1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Ôn tập lý thuyết Quản trị sản xuất tác nghiệp có đáp án

14 5,1K 68

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ôn tập lý thuyết Quản trị sản xuất tác nghiệp có đáp án Câu 1 : fân tích sơ đồ hệ thống sx yếu tố trung tâm của qtrình sx là qtrình biến đổi . đó là qtrình chế biến, chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành hàng hóa, dvụ trong nước các yếu tố đầu vào rất đa dạng gồm tài nguyên thiên nhiên,con người,công nghệ,kỹ năng quản lý và nguồn thông tin.. muốn qtrính sx kd

Trang 1

Câu 1 : fân tích sơ đồ hệ

thống sx

-yếu tố trung tâm của

qtrình sx là qtrình biến đổi

đó là qtrình chế biến,

chuyển hóa các yếu tố đầu

vào thành hàng hóa, dvụ

trong nước

-các yếu tố đầu vào rất đa

dạng gồm tài nguyên

người,công nghệ,kỹ năng

quản lý và nguồn thông

tin muốn qtrính sx kd

của dnghiệp có hiệu quả cần fải tổ chức ,khai thác

sử dụng các yếu tố đầu vào hợp lí, tiết kiệm nhất

-các yếu tố đầu ra gồm sp

và dịch vụ, cũng có thể là

fế fẩm, chất thải…

-thông tin fản hồi là1 bộ fận ko thể thiếu trong hệ thống của dnghiệp đó là những thông tin ngược cho biết tình hình hoạt thực hiện kế hoạch sx …

-các đột biến ngẫu nhiên làm rối loạn hoạt động của toàn bộ hệ thống dẫn đến ko thực hiện những mục tiêu dự kiến ban đầu : thiên tai, hạn hán , lũ lụt, chiến tranh…

-kiểm tra là bộ fận ko thể tách rời hệ thống sx của

dn, giúp nâng cao hiệu quả sx và chlượng sp, kịp thời điều chỉnh sự cố ngoài ý muốn

1

Trang 2

2

Trang 3

Câu 2: tại sao fải dự trữ

hàng hóa?

Hàng dự trữ thường

chiếm tỷ trọng lớn trong

tài sản của dn (40-50%)

việc quản lí kiểm soát tốt

hàng dự trữ có ý nghĩa

vô cùng quan trọng, nó góp fần đảm bảo cho quá trình sx tiến hành liên tục

và có hiệu quả đáp ứng nhanh chóng nhu cầu người tiêu dùng trong bất

kỳ tình huống nào Khi

nghiên cứu quản trị hàng

dự trữ chúng ta thường fải giải quyết 2 vấn đề cơ bản là : lượng đặt hàng bao nhiêu là tối ưu? Thời điểm đặt hàng lúc nào là thích hợp ?

3

Trang 4

4

Trang 5

Câu 5: những nhân tố

tác động đến năng suất:

k/n : năng suất là một chỉ

tiêu tổng hợp fản ánh

hiệu quả kinh tế - xã hội

năng suất ảnh hưởng

quyết định đến khả năng

cạnh tranh của dnghiệp

giữa năng suất và tính

cạnh tranh có mối quan

hệ chặt chẽ Khi tài sản

và quá trình được quản lí

một cách có hiệu quả thì

sẽ đạt được năng suất

cao, tăng năng suất dẫn

đến chi fí đơn vị sp thấp

nhưng lại tăng mức độ

thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

*những nhân tố tác động đến năng suất:

-nhóm nhân tố bên ngoài:

+môi trường kinh tế thế giới: tình hình kinh tế thế giới, trao đổi quốc tế, tình hình các nguồn lực +tình hình thị trường:

nhu cầu, cạnh tranh, giá

cả, chlượng +cơ chế chính sách kinh

tế của nhà nước: chính sách đối ngoại, chính sách cơ cấu kinh tế

-nhóm nhân tố bên trong: +vốn: nguồn cung cấp,cơ cấu, tình hình tài chính +công nghệ: máy móc thiết bị, nguyên liệu, quá trình

+tình hình và khả năng

tổ chức sản xuất: qui

mô, chuyên môn hóa, liên kết kinh tế

+tổ chức quản lí: trình độ quản lí,đội ngũ cán bộ quản lí, cơ cấu thứ bậc,

cơ chế hoạt động….,số lượng lao động,chlượng

lđ, trình độ tay nghề, chuyên môn

5

Trang 6

Câu 3: phân tích các nhân tố ảnh

hưởng đến định vị dn

a>các nhân tố ảnh hưởng đến vùng:

-thị trường tiêu thụ: hiện nay yếu tố

tiêu thụ sp là yêu cầu số 1 mà các dn

đặt ra đây là 1 chiến lược cạnh tranh

của các dn, đặc biệt đối với các dn dịch

vụ các thông tin cần nắm: dung lượng

thị trường, cơ cấu và tính chất nhu cầu,

xu hướng fát triển của thị trường, tính

chất và tình hình cạnh tranh của sp, đặc

điểm của sp và loại hình kd

-nguồn nguyên liệu: trong 1 số ngành,

nguồn nguyên liệu đóng vai trò quyết

định

+chủng loại nguyên liệu, qui mô nguồn

ngliệu việc fân bố dn gần vùng ngliệu

là đòi hỏi tất yếu do tính chất và đặc

điểm của ngành

+chất lượng và đặc điểm của ngliệu sử

dụng trong qtrình sxkd như yêu cầu về

fương tiện, khối lượng vận chuyển,

tính chất dễ hư hỏng khi bảo quản,

kồng kềnh…đòi hỏi dn fải đặt gần

nguồn ngliệu

+chi fí vận chuyển ngliệu thường

chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sp,

nếu chi fí vchuyển ngliệu lớn hơn chi fí

vchuyển sp thì dn được đặt gần nguồn ngliệu và ngược lại

-nhân tố lao động: nguồn lđộng dồi dào được đào tạo và có trình độ chuyên môn , kỹ năng tay nghề cao là 1 trong những yếu tố thu hút sự chú ý của các

dn Vấn đề là fải fân bố hợp lí theo nhu cầu và đkiện của dn

-cơ sở hạ tầng ktế: các loại hình vận tải sẵn có trong vùng, hướng fát triển của

hệ thống vận tải trong vùng, chi fí vchuyển, hệ thống thông tin liên lạc -môi trường văn hóa xã hội là nhân tố ảnh hưởng lớn đến việc lựa chọn định

vị các dn, những yếu tố như: cộng đồng dân cư, tập quán tiêu dùng, cách sống

và thái độ lao động ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của dn b>các nhân tố ảnh hưởng đến chọn địa điểm:

-diện tích mặt bằng, tính chất đất đai của địa điểm đặt doanh nghiệp

-tính thuận lợi của vị trí đặt dn: khả năng tiếp xúc với thị trường, khách hàng, giao thông … khả năng mở rộng trong tương lai ,tình hình an ninh quốc fòng, dịch vụ y tế

-những qui định của chính quyền địa fương…

6

Trang 7

Câu 11 : sự cần thiết

và các nhân tố ảnh

hưởng đến lựa chọn

quá trình sx:

Trước khi tiến hành

sxkd , các dn cần phân

tích đặc điểm sx và khả

năng sx để xđịnh xem

nên tiến hành sx hay đặt

hàng gia công bên

ngoài Quyết định được

lựa chọn ko chỉ căn cứ

vào nhu cầu sp mà còn

căn cứ vào khả năng sx

of dn Tiêu chuẩn quan

trọng nhất để đánh giá

là chi phí sx trên một

đơn vị sp có chất lượng

tương tự nhau được

khách hàng chấp nhận

có nhiều loại quá trình

sx khác nhau Ko có loại quá trình sx nào tuyệt đối hơn hẳn các loại quá trình khác Mỗi loại quá trình đều có những ưu nhược điểm khác nhau và phù hợp với từng loại hình kd cụ thể of dn trong từng giai đoạn tính chất, đặc điểm of quá trình sx phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố do đó, trong quá trình lựa chọn, cần phân tích đánh giá các nhân

tố cơ bản sau:

-trình độ chuyên môn hóa, tiêu chuẩn hóa và

thống nhất hóa trong dn

-đặc điểm và kết cấu của sp

-qui mô of dn và khối lượng sp cần sx trong từng giai đoạn

-phương pháp công nghệ, máy móc thiết bị

và nguyên vật liệu sử dụng

-những yêu cầu về tổ chức sx và lao động Căn cứ để đánh giá lựa chọn quá trình sx là khối lượng sp sx, năng suất , hiệu quả, chi phí

và tính linh hoạt of hệ thống sx

7

Trang 9

Câu 4: ưu nhược điểm của

các chiến lược hoạch định

tổng hợp

a>chiến lược thay đổi mức

dự trữ:

-ưu điểm : quá trình sx được

bảo đảm ổn định ko có

những biến đổi bất thường;

kịp thời thỏa mãn nhu cầu

của khách hàng ; dễ dàng

cho việc điều hành sx.

-nhược điểm :nhiều chi fí

tăng lên như chi fí dự

trữ ,chi fí bảo hiểm ; chiến

lược này ko thể áp dụng đối

với 1 số mặt hàng

b>chiến lược thay đổi nhân

lực theo mức cầu:

-ưu điểm: tránh được rủi ro

do sự biến động quá thất

thường của nhu cầu ; giảm

được nhiều chi fí như chi fí

dự trữ hàng hóa, chi fí làm

thêm giờ

-nhược điểm: cho thôi việc

và thuê thêm nhân công đều

làm tăng thêm chi fí ; doanh

nghiệp có thể bị mất uy tín

do thường xuyên cho lđộng

thôi việc; giảm năng suất

lđộng do lđộng thôi việc,

nhân công có tâm lí lo lắng,

mệt mỏi.

c>chiến lược thay đổi cường

độ lđộng của nhân viên:

-ưu điểm: giúp dn đối fó kịp

thời với những biến động

của nhu cầu thị trường ; ổn

định được nguồn nhân lực ;

tạo thêm việc làm tăng thu

nhập cho người lđộng ;

giảm được chi fí có liên

quan đến học nghề, học việc

-nhược điểm: chi fí trả cho

làm thêm giờ thường cao ,

công nhân dễ mệt mỏi do

làm quá sức ; nguy cơ ko

đáp ứng được nhu cầu luôn thường trực vì nhân viên quá mệt mỏi ,kiệt sức vì những chiến dịch làm thêm giờ quá dày

d>chiến lược thuê gia công ngoài hoặc làm gia công cho bên ngoài

-ưu điểm: đáp ứng kịp thời nhu cầu khách hàng trong những trường hợp dn chưa kịp đầu tư mở rộng năng lực sx; tận dụng được công suất của thiết bị máy móc, diện tích sx , lđộng ; tạo thêm sự nhanh nhạy , linh hoạt trong điều hành.

-nhược điểm: ko kiểm soát được thời gian, sản lượng,chlượng trong trường hợp thuê gia công.; fải chia

sẻ lợi nhuận cho bên nhận gia công; tạo cơ hội cho đối thủ cạnh tranh tiếp cận với khách hàng do đó làm giảm khả năng cạnh tranh của dn, trong nhiều trường hợp doanh nghiệp sẽ bị mất khách hàng vĩnh viễn do áp dụng chiến lược này

e>chiến lược sử dụng nhân công làm việc bán thời gian -ưu điểm: giảm bớt các thủ tục ,trách nhiệm hành chính,fiền hà trong việc sử dụng lao động; tăng được sự linh hoạt trong điều hành để thỏa mãn tốt nhất yêu cầu;

giảm được những chi fí liên quan đến sử dụng lđộng chính thức ko fải trả bảo hiểm lao động

-nhược điểm : chịu sự biến động lđộng rất cao; chịu chi

fí hướng dẫn đối với nhân viên mới; những nhân viên mới này dễ dàng bỏ dn ra đi

khi có lời mời chào hấp dẫn hơn vì họ ko có ràng buộc

về trách nhiệm; năng suất lao động, chất lượng sp có thể giảm sút hoặc ko cao ;điều độ khó

f>chiến lược tác động đến cầu:

-ưu điểm: cho fép sử dụng công suất tốt hơn; tăng số lượng khách hàng và số lượng nhu cầu của cty; tăng khả năng cạnh tranh của dn -nhược điểm: nhu cầu thường ko chắc chắn và thường khó dự báo chính xác; giảm giá có thể làm fật lòng khách hàng Nhiều trường hợp ko thể áp dụng được hình thức này.

g>chiến lược đặt cọc trước -ưu điểm: duy trì công suất

ở mức ổn định cho doanh nghiệp;

-nhược điểm :khách hàng có thể bỏ doanh nghiệp và đi tìm nơi khác dễ đáp ứng hơn; khách hàng có thể phật lòng khi nhu cầu của họ ko được thõa mãn; nhiều trường hợp ,nhiều lĩnh vực

ko thể áp dụng chiến lược này.

g>chiến lược sxuất sphẩm hỗn hợp theo mùa :

-ưu điểm: tận dụng các nguồn lực của dnghiệp; ổn định được nguồn lực; giữ được khách hàng thường xuyên; tránh được ảnh hưởng của mùa vụ

-nhược điểm: dnghiệp có thể vấp fải những vấn đề vượt khỏi tầm chuyên môn của mình; việc điều độ hết sức linh hoạt nhạy bé

Trang 10

Câu 6: những biện fáp

nhằm nâng cao năng

suất trong qtsx:

-xây dựng hệ thống các chỉ tiêu và thước đo năng suất đối với tất cả các hoạt động tác nghiệp

-xác định rõ mục tiêu hoàn thiện năng suất trong sản xuất căn cứ vào hệ thống sx hiện tại

và tình hình thực hiện các mục tiêu kế hoạch

sx để lựa chọn mục tiêu hợp lí

-phân tích đánh giá quá trình sx, fát hiện những

khâu yếu nhất để có những biện fáp khắc fục đây là khâu quyết định đến năng suất của toàn bộ hệ thống sx -tăng cường các biện fáp và fương fáp khuyến khích động viên người lao động

-định kì đánh giá kết quả của các biện fáp hoàn thiện tăng năng suất và công bố rộng rãi , khen thưởng kịp thời

Câu 7: các nhân tố ảnh

hưởng đến quản trị

công suất:

-nhu cầu sp và đặc điểm

của sp hoặc dịch vụ.vấn

đề cần fân tích là khối

lượng sp, dịch vụ cần

đáp ứng, thời điểm

cung cấp sự ổn định

của nhu cầu và tính

đồng nhất sp, và dịch

vụ tạo đkiện thuận lợi

và dễ dàng cho lựa chọn

fương án công suất

-đặc điểm và tính chất

của công nghệ sử dụng

sự fát triển của tiến bộ

khoa học công nghệ có

tác dụng rất lớn tới việc

hoạch định công suất của các dn Quyết định lựa chọn công suất fải dựa trên sự fân tích thận trọng, chi tiết đặc điểm của từng loại công nghệ

sử dụng

-trình độ tay nghề và tổ chức của lực lượng lao động trong dn Đây là 1 trong những yếu tố có tác động rất lớn đến quyết định lựa chọn và khai thác sử dụng công suất.khả năng sx fụ thuộc rất lớn vào trình

độ chuyên môn kỹ năng

và khả năng của người lao động

-diện tích mặt bằng, nhà xưởng và bố trí kết cấu

hạ tầng trong doanh nghiệp.diện tích mặt bằng và nhà xưởng là đkiện quan trọng,trong nhiều trường hợp là giới hạn của quyết định lựa chọn công suất, hệ thống kho tàng bến bãi tập kết và giao nhận nguyên liệu sp, công suất còn fụ thuộc vào trình độ thiết kế mặt bằng, bố trí trang thiết

bị, fương tiên , vật kiến trúc trong khu vực sx

Trang 11

Câu 8: những giải pháp

nhằm giảm dự trữ trong

các giai đoạn:

-giảm bớt lượng dự trữ

ban đầu nguyên vật

liệu dự trữ trong giai

đoạn đầu thể hiện chức

năng liên kết giữa sx

với cung ứng cách đầu

tiên, cơ bản nhất phù

hợp với nền kinh tế thị

trường làm giảm bớt

lượng dự trữ này là tìm

cách giảm bớt những sự

thay đổi trong nguồn

cung ứng về số lượng,

chất lượng, thời điểm

giao hàng, sẽ là công cụ

chủ yếu để đạt tới trình

độ cung ứng đúng thời

điểm

-giảm bớt lượng sp dở

dang trên dây chuyền

sx Có loại dự trữ này là

do yêu cầu thiết yếu of

quá trình sx, chịu tác

động bởi chu kì sx Nếu giảm được chu kì sx thì

sẽ giảm được lượng dự trữ này Muốn làm được điều đó, chúng ta cần khảo sát kĩ lưỡng

cơ cấu of chu kì sx -Giảm bớt lượng dụng

cụ phụ tùng Loại dự trữ này tồn tại do nhu cầu duy trì và bảo quản , sửa chữa máy móc thiết

bị nhu cầu này thường tương đối khó xác định

1 cách chính xác Loại hàng dự trữ này nhằm đảm bảo 3 yêu cầu: duy trì, sửa chữa , thay thế hoạt động này chỉ có một số loại có tính chính xác, còn một số loại phải dùng phương pháp dự báo

