨ HAI TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2 1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số vấn đề cơ bản về sản xuất

2.1.1.1.Khái niệm về sản xuất:

Theo quan niệm phổ biến trên thế giới thì sản xuất được hiểu là quá trình tạo rasản phẩm hoặc dịch vụ Một hệ thống sản xuất sử dụng các yếu tố đầu vào là nguyênvật liệu thô, con người, máy móc, nhà xưởng, kỹ thuật công nghệ, tiền mặt và cácnguồn tài nguyên khác để chuyển đổi nó thành sản phẩm hoặc dịch vụ Sự chuyển đổinày là hoạt động trọng tâm và phổ biến của hệ thống sản xuất Mối quan tâm hàng đầucủa các nhà quản trị hệ thống sản xuất, là các hoạt động chuyển hóa của sản xuất Nhưvậy, về thực chất sản xuất chính là quá trình chuyển hóa các yếu tố đầu vào biến chúngthành các sản phẩm hoặc dịch vụ Theo nghĩa rộng, sản xuất bao hàm bất kỳ hoạt độngnào nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người Nó có thể phân thành: sản xuất bậc 1; sảnxuất bậc 2 và sản xuất bậc 3

- Sản xuất bậc 1 (sản xuất sơ chế): là hình thức sản xuất dựa vào khai thác tài nguyên

thiên nhiên hoặc là những hoạt động sử dụng các nguồn tài nguyên có sẵn, còn ở dạng tựnhiên như khai thác quặng mỏ, khai thác lâm sản, đánh bắt hải sản, trồng trọt,

- Sản xuất bậc 2 (công nghiệp chế biến): là hình thức sản xuất, chế tạo, chế biến

các loại nguyên liệu thô hay tài nguyên thiên nhiên biến thành hàng hóa như gỗ chếbiến thành bàn ghế, quặng mỏ biến thành sắt thép Sản xuất bậc 2 bao gồm cả việc chếtạo các bộ phận cấu thành được dùng để lắp ráp thành sản phẩm tiêu dùng và sản phẩmcông nghiệp

- Sản xuất bậc 3 (công nghiệp dịch vụ): Cung cấp hệ thống các dịch vụ nhằm

thỏa mãn nhu cầu đa dạng của con người Trong nền sản xuất bậc 3, dịch vụ được sảnxuất ra nhiều hơn các hàng hóa hữu hình Các nhà sản xuất công nghiệp được cung cấpnhững điều kiện thuận lợi và dịch vụ trong phạm vi rộng lớn Các công ty vận tảichuyên chở sản phẩm của các nhà sản xuất từ nhà máy đến các nhà bán lẻ Các nhàbán buôn và nhà bán lẻ cung cấp các dịch vụ đến người tiêu dùng cuối cùng Ngoài racòn nhiều loại dịch vụ khác như: bốc dỡ hàng hóa, bưu điện, viễn thông, ngân hàng, tài

Trang 13

2.1.1.2.Đặc điểm của sản xuất hiện đại:

Quản trị sản xuất ngày càng được các nhà quản trị cấp cao quan tâm, coi đó như

là một vũ khí cạnh tranh sắc bén Sự thành công chiến lược của doanh nghiệp phụthuộc rất nhiều vào sự đánh giá, tạo dựng, phát triển các nguồn lực từ chức năng sảnxuất Sản xuất hiện đại có những đặc điểm:

- Thứ nhất, sản xuất hiện đại yêu cầu phải có kế hoạch hợp lý khoa học, có đội

ngũ kỹ sư giỏi, công nhân được đào tạo tốt và thiết bị hiện đại

- Thứ hai, quan tâm ngày càng nhiều đến thương hiệu và chất lượng sản phẩm.

Đây là một tất yếu khách quan khi mà tiến bộ kỹ thuật ngày càng phát triển với mức

độ cao và yêu cầu của cuộc sống ngày càng nâng cao

- Thứ ba, càng nhận thức rõ con người là tài sản quí nhất của công ty Yêu cầu

ngày càng cao của quá trình sản xuất, cùng với sự phát triển của máy móc thiết bị, vaitrò năng động của con người trở nên chiếm vị trí quyết định cho sự thành công trongcác hệ thống sản xuất

- Thứ tư, sản xuất hiện đại ngày càng quan tâm đến vấn đề kiểm soát chi phí.

Việc kiểm soát chi phí được quan tâm thường xuyên hơn trong từng chức năng, trongmỗi giai đoạn quản lý

- Thứ năm, sản xuất hiện đại dựa trên nền tảng tập trung và chuyên môn hóa cao.

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật đã làm cho các công ty thấy rằng khôngthể tham gia vào mọi lĩnh vực, mà cần phải tập trung vào lĩnh vực nào mình có thếmạnh để giành vị thế cạnh tranh

- Thứ sáu, sản xuất hiện đại cũng thừa nhận yêu cầu về tính mềm dẻo của hệ

thống sản xuất Sản xuất hàng loạt, qui mô lớn đã từng chiếm ưu thế làm giảm chi phísản xuất Nhưng khi nhu cầu ngày càng đa dạng, biến đổi càng nhanh thì các đơn vịvừa nhỏ, độc lập mềm dẻo có vị trí thích đáng

- Thứ bảy, sự phát triển của cơ khí hoá trong sản xuất từ chỗ thay thế cho lao

động nặng nhọc, đến nay đã ứng dụng nhiều hệ thống sản xuất tự động điều khiểnbằng chương trình

- Thứ tám, ngày càng ứng dụng nhiều thành tựu của công nghệ tin học, máy tính

trợ giúp đắc lực cho các công việc quản lý hệ thống sản xuất

Trang 14

- Thứ chín, mô phỏng các mô hình toán học được sử dụng rộng rãi để hỗ trợ cho

việc ra quyết định sản xuất - kinh doanh

2.1.2 Một số vấn đề cơ bản về xuất khẩu

2.1.2.1.Khái niệm về xuất khẩu:

Xuất khẩu là một hoạt động nhằm bán hàng hoá và dịch vụ trong nước ra thịtrường nước ngoài Xuất khẩu là một hoạt động kinh tế đối ngoại cơ bản giúp gắn kếtthị trường đơn lẻ của các nước lại với nhau, tăng cường thông thương buôn bán, làphương tiện thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát triển Hàng hoá, dịch vụ đượcđem đi xuất khẩu phải là những hàng hoá có lợi thế so sánh cao hơn các hàng hoá -dịch vụ khác về chất lượng, số lượng, khả năng cạnh tranh, giá cả nó cũng phản ánhthế mạnh, nguồn lực tiềm năng của quốc gia xuất khẩu

Trong xu thế hội nhập hiện nay, hoạt động xuất khẩu càng có ý nghĩa quan trọnghơn nữa đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia và giữ một vai trò hết sức quan trọngcho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế Việc mở rộng xuất khẩu làm tăng thêm nguồnthu ngoại tệ cho đất nước và cho nhu cầu nhập khẩu Khuyến khích xuất khẩu cònnhằm giải quyết việc làm, tăng thêm nguồn thu nhập cho người dân Vì vậy, đẩy mạnhxuất khẩu là vấn đề có ý nghĩa chiến lược để phát triển kinh tế của mỗi đất nước Cụthể, vai trò của xuất khẩu được thể hiện dưới những khía cạnh sau:

- Thứ nhất, xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu.

- Thứ hai, khai thác lợi thế so sánh trong cạnh tranh, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu

kinh tế và phát triển sản xuất

- Thứ ba, xuất khẩu còn tác động đến nhiều mặt của đời sống xã hội:

+ Xuất khẩu tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiệnđời sống nhân dân Việc đẩy mạnh xuất khẩu đòi hỏi gia tăng sản xuất hàng xuất khẩu;hoạt động này đã thu hút hàng triệu lao động vào làm việc, giảm bớt tình trạng thấtnghiệp trong nước và tăng thu nhập cho người dân với mức thu nhập không thấp.+ Xuất khẩu gia tăng làm tăng GDP, tăng thu nhập quốc dân làm tăng tiêu dùngnội địa Nhu cầu tiêu dùng hàng hóa càng tăng lên với chất lượng ngày càng cao Việcxuất khẩu hàng hóa cũng tạo thêm nguồn vốn hỗ trợ việc nhập khẩu những vật phẩmtiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao củangười dân

Trang 15

+ Xuất khẩu là cầu nối cho việc mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại của quốc gia.Tăng cường xuất khẩu giúp chúng ta thiết lập thêm nhiều hơn quan hệ thông thươngbuôn bán giữa các quốc gia, từ đó làm gia tăng nguồn đầu tư, chủ động hơn trong cáchoạt động kinh tế đối ngoại, tạo nên thế ngày càng ổn định về kinh tế.

2.1.2.2.Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu hàng hóa.

Thứ nhất, về người tiêu dùng, khách hàng trong hoạt động xuất khẩu là các cánhân, tổ chức, hay các quốc gia nước ngoài Do đó quốc gia xuất khẩu muốn hoạt độngnày được đẩy mạnh và thuận lợi thì cần phải tìm hiểu sâu về thị trường mà mìnhhướng tới, về nhu cầu, thị hiếu, về những rào cản mà thị trường đó đặt ra Cần phải cónhững mặt hàng phù hợp để có thể giữ được mối quan hệ lâu dài

Thứ hai, thị trường trong trong xuất khẩu rộng lớn và phức tạp hơn nhiều, nóchứa đựng nhiều rủi ro Vì vậy, trước khi lựa chọn một thị trường để xuất khẩu hànghóa cần phải có tính chiến lược, phải xét đến tính kinh tế khi trong hoạt động xuấtkhẩu này, bởi không phải cứ xuất khẩu là luôn mang lại lợi nhuận cho người xuất.Thứ ba, hình thức mua bán trong hoạt động xuất nhập khẩu thường là mua bánqua hợp đồng xuất khẩu với khối lượng mua lớn mới có hiệu quả

Thứ tư, các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động này đều phức tạp và chứa đựngnhiều rủi ro cho cả bên mua và bên bán như: thanh toán, vận chuyển, ký kết hợpđồng Do đó cần phải có trình độ về nghiệp vụ và sự chính xác trong các bước thựchiện hoạt động này

Tóm lại, hoạt động xuất khẩu là một hoạt động mang lại nhiều lợi ích cho bênxuất khẩu nói riêng và cả toàn thế giới nói chung nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi ro

Để hoạt động này được đẩy mạnh thì cần có sự hợp tác của tất cả các bên phải chútrọng vào những nhiệm vụ sau:

- Xuất khẩu phải chú trọng vào việc khai thác một cách hiệu quả mọi nguồn lực

của đất nước (đất đai, vốn, tài nguyên, lao động ) phục vụ cho việc tổ chức sản xuất

- Chúng ta cần phải nâng cao năng lực sản xuất hàng xuất khẩu để tăng nhanh

khối lượng và kim ngạch xuất khẩu

- Chúng ta cần phải tạo ra những mặt hàng , nhóm hàng xuất khẩu chủ lực đáp

ứng những nhu cầu thị trường thế giới và của khách hàng về số lượng cũng như chấtlượng nhằm tạo lập niềm tin với khách hàng và mở rộng thị trường xuất khẩu

Trang 16

Về cơ cấu hàng xuất khẩu: Chúng ta không chỉ chú trọng vào số lượng mặt hàngxuất khẩu mà còn cần chú trọng nhiều hơn nữa tới chất lượng hàng xuất khẩu Cần chủđộng gia tăng xuất khẩu những sản phẩm đã qua chế biến với lợi thế cạnh tranh cao,chú trọng tới nhóm hàng có hàm lượng khoa học công nghệ cao, giảm tỷ trọng hàngthô, đa dạng mẫu mã, tăng cường các hoạt động dịch vụ xuất khẩu.

