Phân tích nội dung của quan hệ thương mại Việt-Mĩ
Trang 1Phần A: Lời giới thiệu
Quan hệ thơng mại Viêt - Mỹ là một nhân tố rất quan trọng trong tổng thể quan hệ Việt - Mỹ kể từ sau kết thúc chiến tranh Việt Nam Bình thờng hoá quan hệ Thơng mại Việt Nam - Hoa Kỳ, đàm phán và ký kết Hiệp định thơng mại là chủ trơng quan trọng và nhất quán của Đảng và nhà nớc ta về mở rộng, đa dạng hoá, đa phơng hoá quan hệ đối ngoại nhằm thực hiện nhiệm vụ do Nghị quyết Trung ơng 4 ( khoá VIII ) đã đề ra “Giữ vững
độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác quốc tế, động viên cao độ nguồn lực trong nớc là chính đi đôi với tranh thủ tối đa với nguồn lực bên ngoài, xây dựng một nền kinh tế mở, hội nhập khu vực và thế giới” và phải “Tiến hành khẩn trơng, vững chắc việc đàm phán Hiệp định thơng mại với Hoa
Kỳ, gia nhập APEC, WTO Có kế hoạch cụ thể để chủ động thực hiện cam kết trong khuôn khổ AFTA Giữ vững và mở rộng thị trờng đã tạo lập đợc với các liên minh Châu Âu, khôi phục thị trờng Nga và các nớc Đông Âu; phát triển quan hệ chính ngạch với Trung Quốc; tăng cờng quan hệ buôn bán, hợp tác với ấn Độ; mở rộng thị trờng Mỹ, đẩy mạnh việc tìm thị trờng mới ở Trung Cận Đông, Châu Phi, Mỹ La tinh”
Kể từ lúc Việt Nam áp dụng chính sách mở cửa nền kinh tế, quan hệ thơng mại song phơng giữa Việt Nam và các quốc gia trên thế giới đợc cải thiện và xúc tiến theo chiều hớng tích cực với tốc đọ cực nhanh Nhng phải
đến tháng bảy năm 1995, khi Việt Nam và Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao, hoạt động kinh tế đợc thúc đẩy mạnh mẽ hơn theo định của Đảng Cộng Sản Việt Nam, một định hớng đúng đắn giúp Việt Nam cải thiện đáng kể về mọi mặt của nền kinh tế Quan hệ ngoại giao đợc thiêt lập với Mỹ là cơ sở bảo đảm thiện chí của Việt Nam muốn xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở một “luật chơi” bình đẳng với các nớc, là cam kết tôn trọng thực hiện quyền
và nghĩa vụ của một chủ thể của luật quốc tế, hợp tác chặt chẽ với các định chế quốc tế quan trọng nh ngân hàng Thế giới, Quỹ Tiền tệ Quốc tế ngoài những hợp tác kinh tế đa phơng khác nh gia nhập Hiệp hội Quốc gia Đông Nam á, Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu á - Thái Bình Dơng Tất cả các
động thái đầy đủ thiện chí của Việt Nam đã giúp quốc tế mong muốn mở rộng hợp tác với Việt Nam trên nhiều lĩnh vực
Quan hệ Thơng mại Việt - Mỹ là một hành động đột phá tích cực
Em đã chọn đề tài “Phân tích nội dung của quan hệ Thơng mại Việt -Mỹ", bởi qua hiệp định này chúng ta có thể biết rõ hơn Việt Nam đã dần
tiếp cận với “luật chơi” của Thơng mại quốc tế khi cam kết mở rộng một số
