Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và hiệu quả kinh doanh trong một kỳ kế toán củadoanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh
Trang 1Chương I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH
HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Hoạt động của doanh nghiệp và vấn đề tài chính
1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất,cung ứng hàng hóa cho người tiêu dùng qua trị trường nhằm mục đích sinhlời
Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trìnhkết hợp các yếu tố đầu vào như nhà xưởng, thiết bị, nguyên vật liệu… và sứclao động để tạo ra yếu tố đầu ra là hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa đó để thulợi nhuận
Trong nền kinh tế thị trường để có các yếu tó đầu vào đòi hỏi doanhnghiệp phải có lượng vốn tiền tệ nhất định Với từng loại hình pháp lý tổchức, doanh nghiệp có phương thức thích hợp tạo lập số vốn tiền tệ ban đầu,
từ số vốn đó doanh nghiệp mua sắm các yếu tố đầu vào Sau khi sản xuấtxong, doanh nghiệp thực hiện bán hàng hóa và thu được tiền bán hàng Với
số tiền bán hàng, doanh nghiệp sử dụng để bù đắp các khoản chi phí vật chất
đã tiêu hao, trả tiền công cho người lao động, các khoản chi phí khác, nộpthuế cho nhà nước và phần còn lại là lợi nhuận sau thuế, doanh nghiệp tiếptục phân phối số lợi nhuận này Như vậy, quá trình hoạt động của doanhnghiệp cũng là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ hợp thànhhoạt động tài chính của doanh nghiệp.Trong quá trình đó,làm phát sinh, tạo
ra sự vận động của các dòng tiền bao hàm dòng tiền vào, dòng tiền ra gắnliền với hoạt động kinh doanh thường xuyên hàng ngày của doanh nghiệp
Trang 2Bên trong quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp làcác quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị hợp thành các quan hệ tài chínhcủa doanh nghiệp và bao hàm các quan hệ tài chính chủ yếu sau : quan hệ tàichính giữa doanh nghiệp với Nhà nước, với các chủ thể kinh tế khác(cácdoanh nghiệp khác,người cung cấp,khách hàng,chủ nợ…), với người laođộng, với các chủ sở hữu doanh nghiệp, quan hệ tài chính nội bộ doanhnghiệp
Từ những vấn đề trên ta có thế rút ra :
xét về hình thức, tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong quá trìnhtạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của doanhnghiệp Xét về bản chất, tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dướihình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ củadoanh nghiệp trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
Hoạt động tài chính là một mặt hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạtđến mục tiêu của doanh nghiệp đề ra Các hoạt động gắn liền với việc tạolập, phân phối, sử dụng và chuyển hóa của quỹ tiền tệ thuộc hoạt động tàichính của doanh nghiệp
1.1.2 Nội dung tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp có các nội dung chính sau :
a.Lựa chọn và quyết định đầu tư.
Để có được quyết định đầu tư doanh nghiệp cần xem xét cân nhắc trênnhiều mặt về kinh tế, kỹ thuật, tài chính Trong đó, vế tài chính phải xem xétcác khoản chi tiêu vốn cho đầu tư và thu nhập do đầu tư mang lại để đánhgiá cơ hội đầu tư về mặt tài chính Đó là quá trình hoạch định dự toán vốnđầu tư và đánh giá hiệu quả tài chính của việc đầu tư
b.Xác định nhu cầu vốn và tổ chức huy động vốn đáp ứng kịp thời,
đầy đủ nhu cầu vốn cho các hoạt động của doanh nghiệp
Trang 3Tất cả các hoạt động của doanh nghiệp đều đòi hỏi phải có vốn Tàichính doanh nghiệp phải xác định nhu cầu vốn cần thiết cho các hoạt độngđó.Tiếp theo, phải tổ chức huy động các nguồn vốn đày đủ và có lợi chodoanh nghiệp.
c.Sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu,
chi và đảm bảo khả năng thanh toàn của doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp tìm mọi biện pháp huy động tối đa số vốnhiện có của doanh nghiệp vào hoạt động kinh doanh, giải phóng kịp thời sốvốn ứ đọng, theo dõi chặt chẽ và thực hiện tốt việc thanh toán, thu hồi tiềnbán hàng và các khoản thu khác, đồng thời quản lý chặt chẽ các khoản phátsinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp thường xuyên tìm biệnpháp thiết lập sự cân bằng giữa thu chi bằng tiền, đảm bảo khả năng thanhtoán các khoản nợ dến hạn
d.Thực hiện phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của
doanh nghiệp
Thực hiện phân phối lợi nhuận sau thuế hợp lý cũng như trích lập và
sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp sẽ góp phần phát trienr doanh nghiệp,cải thiện đời sống người lao động doanh nghiệp
e.Kiểm soát thường xuyên tình hình hoạt động của doanh nghiệp.
Qua tình hình thu, chi tiền tệ hàng ngày, các báo cáo tài chính, tìnhhình thực hiện các chỉ tiêu tài chính và định kỳ tiến hành phân tích tài chínhdoanh nghiệp,đánh giá được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Từ đódưa ra các quyết định phù hợp trong kinh doanh và tài chính
g.Thực hiện kế hoạch hóa tài chính.
Doanh nghiệp có kế hoạch tài chính tốt thì mới có các quyết định tàichính thích hợp với mục tiêu của doanh nghiệp Quá trình thực hiện kế
Trang 4hoạch tài chính là quá trình đưa các giải pháp hữu hiệu khi thị truongf biếnđộng.
1.1.3 Vai trò của tài chính doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng đới với hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp và được thể hiện ở những điểm chủ yếu sau:
- Tài chính doanh nghiệp huy động vốn đảm bảo cho các hoạt động củadoanh nghiệp diễn ra thường xuyên và liên tục Vốn là tiền dề cho hoạt độngcủa doanh nghệp Việc thiếu vốn sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp.Dovậy,đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp diễn ra bình thường, liên tụcphụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức huy động vốn của tài chính doanh nghiệp
- Tài chính doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Điều này được thể hiênqua việc lựa chọn dự án đầu tư;huy động vốn kịp thời,chi phí thấp; sử dụngđòn bẩy kinh doanh,tài chính hợp lý…tất cả đều góp phần nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Tài chính doanh nghiệp là công cụ rất hữu ích để kiểm soát tình hìnhkinh doanh của doanh nghiệp Thông qua các các báo cáo tài chính,tình hìnhthực hiên các chỉ tiêu tài chính… ,kiểm soát kịp thời,tổng quát các hoạt độngcuả doanh nghiệp,dưa ra các biện pháp kịp thời để điều chỉnh hoạt độngnhằm đạt tới mục tiêu của doanh nghiệp
1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm ,mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là tổng thể các phương pháp được sử dụng dể đánhgiá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lý đưa ra đượcquyết định quản lý chuẩn xác và đáng giá được doanh nghiệp, từ đó giúpnhững đối tượng quan tâm đi tới những dự đoán chính xác về mặt tài chính
Trang 5của doanh nghiệp, qua đó có các quyết định phù hợp với lợi ích của chínhhọ.
