Sau khi tham dự buổi giảng này, các bạn sẽ: Hiểu đượctrách nhiệm nộp thuếcủa cá nhân vàtrách nhiệm khấu trừ thuếcủa tổ chức Mô tả đượcđối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập
Trang 1Chương trình ôn thi
Buổi 2
8/2012
Trang 2Sau khi tham dự buổi giảng này, các bạn sẽ:
Hiểu đượctrách nhiệm nộp thuếcủa cá nhân vàtrách nhiệm
khấu trừ thuếcủa tổ chức
Mô tả đượcđối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập
miễn thuếvàcăn cứ tính thuế
Biết cáchtínhvàkhấu trừ thuếtạm nộp hàng tháng theo quy
định
Thực hiện việcquyết toán thuếTNCN vào cuối năm hay kết thúc
hợp đồng lao động
Mục tiêu buổi giảng
Nội dung buổi giảng
1 Đối tượng nộp thuế
2 Thu nhập chịu thuế
3 Thu nhập được miễn thuế
4 Căn cứ tính thuế
a Đối với cá nhân cư trú
b Đối với cá nhân không cư trú
5 Các khoản giảm trừ: gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc, đóng góp
6 Thuế suất
7 Một vài vấn đề quản lý thuế cần lưu ý
Trang 3Người nộp thuế
Đối tượng nộp thuế TNCN bao gồm …
Đối tượng nộp thuế
Cá nhân khơng cư trú: chịu thuế trên thu nhập phátsinhtronglãnh thổ VN
2
Cá nhân cư trú: chịu thuếtrên thu nhập phát sinh
trongvàngồilãnh thổ VN cịn gọi “thu nhập tồn cầu”
1
Cĩ mặt tại VN từ 183 ngày trở lên trong năm
dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục
1
Cĩ nơi ở thường xuyên tại VN hoặc cĩ
nhà thuê để ở từ 90 ngày trở lên
2
Đối tượng nộp thuế
Trang 4Thế nào có mặt tại VN từ 183 ngày trở lên?
Tính theo năm dương lịch từ 1 tháng 1 đến 31 tháng 12:
cộng tất cả số ngày có mặt của những lần đến và đi
Tính theo12tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến VN
Ngày đến và ngày đi được tính là1ngày
Nếu đến và đi cùng ngày thì tính1ngày cư trú
Căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý XNC trênhộ
Khái niệm về cá nhân cư trú
Đối tượng nộp thuế
Năm dương lịch: 80 ngàyỴCá nhân khơng cư trú
12 tháng liên tục: 190 ngàyỴCá nhân cư trú
100 ngày
Trang 5Ví dụ 1: Năm đến Việt Nam
Ông D là người nước ngoài, độc thân, đến việc tại VN từ ngày 12/05/2010
Trong năm 2010 Ông D có mặt ở VN là 80 ngày, có thu nhập là 50 triệu đ
Trong năm 2011, từ 1/1 đến 30/4/2011, Ông có mặt là 110 ngày, thu nhập là
100 triệu đ và từ 1/5 đến 31/12/2011 là 100 ngày, thu nhập là 100 triệu đ.
Thuế TNCN của Ông C được xác định như sau:
Thu nhập chịu thuế phát sinh năm 2010 (50 tr + 100 tr.): 150.000.000
Trừ: Gia cảnh (4.000.000 x 12tháng): (48.000.000)
Thu nhập tính thuế cả năm 2010 (từ 12/5/10 đến 30/4/11): 102.000.000
Thu nhập tính thuế bình quân tháng (102.000.000/12 thg): 8.500.000
Ví dụ 1: Năm đến Việt Nam
(Tiếp theo)
Thu nhập chịu thuế phát sinh năm 2011 (100 tr + 100 tr.): 200.000.000
Trừ: Gia cảnh (4.000.000 x 12tháng): (48.000.000)
Thu nhập tính thuế cả năm 2011 (từ 1/1/11 đến 31/12/11): 152.000.000
Thu nhập tính thuế bình quân tháng (152.000.000/12 thg): 12.670.000
Thuế phải nộp bình quân tháng (12.670.000 x 15%): 1.150.000
Thuế phải nộp cả năm 2011 (1.150.000 x 12 tháng): 13.800.000
Trừ: Thuế đã nộp 4 tháng 2010 (7.200.000 x 4/12 tháng): (2.400.000)
Thuế còn phải nộp cho năm 2011 (13,8 tr – 2,4 tr.): 11.400.000
Trang 6Khái niệm về cá nhân cư trú
Đối tượng nộp thuế
Năm dương lịch: 185 ngàyÎCá nhân cư trú
185 ngày 1/1/2011 12/3/2011 31/12/2011
Thu nhập chịu thuế toàn cầu Trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài
Trừ gia cảnh suốt 12 tháng
Ví dụ 2: Năm đến Việt Nam
Ông C là người nước ngoài, độc thân, vào VN làm việc từ ngày 12/3/2011
Trong năm 2011 (từ ngày 12/03/2011 đến hết ngày 31/12/2011) có mặt tại
VN 185 ngày Thu nhập tiền lương của Ông C trong thời gian này là 100
triệu đồng, và thu nhập chịu thuế phát sinh tại nước ngoài là 50 triệu đồng.