Trang 2lĩnh vực, theo đúng luật lệ của tổ chức Thơng mại Quốc tế cho dù ở một mức hạn chế phù hợp với hiện tình hoàn cảnh kinh tế của Việt Nam
I thực trạng quan hệ thơng mạI việt- mỹ
Việt Nam - Hoa Kỳ
Cuộc chiến tranh Việt Nam đã để lại hậu quả vô cùng khắc nghiệt
đối với quan hệ thơng mại Việt - Mỹ Phải nói rằng, từ khi chiến tranh kết thúc đến đầu những năm 90 của thế kỷ này, quan hệ thơng mại Việt - Mỹ bị
đông cứng Gần nh không có bất kỳ một hoạt động thơng mại nàođợc diễn
ra kể cả từ phía Việt Nam lẫn phía Hoa Kỳ
Là nớc bị coi là thù địch, Việt Nam bị Hoa Kỳ áp dụng tất cả các
điều khoản khắt khe nhất của pháp luật thơng mại Mỹ thời kỳ chiến tranh lạnh Các công ty Mỹ bị cấm buôn bán với Việt Nam theo nhiều điều luật
mà Mỹ áp dụng đối với nớc thù địch Hàng loạt hàng rào thơng mại đợc áp dụng với các doanh nghiệpViệt Nam nh hàng rào thơng mại Mỹ dùng đối với các nớc có nền kinh tế phi thị trờng, từ chối dành đãi ngộ tối huệ quốc hay áp dụng đãi ngộ tối huệ quốc có điều kiện
Trong số các luật không cho phép buôn bán với các nớc thù địch phải
kể đến Lệnh hành chính số 82-50 quy định rằng “ngay khi có thể đợc, tổng thống phải có những hành động cần thiết trì hoãn, thu hồi hay ngăn cản việc
mở rộng những nhợng bộ để đàm phán theo các hiệp định thơng mại đối với hàng nhập khẩu từ Liên Xô hay từ bất kỳ quốc gia nào do chính quyền Cộng sản lãnh đạo hay những tổ chức lãnh đạo phong trào cộng sản quốc tế” Tổng thống Truman đã chính thức thu hồi đãi ngộ tối huệ quốc của tất cả các nớc có nền kinh tế phi thị trờng trừ Nam T Lệnh này đợc ban hành vào năm 1951 áp dụng cho “Cămpuchia, Lào, Việt Nam và những nớc thuộc phe xã hội chủ nghĩa” Năm 1962, lệnh này đợc sửa đổi và đến năm
1974 đợc viết lại thành Luật Jackson - Vanik có một điểm khác biệt quan trọng với luật đầu tiên là thêm vào một điều kiện mới về tự do di c Luật Jackson - Vanik tiếp tục đặt điều kiện dành quy chế tối huệ quốc cho một
số nơc dựa trên chế độ tự do di c và chính sách đối với vấn đề nhân quyền
và dân chủ của nớc đó
Trang 3Chính sách cấm vận đợc Hoa Kỳ sử dụng rất triệt để chống Việt Nam Luật đặc biệt 301 USTR tiến hành điều tra và cấm vận đối với những nớc vi phạm quyền sở hữu trí ttuệ của Hoa Kỳ Việt Nam là nớc bị Hoa Kỳ liệt vào danh sách “những nớc cần theo dõi” Mãi đến tháng 2 năm 1994 thì Việt Nam mới đợc dỡ bỏ cấm vận thơng mại
2.1 Tình hình trao đổi thơng mại giữa hai nớc
Từ năm 1993, Việt Nam đã chủ động từng bớc bình thờng hoá quan
hệ với Hoa Kỳ Với sự tiến triển quan hệ chính trị Việt - Mỹ, Hoa Kỳ đã phải xoá bỏ cấm vận kinh tế chống Việt Nam ngày 3/2/1994 Hai nớc thiết lập quan hệ ngoai giao ở cấp đại sứ ngày 12/7/1995 và từ tháng 09/1996 hai bên bắt đầu xúc tiến đàm phán hiệp định thơng mại để có thể đi đến bình thờng hoá toàn diện với Hoa Kỳ Tuy nhiên, việc bình thờng quan hệ Việt
