1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Luận văn tốt nghiệp : "Đầu tư phát triển ngư nghiệp Nghệ An"

87 481 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đầu Tư Phát Triển Ngư Nghiệp Nghệ An
Tác giả Phạm Xuân Bình
Trường học Trường Đại Học Nghệ An
Chuyên ngành Ngư Nghiệp
Thể loại Luận văn
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 428 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư cho ngành Thủy sản Nghệ An trong thời gian tới

Trang 1

Mục lục

Lời nói đầu ch ơng I Những lý luận chung về đầu t và đầu t phát triển ngành ng nghiệp I-Những lý luận chung về đầu t và đầu t phát triển

1- Những Khái niệm chung 6

1.1-Khái niệm về đầu t 6

1.2-Vốn đầu t và hoạt động đầu t vốn 7

2-Phân loại hoạt động đầu t 8

3-Vai trò của đầu t phát triển 11

3.1-Trên giác độ nền kinh tế 12

3.2-Đối với các cơ sở 13

II-vai trò của đầu t phát triển đối với ssự phát triển của ngành thuỷ sản 1-Đặc điểm kỹ thuật của ngành thuỷ sản 14

2.1-Vai trò của ngành thuỷ sản đối với nền kinh tế 16

2-Vai trò của đầu t 18

2.1 Đặc thù của đầu t vào ngành thuỷ sản 18

2.2-Vai trò của đầu t đối với phát triển ng nghiệp Việt Nam 19

III-ph ơng thức đầu t và các ph ơng thức đánh giá hiệu quả đầu t cho ngành thuỷ sản 1-Phơng thức đầu t trong ngành thuỷ sản 22

2-Các chỉ tiêu đánh giá 23

2.1-Hiệu quả tài chính 24

2.2-Hiệu quả kinh tế xã hội 26

ch ơng II đánh giá thực trạng đầu t phát triển ng nghiệp Nghệ An trong thời gian qua. I-Tổng quan về ng nghiệp Nghệ An .28

Trang 2

II-thực trạng phát triển của ng nghiệp Nghệ An trong

thời gian qua

1-Đánh bắt hải sản 33

2-Nuôi trồng thuỷ sản 37

3-Chế biến thuỷ sản 41

4-Dịch vụ hậu cần 42

III-phân tích tình hình đầu t phát triển ng nghiệp nghệ an trong thời gian qua 1- Đối với nuôi trồng thuỷ sản 44

1,1-Nuôi trồng nớc ngọt 47

1.2-Nuôi trồng nớc lợ 50

1.3-Đánh giá hiệu quả đầu t nuôi trồng 52

2-Đánh bắt hải sản 53

2.1-Đánh bắt gần bờ 54

2.2-Đánh bắt xa bờ 56

2.3-Đánh giá hiệu quả đầu t cho khai thác 59

3-Chế biến thuỷ sản 60

4-Dịch vụ hậu cần 62

IV-hiệu quả của đầu t phát triển ng nghiệp Nghệ An ch ơng III ph ơng h ớng và giải pháp I-thuận lợi và khó khăn 68

1-Tiềm năng nguồn lực cho phát triển 68

2-Những khó khăn 69

3-Dự báo thị trờng 69

II-ph ơng h ớng đầu t phát triển ng nghiệp Nghệ An 1- Quan điểm và định hớng phát triển 71

2-Một số chơng trình cơ bản

3-Nhu cầu vốn đầu t

4-Phơng án cân đối vốn đầu t

5-Các dự án u tiên đầu t

III-một số giải pháp 77

1-Đờng lối chung 77

Trang 4

Nghệ An là một tỉnh thuộc vùng thuộc duyên hải miền trung, nằm trên tuyếngiao thông kinh tế xã hội Bắc -Nam, với diện tích đất tự nhiên là 16370 km2,dân

số bình quân năm 1998 là 2854000 ngời, có ba vùng kinh tế là đồng bằng venbiển, trung du và miền núi là điều kiện rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tếnông nghiệp toàn diện Ngoài những thế mạnh nh điều kiện vị trí đại lý,nguồnlao động, thị trờng thì Ng Nghiệp cũng là một thế mạnh rất lớn của tỉnh Nghệ

An trong quá trình đầu t củng cố và xây dựng nền kinh tế và ngành ng nghiệpcũng góp phần rất lớn vào trong công cuộc công nghiệp hoá -hiện đại hoá nềnkinh tế xã hội của tỉnh

Với 82 km chiều dài bờ biển, 6 cửa lạch và 4320 hải lý vuông vùng lãnh hảithuộc đặc quyền kinh tế của tỉnh cùng với 14747,3 ha diện tích mặt nớc ngọt và

2200 ha diện tích mặt nớc mặt lợ có thể phục vụ cho nuôi trồng thuỷ sản thìNghệ An có một tiềm năng rất lớn trong đầu t phát triển ngành thuỷ sản Vùngbiển Nghệ An có nhiều loài cá có trữ lợng lớn và có giá trị kinh tế cao, đặc biệt

là vùng ngoài khơi có độ sâu từ 40m nớc trở ra Trong những năm qua ngànhthuỷ sản Nghệ An đã đóng góp một phần rất lớn vào quá trình xây dựng và pháttriển nền kinh tế xã hội của tỉnh.Tổng giá trị sản xuất của ngành thuỷ sản Nghệ

An năm 1996 là 224250 triệu đồng, năm 1997 là 253173 triệu đồng và năm

1998 là 280729 triệu đồng.Trong những năm qua công nghiệp chế biến thuỷ sản

đã không ngừng đợc tăng cờng đặc biệt là chế biến xuất khẩu đã tạo ra một thịtrờng lớn trong nớc và nớc ngoài cho sản phẩm thuỷ sản Nghệ An nói riêng vàcho các sản phẩm khác nói chung đồng thời nó cũng thu về một lợng ngoại tệlớn phục vụ cho quá trình đầu t phát triển của nền kinh tế xã hội của tỉnh Mức

đóng góp của ngành thuỷ sản vào tổng giá trị sản phẩm của toàn tỉnh năm 1998

là 6,81% (tơng đơng với 166327 triệu đồng) kim ngạch xuất khẩu của ngànhcũng không ngừng tăng lên từ 5000000USD năm 1996 lên 7200000USD năm

1998 Bên cạnh đó ngành thuỷ sản đã tạo công việc làm và thu nhập cho hàngvạn lao động từ đó góp phầm ổn định nền kinh tế xã hội và ngày càng nâng caomức sống của ngời lao động, từng bớc dịch chuyển cơ cấu kinh tế ngành và cơcấu kinh tế xã hội hợp lý và hiệu quả Việc đầu t phát triển ngành thuỷ sản còngóp phầm rất lớn trong quá trình bảo vệ an ninh quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ.Tuy nhiên với những tiềm năng to lớn của mình thì hiệu quả của công cuộc

đầu t phát triển ngành ng nghiệp Nghệ An trong thơì gian qua đem lại hiệu quảkinh tế xã hội cha cao, cha tơng xứng với tiềm năng to lớn của tỉnh, bên cạnh

đó trong quá trình thực hiện đầu t khai thác các nguồn lợi thuỷ sản của tỉnhNghệ An trong thời gian qua còn có nhiều khó khăn hạn chế và ảnh hởng đến sựphát triển bềm vững lâu dài của các nguồn lợi và môi trờng sinh thái nh Cácnguồn lợi ngoài khơi có trữ lợng lớn và giá trị kinh tế cao cha đợc khai thác làbao trong khi việc khai thác các nguồn lợi vùng ven bờ đã vợt quá mức cho phéplàm ảnh hởng đế sự phát triển của các nguồn lợi và môi trờng sinh thái.Trongcông tác nuôi trồng thuỷ sản thì chỉ mới chú trọng đến việc tăng diện tích nuôi

Trang 5

trồng mà cha đẩy mạnh việc nuôi thâm canh, bán thâm canh tăng năng suất Bêncạnh đó việc đầu t thiếu đồng bộ giữa các lĩnh vực nuôi trồng, khai thác, chếbiến và dịch vụ hậu cần đã gây lãng phí rất lớn các nguồn lực và không nng cao

đợc hiệu quả của đầu t trong lĩnh vự đầu t của ngành thuỷ sản Đứng trớc thựctrạng đó thì một yêu cầu bức xúc đợc đặt ra là với những tiềm năng to lớn đó thìchúng ta phải đầu t phát triển ngành thuỷ sản nh thế nào để vừa khai thác cácnguồn lợi một cách có hiệu quả phụ vụ cho quá trình CNH-HĐH nền kinh tế xãhội của tỉnh vừa bảo đảm sự phát triển bền vững của các nguồn lợi và bảo vệmôi trờng sinh thái Đây là một yêu cầu rất cần thiết trong công cuộc xây dựng

và phát triển nền kinh tế ngành thuỷ sản nói riêng và của nền kinh tế tỉnh Nghệ

An nói chung, vì vậy tôi chọn đề tài "Đấu t phát triển ng nghiệp Nghệ An "để

nghiên cứu mong góp một phần bé nhỏ vào trong quá trình xây dựng nền kinh tếtỉnh nhà Đề tài gồm ba phầm lớn:

I-Những lý luận chung về đầu t và đầu t phát triển ng nghiệp

II-Thực trạng đầu t phát triển ng nghiệp Nghệ An

III-Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu t cho ngành thuỷ sảnNghệ An trong thời gian tới

Nghiên cứu lĩnh vực đầu t phát triển ng nghiệp là một lĩnh vực khá phứctạp,cần có nhiều kiến thức tổng hợp và sự hiểu biết về nhiều ngành nghề, lĩnhvực có tính đặc thù Nhng đợc sự hớng dẫn, giúp đỡ tận tình của thầy giáoNguyễn Hồng Minh và các chú, các cô phòng Tổng hợp kế hoạch Sở kế hoạch

và Đấu t Nghệ An đã hớng dẫn, cung cấp tài liệu cho tôi hoàn thành bài viếtnày

Xin chân thành cảm ơn và tỏ lòng biết ơn với sự giúp đỡ quý báu đó

Tuy nhiên, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhng đây là một đề tài khá phức tạptài liệu tham khải không nhiều, trình độ lý luận và kiến thức của bản thân cònnhiều hạn chế nên bài viết này không tránh khỏi những thiếu sót và hại chế, vìvậy rất mong đợc sự hớng dẫn chỉ bảo của thầy giáo và các chú, các cô

Xin chân thành cảm ơn !

chơng I

Trang 6

những lý luận chung về đầu t và đầu t phát

triển ng nghiệp

I- lý luận chung về đầu t và đầu t phát triển

1- những khái niệm chung

1.1:Khái niệm về đầu t :

Đầu t hiểu theo nghĩa chung nhất là bỏ ra, sự hy sinh các nguồn lực ở hiệntại để tiến hành một hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong t-

ơng lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc các kết quả đó

Nguồn lực bỏ ra có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động

Đối với từng cá nhân, đơn vị, đầu t mà cả đối với toàn bộ nền kinh tế

Đối với từng cá nhân, đơn vị, đầu t là sự quyết định sự ra đời,tồn tại vàtiếp tục phát triển mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ Đối với nền kinh

tế, đầu t quyết định sự phát triển nền sản xuất xã hội,là chìa khoá của sự tăng ởng của nền kinh tế

tr-Tuỳ thuộc vào từng chủ thể và đối tợng đầu t cụ thể mà các mục tiêu đầu

t đợc chú trọng khác nhau và vì vậy trong một điều kiện cụ thể thì các chủ thể

đầu t khác nhau sẽ chọn những phơng pháp đầu t khác nhau nhằm đạt đợc mụctiêu cao nhất có thể Hiện nay dựa vào quá trình sở hữu và sử dụng vốn đầu t, ng-

ời ta chia hoạt động đầu t thành hai hình thức là đầu t trực tiếp và đầu t giántiếp

- Đầu t trực tiếp là hoạt động đầu t mà chủ thể đầu t trực tiếp tham gia vàohoạt động quản lý các hoạt đọng đầu t Trong hình thức đầu t này, ngời đầu ttrực tiếp điều hành các hoạt động đầu t và chịu trách nhiệm trực tiếp đối với cáckết quả do hoạt động đầu t mang lại

- Đầu t gián tiếp là hình thức đầu t mà chủ thể đầu t chuyển quyền sửdụng vốn đầu t cho ngời khác mà không trực tiếp tham gia vào hoạt động quản lý

Trang 7

các hoạt động đầu t ở trong hình thức này chủ thể đầu t chỉ hởng một phần lãisuất nhất định mà không trực tiếp chịu trách nhiệm về hiệu quả của hoạt động

đầu t

Hiệu quả mang lại của một hoạt động đầu t là rất phong phú và đa dạng,tuỳ vào từng đối tợng cụ thể mà đánh giá giá trị cũng nh tầm quan trọng củanhững hiệu quả đó.Tuy nhiên đứng trên giác độ quản lý vĩ mô thì không phảimọi hoạt động bỏ vốn ra để tiến hành các hoạt động đều đem lại lợi ích cho nềnkinh tế và đều đợc coi là đầu t của nền kinh tế

- Đối với từng cá nhân hoặc đơn vị cơ sở thì mọi hoạt động bỏ tiền ra đểtiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ đều đợc coi là các hoạt

động đầu t vì nó đem lại giá trị mới tăng thêm cho các cá nhân, đơn vị đầu t từnhững hoạt động bỏ tiền đó

- Đối với nền kinh tế thì những hoạt động bỏ vốn ra tiến hành các hoạt

động đầu t mà tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế thì mới đợc gọi là hoạt động

đầu t phát triển Các tài sản mới tăng tày có thể là : Máy móc nhà xởng mới tạo

ra, là sức lao động mới tăng thêm

Nh vậy đầu t phát triển là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hànhcác hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ nhằm tạo ra các tài sản mới cho nềnkinh tế Các hoạt động mua bán, phân phối lại, chuyển giao tài sản hiện có giữacác cá nhân tổ chức không phải là đầu t phát triển của nền kinh tế

Nhng xét trên một tổng thể thì đầu t thì đầu t dịch chuyển (đầu t tàichính, đầu t thơng mại ) không tự nó vận động và tồn tại nếu không có đầu tphát triển và ngợc lại đầu t phát triển có thể đạt đợc trên quy mô lớn nếu có sựtham gia của các hình thức đầu t trên

1.2 Vốn đầu t và hoạt động đầu t vốn

a-Vốn đầu t :

Là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, làtiền tiết kiệm của dân, và huy động từ các nguồn vốn khác đợc đa vào sử dụngtrong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì những tiềm lực sẵn có,và tạonhững tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội

Trang 8

Hoạt động đầu t vốn là quá trìng sử dụng vốn đầu t vào các hoạt độngkinh tế xã hội nhằm đạt đợc các mục đích đã định với hiệu quả kinh tế xã hộicao nhất Do đó đối với nền kinh tế hoạt động đầu t là quá trình tạo ra các tàisản mới cho nền kinh tế nhằm duy trì những hoạt động của các cơ sở vật chất kỹthuật sẵn có và tạo ra các tài sản vật chất mới.

Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ thì hoạt động đầu t là mộ

bộ phận trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tái sản xuất giản đơn và táisản xuất mở rộng các tiềm lực của đơn vị cơ sở đó

Nh vậy hoạt động đầu t là quá trình sử dụng các nguồn đã đợc tích luỹtrong quá khứ vào quá trình sản xuất kinh doanh, quá trình tái sản xuất xã hộinhằm tạo ra tiềm lực lớn hơn về mọi mặt của đời sống kinh tế xã hôị Hoạt động

đầu t là một đòi hỏi khách quan của sự tồn tại và phát triển xã hội trong mọi nềsản xuất khác nhau, là yếu tố quyến định sự tăng trởng là chìa khoá của sự pháttriển của nề kinh tế xã hội

1.3 Các đặc tr ng của hoạt động đầu t

- Hoạt động đầu t là hoạt động bỏ vốn nên quyết định đàu t thờng lànhững quyết định tài chính.Vốn đợc hiểu là các nguồn lực đợc tích luỹ trong quákhứ đem sử dụng nhằm mục đích sinh lời vì vậy các quyết định đầu t thờng đợcxem xét từ phơng diện tài chính (nguồn vốn, chi phí, doanh thu, lợi nhuận ).Trên thực tế các quyết định đầu t thờng đợc cân nhắc bởi sự hạn chế của ngânsách và luôn đợc xem xét từ các khía cạnh tài chính

- Hoạt động đầu t là hoạt động có tính chất lâu dài, khác với hoạt động

tơng mại và các hoạt động chi tiêu tài chính khác, đây là một đặc trng có ảnh ởng rất lớn đến hoạt động đầu t vì với tính chất lâu dài của mình thì hoạt động

h-đầu t sẽ chịu rất nhiều tác động bất ổn định và không thể đoán trớc của điều kiệnngoại cảnh

- Hoạt động đầu t là hoạt động luôn đợc cân nhắc giữa các lợi ích trớc mắtvvà lợi ích lâu dài, lợi ích cá nhân và lợi ích tệp thể cũng nh giữa các mục tiêu vàlợi ích của hoạt động đầu t đó

- Hoạt động đầu t là hoạt động mang nặng tính rủi ro, hoạt động đầu t hoạt

động trong một môi trờng rộng lớn và chịu tác động của rất nhiều yếu tố bất

định cùng với tính chất lâu dài của hoạt động đầu t nên các kết quả trong thu đợctrong tơng lai chỉ là những dự đoán

Phân loại hoạt động đầu t

- Theo bản chất đối tợng đầu t :bao gồm đầu t :bao gồm đầu t cho các đốitợng vật chất (đầu t cho tài sản vật chất hoặc tài sản thực nh nhà xởng, máymóc, thiết bị ) Cho các đối tợng tài chính( đầu t mua cổ phiếu, trái phiếu,

Trang 9

chứng khoán )và đầu t cho các tài sản phi vật chất ( đầu t tài sản trí tụê, nguồnnhân lực )

- Theo cơ cấu tái sản suất có thể phân chia hoạt động đầu t thành đầu ttheo chiều rộng và đầu t theo chiều sâu Trong đó đầu t theo chiều rộng cần vốnlớn, nằm kê đọng lâu, thời gian thực hiện đầu t và thời gian cần để thu hồi vốn

đầu t dài, tính chất kỹ thuật phức tạp, độ rủi ro và mạo hiểm cao Còn đầu t theochiều sâu đòi hỏi vốn ít, thời gian ngắn và độ mạo hiểm không cao bằng đầu ttheo chiều rộng

- Theo phân cấp quản lý hoạt động đầu t, điều lệ quản lý đầu t và xây dựngtheo Nghị Định 42/CP ngày 16 tháng 7 năm 1996, phân thành ba nhóm A, B và

C tuỳ theo từng tính chất và qui mô của dự án Trong đó nhóm A do Thủ TớngChính Phủ quyết định, nhóm B,C do bộ trởng, thủ trởng cơ quan ngang bộ, cơquan thuộc chính phủ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương quyến định

- Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội của các kết quả đầu t, có thể chiacác hoạt động đầu t thành, đầu t phát triển sản xuất kinh doanh, đầu t phát triểnkhao học kỹ thuật, đầu t phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội Các hoạt

động đầu t này có quan hệ tơng hỗ lẫn nhau

- Theo đặc điểm của hoạt động đầu t, các hoạt động đầu t đợc chia thành:

+Đầu t cơ bản nhằm tài sản xuất các tài sản cố định

+Đầu t vần hành nhằm tái sản xuất các tài sản lu động cho các cơ sởsản xuất kinh doanh dịch vụ mới hình thành, tăng thêm tài sản lu động cho cáccơ sở hiện có

Đầu t cơ bản quyết định quy mô tính chất của đầu t vận hành, đầu t vậnhành tạo điều kiện cho các kết quả của đầu t cơ bản phát huy tác dụng trong đó

đầu t cơ bản thuộc đầu t dài hạn, đặc điểm kĩ thuật phức tạp, đòi hỏi vốn lớn,thời gian thu hồi vốn lâu còn đầu t vận hành chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng vốn đầu

t, đặc điểm kỹ thuật của quá trình thực hiện đầu t kông quá phức tạp

- Theo giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu t trong quá trình tái sảnxuất xã hội, có thể phân chia hoạt động đầu t phát triển sản xuất kinh doanhthành đầu t thơng mại và đầu t sản xuất

Đầu t thơng mại là loại đầu t mà thời gian thực hiện và thời gian thu hồivốn nhanh, độ mạo hiểm không cao vốn lu chuyển nhanh và dễ chuyển đổi vốncũng nh hình thức đầu t Nhng xét trong phạm vi một nớc thì hoạt động đầu tnày không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế mà chỉ luân chuyển giá trị sử dụng

từ ngời này sang ngời khác

Đầu t sản xuất là loại đầu t dài hạn vốn lớn, thời gián thực hiện lâu, yêucầu kỹ thuật của quá trình thực hiện đầu t phức tạp, vốn nằm ứ đọng chậm luânchuyển thời gian thu hồi vốn dài, độ rủi ro cao phải chịu tác động của nhiều yếu

tố bất định trong tơng lai Hoạt động đầu t này là điều kiện tiên quyết để tạo ra

Trang 10

những năng lực sản xuất mới cho nền kinh tế Do đó trên giác đọ điều tiết vĩ mô,nhà nớc thông qua các cơ chế chính sách của mình làm sao để hớng đợc các nhà

đầu t không chỉ đầu t vào các lĩnh vực thơng mại mà vào cả lĩnh vực sản xuất,theo các định hớng và mục tiêu đã định trớc trong định hớng phát triển kinh tế xãhội của cả nớc

- Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi đủ vốn đã bỏ racủa các kết quả đầu t có thể chia hoạt động đầu t thành đầu t ngắn hạn và đầu tdài hạn

- Theo quan hệ quản lý của chủ đầu t, hoạt động đầu t đợc chia thành

đầu t trực tiếp và đầu t gián tiếp

+ Đầu t gián tiếp là loại hình đầu t trong đó chủ đầu t không trực tiếp thamgia vào quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu t dới các hình thức nh hỗtrợ không hoàn lại, hỗ trợ với lãi suất thấp giữa các chính phủ, là hoạt động đầu

t tài chính của các cá nhân các đơn vị và các tổ chức kinh tế

+ Đầu t trực tiếp là loại hình đầu t trong đó ngời bỏ vốn trực tiếp tham giaquản lý điều hành quá trình thực hiện và vận hành các kết của đầu t : đầu t trựctiếp lại đợc chia thành hai loại là đầu t dịch chuyển và đầu t phát triển

Đầu t dịch chuyển là loại đầu t trong đó ngời đầu t bỏ tiền ra mua lạimột số cổ phiếu đủ lớn để nắm quyền chi phối và điều hành công ty Trong trờnghợp này đầu t không làm tăng tài sản của công ty mà chỉ chỉ thay đổi quyền sởhữu các cổ phần của doanh nghiệp

- Theo nguồn vốn đầu t :

+Vốn huy động trong nớc ( Vốn tích luỹ từ ngân sách,của doanh nghiệp,tiết kiệm của dân c )

+ Vốn huy động từ nớc ngoài ( Vốn đầu t gián tiếp (ODA) vốn đầu t trựctiếp (FDI)

- Theo vùng lãnh thổ (theo tỉnh và theo vùng kinh tế của đất nớc) cáchphân chia này phản ánh cơ cấu đầu t theo vùng kinh tế của đất nớc, ảnh hởngcủa vốn đầu t đối với tình hình phát triển kinh tế xã hội của từng địa phơng.Ngoài ra, trong thực tế, để đáp ứng yêu cầu quản lý và nghiên cứu kinh tế,ngời ta còn chia đầu t theo quan hệ sở hữu, theo qui mô và theo các tiêu thứckhác nữa

Trang 11

*Về mặt tổng cầu : Đầu t là một yếu tố chiếm trong tổng cầu của toàn bộnền kinh tế Theo số liệu của Nghân hành Thế giới, đầu t thờng chiếm 24-28%trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nớc trên thế giới Đối với tổng cầu, tác

động của đầu t là ngắn hạn Với tổng cung cha kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu

t tổng cung cha kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu t làm cho đờng tổng cầu tăng(đờng D0 dịch chuyển sang D1 ) kéo sản lợng cân bằng từ Q0-Q1 và giá cả của các

đầu vào từ P0-P1 Điểm cân bằng dịch chuyển từ E0-E1

* Về mặt cung : Khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng lựcmới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên (đờng

S dịch chuyển sang S') kéo theo sản lợng tiềm năng tăng từ Q1-Q2và do đó giácả sản phẩm giảm từ P1-P2.Sản lợng tăng, giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng

từ đó khuyến khích hơn nữa sản xuất phát triển Sản xuất phát triển là nguồn gốccơ bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập cho ngời lao

động, nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội (xem hình dới)

Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổng cầu

và đối với tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t , dù tănghay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ

sự ổn định của nền kinh tế của mọi quốc gia

3.1.3 Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế.

Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy : muốn giữ tốc độ tăngtrởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt đợc từ 15-25% so với GDP tuỳthuộc vào ICOR của mỗi nớc

Trang 12

Nếu ICOR không đổi thì, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu t.

Đối với các nớc đang phát triển, phát triển về bản chất đợc coi là vấn đềbảo đảm các nguồn vốn đầu t đủ để đạt đợc một tỷ lệ tăng thêm sản lợng quốcdân dự kiến Thực vậy, ở nhiều nớc đầu t đóng vai trò nh một cái hích ban đầu,tạo đà cho sự cất cánh của nề kinh tế

Đối với Việt Nam, để đạt đợc mục tiêu đến năm 2000 tăng gấp đôi tổngsản phẩm quốc nội theo dự tính của các nhà kinh tế thì cần một khối lợng vốn

đầu t gấp 3,5 lần so với năm 1992, tỷ lệ vốn đầu t so với GDP đạt 24,7%

1.1.4 Đầu t và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế :

Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy con đờng tất yếu có thểnhanh tốc độ mong muốn (từ 9-10%) là tăng cờng đầu t nhằm tạo ra sự phát triểntạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ Đối vớ các ngànhnông, lâm, ng nghiệp do những hạn chế về đất đai và các khả năng sinh học, để

đạt đợc tốc độ tăng trởng từ 5-6% là rất khó khăn Nh vậy, chính sách đầu tquyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt đợc tốc

độ tăng trởng nhanh ở toàn bộ nền kinh tế

Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t cố tác dụng giải quyết những mất cân đối vềphát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏi tìnhtrạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, chính trị,kinh tế của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, là bàn đạp thúc

Theo đánh giá của các chuyên gia công nghệ, trình độ công nghệ của ViệtNam lạc hậu nhiều thế hệ so với khu vực và thế giới Theo UNIDO, nếu chia quátrình phát triển công nghệ thế giới thành 7 giai đoạn thì Việt Nam năm 1990

Trang 13

đang ở giai đoạn 1 và 2 Việt Nam đang là một trong 90 nớc kém nhất về côngnghệ Với trình độ công nghệ lạc hậu này, quá trình CNH-HĐH đất nớc sẽ gặprất nhiều khó khăn nếu không đề ra đợc một chiến lợc đầu t phát triển công nghệnhanh và vững chắc

3.2 Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ

Đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở.nh xây dựngnhà xởng, mua sắm máy móc thiết bị, nguyên liệu, vốn lu động

Đối với các tổ chức, cơ sở vô vị lợi (hoạt động không để thu lợi nhuận chobản thân mình) đang tồn tại thì để duy trì sự hoạt động, ngoài tiến hành sửa chữalớn định kỳ các cơ sở vật chất kỹ thuật còn phải thực hiện các chi phí thờngxuyên Tất cả những hoạt động chi phí này đều là hoạt dộng đầu t

II-

sự cần thiết phải đầu t phát triển ngành thuỷ sản

Việt Nam là một quốc gia có dân số đông, mật độ dân số cao đặc biệt làvùng thành thị và vùng đồng bằng ven biển, nhìn chung nớc ta vẫn đang là mộtnớc nông nghiệp lạc hậu, cơ sở hạ tầng kinh tế kĩ thuật nghèo nàn thiếu thốn do

đó mặc dù nớc ta có nhiều tài nguyên phong phú nhng chúng ta đã không đầu tkhai thác các nguồn lực đó một cánh có hiệu quả cao, đặc biệt là các nguồn lực

đòi hỏi vốn đầu t lớn trình độ kĩ thuật công nghệ cao.Với điều kiện nền kinh tếcòn nhiều khó khăn và lạc hậu thì trong những năm qua vùng đồng bằng venbiển của Việt Nam chủ yếu vẫn tập trung vào đầu t phát triển nông nghiệp vớihình thức phát triển hộ gia đình là chủ yếu do đó quy mô xản xuất nhỏ hẹp giátrị sản phẩm hàng hoá không cao, bân cạnh đó đất nông nghiệp ngày một thuhẹp do sự phát triển không ngừng của các ngành công nghiệp và dịch vụ trongkhi dân số vẫn không ngừng tăng trởng với một tỷ lệ khá cao đã tạo áp lực lớn

đối với ngành nông nghiệp và tỷ lệ lao động thất nghiệp ở vùng đồng bằng venbiển ngày một cao Từ khi Đảng và Nhằ nớc ta thực hiện đờng lối mở cửa nềnkinh tế, nền kinh tế xã hội không ngừng tăng trởng về mọi mặt, nguồn vốn đầu tkhông ngừng đợc tăng cờng (cả về vốn ngân sách, vốn tín dụng, vốn huy độngtrong dân và vốn đầu t của nớc ngoài) là một điều kiện rất thuận lợi để chúng ta

đầu t khai thác các nguồn lực lớn có giá trị kinh tế cao nhng đỏi hỏi vốn lớn vàyêu cầu kĩ thuật cao mà trớc đây chúng ta cha thể tiến hành đầu t đúng mức và

có hiệu quả cao đợc.Trong đó việc tiến hành đầu t phát triển ngành thuỷ sản làmột trong những u tiên hàng đầu trong quá trình đầu t phát triển kinh tế xã hộicủa đất nớc ta trong giai đoạn hiện nay Nh đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII

đã xác định "Ngành kinh tế thuỷ sản là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn

Trang 14

trong nền kinh tế, việc đầu t phát triển ngành thuỷ sản một cách có hiệu quả cóvai trò rất lớn trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc".

Thuỷ sản là một trong những nguồn lực rất lớn trong quá trình đầu t xâydựng và phát triển nền kinh tế xã hội của nớc ta Với 3260km chiều dài bờ biển

và hơn 1 triệu km2 vùng biển đặc quyền kinh tế, biển có nhiều loài hải sản có trữlợng lớn và giá trị kinh tế cao, cùng với hàng trăm ngàn ha diện tích nuôi trồngthuỷ sản cả mặn lợ và nớc ngọt Nhng đặc điểm của đầu t phát triển ngành thuỷsản là yêu cầu một lợng vốn lớn, kĩ thuật phức tạp và độ rủi ro cao do phải chịutác động rất lớn của điều kiện thời tiết rự nhiên do đó trong những năm trớc dokhó khăn của nền kinh tế nên chúng ta cha đầu t phát triển ngành thuỷ sản cha

đúng mức, việc khai thác các tiềm năng thuỷ sản còn hạn chế và lãng phí Ngànhthuỷ sản là một ngành có phạm vi hoạt động rộng lớn và đa dạng về loại hìnhhoạt động nh nuôi trồng khai thác, chế biến và dịch vụ hậu cần

Mỗi loại hình hoạt động của ngành thuỷ sản có một vai trò quan trongtrong qúa trình phát triển của ngành cũng nh trong quá trình phát triển kinh tế xãhội.Từng loại hình của hoạt động sản xuất kinh doanh thuỷ sản có những yêucầu và đặc điểm kĩ thật khác nhau; nh trong nuôi trồng thờng yêu cầu lợng vốn

đầu t ít vốn, đầu t quay vòng nhanh và yêu cầu về kĩ thuật không cao đặc biệt lànuôi trồng nớc ngọt còn trong khai thác và chế biến hải sản thì lại yêu cầu một l-ợng vốn lớn và đòi hỏi kĩ thuật cao, ngợc lại hoạt động khai thác và chế biến hảisản mang tính chất sản xuất hàng hoá cao hơn và có giá trị kinh tế cao hơn nuôitrồng

Tuỳ thuộc vào từng thời điểm và điều kiện cụ thể của nền kinh tế mà cácloại hình này đợc u tiên phát triển khác nhau, nh trong điều kiện của nớc ta hiệnnay bên cạnh việc khuyến khích đầu t phát triển nuôi trồng với hình thức pháttriển nghề cá nhân dân thì chúng ta không ngừng đầu t phát triển khai thác hảisản nhằm tạo ra một lợng nguyên liệu lớn phục vụ cho công nghiệp chế biến vàchế biến xuất khẩu,trong khi điều kiện kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn, cơ sởvật chất kĩ thật còn thiếu thốn lạc hậu thì u tiên hàng đầu trong thời kì này vẫn là

đầu t phát triển nuôi trồng thuỷ sản và khai thác các nguồn lợi hải sản , trongkhai thác các nguồn lợi hải sản thì bên cạnh việc đầu t cho khai thác xa bờ cũngcần phải có những biện pháp tích cực nhằm khai thác hợp lý các nguồn vùng ve

bờ vừa bảo đảm cho sự phát triển bền vững của các nguồn lợi Sau khi hai lĩnhvực này đã phát triển đủ mạnh thì yêu cầu lúc này là phát triển các ngành còn lại

nh chế biến và dịch vụ hậu cần,tất nhiên trong quá trình đầu t phát triển thì cácquá trình này phông thể tách rời nhau nhng trong điều kiện hiện nay thì chúng taphải xác định đợc hớng u tiên chiến lợc dựa vào những đặc điểm kĩ thuật củatừng loại hình cụ thể

Trang 15

1- Đặc điểm kỹ thuật của ngành ng nghiệp:

* Ngành ng nghiệp là một ngành vừa mang tính chất công nghiệp vừamanh tính nông nghiệp, thơng mại dịch vụ; Về công nghiệp nó liên quan trựctiếp đến công nghiệp chế biến, đặt biện là chế biến hàng thuỷ sản xuất khẩu, từ

đó nó liên quan đến thơng mại và dich vụ Còn trong nông nghiệp thì phơng thứcphát triển nghề cá nhân dân nó vẫn phát triển dới hình thức nông nghiệp

* Là một ngành mà kết quả hoạt động phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tựnhiên, do đó hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành ng nghiệp cũng có độ rủi

* Ngành thuỷ sản yêu cầu về vốn đầu t lớn nhng việc đầu t đồng bộ vàhiệu quả thì thu hồi vốn nhanh và có hiệu quả kinh tế xã hội rất cao Ví dụ nh để

đầu t cho một ha diện tích nuôi tôm thì cần lợng vốn đầu t ban đầu khoảng 130triệu đồng, nhng chỉ sau hai mùa thu hoạch tốt đã thu đợc vốn và có lãi

* Hoạt động sản xuất kinh doanh nghề cá diễn ra trên một phạm vi rộnglớn, có nhiều hình thức kinh doanh đa dạng nh; nuôi trồng khai thác chế biến vàdịch vụ hậu cần

* Là ngành trực tiếp khai thác một ngoùun lực rất lớn tài nguyên thiênnhiên của đất nớc cả về diện tích mặt nớc, mặt đất và các nguồn lợi thuỷ sản

* Đầu t phát triển ng nghiệp cò góp phần rất lớn vào công cuộc giữ gìn anninh quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ

1 2 Vai trò của ngành thuỷ sản đối với nền kinh tế

Trong 15 năm qua tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng về sản lợng vàgiá trị xuất khẩu, ngành kinh tế thuỷ sản ngày càng đợc xác định rõ là ngànhkinh tế mũi nhọn và là một trong những hớng u tiên chủ yếu của sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc hiện nay Các kết quả trong quá khứ đã cho thấy nghề đánh bắt vànuôi trồng thuỷ sản có vai trò nh thế nào trong việc tạo công ăn việc làm, ổn

định và nâng cao mức sống của ng dân vùng nông thôn và ven biển, nó cũngchứng minh tiềm năng của ngành thuỷ sản trong việc thu hút ngoại tệ và thơngmại quốc tế Những năm qua là những năm tăng trởng liên tục của ngành thuỷsản trên mọi mặt từ việc đầu t phát triển lực lợng sản xuất đến tạo nguyên liệu

và tiếp thị Năng lực sản xuất hiện có đã tạo cho nghề cá nhân dân truyền thốngcủa nớc ta trong quá trìng đổi mới có mức tăng tổng sản lợng là 2,5 lần

Trang 16

Giá trị sản phẩm ngành thuỷ sản cả nớc đã đạt 1,2 tỷ USD chiếm 7%GDPcủa Việt Nam, đó là một tỷ lệ không cao của ngành thuỷ sản trong GDP nhng

đợc bù đắp bởi hoạt động xuất khẩu phát triển mạnh mẽ Các xí nghiệp thuộcngành thuỷ sản nằm trong các xí nghiệp đợc hởng ích lợi đầy đủ từ việc ChínhPhủ tự do hoá các doanh nghiệp nhà nớc, điều này dẫn đến việc hình thành mộttrong những ngành xuất khẩu năng động nhất Việt Nam Xuất khẩu thuỷ sản củaViệt Nam chủ yếu là tôm và một số loài mực nh mực ống, mực nang, là mặthàng xuất khẩu lớn thứ 3 của Việt Nam năm 1996 ( sau gạo và dầu khí) khoảng150000tấn, giá trị 670 triệu USD, đợc xuất khẩu vào năm 1996, vào năm 2000phấn đấu đa giá trị xuất khẩu hàng thuỷ sản lên 1 tỷ USD Xuất khẩu thuỷ sản cótốc độ nhanh nhất trong cả nớc thời gian qua

Ngành thuỷ sản cũng là một ngành thu hút lực lợng lao động lớn, góp phầngiải quyết tình trạng thiếu công ăn việc làm ở các vùng đồng bằng ven biển Vớidân số cả nớc khoảng 76 triệu ngời voà năm 1996 toàn ngành đã thu hút

3030000 lao động vào sản xuất kinh doanh cha kể tạo thêm hàng triệu việc làmcho các ngành dịch vụ liên quan Trong đó riêng đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản

đã bảo đảm việc làm ổn định cho1,2 triệu ngời, tơng đơng với 2,9% tổng số lựclợng lao động Đánh bắt và nuôi trồng còn tạo việc làm không thờng xuyên vàthu nhập cho trên dới 20 triệu ngời Gần 95% khối lợng thuỷ sản và các sảnphẩm thuỷ sản đợc tiêu thụ tại chỗ, trong số các sản phẩm thuỷ sản đợc tiêu thụtại chỗ thì 50 % đợc chế biến thành nớc mắm, cá bột, cá khô và các loại thựcphẩm, 25% đợc nuôi và phơi khô, còn lại 25% đợc tiêu thụ ở dạng tơi sống.Năm

1994, ngành thuỷ sản cung cấp trung bình khoảng 8-9 kg các sản phẩm thuỷ sảncho tiêu thụ 1 ngời trong 1 năm, chiếm khoảng 30% toàn bộ nguồn cung cấp

đạm động vật cho ngời dân việt nam Ngành thuỷ sản còn có vai trò quan trọngtrong việc phát triển tổng thể kinh tế xã hội miền biển cũng nh các vùng kháccủa đất nớc trong việc góp phần mở rộng thị trờng nông thôn gắn nghề cá nốiriêng và nông lâm ng nghiệp nói chung với công nghiệp và dịch vụ nhằm gópphần chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế theo hớng công nghiệp hoá -hiện đại hoá Một vai trò cũng rấn quan trọng trong việc phát triển ng nghiệp là việc bảo

vệ an ninh quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ vùng biển khơi thuộc chủ quyền của

n-ớc ta là nơi có nhiều tàu thuyền nn-ớc ngoài thờng vào khai thác trái phép và cónhững mu đồ xấu Việc tiến hành phát triển chơng trình khai thác hải sản xa bờ

là đòi hỏi bức xúc và có tính chiến lợc, không chỉ để phát triển kinh tế, cải thiện

đời sống ng dân mà còn góp phần không nhỏ vào việc bảo vệ an ninh quốc gia vàtoàn vẹn lãnh thổ

Trang 17

2-Vai trò của đầu t phát triển ng nghiệp ở Việt Nam

2.1 Đặc thù của đầu t và ngành thuỷ sản.

