1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh cà phê của Công ty TNHH MTV EaSim

51 979 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 565 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh cà phê của Công ty TNHH MTV EaSim Nội dung nghiên cứu Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Phân tích thực trạng và hiệu quả sản xuất kinh doanh cà phê của Công ty TNHH MTV Cà phê EaSim. Xác định những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh cà phê của Công ty TNHH MTV Cà phê EaSim. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới.

Trang 1

PHẦN THỨ NHẤT ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam là một nước nông nghiệp với khoảng 80% dân số sống ở nôngthôn, gần 70% lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp Cho đến nay, sảnphẩm của ngành trồng trọt vẫn là một trong những nguồn thu chính của ngành nôngnghiệp cũng như của các hộ nông dân Là một trong những mặt hàng nông sản chủlực, cà phê được xếp vào danh sách mười mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam,hàng năm thu về hàng trăm triệu đô la, mang lại nguồn thu nhập ổn định, thườngxuyên cho một nhóm đông dân cư ở nông thôn, trung du và miền núi

Trải qua hơn 150 năm kể từ năm 1857 khi người Pháp đưa cây cà phê vàoViệt Nam, loại cây này đã không ngừng được phát triển, nhưng thời gian đầu vớidiện tích nhỏ lẻ, năng suất đạt từ 0,4 - 0,6 tấn/ha Đến năm 1986, khi công cuộc đổimới được tiến hành, cây cà phê mới được đưa vào quy hoạch và tổ chức sản xuấtvới quy mô lớn, tập trung Sau 2 năm đổi mới (1988), Việt Nam trở thành nước xuấtkhẩu cà phê lớn thứ tư thế giới (chiếm 6,5% sản lượng thế giới), đứng sau Brazil,Colombia và ngang bằng với Indonesia (18) Cho đến nay, diện tích cà phê cả nướcđạt 537 ngàn ha và sản lượng lên đến 1.045 ngàn tấn, năng suất đạt xấp xỉ 2 tấn/ha.Sản phẩm cà phê Việt Nam đã xuất khẩu sang hơn 80 nước và vùng lãnh thổ, vớikim ngạch xuất khẩu trong năm 2010 đạt xấp xỉ 1,8 tỷ USD và nếu giá cà phê ổnđịnh thì kim ngạch xuất khẩu cà phê năm 2011 sẽ đạt và vượt 2 tỷ USD (46), và còntăng hơn trong nhưng năm sau

Người tiêu dùng cà phê trên thế giới không chỉ có nhu cầu về số lượng màchất lượng cũng đòi hỏi ngày càng khắt khe Hiện các giống cà phê được trồng trênthế giới chủ yếu là: Cà phê chè (Coffea arabica), cà phê vối (Coffea canephora) và

cà phê mít (Coffea excelsa) sản lượng cà phê Việt Nam không ngừng được tăng lên

cả về số lượng cả chất lượng

Tây Nguyên là vùng trồng cà phê lớn nhất nước với hơn 485.244 hecta càphê Thế mạnh của nơi đây là được thiên nhiên ưu đãi cho mảnh đất bazan màu mỡ,rất thích hợp cho sự phát triển cây cà phê Huyện Cư Kuin là huyện có điều kiện vềđất đai, khí hậu, có khả năng phát triển nhiều loại cây công nghiệp như cà phê, cao

Trang 2

su, tiêu, điều, Trong đó, cây cà phê được coi là chủng loại cây đem lại hiệu quảkinh tế cao nhất, tuy nhiên cà phê không phải dễ trồng bởi phải được chăm sóc kĩlưỡng để tránh sâu bệnh và sự thay đổi thất thường của thời tiết

Công ty TNHH một thành viên cà phê EaSim thuộc huyện Cư Kuin, tỉnhĐăkLăk là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp.Doanh nghiệp có tốc độ phát triển khá cao, góp phần quan trong trong sự nghiệpphát triển kinh tế của địa phương trong những năm gần đây Tuy nhiên trong thời kìhội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi doanh nghiệp phải có những bước tiến vượt bậctrong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình để đưa Công ty ngày càng lớn mạnhhơn và đủ sưc cạnh tranh trên nhiều lĩnh vực hơn Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá,phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là rất quan trọng, để từ đó pháthiện ra những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh,đặc biệt là những nhân tố hạn chế, nhằm khai thác một cách tối đa các tiềm năng vàlợi ích thế mạnh của mình Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi mạnh dạn chọn đề tài:

”Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh cà phê của Công ty TNHH MTV EaSim ”

để làm luận văn tốt nghiệp của mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công tytrong 3 năm 2010 – 2012, trên cơ sở đó phát hiện những nhân tố ảnh hưởng đến quátrình sản xuất kinh doanh, hiệu quả quản lý sản xuất kinh doanh Từ đó đề xuất một

số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong nhữngnăm tới

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài chủ yếu đánh giá hiệu quả thực trạng sản xuất cà phê qua 03 năm 2010– 2012 của Công ty TNHH MTV Cà phê EaSim tại huyện Cư Kuin – Tỉnh ĐăkLăk

Trang 3

- Các số liệu phân tích từ năm 2010 đến năm 2012

1.4.3 Nội dung nghiên cứu

- Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

- Phân tích thực trạng và hiệu quả sản xuất kinh doanh cà phê của Công tyTNHH MTV Cà phê EaSim

- Xác định những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh càphê của Công ty TNHH MTV Cà phê EaSim

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trongthời gian tới

Trang 4

PHẦN THỨ HAI TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lí luận

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế (HQKT) là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khaithác các yếu tố đầu vào như: vốn, lao động, kĩ thuật, nguồn lực tự nhiên và nhữngphương pháp quản lí hữu hiệu, nó được thể hiện bằng hệ thống chỉ tiêu phản ánhcác mục tiêu cụ thể của các cơ sở sản xuất phù hợp với các yêu cầu của xã hội

HQKT là mối quan hệ tương quan so sánh giữa kết quả kinh tế đạt được vàchi phí nguồn lực bỏ ra

HQKT của một hoạt động SXKD chủ yếu đề cập đến lợi ích kinh tế sẽ thuđược trong hoạt động đó

HQKT là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh tế, là cơ

sở để đạt mục đích cuối cùng là lợi nhuận cực đại Đây là một đòi hỏi khách quancủa mọi nền sản xuất xã hội do nhu cầu vật chất của cuộc sống con người ngày càngtăng Hay nói cách khác là do yêu cầu của công tác quản lí kinh tế cần thiết phảiđánh giá nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt động kinh tế đã làm xuất hiệnphạm trù HQKT

2.1.1.2 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh

Nền kinh tế của mỗi nước được phát triển theo hai chiều: chiều rộng và chiềusâu Phát triển kinh tế theo chiều rộng là huy động mọi nguồn lực vào sản xuất, tăngthêm vốn, bổ sung lao động và kỹ thuật, mở mang thêm nhiều ngành nghề, xâydựng thêm nhiều xí nghiệp, tạo ra nhiều mặt hàng mới…Còn phát triển theo chiềusâu là đẩy mạnh cách mạng khoa học và công nghệ sản xuất, tiến nhanh lên hiệnđại hoá, tăng cường chuyên môn hoá và hợp tác hoá, nâng cao cường độ sử dụngcác nguồn lực, chú trọng việc sử dụng các nguồn lực, chú trọng chất lượng sảnphẩm dịch vụ Phát triển kinh tế theo chiều sâu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế

Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình

từ sản xuất đến tiêu thụ hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinhlời Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp chính là

Trang 5

hiệu quả kinh doanh vì nó là điều kiện để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển,đạt được lợi nhuận tối đa Vì vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp trong quá trình sản xuấtkinh doanh phải đề ra các phương án và các giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh.

Phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một nhiệm vụ quan trọngđối với mọi doanh nghiệp, và muốn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đòi hỏicác doanh nghiệp phải sử dụng tốt các yếu tố đầu vào như: lao động, vật tư máymóc thiết bị, vốn và thu được nhiều kết quả của đầu ra

Để hiểu rõ khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, ta xem xét cácquan niệm đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh:

- Về thời gian: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải là hiệuquả đạt được trong từng giai đoạn, từng thời kỳ, và trong cả quá trình không giảmsút

- Về mặt không gian: Hiệu quả SXKD được coi là đạt được khi toàn bộ hoạtđộng của các bộ phận, các đơn vị đều mang lại hiệu quả cao trong hoạt động kinhdoanh chung và trở thành mục tiêu phấn đấu của toàn công ty

- Về mặt định lượng: Hiệu quả SXKD biểu hiện mối tương quan giữa kết quảthu được và chi phí bỏ ra để sản xuất kinh doanh, hiệu quả sản xuất kinh doanh chỉđạt được khi kết quả cao hơn chi phí bỏ ra, và khoảng cách này càng lớn thì hiệuquả đạt được càng cao và ngược lại

- Về mặt định tính: Hiệu quả SXKD không chỉ biểu hiện bằng các con số cụthể mà thể hiện trình độ năng lực quản lý các nguồn lực, các ngành sản xuất, phùhợp với phương thức kinh doanh, chiến lược và kế hoạch kinh doanh

- Ngoài ra, còn biểu hiện về mặt xã hội, hiệu quả sản xuất kinh doanh phảnánh qua địa vị, uy tín các doanh nghiệp trên thị trường, vấn đề môi trường, tạo racông ăn việc làm cho người lao động, giải quyết thất nghiệp

Như vậy, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trùkinh tế, biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình

độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình sản xuất nhằm thực hiện cácmục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất hay thu được

Trang 6

lợi nhuận lớn nhất với chi phí thấp nhất Nó phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thuđược so với chi phí đã bỏ ra để đạt được kết quả đó trong từng thời kỳ.

2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường

2.1.2.1 Vai trò

Việc nâng cao HQKD trong sản xuất có vai trò rất quan trọng Bởi nguồn lực

là có hạn và ngày càng khan hiếm, trong khi nhu cầu của con người ngày càng tăng

Do đó, với nguồn lực nhất định thì ta phải tìm cách sản xuất ra của cải nhiều hơnngược lại để có lượng sản phẩm cần thiết thì càng sử dụng ít nguồn lực thì càng tốt.Trong thực tế sản xuất nông nghiệp, cũng như các doanh nghiệp kinh doanh tronglĩnh vực nông nghiệp diễn ra trong điều kiện rủi ro bất thường làm cho kết quả vàhiệu quả sản xuất thường không ổn định

2.1.2.2 Ý nghĩa

Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp phải luôn gắn mình với thịtrường, nhất là trong cơ chế thị trường hiện nay đặt các doanh nghiệp trong sự cạnhtranh gay gắt lẫn nhau Do đó để tồn tại được trong cơ chế thị trường cạnh tranhhiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải hoạt động một cách có hiệu quả hơn

Như vậy trong cơ chế thị trường việc nâng cao hiệu quả kinh doanh có ý nghĩa

vô cùng quan trọng, nó được thể hiện thông qua:

Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn

tại và phát triển của doanh nghiệp Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi

sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tốtrực tiếp đảm bảo sự tồn tại này, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồntại và phát triển một cách vững chắc Do đó việc nâng cao hiệu quả kinh doanh làmột đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơchế thị trường hiện nay Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanhnghiệp đòi hỏi nguồn thu nhập của doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên.Nhưng trong điều kiện nguồn vốn và các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố kháccủa quá trình sản xuất chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuậnđòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh Như vậy, hiệu quảkinh doanh là điều kiện hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp

Trang 7

Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và

tiến bộ trong kinh doanh Chính việc thúc đẩy cạnh tranh toàn cầu thúc đẩy doanhnghiệp tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh Chấp nhận cơ chế thịtrường là chấp nhận sự cạnh tranh Trong khi thị trường ngày càng phát triển thìcạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn Sự cạnh tranhlúc này không còn là cạnh tranh về mặt hàng mà cạnh tranh cả về chất lượng, giá cả

và các yếu tố khác Trong khi mục tiêu chung của các doanh nghiệp đều là pháttriển thì cạnh tranh là yếu tố làm các doanh nghiệp mạnh lên nhưng ngược lại cũng

có thể là các doanh nghiệp không tồn tại được trên thị trường Để đạt được mục tiêu

là tồn tại và phát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranhtrên thị trường Do đó doanh nghiệp phải có hàng hoá dịch vụ chất lượng tốt, giá cảhợp lý Mặt khác hiệu quả kinh doanh là đồng nghĩa với việc giảm giá thành tăngkhối lượng hàng hoá bán, chất lượng không ngừng được cải thiện nâng cao

Thứ ba, mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận.

Để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phải tiến hành mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh để tạo ra sản phẩm cung cấp cho thị trường Muốn vậy, doanh nghiệpphải sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhất định Doanh nghiệp càng tiết kiệm

sử dụng các nguồn lực này bao nhiêu sẽ càng có cơ hội để thu được nhiều lợi nhuậnbấy nhiêu Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sửdụng tiết kiệm các nguồn lực xã hội nên là đIều kiện để thực hiện mục tiêu baotrùm, lâu dài của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh càng cao càng phản ánh doanhnghiệp đã sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất.Vì vậy, nâng cao hiệu quả kinhdoanh là đòi hỏi khách quan để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài

là tối đa hoá lợi nhuận Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường nângcao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp

2.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và hiệu quả kinh doanh, chế biến cà phê

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và hiệu quả kinh doanhchế biến cà phê, chúng được chia làm hai nhóm chính nhóm là nhân tố thuộc môitrường bên trong và nhóm nhân tố thuộc môi trường bên ngoài

2.1.3.1 Nhóm các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài

Trang 8

a Các nhân tố ảnh hưởng thuộc môi trường kinh doanh

Nhân tố môi trường kinh doanh bao gồm nhiều nhân tố như là: Đối thủ cạnhtranh, thị trường, cơ cấu ngành, tập quán, mức thu nhập bình quân của dân cư

+ Đối thủ cạnh tranh

Bao gồm các đối thủ cạnh tranh sơ cấp (cùng tiêu thụ các sản phẩm đồng nhất)

và các đối thủ cạnh tranh thứ cấp (sản xuất và tiêu thụ những sản phẩm có khả năngthay thế) Nếu doanh nghiệp có đối thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng cao hiệu quảkinh doanh sẽ trở nên khó khăn hơn rất nhiều Bởi vì doanh nghiệp lúc này chỉ cóthể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao chất lượng, giảm giá thànhsản phẩm để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu tăng vòng quay của vốn, yêucầu doanh nghiệp phải tổ chức lại bộ máy hoạt động phù hợp tối ưu hơn, hiệu quảhơn để tạo cho doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh về giá cả, chất lượng, chủ loại,mẫu mã Như vậy đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệuquả kinh doanh của các doanh nghiệp đồng thời tạo ra sự tiến bộ trong kinh doanh,tạo ra động lực phát triển của doanh nghiệp Việc xuất hiện càng nhiều đối thủ cạnhtranh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ càng khó khăn và

sẽ bị giảm một cách tương đối

+ Thị trường

Nhân tố thị trường ở đây bao gồm cả thị trường đầu vào và thị trường đầu racủa doanh nghiệp Nó là yếu tố quyết định quá trình tái sản xuất mở rộng của doanhnghiệp Đối với thị trường đầu vào: cung cấp các yếu tố cho quá trình sản xuất nhưnguyên vật liệu, máy móc thiết bị Cho nên nó tác động trực tiếp đến giá thành sảnphẩm, tính liên tục và hiệu quả của qúa trình sản xuất Còn đối với thị trường đầu raquyết định doanh thu của doanh nghiệp trên cơ sở chấp nhận hàng hoá, dịch vụ củadoanh nghiệp, thị trường đầu ra sẽ quyết định tốc độ tiêu thụ, tạo vòng quay vốnnhanh hay chậm từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

+ Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

Đây chính là tiềm lực vô hình của doanh nghiệp tạo nên sức mạnh của doanhnghiệp trong hoạt động kinh doanh của mình, nó tác động rất lớn tới sự thành bạicủa việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Sự tác động này là sự tác động phi lượnghoá bởi vì chúng ta không thể tính toán, định lượng được Một hình ảnh, uy tín tốt

về doanh nghiệp liên quan đến hàng hoá, dịch vụ chất lượng sản phẩm, giá cả là

Trang 9

cơ sở tạo ra sự quan tâm của khách hàng đến sản phẩm của doanh nghiệp mặt kháctạo cho doanh nghiệp một ưu thế lớn trong việc tạo nguồn vốn, hay mối quan hệ vớibạn hàng Với mối quan hệ rộng sẽ tạo cho doanh nghiệp nhiều cơ hội, nhiều đầumối và từ đó doanh nghiệp lựa chọn những cơ hội, phương án kinh doanh tốt nhấtcho mình.

b Nhân tố môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố như thời tiết, khí hậu, mùa vụ, tàinguyên thiên nhiên, vị trí địa lý

+ Nhân tố thời tiết, khí hậu, mùa vụ

Các nhân tố này ảnh hưởng rất lớn đến qui trình công nghệ, tiến độ thực hiệnkinh doanh của các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh các mặthàng mang tính chất mùa vụ như nông, lâm Với những điều kiện thời tiết, khí hậu

và mùa vụ nhất định thì doanh nghiệp phải có chính sách cụ thể phù hợp với điềukiện đó Và như vậy khi các yếu tố này không ổn định sẽ làm cho chính sách hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp không ổn định và chính là nhân tố đầu tiên làmmất ổn định hoạt động kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp

+ Nhân tố tài nguyên thiên nhiên

Nhân tố này chủ yếu ảnh hưởng đến các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực khai thác tài nguyên thiên nhiên Một khu vực có nhiều tài nguyên thiên nhiên,với trữ lượng lớn và có chất lượng tốt sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp khai thác Ngoài ra, các doanh nghiệp sản xuất nằm trong khu vựcnày mà có nhu cầu đến loại tài nguyên, nguyên vật liệu này cũng ảnh hưởng đếnviệc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

+ Nhân tố vị trí địa lý

Đây là nhân tố không chỉ tác động đến công tác nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp mà còn tác động đến các mặt khác trong hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp như: Giao dịch, vận chuyển, sản xuất các nhân tố này tác độngđến hiệu quả kinh doanh thông qua sự tác động lên các chi phí tương ứng

c Môi trường chính trị và pháp luật

Trang 10

Các yếu tố thuộc môi trường chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ đến hoạtđọng kinh doanh của doanh nghiệp Sự ổn định chính trị được xác định là một trongnhững tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự thay đổicủa môi trường chính trị có thể ảnh hưởng có lợi cho một nhóm doanh nghiệp nàynhưng lại kìm hãm sự phát triển nhóm doanh nghiệp khác hoặc ngược lại Hệ thốngpháp luật hoàn thiện, không thiên vị là một trong những tiền đề ngoài kinh tế củakinh doanh Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế

có ảnh hưởng lớn đến việc hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanhcủa doanh nghiệp Môi trường này nó tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp Bởi vì môi trường pháp luật ảnh hưởng đến mặt hàng sản xuất,ngành nghề, phương thức kinh doanh của doanh nghiệp Không những thế nó còntác động đến chi phí của doanh nghiệp cũng như là chi phí lưu thông, chi phí vậnchuyển, mức độ về thuế đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh XNK còn bị ảnhhưởng bởi chính sách thương mại quốc tế, hạn ngạch do nhà nước giao cho, luật bảo

hộ cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh

d Các yếu tố cơ sơ hạ tầng

Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như hệ thống đường giao thông, hệ thống thôngtin liên lạc, điện, nước, đều là những nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp kinh doanh ở khu vực có hệ thống giaothông thuận lợi, điện, nước đầy đủ, dân cư đông đúc và có trìng độ dân trí cao sẽ cónhiều điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăngdoanh thu, giảm chi phí kinh doanh, và do đó nâng cao hiệu quả kinh doanh củamình Ngược lại, ở nhiều vùng nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo có cơ sở hạtầng yếu kém, không thuận lợi cho việc cho mọi hoạt động như vận chuyển, muabán hàng hoá, các doanh nghiệp hoạt động với hiệu quả kinh doanh không cao.Thậm chí có nhiều vùng sản phẩm làm ra mặc dù rất có giá trị nhưng không có hệthống giao thông thuận lợi vẫn không thể tiêu thụ được dẫn đến hiệu quả kinhdoanh thấp

Trình độ dân trí tác động rất lớn đến chất lượng của lực lượng lao động xã hộinên tác động trực tiếp đến nguồn nhân lực của mỗi doanh nghiệp Chất lượng của độingũ lao động lại là nhân tố bên trong ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp

Trang 11

2.1.3.2 Nhóm yếu tố bên trong

Các nhân tố chủ quan trong doanh nghiệp chính là thể hiện tiềm lực của mộtdoanh nghiệp Cơ hội, chiến lược kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp luôn phụ thuộc chặt chẽ vào các yêú tố phản ánh tiềm lực của một doanhnghiệp cụ thể Tiềm lực của một doanh nghiệp không phải là bất biến có thể pháttriển mạnh lên hay yếu đi, có thể thay đổi toàn bộ hay bộ phận Chính vì vậy trongquá trình kinh doanh các doanh nghiệp luôn phải chú ý tới các nhân tố này nhằmnâng cao hiệu qủa kinh doanh của doanh nghiệp hơn nữa

a Nhân tố vốn.

Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông quakhối lượng (nguồn) vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khảnăng phân phối, đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý có hiệu quảcác nguồn vốn kinh doanh

Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến qui mô của doanh nghiệp và quy

mô có cơ hội có thể khai thác Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và là sựđánh giá về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kinh doanh

b Nhân tố con người

Trong sản xuất kinh doanh con người là yếu tố quan trọng hàng đầu để đảmbảo thành công Máy móc dù tối tân đến đâu cũng do con người chế tạo ra, dù cóhiện đại đến đâu cũng phảI phù hợp với trình độ tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình độ

sử dụng máy móc của người lao động Lực lượng lao động có thể sáng tạo ra côngnghệ, kỹ thuật mới và đưa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc nângcao hiệu quả kinh doanh Cũng chính lực lượng lao đống sáng tạo ra sản phẩm mớivới kiểu dáng phù hợp với cầu của người tiêu dùng, làm cho sản phẩm của doanhnghiệp có thể bán được tạo cơ sở để nâng coa hiệu quả kinh doanh Lực lượng laođộng tác động trực tiếp đến năng suất lao động, trình độ sử dụng các nguồn lực khácnên tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

c Nhân tố trình độ kỹ thuật công nghệ

Trình độ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến cho phép doanh nghiệp chủ động nângcao chất lượng hàng hoá, năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm Các yếu tốnày tác động hầu hết đến các mặt về sản phẩm như: đặc điểm sản phẩm, giá cả sảnphẩm, sức cạnh tranh của sản phẩm Nhờ vậy doanh nghiệp có thể tăng khả năng

