CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠINGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái niệm tín dụng ngắn hạn NHTM 1.1.1 Khái niệm Tín dụng là một ph
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với xu hướng đổi mới của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng Việt Namcũng đang trong quá trình đổi mới, và đã đạt được những thành công nhấtđịnh Xu thế hội nhập, cạnh tranh ngày một diễn ra ngay gắt Đặt hệ thốngngân hàng Việt Nam trước những vận hội mới cũng như những khó khăn phảiđối mặt Hoạt động của ngân hàng đạt kết quả tốt sẽ tạo điều kiện rất lớn chonền kinh tế phát triển và ngược lại ngân hàng hoạt động kém hiệu quả sẽ ảnhhưởng trầm trọng tới sự phát triển của cả nền kinh tế, thẩm chí cả nền kinh tếthế giới Xác định được tầm quan trọng của tín dụng và vai trò của ngân hàngChính phủ và NHNN Việt Nam đã có nhiều giải pháp để nâng cao hiệu quảhoạt động ngân hàng cũng như chất lượng tín dụng trong toàn bộ hệ thốngNHTM Việt Nam
Hoà vào nhịp đổi mới toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam, chi nhánhBIDV Phú Tài cũng có sự đổi mới đáng khích lệ Thấy được tầm quan trọngcủa công tác tín dụng vì vậy mà để bắt kịp với sự đổi mới thì nâng cao chấtlượng tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh BIDV Phú Tài là rất cần thiết để chinhánh phát triển vững chắc Không những có vậy mà trong nền kinh tế hiệnnay, các doanh nghiệp đang ngày càng phát triển hòa nhập tốt vào nền kinh tếthị trường mà số đông là các DNVVN, đặc biệt Phú Tài là một khu côngnghiệp trọng điểm của Bình Định nói riêng và các tỉnh duyên hải miền trungnói chung lại tập trung chủ yếu là các DNVVN này
Xuất phát từ hoàn cảnh phát triển nền kinh tế và thực trạng hoạt động tíndụng của chi nhánh BIDV Phú Tài, em đã nghiên cứu và tìm hiểu về tình hình
hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh BIDV Phú Tài với đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN tại chi nhánh BIDV Phú Tài”
- Mục tiêu nghiên cứu: thực trạng tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN tại
BIDV Phú Tài
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
+ Đối tượng: tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN
+ Phạm vi nghiên cứu: Tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa vànhỏ qua các năm tại BIDV Phú Tài
- Số liệu qua các năm: 2008, 2009, 2010
- Phương pháp nghiên cứu: Đây là đề tài thuộc lĩnh vực kinh tế – quản
lí, do đó quá trình nghiên cứu và thể hiện phải quán triệt phương phápluận phổ biến chung thông qua việc sử dụng tổng hợp các biện pháp
Trang 2như: Phương pháp tổng hợp kết hợp với phân tích, phương pháp thống
kê, phương pháp so sánh, phương pháp duy vật biện chứng
- Nội dung báo cáo: chia thành 2 chương:
ChươngI: Những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng ngắn hạn đối với
Em xin chân thành cảm ơn Ths Lê Việt An đã tận tình giúp đỡ em hoànthành bài viết này Em cũng xin cảm ơn cán bộ công tác tín dụng tại BIDVPhú Tài đã tạo mọi điều kiện và tận tình giúp đỡ trong thời gian em thực tập
và hoàn thành bài viết này
Quy Nhơn, ngày….tháng… năm 2010.
Sinh viên thực hiện.
Nguyễn Ngọc Phú
Trang 3CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái niệm tín dụng ngắn hạn NHTM
1.1.1 Khái niệm
Tín dụng là một phạm trù kinh tế chỉ mối quan hệ vay mượn dựa trênnguyên tắc hoàn trả cả vốn gốc và lãi sau một khoản thời gian nhất định Như
vậy, tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng, các
tổ chức tín dụng với bên kia là pháp nhân hoặc thể nhân trong nền kinh tế quốc dân.
Có nhiều căn cứ phân loại tín dụng ngân hàng, trong đó có căn cứ về thờihạn chia tín dụng làm 3 loại: tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn Trong đó
tín dụng ngắn hạn là khoản tín dụng có thời hạn dưới 1 năm và được sử dụng để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của doanh nghiệp như phục vụ cho thanh toán tiền, hàng hoá, tài trợ vốn lưu động hay thanh toán ngoại thương hoặc có thể được vay cho những sinh hoạt cá nhân Loại hình
này chủ yếu nhằm phục vụ cho các DNVVN do đó đây là loại hình tín dụngchủ yếu tại các NHTM hiện nay
1.1.2 Vai trò của tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN.
Trong nền kinh tế thị trường sự tồn tại và phát triển của các DNVVN làmột tất yếu khách quan và cũng như các loại hình doanh nghiệp khác trongquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp này cũng sử dụngvốn tín dụng ngân hàng để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn cũng như để tối ưuhoá hiệu quả sử dụng vốn của mình Vốn tín dụng ngân hàng đầu tư cho cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò rất quan trọng, nó chẳng những thúcđẩy sự phát triển khu vực kinh tế này mà thông qua đó tác động trở lại thúcđẩy hệ thống ngân hàng, đổi mới chính sách tiền tệ hoàn thiện các cơ chếchính sách về tín dụng, thanh toán ngoại hối… Để thấy được vai trò của tíndụng ngân hàng trong việc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, ta xét một sốvai trò sau:
+ Tín dụng ngân hàng góp phần đảm bảo cho hoạt động của các doanhnghiệp vừa và nhỏ được liên tục Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi cácdoanh nghiệp luôn cần phải cải tiến kỹ thuật thay đổi mẫu mã mặt hàng, đổimới công nghệ máy móc thiết bị để tồn tại đứng vững và phát triển trongcạnh tranh Trên thực tế không một doanh nghiệp nào có thể đảm bảo đủ100% vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Vốn tín dụng của ngân hàng đãtạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy
Trang 4móc thiết bị cải tiến phương thức kinh doanh Từ đó góp phần thúc đẩy tạođiều kiện cho quá trình phát triển sản xuất kinh doanh đựơc liên tục
+ Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp vừa và nhỏ Khi sử dụng vốn tín dụng ngân hàng các doanhnghiệp phải tôn trọng hợp đồng tín dụng phải đảm bảo hoàn trả cả gốc lẫn lãiđúng hạn và phải tôn trọng các điều khoản của hợp đồng cho dù doanh nghiệplàm ăn có hiệu quả hay không Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp muốn có vốntín dụng của ngân hàng phải có phương án sản xuất khả thi Không chỉ thu hồi
