x Phòng Tư vấn đầu tưx Phòng Quản lý quỹ đầu tư x Phòng Quản lý quỹ đầu tư x Phòng Tư vấn tài chính doanh nghiệp x Phòng Thanh toán và lưu ký CK... Mạng lưới tổ chức của tổ chức kinh doa
Trang 1GiẢNG VIÊN: NGUYỄN TRUNG DŨNG
THẠC SỸ QTKD HOA KỲ
Trang 32 Chức năng của tổ chức kinh doanh CK
2.1 Chức năng cung cấp thông tin và tư vấn
Trang 43 Vai trò của tổ chức kinh doanh CK
3.1 Vai trò trung gian huy động vốn.
3.2 Vai trò tạo cơ chế xác định giá trị (thị giá)
3.3 Vai trò làm cơ chế chuyển chứng khoán thành tiền
thành tiền.
Trang 61 Mô hình hoạt động
a) Mô hình đa năng kinh doanh chứng khoán và tiền
tệ
x Đa năng một phần
x Đa năng toàn phần
b) Mô hình chuyên doanh chứng khoán
Trang 7x Phòng Tư vấn đầu tư
x Phòng Quản lý quỹ đầu tư
x Phòng Quản lý quỹ đầu tư
x Phòng Tư vấn tài chính doanh nghiệp
x Phòng Thanh toán và lưu ký CK
Trang 82.2 Khối II (back office)
x Phòng Nghiên cứu và Phát triển
Trang 9Mạng lưới tổ chức của tổ chức kinh doanh CK
Nhà đầu tư
Quỹ đầu tư
Chi nhánh tổ chức kinh doanh chứng Quỹ đầu tư
Quỹ bảo hiểm
Quỹ xã hội
doanh chứng khoán
Phòng giao Tổ chức kinh sàn giao dịch Môi giới tại Doanh nghiệp
Chính phủ
dịch Văn phòng đại diện của
doanh chứng khoán chứng khoán (HOSE, HNX
và UpCom) Chính phủ
Trang 101 Vốn của các tổ chức kinh doanh CK
Trang 112. Quản lý vốn và hạn mức kinh doanh
Trang 12b) Q ả lý ố khả d
b) Quản lý vốn khả dụng
x Quản lý trên Tỉ lệ (Vốn khả dụng) / (Tổng nợ điều
chỉnh) (ví dụ >8% ở Thái, Malai, Indo) >5% VN
x Quản lý trên Tỉ lệ (Vốn hoạt động ròng) / (Tổng rủi
ro) ) (ví dụ > 100%)( ụ )
Trong đó:
x Vốn hoạt động = Tổng tài sản – Tổng nợ - Các khoản
giảm trừ + Các khoản gia tăng.
x Tổng rủi ro = Rủi ro thị trường + Rủi ro đối tác + Rủi ro
cơ bản + Rủi ro tín dụng - Các khoản bù đắp rủ ro
Trang 13c) Quản lý mức kinh doanh
x Hạn mức mua sắm tài sản cố định (<50% VDL)
x Hạn mức đầu tư vào mỗi loại chứng khoán
x Hạn mức bảo lãnh phát hành
x Hạn mức bảo lãnh phát hành
Trang 14a) Đầu tư vào cổ phiếu hoặc phần vốn góp của công ty có sở hữu trên 50% vốn điều lệ của g y ệ
công ty chứng khoán;
trở lên vốn điều lệ của công ty chứng khoán
trở lên vốn điều lệ của công ty chứng khoán
khác;
lưu hành của một tổ chức niêm yết;
lưu hành của một tổ chức không niêm yết;
vốn góp của một công ty trách nhiệm hữu hạn.