2.1.2.3.Các hình thức xuất khẩu

- Hình thức xuất khẩu trực tiếp: là hoạt động bán hàng của một quốc gia cho

một quốc gia

- Hình thức xuất khẩu gián tiếp: là hình thức bán hàng của một quốc gia cho một

quốc gia khác thông qua trung gian

- Hình thức buôn bán đối lưu: là hình thức xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập

khẩu, người bán đồng thời cũng là người mua

- Hình thức gia công quốc tế: là hoạt động bên đặt gia công giao hoặc bán toàn

bộ nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia công Sau một thời gian thỏathuận, bên nhận gia công nộp hoặc bán lai thành phẩm cho bên nhận gia công, bên đặtphải trả phí gia công

- Hình thức tái xuất khẩu: hình thức xuất khẩu ra nước ngoài những hàng hóa

trước đây đã nhập khẩu

- Hình thức chuyển khẩu: là hình thức tái xuất khẩu, hàng hóa nước xuất khẩu

chuyển trực tiếp sang nước nhập khẩu, nước tái suất trả tiền cho nước xuất khẩu vàthu của nước nhập khẩu

- Hình thức xuất khẩu tại chỗ: là hình thức doanh nghiệp bán hàng cho người

nước ngoài ngay trên lãnh thổ nước ta

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất và xuất khẩu

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và xuất khẩu Nhưng tựuchung lại thì có một số nhân tố tác động chính sau

- Yếu tố về sản xuất, chế biến:

+ Việc quy hoạch vùng trồng chuyên canh hợp lý sẽ giúp cho chúng ta khai thácđược lợi thế vùng trong sản xuất Nâng cao được năng suất chất lượng của sản phẩm,qua đó tạo điều kiện thuận tiện cho chế biến và xuất khẩu sản phẩm

Trang 17

+ Công nghệ chế biến cũng ảnh hưởng lớn tới xuất khẩu Nếu chúng ta có đượccông nghệ chế biến hiện đại với công suất lớn thì chúng ta sẽ nâng cao được giá trị củasản phẩm xuất khẩu Tạo ra sức cạnh tranh mạnh cho sản phẩm xuất khẩu của chúng ta

so với các nước xuất khẩu khác

+ Việc phân bố các nhà máy chế biến, các cơ sở kinh doanh cũng như các vùngsản xuất nguyên liệu hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình vận chuyển chếbiến và kinh doanh xuất khẩu Qua đó sẽ giảm được chi phí trong hoạt động, tăng khảnăng cạnh

+ Ngoài ra các yếu tố cơ sở hạ tầng cũng có ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt độngxuất khẩu Nếu có được cơ sở hạ tầng tốt thì giúp cho việc vận chuyển sản phẩm từ nơisản xuất tới nơi chế biến và kinh doanh xuất khẩu thuận tiện Góp phần tăng cao khảnăng cạnh tranh của của xuất khẩu, qua đó nâng cao được kết quả cũng như hiệu quảcủa xuất khẩu cà phê

- Những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật:

Đây là những quy định về tiêu chuẩn vệ sinh đo lường an toàn lao động, bao bìđóng gói, đặc biệt là các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường sinh thái Trong giai đoạn hiệnnay khi các rào cản thương mại đang dần bị xóa bỏ thì công cụ này đang được nhiềuquốc gia khai thác để bảo vệ cho nền sản xuất của nước mình Vì vậy các nhà xuấtkhẩu cần phải có những thông tin đầy đủ về các quy định này đảm bảo chất lượng

- Cầu và thị trường nước nhập khẩu:

Sản phẩm xuất khẩu cũng chịu tác động của cầu của nước nhập khẩu Nếu nướcnhập khẩu mà có nhu cầu cao về sản phẩm, chủng loại sản phẩm thì nước xuất khẩu sẽ

có mức tăng trưởng tốt và ngược lại thì nó sẽ làm giảm số lượng cũng như kim ngạchxuất khẩu

- Giá cả và chất lượng:

Bất kể hàng hóa nào cũng vậy, nếu chất lượng tốt thì có sức cạnh tranh cao vàbán chạy hơn Với cà phê cũng vậy nếu chất lượng cà phê không tốt thì không nhữngtiêu thụ cà phê kém mà nếu có xuẩt khẩu được cũng bị ép gía thấp nên giá trị xuấtkhẩu là không cao Ngược lại, chất lượng tốt không những xuất khẩu được nhiều màgiá cả còn cao nên giá trị xuất khẩu sẽ lớn Giá cả luôn tác động tới quan hệ cung cầu.Giá thấp thì khối lượng xuất khẩu sẽ tăng nhưng giá trị lại không tăng đáng kể thậm

Trang 18

chí là giảm Ngược lại khi giá cà phê cao thì khối lượng xuất khẩu có thể không tăngnhững giá trị xuất khẩu lại có thể tăng mạnh

- Kênh và dịch vụ phân phối:

Một kênh phân phối hợp lý sẽ không những giảm chi phí trong hoạt động, nângcao sức cạnh tranh của cà phê xuất khẩu mà còn giúp cho quá trình xuất khẩu cà phêđược nhanh chóng dễ dàng và nắm bắt tốt thông tin phản hồi từ thị trường nước nhậpkhẩu cũng như của người cung ứng

- Môi trường cạnh tranh:

Môi trường cạnh tranh như các thể chế, quy định, các rào cản đối với kinh doanh

cà phê của nước nhập khẩu cà phê, số lượng các đối thủ cạnh tranh trên thị trườngnước nhập khẩu cà phê cũng hưởng rất lớn đến hoạt động xuất khẩu cà phê của nướcxuất khẩu Cho dù người tiêu dùng nước đó có nhu cầu cao về cà phê của chúng tanhưng chính sách của Chính phủ nước đó bảo hộ thị trường trong nước, dựng lên cáchàng rào phi thuế quan, hạn ngạch gây cản trở cho hoạt động xuất khẩu thì chúng tacũng khó có thể thúc đẩy xuất khẩu vào thị trường này được

+ Phương thức giao thông vận tải, thông tin liên lạc: Giao thông vận tải và thông

tin liên lạc là một phần không thể thiếu trong xuất nhập khẩu, nó ảnh hưởng trực tiếptới chi phí cho hoạt động này và sự đảm bảo chất lượng cho hàng hóa Giao thông vậntải đa dạng, nhanh, giá rẻ là yếu tố cần thiết nhằm nâng cao sức cạnh tranh của cácdoanh nghiệp Hệ thống thông tin càng phát triển, hoàn thiện và chính xác thì càng tạođiều kiện tốt cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường

- Chính sách quản lý vĩ mô của nhà nước:

+ Chính sách thuế: Chính sách thuế của nhà nước tác động tới cả cung và cầu

hàng hóa thông qua tác động vào giá và các yếu tố đầu vào như thuế nhập khẩu phânbón, thuế nông nghiệp, thuế nhập khẩu giống và các khoản chi phí khác như phíthủy lợi Các khoản phí và thuế này tăng làm tăng giá thành và làm giảm cung càphê Ngược lại việc giảm các loại thuế này có tác động kích thích làm tăng cung vềmặt hàng cà phê, qua đó các chính sách này tác động tới cung cà phê cho thị trườngxuất khẩu

+ Chính sách tín dụng: Các hợp đồng kinh doanh xuất khẩu thường có giá trị lớn

và chịu các chi phí lớn khác như: chi phí vận chuyển, chi phí kiểm định, chi phí thuê

Trang 19

kho ngoại quan, thuế nhập khẩu, chi phí cho thanh toán Do vậy các doanh nghiệp khitham gia vào hoạt động xuất khẩu thường cần một lượng vốn lớn Trên thực tế hầu hếtcác doanh nghiệp xuất khẩu đặc biệt là các nước đang phát triển thường gặp khó khăn

về mặt tài chính Vì vậy, các chính sách ưu đãi tín dụng sẽ tạo điều kiện cho các doanhnghiệp hoạt động tốt hơn, mở rộng thị trường xuất khẩu và làm tăng khả năng tiêu thụhàng hóa

+ Chính sách đầu tư: Đầu tư cho cơ sở hạ tầng, đầu tư công nghệ chế biến sẽ có

tác dụng phát huy tối đa hiệu quả kinh tế trong sản xuất và xuất khẩu các sản phẩmnông sản Để có hiệu quả kinh tế cao thì nên xuất khẩu các sản phẩm có hàm lượngcông nghệ cao, tức đã qua chế biến Ngoài ra còn có các khoản đầu tư cho hoạt độngxúc tiến thương mại, tìm hiểu thị trường, hỗ trợ các doanh nghịêp tham gia vào hộichợ, triển lãm quốc tế nhằm thúc đẩy các hoạt động xuất khẩu, mở rộng thị trườngxuất khẩu

+ Các yếu tố chính trị: Mỗi sự kiện chính trị đều có ảnh hưởng tới các hoạt động

kinh tế Sự thay đổi về chính trị làm thay đổi chính sách kinh tế, chính vì vậy làm tăngmức độ rủi ro cho các doanh nghiệp Hơn nữa các đối tác thường quan tâm hơn tới cácquốc gia có chính trị ổn định, điều này tạo cho họ sự tin cậy và có nhưng hợp đồng lâudài không chỉ trong xuất nhập khẩu mà còn nhiều hoạt động kinh tế quốc tế khác nữa

+ Yếu tố văn hóa – xã hội: Các yếu tố văn hóa, xã hội như là: tín ngưỡng tôn

giáo, thị hiếu tiêu dùng, tục lệ có ảnh hưởng khá lớn tới các hoạt động kinh tế quốc tếnói chung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng Khi xuất khẩu hàng hóa sang bất lýnước nào đều cần tìm hiểu rõ về vẫn đề này để có những thiết kế hay chất cung cấpnhững mặt hàng có chất lượng phù hợp