-Mỹ bị chi phối bởi tính phức tạp của hai yếu tố đặc biệt:
- Yếu tố thứ nhất là dù ít hay nhiều thì quan hệ chính trị giữa Việt Nam và Hoa Kỳ tiếp tục bị ảnh hởng sâu sắc bởi chiến tranh và hậu quả nặng nề kèm theo hội chứng dai dẳng của nó Do đó, mặc
dù quan hệ ngoại giao giũa hai nớc đã đợc bình thờng thì việc
“bình thờng hoàn toàn” trong quan hệ hai nớc trong thời gian ngắn sắp tới là điều không thực tế
- Yếu tố thứ hai là bản thân Hoa Kỳ và các nớc khác có quy chế đối
xử phân biệt, rất khắt khe đối với nền kinh tế phi thị trờng hay còn gọi là nền kinh tế đang chuyển đổi từ nền kinh tế phi thị trờng sang nền kinh tế thị trờng Đối với bất kỳ nớc nào đợc Mỹ xếp vào diện những nớc loại này thì chịu sự ràng buộc, khống chế “Vấn đề luật Jackson - Vanick”
Trong chính sách thơng mại của Hoa Kỳ đối với các nớc, Hoa Kỳ đặt
ra trật tự 7 nấc theo thứ tự u đãi giảm dần trong lĩnh vực tiếp cận thị trờng Hoa Kỳ:
- Hiệp định thơng mại (miễn thuế hoàn toàn với các sản phẩm tiếp cận thị trờng Hoa Kỳ)
- Ưu đãi thơng mại đặc biệt (miễn thuế gần nh tất cả các mặt hàng xuất khẩu vào thị trờng Hoa Kỳ trừ dầu, hàng dệt, quần áo, phần lớn mặt hàng da và một số ngoại lệ khác)
Trang 4- Chế độ u đãi chung (miễn thuế đối với nhiều mặt hàng, nhng phần lớn các sản phẩm thuộc các lĩnh vực quan trọng tiếp tục bị loại bỏ,
và theo chơng trình này có hàng loạt các điều khoản cho phép loại
bỏ không áp dụng đối với sản phẩm hay một nớc cụ thể)
- Đãi ngộ tối huệ quốc vô điều kiện (áp dụng cho tất cả các quan
hệ thơng mại bình thờng)
- Đãi ngộ tối huệ quốc có điều kiện (áp dụng cho quan hệ thơng mại bình thờng nhng phải tuân theo các điều khoản về tự do di c của luật Jackson - Vanick)
- Từ chối đãi ngộ tối huệ quốc (áp dụng theo mức thuế theo luật thuế Smoot - Hawleg năm 1993)
- Cấm vận thơng mại (cấm vận thơng mại một phần hay toàn bộ) Trớc tháng 2 năm 1994, Việt Nam bị xếp vào nấc thứ 7 cùng với Cu
Ba, Iran, Irắc, Libi và CHDCND Triều Tiên Từ sau tháng 12 năm 1994, Việt Nam bị xếp vào nấc thứ 6 cùng với Apganixtan, Cu Ba, Lào, CHDCND Triều Tiên và Việt Nam ký hiệp định thơng mại theo Luật Jackson - Vanick
và đợc quốc hội thông qua thì sẽ xếp vào nấc thứ 5 Việt Nam sẽ đợc hởng u
đãi theo nấc thứ 4 nếu đợc bãi bỏ không áp dụng Luật Jackson - Vanick tức
là quốc hội ban hành luật dành đãi ngộ tối huệ quốc lâu dài và có thể dành
đợc đãi ngộ u đãi đặc biệt theo chơng trình GSP sau khi đã đạt đợc đãi ngộ tối huệ quốc có điều kiện
Từ năm 1994, giá trị trao đổi thơng mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ
đã tăng đáng kể:
-1994: tổng kim ngạch xuất khẩu - nhập khẩu 222,765 triệu USD ( trong đó Việt Nam 50,541 triệu USD, Hoa Kỳ 172,224 triệu USD )
- 1995: 451,827 triệu USD ( tơng ứng 18,967 triệu USD và 252,860 triệu USD )
- 1996: 935,084 triệu USD ( tơng ứng 319,037 triệu USD và 616,047 triệu USD)
- Đến nay kim ngạch xuất khẩu - nhập khẩu Việt Nam - Hoa Kỳ
đã vợt quá con số 1 tỷ USD/hàng năm
Nh vậy, bình thờng hoá quan hệ Việt - Mỹ đã làm cho việc trao đổi thơng mại tăng đáng kể Đấy là cha kể nó đã tạo điều kiện cho các nhà đầu
t Hoa Kỳ xúc tiến một loạt các dự án đầu t trong nhiều nhiều lĩnh vực khác
Trang 5nhau Trong số các sản phẩm hiện nay của Việt Nam đợc xuất sang Hoa
Kỳ thì 30 mặt hàng đợc hởng mức thuế u đãi mặc dù Việt Nam đợc cha đợc hởng chế độ đãi ngộ tối huệ quốc, có chỗ đứng khá vững chắc tại thị trờng Hoa Kỳ Nếu những mặt hàng hiện nay còn đang bị áp dụng mức thuế suất cao (phân biệt đối xử ) mà đợc hởng chế độ đãi ngộ tối huệ quốc thì có thể
hy vọng nâng tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trờng Hoa Kỳ
2.2 Việc đàm phán ký kết hiệp định thơng mại
Mặc dù đã có những tiến triển nhất định kể từ khi hai nớc bình thờng hoá quan hệ, song quan hệ thơng mại chỉ có thể đợc tăng cờng nếu hai bên
ký đợc hiệp định thơng mại
Kể từ tháng 6/1996, nớc ta và Hoa Kỳ đã xúc tiến đàm phán hiệp
định thơng mại Đây là sự kiện hết sức quan trọng mở ra khả năng bình
th-ơng hoá quan hệ thong mại giữa hai nớc Cho đến nay, cuộc đàm phán đã trải qua 8 vòng và vòng 1 giải quyết vấn đề kỹ thuật Trong thời gian diễn
ra đàm phán hiệp định thơng mại, hai nớc đã ký kết với nhau một loạt thoả thuận quan trọng trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng nh thoả thuận giữa Việt Nam và Hoa Kỳ về công ty đầu t hải ngoại Công ty đầu t hải ngoại là công ty, đồng thời cũng là cơ quan của Chính phủ Mỹ trong việc bảo hiểm
đầu t cho các nhà đầu t Mỹ tại nớc ngoài; thoả thuận chung về bảo lãnh và khuyến khích đầu t của Eximbank (Hoa Kỳ) ký ngày 9/12/1999 tại Hà Nội tạo điều kiện cho Ngân hàng xuất nhập khẩu Hoa Kỳcấp các khoản vay
th-ơng mại cho các dự tại Việt Nam Hiệp định về bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm của hai nớc tạo đIều kiện phát triển quan hệ về quyền tác giả Hiệp định thơng mại mà Việt Nam và Hoa Kỳ đàm phán là hiệp định
đồ sộ, tổng thể nhất từ trớc đến nay So với trên dới 60 hiệp định thơng mại
mà nớc ta đã ký với các nớc chỉ điều tiết việc trao đổi hàng hoá thì hiệp
định thơng mại Viẹt Nam - Hoa Kỳ bao hàm không chỉ thơng mại hàng hoá, mà còn bao hàm cả thơng mại dịch vụ, thơng mại đầu t và sở hữu trí tuệ Đồng thời, trong đó cũng quy định rất nhiều điều khoản về minh bạch hoá pháp luật, quyền kinh doanh, phân phối và mua sắm chính phủ, biện pháp an ninh, hành động trong trờng hợp khẩn cấp, v.v.v Do đây là hiệp