Thuế TNCN của Ông C được xác định như sau:
Thu nhập chịu thuế phát sinh năm 2011 (100 tr + 50 tr.): 150.000.000
Trừ: Gia cảnh bản thân (4.000.000 x 12 tháng): (48.000.000)
Thu nhập tính thuế bình quân tháng (102.000.000/12 thg): 8.500.000
Thuế phải nộp cả năm (8.500.000 x 10% x 12 tháng): 7.200.000
Trừ: Thuế đã nộp ở NN (7.200.000 x 50 tr./150 tr.): (2.400.000)
Trang 71/1/2010 31/12/2010 31/12/2011
Khái niệm về cá nhân cư trú
Đối tượng nộp thuế
Rời VN
12/10/2011
190 ngày
Năm dương lịch: 190 ngàyÎCá nhân cư trú
Năm đến Việt Nam Năm rời Việt Nam
10 tháng
Thu nhập chịu thuế chỉ có 10 tháng
Trừ gia cảnh chỉ có 10 tháng
Thu nhập tính thuế bình quân 1 tháng chia cho 10
Ví dụ 3: Năm rời Việt Nam
Ông E là người nước ngoài, độc thân, làm việc tại VN từ ngày 01/01/2011,
rời Việt Nam vào ngày 12/10/2011, và có tổng số ngày ở VN là 190 ngày.
Thu nhập tiền lương của Ông E trong thời gian này ở VN là 100.000.000 đ.,
và thu nhập chịu thuế phát sinh tại nước ngoài là 0 triệu đồng.
Thuế TNCN của Ông E được xác định như sau:
Trừ: Gia cảnh bản thân (4.000.000 x 10tháng): (40.000.000)
Thu nhập tính thuế bình quân tháng (60.000.000/10 thg): 6.000.000
Thuế phải nộp cả năm 2011 (350.000 x 10 tháng): 3.500.000
Trang 8Hộp thư
Đối tượng nộp thuế
Cá nhân có nơi ở thường xuyên tại VN là:
Có nơiđăng ký thường trútheo quy định của pháp luật
Đối với công dân VN: nơi sinh sống thường xuyên, ổn định
Đối với người nước ngoài: nơi đăng ký thường trú được ghi
trong Thẻ thường trú hoặc Tạm trú
Cónhà thuê để ởtheo pháp luật về nhà ở, với thời hạn
của hợp đồng thuê từ90 ngàytrở lên trong năm tính thuế
Bất kể thuê của ai (chủ nhà, khách sạn, nơi làm việc), và
Tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho ở
Đối tượng nộp thuế
Trang 91. Thu nhập từ kinh doanh
2. Thu nhập từ tiền lương,
7. Thu nhập từ bản quyền
8. Thu nhập từ nhượngquyền thương mại
Thu nhập chịu thuế
Trang 10Thu nhập được miễn thuế
1. Chuyển nhượng BĐS giữa vợ chồng, cha con (kể cả con
nuôi), cha mẹ chồng (vợ) với con dâu (con rễ), ông bà nội
(ngoại) với cháu nội (ngoại), anh chị em ruột
2. Chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ởduy nhất ở VN
– Tự khai và tự chịu trách nhiệm/ Mẫu số 11 của TT 62
3. Thu nhập từgiá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được nhà
nước giao đấtkhông phải trả tiền
4. Thừa kế, quà tặng là BĐSgiữa vợ chồng, cha con (kể cả
con nuôi), cha mẹ chồng (vợ) với con dâu (con rễ), ông bà
nội (ngoại) với cháu nội (ngoại), anh chị em ruột
5. Chuyển đổi đất nông nghiệpcủa hộ gia đình, cá nhân được
nhà nước giao đất để sản xuất
6. Thu nhập củahộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia sản
xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt
thủy sảnchưa qua chế biến (chỉ sơ chế)
7. Lãigửi VNĐ, vàng, ngoại tệ tại ngân hàng, tổ chức tín
dụng(được thành lập theo Luật các tổ chức tín dụng), lãi
Trang 119. Lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ(phần vượt lương
trong giờ theo quy định) – Lập bảng kê phần vượt, kèm
theo quyết toán thuế
10. Lương hưu nhận từ quỹ BHXH (kể cả quỹ BHXH của nước
ngoài)
11. Học bổngnhận từ NSNN (Bộ GD và ĐT, Sở GD và ĐT,
các trường công lập) và từ các tổ chức trong/ ngoài nước
theo chương trình hỗ trợ khuyến học
Tổ chức chi trả và cá nhân nhận học bổng phải lưu giữ
chứng từ
Thu nhập được miễn thuế
Thu nhập được miễn thuế
12. Bồi thường bảo hiểmnhân thọ, phi nhân thọ, tai nạn lao
động và các khoản bồi thường khác
13. Thu nhập nhận từ cácquỹ từ thiệnđược phép thành lập
hoặc được công nhận theo Nghị định số 148/2007, hoạt
động vì mục đích từ thiện
14. Thu nhập từnguồn viện trợ nước ngoài vì từ thiện, nhân
đạodưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ
quan nhà nước phê duyệt
Trang 12Thu nhập được miễn thuế
15. Cá nhân, hộ gia đìnhgóp vốnbằng quyền sử dụng đất,
quyền sử dụng nhà ở – TT 161/2009
Khi chuyển nhượng vốn, phải nộp thuế chuyển nhượng vốn
và truy nộp thuế chuyển nhượng BĐS khi góp vốn trước
đây
16. Thu nhập từtiền bồi thườngdo nhà nướcthu hồi đất, kể cả
do tổ chức kinh tế bồi thường theo Nghị định số 197/04 và
Nghị định số 17/06 về bồi thường, hỗ trợ tái định cư – TT
số 161/2009
XemHandout 2-2
để biết chi tiết vềcáckhoản thu nhập được miễn thuế
Thu nhập được miễn thuế
Trang 13Thuế TNCN
phải nộp
Thu nhập tính thuế
Thuế suất
Thuế TNCN
phải nộp
Thu nhập nhận được
Thuế suất
Các khoản giảm trừ
Đối với cáckhoản thu nhập còn lại: Thu nhập tính thuế
là Thu nhập chịu thuế hay Thu nhập nhận được
Cá nhân
cư trú
Trang 14tượng
Loại bảo hiểm
Thời gian áp dụng
2009 2010-11 2012-13 Từ 2014 Người
Bản thân: 4.000.000 đ/ tháng (hay 48.000.000 đ/ năm)
Không phân biệt số tháng không có thu nhập, hoặc thu
nhập dưới 4.000.000 đ/ tháng
Người phụ thuộc: 1.600.000 đ/ tháng/ người, là người
mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng
Kể từthángphát sinh nghĩa vụ (không tính theo ngày)
Giảm trừ gia cảnh
Cá nhân
cư trú
Trang 15Căn cứ tính thuế
Người phụ thuộc bao gồm
Conđẻ, con nuôi, con ngoại giá thú: dưới 18 tuổi, trên 18 tuổi
bị tàn tật, không khả năng lao động, đang học đại học (kể cả
cao học và ở nước ngoài), không có thu nhập
Vợ hoặc chồngngoài độ tuổi lao động, không thu nhập
Cha mẹđẻ, cha mẹ vợ/ chồng, bố dượng, mẹ kế, ngoài tuổi
lao động, hoặc trong tuổi nhưng tàn tật và không có thu nhập
Cá nhân khácphải nuôi dưỡng như: anh chị em ruột, ông bà
nội ngoại, cô dì cậu chú bác và cháu ruột
Giảm trừ gia cảnh
Cá nhân
cư trú
Căn cứ tính thuế
Người phụ thuộc – điều kiện về thu nhập
Trong tuổi lao động: phải đáp ứng 2 điều kiện:
Tàn tật; và
Không thu nhập, hoặc thu nhập bình quân tháng dưới500.000 đ
Ngoài tuổi lao động: không thu nhập, hoặc thu nhập bình
quân tháng dưới 500.000 đ
Cá nhân khác: anh chị em ruột, ông bà nội, ngoại, cô dì cậu
chú bác và cháu ruột, … phải làkhông nơi nương tựamà
người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng – Giấy xác nhận
Giảm trừ gia cảnh
Cá nhân
cư trú
Trang 16 Nội dung
Đóng góp vào tổ chức nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa được
thành lập theo NĐ số 68/2008
Đóng góp vào quỹ từ thiện, nhân đạo và khuyến học
Tổ chức và các quỹ trên đây phải được nhà nước công nhận
Nguyên tắc khấu trừ
Năm nào trừ năm đó, không mang sang năm sau
