Nhận thấy tầm quan trọng của cây chè trong quá trình xây dựng vùng nông sản hàng hóa ở trung du miền núi phí bắc
Trang 1Lời mở đầu
Trên con đờng đổi mới nông nghiệp - nông thôn Việt Nam, Đảng và Nhànớc đã xác định việc tiếp tục đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu sản xuất nôngnghiệp theo hớng sản xuất hàng hoá nông sản có chất lợng và hiệu quả là mộtnhiệm vụ quan trọng hàng đầu Trong việc phát triển vùng nông sản hàng hoá thìvấn đề quan trọng là phải xác định các mặt hàng có lợi thế cạnh tranh của ViệtNam nói chung và của từng vùng, từng địa phơng nói riêng để từ đó đầu t sảnxuất phục vụ thị trờng trong nớc và xuất khẩu
Chủ trơng xây dựng và phát triển những vùng nông sản hàng hoá của Nhànớc đã đợc các tỉnh quán triệt và thực hiện Đến nay, cả nớc đã có những vùngnông sản hàng hoá thực sự mạnh nh vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, ĐôngNam Bộ, Tây Nguyên, Đồng Bằng Sông Hồng…Trong tình hình chung của cả nTrong tình hình chung của cả n-
ớc, vùng trung du miền núi phía Bắc cũng chuyển mình phát triển theo hớng sảnxuất hàng hoá nông sản, xoá bỏ nền nông nghiệp tự cấp tự túc không còn phùhợp nhằm đa kinh tế nông nghiệp trung du miền núi phía Bắc lên một bớc pháttriển mới
Trong các mặt hàng nông sản thì chè là cây truyền thống của vùng, là cây
có lợi thế so sánh của vùng nên vùng có điều kiện thuận lợi để phát triển ngànhchè Phát triển chè ở vùng trung du miền núi phía Bắc không chỉ có ý nghĩa tolớn trong việc tăng khối lợng xuất khẩu nông sản của cả nớc mà còn có ý nghĩatrong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp của vùng Do đó chè làcây trồng cần đợc đầu t phát triển cả về số lợng và chất lợng trong thời gian tới,
đặc biệt ở vùng trung du miền núi phía Bắc để góp phần xây dựng nông nghiệp nông thôn giàu mạnh, theo đúng định hớng của Đảng và Nhà Nớc Nhậnthấy tầm quan trọng của cây chè trong quá trình xây dựng vùng nông sản hànghoá ở vùng trung du miền núi phía Bắc, trong quá trình thực tập tại Viện Quy
-hoạch và thiết kế nông nghiệp em đã lựa chọn đề tài "Đầu t phát triển cây chè góp phần xây dựng vùng nông sản hàng hoá ở vùng trung du miền núi phía Bắc" làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp Bài viết gồm có 3 phần chính:
Chơng 1: Những vấn đề chung về đầu t phát triển cây chè và vùng nông sản hàng hoá.
Chơng 2: Thực trạng đầu t cho phát triển cây chè ở vùng trung du miền núi phía Bắc
Trang 2Chơng 3: Một số giải pháp tăng cờng đầu t cho cây chè góp phần phát triển vùng nông sản hàng hoá ở vùng trung du miền núi phía Bắc
Trong quá trình làm bài, dù đã rất cố gắng học hỏi, tìm hiểu, nghiên cứutài liệu nhng do thời gian, nguồn số liệu và trình độ còn hạn chế nên bài viết cònnhiều thiếu sót Em mong nhận đợc sự góp ý từ phía thầy cô và các bạn
Đề tài đợc hoàn thành với sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Đinh Đào ánhThuỷ - Bộ môn Kinh tế đầu t và chú Đặng Phúc - cán bộ Viện Quy hoạch và thiết
cây chè và vùng nông sản hàng hoá
1 Lý luận chung về đầu t phát triển
1.1 Khái niệm đầu t và đầu t phát triển
1.1.1 Khái niệm đầu t
Ngày nay, hoạt động đầu t đang diễn ra sôi nổi trong tất cả các lĩnh vựccủa đời sống kinh tế xã hội và không có ai có thể phủ nhận đợc vai trò của đầu t -
là nhân tố quan trọng cho việc gia tăng năng lực sản xuất và cung ứng dịch vụcho nền kinh tế và cho sự tăng trởng Có thể nói đầu t là hoạt động thiết yếu củabất kỳ nền kinh tế nào, chỉ có hoạt động đầu t mới giúp nền kinh tế tăng trởng và
Trang 3phát triển bền vững Vậy đầu t là gì ?, có vai trò và đặc điểm nh thế nào ? Chúng
ta có thể tìm hiểu qua khái niệm sau:
Theo khái niệm chung đầu t là sự hi sinh những nguồn lực ở hiện tại (tiền,tài nguyên thiên nhiên, sức lao động và trí tuệ) để tiến hành các hoạt đông nhằmthu về những kết quả có lợi cho ngời đầu t trong tơng lai (kết quả lớn hơn nguồnlực đã bỏ ra)
Nói cách khác, đầu t là quá trình sử dụng các nguồn lực về tài chính, lao
động, tài nguyên thiên nhiên và tài sản vật chất khác nhằm trực tiếp hoặc giántiếp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật củanền kinh tế nói chung, của địa phơng, ngành, của các cơ sở sản xuất kinh doanh -dịch vụ, các cơ quan quản lý nhà nớc và xã hội nói riêng
Nh vậy, chỉ có đầu t mới duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực lớn hơncho nền kinh tế
Hoạt động đầu t có hai đặc trng cơ bản đó là tính sinh lời và thời gian kéodài Chúng ta không thể coi việc sử dụng tiền vốn không nhằm mục đích thu lạimột khoản tiền có giá trị lớn hơn khoản tiền đã bỏ ra là hoạt động đầu t Vì đầu t
là nhằm mục đích sinh lời.Từ đặc trng này mà đầu t khác với hoạt động mua sắm
để tiêu dùng, cất trữ vì đây là hoạt động sử dụng tiền nhng không sinh lợi
Đặc trng thứ hai của đầu t là kéo dài về thời gian Thời gian tiến hành mộtcông cuộc đầu t và khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng thờng là nhiềutháng, nhiều năm Những hoạt động kinh tế ngắn hạn trong vòng một năm không
đợc coi là đầu t mà là hoạt động kinh doanh Do đó ta có thể phân biệt hoạt động
đầu t với hoạt động kinh doanh Chúng thống nhất ở tính sinh lời nhng khác nhau
ở thời gian thực hiện Hoạt động kinh doanh đợc coi là một giai đoạn của đầu t,
là một nhân tố quan trọng để nâng cao hiệu quả đầu t
1.1.2 Phân loại hoạt động đầu t:
Tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà chúng ta có thể phân loại hoạt động đầu
t theo từng tiêu thức khác nhau
+) Theo bản chất của các đối tợng đầu t: gồm đầu t cho đối tợng vật chất(nhà xởng, máy móc thiết bị ), đầu t cho đối tợng tài chính (cổ phiếu, trái phiếu,chứng khoán khác ), đầu t cho đối tợng phi vật chất (đầu t đào tạo nguồn nhânlực, đầu t nghiên cứu khoa học công nghệ )
+) Theo cơ cấu tái sản xuất: có thể phân loại thành đầu t chiều rộng và đầu
t chiều sâu Đầu t theo chiều rộng nhằm mở rộng quy mô sản xuất kinh doanhnên cần vốn lớn, để khê đọng lâu Còn đầu t theo chiều sâu nhằm tăng cờng khoa
Trang 4học công nghệ, kỹ thuật sản xuất tiên tiến nên khối lợng vốn ít và thời giankhông lâu.
+) Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội của các kết quả đầu t: bao gồmhoạt động đầu t phát triển sản xuất kinh doanh, đầu t phát triển khoa học kỹthuật, đầu t phát triển cơ sở hạ tầng Các hoạt động đầu t này có quan hệ tơng hỗvới nhau: đầu t phát triển khoa học kỹ thuật và cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho
đầu t phát triển sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao Đến lợt mình, đầu t pháttriển sản xuất kinh doanh lại tạo thuận lợi cho đầu t phát triển khoa học kỹ thuật
và đầu t phát triển cơ sở hạ tầng
+) Theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu t: hoạt động đầu t đợcchia thành đầu t cơ bản nhằm tái sản xuất các tài sản cố định và đầu t vận hànhnhằm tạo ra các tài sản lu động Đầu t cơ bản quyết định đầu t vận hành, đầu tvận hành tạo điều kiện cho các kết quả của đầu t cơ bản phát huy tác dụng Đầu
t cơ bản thuộc loại đầu t dài hạn, đòi hỏi vốn lớn; đầu t vận hành chiếm tỷ trọngvốn nhỏ và có thể thu hồi vốn nhanh
+) Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi đủ vốn đầu tthì hoạt động đầu t gồm có đầu t ngắn hạn, đầu t trung và dài hạn
+) Theo quan hệ quản lý của chủ đầu t : có thể chia thành đầu t trực tiếp và
đầu t gián tiếp Đầu t gián tiếp là hình thức đầu t trong đó ngời bỏ vốn không trựctiếp tham gia điều hành, quản lý quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu
t Đối với đầu t trực tiếp thì ngời bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quátrình thực hiện và vận hành kết quả đầu t
+) Theo nguồn vốn: gồm có đầu t bằng vốn trong nớc và đầu t bằng vốn
n-ớc ngoài
+) Theo phạm vi lợi ích do đầu t mang lại gồm có đầu t tài chính, đầu t
th-ơng mại và đầu t phát triển
Trong giới hạn nghiên cứu của đề tài chúng ta sẽ phân tích hoạt động đầu
t phân theo phạm vi lợi ích mà hoạt động đầu t mang lại cho chủ đầu t
1.1.3 Khái niệm đầu t phát triển:
Từ việc phân chia hoạt động đầu t theo phạm vi lợi ích thành đầu t tàichính, đầu t thơng mại và đầu t phát triển Trong đó:
* Đầu t tài chính: là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra cho vay
hoặc mua các chứng chỉ có giá để hởng lãi suất định trớc ( ví dụ gửi tiền tiết
Trang 5kiệm, mua trái phiếu chính phủ), hoặc hởng lãi suất tuỳ thuộc vào kết quả kinhdoanh của công ty phát hành (đó là việc mua cổ phiếu công ty).