Có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin tài chính, kinh
tế của doanh nghiệp và mục tiêu của họ với phân tích tình hình tài chính củadoanh nghiệp cũng khác nhau
Đối với những người quản lý doanh nghiệp, mục tiêu của việc phântích tài chính chủ yếu là:
- Đánh giá tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh, từ
đó đưa ra các dự báo và kế hoạch tài chính cùng các quyết định tài chínhthích hợp
- Phân tích tài chính nhằm kiểm soát các mặt hoạt động của doanhnghiệp Trên cơ sở đó đưa ra cá biện pháp quản lý thích ứng dể thực hiệncác mục tiêu của doanh nghiệp
Đối với người ngoài doanh nghiệp như những người cho vay và cácnhà đầu tư v.v thì thông qua việc phân tích tài chính doanh nghiệp để đánhgiá khả năng thanh toán, khả năng sinh lời và hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp để có quyết định về cho vay, thu hồi nợ hoặc đầu tư vàodoanh nghiệp
1.2.2 Tài liệu phục vụ việc phân tích tài chính doanh nghiệp.
Phân tích tài chính có mục tiêu đi tới những dự đoán tài chính,dự đoánkết quả tương lai của đn, trên cơ sở đó mà đưa ra các quyết định tài chínhphù hợp Do đó,các nguồn thông tin của doanh nghiệp cũng phải tập hợp đầy
đủ, cụ thể :
- Các thông tin chung: Đó là cá thông tin về tình hình chính trị, xãhội, môi trường pháp lý, kinh tế có liên quan đến cơ hội kinh tế, cơ hội đầu
tư, cơ hội về kỹ thuật công nghệ…Sự suy giảm hay tăng trưởng của nền kinh
tế có tác động mạnh mẽ tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 6- Các thông tin theo ngành kinh tế như đặc điểm của ngành kinh tếliên quan đến thực thể sản phẩm tiến trình kỹ thuật cần tiến hành, cơ cấu sảnxuất, độ lớn của thị trường và triển vọng phát triển…
- Các thông tin của bản thân doanh nghiệp: đó là các thông tin vềchiến lược king doanh cảu doanh nghiệp trong từng thời kỳ,những thông tin
về tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình tạo lập và sửdụng vốn, tình hình về khả năng thanh toán…
Trong các nguồn thông tin trên quan trọng nhất là thông tin trên các báo cáotài chính cảu doanh nghiệp
- Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B 01-DN
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổngquát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanhnghiệp tại một thời điểm nhất định, theo 2 cách phân loại là kết cấu vốn kinhdoanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh
Số liệu trên bảng Cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có củadoanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản, và nguồn hình thànhtài sản đó Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét đánh giá kháiquát tình hình tài chính doanh nghiệp
Bảng cân đối kế toán thường có kết cấu hai phần:
+ Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tạithời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trìnhhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Tài sản được chia thành hai phần:tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, tài sản cố định và đầu tư dài hạn
+ Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanhnghiệp tại thời điểm báo cáo Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệmpháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng tại doanhnghiệp Nguồn vốn được chia thành: Nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu
Trang 7Mỗi phần của Bảng cân đối kế toán đều được phản ánh theo ba cột: Mã số,
số đầu năm, số cuối kỳ (quý, năm)
Nội dung trong Bảng cân đối kế toán phải thoả mãn phương trình cơ bản:Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Ngoài hai phần tài sản và nguồn vốn, cấu tạo Bảng cân đối kế toán còn cóphần tài sản ngoài bảng
+ Phần tài sản ngoài bảng: Phản ánh những tài sản không thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp đang quản lý hoặc sử dụng vàmột số chỉ tiêu bổ sung không thể phản ánh trong Bảng cân đối kế toán
Cơ sở số liệu để lập Bảng cân đối kế toán là các số kế toán tổng hợp và chitiết các tài khoản loại: 0,1 , 2, 3, 4 và Bảng cân đối kế toán kỳ trước
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản
ánh tổng quát tình hình và hiệu quả kinh doanh trong một kỳ kế toán củadoanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt độngkhác, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các khoản phảinộp báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 3 phần:
+ Phần I: Lãi – lỗ: phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác Tất
cả các chỉ tiêu trong phần này đều trình bày số liệu của kỳ trước, tổng sốphát sinh trong kỳ báo cáo
+ Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước: Phản ánh tìnhhình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và thuế và các khoản phải nộp khác.Tất cả các chỉ tiêu trong phần này đều được trình bày: số còn phải nộp kỳtrước chuyển sang, số còn phải nộp phát sinh trong kỳ báo cáo, số đã nộptrong kỳ báo cáo, số còn phải nộp đến cuối kỳ báo cáo
+ Phần III: Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ, được miễngiảm, được hoàn lại: phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ; đã khấu trừ và
Trang 8còn được khấu trừ cuối kỳ; số thuế GTGT được hoàn lại, đã hoàn lại và cònhoàn lại cuối kỳ, số thuế GTGT được miễn giảm, đã miễn giảm và còn đượcmiễn giảm cuối kỳ.
Cơ sở số liệu để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là số kếtoán trong kỳ các tài khoản từ loại 5 đến loại 9, tài khoản 333 và báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh kỳ trước
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03-DN
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính phản ánh các khoảnthu và chi tiền trong kỳ của doanh nghiệp theo các hoạt động kinh doanh,hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính: Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ
ta có thể đánh giá được khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần, khảnăng thanh toán, và dự đoán được luồng tiền trong kỳ tiếp theo của doanhnghiệp
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần:
+ Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh: phản ánh toàn bộ dòngtiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp như thu tiền mặt từ doanh thu bán hàng, các khoản thu bấtthường bằng tiền mặt khác, chi tiền mặt trả cho người bán hoặc người cungcấp, chi trả lương nộp thuế, chi trả lãi tiền vay
+ Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư: phản ánh toàn bộ dòng tiềnthu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp.Các khoản thu tiền mặt như bán tài sản, bán chứng khoán đầu tư, thu nợ cácCông ty khác, thu lại về phần đầu tư Các khoản chi tiền mặt như mua tài sảnmua chứng khoán đầu tư của doanh nghiệp khác
+ Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: Phản ánh toàn bộ dòngtiền thu, chi liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệpbao gồm các nghiệp vụ làm tăng, giảm vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 9như chủ doanh nghiệp góp vốn, vay vốn dài hạn, ngắn hạn, nhận vốn liêndoanh, phát hành trái phiếu
Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09 – DN
Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báocáo tài chính của doanh nghiệp, được lập để giải thích bổ sung thông tin vềtình hình hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tàichính không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được
Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát địa điểm hoạt độngsản xuất kinh doanh, nội dung một số chế độ kế toán được doanh nghiệp lựachọn để áp dụng, tình hình và lý do biến động của một số đối tượng sản xuất
và nguồn vốn quan trọng, phân tích một số chỉ tiêu tài sản chủ yếu và cáckiến nghị của doanh nghiệp Cơ sở số liệu lập thuyết minh báo cáo tài chính
là các số kế toán kỳ báo cáo, bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo thuyết minhbáo cáo tài chính kỳ trước, năm trước
- Phải tồn tại ít nhất 2 đâị lượng (2 chỉ tiêu)
- Các đại lượng (chỉ tiêu) phải đảm bảo tính chất so sánh được
Thứ hai: Xác định gốc so sánh
Gốc so sánh tùy thuộc vào mục đích của phân tích Khi xác định xuhướng và tốc đọ phát triển của chỉ tiêu phân tích thì gốc so sánh được xácđịnh là trị số của chỉ tiêu là ở thời điểm trước, một kì trước Khi đánh giá
Trang 10tình hình thực hiện mục tiêu thì gốc so sánh là trị số kế hoạch của chỉ tiêuphân tích Khi xác định vị trí của doanh nghiệp thì gốc so sánh lá giá trịtrung bình của ngành hay chỉ tiêu phân tích của đối thủ cạnh tranh.