quá 20% tổng tài sản để đầu tư, mua cổ phần hoặc tham gia góp vốn vào một tổ chức khác ặ g g p ộ
Trang 151 Nghiệp vụ môi giới CK
a) Khái niệm: đại diện cho khách hàng trong việc
giao dịch CK
b) Chức năng:
x Cung cấp thông tin, tư vấn đầu tư
x Thực hiện giao dịch theo lệnh của khách hàng
Trang 16c) Các loại tài khoản môi giới
x Tài khoản tiền mặt (Cash account) (thu –chi tiền mặt)
x Tài khoản chứng khoán (Securities account)
x Tài khoản bảo chứng (Margin account)
x Tài khoản bảo chứng (Margin account)
x Tài khoản tùy nghi (Discrectionaty account)
Trang 17d) Quy trình môi giới:
Nhà Tổ chức kinh Đại diện tại sàn
đầu tư
Hệ thống giao dịch
doanh
CK giao dich (online)
giao dịch tại SGD
Nhà
đầu tư
Tổ chức kinh doanh CK
In kết quả giao dich
Trang 182 Nghiệp vụ tự doanh chứng khoán
a) Khái niệm: là hoạt động tự giao dịch CK vì lợi ích
của tổ chức kinh doanh CK
Trang 19d) Quy trình nghiệp vụ tự doanh CK
x Xây dựng chiến lược đầu tư
x Xây dựng danh mục đầu tư
x Phân tích đánh giá các cơ hội đầu tư
x Phân tích đánh giá các cơ hội đầu tư
x Thực hiện đầu tư
x Quản lý đầu tư và thu hồi vốn
Trang 20x Bảo lãnh cố gắng tối đa
x Bảo lãnh đảm bảo tất cả hoặc khôngặ g
Trang 21c) Quy trình bảo lãnh phát hành
x Phân tích đánh giá khả năng phát hành
x Chuẩn bị hồ sơ xin phép phát hànhị p p p
Định giá đợt chào bán (IPO, tăng vốn)
x Phân phối chứng khoan
Giới thiệu về đợt chào bán CK (road-show) Lập sổ (book-building)
Khóa sổ
x Bình ổn thị trường
Trang 224 Nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư CK
a Khái niệm:
Danh mục đầu tư (porfolio) là tập hợp các khoản đầu
Danh mục đầu tư (porfolio) là tập hợp các khoản đầu
tư (cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, CK phái
sinh…).
Quản lý danh mục đầu tư (porfolio management) là
việc xây dựng danh mục, thực hiện giao dịch, theo dõi và điều chỉnh danh mục để đạt được mục tiêu
đầu tư đề ra.
Trang 23b) Đặc điểm
x Phải ký kết hợp đồng
x Hợp đồng cần phải cụ thể các mục sau:ợp g p ụ ụ
¾ Danh mục đầu tư định thực hiện (mang tính tích cực
hay thụ động, đầu tư vào ngành nào…)
¾ Cách thức quản lý thu chi tiền q ý (tài kho( ản tiền mặ ặt đượ ợc
mở tại đâu, các khoản thu chi là gì…)
¾ Mức lợi nhuận kỳ vọng (có cam kết mới lợi nhuận kỳ
vọng không, mức độ bồi thường…)
• Khả năng xung đột lợi ích với nghiệp vụ tự doanh
Trang 24Ký hợp đồng quản lý
Thực hiện
Thực hiện hợp đồng quản lý
Thanh lý Thanh lý hợp đồng
Trang 255 Nghiệp vụ quản lý quỹ đầu tư a) Khái niệm:
b) Lợi ích khi tham gia quỹ đầu tư
x Đa dạng hóa danh mục đầu tư
x Quản lý chuyên nghiệp
x Chi phí hoạt động thấp
c) Đặc điểm
Trang 266 Nghiệp vụ tư vấn đầu tư.
a) Khái niệm và phân loại
¾ Khái niêm
Tư vấn đầu tư chứng khoán
Tư vấn tài chính
¾ Phân loại
Th hì h hứ ư ầ ( iế à iá iế )
Theo hình thức tư vần (trực tiếp và gián tiếp)Theo mức độ ủy quyền(tư vấn gợi ý và từ vấn ủy quyền)
Theo đối tượng (tư vấn cho người phát hành và tư vấn cho người đầu tư)
Trang 27b) Nguyên tắc của hoạt động tư vấn
x Tuân thủ pháp luật và đạo đức nghề nghiệp
x Không đảm bảo giá trị của CKg g ị
x Nhắc nhở về tính tham khảo của việc tư vấn
x Không dụ dỗ, mời gọi khách hàng mua/bán CK
x Giữ bí mật thông tin
x Giữ bí mật thông tin
x Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp