1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thuyết trình về cho vay cán bộ công nhân viên

17 634 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng

Trang 1

CHO VAY CÁN BỘ

CÔNG NHÂN VIÊN

Họ tên: Trịnh Thị Phương Linh

Nguyễn Hoàng Minh Trương Văn Nam

Lại Hoàng Giang

Trang 2

NỘI DUNG

Khái niệm

1

Quá trình phát triển

2

Nhu cầu và sự cần thiết

3

Đối tượng cho vay

4

Trang 3

NỘI DUNG

Hồ sơ vay vốn

6

Thời hạn và mức cho vay

7

Lãi suất và phí

8

Phương thức cho vay và trả nợ

9

11 Giải pháp phát triển

Trang 4

1 Khái niệm:

Cho vay CBCNV là việc tài trợ vốn cho các cá nhân là

CBCNV nhằm có điều kiện cải thiện đời sống, đáp ứng nhu cầu học tập, tiêu dùng

2 Quá trình phát triển:

 Ngày 29/12/1999, CP đã ban hành Nghị định số

178/1999/NĐ-CP về đảm bảo tiền vay của các TCTD trong đó có các quy định về cho vay không có bảo đảm bằng tải sản

 Ngày 7/1/2000, NHNN có công văn

34/2000-NHNN hướng các ngân hàng cho vay tín chấp đối với CBCNV

Trang 5

3 Nhu cầu và sự cần thiết

•Nền kinh tế ngày càng phát triển, sự đa dạng về hàng hóa

và các loại sản phẩm dịch vụ tạo điều kiện phục vụ đời sống con người ngày càng tốt hơn

•GDP bình quân đầu người tăng qua các năm dẫn đến nhu cầu mua sắm tiêu dùng tăng theo

•Nhu cầu chi tiêu và thu nhập của CBCNV có sự chênh lệch

về thời gian

Trang 6

4 Đối tượng cho vay

Công chức, viên chức và người lao động là công nhân

VN đang làm việc tại cơ quan, tổ chức do tổng giám đốc ngân hàng quy định trong từng thời kì, có nhu cầu vay vốn phục vụ mục đích tiêu dùng

Trang 7

5 Điều kiện cho vay

1.

2.

3.

4.

Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật

Có phương án sử dụng vốn vay hợp lý

Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

Có mức thu nhập thường xuyên theo yêu cầu của NHCV

Trang 8

VD điều kiện vay vốn của một số ngân hàng:

Vietcombank BIDV Vietinbank Techcombank

Độ

tuổi

cho

vay

Trong thời gian lao động do NN quy định

Từ 22tuổi đến 55 tuổi (nữ), đến 60 (nam)

Tại thời điểm kết thúc THCV không quá 59 tuổi (nam), 54 tuổi (nữ) hoặc

độ tuổi nghỉ hưu của các ngành đặc thù

Từ 25 tuổi đến

50 tuổi (nữ), đến 55 tuổi (nam)

Thu

nhập Lương trung bình tối thiểu là 2 triệu

đồng/ tháng

Thu nhập thường xuyên và ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ

Thu nhập thường xuyên tối thiểu 1,5- 3 triệu đồng/

tháng tùy theo địa bàn làm việc

Thu nhập qua ngân hàng từ 5 triệu

đồng/tháng trở lên

Trang 9

6 Hồ sơ vay vốn

•CMND/ hộ chiếu, sổ hộ khẩu, giấy chứng

nhận tạm trú dài hạn.

•Giấy đề nghị vay vốn

•Giấy tờ chứng minh thu nhập và thời gian

công tác (Quyết định tuyển dụng, bảng lương hoặc sao kê tài khoản lương 3 tháng gần

nhất…)

• Giấy tờ liên quan khác (nếu có)

Trang 10

7 Thời hạn và mức cho vay

a, Thời hạn cho vay

•Do ngân hàng và khách hàng thoả thuận

•Được xác định phù hợp với phương án vay vốn và khả năng trả nợ của CBCNV

•Không dài hơn thời gian lao động còn lại trong hợp đồng lao động của CBCNV

b, Mức cho vay

Được xác định phù hợp với thời hạn vay, thu nhập dự

kiến của khách hàng và mức cho vay tối đa ngân hàng quy định

Trang 11

8 Lãi suất và phí

a, Lãi suất :

+ Do ngân hàng và khách hàng thoả thuận

+ Phù hợp với quy định và chính sách lãi suất của ngân hàng trong từng thời kỳ

b, Phí suất :

Thu theo biểu phí của ngân hàng (nếu có)

Trang 12

a, Phương thức cho vay

Chủ yếu là cho vay từng lần

Gồm 2 hình thức :

•Cho vay trực tiếp đến từng khách hàng

•Cho vay thông qua người đại diện

9 Phương thức cho vay và trả nợ

Trang 13

b, Phương thức trả nợ:

•Ngân hàng và khách hàng vay thỏa thuận việc trả nợ gốc

và lãi tiền vay theo tháng, quý, phù hợp với thu nhập và nguồn trả nợ của khách hàng

+ Phương pháp đơn: Trả góp vốn chia đều hàng tháng,

tiền lãi được trả hàng tháng tính theo số dư nợ thực tế

+ Phương pháp gộp: Trả góp vốn và lãi chia đều hàng

tháng (lãi được tính theo tiền vay ban đầu)

•Khách hàng trực tiếp trả nợ bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản và khách hàng có thể trả nợ trước hạn khi được sự chấp thuận của NH

Trang 14

10 QUY TRÌNH CHO VAY

KH

P.KHCN/

PGD

LĐCN

TRỤ SỞ CHÍNH

P.QLRR

Thẩm định rủi ro (nếu có)

Lập tờ trình

•Điều chỉnh mức cho vay tối đa

•Bổ sung CQ, tổ chức vào danh

mục được xem xét cho vay

Tờ trình TĐ

Thẩm định Phê

duyệt

Giải

ngân

Hợp đồng TD Giấy nhận nợ

Trang 15

11 Giải pháp phát triển hoạt động cho vay CBCNV

Một là:

Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ với các cơ quan quản lý thu nhập của người vay trong việc quản lý, khấu trừ các khoản thu nhập để trả nợ trong trường hợp cần thiết theo cam kết và ủy quyền trong giấy đề nghị vay vốn của người vay

Hai là :

Kết hợp phát triển dịch vụ ngân hàng khác như chi trả

lương qua ATM; mở rộng hơn đối tượng được sử dụng thẻ tín dụng; đẩy mạnh triển khai dịch vụ bảo hiểm tín

dụng kết hợp với nghiệp vụ cho vay tiêu dùng cá nhân

Trang 16

11 Giải pháp phát triển hoạt động cho vay CBCNV

Ba là :

Cần thẩm định khách hàng vay trên nhiều phương diện:

•Tình hình và xu hướng hoạt động của doanh nghiệp nơi người vay làm việc, thiện chí của lãnh đạo DN

•Mục đích vay vốn phải rõ ràng, hợp pháp và hợp lý Loại trừ những nhu cầu vay tiêu dùng theo kiểu “vung tay quá trán, xa xỉ , không thiết thực”

•Số tiền cho vay cần xác định hợp lý

•Thời hạn cho vay phù hợp với khả năng trả nợ

Trang 17

CHÂN THÀNH CẢM ƠN SỰ QUAN TÂM THEO DÕI CỦA CÔ GIÁO VÀ

CÁC BẠN!

Ngày đăng: 01/11/2014, 22:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w