đủ vốn mà các doanh nghiệp còn phải tìm cách sử dụng vốn có hiệu quả,tăng nhanh chóng vòng quay vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận phải lớn hơn lãisuất ngân hàng thì mới trả được nợ và kinh doanh có lãi Trong quá trình chovay ngân hàng thực hiện kiểm soát trước, trong và sau khi giải ngân buộcdoanh nghiệp phải sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả
+ Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho doanhnghiệp vừa và nhỏ Trong nền kinh tế thị trường hiếm doanh nghiệp nào dùngvốn tự có để sản xuất kinh doanh Nguồn vốn vay chính là công cụ đòn bẩy
để doanh nghiệp tối ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn Đối với các doanh nghiệpvừa và nhỏ do hạn chế về vốn nên việc sử dụng vốn tự có để sản xuất là khókhăn vì vốn hạn hẹp vì nếu sử dụng thì giá vốn sẽ cao và sản phẩm khó đượcthị trường chấp nhận Để hiệu quả thì doanh nghiệp phải có một cơ cấu vốntối ưu, kết cấu hợp lý nhất là nguồn vốn tự có và vốn vay nhằm tối đa hoálợi nhuận tại mức giá vốn bình quân rẻ nhất
+ Tín dụng ngân hàng góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khảnăng cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Cạnh tranh là một quy luậttất yếu của nền kinh tế thị trường, muốn tồn tại và đứng vững thì đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh Đặc biệt đối với các doanhnghiệp vừa và nhỏ, do có một số hạn chế nhất định, việc chiếm lĩnh ưu thếtrong cạnh tranh trước các doanh nghiệp lớn trong nước và nước ngoài là mộtvấn đề khó khăn Xu hướng hiện nay của các doanh nghiệp này là tăng cườngliên doanh, liên kết, tập trung vốn đầu tư và mở rộng sản xuất, trang bị kỹthuật hiện đại để tăng sức cạnh tranh Tuy nhiên để có một lượng vốn đủ lớnđầu tư cho sự phát triển trong khi vốn tự có lại hạn hẹp, khả năng tích luỹthấp thì phải mất nhiều năm mới thực hiện được Và khi đó cơ hội đầu tư pháttriển không còn nữa Như vậy có thể đáp ứng kịp thời, các doanh nghiệp vừa
và nhỏ chỉ có thể tìm đến tín dụng ngân hàng, có tín dụng ngân hàng mới cóthể giúp doanh nghiệp thưc hiện được mục đích của mình là mở rộng pháttriển sản xuất kinh doanh
1.2 Các hình thức tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN tại NHTM
Trang 51.2.1 Cho vay bổ sung vốn lưu động thiếu
a
Khái niệm : là hình thức cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu bổ
sung vốn lưu động để thanh toán các chi phí trong nước phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước hoặc có nhu cầu mở rộng quy mô hoạt động nhưng nguồn vốn lưu động bị thiếu hụt.
b Điều kiện cho vay:
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có khả năng tài chính bảo đảm khả năng trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có phương án kinh doanh hiệu quả, khả thi
c Quy trình thực hiện:
Khách hàng lập và nộp hồ sơ vay vốn đến ngân hàng Hồ sơ vay vốn
gồm các giấy tờ sau:
- Giấy đề nghị vay vốn (theo đúng mẫu quy định của ngân hàng)
- Giấy phép thành lập, giấy phép kinh doanh do cơ quan có đủ thẩmquyền cấp Các báo cáo tài chính như: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quảkinh doanh, phân tích thu, chi tài chính … của kỳ gần nhất so với ngày xinvay và được lập theo đúng pháp lệnh kế toán, thống kê của Nhà nước
- Phương án sản xuất kinh doanh: Trong phương án phải tính toán đượchiệu quả kinh tế và xác định được nguồn để trả nợ ngân hàng Đồng thời phải
có sự chấp thuận của cơ quan chủ quản (nếu có)
- Các tài liệu chứng minh tính hợp pháp và giá trị các tài sản đảm bảo nợvay: Khách hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác vàhợp pháp của các tài liệu gửi cho ngân hàng Trường hợp ngân hàng cho vaytheo phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, khách hàng chỉ làm hồ sơvay vốn lần đầu, còn những lần vay sau, khách hàng phải gửi đến cho ngânhàng các giấy tờ thanh toán, chứng từ hàng hóa, hợp đồng kinh tế
Ngân hàng thẩm định hồ sơ vay vốn và quyết định cho vay:Nhận được
hồ sơ vay vốn của khách hàng gửi tới, ngân hàng tiến hành thẩm định
hồ sơ đó
- Ngân hàng xây dựng quy trình xét duyệt cho vay theo nguyên tắc đảmbảo tính độc lập và phân định rõ trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đớigiữa khâu thẩm định tính khả thi, hiệu quả của phương án sản xuất kinhdoanh và khả năng hoàn trả nợ vay
- Thẩm định hồ sơ vay vốn là quá trình xem xét, phân tích các thông tin,
số liệu đã thu thập trong hồ sơ của khách hàng Mục đích của thẩm định trướckhi cho vay là xác định giới hạn an toàn của quan hệ tín dụng giữa ngân hàng
và khách hàng vay vốn Người ta còn gọi là thẩm định phương án cho vay vàtheo dõi xử lý nợ, các NHTM cần tranh thủ tối đa sự giúp đỡ của Trung tâmthông tin phòng ngừa rủi ro của toàn hệ thống ngân hàng
Trang 6Nội dung công việc thẩm định hồ sơ vay vốn, ngân hàng có thể phântích,đánh giá trên nhiều mặt, bằng nhiều chỉ tiêu, nhưng chủ yếu là làm rõ cácmặt sau đây:
+ Năng lực sản xuất kinh doanh (quy mô hoạt động, khả năng công nghệ,
kỹ thuật sản xuất kinh doanh) của khách hàng trên thương trường và các quan
hệ bạn hàng của khách hàng
+ Thực trạng tài chính của khách hàng như công nợ, kết quả kinh doanh
kỳ trước, mức tích lũy vốn, số thực có của vốn lưu động tự có của khách hàngtham gia phương án sản xuất kinh doanh Số liệu kế hoạch thu chi tài chính,chỉ tiêu tổng doanh thu ghi trong phương án sản xuất kinh doanh của kháchhàng Qua những chỉ tiêu này, ngân hàng đưa ra kết luận về số tiền có thể chovay hoặc mức dự nợ tối đa (hạn mức tín dụng), tiến độ giải ngân, thu nợ tiềnvay sao cho phù hợp với khả năng thực tế và chu kỳ sản xuất kinh doanh củakhách hàng