Với những đặc điểm riêng của ngành ng nghiệp nên quá trình đầu t pháttriển vào ngành ng nghiệp cũng có những đặc thù riêng:

+Trớc hết đầu t vào lĩnh vực ng nghiệp là một hình thức đầu t phát triểnvì nó tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, nh tạo ra t liệu sản xuất ( tàu thuyền,máy móc, kho tàng, bến bãi ) tạo ra sức lao động mới cho nền kinh tế nh độingũ lao động tay nghề cao đợc đào tạo

+ Đầu t vào ngành thuỷ sản nhìn chung có hiệu quả kinh tế cao.Với tiềnnăng lớn, là mộ ngành kinh tế quốc dân nếu có những chính sách đầu t đúng đắn

đáp ứng đợc nhu cầu phát triển rẽ trở thành một trong những ngành kinh tế mĩunhọn

+Đầu t vào ngành ng nghiệp đáp ứng đợc đờng lối của đảng và Nhà nớc

là phát triển kinh tế kết hợp với xây dụng an ninh quốc phòng và toàn vẹn lãnhthổ của đất nớc Đồng thời nó cũng giải quyết đợc tình trạng ô nhiễm môi trờng

và sự mất cân bằng sinh thái của mặt nớc nói riêng và của môi trờng sống nóichung

+Do kết của hoạt động sản xuất kinh doanh ngành thuỷ sản phụ thuộc rấtnhiều vào điều kiện tự nhiên nên đầu t vào lĩnh vực này cũng có độ mạo hiểm vàrủi ro cao

+Đầu t vào ngành thuỷ sản yêu cầu một khối lợng vốn đầu t và toàn diệntrên tất cả các mặt ; nuôi trồng, khai thác, chế biến và dịch dụ hậu cần, thi trờng,

đội ngũ cán bộ, công nhân có trình độ tay nghề cao và cần có một cơ cấu đầu tthích hợp cho các hạ mục trên

Đầu t vào ngành ng nghiệp có những lĩnh vực thu hồi vốn nhanh nh nuôitrồng thuỷ sản và chế biến,nhng cũng có những lĩnh vực cần lợng vốn đầu t lớn

và thời gian thu hồi vốn dài nh :đóng tàu khai thác hải sản xa bờ, xây dựng cáckho tàng bến bãi, cầu cảng

+Nghề cá Việt Nam là nghề cá nhân dân vì vậy là hớng chiến lợc là làmsao thu hút đợc vốn đầu t trong dân để đầu t phát triển, tuy nhiên những lĩnhvực yêu cầu lợng vốn đầu t lớn kỹ thuật hiện đại và phức tạp thì cần có sự hỗ trợ,

đầu t của nhà nớc, đồng thời không ngừng tạo ra những môi trờng và chính sáchphù hợp nhằm thu hút nhuồn vốn đầu t nớc ngoài vào phát triển ngành ngnghiệp

Đầu t phát triển ngành ng nghiệp là một chơng trình lớn đối với công cuộccông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, đòi hỏi phải có sự phối hợp, nỗ lực vớitinh thần trách nhiệm cao của nhiều cấp, nhiều ngành có liên quan, và mọi tầnglớp dân c nhằm đầu t phát triển ngành có hiệu quả cao nhất góp phần vào quátrình phát triển kinh tế xã hội của đất nớc

Trang 18

2.2 Vai trò của đầu t đối với phát triển ng nghiệp Việt Nam

a- Tình hình đầu t vào ngành thuỷ sản:

Vốn đầu t vào ngành thuỷ sản giai đoạn 1986-1998

(ĐVT : Tr đồng)Chỉ tiêu Giai đoạn

1985-1990

Giai đoạn1991-1995

Giai đoạn1996-1998

Tổng1986-1998

28293402352350257620236730184000047699011120032029045500282934085049089189673535703111105020326502824

411270035468576568572130000760000565843183700368765133784112700899299132710310753827850007660150803176

779524065135179738972366730317289012817233255507877401684337795240197588724563632066692121143016212603908266

( Nguồn : Vụ kế hoạch đầu t - Bộ thuỷ sản )Qua biểu vốn đầu t cho ngành thuỷ sản giai đoạn 1986-1998 ta thấy :Mặc dù còn nhiều khó khăn tồn tại trong đầu t phát triển, song ngành thuỷ sản

đã đổi mới cơ cấu đầu t nh tự cân đối tự trang trải, lấy nguồn thu trong xuấtkhẩu thuỷ sản và trong sản xuất kinh doanh để nhập khẩu và khơi nguồn vốn

đầu t trong và ngoài nớc để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành, áp dụngcông nghệ mới, gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm Cùng với sự quan tâm hỗ trợcủa nhà nớc, trong những năm qua nguồn vốn đầu t cho ngành thuỷ sản khôngngừng đợc tăng lên và có cơ cấu ngày càng hợp lý Nếu trong 5 năm đầu tổngmức đầu t là 853200 triệu đồng thì trong 5 năm 1991-1995, tổng mức đầu ttăng lên 3,31 lần Nếu tính trung bình năm, mức đầu t rõ ràng và khác biệt qua 3giai đoạn : giai đoạn 1986-1990, mức tăng bình quân năm là 170640 triệu đồng,giai đoạn 1991-1995 tơng ứng là 565866 triệu đồng và giai đoạn 1996-1998 là

Trang 19

1370900 triệu đồng., tăng 803,38 % so với bình quân năm giai đoạn 1986-1990.Trong những năm qua cùng với việc tăng vốn đầu t trong nớc thì việc thu hútnguồn vốn đầu t nớc ngoài của ngành thuỷ sản cũng không ngừng tăng lên, trong

đó hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài có mức tăng trởng nhanh nhất, đây cũng làmột thành công của ngành ng nghiệp

Trong cơ cấu vốn đầu t thì đã có sự dịch chuyển đáng kể từ nuôi trồng sang

đầu t khai thác và chế biến hải sản, đây là một bớc tiến tích cực nhằm khai tháccác nguồn lợi hải sản xa bờ và đẩy mạnh chế biến xuất khẩu

Thực tế hơn 10 năm qua cho thấy, đầu t vào ngành thuỷ sản là đầu t có hiệuquả và thời gian thu hồi vốn tơng đối nhanh nhng còn có độ ruỉ ro mạo hiểm caokhông chỉ có rủi ro của tự nhiên mà còn rủi ro về giá cả thị trờng, nhng tỷ trọngvốn đầu t thuộc vốn tập trung của nhà nớc cho phát triển thuỷ sản cha tơng xứngvới yêu cầu phát triển và tiềm năng to lớn của ngành từ đó cha tạo đợc sự quantâm và lòng tin của các thành phần kinh tế khác trong đầu t phát triển thuỷ sản Đầu t của ngân sách nhà nớc hàng năm cho hạ tầng nghề cá chỉ chiếm từ0,83% đến 1,25% tổng vốn đầu t của nhà nớc cho toàn xã hội và chỉ mới đápứng đợc 16-25% yêu cầu của ngành Trung bình trong 12 năm ( 1986-1998) vốnngân sách đầu t cho ngành thuỷ sản là 973897 triệu đồng, chỉ chiếm 12, 49 %Tổng vốn đầu t cho toàn ngành, vốn tín dụng u đãi của nhà nớc là 2366730 triệu

đồng chiếm 30,36%, vốn tín dụng trung và dài hạn ít

Nh vậy trong thời gian tới yêu cầu để phát triển ngành thuỷ sản một cách toàndiện và đồng bộ cần một lợng vốn đầu t rất lớn Để đáp ứng yêu cầu đó chúng taphải khơi thông tất cả các nguồn vốn có thể bằng các cơ chế chính sách và biệnpháp hữu hiệu Về bản thân ngành thuỷ sản phải đẩy mạnh chế biến xuất khẩu

để tạo ra ngoại tệ mua sắm các yếu tố vật chất kỹ thuật cần thiết Về phía nhà

n-ớc cần có những u đãi nhất định đối với sự phát triển của ngành đặc biệt là từnguồn vốn tín dụng trung và dài hạn để giúp ng dân tạo dựng cơ sở vật chất kỹthuật ban đầu

b-Vai trò của đầu t

Tuy trong những năm qua, đầu t cho ngành thuỷ sản còn nhỏ bé so với yêucầu và tiềm năng to lớn của ngành nhng nó có tác động và vai trò quyết định đến

sự phát triển của ngành nó là cơ sở và điều kiện đầu tiên cho ngành thuỷ sảntồn tại và phát triển Cũng nh vai trò và tác động đối với các ngành kinh tế nóichung, đầu t có vai trò to lớn trong quá trình xây dựng và phát triển của ngànhthuỷ sản:

* Đầu t phát triển là yếu tố quyết định để tạo ra tài sản cố định, cơ sở vậtchất kỹ thuật cho ngành thuỷ sản đợc duy trì và hoạt động liên tục và khôngngừng đợc mở rộng phát triển nh việc đầu t cải tiến đóng mới tàu thuyền, xây

Trang 20

dựng mới và nâng cấp các cơ sở chế biến thuỷ sản, các hạ mục hạ tầng cơ sởnghề cá

* Đầu t phát triển đóng vai trò tích cực trong việc dịch chuyển cơ cấu nghềcá nhằm xây dựng một cơ cấu kinh tế nghề cá đồng bộ và hiệu quả nhất, đó là sự

điều hoà giữa các lĩnh vực khác nhau của ngành thuỷ sản nh nuôi trồng, khaithác, chế biến và dịch vụ hậu cần nghề cá Cũng nh trong từng lĩnh vực cụ thể

nh khai thác gần bờ- khai thác xa bờ, giữa nuôi trồng nớc ngọt - nớc lợ và tạocon giống

* Đầu t tác động đến tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế nói chung vàtác động đế cung cầu của nghề cá nói riêng Về cầu đó là cầu về cơ sở vật chất

kỹ thuật cầu về t liệu nguyên liệu sản xuất chế biến Cung là kết quả của cáchoạt động sản xuất kinh doang không ngừng đợc tăng lên do kết quả của cáchoạt động đầu t mang lại

*Đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở sản xuấtkinh doanh nghề cá nói riêng và các cơ sở kinh tế nói chung

Ngoài ra đầu t phát triển còn tạo ra một đội ngũ cán bộ, lực lợng lao động

có trình độ tay nghề cao phục vụ cho yêu cầu của sự phát triển nghề cá, tạo racác cơ sở hạ tầng và môi trờng kinh tế thuận lợi và tích cực cho nghề cá pháttriển

Từ những hoạt động đầu t tích cực và không ngừng đợc tăng cờng, trong thờigian qua tạo ra năng lực sản xuất, cơ sở vật chất cho nghề cá phát triển Thểhiện trong giai đoạn 1986-1998 nh sau:

TấnTấn

3186053750338462119000041210

84053824890

718001800006263303263301961841

166853115000

399401342472417091363301551631

82799290110

Trang 21

+Kim ngạch xuất khẩu

3-Thu hút lao động

1000USD

1000 ngời

1092351270

8586003320

7493652050(Nguồn : Vụ kế hoạch và đầu t bộ thuỷ sản)

III- ph ơng thức đầu t và các tiêu thức đánh giá hiệu quả

đầu t cho ngành thuỷ sản

1- Ph ơng thức đầu t trong ngành thuỷ sản

Nghề cá Việt Nam mang tính chất là nghề cá nhân dân vì vậy phơng thức

đầu t chủ đạo trong quá trình đầu t phát triển ngành là ; Huy động mọi nguồnlực trong xã hội phục vụ quá trình đầu t phát triển, đặc biệt là việc khuyến khíchnhân dân bỏ vốn đầu t Đây là một chiến lợc phát triển ngành lâu dài, đòi hỏiphải có những chính sách, môi trờng phù hợp để khuyến khích ngời dân, việc

đẩy mạnh nguồn vốn đầu t trong dân không chỉ khai thác đợc một nguồn lực lớncủa xã hội vào phục vụ qúa trình phát triển kinh tế xã hội nói chung phát triểncủa ngành thuỷ sản nói riêng mà còn gắn liền hiệu quả thực hiện đầu t và hiệuquả sản xuất kinh doanh với lợi ích trực tiếp của ngời dân từ đó khuyến khíchngời dân tích cực sáng tạo và tự chủ hơn trong công việc

Bên cạnh đó thì có những công trình yêu cầu vốn đầu t lớn, kĩ thật côngnghệ hiện đại, những công trình có hiệu quả kinh tế thấp nhng hiệu quả kinh tếxã hội lại rất cao và là điều kiện cần thiết cho sự phát triển của ngành thì cần có

sự đầu t hỗ trợ của nhà nớc, Đây là hai nguồn vốn đầu t cơ bản cho ngành thuỷsản phát triển trong đó khuyến khích nguồn vốn đầu t từ dân kết hợp với cácphơng thức đầu t hiện hành nh :

Đầu t t nhân, đây là loại hình đầu t mà các hộ gia đình các cá thể tự bỏvốn đầu t phát triển sản xuất kinh doanh trong ngành thuỷ sản Lợi thế của hìnhthức đầu t này là gắn chặt lợi ích kinh tế với chủ đầu t từ đó khuyến khích đợctính năng động sáng tạo của nhân dân, đồng thời do đây là hình thức kinh doạnhnhỏ nên rất linh động và dễ thích nghi với môi trờng kinh doanh

Đầu t giới hình thức liên doanh ( có liên doang với nớc ngoài và hợpdoanh giữa các công ty trong nớc), đầu t phát triển của nhà nớc, đầu t nớc ngoàidới dạng 100% vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài và hợp đồng hợp tác kinh doanhngoài hai nguồn vốn trên thì trong thời gian qua chúng ta không ngừng mở rộngquan hệ hợp tác với nớc ngoài ngằm thu hút nguồn vốn lớn từ đầu t nớc ngoài

Đầu t dới hình thức các hợp tác xã, đây là hình thức phát triển chủ đạo củanghề cá vì nó vừa khai thác đợc các nguồn lực trong dân vừa thực hiện đợc chủtrơng đờng lối của Đảng và Nhà nớc và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trìnhquản lý của các cấp ngành có liên quan

Trang 22

Trong ngành thuỷ sản thì bao gồm nhiều lĩnh vức nh nuôi trồng, khaithác, chế biến, dịch vụ hậu cần trong đó các lĩnh vực có quan hệ chặt chẽ vớinhau, lĩnh vực này là tiền đề cho các lĩnh vực khác phát triển, trong đó đầu tphát triển nuôi trồng là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển củangành vì vậy để có một môi trờng hoạt động hiệu quả thì trớc hết ngời ta cần

đầu t phát triển hai lĩnh vực này tạo nguyên liệu cho các lĩnh vực khác nh chếbiến và dịch vụ hậu cần phát triển đồng thời phải xây dựng các lĩnh vực chế biến

và dịch vụ đồng bộ và đủ mạnh để đáp ứng đợc nh cầu phát triển

Các tiêu thức đánh giá hiệu quả đầu t cho thuỷ sản

2.1 Hiệu quả tài chính

Đối với mọi công cuộc đầu t thì hiệu quả tài chính là một chỉ tiêu quantrong nhất để xem xét dự án, ra quyết định đầu t và đánh giá hiệu quả của quátrình quản lý thực hiện đầu t, Nó so sánh một cách trực tiếp các nguồn lực màchủ đầu t đã phải hy sinh với các kết quả đã đạt đợc từ hoạt động đầu t manglại Trong tiêu thức này ngời ta chỉ xem xét hiệu quả thực hiện đầu t ở trên giác

độ tài chính dự án mà cha xét đến các hiệu quả kinh tế xã hội Để đánh giá theotiêu thức này ngời ta có các chỉ tiêu sau đây

Trong quá trình đánh giá hiệu quả tài chính của các dự án đầu t trongngành thuỷ sản ngời ta thờng sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận thuần của hoạt động

đầu t (NPV).Trong đó NPV đợc tính bằng tổng daonh thu của dự án tính chuyển

về thời kì hiện tại trừ đi tổng chi phí của dự án thu về thơì kì hiện tại

Ngoài ra ngời ta còn sử dụng các chỉ tiên sau:

*Các chỉ tiêu hiệu quả trực tiếp : Phản ánh tơng quan giữa các kết quảtrực tiếp do hoạt động đầu t đem lại so với vốn đầu t đã sử dụng, đó là các chỉtiêu;

+Tỷ suất sinh lời của vốn đầu t, còn gọi là hệ số thu hồi vốn đầu t Chỉ tiêunày phản ánh mức độ lợi nhuận thuần thu đợc từ một đơn vị vốn đầu t kí hiệu là

Iv0 Tổng số vốn đầu t thực hiện tính ở thời điểm hiện tại

Trang 23

-Nếu tính cho toàn bộ công cuộc đầu t thì tính chỉ tiêu mức thu nhậpthuần cho toàn bộ công cuậoc đầu t là :

n-1

EpvTrong đó: Ei là vốn tự có bình quân năm i

+Chỉ tiêu số lần quay vòng vốn lu động : vốn lu động là một bộ phận của vốn

đầu t vốn lu động quay vòng càng nhanh càng cần ít vốn và do đó càng tiết kiệm

đợc vốn đầu t và trong điều kiện khác không đổi thì thì tỷ suât sinh lời của vốn

sẽ càng cao, công thức :

Oi

Lwci =

Wci Trong đó :Oi là doanh thu thuần năm i

Trang 24

Trong đó :Oi là doanh thu thuần bình quân năm cả thời kỳ nghiên cứu

WcPV là vốn lu động bình quân năm cả thời kỳ nghiên cứu

LwC và LwCi càng lớn càng tốt

*Chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn đầu t : là thời hại mà các kết quả của quátrình đầu t cần hoạt động để có thể thu hồi đợc vốn đã bỏ ra từ lợi nhuận thuầnthu đợc

*Chỉ tiêu chi phí thấp nhất trong điều kiện các điều kiện khác nh nhau

+Tính cho toàn bộ công cuộc đầu t

IV0 +CPV T  min

Trong đó: Cpv là chi phí hoạt động trung bình năm tính theo giá trị ở mặtbằng khi đa dự án vào hoạt động

T đời hoạt động của công cuộc đầu t

*Chỉ tiêu hệ số hoàn vốn nội bộ IRR :là tỷ suất lợi nhuận mà nếu đợc sửdụng để tính chuyển các thu chi của toàn bộ công cuộc đầu t về cùng một mặtbằng thời gian thì sẽ làm cho tổng thu bằng với tổng chi Công cuộc đầu t đợccoi là có hiệu quả khi

IRR>= IRR định mứcBản chất của IRR đợc thể hiện trong công thức sau:

n-1 n-1

thui 1   chii 1 i=0 (1+IRR)i i=0 (1+IRR)i

*Chỉ tiêu điểm hoà vốn: Chi tiêu này cho thấy só sản phẩm cần sản xuấthoặc tổng doanh thu cần thu đợc do bán sản phẩm đó để đủ hoàn laị số chi phí

đã bỏ ra từ đầu đời d án

Trang 25

2.2 Hiệu quả kinh tế xã hội

Trong điều kiện kinh tế thị trờngcó sự điều tiết vĩ mô của nhà nớc, mọihoạt động sản xuất kinh doanh tronh đó có hoạt động đầu t phải đợc xem xéttrên hai góc độ, ngời đầu t và nền kinh tế Trên giác độ nhà đầu t là một doanhnghiệp, mục tiêu cụ thể có nhiều, nhng mục tiêu quyết định nhất là lợi nhuận.Khả năng sinh lợi là thớc đo chủ yếu quết định sự chấp nhận thực hiện một việclàm mạo hiểm của nhà đầu t Khả năng sinh lợi càng cao thì càng hấp dẫn nhà

đầu t

Tuy nhiên, không phải mọi hoạt động đầu t có khả năng sinh lợi cao

đều tạo ra mhững ảnh hởng tốt đẹp đối với nền kinh tế và xã hội Do đó trên giác

độ quản lý vĩ mô phải xem xét mặt kinh tế xã hội của đầu t xem xét những lợiích kinh tế xã hội do thực hiện đầu t đem lại Điều này giữ vai trò quyết định đểcác cấp có thẩm quyền chấp nhận cho phép đầu t, các định chế tài chính quốc tế,các cơ quan viện trợ song phơng và đa phơng tài trợ cho hoạt động đầu t

Lợi ích kinh tế xã hôi của đầu t là chênh lệch giữa các lợi ích mà nềnkinh tế xã hội thu đợc so với các đóng góp mà nền kinh tế xã hội phải bỏ ra khithực hiện đầu t :

* Các tiêu chuẩn đánh giá

Đối với mọi quốc gia, mục tiêu chủ yếu của nền sản suất xã hội là tối đahoá phúc lợi Mục tiêu này thờng đợc thể hiện trong các chủ trơng chính sách và

kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của mỗi nớc Các kế hoạch dài hạn đề ra

ph-ơng hớng chỉ đạo mục tiêu phải đạt đợc trong thời gian 10 năm trở lên Các kếhoạch trung hạn đề ra những bớc đi tơng đối cụ thể trong thời gian từ 5- 10 nămnhằm điều chỉnh kịp thời những sai lệch cũng ch bổ sung những khiếm khuyếtphát hiện trong quá trình thực hiện kế hoạch ở các nớc đanh phát triển các mụctiêu chủ yếu đợc đề cập đến trong kế hoạch là :

+Nâng cao mức sống xủa dân c thể hiện gián tiếp qua các số liệu cụ thể vềmức gia tăng sản phẩm quốc dân, mức tăng tích luỹ vốn, mức tăng đầu t tốc độphát triển, tốc độ tăng trởng

+ Phân phối lại thu nhập thể hiện qua sự đóng góp của công cuộc đầu t vàoviệc phát triển các vùng kinh tế kém phát triển, nâng cao mức sống của các tầnglớp dân c

+Mức gia tăng số lao động có việc làm Đây là một trong những mục tiêu chủyếu của chiến lợng phát triển kinh tế xã hội của các nớc thừa lao động thiếu việclàm

+các mục tiêu kế hoạch kinh tế quốc dân khác là :

-Tận dụng hay khai thác các nguồn tài nguyên cha đợc khai thác hay mới

đ-ợc phát hiện

Trang 26

-Phát triển các ngành công nghiệp múi nhọn có tác dụng gây ảnh hởng dâychuyền thúc đẩy phát triển các ngành nghề khác

-Phát triển kinh tế xã hội ở các địa phơng nghèo, các vùng xa xôi dân c thathớt nhng có nhiều triển vọng về tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế

chơng II

thực trạng Đầu t phát triển ng nghiệp Nghệ An trong

thời gian qua

I- tổng quan về ng nghiệp Nghệ An

Nghệ An là một tỉnh thuộc vùng duyên hải miền Trung, nằm trên tuyếngiao lu kinh tế -xã hội Bắc Nam, có diện tích tự nhiên 16370 km2 Dân số trungbình năm 1998 là 2854000 ngời, về quy mô diện tích và dân số Nghệ An đứngthứ ba toàn Quốc, có ba vùng: Ven biển, đồng bằng trung du và miền núi, là đIềukiện thuận để phát triển nông nghiệp toàn diện

Với hơn 82 km chiều dài bờ biển, hải phận Nghệ An có 4230 hảI lývuông Từ độ sâu 40 m trở vào là vùng có đáy tơng đối bằng phẳng vùng phía

Trang 27

ngoài có nhiều đá ngầm và chớng ngại vật, cồn cát, nơi tập trung nhiều loài cá

có giá trị khinh tế cao.Vùng biển có nhiều loài động vật phù du là nguồn thức ăntốt cho các đàn cá sinh sống và phát triển, khả năng sinh sản của cá rất mạnh,hầu hết là các loài không di c xa mà chỉ di c theo tầng và thời gian trong ngày.Với chiều dài bờ biển là 82 km, có 6 cửa lạch, tổng trữ lợng cá khoảng 83000 tấn( số liệu cũ) khả năng khai thác khoảng 35000-37000 tấn hải sản các loại vớinhiều loài có giá trị kinh tế cao Hiện nay toàn tỉnh mới chỉ khai thác đợc 24000tấn, dự kiến năm 2000 có thể khai thác đợc 29000 tấn.Nh vậy nếu làm tốt côngtác bảo vệ nguồn lợi hải sản thì khả năng khai thác cho phép khoảng 600 tấn nữacha kể việc di chuyển ng trờng ra ngoài tỉnh và ngoài lãnh hải

Theo điều tra của viện Nghiên cứu hải sản, trữ lợng cá tập trung nhiều ở

đáy và ngoài khơi, nhng lợng cá nổi có khả năng khai thác dễ hơn Cá biển có tới

267 loài, tập trung ở các loài lớn nh: các trích, (chiếm 30-35%)cá nục ( chiếm15-20%) cá cơm 10-15% Tôm biển có đến 8 loài, các loài chính nh: tôm he, rảo,sắt, hùng tập trung ở vùng nớc nông từ 30 m trở vào, tôm he có khả năng khaithác lớn, chiếm 30% tỏng trữ lợng tôm, có hai bãi tôm chính: Bãi Lạch Quèn códiện tích 305 hải lý vuông, trữ lợng 250-300 tấn khả năng khai thác 50-60%, BãiDiễn Châu có 425 hải lý vuông trứ lợng 360-380 tấn, khả năng khai thác 50%.Mực cũng có nhiều loài, nhiều nhất là mực ống, mực nang, mực cơm tập trung ở

ở gần bờ thuận lợi cho việc khai thác, trứ lợng mực khoảng 2400-2900 tấn, khảnăng khai thác 1200-1500 tấn

Ngoài ra còn có nhiều loài cá nhúm, moi biển rắn biển, sò biển cũng cógiá trị kinh tế cao Tổng trữ lợng các loài hải sản khoảng 84000 tấn, khả năngkhai thác 52000 tấn Tuy những năm gần đây đã có sự đầu t rất lớn để chuyển

đổi đội tàu thuyền đánh bắt hải sản xa bờ nhng nhìn chung kết quả thực hiện cònrất hại chế,việc chuyển đổi còn chậm, các đội tàu khai thác xa bờ hoạt động còncha có hiệu quả.Trong ba năm qua là những năm chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu

đội tàu thuyền theo hớng giảm dần thuyền nhỏ tăng thuyền có công suất lớnnhằm phát triển khai thác hải sản xa bờ và giảm áp lực của việc khai thác quámức nguồn lợi hải sản ven bờ So với năm 1993 thì thuyền loại nhỏ dới 12 cvgiảm từ 1900 chiếc xuống 894 chiếc, thuyền thủ công giảm từ 449 chiếc xuốngcòn 99 chiếc loại trên 33 cv tăng từ 62 chiếc lên 948 chiếc ( trong đó > 62cvchiếm 115 chiếc) Tổng số tàu thuyền giảm từ 3814 chiếc xuống còn 2805 chiếcnhng tổng công suất tăng từ 46571cv lên 63300cv Tuy nhiên chơng trình khaithác hải sản xa bờ của tỉnh Nghệ An cho đến nay vẫn cha có hiệu quả kinh tế docòn yếu kém về nhiều mặt nh:phơng tiện kỹ thuật dịch vụ hậu cần, lao động cótrình độ tay nghề cao ngoài ra việc khai thác các nguồn hải sản một cánh bừabãi nh dùng xung điện, chất nổ còn nhiều đã ảnh hởng rất lớn đến các nguồn lợihải sản của Nghệ An

Trang 28

Nhìn chung nguồn hải sản của Nghệ An rất lớn tuy nhiên việc khai tháccòn có nhiều khó khăn và hạn chế bở chế độ gió bão, hải triều, đặc biệt là thiếuvũng, vịnh, đảo nhỏ để thuyền bè có thể trú ẩn, do đó làm hạn chế khả năng khaithác của ng dân muốn nâng cao sản lợng khai thác thì phải ra khơi, kể cả ng tr-ờng của các tỉnh bạn.

Ngoài tiền năng khai thác tự nhiên, khả năng về nuôi trồng thuỷ sản củaNghệ An cũng có nhiều triển vọng : cả tỉnh có khoảng 2200 Ha diện tích mặt n-

ớc lợ có thể nuôi trồng thuỷ sản nớc lợ, đã khai thác và đa vào sử dụng khoảng66% nhng trong đó diện tích đợc thả giống còn hại chế Việc nuôi trồng hải sảnyêu cần vốn đầu t ban đầu lớn ( một Ha nuôi tôm cần vốn đầu t ban đầu khoảng

130 triệu đồng) kỹ thuận nghiêm ngặt kết hợp với kinh nghiệm truyền thống nênviệc đầu t vào nuôi trồng thuỷ sản của Nghệ An trong thời gian qua đặc biệt lànuôi nớc lợ đang ở mức thử nghiệm cầm chừng Về nuôi trồng thuỷ sán nớc ngọtcũng là một tiềm năng rất lớn của Nghệ An Với diện tích mặt nớc tự nhiên cóthể sử dụng vào phát triển nuôi trồng thuỷ sản cả tỉnh là hơn 14000 Ha, cùng vớitruyền thống lâu đời về nuôi trồng thủy sản của nhân dân thì nuôi trồng thủy sảnnớc ngọt của Nghệ An còn có nhiều tiềm năng để phát triển, tuy nhiên trongnhững năm qua lĩnh vực này cha đợc quan tâm đầu t đúng mức cả về con giốngcũng nh kỹ thuật nuôi trồng và khai thác

Đến nay diện tích mặt nớc đợc đầu t đa vào sử dụng mới chỉ đạt

10383 Ha diện tích nớc ngọt, 1440 Ha diện tích nớc lợ ( có 970 Ha đợc thảgiống) Hơn nữa hình thức nuôi trồng thuỷ sản Nghệ An còn trong tình trạngquảng canh cải tiến, mật độ và năng suất còn thấp hơn nhiều so với cả nớc ( ví dụmật độ nuôi tôm của tỉnh là 0.6 con /m2và năng suất 100 kg/ ha so với mật độ 20con / m2 và năng suất 1000 kg ở tỉnh Bình Thuận ) Đây chính là nguồn lợi cóthể phát triển sản lợng thuỷ sản chính yêusau này

Trong lĩnh vực chế biến hải sản của nghệ An trong thời gian qua cũng cónhiều chuyển biến tích cực, trong việc phát triển nghề cá nhân dân thì chế biếnthuỷ sản nghệ an đã có từ rất lâu đời với những phơng pháp chế biến thuỷ sảntruyền thống nh chế biến nớc mắm, cá khô chủ yếu phục vụ cho nhu cầu trongtỉnh với năng suất thấp và chất lợng không cao thì trong thơì gian gần đây đã cónhiều phơng pháp cải tiến nhằm nâng cao năng suất và chất lợng, đặc biệt là sựphát triển của chế biến hàng thuỷ sản xuất khẩu đã đem lại giá trị kinh tế caocho ngành thuỷ sản Nghệ An, kim nghạch suất khẩu tăng từ 4 triệu USD năm

1995 lên 5 triệu USD năm 1996và 5,6 triệu USD năm 1997so với các tỉnh khácthì xuất khẩu chính nghạch của Nghệ An thấp hơn nhng xuất khẩu tiểu nghạchlại cao hơn nhiều và tính ổn định của các công ty XNK thuỷ sản Nghệ An caohơn

Trang 29

Ngoài ra các lĩnh vực dịch vụ hậu cần nh : đóng sửa tàu thuyền, sản xuất

đá lạnh, xây dựng cảng cá, xây dựng các kho bảo quản và đào tạo đội ngũ lao

động có trình độ tay nghề cao nhằm phục vụ cho nhu cầu phát triển của các lĩnhvực nuôi ytồng, khai thác và chế biến thuỷ sản của tỉnh

thực trạng phát triển của ngành thuỷ sản

nghệ an trong thời gian qua

Tháng 6 năm1991 Đại hội lần thứ VII của Đảng họp, quyết định nhữngnhiệm vụ lớn trong 5 năm 1991- 1995 với mục tiêu tổng quát là " vợt qua khókhăn thử thách, ổn định và phát triển kinh tế xã hội, tăng cờng ổn định chính trị,

đẩy lùi tiêu cực và bất công trong xã hội"Trong đó Đại hội đã khẳng định : ngnghiệp là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam, sự đầu t pháttriển ngành thuỷ sản một cách đồng bộ và vó hiệu quả cố tác động rất lớn đếnquá trình CNH_HĐH đất nớc

Đại hội đã thông qua nghị quyết về tiếp tục xây dựng nền kinh tế hàng hoánhiều thành phần và đổi mới quản lý kinh tế, phát huy thế mạnh của các thànhphần kinh tế, vừa cạnh tranh lành mạnh vừa hỗ trợ hợp tác bổ sung cho nhautrong trong nền kinh tế thống nhất đồng thời phấn đấu hình thành về cơ bản cơchế thị trờng dới sự quản lý của Nhà nớc Xã Hội Chủ Nghĩa

Nghị quyết trung ơng V về tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế xã hộinông thôn đã đề ra những phơng hớng và giải pháp quan trọng về đổi mới cơ cấukinh tế nông nghiệp cải tiến cơ câú kinh tế nông thôn, kiên trì và nhất quán thựchiện chính sách kinh tế nhiều thành phần, trong đó để thực hiện thành công về

đổi mới cơ cấu nông nghiệp cải tiến cơ cấu kinh tế nông thôn thì việc đổi mới

đầu t phát triển ngành thuỷ sản có kết quả là một trong những nhiệm vụ rất quantrọng

Tháng 11 năm 1991 sau hội thảo " Đổi mới cơ chế quản lý nghề cá " ờng trực tỉnh uỷ Ngệ An đã có thông báo số39 khẳng định sự cần thiết phải đổimới, chuyển hớng tổ chức, quy mô và cơ chế quản lý nghề cá theo hớng đa dạnghoá về hình thức sở hữu, đảm bảo các đơn vị thuyền nghề thực sự là đơn vị kinh

th-tế cơ bản, hộ hoặc nhóm hộ nuôi trồng, chế biến thuỷ sản là đơn vị kinh th-tế cơbản có đủ t cách pháp nhân trong quan hệ sản xuất kinh doanh giao dịch Việcxác định rõ ràng nh vậy đã làm thay đổi nội dung kinh tế trong HTX và các hìnhthức sở hữu hợp tác trong nghề cá trớc đây, xoá bỏ t tởng ỷ lại bao cấp trớc đâyHTX cũng không thể giải quyết đợc Đổi mới về tổ chức về cơ chế, cổ phần hoávốn vay và t liệu sản xuất, thực sự đã gắn lợi ích với quyền lợi làm chủ cụ thểcủa ngời lao động về t liệu sản xuất tạo ra động lực mới khuyến khích mọi ngờichăm lo lao động sáng tạo(năm 1991-1992 còn lại 8 HTX có quy mô hai đơn vị

Trang 30

thuyền nghề, số còn lại đã chuyển thể 40 HTX từ quy mô lớn xuống thành các

đôn vị là một thuyền nghề có đủ t cách pháp nhân Chính nhờ làm chủ sản xuất

và góp vốn cổ phần mua sắm t liệu sản xuất có chuyển biến rõ rệt, tập trungnguồn vốn đầu t sản xuất, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới thu hútthêm nhiều lao động, đời sống ng dân ổn định và từng bớc đợc cải thiện

Có cơ chế mới, có chính sách phù hợp nên ở thị xã cửa lò thuộc huyệnNghi Lộc có hộ đã đầu t 250 triệu đồng mua 10 thuyền lới, máy thuỷ thu húthàng chục lao động có việc làm ổn đình có thu nhập bình quân 500000đồng/ ng-ời/ tháng

ở xã Quỳnh Xuân huyện Quỳnh Lu, tất cả có 134 thuyền đều lắp máy cóthuyền lắp hai máy ; tổng công suất là 2798cv trong đó HTX chỉ có246cv còn lạI

là của t nhân Tài sản cố định của HTX chỉ còn 170 triệu đồng trong khi của tnhân tăng lên 2,1 tỷ đồng Năm 1992 cả huyện Quỳng Lu đóng mới 250 thuyềnmua 478 máy thuỷ từ 12 đến 15cv 150 vòng màng dắt với số vốn 4,76 tỷ đồng,một đội ngũ đông đảo hàng nghìn ngời làm dich vụ vừa sửa chữa tàu thuyền,cung cấp vật t nguyên liệu, chế biến

Toàn tỉnh so với năm 1986, thuyền tăng 10%, thuyền gắn máy tăng 127% số mã lực tăng 60%, lao động tăng 17%

Một số cải tiến kỹ thuật đánh bắt hải sải đợc áp dụng một số nghề mới cốnăng suất cao đợc du nhập Nhiều thuyền lắp 2-3 máy 12-15cv đã vơn ra ng tr-ờng khơi từ 30 -40 mét nớc, đi ra ng trờng khác ở Quảng Ninh, Bạch long vĩ Cảitiến lới dã bằng mở rộng mãng lới trên thuyền máy 12cv kiêm đợc nhiều nghề :

đánh cá, tôm lới rẽ, câu mực Năm 1995 công ty THHH Thân Châu sau khi đợcthành lập chuyên khai thác hải sản ra đời đã mạnh dạn đàu t vốn và vay ngânhành mua 3 tàu làm nghề vây lới khơi Đây là nét mới trong tổ chức sản xuấtnghề cá biển ở Nghệ An

Tuy vậy, việc duy trì và phát triển sản xuất ở các đơn vị mới này còn gặpkhông ít khó khăn

Trong những năm qua nuôi trồng thuỷ sản Nghệ An cũng không ngừng

đ-ợc tăng lên cả về quy mô diện tích nuôi trồng và sản lợng, giá trị kinh tế thu đđ-ợc.Bên cạnh khuyến khích, hỗ trợ nhân dân củng cố lại nuôi trồng thuỷ sản nớcngọt đã có từ trớc nhằm nâng cao năng suất và chất lợng nuôi trồng thuỷ sản nớcngọt thì tỉnh kết hợp với ngành đã không ngừng hỗ trợ đầu t nhằm mở rộng diệntích nuôi trồng mặn lợ nhằm đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu sản phẩm thuỷ sảntrong nớc và nhu cầu nguyên liệu cho chế biến và chế biến thuỷ sản xuất khẩu.Nhờ có những chủ trơng, chính sách khuyến khích hỗ trợ phù hợp cùng với sựtăng lên không ngừng của nhu cầu hành thuỷ sản của thị trờng và sự cố gắng củabản thân ngành thuỷ sản đac tạo động lực thúc đẩy lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sảnnghệ an phát triển không ngừng và đã đạt đợc những kết quả nhất định: Trong ba

Trang 31

năm qua cả quy mô diện tích nuôi trồng và sản lợng thu hoạch không ngừng đợctăng lên, năm1996 diện tích nuôi trồng toàn tỉnh là 9286 ha sản lợng thu hoạch

là 5940 và giá trị kinh tế thu đợc là 63463 triệu đồng thì năm 1997 tăng lên là

9743 ha diện tích nuôi trồng, sản lợng thu hoạch đạt 7473 tấn và giá trị kinh tếthu đợc là 74698 triệu đồng thì trong năm 1998 các số lợng tơng ứng là 10119hanuôi trồng, 7605 tấn và 82483 triện

Bên cạnh những kết quả đạt đợc thì trong quá trình đầu t phát triển nuôitrồng thuỷ sản Nghệ An trong thời gian qua còn gặp không ít khó khăn và tồntại, đó là sự tác động bất lợi của điều kiện thời tiết khí hậu, việc đầu t phát triển

đang trong tình trạng phân tán nhỏ lẻ, quá trình quản lý đầu t phát triển cuỉa cáccấp trong lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản cò lỏng lẻo hiệu quả cha cao…Sự yếuSự yếukém về con giống và kĩ thuật nuôi trồng vẫn là nguyên nhân chủ yếu làm giảmnăng suất và chất lợng sản phẩm nuôi trồng thuỷ sản Nghệ An trong thời gianqua

Chế biến và dịch vụ hậu cần nghề cá tuy cũng đã có nhiều có gắng trongquá trình đầu t phát triển nhng nhìn chung thì hai lĩnh vực này vẫn đang trongtình trạng manh mún, nhỏ lẻ cha đáp ứng đợc yêu cầu phát triển của toàn ngànhcũng th sự phát triển của lĩnh vqực nuôi trồng và đánh bắt hải sản

Từ năm 1996-1999, thực hiện nghị quyết đại hội lần thứ VIII của đảng,

Đại hội Đảng tỉnh lần thứ XIV nhằm phát huy tiềm lực của vùng biển, vùng nớc

lợ, vùng nớc ngọt, phát huy tiềm lực về lao động về vật chất kỹ thuật hiện có,khả năng hợp tác quốc tế, tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu, tăng nguồn tích luỹnội bộ ngành để mở rộng năng lực sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ sở vật chất

kĩ thuật, lấy nghề cá nhân dân làm động lực chủ yếu, củng cố quan hệ sản xuấtphát triển nuôi trồng thuỷ sản đi đôi với phát triển khai thác thuỷ sản và bảo vệ

an ninh quốc phòng, kết hợp chặt chẽ phát tỷiển kinh tế với an ninh quốc phòng,bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, phát triển kinh tế đi đôi với phát triển văn hoá -xã hôimiền biển là phơng châm, nhiệm vụ của ngành đã đợc đề ra theo tinh thần nghịquết Đại hội VIII của Đảng và Đại hội lần thứ XIV Đảng bộ tỉnh Nghệ an từnăm 1996 đến năm 2000

1-Đánh bắt hải sản:

Trong những năm qua đánh bắt hải sản vẫn là nguồn cung cấp sản phẩmthuỷ sản chủ yếu cho nhu cầu về thực phẩm thuỷ sản trên địa bàn tỉnh và chocông nghiệp chế biến thuỷ sản đông lạnh xuất khẩu của tỉnh Nghệ An: Trongnăn 1996 tổng giá trị sản xuất của ngành thuỷ sản của tỉnh là 224.250 triệu đồngthì lĩnh vực đánh bắt hải sản đóng góp 159372 triệu đồng (71%), năm 1997 tổng

Trang 32

giá trị sản xuất kinh doanh là 253173 triệu đồng thì đánh bắt hải sản đóng góp

176923 triệu đồng chiếm 70% điều đó đợc thể hiện qua bảng dới đây

Giá trị sản xuất kinh doanh ngành thuỷ sản:

253173746981769231552

280729824831952373005

100 29,570,00,5

10029,470,00,6 (Nguồn: Tổng hợp kết quả thực hiện 1996-1998)

Từ kết quả trên ta thấy vai trò của khai thác thuỷ sản đối với ngành thuỷsản Nghệ An hàng năm bình quân lĩnh vực khai thác hải sản đóng góp 70% giátrị vào tổng giá trị vào tổng giá trị hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành Trong quá trình phát triển của ngành thuỷ sản Nghệ An thì việc đẩy mạnh

đầu t đánh bắt thuỷ sản phát triển và có hiệu quả có ý nghĩa rất lớn, nó vừaphục vụ cho công cuộc CNH-HĐH nền kinh tế xã hội của tỉnh, vừa điều hoà việcnuôi trồng, khai thác các nguồn lợi hải sản một cách họp lý nhất, vừa bảo đảm đ-

ợc sự cân bằng môi trờng sinh thái Đồng thời nó cũng góp phần rất tích cựctrong quá trình giữ vững an ninh quốc gia và toàn vẹn toàn vẹn chuỷ quyền lãnhthổ của đất nớc Bên cạnh đó trong điều kiện nền kinh tế xã hội của chúng tahiện nay thì việc đẩy mạnh đầu t khai thác các nguồn lợi hải sản là điều kiện tienquyết cho sự ổn định và phát triển của các làng cá ven biển của tỉnh Nghệ Anhiện nay

Theo hớng đó, trong ba năm 1996-1998 ngành thuỷ sản Nghệ An đã đạt đợcnhững chuyển biến rất cơ bản về các mặt trên bớc đờng tiến lên CNH_HĐH

Trang 33

nghề cá Quan hệ sản xuất nghề cá nhân dân tiếp tục đợc củng cố, thực hiện chỉthị 68/CT-TW ngày 25 tháng 5 năm 1996 của Bộ chính trị 25 HTX và 8 tập đoànkiểu mới khai thác chế biến thuỷ sản đã đợc thành lập, các công ty THHH và các

đơn vị thuyền nghề đợc củng cố và tăng cờng, các cơ sở quốc doanh đã đợc ổn

định cơ sở vật chất đợc tăng cờng bổ sung cộng với thời tiết những năm nay tơng

đối thuận lợi nên hiệu quả khai thác cá biển đạt đợc mức tăng trởng khá, bộ mặtnghề cá biển giới thuyền đợc thay đổi rõ rệt

So sánh năng lực sản xuất khai thác một số năm

Các chỉ tiêu năm 1977 năm 1986 năm1995 năm 1997 95/86

(%)

97/95 (%)

(nguồn: sở thuỷ sản Nghệ an)

Từ bảng trên ta thấy trong những năm qua năng lực sản xuất lĩnh vực khaithác hải sản của Nghệ An không ngừng đợc tăng cờng và có những bớc dịchchuyển rõ rệt, năm 1997 tổng số tàu thuyền giảm 29,9%(giảm 7300 chiếc) so vớinăm 1995 nhng tổng công suất lại tăng 13% đây là một bớc dịch chuyển lớntrong việc thực hiện chơng trình đánh bắt hải sản xa bờ, đồng thời từng bớc điềuhoà lực lợng khai thác vùng ven bờ Tuy nhiên công suất bình quân trên mỗi tàuthuyền tăng lên nhng sản lợng khai thác đợc trên moọt mã lực lại không tăng,năm 1995 bình quân khai thác đợc khoảng 0,43 tấn hải sản trên một mã lực thìnăm 1997 cũng chỉ khai thác đợc 0,44 tấn trên một mã lực Nhe vậy nó phản ánhmột điều là tuy trong thời gian qua mặc dù có sự tăng lên về năng lực sản xuấtnhng năng suất khai thác vẫn cha đợc nâng lên đặc biệt là sự hoạt động còn thiếuhiệu quả của khai thác xa bờ

Nghệ an là một tỉnh có tiềm năng rất lớn về khai thác hải sản tuy nhiên trongnhững năm trớc đây việc đầu t cho khai thác hải sản đặc biệt là hải sản xa bờcòn rất hạn chế, ngành khai thác chủ yếu đợc tiến hành trong vùng lộng với cácthuyền đánh bắt có công suất nhỏ đã dấn đế tình trạng khai thác quá tải cácnguồn lợi vùng ven bờ, đứng trớc tình trạng đó trong những năm qua ngành thuỷsản nghệ an đã cá những hoạt động tích cực nhằm đẩy mạnh việc khai thác cácnguồn lợi ngoài khơi nh đàu t đóng mới tàu thuyền có công suất cao, giảm dần

số lợng tàu thuyền dới 12cv so với năm 1993 thì tổng số tàu thuyền khai thác hảisản của toàn tỉnh giảm xuống nhng tổng công suất tàu thuyền lại tăng lên, năm

Trang 34

1993 tổng số tàu thuyền là 3005 chiếc, tổng công suất là 23399cv năm 1995tổng số tàu thuyền là 4000 chiếc và tổng công suất là 56000cv.Năm 1997 11 đơn

vị khai thác đã đợc vay 21,8 tỷ đồng để đóng mới 22 tàu thuyền công suất từ 105-300 cv năm 1998 số vốn đầu t cho đóng tàu đánh bắt hải sản xa bờ là 22 tỷ

đồng đã đa ssó tàu đánh bắt dài ngày từ 29 chiếc năm 1997 lên 77 chiếc năm

1998 Riêng xý nghiệp đáng cá cửa Hội cuối năm 1998 đã trang bị 3 tàu loại330cv với các máy móc thiết bị hiện đại với số vốn 6,5 tỷ đồng Với phơng tiệnkhai thác, đánh bắt đợc tăng cờng, đã cho năng suất cao, tổng sản lợng năm 1997

đạt 31900 tấn (khai thác cá biển đạt 28000tấn)

* Nhìn chung lĩnh vực khai thác hải sản của tỉnh Nghệ An trong thời gianqua mặc dù gặp nhiều khó khăn cả về khách quan và chủ quan: Về khách quan,

đó là sự tác động bất lợi của điều kiện thời tiết khí hậu, sự bất ổn định của thị ờng và nền kinh tế các nớc trong khu vực và trên thế giới…Sự yếuVề phía chủ qua đó

tr-là sự thuếi vốn đầu t, sự yếu kém về cơ sở hạ tầng kinh tế kĩ thuật, về nguồn vốn

đầu t, về trình độ quản lý và sử dụng các phơng tiện kĩ thuật hiện có, sự thiếu

đồng bộ và nhất quán trong các cơ chế quản lý đầu t nói chung và đầu t vàongành thuỷ sản nói riêng…Sự yếu Nhng với những chủ trơng, chính sách khuyến khích

hỗ trợ tích cực của nhà nớc và của tỉnh cùng với sự nỗ lực của toàn ngành thìtrong thời gian qua lĩnh vực khai thác hải sản đã thu đợc những kết quả đáng kể

+ Lực lợng sản suất có những bớc chuyển biến rõ rệt đặc biệt là xu hớngdịch chuyển từ khai thác vùng lộng sang khai thác vùng khơi, số lợng tàu thuyền

có công suất lớn có thể khai thác xa bờ không ngừng đợc tăng lên,đã góp phầnvừa khkai thác các nguồn lợi lớn ngoài khơi vừa làm giảm sức ép đối với việckhai thác các nguồn lợi vùng ven bờ (so với năm 1986, số lợng tàu thuyền năm

1997 chỉ tăng 15% (tăng 368 chiếc ngng công suất lại tăng 50% ) đồng thời số ợng thuyền có công suất nhỏ dới 12cv và thuyền bè thủ công cũng giảm rõ rệt vàphấn đấu đến năm2005 thì rẽ không còn thuyền bè thủ công nữa

l-+ Sản lợng khai thác và giá trị sản phẩm của lĩnh vực khai thác hải sảncũng không ngừng đợc tăng lên.so với năm 1986, ssản lợng khai thác năm1995tăng 26% (đạt 24000 tấn) thì năm 1997 đã tăng lên 47,3% (đạt 28000 tấn) Vàtổng giá trị sản xuất của lĩnh vực khai thác năm 1996 là 159372 triệu đồng thìnăm 1998 là 195237 triệu đồng tăng 22,6%

Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt đợc thì lĩnh vực khai thác hải sảncủa Nghệ An trong thời gian qua còn nhiều khó khăn hạn chế:

+ Tuy đã có sự dịch chuyển đáng kể của lực lợng sản xuất giữa khai tháchải sản vùng lộng và vùng khơi nhng trong thời gian qua thì khai thác hải sảnvẫn tập trung chủ yếu ở vùng lộng, đã gây nên tình trạng khai thác quá mức chophép của các nguồn lợi vùng ven bờ, thể hiện ró nết là trong thời gian vừa quakhông những sống lợng khai thác vùng lộng giảm xuống mà chất lợng sản phẩn

Trang 35

cũng kém hơn Theo yêu cầu kĩ thuật của khai thác hải sản thì cần phải chia lựclợng khai thác thành ít nhất là ba tầng là vùng ven bờ, vùng trung và vùng ngoàikhơi để có thể khai thác một cách hiệu quả nhất các nguồn lợi nhng do hạn chế

về nhiều mặt nh nguồn vốn, trình độ kĩ thuật, thông tin khoa học, sự hoạt độngcòn kém hiệu quả của chơng trình khai thác hải sản vùng khơi nên cho đế nay thìkhai thác hải sản nghệ An vẫn tập trung chủ yếu ở vùng có mực nớc râu từ 40 mnớcc trở vào

+ Khai thác hải sản vùng khơi vẫn cha có hiệu quả, theo báo cáo của cácngân hàng thì cho đến nay tổng vốn hỗ trợ đầu t cho đánh bắt xa bờ đã đến hạnthanh toán là 2,5 tỷ đồng nhng mới chỉ thanh toán đợc 350 triệu đồng chỉ đạt14% kế hoạch Tuy là một chủ trơng đúng đắn nhng do có nhiều tồn tại hạn chế

nh về điều kiện tự nhiên ngoài những tác động bất lợi của điều kiện thời tiết thìvùng biển nghệ an có rất ít các bến bãi, các hòn ngh phục vụ cho tàu thuyền to ravào và thú ẩn khi cần thiết trong khi điều kiện cha cho phép xây dựng các cảnlớn và rộng khắp phục vụ tàu thuyền đợc Sự yếu kém của lĩnh vực dịch vụ hậucần cũng có ảnh hởng rất lớn đến kết quả của lĩnh vực klhai thác xa bờ, bìnhquân mỗi tàu to thờng ra khơi khai thác khoảng 7 ngày nhng khi về bến có thểphải chờ đến 15 ngày mới bán hết hàng và mua sắm các thứ phục vụ cho đi biển,

do đó nếu tính cho từng chuyến đi thì các tàu lớn đều có lời khá cao nhng tínhcho từng thời kì thì khai thác hải sản xa bờ lại bị thua lỗ

+ Phơng thức khai thác cò rất thô sơ và bừa bãi đã gây ảnh hởng rất lớn

đến sự phát triển của các nguồn lợi và môi trờng đặc biệt là việc sử dụng xung

điện và chất nổ một cách bừa bãi

+Thiếu những thông tin khoa học cần thiết phục vụ cho quá trình khaithác vừa đạt kết quả cao vừa bảo đảm sự phát triển bền vững của các nguồn lợi.Cho đến nay hầu hết các thông tin, báo cáo khoa học đề đã đợc tiến hành từ rấtlâu không còn độ chính đặc biệt là đối với khai thác xa bờ và sự thiếu hiểu biếtcủa ng dân về quá trình tăng trởng và phát triển của các loài cá Thiếu đội ngĩ cótrình độ tay nghề cao có thể khai thác hiệu quả các thiết bị hiện đại đang có

+ Hệ thống cơ chế chính sách quản lý đầu t phát triển lĩnh vực này cònlỏng lẻo, cha đồng bộ, qúa trình thực hiện các chủ trơng đờng lối chung cha đemlại kết quả khả quan vì vậy trên thực tế, chủ trơng u tiên rất nhiều nhng quá trìnhthực hiện còn kém hiệu quả nhất là trong vấn đề vay vốn tín dụng,nguyên nhânchủ yếu là thủ tục vay vốn phức tạp, hạ tầng cơ sở vật chất yếu kém…Sự yếu

* Từ thực trạng của lĩnh vực khai thác hải sản trong thời gian qua thì mụctiêu và phơng hớn đặt ra đối với lĩnh vực khai thác hải sản trong thời gian tới là:+ Tiếp tục thực hiện thành công chơng trình khai thác hải sản xa bờ, tuytrong thời gian qua khai thác hải sản xa bờ cha mang lại hiệu quả kinh tế cao nh-

Trang 36

ng đây là một chủ trơng đúng đắn nhằm vừa khai thắc các tiềm năng lớn của đấtnớc vờa là điều kiện tiên quyết cho việc thực hiện thành công quá trình làm giảmsức ép đối với khai thác gần bờ và nó cũng hỗ trợ tích cực cho lực lợng quốcphòng.

+ Đẩy mạnh chơng trình chuyển dịch cơ cấu khai thác vùng lộng làm giảmsức ép của việc khai thác quá mức đối với các nguồn lợi vùng ven bờ, thông quaviệc kết hợp giữa đẩy mạnh khai thác xa bờ với việc phát triển các ngành ngềmới cho vùng ven biển nh nuôi tằm, đan lới, đóng sửa tàu thuyền…Sự yếu

+ Phối hợp với lực lợng bộ đội biên phòng và có những hình thức cứng rắnnhằm chấm dất ngay tình trạng khai thác hải sản bừa bãi bằng chất nổ và xung

hộ thảo Sở thuỷ sản Nghệ An cũng đã làm các dụ án gọi vốn đầu t trong nớc

và nớc ngoài Với chơng trình 773, nhà nớc đã hỗ trợ cho chơng trình nuôi tômgiống hàng chục tỷ đồng, ngân hàng đã cho các đơn vị cơ sở vay trên 10 tỷ đồng,

đã thử nghiệm thành công nuôi tôm sú tăng sản đạt năng suất 1,2 ta/ha Đa năngsuất bình quân toàn tỉnh lên 127 kg/ha, riêng huyện Quỳnh Lu đạt 147 kg/ ha.Triển khai nuôi ngao cá ốc bằng lồng bẻ các cửa lạch và hòn ng

Diện tích và sản lợng nuôi trồng không ngừng đợc tăng lên qua các năm.Diện tích nuôi trồng toàn tỉnh năm 1991 là 7564 ha năm 1993 tăng lên 8150 ha

và năm 1995 là 8700 ha Cùng với diện tích thì sản lợng và chất lợng của nuôitrồng thuỷ sản cũng không ngừng đợc tăng lên, năm 1996 sản lợng tôm nuôi thuhoạch là 151 tấn sản lợng cá là 5739 tấn, năm 1997 tăng lên 162 tấn tôm và

7063 tấn cá năm 1998 tơng ứng là 172 tấn và 7373 tấn đa giá trị của ngành nuôitrồng thuỷ sản Nghệ An năm 1996 là 63463 triệu đồng lên 74698 triệu đồngnăm 1997 và 82483 triệu năm 1998 Đợc thể hiện qua bảng sau:

Trang 37

Diện tích nuôi trồng

+Nớc ngọt

+Nớc lợ

75647261303

81507660490

87007950750

974385331210

6,73,853,1

127,361,3

Sản lợng

+Nớc ngọt

+Nớc lợ

3650

39863872114

50494897152

74737192281

26,726,535,7

4846,981,9(Nguồn: Sở kế hoạch đầu t Nghệ An)

Từ bảng số liệu trên ta thấy, trong thời gian qua nuôi trồng thuỷ sản Nghệ

An không ngừng đợc tăng trởng Về quy mô diện tích nuôi trồng, thì so với năm

1993 diện tích nuôi trồng năm 1995 tăng 6,7% (tăng 550ha), nhng năm 1997 thìtổng diện tích nuôi trồng của toàn tỉnh đã tăng lên 12% so với năm 1995 (tăng1043ha) và tăng 19,5% so với năm 1993 Về sản lợng thu hoạch thì nhờ có sựtăng cờng cả về vốn đầu t và sự nỗ lực của toàn ngành nên cũng không ngừng đ-