Đầu t tài chính không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế mà chỉ làm tănggiá trị tài sản tài chính của tổ chức, cá nhân đầu t
* Đầu t thơng mại: là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra để mua
hàng hoá và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá khimua và bán
Đầu t thơng mại cũng không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế mà chỉ làmtăng tài sản tài chính của ngời đầu t trong quá trình mua đi bán lại, chuyển giaoquyền sở hữu hàng hoá giữa ngời bán với ngời đầu t và giữa ngời đầu t với kháchhàng của họ
* Đầu t tài sản vật chất và sức lao động: là loại đầu t trong đó ngời có tiền
bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra các tài sản mới cho nền kinh tế,làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiệnchủ yếu để tăng việc làm, nâng cao đời sống của mọi ngời dân trong xã hội Đóchính là việc bỏ tiền để xây dựng nhà máy, bồi dỡng đào tạo nhân lực, mua sắmmáy móc thiết bị để sử dụng vào sản xuất, kinh doanh Loại đầu t này đợc gọi là
đầu t phát triển
Vậy, đầu t phát triển là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồnlực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để xây dựng, sửa chữa, mua sắm trangthiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ: bồi dỡng, đào tạo nguồn nhân lực; thực hiệnchi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trìtiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế,tạo việc làm và nâng cao đời sống cho mọi thành viên trong xã hội
1.2 Vai trò của đầu t phát triển
Trong lịch sử các t tởng kinh tế, các nhà kinh tế học đã khẳng định vai tròquan trọng của đầu t đối với tăng trởng và phát triển kinh tế trong các lý thuyết
về đầu t của mình Ví dụ nh nhà kinh tế học Nurkse đã nhấn mạnh: "một trongnhững biện pháp để phá vỡ "cái vòng luẩn quẩn" để phát triển và để xoá đói giảmnghèo là từ khía cạnh đầu t Nền kinh tế phải tạo đợc sự chuyển biến tăng mứctích luỹ từ thấp đến cao để tăng quy mô đầu t, từ đó tăng năng lực sản xuất vàcuối cùng là gia tăng thu nhập"
Hầu hết các mô hình tăng trởng nh mô hình một khu vực của Harrod Domar, mô hình hai khu vực của Arthur - Lewis đều cho rằng việc tích tụ vốn
Trang 6-cho đầu t là chìa khoá -cho sự tăng trởng kinh tế Do đó, để phát triển đất nớc phảităng đầu t cho nền kinh tế.
Còn trong lý thuyết về đầu t của Keynes thì nhìn nhận vai trò của đầu ttrên khía cạnh: tăng vốn đầu t kéo theo sự gia tăng nhu cầu bổ sung về nhân công
và nhu cầu t liệu sản xuất, do đó làm tăng việc làm và tăng nhu cầu tiêu dùng củanền kinh tế Tất cả điều đó làm tăng thu nhập của nền kinh tế và đến lợt mình,tăng thu nhập lại làm tăng đầu t mới
Nh vậy, qua việc xem xét bản chất của đầu t phát triển, các lý thuyết tăngtrởng kinh tế và lý thuyết đầu t chúng ta có thể thấy đầu t có vai trò vô cùng quantrọng
Ngoài ra, nếu đánh giá vai trò của đầu t phát triển trong sự so sánh với cácloại đầu t khác ta có thể thấy nh sau: đầu t tài chính là nguồn cung cấp vốn quantrọng cho đầu t phát triển và đầu t thơng mại có tác dụng thúc đẩy quá trình luthông của cải vật chất do đầu t phát triển tạo ra, từ đó thúc đẩy đầu t phát triển,tăng thu cho Ngân sách, tăng tích luỹ vốn cho phát triển sản xuất kinh doanh,dịch vụ nói riêng và nền sản xuất xã hội nói chung còn đầu t phát triển có nhữngvai trò to lớn sau:
1.2.1 Đầu t phát triển tác động đến toàn bộ nền
kinh tế
Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế, đầu t phát triển tác động đến tổng cung,tổng cầu của nền kinh tế; tác động đến sự tăng trởng và phát triển kinh tế; gópphần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng cờng khoa học công nghệ cho đất nớc
Cụ thể những tác động đó đợc phân tích nh sau:
* Đầu t phát triển tác động cung cầu trên thị trờng
Trong ngắn hạn, tác động của đầu t phát triển đối với tổng cầu là làm thay
đổi tổng cầu trong khi tổng cung cha kịp thay đổi Vì đầu t là một bộ phận chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng cầu của nền kinh tế (khoảng 24% - 28% và AD = C + I +
G + NX), hoạt động đầu t đã sử dụng các sản phẩm đầu vào nh máy móc, vậtliệu, nguyên liệu do đó khi đầu t tăng thì tổng cầu tăng
Trong dài hạn, đầu t tác động đến tổng cung của nền kinh tế Khi thànhquả của đầu t phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt động thì tổng cungtăng lên Sản lợng tăng do đó giá cả giảm và làm tăng tiêu dùng Tăng tiêu dùng
Trang 7lại kích thích sản xuất, mà sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản để tăng tíchluỹ, nâng cao đời sống của các thành viên trong xã hội
* Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế
Khi tăng đầu t, cầu các yếu tố đầu vào của đầu t tăng làm giá cả tăng (giálao động, công nghệ, vật t, máy móc ) có thể dẫn đến lạm phát Mà lạm phát lạilàm sản xuất đình trệ, đời sống khó khăn, thâm hụt ngân sách, kinh tế phát triểnchậm lại Đồng thời tăng đầu t làm cầu các yếu tố đầu vào tăng, do đó sản xuấtcủa các ngành này phát triển, thu hút thêm lao động, nâng cao đời sống Nh vậy,
ta có thể thấy mỗi sự thay đổi của đầu t dù tăng hay giảm đều cùng một lúc tác
động hai măt đến sự ổn định của nền kinh tế: vừa duy trì sự ổn định, vừa phá vỡ
sự ổn định
* Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế
Có thể khẳng định đầu t phát triển là nhân tố quan trọng để phát triển kinh
tế, là chìa khoá của sự tăng trởng Muốn giữ tốc độ tăng trởng ở mức trung bìnhthì tỷ lệ đầu t đạt từ 15-20% so với GDP Chúng ta có thể xem xét hệ số gia tăng
t bản - đâù ra (ICOR) để thấy rõ vai trò của đầu t đối với sự tăng trởng:
Vậy nếu ICOR không đổi thì mức tăng GDP phụ thuộc vào vốn đầu t Vốn đầu t
đợc coi nh một động lực ban đầu tạo đà cho sự cất cánh của nền kinh tế
* Đầu t tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Về cơ cấu ngành, đầu t nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực côngnghiệp và dịch vụ Từ đó sẽ chuyển dịch cơ cấu ngành cho phù hợp với từng nềnkinh tế Ngoài ra, đầu t còn chuyển dịch cơ cấu vùng, lãnh thổ để phát triểnnhững vùng có có u thế; đa vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo,tạo nên sự phát triển cân đối giữa các vùng Nh vậy, đầu t giúp nền kinh tếchuyển dịch đến một cơ cấu hợp lý (cả về cơ cấu ngành, vùng, cơ cấu nguồn )
* Đầu t tác động đến việc tăng cờng khoa học công nghệ cho đất nớc:
Ngày nay khoa học công nghệ là một nguồn lực quan trọng để phát triển.Khoa học công nghệ tác động đến toàn bộ nền kinh tế thế giới làm cho nền kinh
GDP
tr ởng tăng Mức
t ầu
Đ Vốn ICOR
ICOR
t ầu d Vốn GDP
tăng
Trang 8tế thế giới phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Tuy nhiên khoahọc công nghệ chỉ có thể có đợc bằng cách tự nghiên cứu, phát minh ra côngnghệ hoặc nhập công nghệ từ nớc ngoài Dù là tự nghiên cứu hay nhập từ nớcngoài đều cần phải có tiền.