Trang 12

cạnh tranh của mình, tăng vòng quay của vốn lưu động, tăng lợi nhuận đảm bảo choquá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp Ngược lại với trình độ công nghệthấp thì không những giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mà còn giảm lợinhuận, kìm hãm sự phát triển Nói tóm lại, nhân tố trình độ kỹ thuật công nghệ chophép doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng và hạ giá thành sản phẩm nhờ đó

mà tăng khả năng cạnh tranh, tăng vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận từ đó tănghiệu quả kinh doanh

d Nhân tố quản trị doanh nghiệp

Nhân tố này đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Quản trị doanh nghiệp chú trọng đến việc xác định cho doanhnghiệp một hướng đi đúng đắn trong một môi trường kinh doanh ngày càng biếnđộng Chất lượng của chiến lược kinh doanh là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhấtquyết định sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp Đội ngũ các nhà quảntrị mà đặc biệt là các nhà quản trị cao cấp lãnh đạo doanh nghiệp bằng phẩm chất vàtài năng của mình có vai trò quan trọng bậc nhất, ảnh hưởng có tính chất quyết địnhđến sự thành đạt của một doanh nghiệp Kết quả và hiệu quả hoạt động của quản trịdoanh nghiệp đều phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhàquản trị cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp, việc xác định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân và thiết lập các mối quan hệgiữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức đó

e Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin

Thông tin được coi là một hàng hoá, là đối tượng kinh doanh và nền kinh tế thịtrường hiện nay được coi là nền kinh tế thông tin hoá Để đạt được thành công khikinh doanh trong đIều kiện cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt, các doanh nghiệpcần nhiều thông tin chính xác về cung cầu thị trường hàng hoá, về công nghệ kỹthuật, về người mua, về các đối thủ cạnh tranh Ngoài ra, doanh nghiệp còn rất cầnđến các thông tin về kinh nghiệm thành công hay thất bại của các doanh nghiệpkhác ở trong nước và quốc tế, cần biết các thông tin về các thay đổi trong các chínhsách kinh tế của Nhà nước và các nước khác có liên quan

Trong kinh doanh biết mình, biết người và nhất là hiểu rõ được các đối thủcạnh tranh thì mới có đối sách giành thắng lợi trong cạnh tranh, có chính sách pháttriển mối quan hệ hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau Kinh nghiệm thành công của nhiều

Trang 13

doanh nghiệp nắm được các thông tin cần thiết và biết sử lý sử dụng các thông tin

đó kịp thời là một điều kiện quan trọng để ra các quyết định kinh doanh có hiệu quảcao Những thông tin chính xác được cung cấp kịp thời sẽ là cơ sở vững chắc đểdoanh nghiệp xác định phương hướng kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanhdài hạn

2.2 Cơ sở thực tiễn.

2.2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh cà phê trên thế giới.

Theo số liệu của tổ chức cà phê quốc tế (ICO) hiện nay có khoảng 20 đến 30nước sản xuất cà phê tập chung chủ yếu vào các khu vực là:

+ Bắc và trung mĩ

+ Nam Mỹ

+ Châu Phi

+ Châu Á - Thái Bình Dương

Phân bổ sản lượng cà phê thế giới theo các khu vực này có thể được tóm tắtnhư sau: Châu Mỹ sản xuất ra 60 - 70 % sản lượng cà phê thế giới, tức là khoảnggần 4 triệu tấn cà phê nhân Châu Phi sản xuất ra 20 - 22% khoảng hơn 1 triệu tấn.Châu á hàng năm sản xuất khoảng 70 ngàn tấn cà phê chiếm 12% sản lượng toànthế giới, sản lượng cà phê hàng năm biến động thất thường nhưng theo chiều hướngngày càng tăng Thập kỷ 70 sản lượng trung bình đạt 4,5 triệu tấn trên một năm;thập kỷ 80 tăng nên 5,5 triệu tấn trong một năm; Sang thập kỷ 90 con số đã là 6triệu tấn một năm cho tới nay con số này đã lên tới 6,2 triệu tấn 1 năm

2.2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh cà phê ở việt nam.

Lần đầu tiên cà phê được đưa vào Việt Nam vào năm 1857, giống Arabicađược người Pháp mang từ đảo Bourton sang trồng ở phía Bắc sau đó lan ra các tỉnhmiền Trung như Quảng Trị, Bố Trạch, … Sau thu hoạch chế biến dưới thương hiệu

“Arabica du Tonkin”, cà phê được nhập khẩu về Pháp Sau khi chiếm nước ta thựcdân Pháp thành lập các đồn điền cà phê như Chinê, Xuân Mai, Sơn Tây chúng canhtác theo phương thức du canh du cư nên năng suất thấp giảm từ 400 – 500 kg/hanhững năm đầu xuống còn 100 – 150 kg/ha khi càng về sau Để cải thiện tình hình,Pháp du nhập vào nước ta hai giống mới là cà phê vối (C robusta) và cà phê mít( C mitcharichia) vào năm 1908 để thay thế, các đồn điền mới lại mọc lên ở phía

Trang 14

Bắc như ở Hà Tĩnh (1910), Yên Mỹ (1911, Thanh Hoá), Nghĩa Đàn (1915, NghệAn) Thời điểm lớn nhất (1946 – 1966) đạt 13.000 ha Năm 1925, lần đầu tiên đượctrồng ở Tây Nguyên, sau giải phóng diện tích cà phê cả nước khoảng 20.000 ha,nhờ sự hỗ trợ vốn từ quốc tế, cây cà phê dần được chú trọng, đến năm 1980 diệntích đạt 23.000 ha, xuất khẩu trên 6000 tấn Bản kế hoạch ban đầu được xây dựngnăm 1980 đặt mục tiêu cho ngành cà phê Việt Nam có khoảng 180 nghìn ha với sảnlượng 200 nghìn tấn Sau đó, bản kế hoạch này đã nhiều lần sửa đổi Các con số caonhất dừng lại ở mức 350 nghìn ha với sản lượng 450 nghìn tấn (VICOFA, 2002).Trận sương muối năm 1994 ở Brasil đã phá huỷ phần lớn diện tích cà phê ởnước này, cộng hưởng đợt hạn hán kéo dài năm 1997 đã làm nguồn cung trên toànthế giới sụp giảm mạnh, giá tăng đột biến đã khích lệ mở rộng diện tích cà phê ởViệt Nam, đầu tư kỹ thuật canh tác thâm canh, chuyên canh, … nhờ đó diện tích vàsản lượng tăng nhanh, trung bình 23,9%/năm, đưa tổng diện tích cây cà phê năm

2000 lên đến 516,7 nghìn ha, chiếm 4,14% tổng diện tích cây trồng của Việt Nam,đứng thứ ba chỉ sau hai loại cây lương thực chủ lực là lúa (chiếm 61,4%) và ngô(chiếm 5,7%) Trong thập kỷ 90 thế kỷ XX, sản lượng tăng lên trên 20%/năm (vàcác năm 1994, 1995, 1996 sản lượng tăng thậm chí còn cao hơn với tỷ lệ lần lượt là48,5%, 45,8% và 33%) Năm 2000, Việt Nam có khoảng 520 nghìn ha cà phê, tổngsản lượng đạt 800 nghìn tấn Nếu so với năm 1980, diện tích cà phê của Việt Namnăm 2000 đã tăng gấp 23 lần và sản lượng tăng gấp 83 lần Mức sản lượng và diệntích vượt xa mọi kế hoạch trước đó và suy đoán của các chuyên gia trong nước vàquốc tế