Thứ ba: Kỹ thuật so sánh
- So sánh bàng số tuyệt đối để thấy được sự biến động về số tuyệt
đối của chỉ tiêu phân tích
- So sánh bằng số tương đối đẻ thấy thực tế so với kỳ gốc chỉ tiêu
tăng hay giảm bao nhiêu %
+ Phương pháp phân chia
Đây là phương pháp được sử dụng dể chia nhỏ qua trình và kết quảthành những bộ phận khác nhau phục vụ cho mục tiêu quan tâm đến các khíacạnh khác nhau của từng đối tượng
- Chi tiết theo yếu tố cấu thành :giúp đánh giá cơ cấu của các hoạtđộng, chỉ tiêu (ví dụ tài sản có thành tài sản ngắn hạn và tài sản sài hạn)
- Chi tiết theo thời gian phát sinh quá trình và kết quả kinh tế : giúpnhận thức được xu hướng, tốc đọ phát triển, tính phổ biến của chỉ tiêu phântích
- Chi tiết theo không gian phát sinh quá trình và kết quả kinh tế:đểđánh giá được vị trí,vai trò của từng bộ phận trong tổng thể
+ Phương pháp liên hệ đối chiếu : là phương pháp được sử dụng để
nghiên cứu xem xét mối liên hệ kinh tế giữa các sự kiên và hiên tượng kinh
tế đồng thời xem xét tính cân đối của các chỉ tiêu kinh tế trong quá trình hoạtđộng Khi sử dụng phương pháp này cần chú ý đến các mối quan hệ mangtính nội tại ,ổn định, chung nhất và được lặp đi lặp lại, các liên hệ ngược,liên hệ xuôi, tính cân đối tổng thể,tùng phần
Sử dụng phương pháp phân tích này có thể dùng kỹ thuật phân tíchqua hệ số, là kỹ thuật phân tích xem xét mối quan hệ giữa các chỉ tiêu dưới
Trang 11dạng phân số Tùy theo cách thiết lập quan hệ mà gọi chỉ tiêu là hệ số, tỷ sốhay tỷ suất.
1.2.4 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp.
1.2.4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp.
Đánh giá khái khái quát tình hình tài chính sẽ cung cấp một cách tổngquát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp là khảquan hay không Điều đó cho phép chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất củaquá trình phát triển hay chiều hướng suy thoái của doanh nghiệp Qua đó cónhững giải pháp hữu hiệu để quản lý
- Đánh giá khái quát qua bảng cân đối kế toán
Đánh giá khái quát tình hình tài chính trước hết căn cứ vào số liệu đãphản ánh trên bảng cân đối kế toán rồi so sánh tổng tài sản và tổng nguồnvốn giữa cuối kỳ và đầu năm để thấy được quy mô vốn mà đơn vị sử dụngtrong kỳ cũng như khả năng huy động vốn từ các nguồn khác nhau củadoanh nghiệp Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào sự tăng hay giảm của tổng tài sảnhay nguồn vốn thì chưa đủ thấy rõ tình hình tài chính của doanh nghiệpđược, vì vậy cần phải phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trong bảngcân đối kế toán
Phân tích tình hình tài chính thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh
Đánh giá tình hình tài chính trên các khía cạnh:
+ Đánh giá sơ bộ kết cấu thu chi của các hoạt động
+ Đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
+ Đánh giá tốc độ tăng trưởng của các hoạt động kinh doanh
+ Đánh giá kết quả đạt được qua các năm
1.2.4.2 Phân tích diễn biến nguồn và sử dụng vốn.
Trang 12Việc phân tích này cho phép nắm được tổng quát diễn biến thay đổicủa nguồn vốn và sử dụng vốn trong mối quan hệ với vốn bằng tiền củadoanh nghiệp trong một thời kì nhất định giữa hai thời điểm lập bảng cân đối
kế toán, từ đó có thể định hướng cho việc huy động vốn và sử dụng vốn củathời kì tiếp theo
Việc phân tích có thể được biểu hiện như sau:
• Xác định diễn biến thay đổi nguồn vốn và sử dụng vốn
Việc xác định này được thực hiện bằng cách: Trước hết, chuyển toàn
bộ các khoản mục trên Bảng cân đối kế toan thanh cột dọc Tiếp đó, so sánh
số liệu cuối kỳ với đầu kỳ để tìm ra sự thay đổi của mỗi khoản mục trênBảng cân đối kế toán Mỗi sự thay đổi của từng khoản mục sẽ được xem xét
và phản ánh vào một trong hai cột sử dụng vốn hoặc diễn biến nguồn vốntheo cách thức sau:
- Sử dụng vốn sẽ tương ứng với tăng tài sản hoặc giảm nguồn vốn
- Diễn biến nguồn vốn sẽ tương ứng với tăng nguồn vốn hoặc giảm tàisản
Sắp xếp các khoản liên quan đến việc sử dụng vốn và liên quan đến việcthay đổi nguồn vốn dưới hình thức một bảng cân đối Qua bảng này có thểxem xét và đánh giá tổng quát: Số vốn tăng hay giảm của doanh nghiệp ởtrong kỳ đã được sử dụng vào những việc gì và các nguồn phát sinh dẫn đếnviệc tăng hoặc giảm vốn
Trên cơ sở phân tích, có thể định hướng huy động vốn cho kỳ tiếp theo
1.2.4.3 Phân tích tài chính qua các hệ số tài chính
Thông qua phân tích các hệ số tài chính cho phép đánh giá tổng quáttình hình tài chính của doanh nghiệp.Khi sử dụng các hệ số tài chính trong
Trang 13phân tích cần chú ý là các hệ só tự nó không có mấy ý nghĩa, chúng chỉ thực
a.Hệ số khả năng thanh toán
Để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi chúng đếnhạn thanh toán, người ta thường dùng các chỉ tiêu sau :
- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (khả năng thanh toán ngắn hạn)
Hệ số này được tính bằng cách lấy tổng tài sản lưu động (tài sản ngắnhạn) chia cho số nợ ngắn hạn của doanh nghiệp:
Hệ số khả năng thanh
Tổng tài sản lưu động
Nợ ngắn hạnTổng tài sản ngắn hạn bao hàm cả khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Số nợngắn hạn là những khoản nợ phải trả trong khoảng thời gian dưới 12 thángbao gồm: Các khoản vay ngắn hạn, phải trả cho người bán, thuế và cáckhoản phải trả người lao động, nợ dài hạn đến hạn trả, các khoản phải trảkhác có thời hạn dưới 12 tháng
Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trảicác khoản nợ ngắn hạn, vì thế, hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảothanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Để đánh giá hệ số này cần dựa vào hệ số trung bình của các doanhnghiệp trong cùng ngành Cần thấy rằng, hệ số này ở các ngành nghề kinh
Trang 14doanh khác nhau có sự khác nhau Một căn cứ quan trọng để đánh giá là sosánh với hệ số thanh toán ở các thời kỳ trước đó của doanh nghiệp.
