1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

công tác huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện yên lập, tỉnh phú thọ - thực trạng và giải pháp giai đoạn 2009 – 2011

70 246 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 431 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOANTrong thời gian từ ngày 06/02/2012 đến 28/04/2012 em đã thực tập tạiNgân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Yên Lập - tỉnh Phú Thọ với đề tài “ Công tác

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Trong thời gian từ ngày 06/02/2012 đến 28/04/2012 em đã thực tập tạiNgân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Yên Lập -

tỉnh Phú Thọ với đề tài “ Công tác huy động vốn tại Ngân hàng nông

nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ Thực trạng và giải pháp giai đoạn 2009 – 2011 “

-Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của em Những

kết quả số liệu nêu trong luận văn là trung thực, được trích dẫn và có tính kếthừa vầ phát triển từ các tài liệu và tạp chí, các công trình nghiên cứu đã đượccông bố, các website… Các giải pháp nêu trong luận văn được rút ra từ cơ

sở lý luận và quá trình nghiên cứu thực tiễn.`

Sinh viên thực hiện

Trần Thanh Tùng

Trang 2

MỤC LỤCPHẦN MỞ ĐẦU

Mục lục

Lời cam đoan

Lời mở đầu

- Tính cấp thiết của đề tài

- Kết cấu của đề tài

Chương 1: Lý luân chung về công tác huy động vốn đối với hoạt động kinh doanh của NHTM

1.2.2.1 Vốn huy động từ tiền gửi

1.2.2.2 Vốn huy động từ phát hành giấy tờ có giá

1.2.3 Vốn đi vay

1.2.4 Nguồn vốn khác

1.3 Vai trò của vốn đối với nền kinh tế và hoạt động kinh doanh của NHTM 1.3.1 Đối với nền kinh tế

1.3.2 Đối với hoạt động kinh doanh của NHTM

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới nguồn vốn của NHTM

Trang 3

1.4.1 Nhân tố khách quan

1.4.1.1 Môi trường pháp luật – chính trị

1.4.1.2 Môi trường kinh tế

1.4.1.3 Môi trường văn hóa – xã hội

2.1 Tổng quan về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

và Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Huyện Yên Lập 2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng nông nghiệp và phát triểnnông thôn chi nhánh Huyện Yên Lập

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônchi nhánh Huyện Yên Lập

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nông nghiệp và pháttriển nông thôn chi nhánh Huyện Yên Lập

2.2 Thực trạng công tác huy động vốn của Ngân hàng nông nghiệp và pháttriển nông thôn chi nhánh Huyện Yên Lập

2.2.1 Quy mô nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn huy động

Trang 4

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Huyện Yên Lập

3.1 Định hướng nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp

và phát triển nông thôn chi nhánh Huyện Yên Lập

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn chi nhánh Huyện Yên Lập

3.2.1 Xây dựng chiến lược trong cơ cấu huy động vốn

3.2.2 tăng cường các hoạt động tiếp thị, quảng cáo trong huy động vốn 3.2.3 Mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ của ngân hàng

3.2.4 Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với độingũ cán bộ ngân hàng

3.2.5 Thực hiện chiến lược cạnh tranh huy động vốn năng động và hiệuquả

3.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát

3.2.7 Đầu tư hoàn thiện và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng

3.2.8 Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế tất yếu củamọi nền kinh tế trên thế giới Bởi vì, chỉ có sự hội nhập vào nền kinh tế thếgiới thì nền kinh tế của một quốc gia mới có thể phát huy hết những thế mạnhcủa mình, đồng thời tiếp thu được những tinh hoa của thế giới Và cùng với

sự hội nhập thì một điều tất yếu là các doanh nghiệp sẽ phải đương đầu với sựcạnh tranh khốc liệt của các doanh nghiệp trong nước cũng như nước ngoài,điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải đổi mới công nghệ, mở rộng quy

mô sản xuất, đổi mới trang thiết bị công nghệ Do đó cần có một thị trường tàichính hiện đại để đáp ứng nhu cầu huy động vốn của các doanh nghiệp, cũngnhư các thành phần kinh tế khác Vì vậy, trong giai đoạn hiện nay, việc đẩymạnh vai trò của các ngân hàng trên thị trường tài chính là một điều tất yếu Hiện nay, hệ thống ngân hàng thương mại nước ta đã đạt được nhữngbước phát triển rất mạnh mẽ, và đã trở thành một mắt xích quan trọng cấuthành sự vận động liên tục của nền kinh tế Cùng với các thành phần kháctrong thị trường tài chính hệ thống ngân hàng thương mại đóng một vai tròquan trọng trong việc tham gia bình ổn thị trường tiền tệ, kìm chế lạm phát,phát triển thị trường ngoại hối Trong những năm qua các ngân hàng thươngmại nước ta đã thực hiện huy động được một lượng vốn đáng kể cho việc pháttriển kinh tế, từ đó tạo công ăn việc làm cho người lao động

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Yên Lập tỉnhPhú Thọ là một chi nhánh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn Việt Nam Ngay từ khi thành lập, Ngân hàng đã không ngừng từng bướclớn mạnh bắt nhịp với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và đáp ứng nhucầu phát triển của nền kinh tế Việt Nam Thấy được tầm quan trọng của côngtác huy động vốn đối với hoạt động của mình, Ngân hàng đã đề ra rất nhiềunhững biện pháp để tăng cường công tác huy động vốn Vì vậy, em đã chọn

đề tài: “ Công tác huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Trang 6

Nông thôn Chi nhánh huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ - Thực trạng và giải pháp”

Nội dung của bài luận văn của em gồm có 3 chương:

Chương 1 - Lý luân chung về công tác huy động vốn đối với hoạt độngkinh doanh của ngân hàng thương mại

Chương 2 - Thực trạng công tác huy động vốn của Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh huyện Yên Lập, tỉnh Phú ThọChương 3 - Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Yên Lập tỉnh Phú Thọ

Vì kinh nghiệm thực tế của bản thân còn nhiều hạn chế, nên những vấn

đề mà em xem xét trong nội dung luận văn tốt nghiệp còn rất nhiều thiếu sót

Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo, các anh chị, cô chú tạiNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Yên Lập.tỉnh Phú Thọ để đề tài được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Phú Thọ, ngày tháng năm

Sinh viên thực hiện

Trần Thanh Tùng

Trang 7

Theo Pháp lệnh Ngân hàng năm 1990 của Việt Nam: Ngân hàng

thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ thường xuyên và

chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng

số tiền đó để cho vay, chiết khấu và làm phương tiện thanh toán

Theo luật Tổ Chức Tín Dụng năm 2010: Ngân hàng thương mại là

loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và cáchoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợinhuận

1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng

Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọngnhất của ngân hàng thương mại Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng,ngân hàng thương mại đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người

Trang 8

có nhu cầu về vốn Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vaitrò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận làkhoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạolợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay.

