-Hiểu nghĩa của từ công dân BT1; xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2; nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh
Trang 1- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt được lời các nhân vật.
- Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước.
-Trả lời được các câu hỏi trong SGK
- GDHS học tập những đức tính tốt của Trần Thủ Độ
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ trong SGK
III Hoạt động dạy học:
A Mở bài:
1 Ổn định tổ chưc :
2 Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS đọc bài “Người công dân số
một” và trả lời câu hỏi về ND bài?
3 Giới thiệu bài: Nêu MĐ-YC tiết học
B Bài mới:
1 Luyện đọc:
Hướng dân HS luyện đọc
- Bài này thuộc thể loại gì? Tác giả là ai?
Bài này chia làm mấy đoạn?
GV ghi bảng từ khó: Chuyên quyền, quở
trách, tâu xằng Trần Thủ Độ, Linh
Từ quốc Mẫu, thai sư,
HS đọc theo cách phân vai trả lơi câu hỏi
-1HS đọc toàn bài HS lắng nghe
HS trả lời và chia đoạn: Có 3 đoạn:
Đ1: từ đầu mới tha cho;
Đ2: tiếp thưởng cho;
Đ3: phần còn lại.
-3HS nối tiếp đọc 3 đoạn trong bài
- HS luyện đọc từ khó, luyện phát âm tiếng khó
-3HS nối tiếp đọc 3 đoạn trong bài
2HS đọc các từ chú giải cuối bài
kiệu, quân hiệu, thềm cấm, khinh nhờn,
TU N 20 Ầ
Trang 2Ngoài những từ trên trong bài này còn có
những từ nào em chưa hiểu?
GV giải thích,kết hợp sửa sai và giúp HS
hiểu các từ mới và từ khó như SGK
- Giải thích thêm như trong SGV
- Nói thêm: cách cư xử này Trần Thủ độ
có ý răn đe những kẻ mua quan, bán tước,
làm rối loạn phép nước
+ Trước việc làm của người quân hiệu
Trần Thủ Độ đã xử lý ra sao?
+ Khi biết có viên quan tâu với vua là
mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế
nào?
+ Những lời nói và việc làm của Trần Thủ
độ cho thấy ông là người thế nào?
- Em nào nêu được nội dung chính của bài
- HS đọc thầm toàn bài, suy nghĩ trả lời:
+ Ông đồng ý nhưng với điều kiện phải chặt 1 ngón chân để phân biệt với câu đương khác
+ không những không trách móc mà còn thưởng cho vàng lụa
+ Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin thưởng cho viên quan đã dám nói thẳng
+ Trần Thủ Độ là người cư xử nghiêm minh, không vì tình riêng, nghiêm khắc với bản thân, luôn đề cao kỷ cương, phép nước,
- Bài văn ca ngợi Thái sư Trần Thủ Độ
là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước
- HS nhắc lại
- HS thảo luận- nêu cách đọc của từng
Trang 3
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp lại bài.
- Trong bài các em thích đọc đoạn nào
nhất?
Chọn đoạn 3 để đọc diễn cảm theo cách
phân vai: Người dẫn chuyện, viên quan,
vua, Trần Thủ Độ
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn kịch
- Y/C một số nhóm HS đọc trước lớp, theo
nhân vật trong đoạn
- HS luyện đọc theo cách phân vai
Các nhóm thi đọc trước lớp, các nhóm theo dõi, bình chọn nhóm đọc hay
Trang 4Vậy: muốn tính đường kính hình tròn
khi biết chu vi hình tròn đó, ta lấy chu
vi chia cho 3,14
GV nhận xét chữa bài
Bài 3: Bài toán.