định đồ sộ, hết sức phức tạp lại đợc thoả thuận giữa hai nớc có nền kinh tế khác nhau không chỉ về nguyên tắc mà còn khác nhau rất xa về trình độ phát triển, tầm cỡ và phạm vi ảnh hởng, do đó, phía Việt Nam đã tuân thủ 5 nguyển tắc quan trọng,đó là:
Trang 6- Tôn trọng độc lập, chủ quyền quốc gia, không can thiệp vào việc nội bộ của mỗi nớc, bình đẳng và cùng có lợi
- Việc Hoa Kỳ và Việt Nam dành cho nhau quy chế đãi ngộ tối huệ quốc không những chỉ đa lại lợi ích cho phía Việt Nam, mà còn đa lại lợi ích cho phía Hoa Kỳ, cho các công ty, thơng nhân hoa Kỳ
- Việt Nam tôn các luật lệ và tập quán quốc tế, sẽ từng bớc điều chỉnh bổ sung luật lệ, cơ chế của mình theo hớng đó, phù hợp với mức độ phát triển của nền kinh tế, hoàn cảnh điều kiện của Việt Nam
- Việt Nam chấp nhận tuân thủ những quy định của thuế quan và thơng mại và Tổ chức Thơng mại Thế giới, sẽ thực hiện dần từng bớc theo sự phát triển của nền kinh tế, có sự vận dụng những ngoại lệ
- Việt Nam là nớc đang phát triển, đang chuyển đổi nền kinh tế, có quyền đợc hởng sự hỗ trợ của các nớc đang triển trong đó có Hoa
Kỳ, những nội dung Hoa Kỳ không đặt ra với các nớc khác thì khôngđợc đòi hỏi Việt Nam đáp ứng
Đến nay hiệp định thơng mại Việt - Mỹ đã đợc ký và quan điểm của hai bên đã xích lại gần nhau hơn, nhiều vấn đề về cơ bản đã đợc giải quyết nh: thuế quan, hàng rào phi thuế quan, các vấn đề khác của thơng mại hàng hoá, thơng mại dịch vụ, đầu t và sở hữu trí tuệ Trong quá trình đàm phán với Mỹ và cùng lúc đó là tổ chức thơng mại thế giới, chúng ta đã bớc đầu xây dựng đợc lịch trình cam kết và dự kiến các biện pháp triển khai nếu nh các hiệp định đợc ký kết Phía Việt Nam đã có những nổ lực trong việc hoàn thiện hệ thống pháp luật, xây dựng chơng trình làm luật phục vụ tốt nhất quá trình hội nhập
Trong quá trình đàm phán, Phía Hoa Kỳ cũng phần nào rút một số yêu cầu quá cao đối với Việt Nam mà họ đã đa ra những vòng đàm phán
đầu t: Trong lĩnh vực thuế quan, phi thuế quan, đầu t, một số lĩnh vực dịch
vụ cơ bản nh viễn thông, ngân hàng, tài chính, bảo hiểm và sở hữu trí tuệ, cũng nh lịch trình cam kết dỡ bỏ các hạn chế tiếp cận thị trờng
Tiềm lực của quan hệ thơng mại Viêt - Mỹ là không nhỏ bởi lẽ Mỹ
là nớc công nghiệp rất phát triển, đứng hàng đầu thế giới, có công nghệ cao, các ngành sản xuất phát triển, hệ thống dịch vụ cao cấp, tiềm lực tài
Trang 7là nớc có dân số đông (79 triệu), vị trí địa lý thuận lợi, nhiều tiềm tàng về nguyên, nhiên liệu; trình độ công nghệ thấp đang cần thu hút các nguồn
