1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Báo cáo : "Đầu tư cho nông nghiệp Việt Nam, thực trạng và giải pháp"

31 892 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đầu Tư Cho Nông Nghiệp Việt Nam, Thực Trạng Và Giải Pháp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề Án Môn Học
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 234 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương hướng, chiến lược và giải pháp cho việc đầu tư trong nông nghiệp

Trang 1

Lời nói đầu

Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất quan trọng trong nền kinh tếquốc dân của mỗi nớc ở Việt Nam nông nghiệp giữ vị trí quan trọng vì nhiềulẽ: 80% dân số sống ở nông thôn, nguồn sống chính dựa vào nông nghiệp ; trongcơ cấu kinh tế quốc dân, GDP do nông nghiệp tạo ra vẫn giữ vị trí hàng đầu;Trên 50% giá trị xuất khẩu là nông sản thuỷ sản Sự tăng trởng của nông nghiệp

có tác động lớn đến qui mô và tốc độ tăng trởng kinh tế quốc dân nói chung

Song muốn có tăng trởng , phải có đầu t thoả đáng Nhiều học thuyếthiện đại đã kết luận rằng : đầu t là chìa khoá trong chiến lợc phát triểnkinh tế quốc dân noí chung , kinh tế nghành nói riêng của mỗi nớc Mộtnền kinh tế muốn giữ đợc giữ đợc tốc độ tăng trởng trung bình ổn định thìnhất thiết phải bảo đam tỷ lệ đầu t trên GDP thoả đáng , ít nhât là 15% Quan

hệ này đối với nông nghiệp vẫn là chuẩn mực Không có đầu t thoả đáng thìkhông có tốc độ tăng trởng mong muốn , dù có các yếu tố về cơ chế, chínhsách thị trờng và các yếu tố tinh thần khác Nông nghiệp Việt Nam trongnhững năm gần đây ,doi nghị quyết 10 và gần đây là Nghị quyết TƯ lần thứnăm , dới sự tác động của cơ chế quản lý và chính sách đổi mới của Đảng đã

đạt đợc nhiều thành tựu mới Tuy nhiên tính ổn định và bền vững của sự pháttriển trong thời gian qua vẫn cha cao; cơ cấu trong nông nghiệp về cây trồngvật nuôi và cơ cấu kinh tế nông thôn vẫn mang nặng tính tự cấp , tự túc,thuầnnông, năng suất còn thấp ,vấn đề đầu t vào nông nghiệp còn cha mang lại hiệuquả cao Vì vậy nguy cơ tụt hậu , chậm phát triển của nông nghiệp , nhất là phải

đảm bảo một lợng vốn đầu t lớn và sử dụng có hiệu quả đồng vốn đó để thúc

đẩy nông nghiệp phát triển Đó là đó là những vấn đề bức xúc cả về lí luận vàthực tiễn trong tình hình hiện nay Trên cơ sở đó em mạnh dạn lựa chọn đề tài :

“ Đầu t cho nông nghiệp Việt Nam ,thực trạng và giải pháp ”

Trang 2

PHầN THứ NHấT MộT Số VấN Đề Lí LUậN CHUNG CủA VIệC ĐầU TƯ VàO NÔNG NGHIệP

1.Đầu t

Khái niệm ,đặc điểm và vai trò của đầu t đối với nền KTQD

1.1.1 Khái niệm

Là sự bỏ vốn ( chi tiêu vốn ) cùng với các nguồn lực khác trong hiện tại

để tiến hành một hoạt động nào đó ( tạo ra, khai thác, sử dụng một tài sản )nhằm thu về các kết quả có lợi trong tơng lai

1.1.2 Đặc điểm của đầu t

- Hoạt động đầu t thòng đòi hỏi một số vốn lớn và nằm khê đọng trong suốtquá trình thực hiện đầu t

- Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu t cho đến khi các thành quả của nóphát huy tác dụng thờng đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra

- Thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi đủ vốn đã bỏ ra đòi hỏi nhiềunăm tháng và chịu sự tác động 2 mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố không

ổn định về tự nhiên , xã hội , chính trị , kinh tế…

- Các thành quả của đầu t có giá trị sử dụng lâu dài nhiều năm có khi hàngtrăm hàng nghàn năm …

- Các thành quả của hoạt động đầu t sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó đợc tạodựng nên

1.1.3 Vai trò của đầu t đối với nền kinh tế quốc dân

- Đầu t tác động đến tổng cầu trong ngắn hạn và tổng cung trong dài hạn

Từ phơng trình của tổng cầu ta có:

AD = C + G + I + X – IM

Trong đó:

AD: Tổng cầu

C: Tiêu dùng của hộ gia đình

G: Chi tiêu của chính phủ

t vào nông nghiệp nh xây dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp- nông thôn, mua sắmmáy móc thiết bị làm thu nhập của khu vực nông nghiệp- nông thôn tăng lên,dẫn tới tổng cầu tăng Và khi có hạ tầng cơ sở hiện đại, năng suấtt tăng, lợinhuận tăng sẽ thúc đẩy tổng cung tăng lên

Trang 3

- Đầu t còn tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế

Khi đầu t vào nông nghiệp tăng sẽ làm cho năng suất chất lợng sản phẩmnông nghiệp tăng, tăng việc làm và thu nhập cho ngời dân nông thôn Tuy nhiên

nó có thể làm cho giá cả các hàng hoá có liên quan tăng dẫn đến lạm phát,khủng hoảng thừa và thâm hụt ngân sách

- Đầu t tác động tới tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế

Theo công thức tính hệ số ICOR thì:

ICOR = Tổng vốn đầu t / Mức tăng GDP

Suy ra: Mức tăng GDP = Tổng vốn đầu t / ICOR

Nh vậy, với hệ số ICOR nhất định, mức tăng GDP phụ thuộc nhiều vàotổng vốn đầu t Tại các nớc phát triển, do vốn đợc sử dụng nhiều để thay thế cholao động nên hệ số ICOR thờng lớn (từ 5-7), còn ở các nớc chậm phát triểnICOR thờng thấp (từ 2-3) do thiếu vốn, thừa lao động thủ công và công nghệkém hiện đại

- Đầu t tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế

Tập trung đầu t cho nông nghiệp và phát triển nông thôn có tác dụng giảiquyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng, lành thổ, đa những vùngkém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế sosánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế chính trị của những vùng có khả năng pháttriển Đầu t chuyển dịch cơ cấu ngành nghề theo đúng định hớng công nghiệphoá hiên đại hoá đất nớc

- Đầu t làm tăng khả năng khoa học công nghệ của đất nớc.

Khoa học công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá, là điều kiện tấtyếu cho sự phát triển Khu vực nông nghiệp- nông thôn chỉ có thể cơ giới hoá, tự

động hoá để tăng năng lực sản xuất khi đợc trang bị công cụ máy móc hiên đại;Khi đã áp dụng đợc những thành quả của khoa học công nghệ Và điều đó chỉ đ-

ợc thực hiện khi khu vực này đợc tăng cờng một lợng vốn đầu t đủ lớn và có kếhoạch đầu t đúng hớng

2 VốN ĐầU TƯ

Khái niệm

Vốn đầu t là tiền tích luỹ của xã hội , của các cơ sở sản xuất , kinh doanh dịch

vụ là tiết kiệm của dân , và vốn huy động từ các nguồn khác đợc đa vào sửdụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạotiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội

2.2 Một số nét chung về vốn đầu t trong nông nghiệp 2.2.1 Vốn đầu t trong nớc

Vốn đầu t trong nớc đợc hình thành từ các nguồn vốn sau đây:

-Vốn tích luỹ từ ngân sách:

Đây là nguồn vốn thuộc sở hữu của nhà nớc , do nhà nớc huy động và trực tiếpquản lý việc sử dụng Đợc hình thành từ các khoản thu thuế , phí và lệ phí , cáckhoản viện trợ hay các khoản thu khác

Trang 4

-Vốn tích luỹ của các doanh nghiệp :

Nguồn vốn này đợc hình thành từ nguồn ngân sách đợc cấp ,vốn khấu hao cơbản ,vốn tự có , vốn vay , vốn cổ phần , vốn liên doanh và các hình thức huy

động vốn khác qui định theo luật doanh nghiệp

-Vốn tiết kiệm của dân c:

Đây là nguồn vốn hình thành do tiền tiết kiệm của nhân dân , chiếm một bộphận lớn , với một tỷ lệ ngày càng tăng trong tổng các khoản tiết kiệm của cả n -ớc

-Vốn đầu t gián tiếp:

Là vốn của các chính phủ , các tổ chức quốc tế , các tổ chức phi chính phủ đợcthực hiện dới các hình thức viện trợ không hoàn lại ,có hoàn lại , cho vay u đãivới thời hạn dài và lãi suất thấp , vốn viện trợ phát triển chính thức của các nớccông nghiệp phát triển (ODA)

3 ĐầU TƯ TRONG NôNG NGHIệP

3.1 Đặc điểm của đầu t trong nông nghiệp nói chung và ở nớc ta nói riêng

1 Đầu t trong nông nghiệp tiến hành trên một địa bàn rộng lớn, phức tạp,

bị ảnh hởng bởi điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực khá rõ.

Trong nông nghiệp ở đâu có đất đai và lao động thì ở đó có thể tiến hànhsản xuất mà địa bàn cuả nông nghiệp rất rộng lớn nên đầu t trong nông nghiệpcũng tiến hành một cách rộng khắp Mặt khác, ở mỗi vùng mỗi quốc gia có điềukiền đất đai và thời tiết khác nhau và các hoạt động nông nghiệp cũng khônggiống nhau nên đầu t trong nông nghiệp mang tính phức tạp và còn chịu ảnh h-ởng của điều kiện tự nhiên vì các điều kiện này gắn chặt với sản xuất nôngnghiệp Từ đó, cần lựa chọn và bố trí các hình thức đầu t cũng nh quy mô đầu tphù hợp từng vùng từng khu vực nhằm mang lại hiệu quả cao

2 Đầu t trong nông nghiệp chịu ảnh hởng tính thời vụ cao của nông nghiệp

Tính thời vụ cao là nét đặc thù điển hình của nông nghiệp, mỗi loại câytrồng lại có mùa vụ khác nhau, việc thực hiện kịp thời mùa vụ dẫn đến tình trạngcăng thẳng về lao động về công việc, về vật t, phân bón v.v nhng đến khi thời

vụ qua đi thì tạo ra một khoảng thời gian nhàn rỗi Vì vậy cần tổ chức, bố trí vàphân bố đều các hình thức đầu t để tạo ra việc làm đầu t bố trí cây trồng hợp lý,dàn đều trong cả thời gian

3 Đầu t vào nông nghiệp tiến hành ở xuất phát điểm thấp

Nông nghiệp nớc ta với điểm xuất phát còn rất thấp , nên đầu t cho nông nghiệpcũng phải tiến hành trong điều kiện cơ sở vật chất còn nghèo nàn , kết cấu hạtầng nông thôn còn yếu kém , lao động thuần nông còn chiếm tỉ trọng lớn trongtổng số lao động xã hội , năng suất lao động và năng suất còn thấp….Nhng gần

đây cùng với sự chuyển đổi cơ chế , nông nghiệp nông thôn nớc ta đã có nhữngbớc khởi sắc ,tuy vậy vấn đề đầu t vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn cần giải quyết

Trang 5

3.2 Vai trò của đầu t trong nông nghiệp:

1.Tác động đến sự tăng trởng của nền kinh tế quốc dân nói chung và kinh tế

Học thuyết kinh tế hiện đại đã nghiên cứu và giải đáp thành công mối tơngquan giữa đầu t và tăng trởng kinh tế Kết luận ruát ra là, một nền kinh tếmuốn giữ đợc tốcđộ tăng trởng 6DP thoả đáng Tỷ lệ thoả đáng đó ở các nớcphát triển thờng là từ 15-25% Trong nông nghiệp và kinh tế nông thôn quan

hệ này vẫn là chuẩn mực kinh nghiệm các nớc và thực tế nớc ta trong nhữngnăm qua cũng đã chứng minh vai trò then chốt của đầu t, đầu t là cửa ải củavấn đề phát triển nông nghiệp Không có đầu t thì không có tăng trởng theo