GV hướng dẫn HS cách tính
Tính chu vi của bánh xe, chu vi bánh xe
là 1 vòng bánh xe lăn trên mặt đất, lấy
chu vi nhân với số vòng, ta sẽ biết quãng
đường người đi xe đạp đi được
HS đọc yêu cầu bài tập
3HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở.a/ Chu vi của hình tròn là:
9 x 2 x 3,14 = 56,52 (m) Đáp số: 56,52 m
b/ Chu vi của hình tròn là:
4,4x 2 x 3,14 = 27,632 (dm) Đáp số: 27,632dm
c/ 2,5 x 2 x 3,14 = 15,7 (cm) Đáp số: 15,7cm
HS đọc yêu cầu bài tập
HS trả lời
2HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở.+ Đường kính hình tròn là:
a/ 15,7 : 3,14 = 5 (m) Đáp số: 5mb/ 18,84 : 3,14 = 6 (m) Đáp số: 6m
HS đọc yêu cầu bài tập
1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
Giải
a/ Chu vi của bánh xe đó là:
0,65 x 3,14 = 2,041 (m)b/ Quãng đường người đi xe đạp đi
Trang 5
-Thước kẻ, com pa
III Hoạt động dạy và học:
Trang 6tích hình tròn: Muốn tính diện tích hình
tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính
rồi nhân với số 3,14
HS đọc yêu cầu bài tập
2HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở a/ 5 x 5 x 3,15 = 78,5 (cm)
b/ 0,4 x 0,4 x 3,14 = 0,5024 (dm)+ BT2:
HS đọc yêu cầu bài tập
2HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở.a/ Bán kính của hình tròn là:
12 : 2 = 6 (cm)Diện tích của hình tròn là:
6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm)b/ Bán kính của hình tròn là:
7,2 : 2 = 3,6 (cm)Diện tích của hình tròn là:3,6 x 3,6 x 3,14 = 40,0944 (dm)
HS đọc yêu cầu bài tập
1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
Giải
Diện tích mặt bàn là:
45 x 45 x 3,14 = 6358,5(cm)
Trang 7
-Hiểu nghĩa của từ công dân (BT1); xếp được một số từ chứa tiếng công vào
nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2; nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh (BT3, BT4)
II.CHUẨN BỊ:
-Từ điển liên quan đến nội dung bài học
-Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Mở bài:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nêu lại nội dung ghi nhớ tiết
trước
Nhận xét, cho điểm
2.Giới thiệu bài: Nêu MĐ-YC tiết học.
B.Bài mới:
Bài 1: dòng nào dưới đây nêu đúng
nghĩa của từ công dân.
GV nhận xét bổ sung, chốt lại kết quả
đúng
Bài 2: Xếp những từ chứa tiếng Công
cho dưới đây vào nhóm thích hợp
Cho HS làm việc theo nhóm
2HS trả lời
HS đọc yêu cầu bài tập
HS nêu lời giải đúng: Ýb
HS đọc yêu cầu bài tập
HS trả lời đọc đoạn văn ở BT2 thảo luận
HS làm bài theo nhóm 2
*Công dân: Người dân của 1 nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước
HS phát biểu ý kiến
*CÔNG là của nhà nước, của chung:
công dân, công cộng, công chúng.
*CÔNG là không thiên vị: công
bằng, công lí, công minh, công tâm.
Trang 8GVnhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài 3: Tìm trong các từ cho dưới đây
những từ nào đồng nghĩa với từ Công
Không thể thay thế từ “công dân”
trong câu đã nêu bằng những từ đồng
nghĩa vì từ “công dân” trong câu đó có
hàm ý “người dân một nước độc lập”,
khác với từ “nhân dân”,“dân chúng"
“dân” Hàm ý này từ “công dân” ngược
lại với từ “nô lệ”.Không thể thay được
… ngược lại với ý của từ nô lệ
C Kết luận:
- GV nhận xét chung tiết học
- Xem lại các BT đã làm
*CÔNG: là thợ khéo tay : công
nhân ,công nghiệp.
HS làm bài
HS trình bày kết quả : Không thể thay từ công dân bằng những từ đồng nghĩa ở BT3.