+ Xem xét về đảm bảo tiền vay Nếu khoản vay phải có tài sản đảm bảothì ngân hàng phải đánh giá về các điều kiện của tài sản thế chấp, cầm cố, tínhhợp pháp, sô slượng và xác định giá trị của tài sản thế chấp, cầm cố theo đúngPháp luật của Nhà nước các giấy tờ sở hữu tài sản thế chấp, cầm cố phảiđược xác nhận của cơ quan công chứng nhà nước và thẩm định kỹ để biếtđược mức độ tin cậy của các giấy tờ đó Trên cơ sở này ngân hàng mới phánquyết cho vay được chính xác Theo quy định, Ngân hàng nhận thế chấp cầm
cố không được quyền sơ hữu tài sản mà chỉ giữ các giấy tờ sở hữu tài sản(bản gốc) hoặc là bảo quản những tài sản gọn nhẹ (kim loại quý, đá quý, hànghóa đặc chủng, giấy tờ có giá …)
Trong khoảng thời gian quy định, kể từ khi ngân hàng nhận được đầy đủ
hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng theo yêu cầu củangân hàng, ngân hàng phải thẩm định xong hồ sơ vay vốn, quyết định vàthông báo việc cho vay hoặc không cho vay ngân hàng phải thông báo chokhách hàng bằng văn bản, trong đó nêu rõ căn cứ từ chối cho vay
Trường hợp ngân hàng quyết định cho vay, giữa ngân hàng và kháchhàng vay thỏa thuận một số điều khoản về tài sản cầm cố, thế chấp như quyền
sử dụng, lưu giữ giấy tờ sở hữu, bảo quản, tổng giá trị, thời hạn thế chấp, cầm
cố … Đối với những tài sản cầm cố, thế chấp phức tạp, giá trị lớn ,thì giữa khách hàng và ngân hàng phải ký hợp đồng cầm cố, thế chấp
Ngân hàng xác định các chỉ tiêu cho vay và ký kết hợp đồng tín dụng
với khách hàng
Trang 7Khi ngân hàng quyết định cho vay và hợp đồng thế chấp, cầm cố đã được
ký kết giữa ngân hàng và khách hàng vay, ngân hàng tiến hành xác định cácchỉ tiêu cho vay:
- Mức cho vay là mức tiền ngân hàng có thể cho vay cao nhất đối vớiphương pháp cho vay từng lần hoặc là mức dư nợ tối đa đối với phương phápcho vay theo hạn mức tín dụng
- Căn cứ để ngân hàng xác định mức cho vay là:
+ Nhu cầu vay vốn của khách hàng
+ Tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản làm đảm bảo tiền vay theoquy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng trung ương
+ Khả năng nguồn vốn của ngân hàng
- Thời hạn cho vay: Căn cứ vào kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay vàkhả năng trả nợ của khách hàng, thời hạn cho vay ngắn hạn tối đa là 12 tháng
- Lãi suất cho vay, đối với những nước mà NHTM có quyền quyết địnhlãi suất kinh doanh, thì NHTM sẽ ấn định mức lãi suất cho vay của từngkhoản cho vay ngắn hạn Ở Việt Nam hiện nay, các NHTM xác định lãi suấtcho vay không vượt quá lãi suất trần cho vay ngắn hạn của NHTW quy địnhtrong từng thời kỳ
Sau khi xác định các chỉ tiêu trên, giữa ngân hàng và khách hàng vay cầnthỏa thuận thống nhất và ký kết hợp đồng tín dụng
Mở tài khoản cho vay và phát tiền vay
Sau khi đã duyệt cho vay, ngân hàng mở cho mỗi khách hàng vay một tàikhoản cho vay để hạch toán tiền cho vay và thu nợ (nếu khách hàng vay chưa
có tài khoản cho vay)
Căn cứ vào hợp đồng tín dụng và tiến độ thực hiện phương án sản xuấtkinh doanh của khách hàng (có phát sinh nhu cầu vốn thực tế) ngân hàng pháttriển tiền vay Đối với khách hàng vay luân chuyển trong phạm vi hạn mức tíndụng đã xác định, từng lần vay vốn khách hàng đi vay phải gửi đến cho ngânhàng các chứng từ hàng hóa, các giấy tờ thanh toán hay hợp đồng kinh tế vàtrên cơ sở đó ngân hàng cho vay đáp ứng các nhu cầu vay vốn của khách hàngtrong khả năng nguồn vốn cho phép
Ngân hàng cho vay có thể phát tiền cho khách vay theo các cách:
Trang 8- Tiền vay được chuyển trả trực tiếp cho đơn vị cung cấp vật tư, hàng hóahoặc dịch vụ cho khách hàng.
- Trường hợp khách hàng vay đã dùng nguồn vốn khác để trả cho ngườicung cấp hoặc nếu người cung cấp không có tài khoản tai ngân hàng thìchuyển vào tài khoản tiền gửi của khách hàng
- Phát bằng ngân phiếu hoặc tiền mặt cho khách hàng
Thu nợ:
Việc thu nợ được tiến hành theo kỳ hạn nợ đã ghi trong hợp đồng tíndụng Khách hàng có thể trả nợ trước hạn và phải chủ động trả nợ ngân hàngkhi đến hạn Khách hàng không trả được nợ đến hạn, ngân hàng có thể xử lýtheo bốn trường hợp sau:
- Một là, do nguyên nhân khách quan, khách hàng có văn bản giải trình
xin gia hạn, ngân hàng có thể xét cho gia hạn Theo quy định quy chế cho vayhiện hành thời hạn được gia hạn tối đa bằng một chu kỳ sản xuất kinh doanhcủa đối tượng cần gia hạn nợ Riêng đối với trường hợp khó khăn do Nhànước thay đổi chủ trương chính sách hoặc nguyên nhân bất khả kháng thì thờihạn tối đa không quá 12 tháng
- Hai là, do nguyên nhân chủ quan, ngân hàng sẽ chuyển sang nợ quá hạn
và phạt theo mức lãi suất nợ quá hạn Theo quy định hiện hành, lãi suất nợquá hạn bằng 150% lãi suất trần cùng loại cho vay
- Ba là, nếu không có các thỏa thuận trên thì ngân hàng có quyền bán(phát mại) tài sản thế chấp, cầm cố để thu hồi nợ Việc chuyển nhượng, bántài sản thế chấp, cầm cố để thu hồi trong một thời hạn nhất định theo quyđịnh của pháp luật
- Bốn là, nếu ba trường hợp trên hai bên không thỏa thuận để giải quyếtđược, ngân hàng sẽ khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng
Lãi tiền vay:
Việc tính lãi và thu lãi được tiến hành hàng tháng hoặc thu một lần cùngvới nợ gốc tùy theo kỳ hạn nợ thích hợp Trường hợp cho vay theo hạn mứcthì việc tính lãi và thu lãi được thực hiện hàng tháng, vào ngày cuối tháng.Nếu khách hàng vay chưa trả được lãi khi đến hạn thì ngân hàng tính và hạchtoán vào tài khoản ngoại bảng để thu dần, không nhập lãi vào nợ gốc Trườnghợp khách hàng vay có khó khăn về tài chính do nguyên nhân khách quan thìTổng giám đốc (giám đốc) ngân hàng cho vay có thể quyết định cho giảmhoặc miễn lãi đối với khách hàng vay Việc giảm hoặc miễn lãi cho kháchhàng vay tùy thuộc vào khả năng tài chính của từng ngân hàng cho vay
1.2.2 Nghiệp vụ thấu chi
a Khái niệm:
Trang 9Nghiệp vụ thấu chi là việc các NHTM và tổ chức tín dụng chấp thuận bằngvăn bản cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán củamình và ngân hàng cấp cho khách hàng một hạn mức sử dụng tiền trên tàikhoản vãng lai tại ngân hàng, với hạn mức thấu chi này, bạn có thể sử dụng sốtiền trong hạn mức này khi tài khoản của bạn không có số dư.