Cho đến nay sản lượng cà phê cả nước chiếm 8% sản lượng nông nghiệp,chiếm 25% giá trị xuất khẩu và là nước xuất khẩu cà phê Robusta lớn nhất thế giớivới hai tỉnh có diện tích canh tác lớn nhất là ĐăkLăk và Gia Lai, mang lại việc làm

ổn định, thu nhập cao cho hàng triệu người Góp phần ổn định kinh tế xã hội ởnhững vùng xa xôi hẻo lánh, dân tộc ít người…

2.2.3 Tình hình sản xuất kinh doanh và chính sách phát triển cà phê ở Tây Nguyên.

2.2.3.1 Tình hình sản xuất kinh doanh cà phê ở Tây Nguyên.

Trang 15

Cây cà phê có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp nước ta nóichung và đối với Tây Nguyên nói riêng Do đặc điểm thuận lợi về đất đai, khí hậuTây Nguyên được xem là vựa sản xuất cà phê của nước ta.

Mặc dù sự khủng hoảng về giá cả trong thời gian qua ảnh hưởng không ít đếnngành sản xuất cà phê, cho đến nay và trong thời kỳ dài sắp tới, cây cà phê vẫn làloại cây công nghiệp chủ lực của vùng Tây Nguyên, chưa có loại cây nào thay thếđược Diện tích cà phê hiện nay của các tỉnh Tây Nguyên là 436.000 ha, giảmkhoảng 50.000-60.000ha so với thời kỳ đạt đỉnh cao vào năm 2002 Với diện tíchnày, cà phê Tây Nguyên vẫn chiếm khoảng 90% diện tích cà phê cả nước

Hơn 95% diện tích cà phê ở Tây Nguyên là cà phê vối, cà phê chè chỉ đượctrồng ở một số vùng sinh thái đặc biệt phù hợp có độ cao hơn 600m Giống cà phêchè đang được trồng phổ biến hiện nay là giống Catimor, giống này có các đặc tínhthích ứng cao với điều kiện sinh thái, chống chịu sâu bệnh, yêu cầu thâm canh cao

và cho năng suất cao, tuy vậy có hạn chế ít nhiều về hương vị so với một số giống

cà phê chè khác Các giống cà phê chè nổi tiếng hơn về hương vị như Bourbon,Typica, Caturra chỉ được trồng ở vùng Đà Lạt, Lâm Đồng nhưng diện tích cũngđang thu hẹp dần do sâu bệnh và già cỗi

Do cây cà phê là loại cây công nghiệp rất phù hợp với điều kiện sinh thái, thổnhưỡng ở Đăk Lăk, nên từ sau ngày thống nhất đất nước, diện tích cây cà phê pháttriển khá nhanh Năm 1975 có trên 3.700 ha cà phê, năm 1985 có 15.000 ha, năm

1990 diện tích cà phê đã tăng lên 76.000 ha Hiện nay Đắk Lắk có trên 184.000 ha,(trong đó có trên 173.000 ha cà phê kinh doanh) với sản lượng đạt trên 400.000 tấn

cà phê nhân xô, chiếm 36,4% sản lượng cà phê cả nước

Cùng với việc tăng nhanh về diện tích, việc áp dụng các biện pháp kỹ thuậtthâm canh như: chọn giống, bón phân, tưới nước, tạo tán đã làm năng suất và sảnlượng cà phê tăng mạnh Những năm trước 1990, năng suất bình quân 1 ha cà phêkinh doanh chỉ đạt 8 - 9 tạ nhân, đến năm 1994 năng suất bình quân đạt 18,5 tạ/ha,hiện nay bình quân đạt 25 - 28 tạ/ha; cá biệt ở một số vùng sản xuất đã cho năngsuất bình quân đạt 35 - 40 tạ/ha, vườn cà phê một số hộ gia đình đạt trên 50 tạ/ha

Là tỉnh có nền kinh tế nông nghiệp hàng hóa, sản phẩm trồng trọt và chăn nuôikhá lớn về sản lượng, đa dạng về chủng loại, với nguồn nguyên liệu dồi dào và rấttốt cho ngành công nghiệp chế biến và xuất khẩu Đặc biệt là tỉnh được thiên phú

Trang 16

cho thừa hưởng 311.000 ha đất đỏ bazan màu mỡ, rất thích hợp cho cây cà phê pháttriển Cây cà phê đã thực sự tạo ra hiệu quả kinh tế, xã hội rất quan trọng và to lớncho người dân Đăk Lăk.

Hiện nay, cà phê là sản phẩm chủ lực của tỉnh Năm 2010, kim ngạch xuấtkhẩu của tỉnh đạt trên 620 triệu USD, trong đó cà phê chiếm 85% giá trị xuất khẩucủa tỉnh và 40% giá trị xuất khẩu cà phê cả nước Cà phê đóng góp trên 60% tổngthu ngân sách của tỉnh, giải quyết việc làm cho khoảng 300.000 lao động trực tiếp

và khoảng 100.000 lao động gián tiếp Xuất khẩu cà phê Đăk Lăk đã góp phần làmcho sản phẩm cà phê trong nhiều năm qua được đứng vào nhóm các mặt hàng của

cả nước có giá trị kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD mỗi năm ( năm 2010 giá trịkim ngạch xuất khẩu của ngành cà phê Việt Nam đạt trên 1,7 tỷ USD), với sảnlượng cà phê hàng năm đứng thứ 2 thế giới và đến nay sản phẩm cà phê Đăk Lăk đãxuất khẩu đến gần 80 nước và vùng lãnh thổ trên khắp các châu lục

Tuy nhiên, sự phát triển quá nhanh cà phê ở Đắk Lắk về diện tích, năng suất,sản lượng mặc dù đem lại nhiều lợi ích to lớn cho sự phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh và người trồng cà phê, song cũng đặt ra những vấn đề bức xúc cần giải quyết.Trong giai đoạn năm 1994- 1999 do lợi nhuận từ trồng cà phê tăng cao, nên diệntích cà phê phát triển một cách ồ ạt, dẫn tới quy hoạch sử dụng đất bị phá vỡ; một sốdiện tích cây trồng khác bị thu hẹp và không phát triển; đặc biệt là diện tích rừng dongười dân lấn chiếm rừng và đất rừng để khai phá trồng cà phê

Phần lớn diện tích cà phê do nông dân tự chọn giống để trồng, thời gian gầnđây không ít diện tích đã bộc lộ nhiều nhược điểm, có xu hướng giống bị thoái hoá.Trong khi đó, các hoạt động khoa học - công nghệ và công tác khuyến nông chưađáp ứng kịp yêu cầu của thực tiễn sản xuất

Công tác quản lý còn bất cập, mô hình liên kết “bốn Nhà”: Nhà nước- nhàkhoa học - nhà nông - nhà doanh nghiệp chưa rõ ràng, khả năng liên kết kém, ít linhhoạt trong nhiều khâu, nhiều công đoạn

Năng suất, sản lượng, chất lượng, hiệu quả kinh tế của sản phẩm cà phê phụthuộc rất lớn vào điều kiện khí hậu, thời tiết, sâu bệnh do thiên nhiên gây ra, cũngnhư do tác động và ảnh hưởng của biến động giá cả và nhu cầu tiêu thụ của thịtrường trong nước và thế giới Ngay ở trong nước, với trên 86 triệu dân mà mỗi nămcũng mới chỉ tiêu thụ khoảng trên 7% sản lượng cà phê hiện có

Trang 17

Chất lượng sản phẩm “Cà phê Buôn Ma Thuột”, vốn là tốt do điều kiện sinhthái phù hợp mang lại, có sức cạnh tranh trên thị trường thế giới thì ngày nay cóphần giảm sút do các doanh nghiệp và các hộ gia đình sản xuất cà phê chưa chútrọng việc chọn giống, trồng, chăm sóc, bón phân, phun thuốc bảo vệ thực vật, côngtác quản lý bảo vệ chưa tốt, thu hoạch quả xanh chiếm tỉ lệ cao, phơi, sấy, chế biến,bao bì, bảo quản, chưa đảm bảo theo qui trình kỹ thuật, dẫn đến chất lượng cà phênhân giảm, chưa đáp ứng với yêu cầu của khách hàng trong và ngoài nước.