Trang 9Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu:
-Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm việc
theo pháp luật, theo nếp sống văn minh; biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
-GDHS học tập theo nội dung câu chuyện
II Đồ dùng:
-Một số câu chuyện đã học có chủ đề nêu trên
III Hoạt động dạy học:
A Mở bài :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi Hs kể lại câu chuyện Chiếc
đồng hồ, nêu ý nghĩa của câu chuyện ?
- Nhận xét, ghi điểm
3.Giới thiệu bài : Nêu MĐ-YC tiết học.
B Bài mới :
1 Hướng dẫn HS kể chuyện :
- Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài :
- GV ghi đề lên bảng : Hãy kể lại một
câu chuyện em đã nghe hay đã đọc về
những tấm gương sống, làm việc theo
pháp luật, theo nếp sống văn minh.
- Kiểm tra việc HS tìm truyện
- Y/c HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
2.Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghiã câu chuyện:
- Gọi HS đọc lại gợi ý
- Tổ chức cho HS kể truyện trong
nhóm, thi kể trước lớp, trao đổi với lớp
về ND, ý nghĩa câu chuyện
- Gv nhận xét, kết luận
- 2 HS kể và trả lời theo yêu cầu
- Lắng nghe và theo dõi
- HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm SGK
- Lắng nghe và theo dõi
- HS nêu tên câu truyện mình sẽ kể
2HS đọc gợi ý trong SGk, cả lớp đọc thầm
Trang 10C Kết luận :
- Nhắc HS ghi nhớ : Bất kỳ người
công dân Việt Nam nào cũng phải sống,
làm việc theo pháp luật, theo nếo sống
văn minh ; các em phải thực hiện nếp
sống văn minh trong nhà trường
- Dặn về nhà kể chuyện cho người thân
nghe, chuẩn bị cho tiết kể chuyện tuần sau
II Hoạt động dạy học:
A Mở bài:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
HS lên chữa BT3 SGK trang 100.
BT1: Vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích hình tròn để tính, lưu ý cách nhân
số thập phân với số thập phân
Trang 11
GV nhận xét bổ sung.
Bài 2:Tính diện tích hình tròn biết chu vi C= 6,28cm.
-Gọi HS nhắc lại cách nhân STP với STP?
Nhắc lại công hức tính diện tích hình tròn? Muốn tính diện tích hình tròn phải cần những yếu tố nào?
GV nhận xét bổ sung
Bài 3: Bài toán.
GV hướng dẫn Tính S của miệng giếng
- Tính bán kính của miệng giếng và thành giếng
- Tính S của miệng giếng và thành giếng
- Lấy S vừa tính được trừ đi S miệng giếng, được S thành giếng
0,7m
Trang 12- GVnhận xét chữa bài
HS đọc yêu cầu bài tập
1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
Bài làm.
Diện tích của hình tròn là:
0,35 x 0,35 x 3,14 = 0,38465 (dm) Đáp số: 0,38465 dm
HS đọc yêu cầu bài tập
1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
Bài làm.
Bán kính của hình tròn là:
6,28 : 3,14 : 2 = 1 (cm)Diện tích hình tròn là:
1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm) Đáp số:3,14 cm
HS đọc yêu cầu bài tập
1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
Giải
Diện tích miệng giếng là:
0,7 x 0,7 x 3,14 = 1,5386 (m) Bán kính của hình tròn lớn là: 0,7 + 0,3 = 1 (m)
Diện tích của hình tròn lớn là:
1 x 1 x 3,14 = 3,14 (m) Diện tích thành giếng là:
Trang 13
- GDHShọc tập tấm gương ông Đỗ Đình Thiện
II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
III Hoạt động dạy học:
A Mở bài:
1 Ổn định tổ chưc :
2 Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS đọc bài “Thái sư Trần Thủ
Độ” và trả lời câu hỏi về ND bài?
