1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp thâm nhập thị trường Mỹ của nghành da giày Việt Nam

29 898 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp thâm nhập thị trường Mỹ của nghành da giày Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề tài
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 231 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp thâm nhập thị trường Mỹ của nghành da giày Việt Nam

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam trong tiến trình hội nhập với khu vực và thếgiới với phương châm đa dạng hoá thị trường, đa phương hoá mối quan hệkinh tế thông qua con đường xuất khẩu để nâng cao tính cạnh tranh và hiệuquả của sự phát triển Một trong những thị trường có ảnh hưởng lớn tới sựphát triển kinh tế thế giới nói chung và khu vực nói riêng là thị trường Mỹ,đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường này, đặc biệt với những ngành mũinhọn của Việt Nam như da giày, chẳng những tạo điều kiện thuận lợi đểkinh tế Việt Nam đẩy nhanh tiến trình hội nhập mà còn gia tăng sự pháttriển, nâng cao tính cạnh tranh của mặt hàng da giày Việt Nam

Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ đã được đại diện chínhphủ hai bên ký kết vào 13/7/2000, nhưng hiệp định chỉ là điều kiện hỗ trợthuận lợi thúc đẩy quan hệ đối ngoại của hai nước Muốn đẩy mạnh xuấtkhẩu các mặt hàng da dày của Việt Nam sang thị trường này trong điềukiện nền kinh tế Việt Nam đang ở mức phát triển thấp, tính cạnh tranh kémthì cần phải nghiên cứu kỹ thị trường này, đánh giá chính xác khả năngthực tế của các mặt hàng da giày Việt Nam thâm nhập vào thị trường từ đóđưa ra các giải pháp cụ thể để đẩy mạnh xuất khẩu sang Mỹ

Chính vì tính cấp thiết và hữu ích của điều này mà nhóm chúng em

đã chọn đề tài: “Giải pháp thâm nhập thị trường Mỹ của nghành da giày Việt Nam ”.

Trang 2

NỘI DUNG

I VÀI NÉT VỀ THỊ TRƯỜNG MỸ

1.Thị trường có sức mua lớn nhất

Với dân số trên 280 triệu người, chiếm 4,6% dân số thế giới, Hoa Kỳ

đã tạo ra tới 20,8% GDP toàn thế giới, chiếm 17,8% tổng xuất nhập khẩu

hàng hoá và dịch vụ thế giới Thị trường quốc nội của Hoa Kỳ là thị trường

lớn nhất thế giới với mức GNP đạt xấp xỉ 10.000 tỉ USD vào năm 2000;

mỗi năm hoa kỳ tiêu thụ một lượng hàng hoá và dịch vụ trị giá 5.500 tỉ

USD trong đó giá trị hàng nhập khẩu là 1.100 tỉ USD Riêng năm1998, thị

trường hoa kỳ tiêu thụ năng lượng tới 811.000 mêgaóat, 15,5 triệu ô tô, 23

triệu máy thu hình,60,6 tỷ USD dược phẩm,7,3 triệu tấn bột giặt( bình quân 14,4kg/người), 1,5 tỷ USD dầu gội đầu Hiện tại Hoa Kỳ nhập hàng hoá từ

170 quốc gia với đủ chủng loại sản phẩm, từ cao cấp như ô tô, máy bay,các thiết bị điện công nghiệp đến hàng tiêu dùng như quần áo, dầy dép, đồchơi trẻ em Ngoại thương luôn là một nguồn lực quan trọng làm giàu đấtnước Tăng trưởng thương mại và tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước làmột trong những xu hướng chủ đạo trong nền kinh tế Hoa Kỳ trong thập kỷ

qua Xuất nhập khẩu của hoa kỳ tăng từ 10% GDP năm 1970 lên 25% năm

1997, và một phần ba mức tăng trưởng kinh tế là do mở rộng thương mại.Kim nghạch xuất khẩu của Hoa Kỳ không ngừng tăng lên, trong đó kimnghạch xuất nhập khẩu hàng hoá chiếm tỷ trọng lên đến trên 80% còn dịch