ợc tăng lên Tổng sản lợng thu hoạch năm 1995 tăng 26,7% so với năm 1993( tăng 1063 tấn), năm 1997 tăng 48% so với năm 1995 Nh vậy so với tốc độ tăndiện tích nuôi trồng thì trong những năm qua sản lợng nuôi trồng có tốc độ tăngtrởng nhanh hơn rất nhiều điều đó chứng tỏ là trong thời gian qua ngành thuỷsản Nghệ An không những chỉ chú trọng trình quá trình phát triển về diện tíchnuôi trồng mà còn chú trọng trong việc tăng nhanh năng suất và thâm canh tăngmùa vụ

Nhìn chung trong thời gian qua, tuy toàn ngành nuôi trồng thuỷ sản khôngnhừng đợc tăng trởng cả về số lợng và chất lợng nhng so với tiềm năng to lớncủa mình thì những kết quả đạt đợc trong thời gian qua của nuôi trồng thuỷ sảnNghệ An vẫn còn rất khiêm tốn nuôi trồng thuỷ sản nớc ngọt hầu nh vẫn dậmchân tại chỗ Với tổng diện tích nớc mặt có thể sử dụng trong nuôi trồng nớcngọt của tỉnh là 14747,3 ha và hàng nghìn ha diện tích mặt sông suốn thì cho

đến nay diện tích đã đợc đầu t và đa vào sử dụng có hiệu quả là rất hạn chế, diệntích nuôi xen canh với cây lúa hầu nh cha đợc thực hiện Về con giống thì vẫnduy trì những giống truyền ttống nh : Trắm, Trôi, Mè vài năm gần đây có dunhập thêm một số giống mới nh Cá chuối, Mè hoa, Phi đơn tính Nhng cha đớcphổ biến kiến thức nuôi trồng rộng rãi, bên cạnh việc chậm đổi mới con giốngthì công tác nhân giống và kiểm dịch cũng rất hạn chế từ đó làm cho năng suấtnuôi trồng thuỷ sản nớc ngọt còn rất thấp Việc quy hoạch phát triển nuôi cáxen canh theo mùa vụ cha đợc đồng bộ cụ thể, cha phổ biến kiến thức rộng rãicho ngời dân về nuôi cá xen canh nên qiệu quả thực hiện còn rất thấp Về nuôicá lồng bề trên sông suối của tỉnh Nghệ An không đợc phát triển mạnh mẽ do

điều kiện không thuận lơị của các dòng sông đó là các dòng sông thờng hẹp,

Trang 38

giốc và có độ chảy lớn thờng xuyên có lũ lụt Hiện nay toàn tỉnh chỉ có 9-10lồng bề đợc nuôi trên các sông suối nhng hiệu quả kinh tế có hạn chế

Trong nuôi trồng thuỷ sản nớc lợ,với 82 km chiều dài bờ biển cùng 6 cửulạch và các vùng ngập mặn, là một tiềm năng rất lớn cho nuôi trồng thuỷ sản nớc

lợ của Nghệ An nhng nuôi trồng thuỷ sản nớc lợ của Nghệ An mới chỉ đợc đầu

t phát triển mạnh mẽ trong thời gian gần đây Do việc phát triển nuôi trồng thuỷsản nớc lợ chậm hơn so với cả nớc nên lĩnh vực này cũng tận dụng đợc những lợithế của của ngời đi sau nh: về con giống, kỹ thuật, phơng pháp nuôi trồngcũng

nh việc chế biến và tìm thị trờng tiêu thụ trong nớc và nớc ngoài Trong thời gianqua, đợc sự quan tâm hỗ trợ của tỉnh, sự hớng hẫn của sở thuỷ sản, ngời lao động

ở các huyện ven biển đặc biệt là hai huyện Diễn Chêu và Quỳnh Lu đã mạnh dạn

bỏ vốn, cải tạo đất đai, đầu t con giống mà chủ yếu là nuôi tôm cua nớc lợ và đãthu đợc những kết quả khả quan Bình quân để đầu t cho 1ha nuôi tôm, cua thìcần một lợng vốn đầu t ban đầu là130 triệu đồng và cho đến nay toàn tỉnh đã

đầu t khai thác đa vào sử dụng hơn 1000 ha diện tích đất nuôi tôm cua

Năm 1992 riêng huyện Quỳnh Lu phong trào nuôi tôm cua đã phát triển vớitổng diện tích nuôi là 650 ha, ở xã Quỳnh Xuân có hộ nhận khoán 40 ha mặt nớchoang đầu t hàng trăm triệu đồngcải tạo nuôi quảng canh,, khoanh vùng nuôithâm canh và nhân trồng con giống, đã thu đợc những kết quả đáng kích lệ Từnhững hộ nuôi trồng tiêu biểu và đạt đợc hiệu qủa kinh tế cao, cùng với sự hỗ trợcủa nhà nớc đã động viên, khuyến khích ngời dân mạnh dạn bỏ vốn đầu t pháttriển nuôi trồng thuỷ sản nớc lợ Năm 1994 tổng diện tích nuôi tôm cua của toàntỉnh là 1000 ha, năm 1995 tăng lên 1200 ha và dự kiến năm 2000 tổng diện tíchnuôi tôm cua sẽ là 1900 ha

Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đã đạt đợc thì công tác nuôi trồng thuỷsản của tỉnh nói chung và nuôi trồng thuỷ sản nớc lợ nó riêng cũng còn rất nhiềukhó khăn hạn chế

Về phía khách quan, đó là sự tác động bất lợi của điều kiện thời tiết khíhậu Nghệ An là một tỉnh chịu rất nhiều tác động bất lợi của điều kiện t nhiên

nh hạn hán, bão lụt Bình quan mỗi năm tỉnh phải gánh chịu từ 5-6 cơn bão,ngoài ra hạn hán kéo dài đã gây ảnh hởng lớn đến các hoạt động kinh tế xã hội

đặc biệt là gây thiệt hại cho lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản

Về phía chủ quan thì còn rất nhiều hạn chế, nh đội ngũ lao động có trình

độ tay nghề cao, công tác phổ biến kiến thức kỹ thuật nuôi trồng cho ngời dâncòn hại chế, việc du nhập và lai tạo con giống có năng suất và giá trị kinh tế caocha đợc phát triển mạnh trong quá trình phát triển con giống thì hiện nay Nghệ

An còn nhiều hạn chế vì cho đến nay thì hầu hết ngời dân vẫn phải nhập giống từMiền Nam do đó con giống không thích hợp với điều kiện tự nhiên nên tỷ lệsống rất thấp và năng suất còn hạn chế

Trang 39

Trong quy hoạch quản lý phát triển nuôi trồng thuỷ sản thời gian qua cònnhiều hạn chế, cha tiến hành quy hoạch tập trung thành những vùng trọng điểmlớn mà đang còn phân tán nhỏ lể nên đã đẩy cao chi phí trong đầu t pháttriển.Tuy đã có những nỗ lực nhất định nhng sự quản lý, trợ giúp của tỉnh và nhànớc cho ngời dân trong nuôi trồng còn khiêm tốn nh vốn vay trung và dài hạn,quy hoạch, đào tạo

Trớc thực trạng của nền kinh tế xã hội tỉnh và sự phát triển của lĩnh vực nuôitrồng thuỷ sản thì mục tiêu, phơng hớng phát triển của lĩnh vực này trong thờigian tới là:

+ Xây dựng và đào tạo nhân lực để thành lập một số trạm nhân giống đủmạnh có thể đáp ứng đợc nhu cầu trong tỉnh và tiến tới cung cấp cho các tỉnhbạn

+ Tiến hành quy hoạch lại các vùng nuôi trồng tiến tới hình thành cácvùng nuôi trồng có quy mô lớn nhằm giảm chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng vàthành lập nên các vùng chuyên canh tăng năng suất

+ Từng bớc hoàn thiện hệ thống các chính sách về hỗ trợ đầu t phát triểnnuôi trồng để hoạt động này thiết thực và có hiệu quả hơn

3- Về chế biến thuỷ sản :

Trong lĩnh vực đầu t phát triển chế biến thuỷ sản của tỉnh Nghệ An cònnhiều hạn chế đậc biệt là những năm 1992 trở về trớc

Chế biến thuỷ sản là một lĩnh vực có vai trò rất quan trọng trong quá trình

đầu t phát triển ngành thuỷ sản Nó không những làm tăng giá trị sản phẩm củacông tác nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản mà nó còn là cầu nối giữa nuôi trồngkhai thác với thị trờng tiêu dùng trong và ngoài nớc Vì các sản phẩm của lĩnhvực nuôi trồng và khai thác muốn cất giữ với thời gian dài và lu chuyển đi xa thìnhất thiết phải qua khâu chế biến., từ đó chế biến thuỷ sản tạo động lực rất lớncho ngành thuỷ sản phát triển nếu nó đủ mạnh để tạo đợc đầu ra ổn định và hiệuquả Trong cơ cấu của ngành thuỷ sản thì chế biến thuỷ sản không những làmtăng giá trị hàng hoá và tạo động lực cho các lĩnh vực khác phát triển mà nócũng phụ thuộc rất lớn vào các lĩnh vực khác nh nuôi trồng khai thác và dịch vụhậu cần Nuôi trồng khai thác có hiệu quả sẽ cung cấp nguyên liệu đầy đủ chochế biến hoạt động và ngợc lại chế biến sẽ tiêu thu sản phẩm của các lĩnh vựcnày nhanh chóng tạo động lực cho các lĩnh vực này phát triển Vì vậy yêu cầu

về đầu t xây dựng sự đồng bộ giữa các lĩnh vực của ngành thuỷ sản trong quătrình phát triển là yêu cầu cần thiến cho sự hiệu quả trong đầu t

Tuy còn gặp nhiều khó khăn về thiết bị, thị trờng và vốn nhng với nỗ lực lớncủa ngành, lĩnh vực chế biến đã đạt đợc những kết quả khá:kim ngạch xuất khẩu

Trang 40

tăng từ 4100000USD năm 1995 lên 5000000USD năm 1996 và 6500000 USDnăm 1997( trong đó chính ngạch tăng từ 1,6 triệu USD lên 2,5 triệu ) So với cáctỉnh khác thì xuất khẩu chính ngạch của Nghệ An thấp hơn nhng xuất khẩu tiểungạch lại cao hơn nhiều và tính ổn định của các công ty XK thuỷ sản Nghệ Ancao hơn Việc xây dựng các dự án nâng cấp, đầu t mới các dự án 38A ( đầu tnâng cấp nhà máy chế biến thuỷ sản đông lạnh xuất khẩu Cửa Hội) và dự án 38B(xây dựng nhà máy chế biến thuỷ sản đông lạnh xuất khẩu Quỳnh Lu), xây dựngcảng cá Cửa Hội, đầu t phát triển nghề khơi của các xí nghiệp đánh cá đợc triểnkhai đã tạo thêm cơ sở vật chất cho lĩnh vực này phát triển Về sản xuất n ớcmắm, với tính chất là nghề cá nhân dân với việc khai thác hải sản ven bờ là chủyếu nên công tác chế biến nớc mắm đã đợc tực hiện từ rất lêu nhng vẫn cha rút

ra đợc quy trình sản xuất công tthức khoa học để có thể tạo ra những loại nớcmắm đặc sản, tạo bớc đột phá trong lĩnh vực này Một số mặt hàng suất khẩumới đợc sản xuất nh Mực SURUNI, mực ống cắt khoanh, cá đông lạnh làmcho kim ngạch xuất khẩu không nhừng đợc tăng lên Năm 1992, tổng kim ngạchxuất khẩu toàn tỉnh là : 2000000 USD, năm 1994 tăng lên là 4100000USD trong

đó các xí nghiệp quốc doanh chiếm một tỷ lệ không cao và ngày một giảm năm

1992 là 1130000 USD chiếm 56% năm 1994 là 1776000USD chiếm 49% vànăm 1995 là 160000 USD chiếm 28%

Những năm gần đây do sự phát triển không ngừng của nuôi trồng và khaithác thuỷ sản mà ch yếu là nuôi tôm cua xuất khẩu và đánh bắt hải sản xa bờ đãcung cấp một lợng nguyên liệu lớn cho công nghiệp chế biến thuỷ sản và chếbiến xuất khẩu của tỉnh Tổng sản phẩm cung cấp cho công nghiệp chế biến thuỷsản xuất khẩu của tỉnh qua các năm là năm 1998 là 1661 tấn, năm 1999 tănglên 2464 tấn và dụ kiến năm 2000 là 3209 tấn

Đứng trớc yêu cầu đó năm 1997 tỉnh Nghệ An đã phê duyệt hai dự án đầu txây dựng và nâng cấp hai nhà máy chế biến thuỷ sản đông lạnh xuất khẩu 38A

và 38B với số vốn đầu t hàng trăm tỷ đồng.Đã từng bớc tạo đợc thị trờng đầu ra

ổn định cho công tác nuôi trồng và khai thác hải sản đặc biệt là nuôi trồng vàkhai thác các nguồn lợi hải sản có giá trị kinh tế cao từ đó tạo cơ sở vững chắccho các lĩnh vực này tiếp tục phát triển

4-Dịch vụ hậu cần nghề cá :

Cùng với sự phát triển của các lĩnh vực nuôi trồng khai thác và chế biến thuỷsản, lĩnh vực dịch vụ hậu cần nghề cá cũng đợc quan tâm nhiền hơn trong thờigian qua.Trong 2 năm 1997-1998 nhất là năm 1997 các đơn vị đóng sửa tàu cơkhí, sản xuất đá lạnh của Nghệ An đều đợc phục hồi và phát triển Các đơn vị

đóng sửa tàu nh: Hải Châu, Chauau Hng, Nghi thiết đều đợc phục hồi nhanhchóng.Dới sự chỉ đạo t vấn giúp đỡ của sở thuỷ sản và của tỉnh, từ chỗ chỉ đóng

Ngày đăng: 27/03/2013, 11:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng kết thực hiện giai đoạn 1996-1998 - Luận văn tốt nghiệp : "Đầu tư phát triển ngư nghiệp Nghệ An"
Bảng t ổng kết thực hiện giai đoạn 1996-1998 (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w