+ Hệ thống pháp luật: Hành lang pháp lý của một quốc gia càng thông thoáng,

minh bạch và cụ thể, phù hợp với thông lệ quốc tế thì càng tạo điều kiện thuận lợi vàgiảm thiểu chi phí trung gian trong xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ Hiện nay việcgia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) khiến các quốc gia phải từng bước thayđổi hệ thống pháp luật trong kinh tế của mình sao cho phù hợp với thông lệ quốc tế đãlàm cho thương mại quốc tế ngày càng thuận lợi hơn

+ Tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái: Tỷ giá hối đoái tác động tới

nhiều mặt khác nhau của nền kinh tế, qua trọng nhất là hoạt động xuất nhập khẩu, đầu

Trang 20

tư, tín dụng quốc tế Tỷ giá hối đoái tác động trực tiếp tới hoạt động ngoại thươngthông qua kênh giá cả Thông qua tỷ giá hối đoái ta có thể tính giá xuất nhập khẩu củamột loại hàng hóa của một nước theo tiền tệ của một nước khác

+ Hệ thống tài chính, ngân hàng: Yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong kinh

doanh ngoại thương Mọi thanh toán trong kinh doanh quốc tế đều thông qua hệ thốngngân hàng Chính vì vậy hệ thống tài chính và ngân hàng càng phát triển thì càng giúpgiảm thiểu rủi ro trong việc thanh toán của các doanh nghiệp kinh doanh ngoại thương,đồng thời giúp các doanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt được cơ hội kinh doanh

Trên đây là những nhân tố chính có ảnh hưởng nhiều nhất tới hoạt động sảnxuất và xuất khẩu Vì vậy, mỗi quốc gia muốn thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu bềnvững và hiệu quả đều phải quan tâm đến tất cả những nhân tố trên

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tổng quan tình hình sản xuất và xuất khẩu cà phê trên Thế giới

2.2.1.1 Tình hình sản xuất, giống, sản lượng

Hiện nay cà phê là một mặt hàng quan trọng trong nền kinh tế thế giới và cókhoản 75 quốc gia sản xuất cà phê trong đó có 45 quốc gia hầu hết là thành viên xuấtkhẩu của tổ chức cà phê thế giới (ICO) cung cấp trên 97% sản lượng của thế giới ICOphân loại sản xuất cà phê làm bốn nhóm dựa trên các loại cà phê chủ yếu mà mỗi quốcgia sản xuất mặc dù có nhiều quốc gia sản xuất cả hai loại Arabica và Robusta, baogồm Arabica dịu Colombia, Arabica dịu khác, Arabica tự nhiên và Robusta Tronghoạt động thương mại trên thị trường thế giới, các nước chủ yếu xuất khẩu cà phê dướidạng cà phê nhân hay còn được gọi là cà phê nguyên liệu Ở dạng này người xuất khẩu

có thể dễ dàng hơn khi bảo quản sản phẩm trong quá trình vận chuyển đến tay ngườinhập khẩu ở nước ngoài, đồng thời tạo điều kiện tổ chức chế biến ở các nước tiêu thụcho ra các sản phẩm phù hợp với thị hiếu tiêu dùng tại chỗ

Cà phê thuộc giống coffea gồm 70 loại khác nhau, nhưng trong đó chỉ có khoản

10 loại có giá trị kinh tế và được trồng phổ biến Hiện nay thường trồng ba loại chính:+ Giống Arabica (Coffea arabica Liné)

+ Giống Robusta (Coffea Canephora var Robustar)

+ Giống Liberica (Coffea liberica Bull)

Cà phê Arabica chủ yếu được trồng ở các nước Mỹ La Tinh, Trung Mỹ, và

Trang 21

Caribe Trong khi, cà phê Robusta được trồng nhiều tại Châu Phi và Châu Á Theo Tổchức Cà phê Thế giới (ICO) đưa ra dự báo tổng sản lượng cà phê thế giới vụ 2011-

2012 đạt mức 132,7 triệu bao, giảm 1,2% so với niên vụ trước Do ảnh hưởng của thờitiết các nước có mức tăng trưởng khác nhau:

- Châu Á và Châu Đại dương: 39.510.000 bao, tăng 9,6 % so với niên vụ trước,

trong đó có 33.238.000 bao cà phê robusta, tăng 7,7%

- Mexico và Trung Mỹ: 20.118.000, tăng 5,1% so với niên vụ trước, trong đó có

245 ngàn bao cà phê robusta, tăng 20,1%

- Nam Mỹ: 59.020.000 bao, giảm 6,2% so với niên vụ trước, trong đó có

11.843.000 bao cà phê robusta, giảm 1,1% Niên vụ vừa qua tuy giảm 9,6 % so với vụtrước nhưng Brazil vẫn là nước có sản lượng cao nhất thế giới, Việt Nam đứng thứ 2,Indonesia vượt qua Colombia trở thành nước sản xuất cà phê lớn thứ 3 trên thế giới

(xem phụ lục 1)

2.2.1.2 Tình hình xuất nhập khẩu

Theo ICO, lượng xuất khẩu 11 tháng đầu niên vụ 2011-2012 tính từ tháng 10năm 2011 đến tháng 8 năm 2012 của toàn thế giới đạt mức kỷ lục 99,6 triệu ba, tăng2,7% so vớ cùng kỳ vụ trước, trong đó lượng xuất khẩu Robusta đạt khoản 39 triệu

bao chiếm 39,2% còn Arabica giảm 3% so với niên vụ trước (xem phụ lục 2)

2.2.1.3 Tình hình giá cả

Năm 2008 đạt mức cao nhất kể từ giai đoạn khủng hoảng cà phê và đến năm

2009 giá lại đi xuống rồi dần phục hồi trở lại từ năm 2010 đến nay và đạt đỉnh năm

2011 Qua số liệu tổng hợp (xem phụ lục 3)cho thấy mức độ tăng giá cà phê Arabica

vẫn lớn hơn so với Robusta từ mức chênh lệnh 1,4 lần vào năm 2008 lên 2,53 lần năm

2011 nên ảnh hưởng bất lợi cho các nước chuyên xuất khẩu cà phê Robusta như làViệt Nam

Có thể thấy nguyên nhân giá tăng là do thời tiết biến đổi bất lợi cho cà phê ởnhiều nước Sản lượng cà phê tăng không theo dự báo Cung không đủ cầu niên vụ2011-2012 cung chỉ đạt 132,7 triệu bao trong khi nhu cầu lên 137,9 triệu bao Mặckhác, cũng do đồng USD mất giá do các gói kích cầu kinh tế của Mỹ Sản lượng càphê của Brazil, Việt Nam tăng hay giảm đều ảnh hưởng đến giá cà phê trên thế giới

Trang 22

2.2.1.4 Tình hình tiêu dùng

Lượng tiêu dùng niên vụ năm 2011-2012 đạt mức 139 triệu bao, tăng 4,5% sovới năm 2008 Các nước xuất khẩu có mức tăng tiêu dùng mạnh nhưng một số nướcnhập khẩu có mức tiêu dùng giảm nhẹ Xu thế hiện nay là tăng tỷ trọng cà phêRobusta pha trộn trong cà phê thành phẩm để giảm giá thành sản phẩm Vì vậy, tiêuthụ cà phê Robusta tăng nhanh và hiện chiếm khoảng 36,5% tổng tiêu thụ cà phê toàn

cầu (xem phụ lục 4)

Theo dự báo dự đoán nhu cầu cà phê robusta vào niên vụ 2012-2013 (bắt đầu từtháng 10/2012) ở hầu hết các quốc gia sẽ vượt quá nguồn cung, nguyên nhân do tiêuthụ cà phê trên thế giới gia tăng và sản lượng cà phê giảm sút ở Việt Nam, nước trồng

cà phê lớn nhất thế giới Hãng tin Bloomberg trích lời nhận định của Công ty nghiêncứu và kinh doanh cà phê Amtrada Holding BV, chủ sở hữu hãng cà phê Nedcoffee

BV tại Amsterdam Khác với cân bằng cung cầu trong niên vụ 2011-2012, sản lượng

cà phê hạt robusta, được sử dụng chế biến cà phê hòa tan và cà phê espresso trong niên

vụ này sẽ thiếu hụt so với lượng tiêu thụ khoảng 300.000 bao (loại 60kg) Tiêu thụ càphê robusta trên toàn cầu sẽ tăng 3% trong niên vụ này, nhanh hơn tốc độ tăng trưởngcủa cà phê arabica Tình hình nguồn cung cà phê robusta sẽ bị thắt chặt do sản lượngnước sản xuất lớn nhất thế giới là Việt Nam sẽ giảm sản lượng trong niên vụ 2012-

2013 do ảnh hưởng của thời tiết

2.2.2 Tổng quan tình hình sản xuất và xuất khẩu cà phê ở Việt Nam

2.2.2.1 Tình hình sản xuất

Cây cà phê đầu tiên được đưa vào Việt Nam từ năm 1870, mãi đến đầu thế kỷ 20mới được phát triển trồng ở một số đồn điền của người Pháp Năm 1930 diện tích càphê ở Việt Nam có 5900 hecta, trong đó có 4700 hecta cà phê arabica, 900 hecta càphê Excelsa và 300 hecta cà phê Robusta Trong thời kỳ những năm 1960-1970, cây càphê được phát triển ở một số nông trường quốc doanh ở các tỉnh miền Bắc, khi caonhất (1964-1966) đã đạt tới 13.000 ha song không bền vững do sâu bệnh ở cà phêArabica và do các yếu tố tự nhiên không phù hợp với cà phê Robusta nên một số lớndiện tích cà phê phải thanh lý Cho đến năm 1975, đất nước thống nhất, diện tích càphê của cả nước có khoảng trên 13.000 ha, cho sản lượng 6.000 tấn

Trang 23

Sau năm 1975, cà phê ở Việt Nam được phát triển mạnh tại các tỉnh TâyNguyên đến năm 1990 đã có 119.300 ha Tuy nhiên từ sau năm 1990 thì tốc độ pháttriển nhanh và đến năm 2012 ngành cà phê Việt Nam có khoản 614.545 ha diện tíchtrồng cà phê với sản lượng trên 1.273,012 tấn, trong đó các doanh nghiệp Nhà nước(gồm cả các doanh nghiệp trung ương và địa phương) chỉ nắm giữ khoảng 10–15%diện tích, còn lại 80- 85% diện tích do người nông dân hoặc các hộ gia đình hay chủtrang trại nhỏ quản lý Ở Việt Nam có hai loại cà phê trồng phổ biến đó là cà phê vối

và cà phê chè Cà phê Mít trồng rất ít chủ yếu trồng dọc bờ lô, làm hàng rào chắn giótrên vườn cà phê Cà phê vối được trồng tuyệt đại đa số ở Tây Nguyên và Đông Nam