Không vượt thu nhập tính thuế
Căn cứ tính thuếGiảm trừ gia cảnh
Cá nhân
cư trú
Trang 17Thuế suất
Căn cứ tính thuế
ÁP DỤNG CHO
THU NHẬP KINH DOANH 1
THU NHẬP TIỀN LƯƠNG 2
Trang 18BIỂU THUẾ LŨY TIẾN TỪNG PHẦN (VND’000.000)
Thuế suất
Trang 19BIỂU THUẾ LŨY TIẾN TOÀN PHẦN (VND’000.000)
Thu nhập kinh doanh là thu nhập có được từ hoạt động sản
xuất kinh doanh trong các lĩnh vực, bao gồm cá nhân hành
nghề độc lập
Thu nhập chịu thuếcủa hoạt động SXKD được xác định tùy
theo:
Cá nhân có thực hiện đầy đủkế toán
Cá nhân cóhóa đơn chứng minh doanh thu
Cá nhânkhôngthực hiện kế toán
Thu nhập kinh doanh
cư trú
Trang 201 Cá nhân có thực hiện chế độ kế toán
Doanh thu: toàn bộ tiền bán hàng/ cung cấp dịch vụ
Chi phí được trừphải:
Có hóa đơn, chứng từ theo quy định
Hợp pháp
Liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế
Thu nhập kinh doanh
Căn cứ tính thuế
THU NHẬP
CHỊU THUẾ =
DOANH THU - HỢP LÝ CHI PHÍ
THU NHẬP KHÁC
+
Cá nhân
cư trú
2 Cá nhân chỉ hạch toán doanh thu
Doanh thu tính thuếđược xác định theo sổ sách kế toán, phù hợp
với doanh thu tính thuế GTGT
Tỷ lệ TN chịu thuế ấn địnhdo TCT quy định cụ thể đối với từng
ngành nghề – Xem ví dụ ở Slide tiếp theo
Thu nhập kinh doanh
Căn cứ tính thuế
THU NHẬP
CHỊU THUẾ =
DOANH THU TÍNH THUẾ x
% TN CHỊU THUẾ ẤN ĐỊNH
Cá nhân
cư trú
Trang 21Ví dụ: Cá nhân có nhà cho thuê
Ông B là kế toán trưởng một DN, có nhà cho công ty nước ngoài thuê,
mỗi tháng là 14.000.000 đồng Ông B phải nộp thuế TNCN trên thu
nhập kinh doanh như sau:
14.000.000 x 38% tỷ lệ GTGT x 10% thuế suất 532.000
- Thuế TNCN
[(14.000.000 x 35% tỷ lệ TN chịu thuế) – GC] x TSLT xxx.xxx
Ghi chú: -38% là tỷ lệ GTGT theo QĐ số 16333 của Cục thuế TPHCM
- 35% là tỷ lệ TN chịu thuế TNCN theo QĐ số 16334 của CT
cư trú
3 Cá nhân khơng cĩ sổ sách kế tốn
Doanh thu ấn địnhdo cá nhân kê khai và kết quả điều tra của cơ
quan thuế
Tỷ lệ TN chịu thuế ấn địnhdo TCT quy định cụ thể đối với từng
ngành nghề (giống như trường hợp 2)
Thu nhập kinh doanh
Cá nhân
cư trú
Trang 22THU NHẬP KHÁC CÓ TÍNH CHẤT LƯƠNG
Thu nhập khác có tính chất lương bao gồm các khoảntiền
thưởng, trợ cấp,phụ cấpvà cáclợi ích bằng hiện vật
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuếlà ngày mà tổ chức,
cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế
Thu nhập tiền lương
cư trú
Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được nhà nước phong
tặng như các danh hiệu thi đua, theo pháp luật về thi đua
Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng quốc gia, giải thưởng
quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận
Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận
Tiền thưởng về phát hiện, khai báo hành vi phạm pháp
Các tiền thưởng khác đều là thu nhập chịu thuế
Tiền thưởng không chịu thuế
cư trú
Trang 23 Các khoản phụ cấp, trợ cấp thuộc lĩnh vực công tác, ngành
nghề mà Nhà nước có quy định như:
Phụ cấp đối với người có công với cách mạng
Phụ cấp quốc phòng, an ninh
Các khoản phụ cấp theo quy định của Bộ luật Lao động
Các khoản trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội
Trợ cấp để giải quyết tệ nạn xã hội