b Điều kiện thấu chi:
- Khách hàng chi lương qua thẻ của NHTM
- Khách hàng vip, lãnh đạo của các công ty
+ Tài khoản sử dụng là tài khoản vãng lai Tài khoản vãng lai là tài khoản
mà ngân hàng mở cho khách hàng để ghi chép nghiệp vụ gửi tiền và rút tiềncủa khách hàng Khi rút tiền lớn hơn gửi tiền (tức là tài khoản vãng lai dư nợ)thể hiện nghiệp vụ thấu chi
+ Ghi chép và hạch toán ngày xuất, nhập là ngày ghi chép các nghiệp vụphát sinh Căn cứ vào ngày phát sinh nghiệp vụ để xác định “ngày giá trị” Căn cứ vào “ngày giá trị” tổng dư nợ và tổng dư có được xác định, đó là cơ sở
để tính lãi
+ Lãi suất: hai loại số dư nợ và có được tính riêng sau đó bù trừ Nếu dư
nợ và dư có áp dụng cùng một lãi suất gọi là “lãi suất qua lại” Nếu lãi suất dư
có nhỏ hơn lãi suất dư nợ gọi là “lãi suất chênh lệch” Nếu áp dụng lãi suất cốđịnh trong một thời gian dài gọi là “lãi suất bất biến” Ngoài phần lãi phải trả,khách hàng còn phải trả một số khoản phí như phí quản lý tài khoản, hoahồng phí, phí tất toán …
+ Thu nợ: Mỗi lần khách hàng có thu, hạch toán vào bên có tài khoản vãnglai, coi như khách hàng trả nợ ngân hàng Ngân hàng luôn kiểm tra số dư nợ
để không vượt quá hạn mức và thời gian sử dụng mà khách hàng đã ký tronghợp đồng tín dụng Trường hợp xuất hiện khả năng thanh toán yếu ở kháchhàng, ngân hàng sẽ hạn chế và có thể đình chỉ cho vay Mọi trường hợp không
Trang 10thanh toán được nợ đúng hạn, khách hàng đều bị xử lý như các trường hợp nợquá hạn khác.
1.2.3 Bảo lãnh ngân hàng
a Khái niệm: “Bảo lãnh ngân hàng là một trong các hình thức cấp tín
dụng, được thực hiện thông qua cam kết bằng văn bản của các tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) với bên có quyền (nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết bên bảo lãnh” Khách hàng nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay Ngân hàng bảo lãnh là các NHTM quốc doanh, NHTM cổ phần,
ngân hàng liên doanh và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trường hợpđặc biệt, NHTW sẽ tham gia bảo lãnh khi được Chính phủ chỉ định) Trongkinh doanh ngày nay, bảo lãnh ngân hàng luôn được xem như tấm giấy thônghành cho doanh nghiệp trong các hoạt động mua bán trả chậm Việc nàykhông những tạo thuận lợi cho kế hoạch của bạn mà các đối tác kinh doanhcũng sẽ có cơ sở để tin tưởng doanh nghiệp của bạn hơn
Sơ đồ 1: Hoạt động bảo lãnh ngân hàng:
b Điều kiện bảo lãnh: để được ngân hàng bảo lãnh các bạn cần có cácđiều kiện sau:
- Phải có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quyđịnh của pháp luật
- Mục đích đề nghị bảo lãnh là hợp pháp
- Có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng, thanh toán với ngân hàng
- Phải có tài sản đảm bảo hợp pháp cho nghĩa vụ được bảo lãnh Quy định vềđảm bảo cho bảo lãnh nói rõ: “Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận áp dụnghoặc không áp dụng các biện pháp bảo đảm cho bảo lãnh bao gồm ký quỹ,
Ngân hàng
Người thụ hưởng bảo lãnh Người được bảo
lãnh
Trang 11cầm cố tài sản, thế chấp tài sản, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba và cácbiện pháp bảo đảm khác theo quy định của pháp luật”.
- Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ được bảo lãnh trong thời hạncam kết
- Trong trường hợp bên nhận bảo lãnh hoặc bên được bảo lãnh là tổ chức, cánhân nước ngoài, thì ngoài các điều kiện trên, khách hàng còn phải thực hiệncác quy định về quản lý vay và trả nợ nước ngoài, cho vay và thu hồi nợ nướcngoài, quy định về quản lý ngoại hối và các quy định có liên quan khác
- Đối với trường hợp nhận bảo lãnh hối phiếu, lệnh phiếu, khách hàng phảiđảm bảo các quy định của pháp luật về thương phiếu
c Quy trình hoạt động bảo lãnh ngân hàng:
Khách hàng gửi hồ sơ xin bảo lãnh đến ngân hàng.
Hồ sơ xin bảo lãnh bao gồm các tài liệu sau đây:
- Đơn xin bảo lãnh vay vốn
- Văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng và các tài liệu có liên quan đến bảo lãnhvay vốn
- Giấy phép xuất nhập khẩu (đối với trường hợp bảo lãnh có liên quan)
- Danh mục tài sản thế chấp, cầm cố
Ngân hàng bảo lãnh thẩm định hồ sơ xin bảo lãnh.
Nhận được hồ sơ xin bảo lãnh của khách hàng, ngân hàng tiến hành thẩmđịnh hồ sơ đó, trên 2 mặt chủ yếu:
- Các điều kiện bảo lãnh của khách hàng đã hội tụ đầy đủ và thỏa mãn quychế về nghiệp vụ bảo lãnh chưa ?
- Tài sản thế chấp, cầm cố cho bảo lãnh đã đủ các tiêu chuẩn chưa ?
Việc thẩm định tài sản cầm cố, thế chấp giống như loại cho vay mục 1.1
Ngân hàng xác định hai chỉ tiêu chủ yếu là mức tiền bảo lãnh và thời
+ Mức tiền bảo lãnh tối đa so với quỹ bảo lãnh
Ở Việt Nam, quy chế về nghiệp vụ bảo lãnh hiện hành quy định: Mức tiềnbảo lãnh tối đa không quá 20 lần số tiền của quỹ bảo lãnh
- Thời hạn bảo lãnh được xác định căn cứ vào thời hạn thực hiện từng nghĩa
vụ đã được các bên tham gia thỏa thuận phải được bên bảo lãnh chấp thuậnbằng văn bản
- Phí bảo lãnh: Ngân hàng bảo lãnh thu phí bảo lãnh theo chế độ hiện hành ỞViệt Nam hiện nay, mức phí quy định tối đa là 1%/năm tính trên số tiền đangcòn được bảo lãnh
Trang 12Việc bảo lãnh vay vốn được thực hiện dưới hình thức thư bảo lãnh hay gọi
là văn bản chấp thuận bảo lãnh do bên bảo lãnh phát hành, để chuyển tới ngânhàng cho vay
Ngân hàng cho vay xét duyệt cho vay trên cơ sở văn bản chấp thuận
bảo lãnh của bên bảo lãnh.