Thông thường, khi hệ số này thấp thể hiện khả năng trả nợ của doanhnghiệp là yếu và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn về tàichính mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong việc trả nợ Hệ số này cao chothấy doanh nghiệp có khả năng cao trong việc sẵn sàng thanh toán các khoản
nợ đến hạn
Tuy nhiên trong một số trường hợp hệ số này quá cao chưa chắc đãphản ánh năng lực thanh toán của doanh nghiệp là tốt Do vậy, để đánh giáđúng hơn cần xem xét thêm tình hình doanh nghiệp
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
Đây là chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanhnghiệp, được xác định bằng tài sản ngắn hạn trừ đi hàng tồn kho và chia cho
số nợ ngắn hạn Ở đây, hàng tồn kho bị loại trừ ra, bởi lẽ trong tài sản ngắnhạn, hàng tồn kho được coi là loại tài sản có tính thanh khoản thấp hơn
Hệ số khả năng thanh toán
Tổng tài sản lưu động –Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh toán
Trang 15này quá cao lại phản ánh một tình hình không tốt là vốn bằng tiền quá nhiều,
bị ứ đọng làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
- Hệ số thanh toán lãi vay
Hệ số khả năng thanh toán
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Số lãi tiền vay phải trả trong kỳ
Hệ số thanh toán lãi vay thể hiện khả năng thanh toán các khoản lãi vaytrong kỳ bằng lợi nhuận thu được do sử dụng số tiền vay đó Hệ số này củadoanh nghiệp phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối cới các chủ nợ
b.Hệ số cơ cấu nguồn vốn được và cơ cấu tài sản
• Hệ số cơ cấu nguồn vốn: Là một hệ số tài chính hết sức quan trọng đốivới nhà quản lý doanh nghiệp, với các chủ nợ cũng như nhà đầu tư
Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp thông qua hệ số nợ cho thấy sựđộc lập về tài chính, mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính và rủi ro tài chính cóthể gặp phải từ đó có sự điều chỉnh về chính sách tài chính cho phù hợp.Đối với các chủ nợ qua xem xét hệ số nợ của doanh nghiệp thấy được
sự an toàn của khoản cho vay để đưa ra các quyết định cho vay và thu hồinợ
Nhà đầu tư có thể đánh giá mức độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp,trên cơ sở đó để cân nhắc việc đầu tư
- Hệ số nợ :thể hiện qua việc sử dụng nợ của doanh nghiệp trong việc tổchức nguồn vốn và điều đó cũng cho thấy mức độ sử dụng đòn bẩy tài chínhcủa doanh nghiệp Hệ số nợ càng cao thì doanh nghiệp càng sử dụng nhiềuđòn bẩy tài chính
Tổng số nợTổng nguồn vốn của doanh nghiệp
Trang 16Cùng với hệ số nợ, có thể xác định hệ số vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp
- Hệ số cơ cấu tài sản: phản ánh mức độ đầu tư vào cá loại tài sản củadoanh nghiệp: Tài sản lưu động, tài sản cố định và các loại tài sản dài hạnkhác
Tỷ suất đầu tư vào tài sản
ngắn hạn hay tài sản lưu động =
Tổng tài sản ngắn hạnTổng nguồn vốn của doanh nghiệp
Tỷ suất đầu tư vào tài sản
Tổng tài sản dài hạnTổng nguồn vốn của doanh nghiệpCần căn cứ vào ngành kinh doanh và tình hình kinh doanh cụ thể của doanhnghiệp để đánh giá mức độ hợp lý trong việc đầu tư vào các loại tài sản củadoanh nghiệp
c.Hệ số hiệu suất hoạt động
Các hệ số hoạt động kinh doanh có tác dụng đo lường năng lực quản lý
và sử dụng vốn hiện có của doanh nghiệp.Thông thường, các hệ số hoạtđộng sau đây được sử dụng trong việc đánh giá mức đọ hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp:
- Số vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn
Giá vốn hàng bán
Số hàng tồn kho bình quân trong kỳ
Số hàng tồn kho bình quân có thể tính bằng cách lấy số dư đầu kỳ cộngvới số dư cuối kỳ và chia đôi Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp phụthuộc rất lớn vào đặc điểm của ngành kinh doanh
Thông thường, số vòng quay hàng tồn kho cao so với doanh nghiệptrong ngành chỉ ra rằng: Việc tổ chức và quản lý dự trữ của doanh nghiệp làtốt, doanh nghiệp có thể rút ngắn được chu kỳ kinh doanh và giảm đượclượng vốn bỏ vào hàng tồn kho Nếu số vòng quay hàng tồn kho thấp,
Trang 17thường gợi lên doanh nghiệp có thể dự trữ vật tư quá mức dẫn đến tình trạng
bị ứ đọng hoặc sản phẩm tiêu thụ chậm Từ đó, có thể dẫn đến dòng tiền vàocủa doanh nghiệp bị giảm đi và có thể đặt doanh nghiệp vào tình thế khókhăn về tài chính trong tương lai Tuy nhiên, để đánh giá thỏa đáng cần xemxét cụ thể và sâu hơn tình thế của doanh nghiệp
- Kỳ thu tiền trung bình
Kỳ thu tiền trung bình
Số dư bình quân các khoản phải thuDoanh thu bình quân 1 ngày trong kỳChỉ tiêu này cho thấy để thu được các khoản phải thu cần một thời gian
là bao nhiêu Nếu số ngày càng lớn hơn thời gian quy định cho khách thìviệc thu hồi các khoản phải thu là chậm và ngược lại Số ngày quy định bánchịu cho khách lớn hơn thời gian này thì sẽ có dấu hiệu chứng tỏ việc thuhồi công nợ đạt trước kế hoạch và thời gian để có cơ sở đánh giá tình hìnhtài chính của doanh nghiệp trước mắt và triển vọng thanh toán của doanhnghiệp
Số vòng quay các
Doanh thu thuần trong kỳBình quân các khoản phải thu trong kỳChỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số dư các khoản phải thu vàhiệu quả của việc đi thu hồi công nợ Nếu các khoản phải thu được thu hồinhanh thì số vòng luân chuyển các khoản phải thu sẽ cao và doanh nghiệp ít
bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên, số vòng luân chuyển các khoản phải thu nếuquá cao sẽ không tốt vì có thể ảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu dùng dophương thức thanh toán quá chặt chẽ
Trang 18đối với hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nếu tốc đọ luân chuyển vốnlưu động tăng thì với một lượng vốn như cũ sẽ tạo ra một kết quả đầu ra lớnhơn hoặc để tạo ra một lượng đầu ra như cũ doanh nghiệp chỉ cần lượng vốn
ít hơn và ngược lại nếu chỉ số này giảm thì hiệu qurar hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp đi xuống
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác
Đây là một chỉ tiêu cho phép đánh giá mức độ sử dụng vốn cố định củadoanh nghiệp trong kỳ
- Vòng quay tài sản hay toàn bộ vốn
Chỉ tiêu này phản ánh tổng quát hiệu suất sử dụng tài sản hay toàn bộ
số vốn hiện có của doanh nghiệp
Vòng quay tài sản hay toàn
Doanh thu thuần trong kỳ
Số tài sản hay vốn kinh doanh bình quân
trong kỳ
Hệ số này chịu sự ảnh hưởng đặc điểm ngành kinh doanh, chiến lượckinh doanh và trình độ quản lý sử dụng tái sản vốn của doanh nghiêp
d Hệ số khả năng sinh lời
Là thước đo đánh giá hiệu quả của hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Nó là kết quả tổng hợp của hàng loạt biện pháp và quyết định quản
lý của doanh nghiệp Hệ số sinh lời bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau:
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu hay hệ số lãi ròng
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thuthuần trong kỳ của doanh nghiệp Nó thể hiện khi thực hiện 1 đồng doanhthu trong kỳ, doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu lợi nhuận
= Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
Trang 19Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên
- Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh hay tỷsuất sinh lời kinh tế của tài sản (ROAE)
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản hay vốn kinh doanhkhông tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc củavốn kinh doanh
Tỷ suất sinh lời kinh tế của
Doanh thu thuần trong kỳVốn cố định và vốn dài hạn khác trong
kỳ
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả năngsinh lời ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trang trải lãi tiền vay
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận trước thuế trong kỳVốn kinh doanh bình quân sử dụng trong
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
Đây là một chỉ tiêu mà các nhà đầu tư rất quan tâm Hệ số này đo lườngmức lợi nhuận thu được trên mỗi đồng vốn của chủ sở hữu trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở
Lợi nhuận sau thuếVốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong
kỳ
Trang 20- Cổ tức 1 cổ phần thương (DIV) : chỉ tiêu phản ánh mỗi cổ phầnthường được bao nhiêu đồng cổ tức trong năm.