đầu t lớn của nớc ngoài Việc tăng cờng trao đổi hàng hoá giữa hai nớc trên cơ sở đãi ngộ tối huệ quốc sẽ tạo thuận lợi cho dòng hàng của Hoa Kỳ vào nớc ta cũng nh các mặt hàng có thế mạnh của ta có thể xâm nhập thị trờng
Mỹ Theo các nhà bình luận thơng mại thì nếu nh hiệp định thơng mại đợc
ký, tức là Mỹ và Việt Nam dành cho nhau chế độ đãi ngộ quốc gia và chế
độ đãi ngộ tối huệ quốc thì tổng kim ngạch xuất khẩu có thể tăng thêm 800 triệu đô la mỗi năm Ngoài ra, luồng đầu t của các nhà đầu t Hoa Kỳ có
điều kiện chảy vào Việt Nam dới nhiều hình thức khác nhau Việt Nam có
điều kiện tiếp cận với một số lĩnh vực công nghệ cao và vừa của Mỹ Hệ thống cung cấp dịch vụ giữa hai nớc sẽ đợc tăng đáng kể, nhất là những lĩnh vực dịch vụ mang lại nhiều lợi nhuận
Việc bình thờng hoá quan hệ thơng mại sẽ mang lại lợi ích của cả Việt Nam lẫn Hoa Kỳ Nó tác động đến quyền lợi kinh tế không chỉ trong nghĩa hẹp đối với từng ngành và sản phẩm cụ thể mà còn cả trong nghĩa rộng là mục tiêu kinh tế và chính trị Nó không những chỉ tạo ra môi trờng thuận lợi cho trao đổi hàng hoá mà còn tạo ra môi trờng thuận lợi cho phát triển quan hệ đầu t, thơng mại dịch vụ và sở hữu trí tuệ
Ngoài ra, còn có một số vấn đề gián tiếp liên quan đến việc bình th-ờng hoá quan hệ giữa hai nớc là bao giờ Hoa Kỳ sẽ chỉ định Việt Nam đợc hởng chế độ u đãi; loại bỏ Việt Nam ra khỏi danh sách những nớc bị trừng phạt, cấm vận theo Luật Đặc biệt 301 cho phép đại diện thơng mại Mỹ tiến hành điều tra và cấm vận đối với những nớc vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của Hoa Kỳ; Và cuối cùng là bao giờ Việt Nam không bị Hoa Kỳ xếp vào danh sách những nớc bị xem xét hàng năm theo điều khoản của Luật Trợ giúp nớc ngoài 1961 về hợp tác với Hoa Kỳ trong việc thực hiện mục tiêu của Công ớc của Liên Hợp Quốc chống các hành động buôn bán trái phép các chất ma tuý và gây mê
Phần c: Kết luận
Quan hệ thơng mại Việt - Mỹ là mối quan hệ tế nhị mà quá trình phát triển của nó mang đậm màu sắc chính trị, chịu tác động của rất nhiều yếu tố khác nhau trên thị trờng quốc tế Trong quan hệ thơng mại quốc tế nói chung, quan hệ thong nại Việt - Mỹ nói riêng, sự hiểu biết một cách đầy đủ,
Trang 8cụ thể hệ thống pháp luật bên đối tác, những giá trị chung của pháp luật quốc tế là cơ sở quan trọng cho chính sách thơng mại và các biện pháp, hình thức pháp lý cụ thể
Trong các hoạt động kinh tế, thơng mại, hầu nh không có quốc gia nào đứng một mình lại có thể đạt đợc những thành quả phát triển cao Sự hình thành các liên kết về kinh tế trên thế giới đã góp phần thúc đẩy sự ra
đời của các Hiệp định Thơng mại song phơng, khu vực và đa phơng Chính
đặc điểm nổi bật này của nền kinh tế thế giới đã làm xuất hiện một xu thế
mới là “tự do hoá thơng mại”.