vụ chỉ chiếm 20%

Xã hội Hoa Kỳ là xã hội tiêu thụ bởi vì phần thu nhập dành cho tiêudùng rất lớn Thu nhập bình quân tính theo đầu người ở Hoa Kỳ là khoảng36.200 USD năm 2000 Theo thống kê của Bộ Thương Mại, Hoa Kỳ cókhoảng 98 triệu hộ gia đình, trong đó khoảng 1 triệu hộ có tài sản trên 1triệu USD, 5% số hộ có thu nhập hàng năm trên 10.000 USD Số hộ còn lại

có thể chia thành bốn nhóm: nhóm một : nhóm có thu nhập thấp nhất, khoảng 17.000 USD/năm; nhóm hai: gồm những hộ có thu nhập khoảng

Trang 3

30.000 USD/năm; nhóm ba : gồm những hộ có thu nhập khoảng 45.000 USD/năm; và nhóm bốn: nhóm có thu nhập cao nhất, khoảng 67.000 USD/

Người dân Hoa Kỳ có mức sống rất khác nhau nên nhu cầu tiêu dùngcũng khác nhau Tuy nhiên, cơ chế thị trường ở một xã hội tiêu thụ nhưHoa Kỳ cũng đã có những giải pháp đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cáctầng lớp nhân dân Bên cạnh các cửa hàng cho người thu nhập cao với cáchàng hoá cao cấp còn có những cửa hàng dành cho người thu nhập thấp vớicác mặt hàng thiết yếu và giá cả phải chăng Bởi vậy, hàng hoá nhập vàoHoa Kỳ cũng rất đa dạng về chủng loại và chất lượng, có cả hàng cao cấp

và bình dân Hoa Kỳ cũng hàng từ nhiều nước khác nhau, cả nước pháttriển và nước đang phát triển, phục vụ cho những yêu cầu tiêu dùng khácnhau

Trong số 400 người giàu nhất Hoa Kỳ thì khoảng 50% là do hưởngthừa kế, số còn lại tự do kinh doanh mà có như Bill Gates, chủ tịch công tyMicrosoft, khi 30 tuổi đã có tài sản 4.3 tỷ USD và năm 1999 số tài sản này

đã lên tới 42 tỷ USD Với nhóm người này, rõ ràng sức mua của họ là rấtlớn và tiêu chuẩn chất lượng, thời trang phải là những yêu cầu quan trọng,còn giá cả không phải là yếu tố quan trọng hàng đầu Sức mua của Hoa Kỳđược xếp vào loại lớn nhất thế giới, cao hơn 1.7 lần so với sức mua củangười Nhật Bản và các nước EU

Tuy là nước xuất khẩu hàng đầu thế giới nhưng Hoa Kỳ cũng phảinhập nhiều nguyên liệu từ các nước khác Hoa Kỳ nhập khẩu hàng hoá từhầu hết các nước trên thế giới Trong số 170 nước xuất khẩu hàng hoá vào

Trang 4

Hoa Kỳ, Việt Nam đứng thứ 72 Các nước đứng đầu về xuất khẩu hàng hoásang Hoa Kỳ năm 1998 là Canada, Nhật Bản, Mêhicô, Đức, Trung Quốc,Anh, Hàn Quốc, Đài Loan Những loại hàng hoá Việt Nam đã xuất sangHoa Kỳ và có tiềm năng khai thác thế mạnh của mình là thuỷ hải sản, quần

áo, giầy dép, hàng mây tre đan, đồ gốm, cao su, cà phê, dầu và khí đốt Mỗi năm Hoa Kỳ nhập khoảng 50 tỷ USD giá trị nông sản; 200 tỷ USDnguyên liệu công nghiệp; 280 tỷ USD máy móc thiết bị; 150 tỷ USD ôtô,

xe tải; 220 tỷ USD hàng tiêu dùng

Hàng nhập vào Hoa Kỳ có thể chia thành sáu nhóm chính: 1- thựcphẩm và đồ uống; 2- nguyên vật liệu; 3- máy móc thiết bị; 4- hàng tiêudùng; 5- ôtô các loại và động cơ; 6- hàng tiêu dùng các loại với giá trị và tỷtrọng như sau:

Bảng 1: Hàng hoá nhập khẩu vào Hoa Kỳ

Nhóm ngành hàng

Giá trị (tỷUSD)

Tỷ trọng

%

Giá trị (tỷUSD)

Tỷ trọng

%Thực phẩm, đồ uống,

( Chiến lược thâm nhập thị trường Mỹ, NXB Thống Kê, tháng 5- 2001)

Chỉ riêng hàng tiêu dùng, mỗi năm Hoa Kỳ nhập tới khoảng 200 tỷUSD Đây là nhóm hàng mà Việt Nam có thế mạnh xuất khẩu, nhất là quần

áo, hàng may mặc, giầy dép, thảm, Tuy nhiên, đây là nhóm hàng có sự

Trang 5

cạnh tranh gay gắt và để hàng Việt Nam cạnh tranh được ngoài quy chế Tốihuệ quốc cần phải có chiến lược nâng cao tính cạnh tranh của hàng hoáViệt Nam trên thị trường Hoa Kỳ

Bảng 2: Hàng tiêu dùng nhập khẩu vào Hoa Kỳ, 1997 -1998 (triệu

5-2 Thị trường với các tiêu chuẩn đa dạng

Hoa Kỳ nhập nhiều hàng hoá, đa dạng cả về chủng loại và cấp bậcchất lượng Điều đó cũng có nghĩa là mọi hàng hoá với mọi cấp độ về chấtlượng đều được thị trường Hoa Kỳ chấp nhận - hàng cao cấp cho nhữngngười có thu nhập cao và hàng chất lượng vừa phải dành cho những người

có thu nhập trung bình và thu nhập thấp Tuy nhiên, hàng hoá nhập vào thịtrường này phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng, nhãn máchàng hoá, các tiêu chuẩn về lao động, các quy định về môi trường, vệ sinhdịch tễ, các hạn chế về hạn ngạch, Tuỳ theo từng ngành hàng mà hàng

Trang 6

nhập khẩu vào thị trường Hoa Kỳ phải đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia ( doviện tiêu chuẩn quốc Hoa Kỳ- Ansi đặt ra) hoặc tiêu chuẩn ngành, chẳnghạn như quy định về tiêu chuẩn vệ sinh dịch tễ hàng nông sản của bộ nôngnghiệp; các quy định về kỹ thuật và tiêu chuẩn an toàn thực phẩm của cơquan quản lý thực phẩm và dược phẩm (FDA) thuộc bộ y tế và dịch vụnhân đạo Hoa Kỳ; tiêu chuẩn thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, diệt nấm đối vớithực phẩm và các sản phẩm nông nghiệp của cơ quan bảo vệ môi trường(EPA).

Những khác biệt về tiêu chuẩn sản phẩm và hệ thống chứng nhận sảnphẩm có thể cản trở việc nhập khẩu hàng hoá vào thị trường Hoa Kỳ và cóthể được sử dụng để phân biệt đối xử đối với hàng nhập khẩu

Cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan đến từng nhóm hàng

có trách nhiệm thi hành các tiêu chuẩn này tại cửa khẩu Bất cứ sản phẩmnông nghiệp nào nhập vào Hoa Kỳ cũng đều phải đáp ứng yêu cầu nhậpkhẩu liên quan đến loại hình, kích cỡ, độ chín cây của sản phẩm Nhữngsản phẩm này sẽ được kiểm tra và giấy chứng nhận kiểm tra phải do cụckiểm định cấp để chứng nhận là hàng đã tuân thủ các quy định về hàngnhập khẩu

II THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CỦA NGÀNH GIẦY- DA SANG THỊ TRƯỜNG MỸ.

1.Thực trạng:

Da giày là ngành có tốc độ tăng trưởng nhanh chóng trong thời gianqua Nếu như năm 1997, toàn ngành xuất khẩu được 168 triệu đôi giày( tăng 34% so với 1996) thì đến năm 1999, ngành da giày đạt kim ngạchxuất khẩu 1,391 tỷ USD, chiếm 12% tổng kim ngạch xuất khẩu của cảnước Năm 2000, kim ngạch xuất khẩu của ngành da- giày đạt 1,471 tỉUSD và đã mở rộng ở khắp các thị trường

Bảng 3: Tình hình xuất khẩu của ngành da- giày Việt Nam ( đơn vị: 1000 USD)

Trang 9

là thị trường lớn thứ 6 của Việt Nam Và thị trường này đang ngày càngchứng tỏ tiềm năng to lớn cho ngành hàng da giầy Việt Nam.