Hệ số trả cổ tức = Thu nhập 1 cổ phần thường trong nămLợi tức 1 cổ phần thường
e.Hệ số giá trị thi trường
- Hệ số giá trên thu nhập (hệ số P/E)
Đây là hệ số thường được các nhà đầu tư sử dụng để xem xét đầu tưvào cổ phiếu của công ty
Thu nhập 1 cổ phầnChỉ tiêu này phẩn ánh nhà đầu tư thị trường trả bao nhiêu cho 1 đồngthu nhập của công ty Nhìn chung chỉ số này cao là tốt, cho thấy triển vọngcông ty của nhà đầu tư
- Hệ số giá trị thị trường trên giá trị sổ sách
Hệ só giá trị thị trường
trên giá trị sổ sách =
Giá trị thị trường 1 cổ phầnGiá trị sổ sách 1 cổ phần
Trang 21Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa giá trị trường và giá trị sổ sách
1 cổ phần của công ty, nó cũng cho thấy sự tách ròi giữa giá trị thị trường vàgiá trị sổ sách Hệ số này nhỏ hơn 1 cho thấy dầu hiệu xấu về triển vộngcông ty, ngược lại nếu hệ số này quá cao dòi hỏi nhà đàu tư nên xem xét khiđầu tư vào công ty
- Tỷ suất cổ tức
Cổ tức 1 cổ phầnGiá trị thị trường 1 cổ phầnChỉ tiêu này phản ánh, nếu nhà đầu tư bổ ra 1 đồng đàu tư vào cổphần của công ty trên thị trường thì thu về được bao nhiêu cổ tức
.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD
Hiệu quả kinh doanh là thước đo chất lượng phản ánh trình độ tổ chứckinh doanh Hiệu quả kinh doanh phải được thể hiện giữa mối tương quangiữa thu và chi theo hướng tăng thu, giảm chi Có nghĩa là tối đa hoá lợinhuận
Trong nền kinh tế thị trường hiệu quả kinh tế là điều kiện sống còn đốivới một doanh nghiệp Nó là mối quan tâm hàng đầu đối với các nhà quảntrị, là mục tiêu của những chiến lược kinh doanh Doanh nghiệp kinh doanh
có hiệu quả thì mới có thể tồn tại và khẳng định vị trí, chỗ đứng của mìnhtrên thị trường
Như vậy, nâng cao hiệu quả hoạt động sản suất kinh doanh của doanhnghiệp và các cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh Đó là tiền đề pháttriển đối với bản thân doanh nghiệp cũng như toàn xã hội Để có thể nâng
Trang 22cao hiệu quả sản suất kinh doanh trước hết nhà quản trị phải nắm bắt thựctrạng hoạt động sản suất kinh doanh của mình thồn qua việc tiến hành phântích hoạt động sản suất kinh doanh nói chung, đánh giá tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp nói riêng Qua đó cần đưa ra các giải pháp thiêt thực, hữudụng để nâng cao hiệu quả sản suất kinh doanh mả trước hết là nâng caohiệu quả sử dụng vốn, cơ cấu vốn, tình hình đảm bảo công nợ.
1.3.2 Mối quân hệ giữa phân tích tài chính và hiệu quả hoạt động kinh
doanh
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, nền kinh tế thị trường có sự cạnhtranh gay gắt giữa các doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển phải không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của mình Để làm đượcđiều đó, doanh nghiệp phải biết được thực trạng của doanh nghiệp mình để
có những biện pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh, công tác phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp sẽ cung cấpnhững thông tin này cho doanh nghiệp
Thông qua phân tích tài chính doanh nghiệp cho phép đánh giá đượckhái quát và toàn diện các mặt hoạt động của doanh nghiệp, thấy rõ đượcnhững điểm mạnh, điểm yếu và những tiềm năng của doanh nghiệp
Nhờ có phân tích tài chính doanh nghiệp mà các nhà quản lý doanhnghiệp có thể :
Nhận ra được thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp
Đưa ra những nhận định,chiến lược, giải pháp cụ thể để cải thiệnnhững hạn chế, phát huy những điểm mạnh đã đạt được Qua đó thì sẽ làmnâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Mối quan hệ giữa phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và hiệuquả hoạt động xuất kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ là mối quan hệmột chiều mà có sư qua lại, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh giúp
Trang 23doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận, có điều kiện kinh tế để củng cố, tăng cườngcông tác phân tích tài chính, dự báo qua đó thì công tác này lại tác động trởlại giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.3 Một số giải pháp chung nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.