đúng nghĩa

2.Tác động đền sự chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp

Đầu t cho nông nghiệp là đều kiện luôn quyết để chuyển dịch cơ cấu ngànhnày, chính nhờ có đầu t mà ngời nông dân có thể tạo ra sự chuyển dịch cơ cấunông nghiệp theo hớng đa canh trồng cây và vật nuôi trên cơ sở từng bớc chuyênmôn hoá Đầu t mới có thể huy động các tiềm năng về đất đai, tài nguyên cây,con đa cơ cấu sản xuất trong nông nghiệp và nông thôn chuyển dịch tới mộtnền nông nghiệp hàng hoá lớn

3 Tác động mạnh mẽ đến quá trình CNH HĐH nông nghiệp nông thôn Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá nông nghiệp ở đây đợc hiểu đợc là sự nâng

đầu tỷ trọng lao động công nghiệp, giảm đầu t tỷ trọng lao động ngoài trời, lao

động thủ công, thơ sơ, mang tính thời vụ trong cơ cấu lao động và giá thànhsản phẩm của ngành nông nghiệp Muốn vậy một trong những yếu tố tác độngmạnh mẽ đến quá trình này chính là đầu t Đầu t trực tiếp và dán tiếp bằng cảhai mặt để tác động với sự phát triển của quá trình CNH – HĐH nông nghiệp,nông thôn tạo ra cơ sở vật chất kĩ thuật cho nông nghiệp và kết cấu hạ tầngnông thôn, tạo tiền đề phát triển mạnh khoa học công nghệ trong nông nghiệpnâng cao hàm lợng chất xám trong sản phẩm từ đó tạo ra sự cạnh tranh Đóchính là nền tảng cho sự nghiệp CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn hiệnnay

4 KINH nghiệm của các nớc về đầu t cho nông nghiệp

và bài học đối với việt nam

4.1 kinh nghiệm của các nớc về đầu t cho nông nghiệp

4.1.1 Vấn đề đầu t gián tiếp thông qua giá

ở Indonesia ,trớc đây hầu nh tất cả phân hoá học qua tổ chức độc quyền củanhà nớc PURSI Tổ chức này nhận phân bón từ các nhà máy sản xuất

trong nớc cũng nh nhập khẩu , sau chuyển về tỉnh và bán cho các nhà buôn

Từ tháng 10-1992 Chính phủ nớc này đã quyết định giao việc bán phân bón chocác hợp tác xã và thống nhất với mức giá thấp hơn giá quốc tế (giảm 50%).Đồngthời Cơ quan hậu cần lơng thực (BULOG) làm nhiệm vụ ổn định giá cá , bảo vệlợi ích cho nông dân BULOG qui định giá trần và giá sàn trên cả nớc theo hớngkhuyến khích sản xuất lúa gạo ,bảo đảm an toàn lơng thực quốc gia Phần lỗ donhà nớc bù , trích từ ngân sách đầu t cho nông nghiệp

ở Thái lan , chính phủ nớc này đã thành lập Uỷ ban về giá gạo và đợc trợ cấp vốn

để thu mua thóc của nông dân cao hơn giá thị trờng khoảng 4 USD

Mùa thu hoạch , giá thóc rẻ , ngân hàng cho nông dân vay với lãi suất 3%/năm

Trang 6

và dùng thóc để thế chấp , khi thóc đợc giá , nông dân bán thóc và hoàn vốn chongân hàng Măc dù thị trờng lơng thực chủ yếu trong tay t nhân nhng chính phủvẫn can thiệp bằng chính sách trợ giá Khi giá trên thị trờng thấp hơn chi phí sảnxuất lúa gạo , chính phủ lập tức trợ giá để thu mua thóc bảo đảm nông dân bù

đắp chi phí sản xuất và có lãi nhất định Ngoài ra Chinh phủ cũng rất quan tâmtới việc bù giá , MDF là cơ quan bình ổn giá phân bón trên thị trờng và trợ giácho nông dân thông qua việc không thu phí vân chuyển ,chi phí bảo quản tronggiá bán Chênh lệch giá do ngân sách nhà nớc tài trợ

4.1.2 Vấn đề đầu t vốn , tạo vốn bằng tín dụng

Trong vấn đề đầu t vốn , tạo vốn cho sản xuất nông nghiệp ở Thái Lan

Nhà nớc thành lập ngân hàng nông ngiệp và hợp tác xã nông nghiệp và để tạothêm vốn , Chính phủ có biện pháp để ngân hàng thơng tín cho nông dân vaynhiều hơn và với lãi suất hết sức u đãi Ngoài ra còn có chơng trình đặc biệt chovay tín dụng bằng hiện vật , vay vật t theo giá rẻ , chất lợng tốt, thế chấp bằngthóc , tạo cho nông dân bán thóc với giá cao , thủ tục cho vay đơn giản .Năm

1995 đã cho nông dân vay 1,3 tỉ USD với lãi suất thấp Còn ở

Indonêsia , Philippin , Bănglađét , Nepal … ngân hàng BRI là cơ quan tín dụngnông nghiệp chủ yếu và các ngân hàng khác đều cho nông dân vay với lãi suất u

đãi Không chỉ u đãi về lãi suất , các ngân hàng ở các nớc này còn mở rộng cáchình thức cho nông dân vay vừa thuận tiện vừa linh hoạt, nên

đã thu hút các đối tợng vay vốn nh tín dụng đầu t nhỏ (KIK) , tín dụng vốn luânchuyển nhỏ (KMKP), các hợp tác xã nông thôn v v…