Vậy đầu t là yếu tố rất quan trọng để có đợc công nghệ Tăng cờng đầu tcho khoa học công nghệ chúng ta sẽ phát triển và đổi mới những công nghệ hiện
có, phát minh ra những công nghệ mới áp dụng hiệu quả cho sản xuất
1.2.2 Tác động của đầu t đối với các cơ sở sản xuất
kinh doanh, dịch vụ:
Có thể khẳng định đầu t có vai trò quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triểncủa mỗi cơ sở sản xuất kinh doanh Nhờ có đầu t mà các cơ sở vật chất kỹ thuật
nh nhà xởng, máy móc thiết bị, lao động đợc tạo dựng để cho ra đời một nhàmáy, một xí nghiệp Và cũng nhờ có đầu t mà duy trì đợc sự phát triển của các cơ
sở nh: tu sửa, nâng cấp, đổi mới các máy móc, thiết bị, nhà xởng để thích ứng với
điều kiện hoạt động mới Đồng thời đầu t nhằm thực hiện các chi phí thờngxuyên của các cơ sở
Tóm lại đầu t cho ra đời những cơ sở mới, duy trì và phát triển năng lựcsản xuất kinh doanh của doanh nghệp Không có sự đầu t doanh nghiệp sẽ khôngthể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Hoạt động đầu t phát triển là hoạt động đầu t có ảnh hởng sâu sắc và toàndiện đến toàn bộ nền kinh tế Là hoạt động cốt lõi quyết định sự tăng trởng vàphát triển kinh tế của quốc gia nói chung và từng cơ sở sản xuất kinh doanh
1.3 Nguồn vốn đầu t phát triển
Đầu t còn có thể coi là hoạt động kinh tế gắn với việc sử dụng vốn dài hạnnhằm mục đích sinh lời Do đó không thể tiến hành hoạt động đầu t mà không cóvốn Theo đó vốn đầu t đợc hiểu là "tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sảnxuất kinh doanh - dịch vụ, là tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồnkhác đợc đa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lựcsẵn có và tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội"
Còn thuật ngữ "nguồn vốn đầu t" đợc dùng để chỉ các nguồn tập trung vàphân phối vốn cho đầu t phát triển kinh tế, đáp ứng nhu cầu chung của nhà nớc vàcủa xã hội
ở nớc ta, vốn đầu t thờng đợc huy động từ những nguồn vốn sau:
Trang 91.3.1 Nguồn vốn trong nớc:
Đây là nguồn vốn có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế xã hộicủa quốc gia Về lâu dài đây là nguồn vốn đảm bảo cho sự tăng trởng kinh tế mộtcách liên tục, đa đất nớc đến sự phồn vinh một cách chắc chắn và không phụthuộc vào nớc ngoài Vì vậy, việc huy động nguồn vốn trong nớc là hết sức cầnthiết Nguồn vốn trong nớc bao gồm: nguồn vốn nhà nớc, nguồn vốn từ khu vực
t nhân và nguồn vốn huy động từ thị trờng vốn
* Nguồn vốn nhà nớc:
Nguồn vốn đầu t nhà nớc lại đợc chia thành nguồn vốn từ ngân sách nhà
n-ớc, nguồn vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc và nguồn vốn đầu t phát triểncủa doanh nghiệp nhà nớc Cụ thể vai trò của từng nguồn vốn nh sau:
Khi tổng thu ngân sách nhà nớc tăng lên thì tỷ lệ chi cho đầu t phát triểncũng tăng lên và ngợc lại ở nớc ta, trong điều kiện nguồn vốn từ ngân sách nhànớc còn hạn chế thì việc sử dụng nguồn vốn này phải tập trung vào các công trìnhtrọng điểm phục vụ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, tránh lãng phí vốn
đầu t
- Nguồn vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc: đây là nguồn vốn có vaitrò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp t nhân,giảm sự bao cấp vốn của nhà nớc, chuyển vốn đến các đơn vị sử dụng và các đơn
vị phải có trách nhiệm hoàn trả Với nguồn vốn tín dụng đầu t phát triển này hiệuquả sử dụng vốn sẽ cao hơn, tránh tình trạng lãng phí và không có khả năng thuhồi Ngoài ra, vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc còn phục vụ công tácquản lý và điều tiết nền kinh tế ví mô Thông qua nguồn vốn này nhà nớc thựchiện khuyến khích phát triển kinh tế xã hội của ngành, vùng theo định hớngchiến lợc của mình Việc phân bổ và sử dụng vốn tín dụng đầu t còn khuyếnkhích phát triển những vùng kinh tế khó khăn, giải quyết các vấn đề xã hội và cótác dụng tích cực trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế Do đó nguồn vốn này
Trang 10không chỉ thực hiện mục tiêu tăng trởng kinh tế mà còn thực hiện mục tiêu pháttriển kinh tế xã hội.
- Nguồn vốn đầu t của doanh nghiệp nhà nớc: các doanh nghiệp nhà nớc làthành phần giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiều thành phần, nắm giữ khốilợng lớn vốn đầu t của nhà nớc và có khả năng thực hiện những dự án mà cácdoanh nghiệp t nhân không có khả năng thực hiện
Thời gian qua, với chủ trơng đổi mới các doanh nghiệp nhà nớc thì hiệuquả hoạt động của các doanh nghiệp này đã tăng rõ rệt, tích luỹ của các doanhnghiệp cũng theo đó tăng lên đáng kể và đóng góp to lớn vào quy mô vốn đầu tcủa toàn xã hội
* Nguồn vốn từ khu vực t nhân:
Nguồn vốn này là bộ phận quan trọng góp phần tăng tổng tiết kiệm của cảnớc và bao gồm tiết kiệm của dân c, phần tích luỹ của doanh nghiệp t nhân vàcác hợp tác xã Có thể nói đây là nguồn vốn có tiềm năng lớn nhng cha đợc huy
động triệt để, đặc biệt là phần tiết kiệm của dân c
Sự gia tăng thu nhập và thói quen tích luỹ đã làm tăng lợng tiết kiệm củamột bộ phận không nhỏ dân c Ước tính nguồn vốn trong dân này có khoảng 6-8
tỷ USD (theo điều tra ớc tính của Bộ kế hoạch đầu t và tổng cục thống kê) trong
đó: 44% ngời dân sử dụng để mua vàng, ngoại tệ; 20% mua nhà đất, cải thiện
điều kiện sinh hoạt; 17% gửi tiết kiệm và 19% dùng để đầu t Nh vậy có khoảng36% vốn trong dân đợc huy động cho đầu t phát triển Vì vậy, để huy động đợcnguồn vốn này một cách tốt nhất nhà nớc cần có chủ trơng, chính sách, cơ chếquản lý để khuyến khích nhân dân bỏ vốn đầu t, không để tiền nằm yên khôngsinh lời trong khi nhu cầu vốn của cả nớc đang cần đợc bổ xung thêm
Còn phần vốn của các doanh nghiệp t nhân trong những năm gần đây đãgia tăng mạnh mẽ vì có sự ra đời và hoạt động của loại hình doanh nghiệp t nhântrong thời kỳ đổi mới ở nớc ta.Với hàng chục nghìn doanh nghiệp đợc thành lậpthì số vốn đầu t thực hiện lên tới hàng chục ngàn tỷ đồng Ngày nay, khu vực tnhân đang đợc khuyến khích phát triển nên trong thời gian tới nguồn vốn đầu t từkhu vực này sẽ tiếp tục gia tăng
* Thị trờng vốn:
Đây là kênh bổ sung các nguồn vốn trung và dài hạn cho các chủ đầu t.Thị trờng vốn thu gom mọi nguồn tiết kiệm của các hộ dân c, vốn nhàn rỗi củacác doanh nghiệp, các tổ chức tài chính, cơ quan, chính quyền địa phơng tạothành một lợng vốn khổng lồ cho nền kinh tế Có thể nói đây là phơng thức huy
Trang 11động vốn tối u: huy động tiền rộng rãi hơn, linh hoạt hơn, có thể đáp ứng nhanhchóng những nhu cầu khác nhau của ngời cần vốn, đảm bảo hiệu quả và thờigian.
Hoạt động của thị trờng vốn là phát hành, mua bán chứng khoán từ đó huy
động những khoản vốn nằm rải rác trong dân và thực hiện việc điều chuyểnnguồn vốn từ nơi sử dụng kém hiệu quả sang nơi sử dụng có hiệu quả hơn, khắcphục tình trạng khan hiếm vốn và lãng phí vốn trong quá trình sử dụng vốn củatoàn xã hội Vì trên thị trờng vốn bất cứ khoản vốn nào đợc sử dụng đều phải trảgiá, do vậy ngời sử dụng vốn phải quan tâm đến việc sinh lợi của mỗi đồng vốnnên hiệu quả sử dụng vốn cao hơn
1.3.2 Nguồn vốn nớc ngoài
Đây là nguồn bổ xung vốn quan trọng cho đầu t phát triển kinh tế - xã hộicủa các quốc gia Đặc biệt đối với các nớc đang phát triển, do nhu cầu vốn đầu tlớn mà nguồn vốn trong nớc còn hạn chế nên nguồn vốn nớc ngoài nh một "cúhuých" phá vỡ cái vòng luẩn quẩn của sự đói nghèo
Nguồn vốn đầu t nớc ngoài bao gồm: viện trợ phát triển chính thức (ODA),nguồn tín dụng từ các ngân hàng thơng mại, nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài
và nguồn huy động qua thị trờng vốn quốc tế
* Nguồn vốn ODA:
Đây là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các chính phủ nớcngoài cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nớc đang phát triển Nguồn vốn ODAmang tính u đãi cao hơn bất cứ nguồn vốn tài trợ nào Ngoài các điều kiện u đãinh: u đãi về lãi suất, thời hạn cho vay dài, khối lợng vay tơng đối lớn thì nguồnvốn ODA còn có yếu tố không hoàn lại Với nguồn vốn này những nớc nhận vốnthờng sử dụng cho phát triển cơ sở hạ tầng, phục vụ các chơng trình u tiên nh:xoá đói giảm nghèo, y tế, giáo dục, dân số và các vấn đề xã hội khác
Hiện nay ở Việt Nam có trên 45 đối tác hợp tác phát triển song phơng vàhơn 350 tổ chức quốc tế và phi chính phủ đang hoạt động Mặc dù có tính u đãicao nhng sự u đãi cho nguồn vốn này thờng đi kèm các điều kiện và ràng buộc t-
ơng đối khắt khe (tính hiệu quả của dự án, thủ tục chuyển giao vốn và thị trờng).Vì vậy, để nhận đợc loại tài trợ hấp dẫn này với thiệt thòi ít nhất cần phải xem xét
dự án trong điều kiện tài chính tổng thể, nếu không việc nhận viện trợ có thể trởthành gánh nặng nợ nần lâu dài cho nền kinh tế Điều này còn hàm ý rằng ngoài
Trang 12những yếu tố thuộc về nội dung dự án tài trợ còn cần có nghệ thuật thoả thuận đểvừa có thể nhận vốn, vừa bảo tồn đợc các mục tiêu có tính nguyên tắc.
* Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thơng mại:
Điều kiện u đãi dành cho loại vốn này không dễ dàng nh nguồn vốn ODA,
bù lại nó có u điểm là không gắn với các ràng buộc về chính trị - xã hội Thủ tụcvay đối với nguồn vốn này thờng tơng đối khắt khe, thời gian trả nợ nghiêm ngặt,mức lãi suất cao do đó gây trở ngại cho các nớc nghèo
Nguồn vốn này đợc sử dụng chủ yếu để đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu,một bộ phận của nguồn vốn này đợc sử dụng để đầu t phát triển (nếu triển vọngtăng trởng nền kinh tế của nớc vay vốn là lâu dài thì phần dành cho đầu t pháttriển sẽ tăng) ở Việt Nam việc tiếp cận nguồn vốn này còn hạn chế
* Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI):
Đây là nguồn vốn quan trọng cho đầu t và phát triển không chỉ đối với cácnớc nghèo mà cả các nớc công nghiệp phát triển
Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài có đặc điểm cơ bản khác với cácnguồn vốn nớc ngoài khác là việc tiếp nhận nguồn vốn này không phát sinh nợcho nớc tiếp nhận Thay vì nhận lãi suất trên vốn đầu t, nhà đầu t sẽ nhận đợcphần lợi nhuận thích đáng khi hoạt động đầu t có hiệu quả
Nguồn vốn này có vai trò quan trọng trong việc chuyển giao khoa họccông nghệ, trình độ quản lý; phát triển các ngành nghề mới; thúc đẩy chuyểndịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá Chính vì vậy các n-
ớc cần có cách thức huy động và quản lý sử dụng nguồn vốn FDI một cách hiệuquả
ở Việt Nam, sau hơn 10 năm đổi mới, thực hiện chính sách mở cửa, vốn
đầu t trực tiếp nớc ngoài đã bổ sung phần vốn quan trọng cho đầu t phát triển.Tính từ năm 1988 đến hết năm 2000, trên phạm vi cả nớc đã có 3.251 dự án cóvốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc cấp phép với tổng vốn đăng ký là 44.587 triệuUSD của hơn 65 quốc gia
Không chỉ là nguồn bổ sung vốn quan trọng, đầu t trực tiếp nớc ngoài còn
đóng góp vào việc bù đắp thâm hụt tài khoản vãng lai và cải thiện cán cân thanhtoán quốc tế Đồng thời, khu vực đầu t nớc ngoài cũng đóng góp đáng kể chongân sách nhà nớc, góp phần tích cực vào việc hoàn chỉnh hệ thống cơ sở hạ tầnggiao thông vận tải, bu chính viễn thông , bớc đầu hình thành các khu côngnghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại
Trang 13hoá và đô thị hoá các khu vực phát triển, hình thành các khu dân c mới, tạo việclàm cho hàng vạn lao động.
* Thị trờng vốn quốc tế:
ở các nớc phát triển, thị trờng vốn là một kênh quan trọng để huy độngvốn Và với xu hớng toàn cầu hoá, các thị trờng vốn quốc gia đã tham gia vào thịtrờng vốn quốc tế làm tăng khối lợng vốn lu chuyển trên phạm vi toàn cầu
Đối với Việt Nam, để thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh và bền vững Nhànớc rất coi trọng việc huy động mọi nguồn vốn trong và ngoài nớc để đầu t pháttriển sản xuất Trong đó, nguồn vốn huy động qua thị trờng vốn cũng đợc chínhphủ quan tâm Các đề án về phát hành trái phiếu chính phủ, trái phiếu công ty ranớc ngoài cũng đã đợc xây dựng và xem xét Tuy nhiên, đây là một hình thứchuy động vốn rất mới mẻ và còn tơng đối phức tạp đối với Việt Nam
Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, hình thức huy động vốn qua thị trờngvốn quốc tế có những đặc điểm sau:
+) Có thể huy động vốn với số lợng lớn trong thời gian dài mà không bịràng buộc bởi các điều kiện về tín dụng
+) Tạo điều kiện cho Việt Nam tiếp cận với thị trờng vốn quốc tế Đây làcơ hội tốt để thúc đẩy thị trờng chứng khoán Việt Nam phát triển trong tơng lai
+) Khả năng thanh toán cao do có thể mua bán, trao đổi trên thị trờng thứcấp Vì vậy hình thức này tơng đối hấp dẫn các nhà đầu t nớc ngoài
+) Đối với hình thức này, ngời đi vay có thể tăng thêm tính hấp dẫn ngờicho vay bằng cách đa ra một số yếu tố kích thích nh: cho phép chuyển đổi tráiphiếu thành cổ phiếu hoặc nếu mua đợt này sẽ u tiên mua trong những đợt pháthành sau
Tuy nhiên hình thức phát hành trái phiếu ra thị trờng vốn quốc tế vẫn cònnhiều trở ngại đối với Việt Nam vì nớc ta còn quá ít kinh nghiệm trong lĩnh vựcnày và hệ số tín nhiệm của Việt Nam còn rất thấp Bởi vậy, để phát hành tráiphiếu ra thị trờng vốn quốc tế Việt Nam cần nghiên cứu, xem xét kỹ lỡng, lựachọn loại hình trái phiếu phát hành, thời gian đáo hạn, thị trờng phát hành và nhàbao tiêu phù hợp với điều kiện của nớc ta Ngoài ra bên cạnh việc xây dựng dự áncho việc phát hành trái phiếu cũng cần phải xây dựng kế hoạch chi tiết cho việc
sử dụng vốn huy động có hiệu quả
Trang 14Để thấy rõ vai trò của từng nguồn vốn đối với sự phát triển của đất nớc ta
có thể xem xét cơ cấu nguồn vốn trong tổng vốn đầu t của toàn xã hội qua bảngsau:
Bảng 1: Cơ cấu vốn đầu t theo nguồn vốn giai đoạn 1991-2000
Đơn vị: %
Nguồn vốn đầu t Tỷ lệ Tổng vốn đầu t toàn xã hội 100
(Nguồn: Tạp chí nghiên cứu - trao đổi Số 23, tháng 12- 2003, trang 29)
Biểu 1 : Biểu đồ cơ cấu vốn đầu t theo nguồn vốn giai đoạn
2 Khái quát về vùng nông sản hàng hoá
2.1 Khái niệm, đặc điểm vùng nông sản hàng hoá ở Việt Nam
Vùng nông sản hàng hoá là vùng sản xuất nông nghiệp có quy mô tậptrung, tạo ra khối lợng nông sản hàng hoá lớn phục vụ thị trờng trong nớc và xuấtkhẩu
Những sản phẩm của vùng nông sản hàng hoá thờng là những cây con phùhợp với điều kiện sinh thái của vùng, cho năng suất và chất lợng cao, có u thế và
có sức cạnh tranh cao trên thị trờng ở nớc ta đã có những vùng sản xuất nôngsản hàng hoá nh: vùng lúa gạo ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, Đồng Bằng SôngHồng; vùng ngô ở Đông Nam Bộ; cà phê ở Tây Nguyên; cao su ở Đông Nam Bộ;
Trang 15điều ở Đông Nam Bộ; hoa quả ở vùng Đồng Bằng Sông Hồng, Đồng Bằng SôngCửu Long; nuôi trồng thuỷ hải sản ở vùng ven biển; mía đờng ở miền Trung; chè
ở vùng trung du miền núi phía Bắc
* Khác với những vùng sản xuất quy mô nhỏ, phân tán, tự cấp tự túc, vùng nông sản hàng hoá có những đặc điểm sau:
Sản phẩm của vùng nông sản hàng hoá thờng đợc nuôi trồng với số lợnglớn, quy mô tập trung Điều kiện tự nhiên rất thích hợp với sự sinh trởng và pháttriển của các loại cây, con Do đó sản lợng nông sản tạo ra rất lớn, không chỉ đủtiêu dùng trong nớc mà còn xuất khẩu
ở những vùng sản xuất nông sản hàng hoá tập trung thì việc trồng trọt,chăn nuôi thờng đi cùng với công nghệ chế biến, bảo quản và áp dụng tiến bộkhoa học công nghệ
Các sản phẩm của vùng nông sản hàng hoá có chất lợng cao, giá thànhthấp, chiếm u thế trên thị trờng cả trong và ngoài nớc, đợc tiêu thụ rộng rãi và với
số lợng lớn Ví dụ Việt Nam xuất khẩu gạo, cà phê, hạt điều đứng thứ hai thếgiới, xuất khẩu hạt tiêu đứng đầu thế giới Đây là những sản phẩm trong các vùngnông sản tập trung của Việt Nam
2.2 Vai trò của vùng nông sản hàng hoá đối với phát triển kinh tế
Nh chúng ta đã biết, vùng nông sản hàng hoá là vùng khai thác tốt tiềmnăng về điều kiện tự nhiên của vùng để nuôi trồng các giống cây, con đem lạinăng suất cao và chất lợng sản phẩm tốt Do đó, đầu t cho vùng nông sản sẽ khaithác đúng hớng thế mạnh của từng vùng Trong sự nghiệp phát triển nông nghiệpnông thôn theo con đờng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, xoá bỏ kinh tế tự cấp tựtúc, xây dựng nền kinh tế hàng hoá thì vai trò của vùng nông sản là rất to lớn:
Vùng nông sản hàng hoá tạo ra khối lợng lớn sản phẩm nông nghiệp cungcấp cho nền kinh tế Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng của nhân dân
Không chỉ đáp ứng về số lợng mà vùng nông sản còn cung cấp những sảnphẩm có chất lợng cao, đợc a chuộng ở thị trờng trong nớc và trở thành nhữngsản phẩm xuất khẩu chủ lực trong ngành nông nghiệp Từ đó làm tăng kim ngạchxuất khẩu của cả nớc
Vùng nông sản cung cấp cho thị trờng những sản phẩm có giá trị cao vớithành thành hạ
Vùng nông sản hàng hoá góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp theo ớng đồng bộ, gắn kết chặt chẽ giữa trồng trọt, chăn nuôi với công nghiệp chế
Trang 16h-biến và thị trờng Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hớng tăng kimngạch của ngành công nghiệp và dịch vụ, phá vỡ tính thuần nông.
Nh vậy, có thể nói vùng nông sản hàng hoá có vai trò quan trọng trong sựnghiệp đổi mới nông nghiệp Việt Nam và trong sự nghiệp phát triển kinh tế nóichung, khai thác hợp lý và tốt nhất các nguồn lực của vùng từ đó thúc đẩy cácvùng phát triển, góp phần xây dựng cuộc sống đầy đủ cho ngời nông dân, cảithiện điều kiện kinh tế - xã hội của vùng
3 Tầm quan trọng của việc đầu t phát triển cây chè trong quá trình xây dựng vùng nông sản hàng hoá.
3.1 Vai trò của đầu t phát triển cây chè đối với nền kinh tế nói chung và vùng nông sản hàng hoá nói riêng.
Đầu t cho cây chè đang là định hớng chiến lợc của nớc ta trong thời giantới Việc đầu t để phát triển ngành chè có vai trò to lớn đối với phát triển kinh tế
và đối với sự phát triển vùng nông sản hàng hoá, đặc biệt đối với những vùng có
điều kiện tự nhiên phù hợp với sự sinh trởng và phát triển của cây chè nh vùngtrung du miền núi phía Bắc, vùng Tây Nguyên Đầu t cho cây chè mang lại rấtnhiều lợi ích và hiệu quả:
Tạo việc làm, tăng thu nhập cho ngời dân; giúp ngời dân ổn định cuộcsống nhất là đối với đồng bào dân tộc ở vùng sâu, vùng xa; góp phần xoá đóigiảm nghèo
Phát triển ngành chè sẽ thúc đẩy cả trồng trọt, chế biến, tiêu thụ Do đó,ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ có cơ hội phát triển và chuyển dịchtheo hớng hợp lý, góp phần phát triển kinh tế miền núi theo hớng tăng tỷ trọngcông nghiệp và dịch vụ tạo nên cơ cấu sản xuất hiện đại, hiệu quả
Đầu t phát triển cây chè tạo ra giá trị sản phẩm lớn đóng góp vào nền kinh
tế chung của cả nớc Đóng góp vào ngân sách nhà nớc thông qua các khoản thuếphát sinh trong quá trình sản xuất chè Không chỉ có vậy, đầu t phát triển chè cònlàm tăng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vì chè là một trong những mặt hàngxuất khẩu của nớc ta
Đầu t cho cây chè góp phần phát triển vùng sản xuất chè tập trung ở vùngtrung du miền núi phía Bắc - vì đây là nơi có điều kiện thuận lợi nhất để phát
Trang 17triển mạnh ngành chè Khi có vùng nông sản chè thì kinh tế trong vùng sẽ theo
đó phát triển kéo theo sự phát triển cơ sở hạ tầng và xã hội của toàn vùng
3.2 Tầm quan trọng của việc đầu t phát triển cây chè.
Hiện nay chè cha phải là cây có thế mạnh vợt trội của Việt Nam nhng đợc
đánh giá là cây có tiềm năng lớn trong những năm tới Với vai trò quan trọng củavùng nông sản hàng hóa cũng nh vai trò của việc đầu t phát triển cây chè thì việc
đầu t phát triển sản xuất chè là vô cùng cần thiết
Đầu t phát triển cây chè ở nớc ta, mà cụ thể là ở vùng trung du miền núiphía Bắc để hình thành vùng chè nông sản lớn là một bớc đi phù hợp với điềukiện khách quan và yêu cầu phát triển của đất nớc trong tơng lai, do đó cầnnhanh chóng xây dựng quy hoạch phát triển ngành chè với những chủ trơng đầu
t cụ thể, thích hợp, đáp ứng đòi hỏi trớc mắt và lâu dài để từng bớc đa ngành chèphát triển tơng xứng với tiềm năng sẵn có, góp phần thúc đẩy kinh tế đất nớc pháttriển
Chơng 2 Thực trạng đầu t cho phát triển cây chè ở vùng
trung du miền núi phía Bắc
Trang 181 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của vùng trung du miền núi phía Bắc
1.1 Điều kiện tự nhiên của vùng trung du miền núi phía Bắc
1.1.1 Vị trí, giới hạn của vùng
Vùng trung du miền núi phía Bắc (là tên gọi chung của vùng Đông Bắc vàvùng Tây Bắc) có tổng diện tích tự nhiên là 10.096.400 ha, chiếm 30% diện tíchcả nớc Bao gồm 14 tỉnh là: Lai Châu, Sơn La, Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, LạngSơn, Cao Bằng, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ, Bắc Giang,Quảng Ninh, Hoà Bình
Phía Bắc giáp với Trung Quốc, phía Tây giáp Lào, phía Đông Nam và phíaNam giáp với vùng Đồng Bằng Sông Hồng, đây là vùng rộng nhất của cả nớc cónhiều tiềm năng phát triển kinh tế đặc biệt là nông nghiệp, một số ngành côngnghiệp mũi nhọn và du lịch
1.1.2 Địa hình - đất đai:
Vùng trung du miền núi phía Bắc có địa hình bị chia cắt trên một nền địachất phức tạp Địa hình chủ yếu là núi cao trung bình, núi thấp và đồi
Trong vùng, đất đai chủ yếu là đất feralit hình thành trên đá phiến, đágranit, đá vôi và đá mẹ khác Ngoài ra còn có diện tích nhỏ đất phù sa cổ Độ dàytầng đất trên 100 cm Nhìn chung tài nguyên đất tơng đối phong phú, hàm lợngchất dinh dỡng từ trung bình đến khá, thích hợp với trồng cây nông nghiệp, câycông nghiệp ngắn ngày, cây lấy gỗ Tuy nhiên, tài nguyên đất cha đợc khai tháchợp lý và hiệu quả Toàn vùng có diện tích đất nông lâm nghiệp đã sử dụng là4,47 triệu ha; còn 4,5 triệu ha đất nông lâm nghiệp cha đợc sử dụng
1.1.3 Thời tiết - khí hậu:
Nhiệt độ trung bình trong năm là 18 - 230C, vùng Tây Bắc ấm hơn vùng
Đông Bắc, nhiệt độ chênh lệch từ 2 - 30C Độ ẩm trung bình 80 - 85% Lợng matrung bình trên 1.800 mm/năm Trong năm nhiệt độ thấp nhất khoảng 10 - 120Cnhng nhiệt độ xuống thấp không ảnh hởng nhiều đến sinh trởng của cây chè.Riêng vùng Tây Bắc mùa đông có sơng muối, mùa hè chịu ảnh hởng của gió Làonên cần có biện pháp khắc phục nh trồng cây che bóng
1.2 Đặc điểm dân c - kinh tế - xã hội của vùng trung du miền núi phía Bắc
1.2.1 Dân c:
Theo số liệu điều tra của cuộc Tổng điều tra dân số ngày 1-1-1999 dân sốvùng trung du miền núi phía Bắc là 11,05 triệu ngời, chiếm 14,5% dân số cả nớc
Trang 19Có nhiều dân tộc cùng sinh sống nh Kinh, Tày, Nùng, Dao, Thái Mật độ dân sốtrung bình là 120 ngời/km2 ở các tỉnh trung du mật độ khoảng 450 ngời/km2, ởcác tỉnh biên giới mật độ khoảng 50 ngời/km2 Đại bộ phận dân c sống ở nôngthôn Dân thành thị chỉ bằng 1/10 dân nông thôn.