Nguyên nhân là do nhận thức của các cấp uỷ đảng, chính quyền và nhân dân

về phát triển cà phê theo hướng bền vững, hiệu quả và gắn với bảo vệ môi trườngsinh thái chưa cao Sự hợp tác liên kết giữa các thành phần kinh tế, giữa các doanhnghiệp trong ngành chưa được chặt chẽ; chưa quan tâm tổ chức, xây dựng cơ chếkinh doanh làm suy giảm sức cạnh tranh trên thương trường trong quá trình hộinhập kinh tế quốc tế Các cấp ủy, chính quyền chưa đề ra được phương hướng vànhững biện pháp cụ thể để chỉ đạo các doanh nghiệp và người dân phát triển sảnxuất cà phê theo định hướng, còn để cho thị trường tự điều tiết và người sản xuấtphát triển cây cà phê một cách tự phát Mặt khác, nước ta chưa có kinh nghiệmnhiều về lĩnh vực kinh doanh cà phê trên thị trường quốc tế

Các nét đặc trưng trong sản xuất cà phê ở Tây Nguyên là:

+ Thâm canh cao độ thể hiện ở tình trạng độc canh, các vườn cà phê ít có hay không

có cây che bóng, cây trồng xen, được đầu tư cao về phân bón, nước tưới, công chăm sócvườn cây

+ Cà phê đạt được năng suất rất cao nhưng giá thành sản xuất cũng cao, do vậyrủi ro khi giá cà phê trên thị trường cà phê thế giới xuống thấp càng trầm trọng.+ Chất lượng sản phẩm chưa cao, sức cạnh tranh trên thị trường thế giới thấp.Điều này là do Tây Nguyên chỉ sản xuất cà phê vối là chủ yếu, bên cạnh đó còn cónhiều hạn chế trong khâu thu hoạch, sơ chế cà phê

Trong cuộc khủng hoảng giá thấp vừa qua do cung vượt cầu, nhiều nông dântrồng cà phê đã gánh chịu thiệt hại lớn khi mà giá bán thấp hơn giá thành Từ cuộckhủng hoảng này các nhà chuyên môn và chính sách ở nước ta đã đề ra một số cácgiải pháp nhằm nâng cao tính ổn định, bền vững ngành sản xuất cà phê nhằm hạnchế các thiệt hại, rủi ro cho người trồng cà phê như sau:

Trang 18

- Điều chỉnh cơ cấu diện tích: giảm một phần diện tích cà phê Robusta, tăngdiện tích cà phê Arabica ở các vùng sinh thái phù hợp.

- Hạ giá thành sản phẩm trên cơ sở áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhưbón phân cân đối, tưới nước hợp lý

- Khuyến khích phát triển sản xuất cà phê bền vững thông qua việc trồng câyche bóng, đa dạng hoá cây trồng, đa dạng hoá sản phẩm trong vùng trồng cà phê

- Đổi mới công nghệ chế biến, nâng cao chất lượng cà phê

- Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường

2.2.3.2 Chính sách phát triển cà phê ở Tây Nguyên.

Tây Nguyên là vùng chuyên canh tập trung có quy mô lớn về sản xuất cà phê,sản lượng chiếm 93% cả nước, giá trị xuất khẩu chiếm trên 80% Tuy vậy, ngànhsản xuất và xuất khẩu cà phê đã và đang bộc lộ nhiều vấn đề bất ổn Nhiều doanhnghiệp xuất khẩu trong tình trạng nợ nần, thua lỗ, phá sản do không đủ nguồn lựcđầu tư, thiếu kinh nghiệm và thông tin dự báo thị trường, bị cạnh tranh bất lợi vì lãisuất cao và đối phó với mạng lưới thu mua hiệu quả của các công ty nước ngoài.Thực trạng hiện nay cho thấy nếu không có chính sách, giải pháp kịp thời, khả năngcác doanh nghiệp Việt Nam sẽ mất thị trường xuất khẩu cà phê, không những ảnhhưởng xấu đến phát triển bền vững ngành cà phê Việt Nam mà còn ảnh hưởng đếnlĩnh vực tài chính, ngân hàng và tình hình kinh tế, xã hội

Để hổ trợ phát triển cà phê bền vững, Ban chỉ đạo Tây Nguyên đã và đang tíchcực đề nghị Chính phủ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp được ưu tiên vốn vay vàtăng thời hạn cho vay đối với việc thu mua cà phê xuất khẩu với lãi suất ưu đãi Đặcbiệt cần có chính sách hỗ trợ về tài chính nhằm khuyến khích việc tái canh cà phê ởTây Nguyên theo thứ tự ưu tiên và đề án cụ thể không ảnh hưởng đến đời sống ổnđịnh hiện tại của đồng bào Quan tâm hỗ trợ cho đối tượng được hưởng lợi và dễ bịtổn thương nhất trong ngành cà phê là nông dân, gắn với tổ chức xây dựng mô hìnhnông thôn mới trong sản xuất cà phê, đối với nông dân và nhóm hộ qua việc ápdụng các chứng nhận bền vững tự nguyên về kinh tế, xã hội…đồng thời có chínhsách ưu tiên hỗ trợ cho các nông hộ trồng cà phê ở tây nguyên

PHẦN THỨ BA

Trang 19

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Cà phê EaSim

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV Cà phê EaSim

Công ty được thành lập năm 1982 (Nông trường cà phê Việt Đức 2) trựcthuộc xí nghiệp liên hợp cà phê Việt Đức, nằm trong khuôn khổ hiệp định hợp tácgiữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa dân chủ Đức

Năm 1990 nước Đức thống nhất, hiệp định bị phá vỡ Thực hiện Nghị định

số 388/HĐBT ngày 20/4/1991 của Hội đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ) về sắpxếp, đổi mới các Doanh nghiệp Nhà nước Công ty được tách thành 7 Doanh nghiệphoạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty cà phê Việt Nam có tên là Nông trườngEaSim Năm 1998 đổi tên thành Công ty cà phê EaSim

Theo QĐ số 1098/QĐ – BNN – ĐMDN ngày 27/4/2010, Bộ trưởng bộ nôngnghiệp và phát triển nông thôn đã ra quyết định chuyển Công ty Cà phê EaSimthuộc Tổng công ty Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Cà phê EaSim

Công ty Cà phê EaSim có trụ sở chính Km 15, QL 27, xã Ea Ktur, huyện CưKuin, tỉnh Đắc Lăk; số tài khoản 5201211010003 tại ngân hàng Nông nghiệp vàPTNT, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắc Lăk – là công ty thành viên hạch toánđộc lập thuộc Tổng công ty Cà phê Việt Nam

- Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên Cà phê EaSim

- Tên giao dịch: Công ty Cà phê EaSim

- Tên giao dịch quốc tế: EaSim Coffee Company Limited

- Tên viết tắt: Vinacafe EaSim

- Vốn điều lệ (theo xác nhận của Tổng công ty Cà phê Việt Nam, tại thờiđiểm 30/6/2009) là: 30.000.000.000 đồng (ba mươi tỷ đồng chẵn) Phần chênh lệchgiữa vốn điều lệ với vốn nhà nước thực có tại doanh nghiệp

- Địa chỉ trụ sở chính: Km 15, QL 27, xã Ela Ktur, huyện Cư Kuin, tỉnh ĐắcLăk Có 2 Nông trường trực thuộc là: Nông trường cà phê Dliêya, trụ sở tại Dliêya –

Trang 20

Krông Năng – Đăk Lăk và Nông trường Hồ Lâm trụ sở tại xã Eahiao – EaHleo –Đăk Lăk.