Tính riêng cho thị trường Mỹ, cho đến thời điểm Hiệp định thươngmại Việt Nam -Hoa Kỳ có hiệu lực, ngành hàng giầy dép có giá xuất khẩucao nhất và tốc độ tăng kim ngạch cũng khá nhanh

Bảng 4: Tình hình xuất khẩu giầy dép và phù kiện sang Hoa Kỳ.

Trang 10

Bảng 5: Mức thuế suất đánh vào mặt hàng giép nhập khẩu trên thị trường

Mỹ.

hưởng quychế tối huệquốc

Thuế khôngđược hưởngquy chế tốihuệ quốc

Chênhlệch

thẩm có mũgiấy bằngcao su hoặcnhựa

có mũ giầybằng cao suhoặc nhựa

bằng cao suhoặc nhựa cổthấp

cao su , dacho trẻ emnam

Nguồn : Hải quan Mỹ tháng 7.8.1999

Qua 2 bảng trên ta thấy tốc độ phát triển xuất khẩu ở mặt hàng giầydép Việt Nam sang thị trường Mỹ bình quân mỗi năm tăng với tốc độ cao(1187%) Mặt dù, trong thời gian này, Việt Nam chưa được hưởng quy chếtối huệ quốc (NTR), hàng giầy dép Việt Nam nhập vào thị trường Mỹ chịu

Trang 11

thuế xuất nhập khẩu khá cao, nhưng tiến độ xuất khẩu lại tăng nhanh ở mặthàng này.

Việt Nam hiện đứng thứ 11 trong tổng số 64 nước xuất khẩu mặthàng này vào thị trường Mỹ ( trên những nước được hưởng NTR như ấn

độ, Philippin, Đức, Bồ Đào Nha, Pháp) Tuy nhiên, giá trị hàng giầy dépcủa Việt Nam xuất sang Mỹ so với thị trường nhập khẩu nước này vẫn còn

ở mức thấp, chiếm khoảng 1% trị giá nhập khẩu giầy dép của Mỹ (khoảng13.14 tỷ USA mỗi năm) và chiếm gần 10% giá trị xuất khẩu giầy dép củaViệt Nam ( khoảng 1.5 tỷ USA mỗi năm ) Đối thủ lớn của Việt Nam làTrung Quốc, hàng năm đưa vào thị trường Mỹ 7 đến 8 tỷ USA, chiếm 50%trị giá nhập khẩu giầy dép vào thị trường Mỹ

Do chi phí gia công rẻ, nên ngày càng có nhiều công ty nước ngoài

có xu hướng chuyển xang Việt Nam để đặt hàng gia công giầy đi Mỹ.Theoông Trần Mạnh Thư, chủ tịch hiệp hội da giầy Việt Nam cho biết : “ Từcuối năm 2002 đến nay, ngày càng nhiều khách hàng nước ngoài chuyênhợp đồng gia công giầy xuất khẩu đến VN” Theo ông Thư, nguyên nhân là

do Việt Nam là do Việt Nam có môi trường chính trị ổn định cho nên cácnhà nhập khẩu không bị gián đoạn nguồn hàng và chi phí gia công rẻ cũng

là yếu tố giúp cho ngành da giầy Việt Nam thu hút được nhiều đơnhàng.Trong mấy năm gần đây, ngành da giầy Việt Nam liên tục giảm phígia công để cạnh tranh với Trung Quốc Năm 2002, phí gia công giầy ởViệt Nam giảm 7-8% so với năm 2001

Theo bộ thương mại 3 tháng đầu năm năm 2003, kim ngạch xuấtkhẩu da giầy VN là 578 triệu USD, tăng 32%.So với cùng kinh tế nămngoái, nhưng chủ yếu vẫn là thị trường Châu Mỹ với tổng giá trị xuất khẩutrong 3 tháng qua đạt 436 triệu USD, tăng 18%, thị trường mỹ vẫn còn ởmức thấp

2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu của ngành da giầy Việt Nam sang thị trường Mỹ.

Trang 12

2.1 Tổng kết chung về tình hình xuất khẩu:

Ưu điểm :

- Trước và sau khi được hưởng ưu đãi tối huệ quốc của Mỹ ,với sự

nỗ lực của chính phủ và các doanh nghiệp VN, tốc độ gia nhập xuất khẩutrên thị trường Mỹ là khá nhanh,nhiều mặt hàng đã có chỗ đứng trên thịtrường Mỹ và có tiềm năng gia tăng kim ngạch xuất khẩu:

- Nhiều doanh nghiệp da giầy VN đã tạo dựng nhiều mối quan hệthương mại với các doanh nghiệp Mỹ, tạo sự tin tưởng nơi họ để phát triểnmối quan hệ làm ăn lâu dài và ổn định

Nhược điểm:

- VN chỉ đứng hàng thứ 11 trong tổng số 64 nước có mặt hàng dagiầy xuất khẩu vào Mỹ với doanh số xuất khẩu nhỏ,mặt hàng chưa phongphú,mức tăng chưa đều và ổn định,tính cạnh tranh còn thấp

2.2.1: Những nhân tố thuận lợi:

- Đường lối đúng đắn của Đảng và Chính Phủ tạo mọi cơ hội thuậnlợi nhất cho mọi doanh nghiệp ở các thành phần kinh tế phát triển sản xuấtkinh doanh,đẩy mạnh xuất khẩu ra thị trường TG

Đặc biệt, đáng chú ý, chính phủ đáng thông qua cơ chế điều hànhxuất nhập khẩu của VN giai đoạn 2001-2005.Với cơ chế mỗi này ,mọidoanh nghiệp điều có thể tham gia vào hoạt động xuất khẩu,tiến tới xóa bỏnhững rào cản pháp lý,thủ tục gầy trở ngại cho hoạt động xuất khẩu,khảnăng tiếp cận thị trường quốc tế trong đó có thị trường Mỹ của doanhnghiệp VN sẽ nhiều hơn ,thuận lợi hơn

Sau khi hiệp định thương mại Việt Mỹ được ký kết và có hiệp định

và có hiệu lực.VN được hướng quy chế tối huệ quốc, thuế nhập khẩu sẽgiám từ 40-70% xuống còn 3-7%

- Mỗi trường đầu tư Việt Nam: môi trường pháp lý, hành chính,tàichính,ngân hàng,cơ sở ha tầng, nguồn nhân lực ngày càng được hoànthiện,tăng khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài trong đó có các nhà đầu

Trang 13

tư Mỹ vào VN sản xuất hàng da giầy xuất khẩu mà một trong những thịtrường lớn nhất toàn cầu mà họ nhằm tới là thị trường Mỹ.

- Chính sách ưu đãi đầu tư đối với Việt kiều ngày càng thể hiện tính

ưu việt, thu hút hàng ngàn kiều bào chuyển vốn về nước làm ăn, tạo hàngtrăm dự án sản xuất kinh doanh, trong đó có nhiều dự án sản xuất mặt hàng

da giầy xuất khẩu, nhằm tới tiêu thụ tại thị trường mỹ.Và 1.5 triệu ngườiViệt kiều sống tạo Mỹ đa số hạ là những người có kiến thức, có lòng yêunước,hướng về cội nguồn Nếu có hình thức kết hợp hợp tốt,một việt kiều

Mỹ sẽ là cầu nối cho doanh nghiệp Việt Nam thâm nhập vào thị trườngMỹ

- Bản thân nội lực của doanh nghiệp VN đã được nâng lên đáng kếsau 10 năm thực hiện chính sách mở của để hội nhập: Trình độ máy móc,trong thiết bị đã được nâng lên đáng kể nhiều sản phẩm xuất khẩu có chấtlượng cao đáp ứng yêu cầu của các thị trường cao cấp

- Nhiều tiềm năng là lợi thế trong xuất khẩu của Việt Nam chưađược khai thác hết, nếu được đầu tư thoả đáng, khả năng khẩu sang Mỹ sẽtăng nhanh

- Sự năng động khéo léo thông minh của người VN cũng là yếu tốquan trong để tăng thế SP da giầy VN ở Mỹ