GV nhận xét chấm điểm
3 Giới thiệu bài: Nêu MĐ-YC tiết học
B Bài mới:
1 Luyện đọc:
Hướng dân HS luyện đọc
- Bài này thuộc thể loại gì? Tác giả là
ai? Bài này chia làm mấy đoạn?
GV ghi bảng từ khó: Đồn điền Chi Nê,
Lạc Thuỷ, tay hòm chìakhoá,tư sản,
Ngoài những từ trên trong bài này còn
có những từ nào em chưa hiểu?
GV giải thích,kết hợp sửa sai và giúp
HS hiểu các từ mới và từ khó như SGK
2HS đọc bài trả lơi câu hỏi
-1HS đọc toàn bài HS lắng nghe
HS trả lời và chia đoạn: Bài chia làm 5 đoạn mỗi lần xuống dòng là một đoạn: -5HS nối tiếp đọc 5 đoạn trong bài
- HS luyện đọc từ khó, luyện phát âm tiếng khó
-3HS nối tiếp đọc 3 đoạn trong bài
2HS đọc các từ chú giải cuối bài
Trang 14- Giải thích thêm như trong SGV.
của ông Thiện qua các thời kì: trước Cách
mnạg, khi Cách mạng thành công, trong
kháng chiến, sau khi hoà bình lập lại?
- Nói thêm: Ông Đỗ đình Thiện đã có
những đóng góp to lớn về tiền bạc, tài
sản cho Cách mạng trong nhiều giai
đoạn khác nhau, nhất là trong giai đoạn
quan trọng, khi ngân quỹ của Đảng gần
như không có gì
+ Việc làm của ông Thiện thể hiện
phẩm chất gì?
+ Từ câu chuyện này, em suy nghĩ thế
nào về trách nhiệm của công dân với
bộ đòn điền Chi Nê cho Nhà nước
- Lắng nghe và ghi nhớ
+ Cho thấy ông là một công dân yêu nước, có tấm lòng vì đại nghĩa, sẵn sàng hiến tặng số tài sản rất lớn của mình cho CM vì mong muốn được góp sức mình vào sự nghiệp chung
+ HS trả lời theo cảm nhận, VD: người công dân phải có trách nhiệm với vận mệnh của đất nước/
- HS nêu: Biểu dương nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện ủng hộ và tài trợ tiền của cho Cách mạng
Trang 15
- Chốt ý: SGV
3: Luyện đọc diễn cảm.
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp lại bài
- Chọn đoạn bài: “Với lòng nhiệt
thành phụ trách Quỹ”
- Y/C HS nêu cách đọc đoạn bài?
- Gọi hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn
- Đọc trước bài “Trí dũng song toàn”
và trả lời trước các câu hỏi trong SGK
- Nhận xét chung tiết học
- HS thảo luận- nêu cách đọc: Nhấn giọng ở những từ: nhiệt thành, 3 vạn đồng, xúc động, sửng sốt, 24 đồng, lớn hơn nhiều, 64 lạng vàng, 10 vạn đồng Đông Dương,
- Lắng nghe
- Các nhóm thi đọc trước lớp, cả lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc hay
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Trang 16A Mở bài:
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Giới thiệu bài: Nêu MĐ-YC tiết học
B Bài mới:
1 Hướng dẫn HS tìm hiểu đề.
Đề bài: Chọn một trong các đề sau:
1 Tả một ca sĩ đang biểu diễn.
- GV gợi ý: Nếu chọn tả 1 ai đó thì phải
nêu được nét dặc trưng của người
đó làm dàn ý, sau đó viết bài văn hoàn
-Chuẩn bị tiết sau Dặn HS về nhà đọc
trước tiết tập làm văn Lập chương trình
hoạt động
3HS đọc đề bài trên bảng, cả lớp đọc thầm
- HS chọn một trong 3 đề và nêu đề mình sẽ tả
HS suy nghĩ làm bài vào vở
Trang 17II CHUẨN BỊ:
Thước kẻ, com pa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Mở bài:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Muốn tính diện tích hình tròn ta làm thế nào?