-giảm thành phẩm dự trữ: sự tồn tại of loại dự trữ này xuất phát từ nhu

cầu of khách hàng trong từng thời điểm nhất định Do đó, nếu chúng

ta dự đoán chính xác nhu cầu of khách hàng

sẽ làm giảm được loại hàng dự trữ này

Ngoài ra , để đạt được lượng dự trữ đúng thời điểm nhà quản trị cần tìm cách giảm bớt các

sự cố, sự biến đổi ẩn nấp bên trong, đây là một công việc cực kì quan trọng trong quản trị sx Vấn đề cơ bản để đạt được yêu cầu đúng thời điểm trong sx là sx những lô hàng nhỏ theo những tiêu chuẩn định trước chính việc giảm bớt các kích thước lô hàng là một biện pháp

hỗ trợ cơ bản trong việc giảm lượng dự trữ và chi phí hàng dự trữ

Trang 12

Câu 9 : các loại hình bố

trí sản xuất chủ yếu ?.

Ưu, nhược điểm ?

Việc kết hợp các loại

hình bố trí trên theo

những cách thức khác

nhau trên cơ sở ứng

dụng kỹ thuật máy tính

hiện đại, giúp cho các

Dn thiết kế được nhanh

và nhiều loại hình bố trí

có hiệu quả cao

9.

1/ bố trí theo quá

trình: phù hợp với loại

hình sx gián đoạn,khối

lượng sp nhỏ,chủng loại

nhiều Sp hoặc các chi

tiết, bộ phận đòi hỏi quá

trình chế biến khác

nhau, thứ tự công việc

ko giống nhau và sự di

chuyển of NVL, bán

thành phẩm cũng khác

nhau

- ưu điểm:

+ hệ thống sx có tính

linh hoạt cao

+công nhân có trình độ

chuyên môn và kỹ thuật

cao

+hệ thống sx bị ngừng

vì những lí do trục trặc

of thiết bị, con người

+tính độc lập trong chế

biến các chi tiết bộ phận

cao

+chi phí bảo dưỡng

thấp, có thể sửa chữa

theo thời gian Lượng

dự trữ phụ tùng thay thế

ko cần nhiều

+ có thể áp dụng và

phát huy được chế độ

khuyến khích nâng cao

năng suất lao động cá

biệt

- nhược điểm:

Chi phí sx trên đvị sp cao

Lịch trình sx và các hđộng ko ổn định

Sử dụng nguyên liệu ké hiệu quả

+ mức độ sử dụng máy móc thiết bị thấp

+khó kiểm soát và chi phí kiểm soát cao

+đòi hỏi phải có sự chú

ý tới từng công việc cụ thể

9.

2/bố trí theo sản phẩm:

Có hiệu quả nhất đối với loại hình sx lặp lại,thường được sử dụng để thiết lập luồng

sx sp thông suốt, nhịp nhàng, mức độ sử dụng lao động và thiết bị cao,

số lượng bán thành phẩm nhỏ…

- Ưu điểm:

+tốc độ sx sp nhanh +Chi phí đơn vị sp thấp +chuyên môn hóa lđộng, giảm chi phí, thời gian đào tạo và tăng năng xuất

+ việc di chuyển of nguyên liệu và sp dễ dàng

+mức độ sử dụng thiết

bị và lđộng cao +hình thành thói quen,kinh nghiệm và có lịch trình sx ổn định + dễ dàng hơn trong hạch toán,kiểm tra chất lượng, dự trữ và khả năng kiểm soát hđộng

sx cao -Hạn chế:

+ hệ thống sx ko linh hoạt với những thay đổi

về khối lượng, chủng loại sp, thiết kế sp và quá trình

+ hệ thống sx có thể bị ngừng khi có một công đoạn bị trục trặc

+ chi phí cho bảo dưỡng,duy trì máy móc thiết bị lớn

+ko áp dụng được chế

độ khuyến khích tăng năng xuất lđộng cá nhân

Ngày đăng: 02/11/2014, 06:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w