Nhìn chung vùng trung du miền núi phía Bắc có nền kinh tế kém pháttriển Thu nhập của dân c thấp, đời sống nhân dân khó khăn Tỷ lệ đói nghèo củavùng vẫn còn 15,3%, riêng 6 tỉnh vùng cao biên giới vẫn còn 27,44% hộ đóinghèo Trình độ dân trí thấp, đại bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số và cả ngờiKinh ở vùng cao trình độ học vấn chỉ hết cấp một Tỷ lệ dân số mù chữ của vùng
là 14-15%
Dân c trong vùng còn nhiều tập quán sản xuất, sinh hoạt lạc hậu do đó gâykhó khăn cho quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hớng công nghiệphoá - hiện đại hoá
1.2.2 Đặc điểm kinh tế:
Cơ cấu kinh tế của vùng trung du miền núi phía Bắc là cơ cấu nông - côngnghiệp - dịch vụ, trong đó nông nghiệp là ngành sản xuất chính 83,5% dân sốsống bằng nghề nông GDP ngành nông nghiệp chiếm 41,3% giá trị tổng sảnphẩm của vùng
Nông nghiệp có điều kiện để phát triển đa dạng về cơ cấu sản phẩm, tậptrung về quy mô, khai thác triệt để lợi thế cạnh tranh của vùng nh phát triển chè,
cà phê, cây ăn quả
Công nghiệp đã từng bớc phát triển Trong vùng có một số khu côngnghiệp nh: Hạ Long, Việt Trì, Thái Nguyên, Hoà Bình với một số ngành côngnghiệp mũi nhọn nh : chế biến nông sản (chè Yên Bái, Thái Nguyên), chế biếnthuỷ hải sản (đồ hộp Hạ Long), luyện kim (gang thép Thái Nguyên), hoá chất(Việt Trì), khai thác khoáng sản (apatit Lào Cai) Nếu đợc đầu t thoả đáng, tơngxứng với tiềm năng thì vùng trung du miền núi phía Bắc có thể phát triển mạnhcác ngành công nghiệp thế mạnh của mình
Khu vực dịch vụ của vùng phát triển còn hạn chế Chỉ một số đô thị nhViệt Trì, Hạ Long có dịch vụ tơng đối phát triển Vùng cũng có nhiều tiềm năng
du lịch nh Vịnh Hạ Long, Sapa, Điện Biên Phủ và nhiều cửa khẩu quốc tế nh HàKhẩu, Thanh Thuỷ, Móng Cái Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển mạnhngành du lịch góp phần tăng tỷ trọng của ngành dịch vụ trong GDP
ở các tỉnh vùng cao, biên giới hầu nh không phát triển ngành công nghiệp
và dịch vụ Thu nhập của ngời dân là từ trồng trọt và chăn nuôi
Trang 201.2.3 Văn hoá - xã hội
Vùng trung du miền núi phía Bắc là nơi sinh sống của nhiều dân tộc NgờiKinh chủ yếu sống ở vùng trung du và ở các đô thị, bên cạnh còn có ngời Thái(sống nhiều ở phía Tây Bắc), ngời Tày (ở phía Đông Bắc), ngời Dao, Nùng, Mán,Mờng làm cho nền văn hoá của vùng rất đặc sắc, độc đáo và đa dạng
Một số thành phố, khu đô thị trong vùng tập trung đông dân nên xã hội cónhiều thành phần tơng đối phức tạp Còn ở các tỉnh khác thì chủ yếu là nông dân
Hạ tầng cơ sở trong vùng kém phát triển Mạng lới giao thông, hệ thống
điện, nớc, điện thoại, dịch vụ công cộng, y tế, giáo dục cha đáp ứng đợc nhu cầucủa ngời dân, cha góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của vùng
1.3 Vùng nông sản hàng hoá ở vùng trung du miền núi phía Bắc:
Đây là vùng nông sản hàng hoá còn đang ở giai đoạn đầu mới hình thành
và đang từng bớc phát triển Không nh vùng đồng bằng sông Hồng hay đồngbằng sông Cửu Long - là vùng nông sản lúa đã phát triển, và cũng không giống
nh vùng Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp nổi tiếng ở nớc ta
đợc đầu t rất lớn và đang phát triển rất mạnh, góp phần to lớn vào kinh tế đất nớc;vùng trung du miền núi phía Bắc chỉ mới bớc ra khỏi tập quán canh tác độc canh,thuần nông, cha có sự đầu t để phát triển các ngành hàng, việc xây dựng vùngnông sản quy mô lớn đang ở những bớc đi đầu tiên
Sản phẩm đợc xác định là thế mạnh của vùng là cây chè, bên cạnh đó cònmột số sản phẩm nông nghiệp khác cũng đợc tăng cờng cho vùng nông sản làngô, bò sữa, bò thịt Trong đó cây chè là cây u tiên số 1 Nhà nớc đã có chủ tr-
ơng phát triển vùng trung du miền núi phía Bắc thành vùng chuyên canh chè lớnnhất cả nớc Tuy nhiên, để có đợc một vùng nông sản hàng hoá không phải là vấn
đề một sớm một chiều mà có thể thực hiện đợc nhất là đối với vùng trung dumiền núi phía Bắc - là vùng còn nhiều khó khăn về kinh tế xã hội Do đó, trongthời gian tới Nhà nớc cần có những chủ trơng đúng đắn để thúc đẩy vùng pháttriển
Trang 21quy m« lín, thêi gian dµi v× vËy sè liÖu gÇn ®©y nhÊt cña ViÖn lµ n¨m 2001
-2002 vµ hiÖn cha cã nh÷ng sè liÖu ®iÒu tra míi cña nh÷ng n¨m sau
DiÖn tÝch n¨m 2001
DiÖn tÝch n¨m 2002
3 Vïng B¾c Trung Bé vµ duyªn h¶i miÒn
Trung (Thanh Ho¸, NghÖ An, Hµ TÜnh,
Qu¶ng B×nh, HuÕ, §µ N½ng, Qu¶ng Nam,
(Nguån : ViÖn Quy ho¹ch vµ thiÕt kÕ n«ng nghiÖp)
B¶ng 3 : Tû lÖ diÖn tÝch trång chÌ cña c¸c vïng so víi c¶ níc
Trang 22Trong số 33 tỉnh trồng chè có 9 tỉnh đợc xếp vào các tỉnh trọng điểm trồngchè về diện tích, sản lợng, chất lợng, khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật cũng
nh công nghệ chế biến Trong đó có 8 tỉnh thuộc vùng trung du miền núi phíaBắc và tỉnh Lâm Đồng
Có thể nói vùng trung du miền núi phía Bắc là vùng chiếm u thế và cónhiều lợi thế nh điều kiện khí hậu, địa hình, đất đai, kinh nghiệm trồng và chếbiến chè so với các vùng khác Do đó vùng có nhiều tiềm năng để phát triểnngành chè mạnh, hiệu quả và bền vững Trong những năm gần đây, diện tích chècác vùng đều tăng thể hiện sự u tiên đối với cây chè (trừ vùng đồng bằng sôngHồng vì điều kiện trong vùng không thực sự thích hợp với cây chè, hiệu quả củacây chè không cao bằng các cây trồng khác nên ngời dân không mở rộng diệntích chè Trong những năm tới diện tích chè của vùng còn giảm và thay vào đó lànhững cây trồng nh hoa quả, rau ) Riêng vùng trung du miền núi phía Bắc chỉ
Bảng 4 : Các tỉnh trồng chè ở vùng trung du miền núi
Trang 23(Nguồn: Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp)
Diện tích trồng chè toàn vùng năm 2001 chiếm 63,9% so với diện tích cảnớc Năm 2002, diện tích chè cả nớc là 101.916 ha, vùng trung du miền núi phíaBắc 65.910 ha, chiếm 64,7% so với cả nớc Trong từng địa phơng, diện tích chècũng tăng qua các năm, điều này cho thấy sự chú trọng phát triển chè của vùng.Trong những năm tới, cây chè còn đợc nhân rộng hơn nữa để thực hiện mục tiêuphát triển ngành chè do Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn đề ra Cùng vớităng diện tích, sản lợng chè của vùng cũng không ngừng gia tăng hứa hẹn sự pháttriển mới cho cây chè trong vùng
Bảng 5 : Diện tích gieo trồng và sản lợng chè vùng trung du
miền núi phía Bắc một số năm qua.
Năm Diện tích (ha) Sản lợng (tấn)
(Nguồn: Số liệu thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn)
Nh vậy, diện tích trồng chè đã tăng hàng năm với tốc độ tăng bình quân là
113% Sản lợng cũng tăng với tốc độ tăng thêm là 13,35% Đặc biệt trong năm
2000 - 2001 diện tích và sản lợng chè tăng nhanh Hầu hết các tỉnh đều có diện
Biểu 2: Biểu đồ diễn biến diện tích chè của vùng trung du
miền núi phía Bắc những năm qua
Trang 24tích trồng mới Ví dụ ở Hà Giang trồng mới 1.448 ha, Lào Cai 1045 ha, Yên Bái
1028 ha, Thái Nguyên 833 ha Về năng suất chè của vùng còn thấp hơn so với
vùng Tây Nguyên nhng cũng đã đạt mức năng suất tơng đối ổn định
Có thể so sánh năng suất chè của vùng trung du miền núi phía Bắc với các
vùng khác trong cả nớc theo bảng sau:
(Nguồn: Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp)
Trong sản xuất chè ở vùng trung du miền núi phía Bắc phải kể đến các
đơn vị thuộc Tổng công ty chè Việt Nam Tuy diện tích trồng không lớn nhng
công ty đã áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong thâm canh, giống và chế
biến chè nên năng suất, chất lợng chè của công ty cao hơn các hộ gia đình
Nhịp độ tăng năng suất giai đoạn 1998 - 2001 đạt bình quân 12,2%, trong
đó công ty chè Mộc Châu có năng suất bình quân cao nhất: 145 tạ/ha
Bảng 7 : Diện tích - năng suất - sản lợng chè của Tổng công ty chè
Chế biến chè là khâu rất quan trọng trong quá trình sản xuất chè Đó vừa là
thị trờng tiêu thụ chè búp tơi vừa làm tăng giá trị sản phẩm chè, tạo ra nhiều mặt
hàng nên có thể mở rộng thị trờng tiêu thụ
Đến nay công nghiệp chế biến chè ở nớc ta nói chung, ở vùng trung du
miền núi phía Bắc nói riêng đã có bớc phát triển cả chiều rộng lẫn chiều sâu Cả
nớc có 174 nhà máy chế biến chè với quy mô nhỏ, vừa và lớn trong đó có 164
nhà máy chế biến chè từ chè búp tơi, tổng công suất là 1.820 tấn búp tơi/ngày
Trang 25Ngoài ra còn có hàng chục nghìn xởng chế biến thủ công bán cơ giới và lò chếbiến thủ công.