Bộ Đây là hai vùng chủ lực sản xuất cà phê của cả nước Cà phê chè lại thích hợp vớicác vùng núi trung du phía bắc, tập trung ở Sơn La, Lai Châu, Thanh Hoá, Nghệ An,Quảng Trị và Thừa Thiên Huế

Có bốn tỉnh trồng cà phê trọng điểm bao gồm các tỉnh: Đắk Lắk, Lâm Đồng, GiaLai, Đắc Nông và 7 tỉnh ngoài địa bàn trọng điểm là Kon Tum, Đồng Nai, BìnhPhước, Bà Rịa-Vũng Tàu, Quảng Trị, Sơn La và Điện Biên

2.2.2.2 Diện tích, sản lượng cà phê Việt Nam

Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê của Việt Nam biến động mạnh theo diễn

biến của giá cà phê trên thị trường: (xem phụ lục 5, 6,7)

- Giai đoạn từ 1995 – 1999: Diện tích cà phê ở mức dưới 400 nghìn ha, chủ yếu

phát triển ở những vùng đất thuận lợi và giá cà phê xuất khẩu duy trì ở mức trên1.200USD/tấn, người dân tăng cường đầu tư thâm canh nên năng suất đạt bình quântrên 22tạ/ha, riêng năm 1997 đạt 24,1 tạ/ha Sản lượng bình quân đạt 387 nghìntấn/năm

- Giai đoạn 2000 – 2005: Do hiệu ứng tăng giá cà phê của giai đoạn trước, diện

tích cà phê tăng nhanh (trên 550 nghìn ha) và nhiều diện tích phát triển trên nhữngchân đất không phù hợp, đồng thời giai đoạn này giá cà phê xuống rất nhanh (dưới1.000USD/tấn, thậm chí các năm 2001, 2002 chỉ đạt bình quân dưới 500USD/tấn),người sản xuất hạn chế đầu tư thâm canh:về năng suất giảm mạnh: bình quân chỉ đạt16,7 tạ/ha, giảm 5,3 tạ/ha (24%) Sản lượng bình quân đạt 784 nghìn tấn, tăng 400nghìn tấn gấp 2 lần so bình quân giai đoạn 1995 - 1999

Trang 24

- Giai đoạn 2006 – 2011: Do giá cà phê tăng trở lại và duy trì ở mức trên

1.200USD/tấn, cùng với mở rộng diện tích, người dân tiếp tục đầu tư thâm canh: Năngsuất được phục hồi năm 2011 đạt bình quân 21,9 tạ/ha (tăng 2,0% so năm 2010); Sảnlượng cà phê năm 2011 đạt khoảng 1.167,9 nghìn tấn tăng 5,0% so với năm 2010 Sảnlượng bình quân cả giai đoạn 2006 - 2011 đạt khoảng 1.025 nghìn tấn/năm, tăng 241nghìn tấn so bình quân giai đoạn 2000 - 2005.

- Giai đoạn hiện nay năm 2012: diện tích gieo trồng cả nước đạt 614.545 ha

(tăng so với niên vụ trước trên 66 nghìn ha); diện tích cà phê kinh doanh đạt 549.130

ha (tăng so với niên vụ trước trên 35 nghìn ha) Năng suất trung bình cả nước ước đạt23,20 tạ nhân/ha (tăng so với niên vụ trước 1,6 tạ/ha) và sản lượng đạt 1.273.012 tấn

(tăng so với niên vụ trước khoảng 170 nghìn tấn) (xem phụ lục 8)

So với quy hoạch đến năm 2020 theo Quyết định số 1987/QĐ/BNN-TT của BộNông nghiệp và Phát triển Nông thôn, thực trạng cho thấy:

- Diện tích cà phê của cả nước hiện nay đã vượt quy hoạch trên 140 nghìn ha.

Trong đó tỉnh Đắk Lắk vượt quy hoạch trên 30 nghìn ha; tỉnh Lâm Đồng vượt quyhoạch trên 30 nghìn ha; tỉnh Đắc Nông vượt quy hoạch trên 40 nghìn ha và các tỉnhcòn lại vượt quy hoạch trên 40 nghìn ha

- Sản lượng cà phê của cả nước hiện nay đã vượt quy hoạch trên 260 nghìn tấn.

Trong đó tỉnh Đắk Lắk vượt quy hoạch khoảng 90 nghìn tấn; tỉnh Lâm Đồng vượt quyhoạch khoảng 30 nghìn tấn; tỉnh Đắc Nông vượt quy hoạch khoảng 30 nghìn tấn vàcác tỉnh còn lại vượt quy hoạch khoảng 110 nghìn tấn

Cà phê trên 20 năm hiện có trên 86 nghìn ha chiếm 17,3% tổng diện tích cà phê,ngoài ra có khoảng trên 40 nghìn ha cà phê dưới 20 tuổi nhưng đã có biểu hiện già cỗisinh trưởng kém, ít cành thứ cấp, nhiều canh không cho quả, năng suất và chất lượng

quả thấp (xem phụ lục 9)

Tổng diện tích cà phê già cỗi cần phải trồng thay thế và chuyển đổi trong 5-10

năm tới khoảng 140 - 160 nghìn ha, do thâm canh quá mức, không cây che bóng, thoái

hoá đất và nhất là bị sâu bệnh (tuyến trùng, nấm) gây hại nặng ảnh hưởng đến sảnlượng và hiệu quả đầu tư thâm canh của người sản xuất Nhiều mô hình tái canh triểnkhai ở các địa phương chưa hiệu quả

Trang 25

2.2.2.3 Xuất khẩu cà phê niên vụ 2011-2012 của Việt Nam

Trong niên vụ cà phê 2011-2012 sản phẩm cà phê của Việt Nam được xuất khẩuđến trên 80 quốc gia và vùng lãnh thổ Theo thống kê của tổng cục hải quan niên vụ

từ tháng 10/2011-9/2012 đạt 1.597,273 tấn, kim ngạch đạt 3,394 tỷ USD, so cùng

kỳ năm trước tăng 23,2% về lượng và 23,2% về giá trị Hai thị trường tiêu thụ cà phêlớn nhất của Việt Nam là Đức (chiếm tỷ trọng giá trị 12,81% thị phần) và Hoa Kỳ(11,59%) và tăng trưởng khá cả về lượng và giá trị Đáng chú ý nhất là thị trườngInđônêxia, Mehico tăng trưởng mạnh Trung Quốc vẫn là thị trường tiềm năng Hiệnnay, cà phê là mặt hàng nông sản xuất khẩu đứng thứ 2 ở nước ta sau lúa gạo và cóchỗ đứng vững chắc trở thành ngành sản xuất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.Việt Nam từ một nước sản xuất cà phê chưa được biết đến đã vươn lên chiếm vị trịthứ hai về sản lượng cà phê cung cấp cho thị trường thế giới, đứng hàng thứ nhất về

cà phê vối

2.3 Tổng Quan về giao dịch kỳ hạn, và sở giao dịch hàng hóa

2.3.1 Vai trò của giao dịch kỳ hạn

Hiện nay ở các Sở giao dịch hàng hóa trên thế giới, giao dịch hợp đồng kỳ hạn(giao dịch tương lai) là giao dịch chiếm trị giá đa số trong các giao dịch (khoảng 90%)trong số các giao dịch khác như giao dịch hợp đồng giao ngay, hợp đồng quyền chọn,v.v Giao dịch kỳ hạn ngày càng có vai trò quan trọng trong thương mại và trong nềnkinh tế Hiện nay, thế giới có hơn 50 Sở giao dịch hàng hóa, giao dịch hơn 90 loại hànghóa Hàng hoá phi kim loại hay còn gọi là “hàng mềm” (“soft commodities”) được giaodịch chủ yếu ở Châu Á, Mỹ Latin Hàng kim loại phần lớn giao dịch ở London, NewYork, Chicago và Thượng Hải Các hợp đồng năng lượng được tập trung giao dịch ởNew York, London, Tokyo và các nước Trung Đông Trung Quốc và Mỹ có 03 Sở giaodịch đứng đầu trong số 10 Sở giao dịch lớn nhất thế giới, Anh có một Sở giao dịch, NhậtBản và Ấn Độ mỗi nước có một Sở giao dịch nằm trong số này

*Duy trì giao dịch kỳ hạn có những vai trò chính như sau:

- Liên kết và tập trung hóa: Sở giao dịch hàng hóa đóng vai trò liên kết và tập

trung các thành phần tham gia trên thị trường lại với nhau (người sản xuất hàng hóa,người chế biến, người đầu tư,…) thông qua các sản phẩm do Sở giao dịch hàng hóacung cấp cho thị trường (giao ngay, hợp đồng kỳ hạn (giao sau), quyền chọn,…)

Trang 26

- Bình ổn giá cho thị trường: Sở giao dịch hàng hóa đưa ra các chính sách (theo

quy định của pháp luật sở tại) nhằm giúp bình ổn giá cho thị trường hàng hóa

- Định giá: Với vai trò liên kết và tập trung các thành phần thị trường, và có cơ

chế quản lý hàng thật, Sở giao dịch hàng hóa có vai trò định giá hàng hóa giao dịchtrên thị trường phi tập trung

- Hỗ trợ quản lý vĩ mô: Thông qua các chính sách của mình, Sở giao dịch hàng

hóa có thể hỗ trợ Nhà nước trong quản lý vĩ mô cũng như đưa ra các chính sách pháttriển hợp lý cho các loại hàng hóa Tạo ra các công cụ tài chính cho thị trường: Thôngqua các sản phẩm của Sở giao dịch hàng hóa, người sản xuất và các Nhà đầu tư cócông cụ để bảo hiểm rủi ro và có thêm kênh đầu tư

2.3.2 Tình hình hoạt động của các Sở giao dịch Cà phê trên thế giới

Thị trường kỳ hạn nông sản là thị trường mua bán hợp đồng giao hàng kỳ hạn sảnphẩm nông sản Mặc dù hiện nay, các loại sản phẩm giao dịch tại các sở giao dịch rấtnhiều, bao gồm giao dịch kỳ hạn các loại hàng hóa như sản phẩm nông sản, sản phẩmcông nghiệp nhẹ, hóa chất, kim loại màu, kim loại đen v.v cũng như giao dịch kỳ hạntài chính như tỷ giá, lãi suất, cổ tức v.v nhưng xuất hiện sớm nhất và có lịch sử lâu đờinhất vẫn là các loại sản phẩm nông sản và thị trường giao dịch nông sản Trong dòngsản phẩm nông sản giao dịch qua Sở giao dịch hàng hoá, cà phê được xem là mặt hàng

có độ biến động cao nhất bởi do tác dụng y lý và dược lý của cây cà phê Hiện nay càphê đã chiếm lĩnh toàn bộ vành đai nhiệt đới của địa cầu Hàng năm sản lượng cà phêtrên thế giới đạt trên 132,7 triệu bao Người trồng cà phê đã thu tiền bán từ cà phêhàng năm khoảng 12 tỉ đô la Mỹ, còn tổng giá trị cà phê bán đến người tiêu dùng đạt