4.1.3 Vấn đề đầu t vốn qua chính sách thuế sử dụng đất và thuế doanh thu

Nói chung ,ở các nớc đang phát triển nguồn thu ngân sách có sự đóng góp lớncủa thuế nông nghiệp Tuy vậy , những năm gần đây , chính phủ nhiều nớc đãthực hiện chính sách giảm hoặc miễn thuế này cho nông dân coi đó nh là mộtkhoản đầu t cho nông nghiệp

Indonesia qui định mỗi năm thu 0,5-1% tính trên sản lợng thu hoạch Đối vớivùng quá xa , đất quá xấu thì không phải nộp thuế

Thái lan trớc đây có đánh thuế gạo, sắn , nay tất cả các mặt hàng do nông dânsản xuất ra đều đợc miễn thuế Ngay đối với xuất khẩu gạo cũng không phải chịuthuế xuất khẩu nhằm tạo cho gạo của Thaí lan có sức cạnh tranh trên thế giới

ở Trung quốc , trong nhiều năm thuế nông nghiệp đợc tính bằng 5% sản lợngthu nhập bình quân /năm

4.1.4 Vấn đề đầu t cho nông nghiệp thông qua chính sách khai hoang và

xây dựng các khu kinh tế mới

Khu vực Châu á thái bình dơng có trên 30 nớc dân số đông , phân bố không

đồng đều giữa các vùng trong nớc , nên tiềm năng đất đai và tài nguyên bị lãngphí Vì vậy những năm gần đây Ngân hàng thế giới cùng chính phủ các nớc này

đã có chơng trình đầu t khai hoang di dân đi các vùng kinh tế mới

hiện nay ở Indonesia mỗi năm có 80000-100000 hộ đến các vùng kinh tế mớichơng trình này khá thành công với sự tài trợ của ngân hàng thế giới

Bài học đợc rút ra cho Việt nam ở đây là Nhà nớc nên đầu t khai thác các vùng đấtmới , xây dựng cơ sở hạ tầng , sau đó chuyển giao cho nông dân nghèo từ nơikhác đến lập nghiệp Chính sách đó vừa tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho

Trang 7

nông dân nghèo , vừa phân bố lại dân c và lao động trên các vùng lãnh thổ Kếtquả cuối cùng là sản xuất phát triển , độ đồng đều trong nông thôn cao hơn ,sảnphẩm xã hội đợc tạo ra nhiều hơn Tuy nhiên đầu t cho di dân rất tốn kém vànguồn vốn chủ yếu là từ ngân sách nhà nớc,dễ bị ảnh hởng do thiếu vốn

4.1.5 Vấn đề đầu t nghiên cứu , triển khai tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất

Nghiên cứu và triển khai tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất là một hớng đầu t cóhiệu quả của nhiều nớc đối với nông thôn nông nghiệp

Tại Indonesia , năm 1998 có 26000 cán bộ khuyến nông và cứ 817 hộ thì có mộtcán bộ khuyến nông Các khoản chi cho công tác khuyến nông chiếm 21% tổngngân sách chi hằng năm của Bộ nông nghiệp

Còn tại Thai lan , hệ thống này có 11600 ngời , trong đó ở trung ơng có 2070 ngời, ở tỉnh có 9530 ngời Vụ khuyến nông thuộc Bộ nông nghiệp hàng năm sử dụng

1358 triệu Bạt (54 triệu USD) cho công tác khuyến nông Ngoài công tác khuyếnnông , khuyến lâm và khuyến ng , nhà nớc còn đầu t cho nghiên cứu khoa học và

đào tạo cán bộ , chuyên gia giỏi cho lĩnh vực nông nghiệp với đủ ngành nghề từ kĩthuật đến quản lí

4.2 Bài học đối với Việt Nam

Nh vậy , đối với Việt nam từ những kinh nghiệm của các nớc trong khu vực

cùng với những kinh nghiệm đã có trong quá khứ và hiện tại về đầu t cho nôngnghiệp có thể rút ra những bài học sau :

Việc đầu t gián tiếp thông qua giá mua vật t và bán nông sản của hộ sản xuất làmột phơng thức đợc nhiều nớc áp dụng .Hộ sản xuất nông nghiệp đợc mua vật

t , xăng dầu phục vụ sản xuất với giá ổn định và thấp , đ ợc bán nông sản hànghoá và sản phẩm nghành nghề dịch vụ ở nông thôn với giá cao và ổn định Nhà n-

ớc dành một phần vốn ngân sách , một phần vốn đi vay cho các đối tợng sảnxuất nông nghiệp với mục tiêu hỗ trợ vốn cho hộ sản xuất Nhà nớc bù lỗ phầnchênh lệch giữa giá thị trờng với giá thu mua hoặc giá bán của nhà nớc

Trong vấn đề đầu t vốn của nhà nớc để phát triển nông thôn và nông nghiệp, líluận và và kinh nghiệm của các nớc đều chỉ ra rằng phải chú ý cả công nghiệp vàdịch vụ và cacs hộ nông dân nghèo thiếu vốn ,Nhà nớc có thể thực hiện qua chínhsách thuế sử dụng đất, thuế doanh thu là một trong những biện pháp để tạo đônglực cho đầu t , trợ giúp các hộ nông dân nghèo Nói chung , ở các nớc đang pháttriển nh nớc ta thuế nông nghiệp đóng góp nhiều vào ngân sách Tuy vậy , nhữngnăm gần đây chính phủ đã thực hiện chính sách giảm hoặc miễn thuế này chonông dân coi đó nh là một khoẩn đầu t cho nông nghiệp Ngoài ra, đối với mộtnền nông nghiệp còn lạc hậu nh ở nớc ta thì việc triển khai tiến bộ khoa học kĩthuật vào sản xuất là một hớng đầu t có hiệu quả và cần đợc đẩy mạnh ảnh hởngcủa đầu t cho tăng trởng kinh tế trớc hết đợc thể hiện ở đàu t cho khoa học kĩthuật Vì vậy nâng cao tỷ trọng đầu t cho KH-KT trong tổng số vốn đầu t chonông nghiệp là một trong những xu hớng hiện nay