Sau khi xem xét các điều kiện, ngân hàng cho vay xác định một mức tiềncho vay và thời hạn cho vay phù hợp với nội dung ghi trog thư bảo lãnh.Ngân hàng cho vay và khách hàng đi vay ký kết hợp đồng tín dụng, làm cácthủ tục cấp phát tiền vay
Thu nợ, thu lãi:
- Khách hàng vay phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ (bao gồm gốc và lãi)
đã cam kết với ngân hàng cho vay Khi khách hàng đã trả nợ xong, ngân hàngbảo lãnh phải trao trả đầy đủ tài sản thế chấp, cầm cố cho khách hàng đượcbảo lãnh
- Trường hợp khách hàng vay không trả được nợ, bên bảo lãnh thực hiệnnghĩa vụ trả nợ thay Trường hợp này khách hàng được bảo lãnh phải chịuphạt theo mức lãi suất nợ quá hạn Sau đó bên bảo lãnh sẽ phát mại tài sản thếchấp, cầm cố để thu hồi số tiền đã trả thay
1.2.4 Cho vay chiết khấu chứng từ có giá
a Khái niệm: Chứng từ có giá là những phương tiện chuyển tải và dự trữgiá trị, do những đơn vị được phép phát hành hợp pháp như: Kỳ phiếu, tráiphiếu, tín phiếu, thương phiếu … Những chứng từ này được luật pháp thừanhận Chúng được coi là tài sản của những người sở hữu Khi chưa đến hạnthanh toán, người sở hữu chúng có thể mang chúng đến bán tại NHTM Việcmua các chứng từ chưa đến hạn thanh toán của khách hàng được gọi là nghiệp
vụ chiết khấu
Như vậy, chiết khấu chứng từ có giá là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạnđược thực hiện dưới hình thức chuyển nhượng quyền sở hữu chứng từ chongân hàng để nhận một khoản tiền bằng mệnh giá trừ đi mức triết khấu
b Điều kiện chiết khấu:
- Chứng từ có giá phải do các đơn vị được phép phát hành hợp pháp
- Chứng từ có giá còn thời hạn thanh toán phù hợp với thời hạn chiết khấungân hàng quy định
- Chứng từ có giá phải được phép chuyển nhượng mua bán
c Quy trình chiết khấu
Thủ tục chiết khấu
- Khách hàng lập và nộp hồ sơ xin chiết khấu Khi có nhu cầu chiết khấuchứng từ có giá, khách hàng phải lập hồ sơ xin chiết khấu để gửi lên ngânhàng Hồ sơ xin chiết khấu bao gồm: Đơn xin chiết khấu, bản gốc chứng từ có
Trang 13giá, bảng kê các chứng từ xin chiết khấu và cá tài liệu khác có liên quan đếnnghiệp vụ chiết khấu.
- Ngân hàng thẩm định hồ sơ xin chiết khấu Ngân hàng tiến hành kiểm tracác điều kiện chiết khấu Ngân hàng trả lời ngay cho khách hàng biết nhữngchứng từ được chấp nhận chiết khấu
- Mức chiết khấu: Mức chiết khấu bằng 80% - 120% mức sinh lời củachứng từ chiết khấu, trong phạm vi thời hạn hiệu lực còn lại của chứng từ.Trường hợp chứng từ không ghi rõ lãi suất, thì ngân hàng lấy lãi suất củachứng từ tại thời điểm xin chiết khấu để xác định mức sinh lời của chứng từ.+ Nếu chứng từ có lãi suất được trả lãi trước:
Lãi chiết khấu = Mệnh giá chứng từ xThời hạn chiết
Nếu chứng từ được trả lãi trước:
Hoa hồng phí = Mệnh giá chứng từ x Thời hạn chiết khấu x Tỷ lệ hoa hồng phíNếu chứng từ được trả lãi sau:
Trang 14
Thời hạn chiết khấu được tính riêng cho từng loại chứng từ trong phạm vithời hạn hiệu lực còn lại, nhưng tối đa không quá 90 ngày.
Đối với những chứng từ có mệnh giá nhỏ, thời hạn chiết khấu ngắn, mứcchiết khấu ngân hàng được xác định quá thấp không đủ bù đắp các chi phíchiết khấu của ngân hàng, thì khi chiết khấu ngân hàng có thể quy định thutheo mức tối thiểu
- Ngân hàng xác định số tiền cho vay Sau khi đã xác định được mức chiếtkhấu, ngân hàng sẽ xác định số tiền cho vay khi ngân hàng xin chiết khấu.Nói chung, số tiền ngân hàng cho khách hàng vay (hay trả cho khách hàng) là:
Số tiền phải trả cho
Tổng số mệnh giá
-Tổng số mức chiết khấu
Ngân hàng phát tiền vay:
Số tiền cho vay là số tiền ngân hàng trả cho khách hàng chiết khấu Số tiềnnày được chuyển vào tài khoản tiền gửi cho khách hàng hoặc trả trực tiếpbằng tiền mặt hay trả bằng ngân phiếu thanh toán Khi phát tiền vay, ngânhàng yêu cầu khách hàng chiết khấu phải ký chuyển nhượng vào chứng từ cógiá chiết khấu
Thu nợ:
Hết thời hạn chiết khấu, ngân hàng trích tài khoản tiền gửi hoặc yêu cầukhách hàng chiết khấu nộp tiền mặt bằng số tiền xin chiết khấu để trả nợ đồngthời làm thủ tục trả lại chứng từ chiết khấu cho khách hàng Trường hợp đếnhạn, khách hàng không có tiền để trả nợ thì ngân hàng xử lý như sau:
- Chứng từ có giá không chuyển nhượng được thì ngân hàng chuyển số nợtrên sang nợ qua hạn và xử lý như trường hợp nợ cho vay quá hạn
- Chứng từ chuyển nhượng được, ngân hàng sẽ làm thủ tục đưa đến đơn vịphát hành để thanh toán và thu hồi nợ khi chứng từ đó đến hạn thanh toán
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng ngắn hạn của NHTM.
NHTM là một chủ thể trong nền kinh tế và có quan hệ mật thiết với sựphát triển của nền kinh tế NHTM có quan hệ rất rộng với nền kinh tế, do đó
để đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng thì chúng ta phải hiểu biết vềnhững nhân tố tác động đến nó Những nhân tố tác động đến chất lượng tíndụng ngân hàng bao gồm những nhân tố chủ quan và những nhân tố kháchquan Các nhân tố này được chia thành 3 nhóm:
1.3.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng.
Khả năng thẩm định cho vay:
Trang 15Thẩm định cho vay là khâu quan trọng trong hoạt động tín dụng và ảnhhưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng Thẩm định đó là khâu đánh giá, dựđoán, thẩm tra về độ chính xác, an toàn và hiệu quả của một hợp đồng tíndụng Mặt dù không chính xác tuyệt đối nhưng làm tốt khâu này sẽ tạo tiền đềcho việc thu hồi cả vốn và lãi đầy đủ khi khoản vay đến hạn thanh toán trongquá trình them định yêu cầu phải có trình độ chuyên môn và sự phán đoánlinh hoạt, tuy nhiên phải tuân thủ nghiêm ngặt về hồ sơ và an toàn thông tin.Đặc biệt đối với những khoản vay ngắn hạn, do tính đặc thù của hoạt độngnày là cho vay thường xuyên nhằm đáp ứng kịp thời vốn lưu động cho cácdoanh nghiệp do đó them định phải nhanh chóng kịp thời nhưng phải chínhxác bảo đảm an toàn cho đồng vốn bỏ ra.
