1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Ôn tập môn Quản trị sản xuất theo đề thi có đáp án

18 9K 92

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 549,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ôn tập môn Quản trị sản xuất theo đề thi có đáp án Tập hợp đề thi và đáp án môn học quản trị sản xuất tác nghiệp, cho các bạn ôn luyện. Gồm các câu hỏi, bài tập có đáp án cũng như tham khảo về môn học này trong quá trình ôn luyện thi môn quản trị sản xuất.

Trang 1

Đề số 1:

II Bài toán: (HOẠCH ĐỊNH TỔNG HỢP)

Nhu cầu về SP A của Công ty từ tháng 7 đến tháng 12 như sau:

- CP tồn kho: 2đ/ 1 đ vị/ tháng Biết trước các số liệu sau:

- Lượng sản phẩm họ có thể làm trong 1 tháng: 8*8/4* 20 = 320 Sp/ tháng

- Căn cứ dữ liệu bài toán ta lập bảng tính dự trữ qua các tháng như sau:

Tháng Nhu cầu Lượng sản

xuất tháng Tồn kho SX vượt giờ

Như vậy, tổng chi phí thực hiện chiến lược này như sau:

+ Chi phí SX trong giờ: 1920 * 10 = 19.200 đ

+ Chi phí SX vượt giờ 16 đ * 4h * 1580 = 101.120 đ

+ Chi phí tồn kho: 70 * 2 đ = 140 đ

Þ Tổng chi phí chiến lược A : 19.200 + 101.120 + 140 = 120.420 đ

- Với 10 công nhân Vậy khả năng sản xuất một ngày đêm: 10*8/4* 20 = 400sp

+ Khả năng và tổ chức sản xuất:

- Quy mô doanh nghiệp

- Chuyên môn hoá

- Liên doanh, liên kết kinh tế

A Duy trì số CN hiện có,tổ chức SX vượt giờ:

B Sử dụng 10 CN, thiếu thì tổ chức SX vượt giờ:

- Chi phí dự trữ: 8đ/1 đ vị; chi phí HĐ phụ: 80đ/1 đ vị; CP lao động trong giờ: 10 đ/1

đ vị (8h/ ngày)

-CP lao động ngoài giờ: 16đ/ 1 giờ; CP tuyển dụg lao động: 40đ/ 1 CN;

CP sa thải: 80 đ/ 1 CN

Số lao động hiện có 8 CN; hao phí cho 1 đ vị SP là 4h, số ngày làm

việc 20 ngày; tồn kho ban đầu 150SP

+ Môi trường kinh tế thế giới:

- Tình hình kinh tế thế giới

- Trao đổi quốc tế

- Tính hình các nguồn lực

I Lý thuyết: Những nhân tố ảnh hưởng đến năng xuất?

Chia làm hai nhóm chủ yếu:

a Nhóm nhân tố bên ngoài, bao gồm:

+ Lao động:

- Số lượng

- Chất lượng

- Trình độ tay nghề, chuyên môn

+ Vốn:

- Nguồn cung cấp vốn

- Cơ cấu vốn

- Tình hình tài chính doanh nghiệp

+ Tình hình thị trường:

- Nhu cầu sản phẩm

- Sự cạnh tranh

- Giá cả sản phẩm

- Chất lượng hàng hoá

b Nhóm môi trường bên trong, bao gồm:

16 2

31 

Page 1 of 18

Trang 2

Tháng Nhu cầu

sản phẩm

Lượng sản xuất tháng Tồn kho SX vượt giờ

Như vậy, tổng chi phí thực hiện chiến lược này như sau:

+ Chi phí SX trong giờ: 2400 * 10 đ = 24.000 đ

+ Chi phí SX vượt giờ 16 đ * 4h * 1100 = 70.400 đ

+ Chi phí đào tạo thêm 2 CN: 40 đ * 2 = 80 đ

+ Chi phí tồn kho: 200 * 2 đ = 400 đ

Þ Tổng chi phí chiến lược B : 24.000 + 70.400 + 80 + 400 = 94.880 đ

Ta có bảng sau:

Tháng Nhu cầu

sản phẩm

Lượng sản xuất tháng

Tồn kho cuối tháng

Lũy kế tồn kho cuối tháng

+ Chi phí lương cho CN: 600 *6 tháng *10đ = 36.000 đ

+ Chi phí đào tạo thêm 7 CN: 7 CN * 40 đ = 280 đ

+ Chi phí tồn kho: 2000 * 8đ = 16.000 đ

Þ Tổng chi phí chiến lược C : 36.000 + 280 + 16.000 = 52.280 đ

Số lao động hiện có: 8 công nhân Vậy khả năng sản xuất một tháng là: 8* 8/4 * 20 = 320sp

Vậy với nhu cầu tháng 7: (400-150) = 250 Sp thì cần 6 CN, giảm 2 CN

Tương tự tháng 8: 500 Sp thì cần 13 CN, tăng 7 CN so với tháng 7

Tháng 9: 550 Sp cần 14 CN vậy phải tăng 1 so với tháng 8

Tháng 10 : 700 Sp cần 18 CN, tăng 4 so với tháng 9

Tháng 11: 800 Sp cần 20CN, tăng 2 so với tháng 10

Tháng 12: 700 Sp cần 18 CN, giảm 2 so với tháng 11

Ta có bảng cân đối năng lực như sau:

Tháng Nhu cầu

sản phẩm Sản xuất Đào tạo Sa thải

+ Chi phí SX trong giờ : 3.500sp * 10đ = 35.000 đ

+ Chi phí đào tạo: 14 * 40 đ = 560 đ

+ Chi phí Sa thải : 4 * 80đ = 320 đ

Þ Tổng chi phí cho chiến lược D : 35.000 + 560 + 320= 35.880 đ

E Cũng giống Pa D, nhưng sẽ gọp mức SX tháng gần kề, nếu thiếu tháng

nào sẽ ký hợp phụ thêm cho tháng đó Cụ thể như sau:

C Tổ chức SX 600 sp/ tháng Lấy số dư của tháng 7,8,9 bù đắp cho tháng

Để SX với mức 600 sp/ tháng phải có số CN thường xuyên là: 600/

(8/4*20) = 15 CN; hiện có 8 vậy phải thêm 7 CN

D Tuyển dụng CN khi cầu tăng, sa thải CN khi cầu giảm.

Page 2 of 18

Trang 3

Ta có tổng nhu cầu trong 6 tháng sẽ là: 3650 - 150 tồn kho = 3500 sp

- Tháng 7: nhu cầu 400 - 150 tồn = 250 Sp, như vậy cần tổ chức 6 CN

- Từ tháng 8,9 tổ chức SX 500 Sp tức cần 13 CN

- Từ tháng 10,11,12 tổ chức SX 700 Sp tức cần 18 CN

Do thiếu lao động, nên thuê HĐ phụ thêm ở các tháng 9 và 11

- Tháng 7: cần 6 CN, gồm 2 chi phí:

+ CPSX : 250 * 10đ = 250 đ

+ CP Sa thải: 2*80 đ = 160 đ

- Tháng 8, 9: cần 13 CN, gồm 2 chi phí:

+ CPSX : 500 * 10đ * 2 = 10.000 đ

+ CP Đào tạo: 7*40 đ = 280 đ

- Tháng 10, 11, 12 : cần 18 CN, gồm 2 chi phí:

+ CPSX : 700 * 10đ * 3 = 2.100 đ

+ CP Đào tạo: 5*40 đ = 200 đ

- Ngoài ra còn phải ký hợp đồng phụ cho tháng 9 với 50 đ vị; tháng 11 với 100 đơn vị

150 đ vị * 80đ = 12.000 đ

Tổng hợp các chiến lược

Chiến lược A B C D E

Bài toán

Ta lập bảng tổng hợp sau:

Tháng Nhu cầu

(sp)

Tồn kho

dự trữ (sp)

Sản xuất (sp)

Thuê nhân công (sp)

Sa thải nhân công

- Chi phí sản xuất: 1.4000 * 100 = 1.400.000đ

- Chi phí thê thêm nhân công: 1.000 * 5.000 / 100 = 50.000đ

- Chi phí cho nghỉ việc: 1.200 * 7.500 / 100 = 90.000đ

Tổng chi phí phương án A: 1.400.000đ + 50.000đ + 90.000đ = 1.540.000đ

- Chi phí tồn kho lưu trữ: 200 * 20 = 4.000đ

35.880 đ

24.990 đ

Từ bảng tổng hợp trên ta thấy chiến lược E có tổng chi phí thấp nhất: 24.990

Nhu cầu về loại sản phẩm A của một công ty trong 8 tháng tới được dự báo như sau:

Đặc điểm chung: Sản lượng thành phẩm tồn kho dự trữ trong tháng 1 là 200 đơn vị, chi phí sản xuất

cho mỗi đơn vị sản phẩm tồn trữ là 100đ/đơn vị, chi phí tồn kho là 20đ/đơn vị/tháng

1 Phương án A: Thay đổi lực lượng lao động để đáp ứng chính xác nhu cầu cho từng thời kỳ Biết rằng mức

sản xuất tháng 12 năm trước là 1.600 đơn vị mỗi tháng, chi phí cho việc thuê thêm nhân công là 5.000đ/100 sản phẩm,

chi phí cho việc sa thải (nghỉ việc tạm thời) là 7.500đ/100 sản phẩm

Tổng chi phí

120.420 đ 94.880 đ 52.280 đ

Þ Tổng chi phí cho chiến lược

E : 250 + 160 + 10.000 + 280 + 2.100 + 200 + 12.000 = 24.990 đ

- Tồn kho tháng 1 là 200 đơn vị

- Mức sản xuất tháng 12 năm trước là 1.600 sản phẩm

2 Phương án B: Sản xuất ở mức cố định 1.400 sản phẩm Phần sản phẩm vượt mức này sẽ giải quyết thông Page 3 of 18

Trang 4

Ta lập bảng tổng hợp sau:

Tháng Nhu cầu

(sp)

Tồn kho

dự trữ (sp)

Sản xuất (sp)

Sa thải nhân công

- Chi phí sản xuất: 11.200 * 100 = 1.120.000đ

- Chi phí hợp đồng phụ: (14.200 - 200 - 11.200) * 75 = 210.000đ

- Chi phí tồn kho lưu trữ: 200 * 20 = 4.000đ

- Chi phí cho nghỉ việc: 200 * 7.500 / 100 = 15.000đ

Tổng chi phí phương án B: 1.120.000đ + 210.000đ + 4.000đ + 15.000đ = 1.349.000đ

Ta lập bảng tổng hợp sau:

Tháng Nhu cầu

(sp)

Tồn kho

dự trữ (sp)

Sản xuất (sp)

Tồn kho cuối tháng

Thuê nhân công (sp)

- Chi phí sản xuất: 14.400 * 100 = 1.440.000đ

- Chi phí tồn kho lưu trữ: 3.800 * 20 = 76.000đ

- Chi phí thuê nhân công: 200 * 5.000 / 100 = 10.000đ

Tổng chi phí phương án C: 1.440.000đ + 76.000đ + 10.000đ = 1.526.000đ

- Vậy phương án B là phương án khả thi nhất vì có tổng chi phí thấp nhất

Ta lập bảng tổng hợp sau:

Tháng Nhu cầu

(sp)

Tồn kho trước (sp)

Sản xuất (sp)

Tồn kho cuối tháng

Hợp đồng phụ (sp)

- Tồn kho tháng 1 là 200 đơn vị

- Mức sản xuất tháng 12 năm trước là 1.600 sản phẩm

- Tồn kho tháng 1 là 200 đơn vị

- Mức sản xuất tháng 12 năm trước là 1.600 sản phẩm

3 Phương án C: Duy trì lực lượng công nhân ở mức ổn định để đáp ứng cho nhu cầu sản phẩm bình quân

hàng tháng và thay đổi mức tồn kho để đáp ứng cho phần chênh lệch giữa mức thực tế và mức sản xuất trung bình