1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán

Ở chức năng này, ngân hàng thương mại đóng vai trò là thủ quỹ chocác doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của kháchhàng như: trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa,dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng vàcác khoản thu khác theo lệnh của họ Các ngân hàng thương mại cung cấp chokhách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủynhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu,khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó

mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặpchủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng mộtphương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán Do vậy các chủ thểkinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán

an toàn Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩynhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triểnkinh tế

1.1.2.3 Chức năng tạo tiền

Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngânhàng thương mại Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầuchính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các ngân hàng thương mại vớinghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình chung thực hiệnchức năng tạo tiền cho nền kinh tế Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ

sở hai chức năng khác của ngân hàng thương mại là chức năng tín dụng vàchức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng

Trang 9

sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được kháchhàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tàikhoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận củatiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Vớichức năng này, hệ thống ngân hàng thương mại đã làm tăng tổng phương tiệnthanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội.

1.1.3 Các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.1.3.1 Hoạt động tạo lập vốn

Cũng như những doanh nghiệp khác hoạt động kinh doanh phải cóvốn Tạo lập vốn là nhiệm vụ quan trọng của ngân hàng thương mại Ngoài sốvốn tự có được hình thành từ vốn điều lệ, quỹ dự trữ và lợi nhuận giữ lại thìcác ngân hàng thương mại còn tạo lập vốn thôn qua việc huy động nguồn tiềntạm thời nhàn rỗi trong xã hội

Nghiệp vụ tạo lập vốn là một trong những nghiệp vụ cơ bản củangân hàng thương mại Ngân hàng thương mại đã “góp nhặt” nguồn vốn nhànrỗi trong xã hội dưới các hình thức bằng tiền hoặc bằng vàng được huy độngthông qua các hình thức: tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, vốn đi vay ngânhàng nhà nước hoặc tổ chức tín dụng khác

Ngân hàng mở các dịch vụ nhận tiền gửi để đảm bảo hộ người gửitiền với cam kết hoàn trả đúng hạn Để tìm và thu hút các khoản tiền gửi cácngân hàng thương mại thường đưa ra những mức lãi suất huy động khá hấpdẫn, kèm theo các chương trình khuyến khích gửi tiền như phần thưởng chokhách hàng gửi tiền Sau khi thu hút vốn ngân hàng sẽ “ gián tiếp” thu “phí”thông qua thu nhập của việc sử dụng khoản tiền đó

Hoạt động vốn là hoạt động cơ sở cũng như tiền đề cho hoạt động chovay Bất kỳ một ngân hàng nào muốn cho vay được đều phải đi huy động vốn.Huy động vốn vừa sinh lời cho các cá nhân, tổ chức gửi tiền cũng vừa tạonguồn vốn cho chính ngân hàng thực hiện hoạt động kinh doanh tiền tệ

Trang 10

1.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn

Cùng với huy động vốn, cho vay là hoạt động quan trọng và mangtính truyền thống của ngân hàng thương mại Theo quyết định số 1627/2001/QĐ- NHNN ngày 31/12/2001 của Thống Đốc ngân hàng nhà nước: “ Cho vay

là một hình thức cấp tín dụng theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng

sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theothỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi”

Cho vay là một mặt của hoạt động tín dụng ngân hàng, thông qua hoạtđộng cho vay, ngân hàng thực hiện điều hòa vốn trong nền kinh tế dưới hìnhthức phân phối nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi huy động từ trong xã hội để đápứng nhu cầu về vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và đời sống

Hoạt động cho vay một mặt mang lại thu nhập cho ngân hàng, mặtkhác chứa đựng rủi ro cho ngân hàng Nếu cho vay một cách có hiệu quả sẽ

bù đắp được chi phí huy động vốn và thu được lợi nhuận Ngược lại nếu chovay không hiệu quả sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản và tính chất

an toàn của hệ thống ngân hàng Do vậy, yêu cầu các ngân hàng thương mạiphải xây dựng và thực hiện chính sách tín dụng đúng đắn và không ngừng đadạng hóa các loại hình cho vay

1.1.3.3 Các dịch vụ của ngân hàng

Bên cạnh hoạt động tạo lập vốn, sử dụng vốn ngân hàng còn cung cấpnhiều dịch vụ khác như: dịch vụ mua bán ngoại tệ, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụquản lý ngân qũy, bảo quản vật có giá, cho thuê tài sản …

Dịch vụ mua bán ngoại tệ:

Dịch vụ mua bán ngoại tệ được ngân hàng thực hiện, ngân hàng đứng

ra mua và bán một loại tiền này chẳng hạn VNĐ, USD để lấy một loại tiềnkhác như EURO, JYP … và hưởng phí dịch vụ

Trang 11

Có các phương thức mua bán ngoại tệ như: hợp đồng mua bán traongay, hợp đồng mua bán có kỳ hạn, hợp đồng mua bán tương lai, hợp đồngmua bán quyền chọn,

Trong thương mại quốc tế, Bảo lãnh ngân hàng được xem như loạihình tài trợ ngoại thương nhằm chống đỡ những tổn thất của người thụ hưởngbảo lãnh do sự vi phạm nghĩa vụ của các bên đối tác có liên quan

Có nhiều loại bảo lãnh được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau:+ Căn cứ vào phương thức phát hành bảo lãnh, bảo lãnh được chialàm hai loại là bảo lãnh trực tiếp và bảo lãnh gián tiếp

+ Căn cứ vào mục đích bảo lãnh có bảo lãnh vay vốn, bảo lãnhthanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh bảo đảchất lượng sản phẩm, bảo lãnh hoàn thanh toán và các loại bảo lãnh khác

Dịch vụ kinh doanh vàng, bạc, đá quý:

Các ngân hàng thương mại thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh vềvàng bạc, đá quý theo quy định của ngân hàng trung ương Do đặc thù riêngcảu nghiệp vụ này, ngân hàng thương mại phải tổ chức bộ phận kinh doanhriêng Các nghiệp vụ kinh doanh như:

+ Gia công chế tác vàng, bạc, đá quý

+ Mua bán vàng, bạc, đá quý

+ Cho vay kim loại quý

Dịch vụ kinh doanh chứng khoán

Trang 12

Thực hiện nghiệp vụ này, ngân hàng phải tổ chức bộ phận kinh doanhriêng hoặc có thể thành lập công ty chứng khoán phụ thuộc Các công tychứng khoán có thể thực hiện nhiều hoạt động khác nhau về chứng khoánnhư: Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục vốn đầu tư, tưvấn đầu tư chứng khoán

Khi thực hiện hoạt động kinh doanh chứng khoán, ngân hàng phảituân theo những quy định của ngân hàng nhà nước

Ngoài ra ngân hàng thương mại còn có những dịch vụ khác như: dịch vụngân quỹ, dịch vụ quản lý tài sản có giá, dịch vụ thông tin tư vấn…

1.2 Nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.2.1 Nguồn vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là vốn tự có của ngân hàng, nó là vốn điều lệ khingân hàng mới đi vào hoạt động và được bổ sung thường xuyên Vốn điều lệphải lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định do ngân hàng trung ương quy định.Vốn điều lệ quy định cho từng ngân hàng sẽ phụ thuộc vào quy mô và hoạtđộng của ngân hàng đó Tuy theo loại hình ngân hàng mà vốn điều lệ đượchình thành có thể khác nhau Vốn điều lệ của ngân hàng thương mại quốcdoanh sẽ được ngân sách nhà nước cấp phát ban đầu, Còn nếu là ngân hàngthương mại cổ phần thì sẽ do các cổ đông đóng góp

1.2.2 Vốn huy động

1.2.2.1 Vốn huy động từ tiền gửi

Để huy động vốn, các ngân hàng đã cung cấp rất nhiều loại tiền gửikhác nhau cho khách hàng lựa chọn Mỗi công cụ huy động tiền gửi mà cácngân hàng đưa ra đều có đặc điểm riêng làm cho chúng phù hợp hơn với nhucầu của khách hàng trong việc tiết kiệm và thực hiện thanh toán Căn cứ vàonguồn hình thành, vốn tiền gửi của các ngân hàng thương mại bao gồm tiềngửi của tổ chức kinh tế, tiền gửi của dân cư và tiền gửi khác

Tiền gửi của tổ chức kinh tế:

Trang 13

Trong nền kinh tế mỗi một tổ chức thường hoạt động theo một chu kỳnhất định Vì vậy, vào mỗi một thời điểm khác nhau thì tổ chức kinh tế cũng

có nhu cầu về vốn khác nhau Do đó, trên cơ sở nắm bắt được chu kỳ kinhdoanh của tổ chức kinh tế, mà Ngân hàng có thể huy động vốn tuỳ theo thoảthuận với các tổ chức kinh tế đó Tổ chức kinh tế có thể gửi vốn vào ngânhàng dưới các hình thức: Tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn với các

kỳ hạn khác nhau Đồng thời ngân hàng sẽ mở cho đơn vị các tài khoản tươngứng để thuận tiện trong việc sử dụng

+ Tiền gửi không kỳ hạn : Tiền gửi không kỳ hạn là tiền gửi mà

người gửi có thể rút ra bất cứ lúc nào và ngân hàng có nghĩa vụ phải thỏa mãnnhu cầu đó Loại tiền gửi này có mục đích chính là để thanh toán Đối với tiềngửi không kỳ hạn, mặc dù việc gửi và rút tiền có thể thực hiện bất cứ lúc nào,ngân hàng khó xác định trước, nhưng trên thực tế luôn có sự chênh lệch vềthời gian và số lượng giữa việc gửi tiền và rút tiền, cho nên tại mỗi ngân hàngluôn tồn tại một số dư tiền gửi không kỳ hạn và ngân hàng có thể sử dụng đểcho vay Lãi suất loại tiền gửi này thường thấp, thậm chí có những khoản tiềnngân hàng không phải trả lãi Cho nên nguồn vốn này giúp cho ngân hàng hạthấp giá mua vốn, nâng cao khả năng cạnh tranh trong cho vay và đầu tư

+ Tiền gửi có kỳ hạn: Tiền gửi có kỳ hạn là tiền gửi có sự thỏa

thuận về thời gian rút tiền Về nguyên tắc, người gửi tiền chỉ có thể rút theothời hạn đã thỏa thuận, song trên thực tế để thu hút khoản tiền gửi này với kỳhạn dài các ngân hàng thường cho phép rút tiền trước thời hạn nhưng kháchhàng chỉ được hưởng lãi suất theo lãi suất không kỳ hạn hoặc hưởng mức lãisuất tương ứng theo kỳ hạn nhất định do ngân hàng quy định

Nguồn vốn này có độ ổn định cao, ngân hàng chủ động trong quátrình sử dụng Vì vậy, để có thể thu hút nhiều hơn loại tiền gửi này, các ngânhàng thường đưa ra nhiều loại kỳ hạn khác nhau phù hợp với thời gian nhàn

Trang 14

rỗi vốn của mỗi đơn vị, mỗi kỳ hạn có mức lãi suất tương ứng theo nguyêntắc kỳ hạn càng dài lãi suất càng cao.

Tiền gửi của dân cư:

Một trong những kênh huy động vốn rất quan trọng đối với ngânhàng, đó là nguồn vốn nhàn rỗi từ trong dân cư Trên thực tế, trong dân cưluôn tồn tại một nguồn vốn rất lớn mà chưa sử dụng đến, do đó các ngân hàngthương mại có thể tiến hành huy động nguồn vốn này thông qua các hình thứcnhư: tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, uỷ thác đầu tư Đặc điểm của nguồn vốnnày là tương đối ổn định, các khoản chi phí cho giao dịch đối với nguồn nàytương đối thấp

+Tiền gửi tiết kiệm : Đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn trong

tổng nguốn vốn huy động của Ngân hàng Theo tình hình cụ thể của bản thânNgân hàng, cũng như tình hình thực tế trên thị trường, mà các Ngân hàngthương mại sẽ có những chính sách phù hợp để huy động nguồn vốn thôngqua tiết kiệm Công cụ chính mà các Ngân hàng sử dụng để huy động tiền gửitiết kiệm chính là lãi suất, thông qua lãi suất các Ngân hàng sẽ thu hút kháchhàng gửi tiền vào Ngân hàng

+ Tiền gửi thanh toán : Nguồn tiền này thường có mục đích là

phục vụ cho việc thanh toán thường xuyên hay tiêu dùng hàng ngày củakhách hàng Do vậy nó có tính ổn định không cao, tuy nhiên Ngân hàng cóthể sử dụng một phần nguồn này để phục vụ cho các mục đích nhất định trên

cơ sở tính toán hợp lý quy luật biến động của loại tiền gửi này

+ Tiền gửi uỷ thác đầu tư : Hiện tại có nhiều doanh nghiệp có

lượng vốn để đưa vào hoạt động đầu tư, tuy nhiên họ lại thiếu kinh nghiêmtrong lĩnh vực tài chính, hoặc thiếu thông tin trên thị trường Khi đó họ có thể

uỷ thác đầu tư cho Ngân hàng theo thoả thuận Hoặc có những doanh nghiệphay tổ chức không được phép gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng, nên họ biếntướng dưới hình thức uỷ thác đầu tư

Trang 15

1.2.2.2 Vốn huy động từ phát hành giấy tờ có giá

Đây là nguồn vốn mà ngân hàng thương mại có được thông qua pháthành giấy tờ có giá như kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉtiền gửi …

Đối tượng mua kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng và chứng chỉ tiền gửi làcác tổ chức, cá nhân Ngoài việc dùng số vốn nhàn rỗi hay phần thu nhập tạmthời chưa sử dụng đến để mua, trên thực tế đây là một kênh đầu tư của người

có vốn trong xã hội khi họ không có khả năng hay cơ hội đầu tư trực tiếp Cácgiấy tờ này có khả năng chuyển đổi dễ đàng sang tiền khi cần thiết bằng cáchbán, chuyển nhượng trên thị trường vốn hoặc chiết khấu tại ngân hàng

Với việc phát hành các giấy tờ có giá để huy động vốn, ngân hàng cókhả năng tập trung một khối lượng vốn lớn trong thời gian ngắn và hoàn toànchủ động trong sử dụng vốn Hình thức này thường được thực hiện khi ngânhàng tiếp nhận được những dự án vay vốn lớn với thời hạn giải ngân nhanhcủa khách hàng, hay sau khi đã cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn trongtoàn hệ thống mà vẫn còn thiếu và được sự đồng ý của Thống Đốc ngân hàngtrung ương

1.2.3 Vốn đi vay

Trong quá trình kinh doanh của ngân hàng thương mại luôn có tìnhtrạng thừa hoặc thiếu vốn, đó là khi huy động nhưng chưa cho vay hết, haykhi khách hàng có nhu cầu vay lớn nhưng nguồn vốn lại không đủ, hoặcngười gửi tiền rút tiền trước thời hạn trong khi đó vốn cho vay chưa đến lúcthu hồi Khi đó các ngân hàng thương mại có thể gửi các tổ chức tín dụng đểhưởng lãi, hay đi vay để tận dụng cơ hội kinh doanh hoắc đảm bảo khả năngthanh toán Ngân hàng thương mại có thể vay vốn ở các tổ chức tín dụngkhác hoặc vay vốn ở ngân hàng trung ương

Vốn vay của tổ chức tín dụng khác

Trang 16

Hầu hết các ngân hàng thương mại được tổ chức thành hệ thống gồmnhiều chi nhánh và hạch toán toàn ngành, thực hiện điều chuyển giữa các chinhánh qua hội sở chính, khi thừa vốn các chi nhánh về hội sở chính, khi thiếuvốn các chi nhánh được nhậ vốn điều chuyển từ hội sở chính Vì vậy việc vayvốn của tổ chức tín dụng khác trong và ngoài nước thường chỉ thực hiện ởngân hàng trung ương của từng hệ thống.

Vốn vay của ngân hàng trung ương

Ngân hàng trung ương là ngân hàng của các ngân hàng, và là ngânhàng cho vay cuối cung của các ngân hàng trong nền kinh tế Vì vậy, các ngânhàng thương mại có thể được ngân hàng trung ương cho vay vốn khi cần thiết

Ở Việt Nam hiện nay, Ngân hàng nhà nước cho các ngân hàng thương mạivay vốn ngắn hạn dưới các hình thức:

+ Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắnhạn khác

+ Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố thương phiếu và giấy tờ có giángắn hạn khác

Ngoài ra ngân hàng nhà nước còn cho ngân hàng thương mại vay bổsung thiếu hụt trong thanh toán bù trừ Trong trường hợp đặc biệt, khi đượcThủ Tướng chính phủ chấp thuận, ngân hàng nhà nước còn cho vay đối vớinhững ngân hàng tạm thời mất khả năng chi trả có nguy cơ gấy mất an toàncho toàn hệ thống

Vốn vay từ tổ chức tín dung khác và vay từ ngân hàng trung ươngthường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn kinh doanh của ngân hàng thươngmại, cho nên ngoài tác dụng góp phần gia tăng nguồn vốn, mở rộng kinhdoanh của ngân hàng, nó còn có ý nghĩa trong việc đảm bảo khả năng thanhtoán thường xuyên và nâng cao hiệu suất sử dụng vốn của ngân hàng thươngmại

Nguồn vốn khác

Trang 17

Bên cạnh những nguồn vốn nêu trên, trong quá trình hoạt động ngânhàng thương mại còn có thể tạo lập vốn của mình từ nhiều nguồn khác nhau:

+ Vốn trong thanh toán

+ Vốn ủy thác đầu tư, tài trợ của chính phủ hay của các tổ chứctrong nước hay ngoài nước cho các chương trình, dự án phát triển kinh tế, vănhóa, xã hội

Các nguồn vốn này của ngân hàng có thể không nhiều, thời gian sử dụng đôikhi rất ngắn, nhưng điều đáng quan tâm là nguồn vốn này ngân hàng khôngphải tố kém chi phí huy động, nhưng lại có điều kiện phát triển các nghiệp vụ

và dịch vụ ngân hàng khác, phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng

1.3 Vai trò của vốn đối với nền kinh tế và hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.3.1 Đối với nền kinh tế

Vấn đề vốn đang đòi hỏi cấp bách trong sự nghiệp công nghiệp hoá vàhiện đại hoá Nó đóng vai trò quyết định đến sự tăng trưởng và phát triển kinh

tế của đất nước Để tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội một cách bềnvững thì một trong những điều kiện cực kỳ quan trọng đó là phải mở rộng đầu

tư Việc mở rộng đầu tư không thể thực hiện nếu thiếu vốn Vốn trở thànhmột yếu tố cực kỳ quan trọng ở bất kỳ lĩnh vực nào Để đáp ứng vốn cho nềnkinh tế, cần phải có các biện pháp chính sách nhằm huy động tối đa nguồnvốn nhàn rỗi trong nền kinh tế

1.3.2 Đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính với chức năng cơ bản là

đi vay để cho vay Dù dưới bất kỳ hình thức nào các ngân hàng thương mạiluôn đặt lợi nhuận lên hàng đầu Để đạt được điều đó, công cụ cần thiết màcác ngân hàng phải có là vốn Tuy nhiên một ngân hàng không thể hoạt độngkinh doanh tốt nếu các hoạt động nghiệp vụ của nó hoàn toàn phụ thuộc vàovốn đi vay Ngược lại, một ngân hàng có nguồn vốn huy động dồi dào sẽ hoàn

Trang 18

toàn tự quyết trong hoạt động kinh doanh của mình, nắm bắt được các cơ hộikinh doanh Nguồn vốn huy động dồi dào cũng giúp ngân hàng đa dạng hoácác hoạt động kinh doanh nhằm phân tán rủi ro và thu được lợi nhuận cao vìmục tiêu an toàn và hiệu quả Vậy vốn là cơ sở để ngân hàng tạo ra thế chủđộng trong kinh doanh.

Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh :

Đối với ngân hàng, vốn là cơ sở để ngân hàng thương mại tổ chứcmọi hoạt động kinh doanh Với đặc trưng của hoạt động ngân hàng, vốn khôngchỉ là phương tiện kinh doanh chính mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếucủa ngân hàng thương mại Ngân hàng là tổ chức kinh doanh loại hàng hoáđặc biệt trên thị trường đó là tiền tệ Chính vì thế có thể nói: Vốn là điểm đầutiên trong chu kỳ kinh doanh của ngân hàng Do đó, ngân hàng phải thườngxuyên chăm lo tới việc tăng trưởng vốn trong suốt quá trình hoạt động

Vốn quyết định quy mô tín dụng và các hoạt động khác :

Tuỳ theo quy mô và cơ cấu nguồn vốn huy động được mà các ngânhàng sẽ quyết định quy mô và cơ cấu đầu tư Với nguồn vốn huy động lớn,ngân hàng có đủ khả năng mở rộng phạm vi và khối lượng cho vay không chỉgiới hạn trên thị trường trong nước mà còn cho vay vượt ra khỏi lãnh thổ mộtquốc gia ( cho vay trên thị trường quốc tế ) Ngược lại, do khả năng vốn hạnhẹp nên các ngân hàng nhỏ không có những phản ứng nhanh nhạy trước sựbiến động của lãi suất, ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn đầu tư Nóichung, một ngân hàng có nguồn vốn dồi dào sẽ đáp ứng được nhu cầu xinvay, dễ dàng mở rộng thị trường tín dụng, tăng khả năng thanh toán và cácdịch vụ khác của ngân hàng

Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thị trường tài chính

Trong nền kinh thế thị trường, để tồn tại và mở rộng quy mô hoạtđộng đòi hỏi ngân hàng phải có uy tín lớn trên thị trường Uy tín đó phải được

Trang 19

thể hiện trước hết ở khả năng sẵn sàng thanh toán khi khách hàng có yêu cầu.Khả năng thanh toán của ngân hàng càng cao thì vốn khả dụng của ngân hàngcàng lớn Để đảm bảo được các điều kiện trên, ngân hàng phải có một nguồnvốn thoả mãn đồng thời cả hai yêu cầu: chất lượng và khối lượng Vì vậy, đểnguồn vốn huy động sử dụng có hiệu quả thì trong kinh doanh ngân hàng cầnphải mở rộng quy mô tín dụng đồng thời nâng cao chất lượng tín dụng

Vốn quyết định đến năng lực đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng:

Nguồn vốn lớn là điều kiện thuận lợi cho ngân hàng mở rộng quan hệtín dụng với các thành phần kinh tế cả về quy mô, khối lượng, thời gian vàthời hạn cho vay Đặc biệt ngày nay, sự xuất hiện hàng loại các tổ chức tíndụng đã làm cho tình hình cạnh tranh giữa các ngân hàng trở nên gay gắt Vớinăng lực tài chính vững mạnh, ngân hàng sẽ chủ động huy động vốn với lãisuất thấp nhất nhưng cho vay với lãi suất cao nhất có thể nhằm tối đa hoáđược lợi nhuận nhưng vẫn đảm bảo thu hút được khách hàng về ngân hàngmình

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới nguồn vốn của ngân hàng thương mại 1.4.1 Nhân tố khách quan

1.4.1.1 Môi trường pháp luật – chính trị

Nhà nước luôn đóng vai trò điều tiết vĩ mô toàn bộ hoạt động kinh tếcủa một quốc gia, nhằm thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế Đặcbiệt, hoạt động của ngân hàng luôn có tác động rất lớn đến hoạt động của toàn

bộ nền kinh tế, nên sẽ chịu sự điều tiết chặt chẽ của các chế tài của pháp luật,

và chịu sự điều tiết và quản lý từ phía ngân hàng nhà nước Pháp luật của cácquốc gia quy định, trong các trường hợp cần thiết, các Ngân hàng thương mạiphải tiến hành mua trái phiếu Chính phủ do Chính phủ ( mà đại diện là khobạc nhà nước ) phát hành Ngoài ra, tại nhiều quốc gia, Ngân hàng Nhà nướccòn quy định mức vốn tối đa được phép huy động theo một tỷ lệ nhất định

Trang 20

nào đó so với vốn chủ sở hữu của các Ngân hàng thương mại, để đáp ứng cácmục tiêu an toàn và an ninh tiền tệ của quốc gia Không một quốc gia nàophát triển mà môi trường chính trị không ổn định Sự ổn định chính trị có tácđộng mạnh mẽ đến quan hệ vốn của các ngân hàng với các quốc gia kháctrong khu vực và trên thế giới Ổn định chính trị tạo điều kiện thu hút cácnguồn đầu tư trong và ngoài nước, từ đó tạo điều kiện cho hoạt động huyđộng vốn của ngân hàng

1.4.1.2 Môi trường kinh tế

Nền kinh tế có ổn định, phát triển bền vững, thu nhập bình quân đầungười có cao, trình độ dân chí của dân cư có cao, thì khả năng huy động vốncủa Ngân hàng mới có thể có điều kiện phát triển tốt Bởi vì, chỉ khi ngườidân có thu nhập cao thì họ mới có thể có khả năng chi trả cho cuộc sống sinhhoạt hàng ngày và có nguồn vốn nhàn rỗi chưa sử dụng đến dư ra từ thu nhập.Khi đó, họ sẽ nghĩ đến việc cất trữ trong ngân hàng để nhằm mục đích thu lãi,

và đảm bảo an toàn Và bên cạnh đó, người dân chỉ gửi tiền vào Ngân hàngkhi họ cảm thấy an toàn, tức là khi mà nền kinh tế phát triển ổn định, cùng với

sự ổn định về chính trị Ngược lại, nếu trong một nền kinh tế mà không ổnđịnh, thu nhập, cũng như dân trí thấp thì tất yếu là tiết kiệm của xã hội cũng

sẽ thấp, thêm vào đó là tâm lý ưa dùng tiền mặt, người dân chưa thấy hếtđược các tiện ích mà Ngân hàng cung cấp, và điều này sẽ gây rất nhiều nhữngkhó khăn cho hoạt động huy động vốn của ngân hàng Ngoài ra, hoạt độnghuy động vốn của Ngân hàng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như tỷ lệlạm phát, sự suy thoái của nền kinh tế, thậm chí là sự phát triển quá nóng củanền kinh tế

1.4.1.3 Môi trường văn hóa – xã hội

Mỗi quốc gia đều có một nền văn hoá riêng, văn hoá chính là yếu tốtạo nên bản sắc của các dân tộc như : tập quán, thói quen , tâm lý… Đối vớingân hàng, hoạt động huy động vốn là hoạt động chiu nhiệu ảnh hưởng của

Trang 21

môi trường văn hoá – xã hội Cụ thể ở các nước phát triển người dân có thóiquen gửi tiền vào ngân hàng để hưởng những tiện ích trong thanh toán, hưởnglãi và trong tiềm thức của họ, ngân hàng là một phần không thể thiếu được, làmột phần tất yếu của nền kinh tế Do vậy ngân hàng không gặp mấy khó khăntrong việc huy động vốn nhà rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế Ngượclại, ở các nước đang phát triển thì việc huy động vốn của ngân hàng có gặp rấtnhiều khó khăn vì người dân ở đó vẫn chưa quen sử dụng các dịch vụ củangân hàng

1.4.2 Nhân tố chủ quan

1.4.2.1 Từ phía khách hàng

Yếu tố liên quan đến khách hành là những yếu tố về tâm lý của ngườidân trong việc sử dụng tiện ích của ngân hàng, độ tín nhiệm của người dânvào ngân hàng, thói quen gửi tiền, thói quen tiết kiệm, sở thích về tiêu dùng

… điều này có thể thấy qua việc so sánh giữa các nước khác nhau

Những nước có nền kinh tế hàng hóa phát triển thì ngân hàng trở nêngần gũi hơn với công chúng và việc sử dụng những tiện ích ngân hàng manglại trở nên thường xuyên hơn Nhưng ở các nước đang phát triển thì kháchhàng chưa thực sự quen sử dụng các dịch vụ của ngân hàng, độ tín nhiệm cònchưa cao

1.4.2.2 Từ phía ngân hàng

Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng.

Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng có thể là ở quy mô, ở thươnghiệu…Các yếu tố này đóng vai trò hết sức quan trong trong việc huy độngvốn của Ngân hàng, bởi vì nó thể hiện uy tín, lòng tin vào Ngân hàng củakhách hàng, là sức mạnh trong cạnh tranh của ngân hàng Đặc biệt trong thờiđại như ngày nay, thì vấn để cạnh tranh giữa các Ngân hàng lại càng trở lênquan trong hơn bao giờ hết Bởi vì, trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp

Trang 22

đều có vai trò bình đẳng như nhau Do đó chỉ có doanh nghiệp nào khẳngđịnh được mình và vươn lên thì mới có thể tồn tại được.

Chiến lược kinh doanh của các Ngân hàng :

Trong mỗi một giai đoạn nhất định thì các ngân hàng thường đề ramột chiến lược kinh doanh nhất định, chiến lược này phải phù hợp với tìnhhình thực tế của ngân hàng Đó sẽ là yếu tố quyết định đến hoạt động huyđộng vốn của Ngân hàng Với mỗi một chiến lược kinh doanh khác nhau, thìNgân hàng đồng thời sẽ có một chiến lược huy động vốn khác nhau sao chophù hợp với chiến lược kinh doanh của ngân hàng Và tất nhiên là với mộtchiến lược kinh doanh thích hợp, thì công tác huy động vốn sẽ đạt đượcnhững thành công

Nội dung chính sách huy động vốn mà Ngân hàng đang áp dụng

Thông thường chính sách huy động vốn sẽ thường xuyên thay đổitheo mục tiêu cụ thể mà Ngân hàng theo đuổi, cũng như chiến lược kinhdoanh của Ngân hàng Khi có nhu cầu về vốn lớn, Ngân hàng thương mại cóthể đưa ra nhiều phương thức huy động vốn khác nhau như lãi suất , cung cấpdịch vụ…

Yếu tố về nhân sự của Ngân hàng :

Đóng vai trò hết sức quan trọng trong công tác huy động vốn củaNgân hàng Nguồn nhân lực bên trong Ngân hàng chính là yếu tố quyết

Trang 23

định đến khả năng, đến năng lực làm việc, cũng như khả năng cạnh tranhcủa ngân hàng trên thị trường Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay, với sựphát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ thì năng lực của các nhận viêntrong Ngân hàng về khả năng nắm bắt các công nghệ mới sẽ có vai tròquyết định trong việc hội nhập với thị trường tài chính quốc tế Do vậy,Ngân hàng cần có các chính sách tuyển chọn, các chính sách đãi ngộ phùhợp để thu hút được nguồn nhân lực có chất lượng cao.

Ngoài ra các yếu tố như: mạng lưới chi nhánh, kinh nghiệm cũng nhưkhả năng của đội ngũ nhân viên ngân hàng, yếu tố về thương hiệu… cũng sẽ

có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng huy động vốn của ngân hàng

Trang 24

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN YÊN LẬP - TỈNH PHÚ THỌ

2.1 Tổng quan về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam và Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Huyện Yên Lập

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng nông nghiệp và phát

triển nông thôn chi nhánh Huyện Yên Lập.

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Yên Lập có tênđầy đủ là Chi nhánh ngân nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện YênLập, Chi nhánh ngân nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ

Mã số thuế: 2600105329Địa chỉ tại: Thị trấn Yên Lập – huyện Yên Lập – tỉnh Phú Thọ

Số điên thoại: (0210) 3870133Fax: (0210) 3622688

Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyệnYên Lập- Tỉnh Phú Thọ là một Chi nhánh trực thuộc Ngân hàng nông nghiệp

và phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ được thành lập theo quyết định số QĐ/NH/QĐ ngày 27/6/1988, hoạt động trên địa bàn là trung tâm của huyện,nơi tập trung dân cư đông đúc nên đây cũng là điều kiện thuận lợi để ngânhàng thu hút khách hàng

Trang 25

51-Khi mới thành lập lao động gồm 21 người Nguồn vốn 74 triệu đồng, bìnhquân 1 cán bộ 1,4 triệu đồng Dư nợ 542 triệu đồng, bình quân 1 cán bộ 10,62 triệuđồng.

Đến cuối năm 1990, nguồn vốn là 134 triệu đồng, dư nợ 937 triệuđồng, chênh lệch thu chi: - 63 triệu đồng, đây là giai đoạn khó khăn nhất củaNgân hàng

Đến cuối năm 1996, nguồn vốn huy động đạt 2.830 triệu đồng, dư nợđạt 15.970 triệu đồng Lúc này số lao động là 26 người

Đến tháng 10 năm 2003, tổng số lao động toàn chi nhánh có 32 cán

bộ, mở thêm hai chi nhánh ngân hàng cấp 3 ở Ngọc Lập và Lương Sơn Giaiđoạn này hoạt động của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn Yên Lập có sự chuyển biến mạnh mẽ, với sự cố gắng của cán bộ côngnhân viên ngân hàng Yên Lập nguồn vốn đến 10/2003 đạt 28.829 triệu đồng,

dư nợ đạt 60.647 triệu đồng

Đến cuối năm 2009 số cán bộ công nhân viên là 35 người, nguồn vốnhuy động đạt 240.154 triệu đồng Trong đó Nguồn vốn huy động tại địaphương đạt 98.908 triệu đồng, nguồn vốn từ các dự án ủy thác đầu tư 22.400triệu đồng và nguồn vốn nội tệ của Ngân hàng cấp trên là 118.846 triệu đồng.Tính đến thời điểm 31/12/2009 tổng dư nợ đạt 225.072 triệu đồng, đạt 99% kếhoạch.Tính đến ngày 31/12/2010 tổng dư nợ đạt 296.128 triệu đồng, đạt99,35% kế hoạch, tăng 71.056 triệu đồng, tăng 31,57% so với cùng kỳ Năm

2011 nguồn vốn huy động đạt được là 328.226 triệu đồng tăng 25.590 triệuđồng bằng 8,45 % so với 2010

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý tại ngân hàng

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện YênLập là đơn vị thành viên trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn tỉnh Phú Thọ hoạt động theo quy định của pháp luật về một ngân

Trang 26

hàng thương mại chịu sự quản lý và điều hành của Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn Việt Nam về tổ chức và hoạt động

Cơ chế quản lý của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thônchi nhánh huyện Yên Lập là hình thức phân công lao động, một mặt phản ánhhiệu quả trong việc quản lý điều hành hoạt động kinh doanh, mặt khác thiếtlập được mối quan hệ hợp lý của số lượng lao động Nhằm đảm bảo tính tối

ưu giữa các khâu và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, để đảm bảothông tin luôn được chính xác, thông suốt và cập nhật thường xuyên để phục

vụ tốt cho việc vừa kinh doanh vừa phục vụ

Từ năm 2009-2011 tổng số cán bộ công nhân viên của chi nhánhNgân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Yên Lập vân không cóbiên động tăng thêm hay giảm đi con số 35 cán bộ vẫn duy trì Số nhân viêncủa ngân hàng không thay đổi mà chỉ luôn chuyển nhân viên 6 tháng hay 1năm một làn tuy vào chức danh hay vị trí của nhân viên trong ngân hàng Tính theo trình độ chuyên môn

Trang 27

Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn chi nhánh huyện Yên Lập

( Nguồn : Phòng Hành chính và Kiểm soát nội bộ )

Các phòng ban chịu sự quản lý trực tiếp của ban Giám đốc và giữa cácphòng ban có mối quan hệ tác nghiệp với nhau

Ban giám đốc.