70, 80 tỉ đô la Mỹ

Cà phê được tổ chức giao dịch qua Sở giao dịch hàng hóa từ hơn 100 năm naynhư LIFFE (Anh Quốc), NYBOT, CME (Mỹ), SICOM (Singapore), MCX (Ấn Độ),Indonesia, và có đóng góp lớn vào sự phát triển của các quốc gia

2.3.3 Sở giao dịch hàng hóa New York (NYBOT)

NYBOT từng là sở giao dịch hợp đồng kỳ hạn cho hàng hóa lớn nhất thế giới với

353 triệu hợp đồng được giao dịch (2007) Giống CBOT và CME, NYBOT ra đời từgiữa thế kỷ 19 do một nhóm doanh nhân thành lập nhằm giao dịch bơ và trứng Hiệntại, NYBOT có thế mạnh về giao dịch sản phẩm năng lượng và kim loại Hợp đồng kỳ

Trang 27

hạn cho cà phê là một trong những sản phẩm được giao dịch phổ biến trên Sở giaodịch gần như 24 giờ mỗi ngày từ 6 giờ chiều ngày chủ nhật cho đến 5 giờ 15 ngày thứsáu hàng tuần với 45 phút nghỉ từ 5 giờ 15 cho đến 6 giờ hàng ngày.

NYBOT được sáp nhập bởi hai Sở: NYBOT trước đây và COMEX vào năm

1994 Hiện tại có tổng cộng 1.588 chỗ trên Sở giao dịch, có hơn 40 thành viên thanhtoán bù trừ và 110 thành viên không có chức năng thanh toán bù trừ, có cả hai phươngthức giao dịch qua sàn cổ điển và điện tử Giao dịch qua Sở giao dịch tuỳ theo loại sảnphẩm kéo dài từ 8 giờ 30 sáng đến 2 giờ 30 chiều trong khi giao dịch điện tử diễn ragần như liên tục từ 6 giờ chiều ngày chủ nhật cho đến 5 giờ 15 chiều ngày thứ sáutrong tuần

Trước khi được CME mua lại vào năm 2008, NYBOT là công ty cổ phần đượcthành lập theo luật pháp bang Delaware, niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán NewYork năm 2006 Hội đồng quản trị là cơ quan quyền lực cao nhất đưa ra các quy chếgiao dịch và phạm vi hoạt động của Sở giao dịch Bản thân Sở là một công ty nhưngkhông tham gia bất kỳ hoạt động giao dịch nào trên thị trường Sở chỉ lập ra các quychế và quy định liên quan đến hoạt động giao dịch, giám sát tài chính và quản lý rủi ro.Các hội đồng chuyên môn của Sở sẽ giám sát các giao dịch khối lượng lớn, các khảnăng về thao túng giá, khả năng tài chính và quản lý rủi Với hơn 135 năm hình thành

và phát triển, NYBOT là Sở giao dịch có thế mạnh về quy mô lớn nhất với gần nhưđầy đủ các nhóm sản phẩm được giao dịch Sau khi sáp nhập với CME, hiện tại Nhàđầu tư có thể tham gia giao dịch gần như 24 giờ hàng ngày tại NYBOT thông qua sàngiao dịch cổ điển và hai hệ thống giao dịch điện tử Globex của CME và ClearPort củaNYBOT Tính thanh khoản và minh bạch là hai đặc điểm nổi bật của NYBOT và các

Sở giao dịch hàng hoá của Mỹ nói chung do hệ thống pháp lý khá hoàn chỉnh và chịu

sự giám sát chặt chẽ của quốc hội Mỹ

2.3.4 Sở giao dịch hợp đồng kỳ hạn quốc tế London (LIFFE)

Thị trường hợp đồng kỳ hạn quốc tế London (LIFFE) ra đời năm 1982 LIFFE

đi theo mô hình của CBOT và CME và giao dịch các sản phẩm hợp đồng kỳ hạn cholãi suất ngắn hạn Hiện tại LIFFE trực thuộc NYSE Euronext sau khi bị Euronext mualại vào năm 2002 và sau đó Euronext sáp nhập với Sở giao dịch chứng khoán NewYork năm 2007

Trang 28

LIFFE đã nhanh chóng phát triển hệ thống giao dịch điện tử LIFFE CONNECT saukhi nhận thấy khiếm khuyết của phương thức giao dịch tại sàn cổ điển Công nghệ nàysau này được chuyển giao cho Sở giao dịch hợp đồng kỳ hạn Tokyo (2001), CBOT(2003), và Sở giao dịch chứng khoán Tokyo (2008) LIFFE CONNECT hiện đã triểnkhai đến hơn 820 điểm trên 31 quốc gia trên thế giới Trong năm 2007, có 949 triệuhợp đồng giao dịch trên LIFFE trong đó 12,8 triệu hợp đồng chuyên về hàng hóa Giaodịch về hàng hóa tăng gần gấp 3 trong giai đoạn từ 2001 – 2007 Cà phê Robusta đượcgiao dịch thường xuyên nhất trên LIFFE chiếm 40% số lượng hợp đồng hàng hóatrong năm 2007, theo sau là ca cao chiếm 27%

2.4 Các phương thức mua bán cà phê trên thị trường thế giới

2.4.1 Hợp đồng giao ngay (giá cố định, thời gian giao hàng cố định)

Phương thức này ít xảy ra rủi ro nhưng hứa hẹn lợi nhuận đem lại cũng ít dokhông tận dụng được những cơ hội từ sự thay đổi của thị trường Theo phương thứcnày thì người bán và người mua thống nhất việc mua bán với giá cả đã được xác địnhtrước Thông thường việc giao hàng theo phương thức này được tiến hành ngay saukhi hợp đồng được ký kết và việc thanh toán ngay sau khi giao hàng Đối với mua bán

cà phê thì phương thức này đang bị thu hẹp dần vì tính cạnh tranh trên thị trường nàyngày càng trở nên gay gắt đòi hỏi tính chuyên nghiệp ngày càng cao nên đòi hỏi kỹthuật vận hành cũng ngày càng cao hơn

2.4.2 Hợp đồng giao kỳ hạn (hợp đồng bán trừ lùi chốt giá sau)

Theo phương thức này thì người ta qui định giá được xác định sau một số ngàytheo qui ước chung cho từng tháng giao dịch và căn cứ vào giá của sàn giao dịch trừlùi theo mức đã thỏa thuận trong hợp đồng Đặc điểm của phương thức này là giá thựcthu của danh nghiệp trở nên độc lập vì phụ thuộc vào diễn biến của thị trường và thờiđiểm chốt giá (Fix) dẫn đến rủi ro cao hơn so với phương thức outright Tuy nhiên, lợithế của phương thức này là doanh nghiệp có thể được lợi cao hơn nếu diễn biến củathị trường thuận lợi ở thời điểm chốt giá Theo phương thức này thì người mua vàngười bán thoả thuận một mức trừ lùi cố định ở một tháng giao dịch nào đó ở thịtrường cà phê LIFFE hoặc NYBOT và sau đó người bán sẽ tính toán và yêu cầu chốtgiá (fix) để xác định mức giá chính thức của hợp đồng Mức giá chính thức này bằnggiá chốt trừ đi mức trừ lùi đã thoả thuận Còn việc giao hàng thì có thể trước hoặc sau

Trang 29

khi chốt giá theo qui định của hợp đồng.

2.4.3 Hợp đồng quyền chọn

Đây là phương thức mua bán bằng việc sử dụng các công cụ phái sinh như: cáchợp đồng giao sau (Future contract) hoặc bằng các hợp đồng quyền chọn (Optioncontract) Các phương thức mua bán này diễn ra thông qua các sở giao dịch hàng hóagiao sau Đây là những thị trường mà ngày càng trở nên quan trọng, hết sức cầ thiếtcho các nhà kinh doanh và đầu tư Sự phát triển của các thị trường này đã cung cấpnhững công cụ quản trị rủi ro hữu hiệu cho các nhà đầu tư tài chính và các nhà kinhtrên thị trường thế giới

Trang 30

PHẦN THỨ BA ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1.Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1.Tổng quan chung về đặc điểm kinh tế, xã hội địa bàn nghiên cứu.

Tỉnh Đắk Lắk bao gồm thành phố Buôn Ma Thuột, thị xã Buôn Hồ và 13 huyện.Trong đó có 184 xã, phường, thị trấn Theo Báo cáo số 03/BC-UBND ngày 3 tháng 1năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, dân số hiện nay là 1.789,560 người.Trong đó, dân số đô thị chiếm khoản 22,5%, còn lại chủ yếu là dân số nông thônchiếm 77,5% Cộng đồng dân cư Đắk Lắk gồm 44 dân tộc, người Kinh chiếm trên70%; các dân tộc thiểu số như Ê Đê, M'nông, Thái, Tày, Nùng, chiếm gần 30% dân

số toàn tỉnh Mật độ dân số trung bình toàn tỉnh là 132 người/km2, nhưng phân bốkhông đều trên địa bàn các huyện, tập trung chủ yếu ở thành phố Buôn Ma Thuột, thịtrấn huyện lỵ, ven các trục quốc lộ 14, 26, 27 chạy qua như Krông Búk, Krông Pắk, EaKar, Krông Ana Các huyện có mật độ dân số thấp chủ yếu là các huyện đặc biệt khókhăn như Ea Súp, Buôn Đôn, Lắk, Krông Bông, M’Drắk, Ea Hleo… Các dân tộc thiểu

số sinh sống ở 125/170 xã trên địa bàn tỉnh, nhưng phần lớn tập trung ở các xã vùngcao, vùng xa Ngoài các dân tộc thiểu số tại chỗ còn có số đông khác dân di cư từ cáctỉnh phía Bắc và miền Trung đến Đắk Lắk sinh cơ lập nghiệp

Đắk Lắk được biết đến với nhiều tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt làcác ngành hàng nông sản chủ lực, trong đó nổi bật là cà phê, cao su, ngô, tiêu, Thànhphố BuônMaThuột là trung tâm của vùng Tây Nguyên, gồm năm tỉnh Đăkăk, Gia Lai,Kon Tum, Lâm Đồng và Đắk Nông Hệ thống giao thông thuận lợi bao gồm đường bộ

và đường hàng không Hệ thống giao thông đường bộ toàn tỉnh hiện có 397,5kmđường quốc lộ Trong đó có quốc lộ 14 đi Gia Lai, Đắk Nông, Bình Phước, BìnhDương, Tp HCM; có quốc lộ 26 đi Nha Trang, Phú Yên; quốc lộ 27 đi Lâm Đồng,

Về đường hàng không, hiện nay sân bay BuônMaThuột đã được nâng cấp và tiếp tụcđược mở rộng đáp ứng rất tốt nhu cầu đi lại, bình quân hàng ngày có 5 - 6 chuyến bay

đi và đến từ các thành phố lớn: Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng

Đắk Lắk có 599.700 ha diện tích đất nông nghiệp thuận lợi cho việc trồng và pháttriển các loại cây công nghiệp, lương thực Trong đó cây công nghiệp chiếm vai trò

Trang 31

nghiệp có vai trò chủ đạo chiếm 48.81%, Công nghiệp- xây dựng 16,28%, ngành Dịch

vụ 34,91% có sản lượng chiếm gần 36,5% tổng sản lượng cà phê của cả nước, tậptrung nhiều doanh nghiệp kinh doanh, xuất khẩu cà phê hàng đầu cũng như hệ thốngcác điểm thu mua của các công ty lớn và đại lý thu mua của các doanh nghiệp vừa vànhỏ, cùng với sự có mặt của 26 ngân hàng thương mại Đây chính là một trong nhữngđiều kiện thuận tiện để phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Đắk Lắk và cả khu vực TâyNguyên, phát triển thương mại trong giai đoạn hội nhập

BuônMaThuột có đủ các điều kiện về cơ sở hạ tầng của một số lĩnh vực nhưNăng lượng, Thông tin, Viễn thông đáp ứng được các yêu cầu của việc triển khai các

dự án lớn Và hiện nay, Chính phủ đã công bố quyết định công nhận BuônMaThuột

là thành phố loại I trực thuộc tỉnh, hướng đến trực thuộc Trung ương trong nhữngnăm tới

3.1.2.Thuận lợi và khó khăn của địa bàn nghiên cứu

3.1.2.1 Thuận lợi

- Có quỹ đất đỏ Bazan phù hợp với cây công nghiệp lâu năm.

- Thời điểm thu hoạch cà phê thời tiết khô hanh thuận lợi trong khâu thu hoạch

và chế biến

- Trong vài năm trở lại đây giá cà phê trên thị trường liên tục tăng.

- UBND tỉnh đã có nhiều biện pháp hỗ trợ ngành cà phê như thành lập Hội đồng

điều hành cà phê, Xây dựng thương hiệu cà phê Buôn Ma Thuột, Tổ chức lễ hội cà phêBuôn Ma Thuột, Hình thành một số liên minh sản xuất cà phê bền vững, một số công

ty trên trên địa bàn như Phước An, Thắng lợi, XNK 2/9, Trung Nguyên, ĐăkMan,Nedcoffee, đang đẩy mạnh thực hiện chương trình cà phê bền vững, cà phê đượcchứng nhận tiêu chuẩn UTZ Certified, 4C, RFA…

- Công nghệ chế biến còn nhiều hạn chế nhưng đã có chú trọng đầu tư thu hút 14

dự án đầu tư vào ngành cà phê với tổng vốn khoản 3000 tỷ đồng Một số nhà máy chếbiến cà phê bột, cà phê hòa tan có công suất lớn chiếm được thị phần cao ở trong nước

và tham gia xuất khẩu đã và đang nâng công suất như: Công ty CP Đầu tư và Pháttriển An Thái từ 1000 tấn lên 2500 tấn/ năm Nhà máy chế biến cà phê bột hòa tan60.000 tấn sản phẩm/năm của Công ty CP cà phê Trung Nguyên, Công ty TNHH càphê Ngon từ 6000 tấn tăng 10.000 tấn cà phê hòa tan giai đoạn hai

Trang 32

- Có 15 Doanh nghiệp xuất khẩu lớn có uy tín thương hiệu trên thị trường.

Trong đó có 5 công ty chiếm 90% lượng cà phê xuất khẩu của tỉnh như: Công tyTNHH MTV XNK 2/9, Công Ty TNHH Anh Minh…

3.1.2.2 Khó khăn

- Trình độ canh tác còn thấp, nông dân chủ yếu làm theo kinh nghiệm, chất lượngkhông đồng đều hạn chế khả năng cạnh tranh, kém bền vững, hơn 80% diện tích càphê được trồng từ hạt giống do người dân tự chọn, nên vườn cây không đồng đều

- Diện tích cà phê sâu bệnh, già cỗi hết chu kỳ kinh doanh chiếm tỷ lệ khá lớnchiếm 19,98% (40.000 ha) và sẽ tiếp tăng trong những năm tới Chi phí để trồng táicanh rất cao

- Thu hoạch, chế biến, bảo quản sau thu hoạch chưa được đầu tư thỏa đáng, cònthu hoạch quả xanh, phơi trên nền đất, chế biến theo phương pháp xát dập còn phổbiến trong dân nên chất lượng cà phê không cao

- Diễn biến thời tiết ngày càng phức tạp, khô hạn nắng nóng, lũ lụt xảy ra bấtthường trái với quy luật nhiều năm

- Diện tích của các nông hộ nhỏ lẽ manh mún Tình trạng thiếu nhân công tronggiai đoạn thu hoạch từ tháng 11 đến tháng 12 hằng năm thường xuyên xảy ra

- Diễn biến giá cả thị trường có tác động bất lợi đến người sản xuất như giá vật

tư, nhiên liệu tăng làm ảnh hưởng đến việc đầu tư chăm sóc vườn cây, sản xuất kémhiệu quả, thiếu ổn định…

- Tại thời điểm này các vườn cà phê ở một số địa phương đang đối mặt với việc

thiếu nước tưới, khả năng ảnh hưởng tới năng suất của niên vụ 2012-2013

- Diễn biến nắng nóng khô hạn tiếp tục kéo dài, khả năng sản lượng cà phê niên

vụ 2012-2013 có thể giảm từ 15 -20% (theo hãng tin Bloomberg) và điều này sẽ làmcho vườn cây bị ảnh hưởng xấu, mất 2-3 năm để phục hồi

- Trên cà phê có tới 16 loại côn trùng gây hại thường xuyên trong năm theo thống

kê của Chi cục BVTV tỉnh Với thời tiết khô hạn, nắng nóng như hiện nay thì khả năngphát sinh rệp sáp gây hại cao cao trên hoa, quả rất lớn

- Chưa quảng bá được thương hiệu, bảo hộ cà phê nhân mang chỉ dẫn địa lí tại

khu vực đến với thị trường quốc tế

- Đắk Lắk đa dạng về văn hóa với một phần lớn dân tộc thiểu số di cư ngoài miền

Trang 33

bắc vào định cư làm ăn, đồng bào tại chỗ còn thiếu vốn, kỹ thuật nên đầu tư thâm canhcòn hạn chế về chiều sâu.

- Chất lượng cây giống trồng mới những năm trước kém, hệ thống thủy lợi phục

vụ thâm canh, tưới nước chống hạn vào mùa khô còn hạn chế nên năng suất chưa cao

so với tiềm năng, kích cỡ hạt nhân không đồng đều Kỹ thuật thu hái, bảo quản, phơisấy không đạt yêu cầu, chất lượng cà phê nhân khô nguyên liệu chưa cao

3.1.3.Tổng quan về Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột

3.1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột

Trung tâm Giao dịch Cà phê BuônMaThuột (Buon Ma Thuot Coffee ExchangeCenter - BCEC) được thành lập theo Quyết định số 2278/QĐ-UBND ngày 04/12/2006của UBND tỉnh Đắk Lắk với mục đích nhằm xây dựng và củng cố thương hiệu, tạo lậpchỗ đứng cho cà phê Việt Nam trên thị trường thế giới, gắn kết sản xuất với thị trường,thiết lập sự quản lý tập trung thống nhất của Nhà nước

Trụ sở của Trung tâm đặt tại 153 Nguyễn Chí Thanh, thành phố Buôn Ma Thuột,tỉnh Đắk Lắk, cách trung tâm thành phố BuônMaThuột 5,5km về hướng đông, nằmtrên tuyến đường chính với hệ thống cầu đường hiện đại, giao thông thuận tiện

Trung tâm là đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động theo Nghị định 43/2006/NĐ-CPngày 25/4/2006 của Chính phủ Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và tàikhoản để giao dịch trong lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ Biên chế của Trung tâmđược UBND tỉnh giao hàng năm theo đề nghị của Giám đốc Sở Thương mại - Du lịch(nay là Sở Công Thương) và Giám đốc Sở Nội vụ

3.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ

Theo Quyết định số 84/QĐ-UBND ngày 15/01/2007 của UBND tỉnh Đắk Lắk vềviệc phê duyệt Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Giao dịch Cà phê Buôn

Ma Thuột, chức năng nhiệm vụ của Trung tâm là:

- Thiết lập, quản lý và điều hành hệ thống giao dịch, giao nhận sản phẩm và

thanh toán; bảo đảm các hoạt động của Trung tâm diễn ra an toàn, hiệu quả, đúng phápluật, góp phần thúc đẩy ngành cà phê Việt Nam nói chung và ngành cà phê Đắk Lắknói riêng phát triển bền vững

Trang 34

- Thực hiện việc quản lý và phát triển các tổ chức thành viên theo quy mô vàmức độ phù hợp với sự phát triển của Trung tâm.