- Tồn kho tháng 1 là 200 đơn vị

- Mức sản xuất tháng 12 năm trước là 1.600 sản phẩm

- Mức sản xuất trung bình hàng tháng của 8 tháng là: (14.200 - 200) / 8 = 1.750 sản phẩm

Tuy nhiên nếu sản xuất với mức 1.750 sản phẩm / tháng sẽ không đủ mức dư luân chuyển cho các tháng

sau, gây ra sự thiếu hàng Do đó phải tổ chức sản xuất ở mức 1.800 sản phẩm / tháng

4 Phương án D: Duy trì lực lượng lao động ở mức đáp ứng 1.600 sản phẩm / tháng và ký hợp đồng phụ để giải

quyết phần còn lại của nhu cầu

Page 4 of 18

Trang 5

7 1,800 1,600 0 200

- Chi phí sản xuất: 12.800 * 100 = 1.280.000đ

- Chi phí hợp đồng phụ: 1.400 * 75 = 105.000đ

- Chi phí tồn kho lưu trữ: 1.200 * 20 = 24.000đ

Tổng chi phí phương án B: 1.280.000đ + 105.000đ + 24.000đ = 1.409.000đ

- Tổng hợp chi phí của các phương án:

1.544.000đ

Đề số 2:

II Bài toán:

Mặt hàng (tr đồng)Giá bán

Chí phí biến đổi (tr

đ)

Doanh thu năm trước (tỷ đ)

1 Xác định diểm hoà vốn nếu chỉ SX một mặt hàng A:

chi phí thấp nhất

I Lý thuyết: Tầm quan trọng của định vị doanh nghiệp?

b Doanh thu hoà vốn: TRHV = P * QHV = 0,006 * 2.500 = 15 tỷ đồng

Định vị doanh nghiệp là biện pháp quan trọng giảm giá thành sản phẩm Quyết định định vị DN ảnh

hưởng mạnh mẽ đến chi phí tác nghiệp (kể cả chi phí cố định và chi phí biến đổi), đặc biệt là chi phí vận

chuyển nguyên liệu và sản phẩm

Định vị DN hợp lý còn tạo ra một trong những nguồn lực mũi nhọn của DN, Nó cho phép DN xác định, lựa chọn những khu vực có tài nguyên và môi trường kinh doanh thuận lợi, khai thác các lợi thế của môi

trường nhằm tận dụng, phát huy tốt nhất tiềm năng bên trong

Cuối cùng, định vị DN là một công việc phức tạp có ý nghĩa dài hạn, nếu sai lầm sẽ rất khó sửa chữa,

khắc phục, hoặc nếu khắc phục sẽ rất tốn kém Bởi vậy, việc lựa chọn phương án định vị DN luôn là một

trong những nhiệm vụ quan trọng mang ý nghĩa chiến lược lâu dài đối với DN

Nhà máy sản xuất 4 mặt hàng A, B, C, D có chi phí cố định: 6 tỷ Doanh thu hàng năm 15 tỷ và số liệu sau:

Gọi: - Tổng chi phí cố định là: FC Chi phí biến đổi cho một đơn vị sản phẩm là: V

- Tổng chi phí là: TC Doanh thu là: TR Giá bán một đơn vị sản phẩm là: P

- Khối lượng sản xuất là: Q Sản lượng hoà vốn là: QHV

a Sản lượng hoà vốn:

Ta có: TR = Q * P

TC = FC + Q * V

Tại điểm hoà vốn: TR = TC Û Q * P = FC + Q * V Þ QHV = FC / (P - V)

Địa điểm xây dựng doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của

từng doanh nghiệp Định vị doanh nghiệp là bộ phận quan trọng trrong thiết kế hệ thống sản xuất của

doanh nghiệp Đó là giải pháp rất quan trọng tạo ra lợi thế cạnh tranh và nâng cao hiệu quả của hoạt động

sản xuất kinh doanh nhờ thoả mãn tốt hơn, rẽ hơn các sản phẩm dịch vụ mà không cần phải đầu tư thêm