Công nghiệp chế biến đã tạo ra hàng chục mặt hàng với hàng trăm loại baobì mẫu mã khác nhau Tỷ lệ chè qua công nghiệp chế biến đạt 85%, còn lại 15%
là chế biến thủ công hoặc bán cơ giới
Trong phạm vi cả nớc có những dây chuyền chề biến chè nh: 7 nhà máytiêu chuẩn Anh tập trung ở vùng Tây Nguyên, 8 nhà máy chè theo công nghệLiên-xô, Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, ý tại Hà Nội, Hải Phòng, thành phố
Hồ Chí Minh Đặc biệt, qua quá trình liên doanh, liên kết với nớc ngoài đã đa
đ-ợc dây chuyền chế biến hiện đại nhất của ấn Độ vào công ty chè Phú Bền
Riêng vùng trung du miền núi phía Bắc các cơ sở chế biến đã có ở tất cảcác tỉnh trồng chè với trình độ công nghệ đạt mức trung bình so với thế giới Một
số cơ sở chế biến quy mô lớn có dây chuyền công nghệ đạt mức tiên tiến Toànvùng có 18 nhà máy có máy móc thiết bị theo tiêu chuẩn Liên-xô, một số nhàmáy có máy móc thiết bị theo tiêu chuẩn ấn Độ Số lợng và phân bố các cơ sởchế biến chè ở một số tỉnh vùng trung du miền núi phía Bắc trong bảng sau:
Bảng 8 : Thực trạng các cơ sở chế biến chè ở một số tỉnh trung du
miền núi phía Bắc
Tỉnh
Số lợng các cơ sở chế biến
Công suất (tấn/ngày)
Sản lợng chế biến (tấn/năm)
Sản lợng thu hoạch chè (tấn/
năm)
Mức độ
đáp ứng của dây chuyền (%)
Trang 26Qua bảng trên ta thấy ở hầu hết các tỉnh trong vùng năng lực chế biến củacác cơ sở còn cha đảm bảo, cha sử dụng hết sản lợng chè thu hoạch Do đó cần
bổ xung dây chuyền chế biến tiên tiến vừa đảm bảo số lợng và chất lợng chếbiến Một số tỉnh nh Phú Thọ, Sơn La, Tuyên Quang các cơ sở chế biến phải thumua thêm nguyên liệu ở các địa phơng khác Vì vậy cần có sự điều chỉnh hợp lýgiữa trồng vùng nguyên liệu và xây dựng các cơ sở chế biến
2.4 Thị trờng tiêu thụ
2.4.1 Thị trờng trong nớc
Đối với ngời dân Việt Nam, chè đợc sử dụng hàng ngày, sử dụng trong cácdịp lễ tết, cới hỏi, ma chay, biếu tặng Uống chè và mời chè là phong tục củadân tộc :"Khách đến chơi nhà phải có ấm trà, điếu thuốc" Do đó việc tiêu thụchè trong nớc rất đa dạng và phong phú, tuỳ từng khu vực, từng lứa tuổi, điềukiện kinh tế mà thị hiếu tiêu dùng chè khác nhau Tính bình quân một ngời ởViệt Nam tiêu thụ khoảng 260 g chè búp chế biến trong một năm Nh vậy, khối l-ợng chè tiêu thụ trong nớc là khoảng 20 -25 nghìn tấn/ năm chủ yếu là chè tơipha trực tiếp, chè xanh búp rời đã qua chế biến, chè túi lọc
Giá cả chè trong những năm qua tơng đối ổn định Chè hơng khoảng 140
-170 nghìn đồng/kg, chè xanh ngon giá khoảng 70 -90 nghìn đồng/ kg, chè xanhthờng 25 - 30 nghìn đồng/kg, chè xanh đặc sản nh chè Tà Sùa (Sơn La), chè SuốiGiàng (Yên Bái) và một số loại chè nhập nội nh Bát Tiên,Olong có giá khá cao,
từ 100 - 200 nghìn đồng/kg Tuy nhiên sản lợng tiêu thụ chè trong nớc cha tơngxứng với tiềm năng của thị trờng vì chất lợng chè của Việt Nam nói chung cònthấp Chè túi lọc chủ yếu là nhập ngoại và tâm lý ngời tiêu dùng chè xanh e ngại
về d lợng thuốc bảo vệ thực vật Do đó để khai thác hết thị trờng trong nớc, kíchcầu tiêu thụ chè nội địa các nhà sản xuất và ngành chè phải có biện pháp bảo
đảm an toàn và nâng cao chất lợng sản phẩm chè
2.4.2 Thị trờng nớc ngoài:
Chè là một trong số những cây trồng có tiềm năng xuất khẩu của nớc ta.Những năm qua lợng chè xuất khẩu của Việt Nam đạt khoảng 80% sản lợng chècả nớc Tuy nhiên chất lợng chè của ta còn kém, sản phẩm chè cha có uy tín trênthị trờng nên khả năng cạnh tranh với sản phẩm chè của các nớc khác không cao.Hiện nay, nớc ta đã xuất khẩu nhiều mặt nông sản chủ lực nh: gạo, cà phê, chè,cao su, điều, lạc, thuỷ sản Để chè thực sự trở thành một trong những nôngphẩm có thế mạnh và cao của Việt Nam thì trong thời gian tới cần đầu t khôngchỉ tăng diện tích, năng suất mà còn phải nâng cao chất lợng sản phẩm chè
Trang 27Một số thị trờng nớc ngoài tiêu thụ chè Việt Nam nh: I-rắc, Đài Loan,Nga với số lợng tiêu thụ ở bảng sau:
Bảng 9: Xuất khẩu chè Việt Nam giai đoạn 1999 - 2001
Nớc
Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 Sản l-
ợng (tấn)
Giá trị (tr USD)
Sản ợng (tấn)
l-Giá trị (tr USD)
Sản ợng (tấn)
l-Giá trị (tr USD) Tổng kim ngạch
(Nguồn: Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp)
Năm 2002, sản lợng chè xuất khẩu của Việt Nam là 82,7 nghìn tấn; tăngkhoảng 21% so với năm 2001 Đây là mức tăng đáng kể, thể hiện một bớc pháttriển của ngành chè Sang năm 2003, xuất khẩu chè của Việt Nam giảm sút cả về
số lợng và giá trị do ảnh hởng của cuộc chiến tranh Irắc (vì Irắc là thị trờng tiêuthụ số lợng lớn chè của nớc ta) Tuy nhiên, do có định hớng chuyển dịch đa dạng
và mở rộng thị trờng nên một số doanh nghiệp đã chuyển hớng xuất khẩu sangcác thị trờng khác nh Bỉ, Pháp, Philippin…Trong tình hình chung của cả n nhờ đó xuất khẩu lại tăng dần lên
Có thể thấy chè Việt Nam chủ yếu xuất khẩu cho các thị trờng truyềnthống nh Irắc, Đài Loan cha đợc a chuộng ở thị trờng châu Âu, lý do là chất l-ợng chè Việt Nam cha đáp ứng tiêu chuẩn của các nớc này Để thâm nhập vàonhững thị trờng mới ngành chè cần nhanh chóng nâng cao chất lợng sản phẩmchè và quảng cáo cho thơng hiệu chè Việt Nam, tạo chỗ đứng và uy tín trên thị tr-ờng quốc tế
3 Thực trạng đầu t phát triển cây chè ở vùng trung du miền núi phía Bắc
3.1 Thực trạng thu hút vốn đầu t cho cây chè ở vùng trung du miền núi phía Bắc
Nguồn vốn đầu t phát triển cây chè ở vùng trung du miền núi phía Bắc chủyếu là vốn tự có của các hộ nông dân, các cơ sở hay các doanh nghiệp Bên cạnh
đó còn nhận đợc sự hỗ trợ từ Ngân sách Nhà nớc và vốn vay tín dụng Đặc biệt
Trang 28đối với ngành chè còn nhận đợc sự hỗ trợ từ nguồn vốn của dự án "phát triển chè
và cây ăn quả" vay vốn ADB (hiện nay dự án này đang từng bớc triển khai)
Vốn Ngân sách nhà nớc chủ yếu đầu t cho công tác nghiên cứu, tuyểnchọn và nhập khẩu các giống chè tốt, năng suất, chất lợng cao để cung cấp chonông dân
Vốn tự có và vốn tín dụng thờng đợc sử dụng trong công tác trồng và chămsóc nh: mua phân bón, vật t thiết bị nông nghiệp ; đầu t xây dựng nhà máy chếbiến, mua dây chuyền công nghệ, thực hiện chi phí thờng xuyên tại các cơ sở,các doanh nghiệp
Ngành chè Việt Nam cha phát triển mạnh và lợi nhuận thu đợc không caonên không hấp dẫn các nhà đầu t nớc ngoài nh các ngành nghề khác Trong lĩnhvực trồng và chăm sóc chè hiện nay cha có sự hỗ vốn của các cá nhân hay tổchức nớc ngoài Trong công nghiệp chế biến đã có sự tham gia của các nhà đầu