- Thực hiện việc giám định chất lượng sản phẩm, đảm bảo hàng hoá giao nhận

đúng với hợp đồng giao dịch, phù hợp với nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng

cà phê trong nước và trên thế giới

- Tổ chức quản lý, giám sát hoạt động thanh toán vốn cho các bên mua, bênbán theo hợp đồng giao dịch tại Trung tâm đảm bảo chính xác, an toàn, phù hợp vớithông lệ Việt Nam và Quốc tế

- Khai thác, tổng hợp, phân tích và cung cấp thông tin về tình hình sản xuất càphê và tình hình thị trường cà phê trong nước, thế giới và các loại thông tin khác liênquan đến ngành cà phê cho các tổ chức thành viên, làm dịch vụ cung cấp cho các chủthể khác tham gia thị trường

- Giám sát hoạt động giao dịch, bảo đảm một thị trường giao dịch an toàn,công bằng, công khai, hiệu quả

- Thu phí giao dịch và các loại phí khác theo quy định của pháp luật hiệnhành

- Tổ chức hoạt động dịch vụ nhằm phục vụ cho các nhu cầu của các đơn vị, cánhân có các hoạt động tại Trung tâm như: dịch vụ văn phòng, kho bãi…

- Triển khai phổ biến kiến thức, đào tạo nhân lực nhằm nâng cao nghiệp vụchuyên môn về sản xuất, kinh doanh và giao dịch trên thị trường cho các tổ chức thànhviên

- Hòa giải, xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các tranh chấp giữacác chủ thế tham gia thị trường giao dịch

- Tổ chức quản lý, phân bổ và điều phối nhân lực của Trung tâm theo quyđịnh hiện hành

- Quản lý tài sản của hệ thống giao dịch và hệ thống cung cấp dịch vụ kèmtheo, kể cả tài sản được huy động từ các đơn vị khác theo đúng quy định của Nhànước

- Thiết lập các mối quan hệ với các tổ chức ngân hàng, Hiệp hội Cà phê Cacao Việt Nam (VICOFA), các Bộ, ngành Trung ương và các tổ chức khác

- Từng bước tạo mối quan hệ với các tổ chức giao dịch nông sản trên thế giới

Trang 35

- Khi có đủ điều kiện sẽ tham gia, gia nhập, làm Thành viên của các hiệp hộithị trường cà phê thế giới như: ICO, LIFFE…

3.1.3.3 Cơ cấu tổ chức

Bộ máy tổ chức của Trung tâm bao gồm Ban Giám đốc, 06 phòng chức năng:Phòng Hành chính - Tổng hợp, phòng Quản lý Thành viên, phòng Quản lý Sàn giaodịch và Công nghệ tin học, phòng Quản lý Thanh toán, phòng Quản lý Kiểm định vàChuyển giao sản phẩm, phòng Pháp chế Cán bộ lãnh đạo của từng bộ phận chịu tráchnhiệm về mọi hoạt động của bộ phận mình trước cấp lãnh đạo cao hơn

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của Trung tâm

Ngân hàng ủy thác

Đơn vị ủy thác Giám định chất lượng hàng hóa

Trang 36

công, hoạt động của các phòng ban không phụ thuộc lẫn nhau Quản lý theo cách này

có nhiều thuận lợi, tuy nhiên, cũng có không ít khó khăn

* Thuận lợi: giúp cho việc ra quyết định bởi lãnh đạo tập trung hơn, và việc thực

hiện quyết định một cách nhanh chóng, thuận tiện hơn, thúc đẩy sự chuyên môn hóa

kỹ năng, tay nghề của các nhân viên Đồng thời, giảm sự lãng phí nguồn lực, gia tăng

sự hợp tác giữa các thành viên trong cùng bộ phận, nâng cao hơn nữa kỹ năng giảiquyết vấn đề

* Hạn chế: cách quản lý này nhấn mạnh vào bộ phận hơn là toàn bộ tổ chức Vì

vậy, làm giảm sự truyền thông giữa các bộ phận, gây khó khăn trong việc phối hợp các

bộ phận, đôi khi có thể tạo ra sự xung đột về thứ tự ưu tiên giữa các bộ phận với nhau

3.1.3.4 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:

- Giám đốc: Giám đốc Trung tâm do Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Lắk bổ nhiệm,

trực tiếp điều hành hoạt động của Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBNDtỉnh, Giám đốc Sở Công Thương và trước pháp luật về mọi hoạt động của Trung tâm

- Phó Giám đốc: Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc điều hành các lĩnh vực

hoạt động của Trung tâm theo phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm trướcGiám đốc về nhiệm vụ được giao Trung tâm có hai Phó Giám đốc: Phó Giám đốc phụtrách Sàn giao dịch và Phó Giám đốc phụ trách công tác phát triển thành viên và giaonhận hàng hóa

- Các phòng chức năng:

+ Phòng Hành chính – Tổng hợp: Thực hiện các nhiệm vụ của văn phòng bao

gồm công tác văn thư, lưu trữ, công tác tổ chức, hành chính, quản lý nhân sự, tài sản,

+ Phòng Quản lý Thành viên: có các nhiệm vụ về tổ chức kết nạp, hướng dẫn,

theo dõi các hoạt động của thành viên khi tham gia vào các giao dịch tại Trung tâm;

+ Phòng Quản lý Kiểm định và Chuyển giao sản phẩm: Thực hiện việc tổ

chức quản lý việc tiếp nhận hàng hóa của người có hàng, người nông dân ký gửi vào

hệ thống kho hàng; cùng các đơn vị ủy thác tham mưu cấp các giấy chứng nhận sốlượng và chất lượng hàng ký gửi cho người có hàng (chứng thư gửi kho); tổ chứcchuyển giao hàng hóa sau khi có kết quả giao dịch tại sàn cho bên mua hàng; giám sáthoạt động của công ty quản lý kho

Trang 37

+ Phòng Quản lý Sàn giao dịch và Công nghệ tin học: Thực hiện vận hành hệ

thống máy móc, thiết bị, hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin (CNTT), phần mềmgiao dịch phục vụ cho việc đấu giá, khớp lệnh điện tử đối với các lệnh giao dịch củathành viên tham gia tại Trung tâm

+ Phòng Quản lý Thanh toán: Quản lý, giám sát hoạt động của ngân hàng ủy

thác thanh toán; theo dõi và phê duyệt kết quả thanh toán cho các giao dịch trên hệthống tài khoản tiền và hàng của thành viên với các tài khoản tiền và hàng đối ứng saukhi có kết quả giao dịch

+ Phòng Pháp chế: Thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo Trung tâm về

hệ thống các văn bản, các quy chế, định chế đối với toàn bộ hoạt động giao dịch tạiTrung tâm; kiểm tra, giám sát, đề xuất hòa giải hoặc xử lý đối với các tranh chấp, viphạm quy chế, quy định, trong các hoạt động liên quan đến giao dịch tại Trung tâm;tham mưu các chương trình phối hợp, hợp tác của Trung tâm

- Hội đồng Quản trị rủi ro: là bộ phận giúp việc cho Giám đốc, được thành

lập nhằm: Thống nhất, soạn thảo, ra nghị quyết chung về các chính sách quản trị rủi rothị trường, quản trị rủi ro hoạt động cho từng thời kỳ đối với các hoạt động giao dịchhàng hóa tại Trung tâm; Đưa ra các biện pháp giải quyết khẩn cấp cho các trường hợpphát sinh rủi ro cao hoặc tổn thất lớn trong quá trình vận hành Trung tâm; Đảm bảo thịtrường vận hành an toàn và hiệu quả

3.1.3.5 Các đơn vị ủy thác

Trung tâm đã triển khai hợp tác với 03 đơn vị ủy thác để thay mặt Trung tâm thựchiện một số mặt hoạt động:

- Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (TCB): đảm nhận vai trò là

ngân hàng ủy thác thanh toán cho hoạt động giao dịch tại Trung tâm với các nhiệm vụ

mở và quản lý tài khoản tiền của các Thành viên; thực hiện lưu ký chứng thư hàng gửikho; thực hiện thanh toán, hạch toán tài khoản tiền và hàng đối ứng giữa bên bán vàbên mua sau khi các giao dịch thành công; đồng thời cũng là ngân hàng cung ứng cácdịch vụ về tài chính, tín dụng, cho Thành viên và nông dân có hàng gửi kho Ngânhàng TCB được Trung tâm uỷ thác thực hiện nghiệp vụ Trung tâm thanh toán bù trừcho các giao dịch thành công tại Trung tâm

Trang 38

- Công ty Giám định hàng hóa Cafecontrol (CFC): thực hiện nhiệm vụ

giám định chất lượng đối với hàng hóa CFC cũng thực hiện các dịch vụ về giám địnhchất lượng khi người gửi hàng có nhu cầu

- Công ty Cổ phần Thái Hòa BuônMaThuột - thành viên Tập đoàn cà phê Thái Hòa: là công ty đảm nhận vai trò quản lý kho hàng, tổ chức vận hành hệ

thống kho và nhà máy chế biến cà phê xô Đơn vị này thực hiện nhiệm vụ nhận ký gửi,bảo quản, cất trữ cà phê sau khi đã chế biến thành cà phê nhân thành phẩm đủ tiêuchuẩn theo từng tiêu chuẩn chất lượng được niêm yết trên sàn giao dịch; tổ chức cácdịch vụ về kho bãi, chế biến, tái chế, ký gửi theo nhu cầu của người gửi hàng

- Ngoài ra, Trung tâm cũng đã thành lập Ban Quản lý Dự án để thực hiệnnhiệm vụ triển khai các hạng mục của Dự án Hỗ trợ kỹ thuật cho các hoạt động củaTrung tâm Giao dịch Cà phê BuônMaThuột do Cơ quan Phát triển Pháp (AFD) tài trợ

3.1.3.6 Tình trạng sử dụng các nguồn lực của Trung Tâm:

a) Tình trạng sử dụng lao động

Tổng số cán bộ, nhân viên của Trung tâm hiện có 33 người, trong đó, nam: 20người; nữ: 13 người Trình độ chuyên môn: Đại học: 18 chiếm 54,55%; Cao đẳng: 2chiếm 6,05%; Trung cấp: 6 chiếm 18,2%; Lao động phổ thông 07 chiếm 21,2%

Trong quá trình công tác tại Trung tâm, với sự hỗ trợ của ngân sách tỉnh và việntrợ của AFD, cán bộ của Trung tâm đã được đào tạo khá bài bản về các kỹ năng quản

lý Cụ thể: 01 người (3,6%) được đào tạo chương trình Giám đốc điều hành; 20 người(71,5 %) được đào tạo về nghiệp vụ giao dịch hàng hóa; 10 người (28,5%) được đàotạo về kiến thức tài chính nâng cao và kỹ thuật phân tích tài chính; 03 người (10,7 %)được đào tạo về nghiệp vụ ngoại thương và kỹ năng kinh doanh xuất nhập khẩu; 02người (7,1%) được đào tạo về Quản trị nhân sự: 100% công chức, viên chức được đàotạo quản trị dự án, quản trị rủi ro, quản trị Marketing và các kỹ năng mềm

Trung tâm thường xuyên có sự hợp tác với các Sở Giao dịch Chứng khoán HàNội, các tổ chức trong và ngoài nước để trao đổi kinh nghiệm tổ chức, điều hành vàgiám sát thị trường

b) Trang bị tài sản cố định của Trung tâm

*Cơ chế tài chính:

Cơ chế tài chính của Trung tâm là cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu,

Trang 39

thực hiện theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ Kinh phíhoạt động do Ngân sách Nhà nước cấp và đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động thườngxuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao trong phạm vi dự toán được cấp cóthẩm quyền phê duyệt Ngoài ra Trung tâm còn có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệpgồm: thu phí sử dụng kho, thu phí dịch vụ từ hoạt động giao dịch gồm: phí giao dịch,phí thành viên, phí sử dụng trang thiết bị đầu cuối.