GV nhận xét bổ sung
1 Giới thiệu bài : Nêu MĐ-YC tiết học
B Bài mới:
Bài1 Một sợi dây thép được uốn như hình bên Tính độ dài sợi dây?
- Nhận xét: Độ dài sợi dây thép chính là tổng chu vi các hình tròn có đường kính 7cm
Bài 3 : Bài toán.
GV hướng dẫn HS đọc đề, phân tích đề Diện tích hình đã cho là tổng diện tích hình chữ nhật và hai nửa hình tròn
Trang 19GV nhận xét chữa bài
Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu
trả lời đung.
Diện tích phần tô màu là hiệu của
diện tích hình vuông trừ đi diện tích của
HS đọc yêu cầu bài tập
1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
Giải.
Độ dài dây thép là:
7 x 2 x 3,14 + 10 x 2 x 3,14 = 106,76 (cm)
HS đọc yêu cầu bài tập
1HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở
Giải
Bán kính của hình tròn lớn là:
60 + 15 = 75 (cm) Chu vi của hình tròn lớn là:
75 x 2 x 3,14 = 471 (cm) Chu vi của hình tròn bé là:
60 x 2 x 3,14 = 376,8 (cm) Chu vi hình tròn lớn dài hơn chu vi hình tròn bé là:
471 - 376,8 = 94,2 (cm)
Đáp số: 94,2 cm
HS đọc yêu cầu bài tập
1HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở
Giải
Chiều dài hình chữ nhật là:
7 x 2 = 14 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:
14 x 10 = 140 (cm2)
Trang 20- Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ (ND ghi nhớ).
-Nhận biết các quan hệ từ, cặp quan hệ từ được sử dụng trong câu ghép(BT1); biết cách dùng các quan hệ từ để nối các vế câu ghép (BT3)
-Vở bài tập của hS
3 Cách nối các vế câu trong những câu
ghép nói trên có gì khác nhau?
HS làm bài vào vở bài tập Gạch chéo, phân tích các vế câu ghép, khoanh tròn các từ và dấu câu ở giữa các vế Đọc bài làm của mình Lớp nhận xét bổ sung.(Cách tiến hành tương tự BT1)
Câu1: vế1 nối với vế2 bằng QHT thì
Trang 21
II Phần Ghi nhớ:
III.Phần Luyện tập:
- Bài 1: Tìm câu ghép trong đoạn văn
dưới đây … quan hệ từ trong câu.
GV giao việc:Tìm câu ghép, cặp QHT
Nhận xét, chốt lại kết quả đúng
- Bài 2: Trong hai câu ghép … vì sao tác
giả lược các từ đó.
Hai câu ghép bị lượt bớt QHT trong đọan
văn là hai câu nào?
vế2 nối với vế3 nối trực tiếp(giữa hai vế
có dấu phẩy).Câu 2: nối bằng cặp QHT Tuy … nhưng…
Câu 3: nối trực tiếp(giữa hai vế có dấu phẩy)
HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK
HS đọc yêu cầu bài tập, cả lớp đọc thầm đoạn văn trong SGK
- Làm bài, phát biểu ý kiến:
+ Câu1là câu ghép có 2 vế, cặp QHT: nếu thì
- Lớp nhận xét
1HS đọc yêu cầu bài tập , đọc đoạn trích trong SGK
*Là 2 câu ở cuối đoạn văn, có dấu
* HS trả lời: Để câu văn ngắn gọn, thoáng, tránh lặp.Lược bớt nhưng người đọc vẫn hiểu đúng, hiểu đầy đủ
(Nếu) thái hậu … (thì) …
- 3HS lên bảng làm+Tấm chăm chỉ, hiền lành còn Cám thì
+ Ông đã nhiều lần can gián nhưng ( (mà)
+ Mình đến nhà bạn hay bạn đến
=======&======