Định vị doanh nghiệp hợp lý tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, nâng cao khả năng thu hút khách hàng, thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường mới, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát

triển, tăng doanh thu và lợi nhuận hoạt động của doanh nghiệp

sp

0036 , 0 006 , 0

6

Trang 6

2 Xác định diểm hoà vốn khi SX 4 mặt hàng:

= 3.468 sản phẩm

= 14,82 tỷ đồng

3 Thực trạng kinh doanh của nhà máy:

Đề số 3:

II Bài toán:

Tổng doanh thu năm trước = 5,4 + 4,0 + 4,8 + 0,8 = 15 tỷ đồng

Trong đó: Wi là tỷ trọng doanh thu mặt hàng thứ i trong tổng doanh thu

Doanh số bán ra (tỷ đồng)

a Sản lượng hoà vốn:

Áp dụng công thức:

Þ WA = 5,4 / 15 = 0,36

Þ WB = 4,0 / 15 = 0,27

Þ WC = 4,8 / 15 = 0,32

Þ WD = 0,8 / 15 = 0,05

b Chiến lược sản xuất sản phẩm hỗn hợp theo mùa:

+ Ưu điểm: - Tận dụng được các nguồn lực của doanh nghiệp;

- Ổn định được nguồn nhân lực;

- Giữ được khách hàng thường xuyên;

- Tránh được ảnh hưởng của mùa vụ

+ Nhược điểm: - Doanh nghiệp có thể vấp phải những vấn đề vượt khỏi tầm chuyên môn của mình;

- Việc điều độ phải hết sức linh hoạt, nhạy bén

b Doanh thu hoà vốn:

Áp dụng công thức:

+ Nếu chỉ sản xuất một mặt hàng A, tổng doanh thu hoà vốn là: 15 tỷ đồng, bằng tổng doanh thu hàng

năm Vậy, nhà máy sản xuất kinh doanh chỉ ở mức hoà vốn

+ Nếu sản xuất đủ 4 mặt hàng, tổng doanh thu hoà vốn là: 14,82 tỷ đồng, doanh thu hàng năm là: 15 tỷ

đồng Vậy, nhà máy sản xuất kinh doanh có lợi nhuận là: 15 - 14,82 = 0,18 tỷ đồng

I Lý thuyết: Ưu, nhược điểm của các chiến lược: Đặt cọc trước, sản xuất sản phẩm hỗn hợp theo mùa trong

hoạch định tổng hợp?

a Chiến lược đặt cọc trước:

+ Ưu điểm: - Duy trì công suất sản xuất ở mức ổn định;

- Tạo ra nguồn thu nhập ổn định cho doanh nghiệp

+ Nhược điểm: - Khách hàng có thể bỏ doanh nghiệp và đi tìm nơi khác để đáp ứng hơn;

- Khách hàng có thể phật lòng khi nhu cầu của họ không được thoả mãn;

- Nhiều trường hợp, nhiều lĩnh vực không thể áp dụng chiến lược này

Chi phí quảng cáo (triệu đồng)

Tháng

1 Nếu tháng thứ 6 chi quảng cáo 160 triệu đồng thì doanh thu là bao nhiêu:

- Doanh số bán ra có sự phụ thuộc vào chi phí quảng cáo Mô hình dự báo có dạng y = a + bx.

- Để thiết lập phương trình dự báo ta lập bảng sau:

n

i

i i i

HV

W V P

FC Q

1

) (

05 , 0 ) 001 , 0 002 , 0 ( 32 , 0 ) 0018 , 0 003 , 0 ( 27 , 0 ) 0024 , 0 004 , 0 ( 36 , 0 ) 0036 , 0 006 , 0