Chất lượng cán bộ tín dụng:
Để đảm bảo chất lượng tín dụng được nâng cao thì đòi hỏi nhiều yếu tố,trong đó con người là nhân tố trung tâm, là yếu tố quyết định sự thành bạitrong quản lý vốn, tài sản của ngân hàng Cùng với sự phát triển của nền kinh
tế thì hoạt động của ngân hàng cũng càng ngày càng tinh vi và phức tạp đòihỏi cán bộ ngân hàng có đủ phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn để lĩnhhội và ứng dụng khoa học tiên tiến Trình độ cán bộ quản lý điều hành và cán
bộ tín dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng Khách hàng củangân hàng rất đa dạng do đó trình độ cán bộ tín dụng phải cao và hiểu biếtphong phú để đánh giá được một khoản cho vay
sự lựa chọn đối nghịch, đó là hiện tượng người vay tạo ra một kết cục khôngmong muốn – rủi ro không trả được nợ Do vậy nắm bắt không đầy đủ chínhxác về thông tin sẽ ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
Kiểm soát nội bộ:
Các quy chế, thể lệ cho vay và các nguyên tắc cho vay nếu cán bộ ngânhàng không nắm vững sẽ gây nên tổn thất, ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng
Do đó, công tác kiểm soát nội bộ giúp cho cán bộ điều hành công việc theođúng cơ chế, đúng pháp luật, mặt khác nắm được sai sót lệch lạc trong hoạtđộng tín dụng có biện pháp khắc phục kịp thời
1.3.2 Các nhân tố thuộc về khách hàng
Trang 16Khách hàng người trực tiếp sử dụng khoản vay từ ngân hàng có ảnh hưởngrất lớn đến chất lượng tín dụng của ngân hàng Việc có nhiều khách hàng đủđiều kiện vay, sử dụng vốn vay hợp lý, hiệu quả, thanh toán nợ và lãi đúnghạn sẽ làm cho chất lượng tín dụng được nâng cao Những yếu tố từ ngânhàng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, đó là :
Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của doanh nghiệp:
Trong sản xuất kinh doanh phải có mọi phương án và tính đến mọi yếu tố
có liên quan như vật liệu được cung cấp từ đâu, điều kiện giao thông vận tải
có thuận lợi không, cơ sở hạ tầng như thế nào, hàng làm ra có tiêu thụ và cạnhtranh được không vv Những điều đó cán bộ kinh doanh không hiểu biết sẽ
ẫn tới làm ăn thua lỗ Như vậy khi năng lực quản lý kinh doanh bị hạn chế thìcác phương án sản xuất kinh doanh là không phù hợp với thực tế do đó khảnăng trả nợ của doanh nghiệp kém ảnh hưởng xấu tới chất lượng tín dụng
Khả năng điều kiện hiện tại của các doanh nghiệp:
Hiện nay hầu hết các khách hàng thiếu các điều kiện cần và đủ để thựchiện các nguyên tắc và quy định cho vay thế chấp của ngân hàng Theo pháplệnh thì khi khách hàng vay vốn phải có tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh vàthực hiện đúng chế độ hạch toán kinh tế Trên thực tế 80% các pháp nhân vàthể nhân khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và 100% tài sản của doanh nghiệpnhà nước không có chứng nhận sở hữu Mặt khác doanh nghiệp nhà nước vốn
tự có rất bé Trong khi đó chức năng nhiệm vụ trong giấy phép kinh doanh làrất lớn, yêu cầu vay vốn gấp 20-50 lần vốn tự có Thực tế nhiều bộ phậnkhách hàng khi vay không thực hiện đúng pháp lệnh về cho vay Điều đó làmcho không có một ràng buộc pháp lý nào giữa ngân hàng và khách hàng vàlàm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
Tuy nhiên xem xét từ khía cạnh trả nợ của khách hàng thì hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp mới là quan trọng Khả năng trả nợ củangân hàng ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng, đặc biệt là tín dụng ngắn hạn,bởi vì đặc trưng của tín dụng ngắn hạn là thời gian khoản vay ngắn, do đóviệc xác định khả năng trả nợ của khách hàng là rất quan trọng Do đó để đảmbảo chất lượng tín dụng, ngân hàng chỉ bỏ vốn vào những dự án khả thi, phùhợp với tình hình tài chính, điều kiện thực tế của doanh nghiệp để có thể thuđược lợi nhuận
Đạo đức của người vay:
Các ngân hàng sẽ quyết định cho vay sau khi đã phân tích cẩn thậnyếu tốliên quan đến tính chân thật của người vay trong việc trả nợ Tuy nhiên tínhchân thật và khả năng chi trả của người vay có thể thay đổi sau khi mon chovay đã được thực hiện Rủi ro đạo đức xảy ra khi khách hàng sử dụng món
Trang 17vay vào mục đích khác nhiều rủi ro hơn Điều này ảnh hưởng tới chất lượngtín dụng
1.3.3 Các nhân tố thuộc về môi trường.
Hoạt động tín dụng của ngân hàng luôn có quan hệ mật thiết với nền kinh
tế Từng giai đoạn và biến cố kinh tế đều có những tác động đến hoạt độngngân hàng Lạm phát, suy thoái hay tăng trưởng kinh tế, thuế đều ảnh hưởngtrực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của ngân hàng Nền kinh tế nước
ta đang trong giai đoạn đổi mới và đạt được nhiều kết quả khích lệ
Tuy nhiên còn một số những khó khăn doanh nghiệp chuyển hướng vàđiều chỉnh phương án sản xuất kinh doanh không theo kịp hoặc không phùhợp với sự thay đổi của chính sách, cơ chế vĩ mô Do vậy doanh nghiệp gặpnhững khó khăn trong sản xuất kinh doanh, hàng hoá tồn đọng, thua lỗ kéodài, mất khả năng thanh toán làm phát sinh nợ quá hạn, nợ khó đòi điều nàyảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng
Cùng với sự thay đổi của môi trường kinh tế thì môi trường pháp lý thayđổi cũng ảnh hưởng tới hoạt động của ngân hàng
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn
1.4.1 Quan điểm về chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể (thể hiện qua các chỉ tiêutính toán được), vừa trìu tượng (thể hiện qua khả năng thu hút khách hàng,tác động đến nền kinh tế ) Chất lượng tín dụng chịu ảnh hưởng bởi các nhân
tố chủ quan (khả năng quản lý, trình độ cán bộ, sự tuân thủ quy trình nghiệpvụ ) và khách quan (sự thay đổi của môi trường kinh tế, do chủ quan củakhách hàng )
Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độ thíchnghi của NHTM với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, nó thể hiện sứccạnh tranh của một ngân hàng trong môi trường hoạt động
Chất lượng tín dụng được xác định qua nhiều yếu tố như: Thu hút đượcnhiều khách hàng tốt, cho vay được nhiều, thủ tục đơn giản, mức độ an toàncủa vốn tín dụng…
Chất lượng tín dụng không phải tự nhiên mà có, nó là kết quả của một quytrình kết hợp giữa các con người trong một tổ chức; giữa các tổ chức với nhau
vì một mục đích chung: An toàn, hiệu quả và khả năng cạnh tranh với cáckhoản tín dụng
Như vậy, chất lượng tín dụng được hình thành và bảo đảm từ hai phía làngân hàng và yếu tố bên ngoài Để tránh rủi ro và thu được lợi nhuận tronghoạt động tín dụng, không có cách nào khác là ngân hàng phải nâng cao chấtlượng tín dụng của mình
1.4.2 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
Trang 18a Chỉ tiêu định tính
Trong quá trình đánh giá chất lượng tín dụng ngoài những chỉ tiêu có thểlượng hoá được thì còn có rất nhiều yếu tố mà không thể lượng hoá được Cácchỉ tiêu định tính được qua quy chế, chế độ, thể lệ tín dụng, qua độ thoả mãncủa khách hàng đối với sản phẩm của khách hàng, độ tín nhiệm của kháchhàng đối với ngân hàng
b Các chỉ tiêu định lượng
Chỉ tiêu tổng dư nợ và kết cấu nợ
Tổng dư nợ là một chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền ngân hàng cấp chonền kinh tế tại một thời điểm Tổng dư nợ bao gồm dư nợ cho vay ngắn hạn,trung hạn, dài hạn Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động của ngân hàng yếukém, không có khả năng mở rộng, khả năng tiếp thị của ngân hàng kém, trình
độ cán bộ công nhân viên thấp Mặc dù vậy, không có nghĩa là chỉ tiêu nàycàng cao thì chất lượng tín dụng càng cao bởi vì đằng sau những khoản tíndụng đó còn những rủi ro tín dụng mà ngân hàng phải gánh chịu Chỉ tiêutổng dư nợ phản ánh quy mô tín dụng của ngân hàng, sự uy tín của ngân hàngđối với doanh nghiệp Tổng dư nợ của ngân hàng khi so sánh với thị phần tíndụng của ngân hàng trên địa bàn sẽ cho chúng ta biết được dư nợ của ngânhàng là cao hay thấp
Kết cấu dư nợ phản ánh tỷ trọng của các loại dư nợ trong tổng dư nợ Phântích kết cấu dư nợ sẽ giúp ngân hàng biết được gân hàng cần đẩy mạnh chovay theo loại hình nào để cân đối với thực lực của ngân hàng Kết cấu dư nợkhi so với kết cấu nguồn huy động sẽ cho biết rủi ro của loại hình cho vay nào
là nhiều nhất
Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ tín dụng không hoànhảo khi người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình chongân hàng đúng hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ củangân hàng thương mại ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuốiquý, cuối năm
Tỷ lệ nợ Nợ quá hạn = -quá hạn Tổng dư nợXét về mặt bản chất, tín dụng là sự hoàn trả, do đó tính an toàn là yếu tốquan trọng bậc nhất để cấu thành chất lượng tín dụng Khi một khoản vaykhông được trả đúng hạn như đã cam kết, mà không có lý do chính đáng thì
nó sẽ bị chuyển sang nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi suất bình thường.Trên thực tế, phần lớn các khoản nợ quá hạn là các khoản nợ có vấn đề có khả
Trang 19năng mất vốn Như vậy, tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì ngân hàng thương mạicàng gặp khó khăn trong kinh doanh vì sẽ có nguy cơ mất vốn, mất khả năngthanh toán và giảm lợi nhuận, tức là tỷ lệ nợ quá hạn càng cao, chất lượng tín
dụng càng thấp Tuy nhiên để có thể đánh giá chính xác hơn chúng ta có thể
chia nợ quá hạn thành 2 loại sau:
- Tỷ lệ nợ quá hạn có thể thu hồi được (nợ nhóm I, II, III)
- Tỷ lệ nợ quá hạn không có khả năng thu hồi (nợ nhóm IV, V)
Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng
Đây là chỉ tiêu thường được các ngân hàng thương mại tính toán hàng năm
để đánh giá khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng và chất lượng tín dụngtrong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Vòng quay vốn Doanh số thu nợ = -tín dụng Dư nợ bình quân
Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng Vòng quay vốntín dụng càng cao chứng tỏ nguốn vốn vay ngân hàng đã luân chuyển nhanh,tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hoá Với một số vốnnhất định, nhưng do vòng quay vốn tín dụng nhanh nên ngân hàng đã đáp ứngđược nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp, mặt khác ngân hàng có vốn để tiếptục đầu tư vào các lĩnh vực khác Như vậy, hệ số này càng tăng phản ánh tìnhhình quản lý vốn tín dụng càng tốt, chất lượng tín dụng càng cao
Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín dụng
Không thể nói một khoản tín dụng có chất lượng cao khi nó không đem lạimột khoản thu nhập cho ngân hàng Nguồn thu từ hoạt động tín dụng là nguồnthu chủ yếu để ngân hàng tồn tại và phát triển Lợi nhuận do tín dụng đem lạichứng tỏ các khoản vay không những thu hồi được gốc mà còn có lãi, đảmbảo được độ an toàn của nguồn vốn cho vay
Thu nhập từ Lãi từ hoạt động tín dụng
=
hoạt động tín dụng Tổng thu nhập
Ta thấy rằng nếu ngân hàng thương mại chỉ chú trọng vào việc giảm vàduy trì một tỷ lệ nợ quá hạn thấp mà không tăng được thu nhập từ hoạt độngtín dụng thì tỷ lệ nợ quá hạn thấp cũng không có ý nghĩa Chất lượng tín dụngđược nâng cao chỉ thực sự có ý nghĩa khi nó góp phần nâng cao khả năng sinhlời của ngân hàng
Chỉ tiêu doanh số cho vay
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh quy mô cấp tín dụng của ngân hàngđối với nền kinh tế Đây là chỉ tiêu phản ánh chính xác, tuyệt đối về hoạt động
Trang 20cho vay trong một thời gian dài, thấy được khả năng hoạt động tín dụng quacác năm
Ngoài các chỉ tiêu trên thì có thể kể đến một số các thong số như: hệ số antoàn vốn tối thiểu (không quá 8%), giới hạn cho vay một khách hàng (khôngquá 15%) hay dư nợ một khách hàng (không quá 10% vốn điều lệ và cácquỹ) Bên cạnh đó thì chúng ta có thể sử dụng thêm chỉ tiêu hiệu xuất sử dụngvốn để chính xác hơn
Trang 21CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI BIDV VIỆT NAM CHI
NHÁNH PHÚ TÀI
2.1 Khái quát về BIDV Việt Nam chi nhánh Phú Tài
2.1.1 Giới thiệu chi nhánh
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Phú Tài được thành lập ngày17/7/ 2007 (Trước đó, Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Phú tài làchi nhánh cấp 2, trực thuộc Chi nhánh Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển BìnhĐịnh nhưng hạch toán độc lập)
Tên đầy đủ: Bank for Investment and Development of Vietnam, Phú Tài
Branch
Tên viết tắt: BIDV Phu Tai Branch
Địa chỉ: Km1230 QL1A, P.Trần Quang Diệu, TP.Quy Nhơn, Bình Định
2.1.2 Cơ cấu tổ chức.
Là một NHTM lớn tại địa bàn nên số lượng cán bộ nhân viên tại BIDVPhú Tài là không nhỏ Về mặt tổ chức thì BIDV Phú Tài gồm có: 72 cán bộcông nhân viên được bố trí vào 12 phòng, ban (không tính các phòng giaodịch) sau theo như sơ đồ dưới đây ta có:
- Ban giám đốc gồm 4 người: 1 giám đốc và 3 phó giám đốc là nhữngnguời trực tiếp điều hành hoạt động của ngân hàng
- Phòng tổ chức hành - chính gồm 4 người: 1 trưởng phòng và 3 nhânviên chịu trách nhiệm về các vấn đề như: công tác tổ chức – nhân sự;công tác hành chính; công tác quản trị, hậu cần và các nhiệm vụ kháctheo yêu cầu của giám đốc chi nhánh
- Phòng kế hoạch – tổng hợp gồm 5 người: 1 trưởng phòng, 1 phó phòng
và 3 nhân viên chịu trách nhiệm về công tác kế hoạch – tổng hợp; côngtác nguồn vốn và 1 số các công tác khác như: công tác pháp chế - chế
độ, làm thư ký cho Ban giám đốc …
Trang 22- Phòng quản trị tín dụng gồm 6 người: 1 trưởng phòng và 5 nhân viênchịu trách nhiệm về việc thực hiện quản trị cho vay, bảo lãnh đối vớikhách hàng theo quy định; thực hiện việc tính toán trích lập dự phòngrủi ro; giám sát khách hàng tuân thủ đúng điều kiện hợp đồng và cácnhiệm vụ khác
- Phòng quản lý rủi ro gồm 7 người: 1 trưởng phòng, 2 phó phòng và 4nhân viên chịu trách nhiệm về công tác quản lý tín dụng, công tác quản
lý rủi ro tín dụng, công tác quản lý rủi ro tác nghiệp và công tác phòngchống rửa tiền
- Phòng kế toán - tài chính gồm 9 người: 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và
7 nhân viên chịu trách nhiệm:
+ Quản lý, thực hiện hạch toán, kế toán chi tiết và tổng hợp
+ Thực hiện công tác hậu kiểm tra đối với hoạt động tài chính tại chinhánh
+ Thực hiện nhiệm vụ quản lý và giám sát tài chính
+ Đề xuất tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về các vấn đề tài chính + Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác, kịp thời, trung thực,hợp lý của số liệu kế toán, báo cáo kế toán, báo cáo tài chính…
- Phòng quan hệ khách hàng 1 gồm 6 người: 1 trưởng phòng, 1 phóphòng và 4 nhân viên chịu trách nhiệm về công tác tiếp thị và phát triểnquan hệ khách hàng cùng với công tác tín dụng có liên quan đến cáckhách hàng lớn và là đối tác quan trọng với ngân hàng
- Phòng quan hệ khách hàng 2 gồm 7 người: 1 trưởng phòng, 1 phó phòng
và 5 nhân viên chức năng là giống phòng quan hệ khách hàng 1 nhưng
là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Phòng quan hệ khách hàng 3 gồm 6 người: 1 trưởng phòng, 1 phó phòng
và 4 nhân viên chịu trách nhiệm như các phòng quan hệ khách hàngkhác nhưng là với đối tượng cá nhân
- Phòng thanh toán quốc tế gồm 4 người: 1 trưởng phòng và 3 nhân viênchịu trách nhiệm về thực hiện các giao dịch tài trợ thương mại; phối hợpvới các phòng có liên quan để tiếp thị, phát triển khách hàng và giớithiệu các sản phẩm
Trang 23- Phòng dịch vụ khách hàng gồm 9 người: 1 trưởng phòng, 2 phó phòng
và 6 nhân viên chịu trách nhiệm về kiểm tra tính đầy đủ, đúng đắn củacác chứng từ giao dịch; thực hiện đúng các quy định, các quy trìnhnghiệp vụ, thẩm quyền và các quy định về bảo mật trong mọi hoạt độnggiao dịch với khách hàng
- Tổ dịch vụ kho quỹ gồm 8 người: 1 tổ trưởng, 1 tổ phó và 6 nhân viênvới chức năng chính là trực tiếp thực hiện nghiệp vụ quản lý khoxuất/nhập quỹ; chịu trách nhiệm đề xuất, tham mưu với Giám đốc chinhánh về các biện pháp đối với hoạt động kho quỹ
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức BIDV Phú Tài
Quản
lý rủi ro
Kế toán tài chính
Quan
hệ khách hàng 1
Quan
hệ khách hàng 2
Quan
hệ khách hàng 3
Phòng dịch vụ
Tổ dịch
vụ kho quỹ
Các phòng giao dịch GIÁM ĐỐC
Trang 242.1.3 Các sản phẩm dịch vụ
Huy động vốn và thanh toán:
BIDV Phú Tài nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam và Ngoại tệ dướinhiều hình thức:
- Nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn
- Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều kỳ hạn đa dạng, phong phú
- Huy động trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi với các loại kỳ hạn
Dịch vụ thanh toán là một trong những thế mạnh của BIDV cũng nhưcủa BIDV Phú Tài trên địa bàn
- Mở tài khoản miễn phí, thủ tục nhanh gọn
- Chuyển tiền thanh toán trong và ngoài nước nhanh chóng an toàn vớicác kênh thanh toán hiện đại: trực tuyến trong toàn hệ thống, thanh toánsong biên với ngân hàng Công thương, Nông nghiệp…, chuyển tiềnthanh toán quốc tế (Swift)
- Cung cấp các dịch vụ hiện đại: Homebanking, Internetbanking, ATM,POS, …và các dịch vụ thanh toán khác
Nghiệp vụ tín dụng:
Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng Việt Nam đồng và ngoại
tệ đối với các thành phần kinh tế trong phạm vi cho phép cụ thể:
- Cho vay bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất, kinh doanh theo hạnmức tín dụng thường xuyên hoặc theo món
- Cho vay hỗ trợ vốn trong khi chờ thanh toán của chủ đầu tư
- Cho vay phục vụ nhập khẩu nguyên liệu, vật tư sản xuất, thi công…
- Cho vay đối ứng bằng tiền mặt
- Cho vay theo hạn mức tín dụng, dự phòng để mở L/C
- Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu (đặc biệt là ngành gỗ), chiết khấu bộchứng từ
- Cho vay thiếu hụt tài chính tạm thời
- Cho vay cầm cố bằng các giấy tờ có giá
- Cho vay hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ kết hợp với quỹ hỗ trợ pháttriển
- Cho vay đồng tài trợ cá dự án
- Cho vay mua ôtô, xe tải, sửa nhà, mua nhà ở, du học…
Bảo lãnh ngân hàng:
Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh trong nước và quốc tế vớ thủ tụcnhanh gọn, mức phí hợp lý:
- Bảo lãng dự thầu, thực hiện hợp đồng
- Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước, mua thiết bị trả chậm, nộp thuế
- Bảo lãnh vay vốn nước ngoài