Giám đốc trực tiếp điều hành các hoạt động của Ngân hàng là người

có quyền hành cao nhất, chịu trách nhiệm trước giám đốc cấp cao hơn và cácđơn vị thành viên trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn Đồng thời là người đưa ra những quyết định chỉ đạo chung cho toàn bộcác hoạt động kinh doanh phục vụ của đơn vị Tổ chức kiểm tra tình hình thực

Giám đốc

Các Phó giám đốc

PGD Ngọc Lập

Trang 28

hiện quyết định cấp trên đưa ra, tổ chức dân sự, kiểm tra, kiểm soát nội bộ củatoàn bộ chi nhánh kể cả hai phòng giao dịch.

Một phó giám đốc phụ trách về hoạt động kế toán – ngân quỹ

Một phó giám đốc phụ trách về hoạt động tín dụng

Phòng Kế toán - Ngân quỹ

Gồm 2 bộ phận là bộ phận kế toán và bộ phận Ngân quỹ Hai bộ phậnnày đều giao dịch trực tiếp với khách hàng

Bộ phận kế toán có nhiệm vụ hạch toán kế toán, kế toán thống kê,hạch toán nghiệp vụ tín dụng và các hoạt động khác phục vụ cho hoạt độngkinh doanh Đồng thời huy động vốn của các cá nhân và các tổ chức kinh tếvới nhiều hình thức

Xây dựng kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài chính,quỹ tiền lương của toàn chi nhánh

Thực hiện các khoản nộp ngân sách nhà nước

Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước

Bộ phận Ngân quỹ thực hiện nghiệp vụ thu chi và bảo quản tiền mặt,đảm bảo an toàn kho quỹ, phối hợp với phòng kinh doanh thực hiện nhiệm vụđiều chuyển vốn

Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn kho theo quyđịnh

Người chịu trách nhiệm trực tiếp điều hành hoạt động của phòng này

Trang 29

Quản lý sử dụng thiết bị thông tin điện toán phục vụ nghiệp vụ kinhdoanh theo quy định của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Phòng Kế hoạch, Kinh doanh

Có nhiệm vụ nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng, chiến lượctín dụng, phân loại khách hàng có những đề xuất ưu đãi đối với từng loạikhách hàng Thẩm định và cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷquyền, thẩm định hoàn thiện hồ sơ trình lên cấp trên Thường xuyên phân loại

nợ, tìm hiểu phân tích nguyên nhân nợ quá hạn, đề xuất phương pháp khắcphục

Xây dựng kế hoạch kinh doanh trung và dài hạn theo định hướng kinhdoanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyệnYên Lập

Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết định kếhoạch đến các Phòng giao dịch trực thuộc

Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điều hoà vốn kinh doanh của chinhánh

Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm Dự thảo báo cáo

sơ kết, tổng kết

Thực hiện các nhiệm vụ do Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn chi nhánh huyện Yên Lập

Phòng hành chính và kiểm soát nội bộ

Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của Chi nhánh và cótrách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện các chương trình đã đượcGiám đốc Chi nhánh phê duyệt

Xây dựng và triển khai chương trình giao ban nội bộ Chi nhánh và cácgiao dịch trực thuộc Trực tiếp làm thư ký tổng hợp do Giám đốc Chi nhánh

Thực thi pháp luật có liên quan đến an ninh, trật tự, phòng cháy, nổ tại

cơ quan

Trang 30

Trực tiếp quản lý con dấu của Chi nhánh, thực hiện công tác hànhchính, văn thư lễ tân, phương tiện giao thông, bảo vệ, y tế của Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Yên Lập

Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định nghiệp vụ kinh doanhtheo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn Việt Nam

Kiểm tra độ chính xác của báo cáo tài chính, báo cáo cân đối kế toán,việc tuân thủ các nguyên tắc, chế độ về chính sách kế toán của Nhà nước,ngành ngân hàng

Hai phòng giao dịch trực thuộc

Thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh do Ban giám đốc ngân hànghuyện giao và hạch toán theo quy định

Báo cáo kết quả kinh doanh và các nghiệp vụ theo tháng, quý và tổngkết kết quả Kinh doanh hàng năm Ngân hàng huyện

Cơ cấu tổ chức quản lý các hoạt động của Ngân hàng gồm có Giámđốc, các Phó giám đốc, các cán bộ kế toán, các cán bộ tín dụng, cán bộ thủquỹ và các cán bộ nghiệp vụ khác Các cán bộ nghiệp vụ tại Ngân hàng cótrách nhiệm hỗ trợ và tham mưu để giúp đỡ thêm cho các đồng chí cán bộlãnh đạo cấp trên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánhhuyện Yên Lập hoạt động kinh doanh với phương châm phát triển an toàn vàhiệu quả

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Huyện Yên Lập

Hoạt động huy động vốn

Vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh là một trong nhữngyếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của bất kỳ một tổ chức kinh tếnào trong nền kinh tế thị trường.Đối với Ngân hàng nguồn vốn giữ một vị trí

Trang 31

dụng,tăng tiềm lực tài chính,phục vụ tát cả các mục tiêu,đẩy mạnh đầu tư,phục vụ nhu cầu sản xuất và nhu cầu đời sống của mọi tầng lớp dân cư.

Công tác huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn trong những năm qua đã có nhiều cố gắng tích cực triển khai cáchình thức huy động vốn như tiền gửi tiết kiệm nên đã đạt được những kết quảnhất định góp phần thiết thực thúc đẩy nền kinh tế thị trường Tuy nhiên dođịa bàn nông thôn,miền núi nên công tác huy động vốn còn gặp nhiều khókhăn,nguồn vốn huy động tại địa phương mới đạt 45% trong tổng nhu cầuvốn kinh doanh nên dẫn tới còn hạn chế trong mở rộng quy mô đầu tư và tăng

dư nợ tín dụng

Xuất phát từ thực tiễn nêu trên công tác huy động vốn hàng năm củaNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Yên Lậpđược xác định là nhiệm vụ quan trọng chủ yếu tạo tiền đề cho việc mở rộngkinh doanh.Vì vậy công tác huy động vốn của Ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn huyện Yên Lập luôn đạt được những kết quả tích cựchoàn thành tốt những chỉ tiêu đặt ra, nguồn vốn huy động năm sau cao hơnnăm trước, kết hợp với nguồn vốn điều hòa của Ngân hàng cấp trên nên tạolập được nguồn vốn ổn định phục vụ cho quá trình tái đầu tư nền kinh tế địaphương Nhờ làm tốt công tác huy động vốn nên những năm vừa qua Ngânhàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Yên Lập luôn đáp ứng đủnhu cầu vốn cho hoạt động của mình Kết quả huy động vốn từ nguồn vốnhuy động tại địa phương được thể hiện qua bảng như sau:

Trang 33

Bảng 1.2 Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Huyện Yên Lập giai đoạn 2009 - 2011 Đơn vị: Triệu đồng

Tiền gửi Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Tăng giảm 2010 so

với 2009

Tăng giảm 2011 so với 2010

Số tiền % Số tiền % Số tiền % +/ (-) % +/ (-) %

1 Theo thời gian 98.908 100,00 123.294 100,00 130.746 100 24.386 24,65 7.452 6.04

Trang 34

Nhìn vào bảng 1.2 tình hình huy động vốn của Chi nhánh ta thấy tổngnguồn vốn huy động của ngân hàng tại địa phương năm 2010 theo thời gianđạt 123.294 triệu đồng, đạt 112,1% kế hoạch, tăng 24.386 triệu đồng, tăng24,65% so năm 2009 Trong đó:

Phân theo thời gian, tiền gửi không kỳ hạn là 36.582 triệu đồng chiếm29,67%, tăng 12.562 triệu đồng so với năm 2009 Tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng là37.214 triệu đồng chiếm 30,18%, tăng 9.011 triệu đồng so với 2009 Tiền gửi kỳhạn từ 12 đến dưới 24 tháng là 18.959 triệu đồng, chiếm 15,38%, tăng 1.830triệu đồng so với 2009 Tiền gửi kỳ hạn từ 24 tháng trở lên là 30.539 triệuđồng chiếm 24,77%, tăng 983 triệu đồng so với năm 2009

Phân theo tính chất nguồn vốn: tiền gửi dân cư 2010 là 90.716 triệu đồngchiếm 73,59%, tăng 10.021 triệu đồng so với 2009 Tiền gửi của các tổ chứctài chính xã hội là 21.620 triệu đồng, chiếm 17,53%, tăng 4.033 triệu đồng sovới 2009 Tiền gửi kho bạc là 10.946 triệu đồng chiếm 8,87%, tăng 10.337triệu đồng so với 2009 Tiền gửi của các tổ chức tín dụng là 12 triệu đồngchiếm 0,01%, giảm 5 triệu đồng so với 2009

Tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng tại địa phương năm 2011đạt 130.746 triệu đồng đạt 91,3% kế hoạch,tăng 7.452 triệu đồng, tăng 6,04%

so với năm 2010

Phân theo thời gian, tiền gửi không kỳ hạn là 39.349 triệu đồng chiếm30,09%, tăng 2.767 triệu đồng so với năm 2010 Tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng là31.637 triệu đồng chiếm 24,20%, giảm 5.580 triệu đồng so với 2010 Tiền gửi kỳhạn từ 12 đến dưới 24 tháng là 51.448 triệu đồng, chiếm 39,36%, tăng 32.489triệu đồng so với 2010 Tiền gửi kỳ hạn từ 24 tháng trở lên là 8.312 triệu đồngchiếm 6,35%, giảm 22,227 triệu đồng so với năm 2010

Phân theo tính chất nguồn vốn: tiền gửi dân cư là 101.089 triệu đồng chiếm77,33%, tăng 10.373 triệu đồng so với 2010 Tiền gửi của các tổ chức tài chính

xã hội là 11.276 triệu đồng, chiếm 8,62%, giảm 10.344 triệu đồng so với

Trang 35

2010 Tiền gửi kho bạc là 18.166 triệu đồng chiếm 13,89%, tăng 7.220 triệuđồng so với 2010 Tiền gửi của các tổ chức tín dụng là 215 triệu đồng chiếm0,16%, tăng 203 triệu đồng so với 2010.

Hoạt động cho vay

Cho vay là nghiệp vụ chính đòi hỏi các Ngân hàng thương mại luôncoi trọng.Cải tiến đổi mới hoạt động tín dụng và quản lý tốt hoạt động tíndụng có hiệu quả cao là mục tiêu hàng đầu của các Ngân hàng thương mại

Cùng với việc tăng trưởng nguồn vốn, Ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn Yên Lập tìm mọi biện pháp để mở rộng thị trường.Dovậy khối lượng vốn cho vay từ năm 2008 đến năm 2010 vẫn không ngừngtăng trưởng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của huyện, mở rộng cơ cấu chovay hướng vào tất cả các thành phần kinh tế song hộ sản xuất được coi làhướng trọng tâm để đầu tư Ta có bảng số liệu sau

Bảng 1.3 Kết quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Yên Lập giai đoạn 2009 - 2011

Số tiền Tỉ trọng

(%) Tổng doanh số 287.976 100 318.783 100 408.090 100

-Cho vay ngắn hạn 194.906 67,68 237.248 74,42 303.908 74,47 -Cho vay dài hạn-

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2009-2010- 2011)

Qua 3 năm cho thấy hoạt động cho vay của ngân hàng chủ yếu là chovay ngắn hạn Doanh số cho vay hàng năm tăng Cụ thể:

Năm 2009-2010: ta thấy tổng doanh số cho vay năm 2010 là 318.783triệu đồng, tăng 30.807 triệu đồng, tăng 10,7% so với năm 2009

Ngày đăng: 02/11/2014, 06:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển - công tác huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện yên lập, tỉnh phú thọ - thực trạng và giải pháp giai đoạn 2009 – 2011
Sơ đồ 1.1 Mô hình tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển (Trang 27)
Bảng 1.2. Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn                                                     Huyện Yên Lập giai đoạn 2009 - 2011             Đơn vị: Triệu đồng - công tác huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện yên lập, tỉnh phú thọ - thực trạng và giải pháp giai đoạn 2009 – 2011
Bảng 1.2. Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Huyện Yên Lập giai đoạn 2009 - 2011 Đơn vị: Triệu đồng (Trang 32)
Bảng 1.7. Quy mô nguồn vốn huy động của ngân hàng nông nghiệp và  phát triển nông thôn chi nhánh huyện Yên Lập giai đoạn 2009 – 2011. - công tác huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện yên lập, tỉnh phú thọ - thực trạng và giải pháp giai đoạn 2009 – 2011
Bảng 1.7. Quy mô nguồn vốn huy động của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Yên Lập giai đoạn 2009 – 2011 (Trang 39)
Bảng 1.10 : Lãi suất tiền gửi tiết kiệm bằng VNĐ - công tác huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện yên lập, tỉnh phú thọ - thực trạng và giải pháp giai đoạn 2009 – 2011
Bảng 1.10 Lãi suất tiền gửi tiết kiệm bằng VNĐ (Trang 44)
Bảng 1.11 : Lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm bằng USD - công tác huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện yên lập, tỉnh phú thọ - thực trạng và giải pháp giai đoạn 2009 – 2011
Bảng 1.11 Lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm bằng USD (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w