Nếu DN chi cao hơn mức quy định, phần chi vượt sẽ chịu thuế
Phụ cấp và trợ cấp không chịu thuế
cư trú
Trợ cấp chuyển vùng một lầnđến đối với người NN: mức
trợ cấp quy định trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận
Vé máy bay khứ hồicho người NN về phép thăm gia đình
một lần/ năm: theo giá vé từ VN về nước, và có quy định
trong hợp đồng lao động
Học phícho con người nước ngoài học tại VN theo bậc học
phổ thông: theo chứng từ nộp tiền học do người sử dụng lao
động chi hộ và có quy định trong hợp đồng lao động
Lợi ích bằng hiện vật không chịu thuế
cư trú
Trang 24 Chi phương tiệnđưa đón tập thểngười lao động đi từ nơi ở
đến nơi làm việc và ngược lại
Phíhội viên(thẻ sân gôn, quần vợt, câu lạc bộ …) ghi tên
tập thể
Chi đào tạonâng cao tay nghề, trình độ phù hợp với công
việc của người lao động hoặc theo kế hoạch của DN
Tiềnăn giữa ca: do doanh nghiệp tổ chức hoặc trả bằng tiền
không vượt quá 620.000 đ/người/tháng (trước 5/2012) hoặc
830.000 đ/người/tháng từ 1/5/2012 theo TT số 10/2012
Lợi ích bằng hiện vật không chịu thuế
cư trú
Chi trang phục: không vượt quá 5.000.000đ/ người/ năm
theo quy định của Thông tư 18/2011 về thuế TNDN
Chicông tác phí: trong nước, không quá 2 lần 150.000 đ/ ng
cho CBCNV theo TT 97/2010; nước ngoài, không quá 2 lần
mức quy định trong TT 102/2012 (có nhiều mức)
Chi tiềnđiện thoại, tiền xăng, văn phòng phẩm: không có
quy định mức cụ thể, chỉ cần hợp lý và đưa vào quy chế tài
chính của DN
Lợi ích bằng hiện vật không chịu thuế
cư trú
Trang 25 Tất cả các khoản chi khơng đúng quy định hoặc vượt mức
quy định đều là lợi ích bằng hiện vật chịu thuế của người lao
động
Riêngtiền nhàdo người sử dụng lao động chi hộ chỉ chịu
thuế khơng quá15%của tổng thu nhập chịu thuế (chưa cĩ
phụ cấp nhà)
Lợi ích bằng hiện vật chịu thuế
cư trú
Người nộp thuế
cư trú
Trang 26Ví dụ : Ông A là cá nhân cư trú, có 2 người phụ thuộc phải nuôi, có
lương tháng 8 năm 2010 (gross) như sau:
- Phụ cấp nhà (Cty thuê và trả tiền) 5.000.000 đ
- Thẻ hội viên sân Golf (Cty trả tiền) 3.000.000 đ
Bạn hãy tính: (1) phụ cấp nhà chịu thuế, (2) thu nhập chịu thuế, (3)
và thu nhập tính thuế của Ông A
Căn cứ tính thuếTính 15% phụ cấp nhà
Cá nhân
cư trú
1 Phụ cấp nhà chịu thuế
- Thẻ hội viên sân Golf: 3.000.000 đ
Thu nhập chịu thuế chưa có tiền nhà: 18.000.000 đ
Cá nhân
cư trú
Trang 27Theo quy định lương “net” phải chuyển đổi thành lương
“gross” trước khi tính thuế
Theo CV số 1578/TCT-TNCN ngày 28/4/09:
Trừ gia cảnh trước khi áp dụng công thức của TT số 84/2008
Theo CV số 3565/TCT-TNCN ngày 14/9/10:
Không chuyển đổi các khoản lợi ích bằng hiện vật;
Chuyển đổi xong mới cộng các khoản lợi ích này; và
Cộng thêm các nguồn thu nhập nhận ở nơi khác, nếu có
cư trú Đối với lương sau thuế (‘net”)
CÔNG THỨC CHUYỂN ĐỔI (VND’000.000)
2 Trên 57 đến 111 Trên 4,75 đến 9,25 (NET – 0,25) / 0,90
3 Trên 111 đến 192,6 Trên 9,25 đến 16,05 (NET – 0,75) / 0,85
4 Trên 192,6 đến 327 Trên 16,05 đến 27,25 (NET – 1,65) / 0,80
5 Trên 327 đến 507 Trên 27,25 đến 42,25 (NET – 3,25) / 0,75
6 Trên 507 đến 742,2 Trên 42,25 đến 61,85 (NET – 5,85) / 0,70
cư trú