Như đó trình bày ở trên về vai trò cũng như sự cần thiết của việc nângcao hiệu quả hoạt động kinh doanh Nhưng làm thế nào để nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh? Câu trả lời tuỳ thuộc vào từng doanh nghiệpnhưng có thể khỏi quỏt chung một số biện pháp như sau:
Thứ nhất: Lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả Hiệu
quả sử dụng vốn trước hết được quyết định bởi việc doanh nghiệp có khảnăng sản xuất sản phẩm gì? Sản xuất như thế nào? Và sản xuất cho ai? Đểhuy động mọi nguồn lực vào sản xuất kinh doanh với mục đích sinh lời
Thứ hai: Xác định đúng đắn nhu cầu vốn từ đó có phương án huy
động và sử dụng hợp lý Nhu cầu vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm
nào đó chính là tổng giá trị tài sản mà doanh nghiệp cần phải có để đảm bảocho quá trỡnh sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp cần cú phương án xácđịnh nhu cầu vốn vốn cần thiết, hạn chế tình trạng thiếu vốn gây gián đoạnsản xuất Nếu thừa vốn doanh nghiệp phải cú biện pháp xử lý linh hoạt như:đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư ngắn hạn như: cho vay, đầu tưtài chính ngắn hạn…
Thứ ba: Quản lý tốt quá trình sử dụng vốn lưu động nói chung và vốn
lưu động trong từng khâu nói riêng: Xác định mức tồn quỹ hợp lý, quản lý
tốt các hoạt động thanh toán, dự trữ nguyên vật liệu tồn kho đúng mức…
Thứ tư: Nâng cao hiệu quả sản xuất tài sản cố định và vốn dài hạn
khác.Tài sản cố định tại một thời điểm phản ánh khả năng sản xuất hiện cócủa doanh nghiệp, việc huy động tối đa công suất hoạt động của máy móc
Trang 24thiết bị là cơ sở nâng cao hiệu quả, giảm thiểu chi phí, gia tăng lợi nhuận do
đó doanh nghiệp cần nâng có biện pháp khai thác tốt hiệu suất hoạt độngcủa loại tài sản này
Thứ năm: Có biện pháp phòng tránh rủi ro Khi đã kinh doanh trong
nền kinh tế thị trường, công ty luôn luôn phải nhận thức được rằng mìnhphải sẵn sàng đối phó với mọi sự thay đổi, biến động phức tạp có thể xảy rabất kỳ lúc nào Những rủi ro bất thường trong kinh doanh nền mà nhiều khinhà quản lý không lường hết được Vì vậy để hạn chế phần nào những tổnthất có thể xảy ra doanh nghiệp cần phải thực hiện các biện pháp phòngngừa đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục Cụ thể:Tham gia bảo hiểm tài sản như hàng hóa nằm trong kho Trích lập các quỹ
dự phòng tài chính, nợ phải thu khó đòi, giảm giá HTK
Thứ sáu: Tăng cường bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán
bộ quản lý nói chung và cỏn bộ quản lý tài chính nói riêng
Trang 25CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
CẦU 11 THĂNG LONG2.1 Khái quát chung về công ty Cổ phần Cầu 11 Thăng Long
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Cầu 11 Thăng Long.
- Giới thiệu sơ bộ về công ty Cổ phần Cầu 11 Thăng Long :
Tên công ty: Công ty cổ phần Cầu 11 – Thăng Long
Tên giao dịch: Thang Long Joint Stock Bridge Co No.11
Trụ sở chính: Đường Phạm Văn Đồng , Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà Nội
Vốn điều lệ của công ty là 8.138.240.000 đồng, chia thành 813.824 cổ phần
phổ thông với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần, trong đó Tổng Công ty Xâydựng Thăng Long cổ đông nhà nước – nắm giữ 555.624 cổ phần chiếm 68.3
% vốn điều lệ
- Giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển công ty:
Trang 26Công ty cổ phần cầu 11 Thăng Long – một doanh nghiệp Nhà nước
chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần, tiền than là Xínghiệp xây dựng cầu 11, là đơn vị thành viên của Tổng Công ty xây dựngThăng Long – Bộ Giao thông Vận tải Xí nghiệp cầu 11 được thành lập theoquyết định số 2461/QĐBGT ngày 24 tháng 7 năm 1973 của Bộ Giao thôngVận tải, trải qua 33 năm xây dựng và phát triển công ty đã 3 lần thay đổiphiên hiệu từ công ty cầu 11 Thăng Long (1974-1984) đến xí nghiệp xâydựng cầu 11 (1985-1992), Công ty cầu 11 Thăng Long từ năm 1993 đến31/5/2005 và Công ty cổ phần cầu 11 Thăng Long đến nay
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh
- Phạm vi hoạt động chính của Công ty trong các lĩnh vực: xây dựngcác công trình cầu đường, xây dựng các công trình nền móng, cầu cảng,khoan cọc nhồi đường kính từ 1000 – 2000 mm, đóng cọc bê tông cốt thép
từ 20x20 đến 40x40 Theo đang ký kinh doanh thì hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty gồm có các ngành nghề:
Xây dựng các công trình giao thông;
Gia công, chế tạo, lắp đặt cấu kiện thép, bê tông, bê tông đúc sẵn;
Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp và thủy lợi;
Nạo vét và bồi đắp mặt bằng, thi công các loại móng công trình;
Xây lắp các kết cấu công trình;
Kinh doanh bất động sản;
Xuất nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị, phụ tùng;
Dịch vụ cho thuê kho bãi, nhà xưởng, dịch vụ nhà đất;
Sửa chữa xe máy, phương tiện, thiết bị thi công và sản phẩm cơ khíkhác;
Trang 27 Kinh doanh xăng, dầu, mỡ, gas;
Đầu tư xây dựng các công trình, cơ sở hạ tầng, cụm dân cư, đô thị,khu công nghiệp, giao thông vận tải;
Xây dựng đường dây và trạm điện đến 35KVA
Công ty tập trung chủ yếu vào các ngành sau:
- Xây dựng các công trình giao thông trong bao gồm: Cầu đườngnhựa, đường bê tông, nhà ga, sân bay, cầu, hầm, cảng
- Sản xuất cung ứng bê tông thương phẩm; cho thuê, bảo dưỡng, sữachữa máy, phương tiện, thiết bị thi công, Gia công dầm cầu thép, Cấu kiệnthép, sản phẩm cơ khí khác
- Tư vấn đầu tư, lập dự án, tư vấn khảo sái thiết kế, tư vấn giám sát xâydựng; Thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình giao thông, dân dụng vàcông nghiệp
2.1.3 Đặc điểm hoạt động của công ty Cổ phần Cầu 11 Thăng Long 2.1.3.1 Đặc điểm về nhân sự, tổ chức quản lý và bộ máy kế toán của công ty Cổ phần Cầu 11 Thăng Long.
* Đặc điểm tổ chức quản lý:
Công ty cổ phần cầu 11 Thăng Long hoạt động theo luật doanh nhiệp
2005
Bộ máy quản lý của Công ty bao gồm:
Hội đồng quản trị gồm Chủ tịch HĐQT và 04 thành viên
Ban kiểm soát gồm trưởng ban kiếm soát và 02 thành viên
Bộ máy điều hành của Công ty bao gồm:
Tổng giám đốc và 03 Phó tổng giám đốc
Kỹ sư trưởng Công ty
06 phòng nghiệp vụ, 02 công trường, 03 phân xưởng sản xuất, 08 độithi công, 01 trường mầm non
Trang 28Các phòng ban, đơn vị trực thuộc Công ty được tổ chức theo yêu cầuquản lý sản xuất kinh doanh và hoạt động theo mô hình trực tuyến tham mưucho giám đốc đảm bảo hoạt động trong toàn doanh nghiệp.