(

6

QHV

i

i i i HV

W P V

FC TR

1

) 1 (

05 0 ) 002 , 0

001 , 0 1 ( 32 , 0 ) 003 , 0

0018 , 0 1 ( 27 , 0 ) 004 , 0

0024 , 0 1 ( 36 , 0 ) 006 , 0

0036 , 0 1 (

6

HV TR

Page 6 of 18

Trang 7

Doanh số bán (tỷ đồng)

yi

Chi phí quảng cáo (tỷ đồng)

xi

xiyi xi2 yi2

Áp dụng công thức:

tỷ đồng

+ Dự báo năm thứ 6: Dự định chi cho quảng cáo là 160 triệu đồng = 0,16 tỷ đồng Dự báo doanh

số bán ra sẽ là:

Mối liên hệ giữa chi phí quảng cáo và doanh số bán ra là khá chặt (hệ số tương quan r = 0,9192)

Hay nói cách khác có 83,34% sự biến đổi doanh số bán ra phụ thuộc vào sự thay đổi chi phí

quảng cáo (r2

= 0,8334)

Phương trình dự báo: y = 0,8372 + 113,9535x

Tức là: Doanh số bán ra = 0,8372 + 113,9535 * Chi phí quảng cáo

+ Kiểm tra mối liên hệ giữa chi phí quảng cáo và doanh số bán ra:

Áp dụng công thức tính hệ số tương quan r:

2 Đồ thị biểu diễn mối liên hệ:

6 , 13 5 68

112 , 0 5

56 , 0

1

1

y n

y y

x n

x x

n

i i

n

i i

9535 , 113 )

112 , 0 ( 5 0696 , 0

6 , 13 112 , 0 5 4 , 8

2 2

1 2

b x

n x

y x n y x

i i

n

i i i

8372 , 0 112 , 0 9535 , 113 6 ,

y b x a a

0698 , 19 16 , 0 9535 , 113 8372 , 0

6    

y

2

1 1

2 2

1 1

2

1 1 1

n

i i n

i i n

i i n

i i

n

i i n

i i n

i i i

y y

n x

x n

y x y

x n r

8334 , 0

9129 , 0 ) 68 ( 032 1

* 5

* ) 56 , 0 ( 0696 , 0

* 5

68

* 56 , 0 4 , 8

* 5

2

2 2

r r

Trang 8

Bài 1:

Áp dụng công thức:

Trong đó:

Ft: nhu cầu dự báo cho giai đoạn t

Ai: nhu cầu thực của giai đoạn i n: Số giai đoạn quan sát (thực)

Áp dụng công thức:

Trong đó:

Ft: nhu cầu dự báo cho giai đoạn t

Ai: nhu cầu thực của giai đoạn i n: Số giai đoạn quan sát

Tháng Doanh thu

(tr đồng)

Sai số tuyệt đối

7

191.00

Độ lệch tuyệt đối trung bình:

Áp dụng công thức: Ft: nhu cầu dự báo cho giai đoạn t

Ai: nhu cầu thực của giai đoạn i

Hi: Trọng số trong giai đoạn i n: Số giai đoạn quan sát

(518 + 495 + 450) / 3 = 487,67 (563 + 518 + 495) / 3 = 525,33 (584 + 563 + 518) / 3 = 555,00 (612 + 584 + 563) / 3 = 586,33

3 Dự báo tháng 7 theo phương pháp bình quân di động giản đơn 3 tháng có trong số 1,2,3 xa đến gần:

612

1 Dự báo tháng 7 theo phương pháp bình quân giản đơn:

2 Dự báo tháng 7 theo phương pháp bình quân di động giản đơn 3 tháng:

Dự báo bình quân di động 3 tháng (Ft)

450

Doanh thu (triệu đồng)

563 584

Tình hình tiêu thụ 6 tháng đầu năm của một công ty:

Doanh thu (triệu đồng)

495 518

y = 0.114x + 0.8372

0

2

4

6

8

10

12

14

16

18

20

22

Chi phí quảng cáo

Đồ thị biểu diễn chi phí quảng cáo - doanh số bán ra

537 6

612 584 563 518 495 450

7

1 1

 

F n

A F

t

i i t

n

A F

n t

t i i t



67 , 63 3

191

n

F A MAD

n

t

t t

i

n t t i

i i t

H

H A

Page 8 of 18

Trang 9

Tháng Doanh thu

(tr đồng)