Một trong những bài học quan trọng cho nớc ta là vấn đề nhận thức đợc mối quan

hệ phụ thuộc giã nông nghiệp và công nghiệp , giữa nông thôn và thành thị dểthay đổi chính sách đầu t cho nông nghiệp, tăng đầu t cho nông nghiệp cả về số l-ợng và tỷ trọng, nếu không sẽ dẫn tới việc xem nhẹ đầu t cho nông nghiệp mà cáigiá phải trả là sự tụt hậu về nông nghiệp và nông thôn so với các ngành du lịch,dịch vụ và thành thị ở trên thế giới nớc nào quan tâm tới đầu t cho nông nghiệp

và nông thôn thoả đáng, có chính sách hỗ trợ nông dân hợp lý, thì tình hình lơngthực, thực phẩm ở nớc đó ổn định Sự ổn định về sản xuất nông nghiệp với năng

Trang 8

xuất cao, thị trờng nông thôn mở rộng sức mua tăng kéo theo sự phát triển nhanhchóng của các ngành khác

PHầN THứ HAI THựC TRạNG VấN Đề ĐầU TƯ

ta bớc vào kế hoặch 5 năm lần thứ nhất với nhiệm vụ trọng tâm là CNH và HĐHnông nghiệp Vốn đầu t cho nông nghệp tăng 4,9 lần, điện phục vụ nông nghiệptăng 9 lần, máy kéo tăng 11 lần so với thời kỳ 58 - 60 Nhờ vậy hệ thống côngtrình thuỷ lợi thuỷ nông, cơ giới hoá nông nghiệp, trạm bảo vệ nhân giống thựcvật tăng nhanh Sản xuất nông nghiệp nhất là lơng thực phát triển ổn định.Nhng do quá u tiên cho công nghiệp nặng nên vốn đầu t cho nông nghiệp bị cắtxén nhiều, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ nông nghiệp không đủ sức đảm bảoyêu cầu thâm canh tăng năng suất làm cho năng suất giảm, chi phí sản xuất tănglên gây ra hạn chế trong sản xuất nông nghiệp

1.1.2 Thời kỳ 66 75.

Đây là thời kỳ kinh tế miền Bắc chuyển sang thời chiến ở thời kỳ này

đầu t cho nông nghiệp bị giảm sút do phải u tiên cho quốc phòng, nhiều cơ sởvật chất kỹ thật phục vụ nông nghiệp bị h hỏng, xuống cấp đất đai bị bỏ hoá,nên sản xất nông nghiệp bị đình đốn sản lợng lơng thực giảm 18 vạn tấn (3,4%)bình quân đầu ngời chỉ còn 252,8kg nên thiếu lơng thực

Trang 9

trầm trọng Nhà nớc phải nhập hàng năm trên dới 1 triệu tấn có khi lên 1,5 triệutấn.

Biểu 1: Lơng thực nhập khẩu (quy gạo) kì 1966 - 1975

Đơn vị: 1000 tấn

Xét về góc độ vốn đầu t cho nông nghiệp và nông thôn miền Bắc thì thời

kỳ này là không công cả về mặt chính sách cũng nh thực hiện Sai lầm lớn nhấttrong chính sách đầu t là u tiên quá mức cho các công trình của hợp tác xã sảnxuất nông nghiệp, mà không tính đến hiệu quả Vốn ngân sách vốn tự có, vốnvay ngân hàng đều phục vụ chủ yếu cho mục đích đó nên các công trình thuỷlợi, điện, nghiên cứu thực nghiệm áp dụng khoa học công nghệ mới không đợc

100 giảm sút, vốn đầu t của các hộ cũng giảm theo làm cho sản xuất nôngnghiệp phát triển không ổn định

có tăng qua các năm nhung tỷ trọng của nó so với tổng vốn đầu t là giảm dần

Trang 10

Biểu 2: Tỷ trọng vốn đầu t cơ bản của nhà nớc và cơ cấu đầu t

đồng Đối tợng đầu t đã chuyển từ nông trờng quốc doanh và hợp tác xã nôngnghiệp sang chiều sâu, khoa học kỹ thuật đợc quan tâm hơn nhất là đầu t chothuỷ lợi và cải tạo giống cây trồng vật nuôi

Trang 11

Biểu 4: Vốn đầu t xây dựng cơ bản của nhà nớc cho nông nghiệp 90-94

2 Nguồn vốn đầu t của dân c

Ngoài nguồn vốn ngân sách nói trên thì vốn trong dân thuộc mọi thànhphần kinh tế là một nguồn vốn rất quan trọng có thể thấy đợc qua bảng số liệusau

Biểu 5: Vốn đầu t ngân sách nhà nớc và vốn đầu t trong dân năm 1995 (qua thực tế)

Đơn vị tỷ đồng

Vốn từ NSnhà nớc Vốn đầu ttrong dân So sánh (%)

Trong đó:

Nguồn: Niên giám thống kê năm 1995 tr.136,175,176

Từ năm 96 theo điều tra của tổng cục thống kê tiến hành cho thấy ở khuvực nông thôn bình quân 1 hộ, 1 năm đầu t cho sản xuất từ nguồn vốn tích luỹtrên 500.000 đồng Hiện nay cả nớc có trên 14 triệu hộ nông dân với mức đầu t

nh trên sẽ có khoảng 7000 tỷ đồng vốn đầu t cho nông nghiệp

Có thể nói, nguồn vốn đầu t cho nông nghiệp, nông thôn trong những năm

đổi mới là vốn trong dân Các hình thức đầu t vốn của hộ nông dân và nôngnghiệp rất đa dạng với các hình thức nh liên doanh, hùn vốn giữa các hộ vớinhau trong các tổ hợp tác tự nguyện để đấu thầu đất hoang hóa, mặt nớc nuôitrồng thuỷ sản, kinh doanh nghề phụ ở nông thôn ở vùng đồng bằng sôngHồng phát triển hình thức góp vốn để đấu thầu khai khẩn đất hoang trồng câycông nghiệp hoặc mặt nớc, mặt biển, ven sông để nuôi tôm cá (rõ nhất ở vùngTiền Hải, Thái Thuỵ, Thái Bình, Xuân Thuỷ, Hải Hậu, Nam Hà) ở vùng đồngTháp Mời và tứ giác Long Xuyên trong những năm vừa qua, nhiều hộ nông dângóp vốn cùng nhà nớc để xây dựng các công trình thuỷ lợi, trạm biến thế, đờng

Trang 12

giao thông v.v Trong nguồn vốn của dân c, có một tỷ lệ nhất định vốn vay ngânhàng nông nghiệp Ngân hàng nông nghiệp từ năm 91 đến nay đã cho hơn 13triệu lợt hộ nông dân vay vốn với số vốn hơn 40 nghìn tỷ đồng Vốn vay ngânhàng chủ yếu để đầu t cho sản xuất nông nghiệp, mở rộng ngành nghề và dịch

vụ ở nông thôn Xu hớng chung trên cả nớc là các hộ nông thôn vay vốn để đấuthầu các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, trồng cây công nghiệpchè, cà phê, cao su, phục vụ thâm canh, mở mang ngành nghề dịch vụ Yêu cầucủa ngời nông dân là rất lớn nhng khả năng của ngân hàng không thể đáp ứnghết vì vậy tác động của vốn vay đối với nông nghiệp còn hạn chế

3) Nguồn vốn đầu t từ các doanh nghiệp

Trong những năm qua cùng với sự tăng trởng khá nhanh của nền kinh tế,một số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, ng nghiệp và chế biếnnông lâm thuỷ sản cũng đã ổn định đợc sản xuất kinh doanh, bớc đầu làm ăn cóhiệu quả và đầu t thêm sang các lĩnh vực khác cũng tăng nhanh Tổng nguốnvốn đầu t của các doanh nghiệp nhà nớc trong 2 năm 96 và 97 đạt bình quântrên 3.200 tỷ đồng, trong đó đầu t cho nông nghiệp mỗi năm khoảng 380 tỷ

đồng Vốn đầu t từ các doanh nghiệp khác vào nông nghiệp cũng khoảng gần

400 tỷ đồng Trong 3 năm từ 1998 đến 2000 vốn đầu t của các doanh nghiệp đạttrên 3000 tỷ đồng Nguồn vốn của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh

tế đầu t vào nông nghiệp và kinh tế nông thôn đã và đang góp phần quan trọng

thúc đẩy quy mô và tốc độ tăng trởng kinh tế ở các vùng sản xuất nông sản hànghoá tập trung nh: lúa gạo ở ĐBSCL, cà phê Tây Nguyên, cao su ở Đông Nam

Bộ, mía đờng ở Duyên Hải miền Trung, chè ở trung du, miền núi phía Bắc

Ph-ơng thức đầu t chủ yếu là hỗ trợ kỹ thuật giống cây con, ứng trớc vốn cho nôngdân mua vật t, phân bón để đảm bảo sản xuất, nguyên liệu, bao tiêu sản phẩm,xây dựng mô hình tổ chức sản xuất và tiêu thụ nông sản hàng hoá, nâng cấp cơ

sở hạ tầng nông thôn nhất là vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

Trong lĩnh vực phát triển nông thôn các doanh nghiệp cũng đã đầu t vốn và

kĩ thuật hỗ trợ các địa phơng xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng nhất là thuỷ lợi,giao thông, đờng, điện, trạm xá nớc sạch với nhiều mô hình khác nhau Riêngchơng trình điện khí hoá nông thôn, Tổng công ty Điện lực Việt Nam vừa đầu tkéo lới điện quốc gia về các vùng nông thôn, đa tỷ lệ xã có điện từ 60 % năm

1995 đến 70 % năm 1998, vừa hỗ trợ các hộ dùng điện ở nông thôn qua giá bán

điện Những khoản đầu t này có thể cha đợc tính toán đầy đủ nhng rõ ràng là sự

hỗ trợ rất cụ thể và khá lớn của các doanh nghiệp đã làm tăng thêm nguồn vốn

đầu t trong nớc cho nông thôn thời kì đổi mới

4 Nguồn vốn đầu t nớc ngoài

Đầu tiên phải kể đến là nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài Do những hạnchế của lĩnh vực nông nghiệp và khu vực nông thôn nên số lợng các dự án vàvốn đầu t vào khu vực này còn ít, chỉ chiếm 10% số dự án với số vốn đầu tkhoảng 6% tổng số vốn đầu t nớc ngoài vào Việt Nam, tơng đơng 2 tỷ đô la,riêng trong giai đoạn 1987-1994 FDI vào nông nghiệp đạt 784 triệu USD nhng

tỷ lệ vốn thực hiện còn ở mức độ rất thấp 23.5 % do sức hấp dẫn của dự án ch acao Tuy nhiên nhờ có chính sách khuyến khích của Nhà nớc, đồng vốn này vẫntiếp tục tăng qua các năm Nếu năm 1989 cả nớc mới chỉ có 5 dự án với 2.8 triệuUSD đầu t vào nông nghiệp – nông thôn thì đến 1998 đã có 225 dự án với sốvốn đăng kí trên 2.4 tỷ USD ( gồm 910 triệu cho sản xuất nông nghiệp, vàkhoảng 1.5 tỷ cho lĩnh vực chế biến lơng thực, thực phẩm nông lâm hải sản )

Trang 13

chiếm khoảng 7 % tổng số vốn đăng kí của cả nớc, số vốn đã triển khai đạt 467triệu USD

Các dự án FDI chủ yếu tập trung vào trồng và chế biến cao su, cà phê, chè,mía đờng, mì chính, gạo, chăn nuôi gia súc, gia cầm theo phơng pháp nuôitrồng, đánh bắt và chế biến hải sản với mục đích nâng cao năng lực sản xuất

và chế biến nông lâm thuỷ sản nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm theo yêu cầucủa thị trờng quốc tế Hiệu quả sử dụng vốn FDI cũng đáng khích lệ: năm 1997doanh thu của các dự án này là 60 triệu USD lợi nhuận trên 30 triệu USD, kimngạch xuất khẩu đạt gần 300 triệu USD, giải quyết việc làm cho trên 20 ngànlao động trực tiếp và hàng chục ngàn lao động gián tiếp với mức lơng bình quân

60 USD/ tháng Bớc sang năm 1998 cho đến năm 2000, tình hình thu hút FDItrong nông nghiệp có phần “ảm đạm “ hơn do cuộc khủng hoảng tài chính kinh

tế toàn vùng Đông Nam á và lan ra toàn khu vực Châu á Theo số liệu tổng hợpcủa Bộ Kế hoạch và Đầu t, vốn đầu t nớc ngoài đăng kí năm 2000 đạt khoảng2.4 tỷ USD trong khi lĩnh vực nông lâm ng nghiệp chỉ có 36 dự án với tổng sốvốn đăng kí là 55.4 triệu USD (chiếm khoảng 2.31 % tổng vốn FDI đăng kí).Trong những ngày cuối cùng của năm 2000, chúng ta đã cấp giấy phép cho dự

án chế biến nông nghiệp với số vốn là 150 triệu USD để gối đầu năm 2001 tạo

đà tăng trởng cho toàn ngành

Một nguồn vốn khác nữa là nguồn hỗ trợ phát triển chính thức – ODA.Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn số vốn ODA vào khuvực này giai đoạn 1993 – 1999 liên tục tăng qua các năm, đạt 3.081 tỷ USD Sốvốn này đợc tập trung chủ yếu xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển giao thôngnông thôn, các công trình thuỷ lợi, các dự án xoá đói giảm ngèo, ngoài ra cònmột số dự án hỗ trợ tín dụng nông thôn Trong số các dự án phát triển cơ sở hạtầng nông thôn gồm có các dự án giao thông nông thôn (35.41 %), thuỷ lợi(23.22 %) trồng rừng, cấp điện (9.7 %), cấp nớc (136 %) cho các vùng nôngthôn, xây dựng các công trình công cộng nh trờng học, trạm bơm, chợ Nhìnchung ODA chủ yếu tập trung vào đồng bằng Bắc Bộ ( 25 % ), Đông Nam bộ(19.99 %) và ĐBSCL (12 %) Nhật Bản đứng đầu trong các đối tác cung cấpODA cho phát triển nông nghiệp và nông thôn, ngoài ra còn phải kể đến Ngânhàng thế giới, ADB, Pháp, Đan Mạch

Ngoài ra trong các năm qua nguồn vốn vay, viện trợ, hợp tác khoa học kỹthuật của các quốc gia phát triển và các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực nôngnghiệp và kinh tế nông thôn tiếp tục gia tăng góp phần hỗ trợ nông lâm nghiệpphát triển

Cùng với việc tăng nguồn vốn đầu t trong nớc và ngoài nớc, 3 năm 1996 –

1998, Nhà nớc đã bớc đầu đổi mới cơ cấu và phơng pháp đầu t theo hớng tậptrung hơn vào các chơng trình, mục tiêu trọng điểm thông qua các dự án nh: phủxanh đất trống đồi núi trọc, nớc sạch nông thôn, dự án thuỷ lợi ở ĐBSCL đồngthời chuyển đầu t trực tiếp mang nặng tính bao cấp sang đầu t gián tiếp đểkhuyến khích nông dân phát triển sản xuất Và chuyển từ đầu t cho khu vựcquốc doanh sang đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn Trong số 2882,4 tỷ

đồng vốn đầu t XDCB trong nông nghiệp năm 1996 có 1737 tỷ đồng dành chothuỷ lợi ( 60 % ) 429 tỷ cho trồng trọt (15 %) trong đó trạm trại phục vụ trồngtrọt 143,6 tỷ, chăn nuôi 213 tỷ đồng (7.4 %); lâm nghiệp 498 tỷ (17.2 %) Đángchú ý là vốn đầu t đa KHKT vào sản xuất tăng từ 14,8 tỷ năm 1995 lên hơn 200

tỷ năm 1997, đã tạo điều kiện để mở rộng khuyến nông khuyến lâm và khuyến

ng tăng diện tích giống mới năng suất cao trong trồng trọt

Trang 14

1.2.2 Theo cơ cấu đầu t

Nhìn toàn diện có thể thấy những khoản đầu t khá lớn vào nông nghiệp nông

thôn, đặc biệt các công trình thuỷ lợi trồng cây công nghiệp phát triển nuôi

trồng và đánh bắt thuỷ sản đã tạo sự phát triển tơng đối nhanh và ổn định,

mặt khác hiệu quả đầu t cao hơn trên phơng diện đánh giá hiệu quả sử dụng

đồng vốn đợc nâng cao (hệ số ICOR dới 2 trong khu vực nông nghiệp nông

thôn)

Đầu t cơ sở hạ tầng nông thôn.

Mục tiêu xây dựng cơ cấu kinh tế nông công nghiệp dịch vụ ở nông thôn đến

năm 2000 là 50 % - 25 %, 25 % và nhịp độ phát triển nông nghiệp trung bình

của cả nớc trong giai đoạn 1996 – 2000 là 4 – 5 % / năm Để thúc đẩy nhanh

việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn cần đầu t đủ dứt điểm cho phát triển

cơ sở hạ tầng nông thôn bởi một cơ sở hạ tầng tốt sẽ giúp giảm giá thành sản

xuất, giảm rủi ro, thúc đẩy lu thông hàng hoá trong sản xuất kinh doanh nông

nghiệp và các ngành liên quan trực tiếp đến nông nghiệp, khu vực phụ thuộc rất

nhiều vào thiên nhiên

Đầu t vào cơ sở hạn tầng là đầu t có tác dụng kép, nó không chỉ là động lực

để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, mà còn kéo theo sự gia tăng mạnh đầu

t vào nông nghiệp nông thôn Để thúc đẩy quá trình này phải đánh giá đúng thực

trạng để xác định trọng điểm đầu t, nhu cầu đầu t nhằm nâng cao hiệu quả đầu t

Nguồn: Niên giám thống kê năm 1996, Nxb thống kê, tr 160.