Công ty TNHH MTV Cà phê EaSim do Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều

lệ, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng trong nước theo quy định củapháp luật; hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty

3.1.1.1 Ngành nghề kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Cà phê EaSim

Sản xuất, đầu tư phát triển cà phê, nông sản Thu mua, chế biến, kinh doanhxuất nhập khẩu cà phê, nông sản, vật tư, phân bón, máy móc thiết bị, hàng hóa tiêudùng khác phục vụ sản xuất và đời sống Khoanh nuôi, quản lý bảo vệ rừng, trồngrừng nguyên liệu

3.1.1.2 Sản phẩm kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Cà phê EaSim

Sản phẩm chủ yếu là cà phê vối, cà phê chè

Bên cạnh đó còn có các sản phẩm như: nông sản, vật tư, phân bón các loại, sảnphẩm gỗ trồng (keo lai)

3.1.2 Chức năng – nhiệm vụ của Công ty TNHH MTV Cà phê EaSim

3.1.2.1 Chức năng

Công ty TNHH MTV Cà phê EaSim là doanh nghiệp Nhà Nước, là tổ chức doNhà Nước đầu tư vốn thành lập và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằmthực hiện mục tiêu kinh tế xã hội mà nhà nước giao Công ty có tư cách pháp nhân,hạch toán độc lập Có khuôn dấu riêng Có quyền và nghĩa vụ dân sự chịu tráchnhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, được thành lập theo luật Doanhnghiệp Nhà nước và hoạt động theo pháp luật hiện hành

Công ty hoạt động kinh doanh trên các chức năng ngành nghề hiện có: Thumua, chế biến, kinh doanh xuất nhập khẩu cà phê, nông sản, vật tư, phân bón, máymóc thiết bị, hàng hóa tiêu dùng khác và được Nhà nước cho phép trực tiếp xuấtkhẩu, tự tìm kiếm khách hàng trong và ngoài nước để tiêu thụ sản phẩm, tăng doanhthu cho doanh nghiệp và đảm bảo đúng pháp luật Công ty kí kết những hợp đồng

ủy thác xuất khẩu hay các hợp đồng liên doanh, liên kết với các đơn vị nước ngoài,những mặt hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu của Công ty đều có quyền tìm đối táchoặc bán hàng tiêu thụ

3.1.2.2 Nhiệm vụ

Trang 21

Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng kí, thực hiện hợp đồng đúng thời hạn,đúng chế độ kiểm toán và quy định về vốn, tài sản, các quỹ, công tác hạch toán kếtoán và các chế độ khác do Nhà Nước quy định, chịu trách nhiệm về tính xác thực,hợp pháp các hoạt động tài chính của mình

Tổ chức sản xuất, thu mua, chế biến và tiêu thụ cà phê, sử dụng đúng mụcđích đất đai, bảo vệ môi trường sinh thái

Tuân thủ các chính sách của Nhà nước về tiền lương, tiền thưởng và thựchiện chế độ sổ sách theo đúng quy định

Ngoài các chức năng và nhiệm vụ trên công ty còn không ngừng góp phầnvào sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước, đảm bảo cuộc sống cho công nhân viên

và công nhân địa phương

3.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty

3.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty

Nhìn qua sơ đồ 3.1, ta thấy Bộ máy tổ chức công ty TNHH MTV cà phê EaSimđược tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng Cán bộ lãnh đạo của từng bộ phận chịu

trách nhiệm về mọi hoạt động của bộ phận mình trước cấp lãnh đạo cao hơn.

Cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến: Là mọi công việc được giao cho từngđơn vị và quan hệ điều hành được phân định với một cấp viên trực tuyến

Cơ cấu tổ chức theo kiểu chức năng: Là mọi hoạt động của bộ máy có các

bộ phận chức năng là các phòng ban Đặc điểm của cơ cấu tổ chức kết hợp trựctuyến chức năng trong bộ máy quản trị là có các bộ phận chức năng làm thammưu về chuyên môn cho cấp quản trị Hay nói cách khác cơ cấu chức năng lànhững người có cùng chức năng chuyên môn, tính chất công việc thì được tậptrung về một bộ phận

Nhận xét: + Ưu điểm: Tiết kiệm được chi phí quản lý, tạo sự phối hợp dễ dànggiữa các phòng ban để thực hiện mục tiêu của các đơn vị cấp dưới khi được phâncông rõ ràng, duy trì kỷ luật, dễ dàng kiểm tra, hành động nhanh chóng và linh hoạt.+ Nhược điểm: Quyền hành tập chung vào ban giám đốc, tạo nên tình trạngquá tải, đồng thời gặp khó khăn trong xử lý cồn việc khi giám đốc đi vắng

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty

Trang 22

Chú thích:

Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

3.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

Giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất, điều hành mọi hoạt động của Công ty,

là đại diện pháp nhân của Công ty trước pháp luật, tham gia quan hệ giao dịch, kýkết hợp đồng, đồng thời chịu trách nhiệm trước Nhà nước và tập thể công nhân viên

về kết quả họat động sản xuất kinh doanh của mình

Phó giám đốc: Có trách nhiệm về các vấn đề thuộc lĩnh vực mình phụ trách vàgiúp giám đốc điều hành mọi hoạt động của Công ty khi giám đốc đi vắng

Phòng kế toán – tài vụ: Có nhiệm vụ theo dõi toàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty, ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế

5 đội sản sản xuất, xưởng chế biến cà phê, xưởng sx phân bón, các đại lý thu mua,

2 trạm kinh doanh, 2 Nông trường ở Dlieya và Hồ Lâm

Trang 23

phát sinh và công tác hạch toán của Công ty, tham mưu cho Giám đốc trong các vấn

đề tài chính của Công ty, có nhiệm vụ cung cấp các chứng từ, tài liệu kế toán phục

vụ cho việc kiểm tra của Nhà nước đối với Công ty và định kỳ (tháng, quý, năm)báo cáo tình hình tài chính và kinh doanh cho ban Giám đốc Công ty

Phòng tổ chức hành chính: Làm nhiệm vụ tham mưu cho ban giám đốc vềcông tác tổ chức cán bộ, quản lý nhân sự, lưu trữ chứng từ, hồ sơ công văn, theo dõithực hiện chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội đảm bảo các quyền lợi và nghĩa vụ củangười lao động, thực hiện đầy đủ các quy định, quy chế, chủ trương, chính sách củaNhà Nước ban hành

Phòng kế hoạch kỹ thuật: Tham mưu cho Giám đốc trong việc lập kế hoạch xâydựng các tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật, nghiên cứu cải tiến, áp dụng các biệnpháp khoa học vào sản xuất nhằm nâng cao năng xuất lao động và năng xuất vườncây, đưa ra các chiến lược về sản phẩm, hướng đẫn sử dụng máy móc thiết bị và antoàn lao động