Sai số tuyệt đối

7

157.33

Độ lệch tuyệt đối trung bình:

Ft-1: nhu cầu dự báo cho kỳ trước

At-1: nhu cầu thực của kỳ trước α: Hệ số san bằng mũ

Tháng Doanh thu

(tr đồng)

Dự báo với mức

α = 0,1

Sai số tuyệt đối

Dự báo với mức

α = 0,5

Sai số tuyệt đối

Dự báo với mức

α = 0,9

Sai số tuyệt đối

Ta có bảng tổng hợp sau:

Dự báo

537.00

Bài 2:

Một nhà máy bán máy tưới cà phê có số liệu sau:

Năm Kỳ thứ (ti)

Số máy tưới đã bán (yi)

ti2 tiyi

San bằng mũ với α = 0,5

San bằng mũ với α = 0,9

Kết luận: Phương pháp san bằng mũ với α = 0,9 là tốt nhất Vì phương pháp này có độ lệch tuyệt

đối trung bình MAD = 29,43 là nhỏ nhất

- Phương trình xu hướng có dạng: y = a + bt

- Để xác định phương trình xu hướng, ta lập bảng sau:

Xác định phương trình xu hướng và dự báo nhu cầu:

(584 * 3 + 563 * 2 + 518) / 6 = 566,00 (612 * 3 + 584 * 2 + 563) / 6 = 594,50

4,5,6 Dự báo tháng 7 theo phương pháp san bằng số mũ với α = 0,1; α = 0,5; α = 0,9:

Bình quân di động giản đơn 3 tháng có trọng số

San bằng mũ với α = 0,1

7 Phương pháp nào tốt nhất:

Phương pháp Bình quân giản đơn

Bình quân di động giản đơn 3 tháng

Dự báo bình quân di động 3 tháng có trọng số (Ft)

(518 * 3 + 495 * 2 + 450) / 6 = 499,00 (563 * 3 + 518 * 2 + 495) / 6 = 536,67

44 , 52 3

33 , 157

 

n

F A MAD

n

t

t t

) ( 1 1

Page 9 of 18

Trang 10

3 3 80 9 240

Áp dụng công thức:

Bài 3:

Năm thứ Quý (ti) Nhu cầu

thực (yi) ti

2 tiyi

Áp dụng công thức:

Phương trình xu hướng có dạng: y = 48,1433 + 13,7499t

Dự báo nhu cầu cho năm tiếp theo là: y = 48,1433 + 13,7499 * 8 =158,1425 = 158 máy tưới cà phê

Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong 5 năm được thống kê:

Mùa xuân: 52, 58, 54, 57 và 62

Mùa hạ: 126, 128, 132, 118 và 126

Mùa thu: 165, 158, 172, 180 và 176

Mùa đông: 22, 26, 20, 25 và 28

- Phương trình xu hướng có dạng: y = a + bt

- Để xác định phương trình xu hướng, ta lập bảng sau:

1

2

Dự báo năm tiếp theo bằng phương pháp thích hợp và phân bổ dự báo theo mùa:

3

4

5

1429 , 103 7

722

n

y y

n

i i

4 7

28

t n

t t

n

i i

7499 , 13 4

7 140

1429 , 103 4 7 273 3

2 2

1 2

b t

n t

y t n y t

i i

n

i i i

1433 , 48 4 7499 , 13 1429 ,

y b t a a

5 , 10 20

210

 

t n

t t

n

i i

25 , 94 20

885 1

 

n

y y

n

i i

Page 10 of 18

Ngày đăng: 02/11/2014, 06:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Đồ thị biểu diễn mối liên hệ: - Ôn tập môn Quản trị sản xuất theo đề thi có đáp án
2. Đồ thị biểu diễn mối liên hệ: (Trang 7)
Đồ thị biểu diễn chi phí quảng cáo - doanh số bán ra - Ôn tập môn Quản trị sản xuất theo đề thi có đáp án
th ị biểu diễn chi phí quảng cáo - doanh số bán ra (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w