Đầu t phát triển mạng lới giao thông nông thôn

Hiện nay nhu cầu đầu t cơ sơ hạ tầng ở nông thôn vừa lớn về quy mô, vừa

nhiều về số lợng công trình Mặc dù trong những năm gần đây vấn đề này đã

đ-ợc Ngân sách Trung ơng và Địa phơng quan tâm hơn nhng nhìn chung đờng

nông thôn còn thiếu, chất lợng đờng ở các vùng còn thấp Cả nớc hiện có

150.106 km đờng bộ, trong đó có 31.264 km đờng huyện, 91.216 km đờng xã ô

tô đi đợc và 35.700 km đờng sông kênh mơng Bình quân mật độ đờng nông

thôn mới đạt 1.3 km/1000 dân, mức rất thấp so với nhiều nớc trong khu vực

(Thái Lan, Malaysia, Philipin: khoảng 3 km/1000 dân ) Trong số đó, chỉ 4 %

đ-ờng đợc rải nhựa, 14% rải đá dăm, còn lại trên 80 % là đđ-ờng cấp phối Hiện còn

721 xã cha có đờng ô tô tới trung tâm xã, 5 huyện cha có đờng giao thông tới

trung tâm huyện, số thôn, bản cha có đờng ô tô còn nhiều Phần lớn cầu cống

đ-ợc xây dựng từ nhiều năm nay đã xuống cấp, 10 –30 % đờng huyện không đi

lại đợc vào mùa ma

Trang 15

Đây là kết qủa của việc đầu t cha thích đáng vào việc xây dựng mạng lớigiao thông nông thôn ở nớc ta thời gian qua Trong tổng số vốn để xây dựng đ-ờng nông thôn, ngân sách các cấp đã cho 30 % còn lại 70 % là do dân đóng góp.Vốn đầu t đã ít, quản lý lại lỏng lẻo, gây thất thoát lớn, ảnh hởng đến chất lợngcông trình và lòng tin của dân.

Để đảm bảo sự phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hớng CNH –HĐH, trong 5 năm 1996 –2000, cần phát triển giao thông nông thôn theo hớngtập trung làm đờng từ huyện đế xã cho một phần trong số các xã cha có đờng ôtô tới trung tâm xã; duy tu và nâng cấp 5000 –7000 km đờng huyện; xây dựng

và cải tạo 10.000 cầu cống Hỗ trợ một phần để nâng cấp 5.000 km đờng xã Dựtính số vốn đầu t trong 5 năm 1996 – 2000 để đáp ứng nhu cầu trên là 8.500 tỷ

đồng

Đầu t cho thuỷ lợi

Đến nay, cả nớc có 4.150 hồ đập, 2.000 trạm bơm, 10.000 cống tới tiêu Hệthống đê điều đợc củng cố để chống lũ lụt và ngăn mặn Mạng lới thuỷ lợi bớc

đầu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, kết hợp cung cấp nớc cho các ngànhkinh tế khác, cho sinh hoạt, tiêu thoát nớc cho các vùng dân c đô thị và tạo điềukiện giao thông vận tải thuận lợi cho nhiều vùng dân c nông thôn Song, nhìnchung các công trình khai thác cha đồng bộ, mức đảm bảo còn thấp, công trìnhcòn thô sơ, phần lớn các công trình đợc xây dựng từ 20 đến 70 năm về trớc,không tái đầu t nên bị xuống cấp, hiệu suất sử dụng thấp Công tác quản lý, khaithác và bảo vệ công trình thuỷ lợi còn yếu kém, hệ thống đê nhiều nơi ch a đảmbảo an toàn Yêu cầu cấp thiết đầu t để từng bớc hình thành đồng bộ hệ thốngcông trình thuỷ lợi ở ĐBSCL, chống úng ở ĐBSH, đồng thời cần đầu t thuỷ lợi

để khai thác tiềm năng của các vùng bị nhiễm mặn ven biển, đầu t thuỷ lợi miềnnúi, đầu t cho việc tới tiêu ở các tỉnh Duyên hải miền Trung

Để giải quyết cơ bản vấn đề thuỷ lợi trong những năm tới cần tập trung vào:

đầu t sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống thuỷ lợi ở các vùng trọng

điểm sản xuất thóc gạo, đầu t xây dựng các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ ởnhững nơi có điều kiện thuận lợi và có hiệu quả kinh tế xã hội ở Duyên hảiTrung bộ và Trung du miền núi phía Bắc để phục vụ các chơng trình định canh

định c, xoá đói giảm nghèo; bổ sung chế độ chính sách và cải tiến phơng phápquản lý các công trình thuỷ nông để nâng cao hiêụ quả sử dụng các công trìnhhiện có; đầu t củng cố các hệ thống đê, nhất là hệ thống đê sông Hồng, củng cốcác đê biển để ngăn mặn, đầu t xây dựng công trình tạo nguồn nớc, cung cấpcho các khu công nghiệp và các khu dân c tập trung, tham gia tạo nguồn cho ch-

ơng trình nớc sạch nông thôn, giải quyết nớc ăn cho đồng bào ở vùng cao Vốn

đầu t dự tính cần khoảng 15 nghìn tỷ đồng Năm 1998, vốn đầu t cho thuỷ lợi đãtăng lên đáng kể, ở mức 2.800 tỷ đồng, năm 1999 khoảng 4.000 tỷ đồng và năm

2000 khoảng 3.800 tỷ đồng Xét cả giai đoạn 1991 – 2000, vốn đầu t cho lĩnhvực này đã tăng gấp hai lần năm 1997 và gấp sáu lần năm 1991

Ngày đăng: 27/03/2013, 11:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w