t nớc ngoài trong 2 nhà máy chè liên doanh là nhà máy chè Phú Bền và nhà máychè Phú Đa Nh vậy tỷ trọng vốn đầu t nớc ngoài trong tổng vốn đầu t cho câychè còn rất ít, do đó thời gian tới nhà nớc cần thực hiện các biện pháp khuyếnkhích để thu hút vốn đầu t nớc ngoài vào đầu t cho cây chè
Hoạt động đầu t cho cây chè ở vùng trung du miền núi phía Bắc chủ yếu
do nông dân thực hiện, đặc biệt trong lĩnh vực trồng trọt Vì vậy, vốn đầu t chocây chè nằm rải rác trong dân nên quá trình thu thập số liệu gặp khó khăn, khôngtập hợp đợc đầy đủ nên trong bài viết, ngoài việc sử dụng số liệu thống kê toànvùng tác giả xin sử dụng thêm số liệu của Tổng công ty chè để phân tích
Tổng công ty chè Việt Nam (VINATEA) là đơn vị kinh tế có vai trò quản
lý trực tiếp ngành chè của cả nớc, là đơn vị kinh doanh trong ngành chè lớn nhấtvới số lợng công ty thành viên là 7 công ty, quản lý 4 công ty cổ phần và 2 công
ty liên doanh, một Viện nghiên cứu chè và một số cơ sở chế biến Quy mô vốncủa Tổng công ty nh sau: Vốn pháp định 101.867,5 triệu đồng Trong đó vốn cố
định 68.163,6 triệu đồng, vốn lu động 27.256,2 triệu đồng, vốn xây dựng cơ bản5.601 triệu đồng, vốn phát triển sản xuất 846,7 triệu đồng Tổng diện tích chècủa Tổng công ty năm 2001 là 5.937,12 ha, sản lợng 45.522 tấn
Những năm qua, nguồn vốn đầu t của Tổng công ty để phát triển sản xuấtkinh doanh chè nh sau:
Bảng 10: Vốn đầu t của Tổng công ty chè Việt Nam phân chia theo
nguồn vốn trong giai đoạn 1998 - 2001
Đơn vị: triệu đồng
Trang 29Nguồn vốn 1998 1999 2000 2001 Tổng vốn đầu t 30.210 35.640 30.815 31.644
1 Vốn ngân sách nhà nớc 3.156 1.800 11.980 8.930
3 Vốn tự có và vốn khác 15.641 19.700 8.598 19.741
(Nguồn: Báo cáo hàng năm của Tổng công ty chè Việt Nam)
Từ năm 1998 đến năm 2001, vốn đầu t của Tổng công ty chè có sự biến
động, nhng trong những năm gần đây đã có sự gia tăng trong quy mô vốn Năm
2001 tăng 2,69% so với các năm 2000
Tỷ lệ các nguồn vốn của năm 2001 nh sau:
Bảng 11: Cơ cấu nguồn vốn đầu t của Tổng công ty chè năm 2001
Nguồn vốn Giá trị (triệu đồng) Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Báo cáo hàng năm của Tổng công ty chè Việt Nam)
3.2 Phân bổ vốn đầu t cho các nội dung
Quá trình đầu t cho phát triển cây chè thờng đợc phân thành 3 thời kỳ: đầu
t thời kỳ kiến thiết cơ bản, đầu t kinh doanh và đầu t cho công nghiệp chế biến
Đầu t thời kỳ kiến thiết cơ bản tức là đầu t trồng mới và chăm sóc chètrong 2 năm đầu Sang năm thứ 3 vờn chè bắt đầu đa vào khai thác kinh doanh
Biểu 3 : Cơ cấu vốn đầu t theo nguồn của Tổng công ty chè Việt Nam
1 Vốn NSNN
2 Vốn tín dụng
3 Vốn tự có và vốn khác
Trang 30Thời gian này các hộ trồng chè thu hoạch chè và vận chuyển đến nơi thu muanguyên liệu đồng thời phải tiến hành chăm sóc để vờn chè tiếp tục phát triển.Giai đoạn chế biến là phần đầu t của các cơ sở hoặc nhà máy chế biến
Ngoài ra đầu t cho cây chè còn đợc phân thành: đầu t cho nông nghiệp (là
đầu t cho quá trình trồng và chăm sóc chè) và đầu t cho công nghiệp (là đầu t choquá trình chế biến) Trong phần phân tích này, đầu t cho sản xuất chè đợc đánhgiá trên lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp Ngoài ra còn một số lĩnh vực khác
nh đầu t nghiên cứu khoa học, đào tạo nguồn nhân lực, đầu t phát triển thị trờng
3.2.1 Đầu t trong nông nghiệp:
Sau đây là bảng tổng hợp vốn đầu t trong giai đoạn kiến thiết cơ bản đợctính bình quân cho 1 ha chè giai đoạn 2000-2002
Bảng 12 : Vốn đầu t bình quân cho một ha chè trong thời kỳ kiến thiết
(Nguồn: Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp)
Ta có thể thấy chi phí cho giống chè chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu
t cho việc trồng và chăm sóc chè Để trồng 1 ha chè cần khoảng 17,63 triệu đồng
Đây là một trong những khó khăn lớn nhất của bà con nông dân vì ngay một lúcphải bỏ một số vốn lớn để mua giống trong khi điều kiện kinh tế còn khó khăn
Do đó để khuyến khích bà con nông dân mở rộng diện tích trồng chè nhà nớc cần
có biện pháp hỗ trợ giống và cho vay với thời gian và lãi suất u đãi
Nếu phân theo yếu tố chi phí thì vốn đầu t bình quân cho 1 ha chègiai đoạn 2000-2002 nh sau:
Bảng 13 : Vốn đầu t theo yếu tố chi phí cho 1 thời kỳ
Trang 31(Nguồn: Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp)
Thông thờng vốn đầu t của các hộ nông dân đợc tính cho công lao độngtrồng và chăm sóc chè, phân bón, dụng cụ lao động Đồng thời sử dụng vốn tíndụng bổ xung để mua giống chè, phân bón và các vật t nông nghiệp khác Tính ra
cứ đầu t trồng mới và chăm sóc 1 ha chè ngời nông dân phải sử dụng khoảng26,3 triệu đồng vốn vay tín dụng, tơng đơng 60 - 65% tổng vốn đầu t
Tính cụ thể, cứ trồng mới 1 ha chè thì chi phí đầu t khoảng 35,05 triệu
đồng; chi phí chăm sóc 1ha chè năm thứ 2 bình quân là 4,83 triệu đồng; chămsóc 1 ha chè kinh doanh là 1,38 triệu đồng Số liệu về diện tích chè thâm canh vàchè trồng mới qua các năm của vùng trung du miền núi phía Bắc nh sau:
Bảng 14 : Biến đổi diện tích chè của vùng trong giai đoạn 2000 -2002
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp)
Do đó, tổng vốn đầu t cho lĩnh vực nông nghiệp (trồng và chăm sóc chè)của toàn vùng trung du miền núi phía Bắc thời kỳ 2000 - 2002 là:
Bảng 15 : Tổng vốn đầu t cho trồng và chăm sóc chè của vùng trung du
miền núi phía Bắc một số năm qua.
Trang 32Tổng vốn đầu t 299,22 426,55 359,29
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp)
Tính cho cả nớc thì tổng vốn đầu t cho lĩnh vực nông nghiệp chè đạtkhoảng 336 tỷ đồng (năm 2000), khoảng 478,8 tỷ đồng (năm 2001) và khoảng493,5 tỷ đồng (năm 2002)
Tỷ lệ vốn đầu t cho cây chè của vùng trung du miền núi phía Bắc so với cảnớc là:
Bảng 16: Tỷ lệ vốn đầu t cho cây chè của vùng trung du miền núi phía Bắc
so với cả nớc thời kỳ 2000 - 2002 Năm Vốn đầu t (tỷ đồng) Tỷ lệ của vùng so với
cả nớc (%) Cả nớc Vùng TDMNPB
(Nguồn: Tổng hợp số liệu Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp)
Phần lớn vốn đầu t cho trồng chè tập trung ở vùng trung du miền núi phíaBắc vì đây là vùng có diện tích trồng chè lớn nhất cả nớc Phần còn lại chủ yếu đ-
ợc đầu t cho vùng Tây Nguyên, phần nhỏ đợc đầu t cho các vùng khác Năm
2002, tỉnh Lâm Đồng (1 trong 9 tỉnh trọng điểm trồng chè của cả nớc) đã mởrộng diện tích chè nên vốn đầu t cho vùng Tây Nguyên tăng, tỷ lệ vốn đầu t chovùng trung du miền núi phía Bắc giảm so với cả nớc
Riêng phần vốn đầu t cho nông nghiệp của Tổng công ty chè trong nhữngnăm qua đợc thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 17: Vốn đầu t cho nông nghiệp (trồng và chăm sóc chè) của Tổng công
ty chè Việt Nam giai đoạn 1998-2001 Năm Vốn đầu t (triệu