2.2.2 Những nhân tố không thuận lợi.

Nhân tố khách quan:

- Thị trường Mỹ quá rộng lớn,hệ thống luật pháp phức tạp trong khi

đó các doanh nghiệp mới tiếp cận thị trường này ,kênh nghiệm, sự hiểu biếtkhông nhiều

- Việt Nam chưa gia nhập WTO

- Thị trường Mỹ quá xa Việt Nam, chi phí vận tải và bảo hiểmchuyên chở xuất khẩu lớn,điều đã dẫn tới chi phí kinh doanh cao

Thời gian vận chuyển dài,không nắm bắt được các xu thế thời trangmới giầy trên thị trường Mỹ

Trang 14

- Tính cạnh tranh trên thị trường Mỹ rãi cao, nhiều nước trên thế giới

có lợi thế tương tự như Việt Nam đều coi thị trường Mỹ là thị trường chiếnlược cho hoạt động xuất khẩu Chính phủ và các doanh nghiệp các nướcnày đều quan tâm đề xuất các giải pháp hỗ trợ thâm nhập nghành thị phầntrên thị trường Mỹ Đây có thể coi là khó khăn khách quan tác động đếnkhả năng thâm nhập sản của sản phẩm da dày Việt Nam trên thị trường Mỹ

- Ta bước vào thị trường Mỹ chậm hơn so với các đối tác khi mà thịtrường đã ổn định về người mua, bán, thói quen, sở thích sản phẩm

Những nhân tố chủ quan:

- Hàng da dày của Việt Nam xuất khẩu sang các thị truường Mỹ chủyếu là do các công ty có vốn đầu tư nước ngoài đang gia công cho hãnggiày lớn của Mỹ như: ReeBok hoặc NIKE Hàng gia dày do các công tyViệt Nam tự thiết kế mẫu mã, tự lo nguyên liệu sản xuất đưa vào duới dạngxuất khẩu, thăm dò thị trường, trị giá nhỏ

- Doanh nghiệp Việt Nam hiện nay xuất khẩu da giầy ra nước ngoàichủ yếu thông qua các hợp đồng gia công, xuất khẩu nên hiệu xuất thấp,hiệu quả thấp,sự am hiểu về thị trường trong đó có thị trường mới như Mỹcòn rất hạn chế

- Tính cạnh tranh của sản phẩm của Việt Nam thấp ở hai khía cạnhgiá cả và chất lượng so với sản phẩm xuất khẩu cùng loại có xuất sứ từ cácquốc gia khác

- Nhiều yếu tố làm nên tính cạnh tranh của sản phảm có biểu hiệntác động không thuận lợi đến sản phẩm xuất khẩu da giày Việt Nam sangMỹ

+ Trình độ công nhân và kĩ thuật sản xuất tuy có cải thiện nhưng lạicòn ở mức thấp so với các nước có hàng hoá đưa vào Mỹ như: Trung Quốc,Thái Lan, InDonexia…

Ngày đăng: 27/03/2013, 11:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Hàng hoá nhập khẩu vào Hoa Kỳ - Giải pháp thâm nhập thị trường Mỹ của nghành da giày Việt Nam
Bảng 1 Hàng hoá nhập khẩu vào Hoa Kỳ (Trang 4)
Bảng 2: Hàng tiêu dùng nhập khẩu vào Hoa Kỳ, 1997 -1998 (triệu - Giải pháp thâm nhập thị trường Mỹ của nghành da giày Việt Nam
Bảng 2 Hàng tiêu dùng nhập khẩu vào Hoa Kỳ, 1997 -1998 (triệu (Trang 5)
Bảng 4: Tình hình xuất khẩu giầy dép và phù kiện sang Hoa Kỳ. - Giải pháp thâm nhập thị trường Mỹ của nghành da giày Việt Nam
Bảng 4 Tình hình xuất khẩu giầy dép và phù kiện sang Hoa Kỳ (Trang 9)
Bảng 5: Mức thuế suất đánh vào mặt hàng giép nhập khẩu trên thị trường - Giải pháp thâm nhập thị trường Mỹ của nghành da giày Việt Nam
Bảng 5 Mức thuế suất đánh vào mặt hàng giép nhập khẩu trên thị trường (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w