Phòng đầu tư xuất nhập khẩu: Chịu trách nhiệm thu mua các loại hàng hóanông sản và xuất khẩu trực tiếp, trao đổi hàng hóa nhập khẩu và nhập các loại vật

tư, phân bón, máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất của Công ty, tìmkiếm thị trường, tham mưu cho Giám đốc trong việc ra các quyết định liên quan đếnhoạt động xuất nhập khẩu của Công ty

Phòng UTZ: Có nhiệm vụ như là phòng KCS kiểm soát chặt chẽ mọi côngđoạn Tuyệt đối chấp hành các quy định, quy trình kiểm tra chất lượng, thườngxuyên xử lý và đề xuất biện pháp xử lý môi trường và hạn chế tối đa ô nhiễm,chống lại các tiêu cực và biểu hiện tiêu cực kịp thời phát hiện và đề xuất các biệnpháp ngăn chặn, khuyến khích lòng trung thành và thái độ đối xử văn minh lịch sựvới đối tác

Phòng quản lý đất đai - thuế nông nghiệp: Theo dõi toàn bộ diện tích đất đai

trong khu vực quản lý của Công ty, theo dõi toàn bộ diện tích đất liên doanh liênkết, đất thổ cư, tình hình sử dụng đất và sự di biến của chúng trên cơ sở đó lập bộthuế và có trách nhiệm thu thuế, làm nghĩa vụ đầy đủ đối với Nhà Nước

Phòng bảo vệ: Chịu trách nhiệm thực hiện công việc bảo vệ an ninh trật tự nội

bộ Công ty, bảo vệ vật tư, tài sản, cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty và đảm bảo

an toàn tính mạng của công nhân trong Công ty

Trang 24

Nông trường Hồ Lâm – EaH’leo; Nông trường Dlieya – Krông Năng: Thựchiện công tác nuôi trồng, sản xuất cà phê, tăng năng suất cho Công ty Ngoài ra cònthực hiện nhiệm vụ trồng rừng

Các đội sản xuất: Có nhiệm vụ chăm sóc, thu hoạch, bảo vệ tài sản được giao

và nộp sản phẩm hàng năm cho Công ty theo hợp đồng giao khoán

Xưởng chế biến cà phê: Tổ chức cân nhập cà phê quả tươi từ các đội và củaphòng đầu tư xuất nhập khẩu thu mua về, tổ chức chế biến sản phẩm theo đúng yêu cầu

kỹ thuật

Xưởng khai thác và chế biến phân vi sinh: Tổ chức sản xuất phân vi sinh, vậtliệu để chế biến được tận dụng từ các loại sản phẩm phụ, năng lực thừa của cácngành trồng trọt, chế biến

3.1.4 Tình trạng sử dụng các nguồn lực của Công ty TNHH MTV cà phê EaSim

3.1.4.1 Tình trạng lao động của Công ty

Là một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nôngnghiệp, vì vậy lao động là không thể thiếu trong quá trình sản xuất của Công ty, đểđánh giá tình hình lao động của Công ty trong thời gian qua chúng ta xét bảng 3.1

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng lao động tại Công ty Chỉ Tiêu

3 Phân theo trình độ

Trang 25

tức là tăng so với năm 2011 là 48 người Như vậy trong 3 năm qua thì tình hình laođộng ở Công ty có sự biến động như trên là do Công ty phát triển nguồn lực laođộng để đáp ứng các yêu cầu sản xuất kinh doanh trên nguyên tắc vẫn đảm bảo hiệuquả thực hiện công việc là tối ưu.

Nhìn chung chất lượng nguồn nhân lực của công ty trong những năm quatương đối phù hợp với đặc điểm của một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcnông nghiệp Tuy nhiên đứng trước bối cảnh nền kinh tế nước ta đang hội nhập vớinhiều cơ hội và thách thức thì chất lượng lao động của công ty là chưa cao

Mặc dù trong những năm qua Công ty đã có chú trọng đến công tác đào tạo vàphát triển nguồn nhân lực nhưng do Công ty sử dụng lao động chủ yếu là nguồn laođộng tại chỗ với đa số là người đồng bào dân tộc ít người và một bộ phận khôngnhỏ những người đã làm việc gắn bó lâu dài với Công ty nhưng chưa qua đào tạo,trình độ chuyên môn còn thấp nên vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đanggặp rất nhiều khó khăn Do đó việc nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực vànâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chưa được thực hiện một cách tốt nhất

3.1.4.2.Tình trạng trang bị tài sản cố định của Công ty

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thì cơ sở vật chất kỹ thuật củaCông ty thường biến động do nhiều nguyên nhân tăng giảm về mặt giá trị và hiệnvật, ở đây chúng ta chỉ nghiên cứu về mặt giá trị Tài sản cố định thường chiếm một

tỷ trọng lớn trong cở sở sản xuất kinh doanh, nếu chúng ta quản lý tốt thì nó khôngchỉ nói nên mặt quản lý vốn tốt mà còn ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm, để phântích tình hình cở sở vật chất kỹ thuật của Công ty ta xét bảng 3.2

Nhìn chung trong 3 năm qua tổng tài sản cố định của Công ty có xu hướngtăng Do Công ty đã trang bị thêm trang thiết bị máy móc kỹ thuật vào phục vụ chohoạt động sản xuất kinh doanh, qua 3 năm tốc độ tăng của giá trị tài sản cở sở hạtầng tăng nhanh do Công ty đã xây đựng cải tạo và nâng cấp

Bảng 3.2 Tình hình trang bị tài sản cố định của Công ty

Chỉ Tiêu

Giá trị (Tr.đ)

Giá trị (Tr.đ)

Giá trị (Tr.đ)

2011/2010 2012/2011

Tài sản cố định 19526 24500 28119 4974 25.47 3619 14.77

Ngày đăng: 02/11/2014, 08:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng lao động tại Công ty - Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh cà phê của Công ty TNHH MTV EaSim
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng lao động tại Công ty (Trang 24)
Bảng 3.4 Đánh giá mức độ sử dụng nguồn vốn của Công ty - Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh cà phê của Công ty TNHH MTV EaSim
Bảng 3.4 Đánh giá mức độ sử dụng nguồn vốn của Công ty (Trang 26)
Bảng 4.1. Tình hình sử dụng đất của công ty - Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh cà phê của Công ty TNHH MTV EaSim
Bảng 4.1. Tình hình sử dụng đất của công ty (Trang 33)
Bảng 4.2. Bảng năng suất, sản lượng cà phê của công ty: - Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh cà phê của Công ty TNHH MTV EaSim
Bảng 4.2. Bảng năng suất, sản lượng cà phê của công ty: (Trang 34)
Bảng 4.3. Bảng Hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. - Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh cà phê của Công ty TNHH MTV EaSim
Bảng 4.3. Bảng Hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty (Trang 35)
Bảng 4.4. Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty - Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh cà phê của Công ty TNHH MTV EaSim
Bảng 4.4. Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty (Trang 37)
Bảng 4.6. Tình hình sử dụng vốn lưu động của công ty - Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh cà phê của Công ty TNHH MTV EaSim
Bảng 4.6. Tình hình sử dụng vốn lưu động của công ty (Trang 39)
Bảng 4.5. Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty. - Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh cà phê của Công ty TNHH MTV EaSim
Bảng 4.5. Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty (Trang 39)
Bảng 4.7. Hiệu quả sử dụng đất đai - Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh cà phê của Công ty TNHH MTV EaSim
Bảng 4.7. Hiệu quả sử dụng đất đai (Trang 41)
Bảng 4.8. Hiệu quả sử dụng lao động - Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh cà phê của Công ty TNHH MTV EaSim
Bảng 4.8. Hiệu quả sử dụng lao động (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w