Các phòng nghiệp vụ của Công ty bao gồm:
+ Tổng giám đốc ( TGĐ ): Là người đứng đầu bộ máy, giữ vai trò chỉđạo chung theo chế độ và luật định, có trách nhiệm quản lý và điều hành mọihoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, là người đại diện của công tytrước pháp luật
+ Phó tổng giám đốc ( PGĐ ): Gồm 3 thành viên, giúp TGĐ điều hànhcác lĩnh vực riêng biệt
+ Kỹ sư trưởng công ty: chịu trách nhiệm về kỹ thuật, giám sát thicông công trình, hướng dẫn thi công, kiểm tra chất lượng công trình, tổ chứcnghiệm thu bàn giao công trình
Các phòng nghiệp vụ bao gồm:
+ Phòng Tổ chức hành chính: Phụ trách tổ chức thực hiện các phươngpháp cải tiến sản xuất, quản lý đào tạo, tuyển dụng, sử dụng lao động hợp lý,giải quyết các công văn hành chính
Trang 29+ Phòng Vật tư: Thực hiện mua bán, quản lý vật tư, hệ thống kho bãi.+ Phòng Kỹ thuật: Quản lý chất lượng, khối lượng, mỹ quan các côngtrình, phát triển công nghệ mới
+ Phòng Kinh tế kế hoạch: Tìm hiểu thị trường, lập hồ sơ tham giađấu thầu, thương thảo ký kết, quản lý hợp đồng, lập dự toán giá thành…
+ Phòng Thiết bị: Quản lý thiết bị thi công, cơ khí sửa chữa phục vụhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tham mưu cho HĐQT, TGĐ cácvấn đề liên quan đến sử dụng các chủng loại thiết bị mới phù hợp để đạt hiệuquả kinh tế cao
+ Phòng Tài chính kế toán: Có chức năng tham mưu giúp TGĐ công
ty trong tổ chức, điều hành công tác tài chính kế toán thống nhất, tổ chứccông tác hạch toán kế toán, công tác kế hoạch hóa tài chính tín dụng, côngtác quản lý đầu tư dự án, đôn đốc kiểm tra công tác thu hồi vốn…
* Tổ chức công tác tài chính- kế toán tại công ty
Phòng tài chính- kế toán của công ty gồm 8 người: 1 kế toán trưởng, 1phó kế toán trưởng và 6 nhân viên Cụ thể:
- Kế toán trưởng : Là người giúp TGĐ trong tổ chức điều hành tổnghợp công tác tài chính- kế toán toàn công ty
- Phó kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm giúp kế toán trưởng chỉ đạonhững lĩnh vực cụ thể
- Kế toán thanh toán: Phụ trách theo dõi thu, chi, tạm ứng
- Kế toán TSCĐ,CCDC: Theo dõi quản lý TSCĐ, CCDC của công ty
- Kế toán tổng hợp: Kế toán nhật kí chung
- Kế toán công nợ: Kế toán chỉ đạo, lập kế hoạch thu hồi vốn
- Kế toán ngân hàng: Trực tiếp giao dịch với ngân hàng
- Thủ quỹ: Quản lý hóa đơn, chứng từ, cấp phát tiền …
Đặc điểm nhân sự của doanh nghiệp
Trang 30Về tình hình nhân sự của Công ty năm 2011:
- Công nhân sản xuất trực tiếp: 227 người
- Lương bình quân của CNV trong năm 2011 : 2.054 trđ/người
2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh
Công ty Cổ phần Cầu 11 Thăng Long là công ty hoạt động trong lĩnhvực xay dựng, công ty nhận các công trình phậm vi cả nước
Công ty có chi nhánh của mình trong miền Nam, trụ sở tại:
Các đơn vị trực thuộc gồm :
+ Công trường thi công cầu Chợ Đệm, Công trường thi công 4 cầuNam sông Hậu
+ Xưởng kết cấu, xưởng bê tông, đội điện máy
+ Các đội cầu: Đội cầu 110, đội cầu 111, đội cầu 112, đội cầu 114, độicầu 116, đội cầu 118, đội cầu 119, đội cầu 411
2.1.3.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
- Sản phẩm xây dựng là những công trình cầu, đường được xây dựngtại chỗ, sản phẩm mang tính đơn chiếc, có kích thước và chi phí lớn, thờigian xây dựng lâu dài, nhưng hầu hết tất cả các công trình đều tuân theo mộtquy trình công nghệ sản xuất như sau:
- Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp
- Ký hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư công trình (bên A)
- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã được ký kết,công ty tổ chức quá trình sản xuất thi công để tạo ra sản phẩm (công trìnhhay hạng mục công trình):
+ San nền, giải quyết mặt bằng thi công
Trang 31+ Tổ chức lao động, bố trí máy móc, thiết bị thi công, cung ứng vật tư+ Tổ chức thi công,hoàn thiên công trình hay hạng mục công trình
- Công trình được hoàn thành dưới sự giám sát của chủ đầu tư công trình
về mặt kỹ thuật và tiến độ thi công
- Bàn giao công trình hoàn thành và thanh quyết toán hợp đồng xây dựngvới chủ đầu tư
2.1.3.4 Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật:
Công ty không ngừng mua mới trang thiết bị, công nghệ, máy móc,phương tiện vận tải cũng như các thiết bị kỹ thuật cao nhằm nâng cấp, đổimới, nâng cao mức độ hiện đại hóa Cụ thể như trong năm 2010, công tymua mới máy móc thiết bị trị giá 706.927 nghìn đồng, phương tiện vận tải,truyền dẫn 9.120.707nghìn đồng, thiết bị dụng cụ quản lý 430.100 nghìnđồng Trong năm 2011, công ty tiếp tục đầu tư mua mới máy móc thiết bị227.137nghìn đồng, mua mới thiết bị dụng cụ quản lý113.641 nghìn đồng
Nguồn cung ứng đầu vào (vật tư, máy móc, thiết bị )
Trong thực trạng nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập và tiến lên nềnkinh tế thị trường đã giúp tạo ra nhu cầu rất lớn về xây dựng và do đó, nguồncung ứng vật tư cho ngành này cũng đa dạng, dồi dào Vật liệu, máy móc,
Mua vật tư, tổ chức nhân công
Lập kế hoạch thi công
thi công
Nghiệm thu bàn giao công trình
Trang 32thiết bị phục vụ cho XDCB có thể dễ dàng mua từ thị trường trong nước haynhập khẩu từ nước ngoài, đi kèm với đó là các dịch vụ cung cấp nguyên vậtliệu, máy thi công tới tận công trình với tốc độ nhanh chóng và phong phúchủng loại đã tạo điều kiện cho công ty dễ dàng trong hoạt động của mình
2.1.3.5 Đặc điểm về thị trường, đối thủ cạnh tranh của công ty
Sản phẩm xây dựng của công ty có tính chất đơn chiếc theo hợp đồng,
cố định, khối lượng lớn, thời gian dài Đặc điểm của sản phẩm là tùy từngđơn đặt hàng, theo từng địa phương, tính chất công trình Khách hàng chủyếu của công ty bao gồm các Bộ, các Tổng công ty lớn như : Bộ Xây Dựng,
Bộ Giao Thông Vận Tải, Bộ Công Nghiệp, Tổng công ty điện lực Việt Nam
và các ban quản lý dự án thuộc TW, các tỉnh, thành phố, các đơn vị trựcthuộc Tổng công ty Xây dựng Thăng Long
Hoạt động của công ty trên địa bàn cả nước, chia sẻ thị trường cùngcác công ty của các tập đoàn, tổng công ty xây dựng mạnh như Tập đoànSông Đà, Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1…Đây là khó khănthách thức với công ty Mặt khác, công ty cổ phần 11 Thăng Long là thànhviên của Tổng công ty xây dựng Thăng Long cũng là một tổng công tymạnh, có uy tín trên trên thị trường là một vị thế không nhỏ cần phát huy
2.1.4 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty Cổ phần Cầu 11 Thăng Long.