Trên cơ sở căn cứ kết quả tài chính, số kinh phí tiết kiệm được từ nguồn tự chủcuối năm và quyết định sử dụng nguồn thu sự nghiệp Trung tâm được chi thu nhậptăng thêm cho nhân viên theo chế độ Nhà nước quy định

Tài sản hình thành từ nguồn NSNN chưa được bàn giao cho BCEC để hạch toán

theo dõi trên sổ sách gồm (hiện Sở Công Thương đang quản lý):

- Nhà làm việc và cơ sở hạ tầng (14.723.266.034 VNĐ)

- Máy móc thiết bị mua từ nguồn Thương mại điện tử

(1.414.528.000VNĐ)

- Tài sản cố định phần mềm giao dịch do AFD tài trợ mua sắm chưa hạch

toán vào sổ sách do chưa hoàn tất, trị giá khoảng 8.400.000.000 VNĐ (300.000 EUR).

Bảng 3.2: Các tài sản đã theo dõi hạch toán trên sổ sách

STT NỘI DUNG

2008 2009 2010 Giá trị còn lại

lũy kế

Giá trị còn lại lũy kế

Giá trị còn lại lũy kế

Tài sản mua từ nguồn vốn

Trang 40

Đất được giao không thu tiền sử dụng đất tại 153 Nguyễn Chí Thanh, Tp Buôn

Ma Thuột: 50.862 m2 Trong đó:đất cây xanh, bãi cỏ: 18.200 m2 , đất giao thông nộibộ: 7.805 m2, đất xây dựng nhà kho: 10.125 m2, đất xây dựng các công trình hạ tầng kỹthuật khác (trạm bơm): 16,7m2, đất xây dựng công trình nhà làm việc: diện tích khốinhà làm việc: 2.504 m2, diện tích khối nhà bảo vệ: 25 m2, diện tích khối nhà để xeCBCNV: 153 m2

* Hệ thống nhà kho và dây chuyền chế biến cà phê:

UBND tỉnh Đắk Lắk đã đầu tư cho Trung tâm một hệ thống kho 8.000m2 baogồm 03 nhà kho có năng lực cất trữ khoảng 15 nghìn tấn cà phê và 01 xưởng chế biếncông suất 45.000 tấn/năm, đặt ngay tại Trung tâm, đáp ứng được nhu cầu mua bán, kýgửi cà phê của nhân dân Hệ thống nhà kho này hiện giao cho Công ty Cổ phần TháiHòa BuônMaThuột (thuộc Tập đoàn Cà phê Thái Hòa), một đơn vị ủy thác của Trungtâm, quản lý và vận hành

Trên cơ sở thỏa thuận hợp tác với Trung tâm, Tập đoàn Cà phê Thái Hòa đã đầu tưmột dây chuyền chế biến cà phê có giá trị 130 tỷ đồng ngay tại trụ sở của Trung tâm.Trong thời gian tới, Trung tâm sẽ tiến hành đàm phán, hợp tác với các đối tác để

mở rộng hệ thống kho, hệ thống dây chuyền chế biến đạt tiêu chuẩn nhằm tận dụng hệthống kho, dây chuyền chế biến của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, đồng thời mởrộng phạm vi phục vụ người sản xuất

* Sàn giao dịch:

Sàn giao dịch của Trung tâm có diện tích rộng rãi, đáp ứng chỗ ngồi cho khoảng

100 Đại diện giao dịch của các Thành viên Trung tâm Tương ứng với mỗi vị trí củaĐại diện giao dịch có bố trí hệ thống máy tính kết nối hệ thống giao dịch điện tử củaTrung tâm, máy điện thoại, máy fax để phục vụ đặt lệnh cho Nhà đầu tư/Thành viên.Sàn giao dịch cũng bố trí khu vực cho Thành viên, khách hàng/Nhà đầu tư đếnliên hệ, đặt lệnh giao dịch trực tiếp và theo dõi diễn biến giao dịch tại khu vực sảnh 1

và sảnh 2 của toà nhà Trung tâm Sàn giao dịch đã được đầu tư hệ thống màn hình hiểnthị thông tin giao dịch và các phương tiện thông tin liên lạc hiện đại phục vụ Thànhviên, Nhà đầu tư theo dõi diễn biến của các phiên giao dịch

* Hệ thống phần mềm giao dịch:

Với sự tài trợ của Cơ quan phát triển Pháp (AFD), Trung tâm đã đầu tư một hệ

Ngày đăng: 02/11/2014, 08:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. International Coffee Organization, (2013), Monthly Coffee Market Report December 2012. England Sách, tạp chí
Tiêu đề: Monthly Coffee Market Report December 2012
Tác giả: International Coffee Organization
Năm: 2013
3. Cao Văn Khương, (2012), Tình hình xuất khẩu cà phê nhân tại Công ty cà phê Eapôk huyện Cưmgar, Chuyên đề tốt nghiệp, Trường Đại học Tây Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình xuất khẩu cà phê nhân tại Công ty cà phê Eapôk huyện Cưmgar
Tác giả: Cao Văn Khương
Năm: 2012
4. Th.S. H’Wen Nie Kdăm, (2000), Bài giảng Kinh tế Nông nghiệp, Đại học Tây Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Kinh tế Nông nghiệp
Tác giả: Th.S. H’Wen Nie Kdăm
Năm: 2000
8.Bảo Trung, (2009), Phát triển thể chế giao dịch nông sản tại Việt Nam, Luận án Tiến Sĩ kinh tế, Trường đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển thể chế giao dịch nông sản tại Việt Nam
Tác giả: Bảo Trung
Năm: 2009
10. UBND tỉnh Đắk Lắk,(2007), Quyết định về việc phê duyệt Quy chế hoạt động của Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột, số: 84/QĐ-UBND Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định về việc phê duyệt Quy chế hoạt động của Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột
Tác giả: UBND tỉnh Đắk Lắk
Năm: 2007
11. United States Department of Agriculture (2012), Coffee:World Markets and trade, circular series December 2012, The United States of America Sách, tạp chí
Tiêu đề: Coffee:World Markets and trade
Tác giả: United States Department of Agriculture
Năm: 2012
1. Cục Trồng Trọt, (2012), Hiện trạng sản xuất, giải pháp phát triển và trồng tái canh cà phê thời gian tới Khác
5. TS. Trần Hà Minh Quân,(2010), Nghiên cứu thị trường, chuỗi ngành hàng và xây dựng hệ thống thương mại cho sản phẩm cà phê nhân Buôn Ma Thuột Khác
6. Trung tâm Giao dịch Cà phê Buôn Ma Thuột, (2011;2012), Báo cáo Tình hình hoạt động tại Trung tâm Giao dịch Cà phê Buôn Ma Thuột Khác
7. Trung tâm Giao dịch cà phê Buôn Ma Thuột, (2011), Đề án thí điểm giao dịch kỳ hạn Khác
9. UBND tỉnh Đắk Lắk,(2012), Báo cáo tổng kết niên vụ cà phê 2011-2012 và phương hướng, nhiệm vụ niên vụ cà phê 2012-2013 Khác
12. Các trang web: www.bcec.vn, www.giacaphe.com, www.thuongmai.vn, www.wikipedia.org, www.vicofa.org.vn, www.techcombank.com.vn, www.Agroviet.gov.vn, www.vietrade.gov.vn, www.ico .org , … Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của Trung tâm - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA VIỆC SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TẠI TRUNG TÂM GIAO DỊCH CÀ PHÊ BUÔN MA THUỘT THUỘC SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH ĐắK LắK
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm (Trang 35)
Bảng 3.2: Các tài sản đã theo dõi hạch toán trên sổ sách - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA VIỆC SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TẠI TRUNG TÂM GIAO DỊCH CÀ PHÊ BUÔN MA THUỘT THUỘC SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH ĐắK LắK
Bảng 3.2 Các tài sản đã theo dõi hạch toán trên sổ sách (Trang 39)
Bảng 3.3: Tình hình tài chính của 03 năm gần nhất - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA VIỆC SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TẠI TRUNG TÂM GIAO DỊCH CÀ PHÊ BUÔN MA THUỘT THUỘC SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH ĐắK LắK
Bảng 3.3 Tình hình tài chính của 03 năm gần nhất (Trang 41)
Bảng 4.1: Diện tích cà phê tỉnh Đắk Lắk từ  năm 2009 đến năm 2012 - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA VIỆC SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TẠI TRUNG TÂM GIAO DỊCH CÀ PHÊ BUÔN MA THUỘT THUỘC SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH ĐắK LắK
Bảng 4.1 Diện tích cà phê tỉnh Đắk Lắk từ năm 2009 đến năm 2012 (Trang 44)
Bảng 4.4: Các thị trường tiêu thụ chính niên vụ 2011-2012 - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA VIỆC SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TẠI TRUNG TÂM GIAO DỊCH CÀ PHÊ BUÔN MA THUỘT THUỘC SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH ĐắK LắK
Bảng 4.4 Các thị trường tiêu thụ chính niên vụ 2011-2012 (Trang 46)
BẢNG 4.6: ĐẦU TƯ PHÂN BÓN CỦA 12 HỘ DÂN TRỒNG CÀ PHÊ - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA VIỆC SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TẠI TRUNG TÂM GIAO DỊCH CÀ PHÊ BUÔN MA THUỘT THUỘC SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH ĐắK LắK
BẢNG 4.6 ĐẦU TƯ PHÂN BÓN CỦA 12 HỘ DÂN TRỒNG CÀ PHÊ (Trang 51)
Bảng  4.7: Giá thành sản xuất cho một ha cà phê đầu tư - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA VIỆC SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TẠI TRUNG TÂM GIAO DỊCH CÀ PHÊ BUÔN MA THUỘT THUỘC SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH ĐắK LắK
ng 4.7: Giá thành sản xuất cho một ha cà phê đầu tư (Trang 52)
Sơ đồ 4.2: Kênh giao dịch cà phê tại Trung tâm - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA VIỆC SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TẠI TRUNG TÂM GIAO DỊCH CÀ PHÊ BUÔN MA THUỘT THUỘC SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH ĐắK LắK
Sơ đồ 4.2 Kênh giao dịch cà phê tại Trung tâm (Trang 59)
Bảng 4.9:  Phẩm cấp và chủng loại cà phê giao dịch tại Trung tâm - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA VIỆC SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TẠI TRUNG TÂM GIAO DỊCH CÀ PHÊ BUÔN MA THUỘT THUỘC SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH ĐắK LắK
Bảng 4.9 Phẩm cấp và chủng loại cà phê giao dịch tại Trung tâm (Trang 62)
Bảng 4.11: Giao dịch cà phê kỳ hạn năm 2012 - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA VIỆC SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TẠI TRUNG TÂM GIAO DỊCH CÀ PHÊ BUÔN MA THUỘT THUỘC SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH ĐắK LắK
Bảng 4.11 Giao dịch cà phê kỳ hạn năm 2012 (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w