Mặc dù bắt đầu chính sách mở cửa không mấy khả quan, lại trải qua hơn ba mơi năm thực hiện chính sách kinh tế kế hoạch tập trung quan liêu, bao cấp, nên so với các nớc khác, Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn trong việc hội nhập vào xu thế này Tuy nhiên, nhận thức đợc tầm quan trọng của
xu thế tự do hoá thơng mại, Việt Nam đã và đang tích cực đẩy nhanh quá trình hợp tác về thơng mại với các nớc thông qua các thoả thuận song
ph-ơng, khu vực và đa phơng Việt Nam đã đạt đợc những thành quả đáng kể trong quan hệ thơng mại với các nớc trên thế giới, đặc biệt là với Mỹ Việc
ký kết Hiệp định Thơng mại với Mỹ cũng đồng nghĩa với quyết tâm hội nhập của Việt Nam nhằm đem lại lợi ích cho sự ổn định và phát triển của
đất nớc
Bên cạnh những thuận lợi và triển vọng tốt đẹp về khả năng tăng xuất khẩu sang thị trờng Mỹ, Việt Nam cũng gặp không ít các khó khăn Mỹ là một thị trờng giàu tiềm năng Thị trờng này không chỉ là mối quan tâm của các doanh nghiệp Việt Nam mà còn của rất nhiều doanh nghiệp khác trên thế giới Bên cạnh đó, những quy định nghiêm ngặt về luật pháp, tập quán tiêu dùng sẽ ngăn cản những ai yếu bóng vía Đó chính là những thử thách ban đầu đòi hỏi Việt Nam phải nỗ lực để vợt qua Đây là nhiệm vụ không của riêng ai Các doanh nghiệp Việt Nam phải phối hợp với Chính phủ để có thể vợt qua chặng đờng chông gai trớc mắt này
Hy vọng rằng, với những cải cách về cơ chế chính sách gần đây của Việt Nam, hai nớc sẽ có dịp nhìn nhận lại, hiểu nhau hơn và tìm cho mình nhiều điểm tơng đồng hơn nữa, thúc đẩy quan hệ hợp tác ngày càng sâu rộng hơn Và nh vậy, chắc hẳn Việt Nam và Mỹ sẽ là những đối tác thơng mại có tầm quan trọng đáng kể trong một tơng lai không xa
Tài liệu tham khảo
Trang 9I Sách.
1 “Đôi điều cần biết về nớc Mỹ” Lê Quang Huy (Nhà xuất bản thành phố Hồ Chí Minh_2000)
2 “Kinh tế quốc tế” Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
3.”Kinh doanh quốc tế” Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
4.”Chính sách kinh tế đối ngoại” Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
II Tạp chí.
1 “Châu Mỹ ngày nay” Các số năm 1999, 2000
2 “Ngoại thơng” Các số năm 1998, 1999, 2000
3 “Thông tin kinh kế thơng mại ngoại thơng” Các số năm 1999, 2000
III Báo.
1 “Nhà báo và công luận” Ngày 1-7/12/2000
2 “Quốc tế” Các số từ tháng 8/2000
3 “Thời báo kinh tế Việt Nam” Các số tháng 11/2000
4 “Thơng mại” Các số năm 1999, 2000
IV Tài liệu từ các nguồn khác.
1 “Báo cáo của Thơmg vụ Việt Nam tại Hoa Kỳ năm 2000”
2 “Các vấn đề chiến lợc phát triển của Việt Nam có liên quan đến chính sách thơng mại” Bộ Thơng mại
3 “Chính sách thơng mại của Việt Nam và các quy định của Tổ chức Thơng mại Thế giới” Bộ Thơng mại
4 “Hiệp định Thơng mại Việt-Mỹ” Phòng Thơng mại và Công nghiệp Việt Nam
5 “Luật Thơng mại" năm 1997 Bộ Thơng mại
6 “Những điều cần biết khi nhập khẩu hàng hoá vào Hoa Kỳ” Vụ xuất nhập khẩu-Bộ Thơng mại, năm 1999
7 “US trade policy toward 21” Nguồn: Internet http://www.usia.gov.us
8 “Year-to-date U.S merchandise trade balance, selected partners in Asia” Nguồn: Internet http://www.usitc.gov/scripts/Regions.asp
MụC LụC
Phần A: Lời giới thiệu 0 Phần b: nội dung 1
I thực trạng quan hệ thơng mạI việt- mỹ 1
1 Quan hệ Thơng mại Việt - Mỹ trớc khi bình thờng hoá quan hệ Việt
Nam - Hoa Kỳ 1
2 Quan hệ thơng mại Việt- Mỹ từ sau khi bình thờng hoá quan hệ 2
2.1 Tình hình trao đổi thơng mại giữa hai nớc 2
Trang 102.2 Việc đàm phán ký kết hiệp định thơng mại 5
II triển vọng quan hệ thơng mạI việt- mỹ 7
Phần c: Kết luận 8
Tài liệu tham khảo 9