2.1.4.1 Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu của công ty trong thời gian vừa qua
Những thuận lợi
Đất nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa do đóchính phủ luôn đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng trong đó có cơ sở hạ tầnggiao thông Đây là thị trường tiềm năng rộng lớn của công ty để cung ứngcác sản phẩm xây dựng của mình
Trang 33Công ty cổ phần cầu 11 Thăng Long là thành viên của tổng công tyxây dựng Thăng Long, một trong những tổng công ty xây dựng hàng đầucủa nước ta có các bộ phận trải khắp các địa phương trong nước, công tythừa hưởng vị thế cạnh tranh lớn và uy tín cũng như các mối quan hệ nội bộ,khách hàng của tổng công ty
Công ty cổ phần cầu 11 Thăng Long tiền thân là một công ty nhànước, mới được cổ phần hóa, do đó công ty được chuyển đỏi cơ chế quản lý,thúc đẩy tiềm lực của các thành viên, là động lực cho công ty phát triển
Khó khăn
Sản phẩm chủ yếu của công ty là các công trình xây dựng,có đặc điểm
là thời gian thi công dài, vốn đầu tư lớn trong khi nguồn vốn kinh doanh củacông ty không đủ do vậy cung ứng đủ vốn cho sản xuất kinh doanh là khókhăn hàng đầu của công ty Bên cạnh đó là việc thu hồi vốn từ các côngtrình đầu tư xậy dựng cũng là khó khăn với công ty
Thị trường xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông là một thị trường rộnglớn có nhiều tổng công ty, công ty có tiềm lực mạnh, uy tín tham gia, do vậy
sự cạnh tranh trong việc đấu thầu các công trình là rất lớn
Trong một số năm trở lại đây do khó khăn kinh tế,các nguồn hỗ trợxây dụng cơ sở hạ tầng thu hẹp hơn, nhiều công trình không đủ vốn xâydựng, là khó khăn chung của cả ngành giao thông cũng như đối với Công ty
cổ phần cầu 11 Thăng Long
2.1.4.2 Kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Cầu 11 Thăng Long trong một số năm qua
Doanh thu thuần bán hàng
Đồng 113,077,852,075 155,098,596,459 Tổng lợi nhuận trước thuế Đồng 458,004,080 808,757,872
Trang 34Lợi nhuận sau thuế (NI) Đồng 417,928,723 707,660,138Vốn kinh doanh bình quân Đồng 169,706,110,500 166,987,379,321Vốn chủ sở hữu bình quân Đồng 9,374,835,832 9,266,440,318
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
Qua bảng kết quả ta thấy doanh thu bán hàng, lợi nhuận sau thuế, ROA,
ROE của doanh nghiệp đều có xu hướng giảm trong khi vốn kinh doanhbình quân của doanh nghiệp lại tăng, cho thấy hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp thấp Để hiểu rõ hơn ta đi chi tiết trong phần phân tích sau
2.2 Thực trạng tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh của công ty
Cổ phần Cầu 11 Thăng Long
2.2.1 Những đặc điểm kinh tế chủ yếu chi phối đến hiệu quả kinh doanh
và tình hình tài chính của công ty.
Đất nước ta đang trong qua trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa, yêucầu về cơ sở hạ tầng là rất lớn Cơ sở hạ tầng là một trong những trở ngại lớnnhất của phát triển kinh tế tại Việt Nam Cơ sở hạ tầng Việt Nam bị đánh giá
là yếu kém, thiếu thốn Việc nâng cấp hạ tầng vật chất của Việt Nam vẫncòn nhiều thiếu sót và trậm trễ Nhất là trong việc phát triển cơ sở hạ tầngtrọng yếu, như các tuyến đường liên tỉnh, cầu…Đòi hỏi phải đầu tư xâydựng nhiều công trình giao thông mới Là cơ hội cho các công ty xây dựng
.Những năm gần đây được xác định là những năm khó khăn, khủnghoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu vẫn còn tác động tiêu cực tới
Trang 35nền kinh tế Việt Nam Đây là những thách thức rất lớn đối với các doanh
nghiệp nói chung và công ty Cổ phần Cầu 11 Thăng Long nói riêng Các
công trình, các dự án đầu tư bị cắt giảm, công ăn việc làm ngày càng trở lên
khó khăn, việc cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng và sản xuất bê tông
thương phẩm càng trở lên khốc liệt , kèm theo đó là giá cả vật tư, nguyên,
nhiên vật liệu biến đổi thường xuyên Làm giảm hiệu quả kinh doanh của
công ty
Đặc diểm của ngành giao thông là cơ cấu nợ vay trong phần nguồn
vốn chiếm tỉ trọng rất lớn vì các công trình xây dựng trong thời gian dài với
giá trị lớn mà vốn tự có của công ty có hạn Các doanh nghiệp thường vay
vốn ngân hàng nhưng trong một số năm gần đây thì việc hỗ trợ lãi suất ngân
hàng không còn, nguồn vốn vay hạn hẹp đi Đặc điểm này ảnh hưởng rất lớn
đén tình hình tài chính của doanh nghiệp
2.2.2 Thực trạng tài chính công ty Cổ phần Cầu 11 Thăng Long
2.2.2.1 Tình hình đầu tư và sử dụng vốn của công ty
Việc đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp giúp
cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình tài chính của doanh nghiệp
trong kỳ là khả quan hay không khả quan cho phép ta có cái nhìn khái quát
về thực trạng tài chính của công ty
Dựa chủ yếu vào bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp làm tài liệu để phân
tích
Chỉ tiêu
Số tiền (VNĐ)
Tỷ trọng
%
Số tiền (VNĐ)
Tỷ trọng
%
Số tiền (VNĐ)
Tỷ lệ
%
Tỷ trọng
% TÀI SẢN
A TÀI SẢN NGẮN
HẠN 158,975,128,333 91.45 149,170,954,036 90.09 9,804,174,297 6.57 1.36
I Tiền và các khoản 3,603,223,107 2.27 33,019,702,503 22.14 (29,416,479,396) (89.09) (19.87)
Trang 36tương đương tiền
II Các khoản đầu tư
SẢN 173,839,334,403 100.00 165,572,886,576 100.00 8,266,447,827 4.99 0.00
Tổng tài sản của doanh nghiệp năm 2011 cuối năm so với đầu năm đã
tăng 8,266,447,827 vnđ tương ứng là 4.99% cho thấy quy mô sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp đã tăng lên Tổng tài sản tăng là do có sự gia tăng
nhanh của tài sản ngắn hạn, trong năm thì tài sản ngắn hạn đã tăng 6.57%
tương ứng với số tiền 9,804,174,297 vnđ trong khi tài sản dài hạn lại giảm
1,537,726,470vnđ tương ứng giảm 9.38%
Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn trong năm 2011 của doanh nghiệp
giảm về cuối năm bước đầu cho thấy trong năm công ty chưa chú trọng đầu
tư mua sắm, năng cấp thiết bị, đổi mới công nghệ sản xuất để năng cao năng
lực của mình
Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn trong năm 2011 của doanh nghiệp
tăng về cuối năm do có sự gia tăng rất lớn của các khoản phải thu ngắn
hạn( tăng trên 29 tỉ vnđ tương ứng với tăng 67.91%) và hàng tồn kho(tăng
trên 11 tỉ vnđ tương ứng với tăng 18.21%) Điều nầy có thể hiểu do đặc
điểm kinh tế của lĩnh vực sản xuất của doanh nghiệp: trong năm 2011 doanh
nghiệp có thêm nhưng công trình mới,kết thuc năm vẫn chưa thành làm sản
phẩm dở dang của doanh nghiệp, cũng trong năm 2011 thì doanh nghiệp đã
hoàn thành và đang trong quá trình thu hồi vốn cũng làm tăng các khoản