1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

The Position and role of small and medium enterprises in a national economy – the case of Japan

31 745 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 382 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài dịch môn Quản Trị Doanh Nghiệp 2014 Ths. Tạ Thị Bích Thủy. The Position and role of small and medium enterprises in a national economy – the case of Japan Vị trí của Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế.

Trang 1

I LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay vấn đề phát triển kinh tế và vấn đề cần thiết, tất yếu Ở mỗi nền kinh

tế quốc gia hay lãnh thổ, chúng ta luôn nghe nói về các doanh nghiệp vừa và nhỏ CácDoanh nghiệp đó có vai trò gì, ảnh hưởng đến nền kinh tế ra sao? Nó không bằng vớiDoanh nghiệp lớn, quy mô và nhiều thứ khác cũng sẽ không được như những Doanhnghiệp lớn.Nhưng với nhiều mức độ khác nhau, nhìn chung Doanh nghiệp vừa và nhỏlại có vài điểm nổi bật như: Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: các doanhnghiệp vừa và nhỏ thường chiếm tỷ trọng lớn Vì thế, đóng góp của họ vào tổng sảnlượng và tạo việc làm là rất đáng kể Ổn định nền kinh tế, điều chỉnh nền kinh tế cóđược sự ổn định Doanh nghiệp vừa và nhỏ được ví là thanh giảm sốc cho nền kinh tế.Làm cho nền kinh tế năng động, tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quantrọng.Là trụ cột của kinh tế địa phương.Đóng góp không nhỏ giá trị GDP cho quốcgia

Nghe thì có vẻ nghi ngờ,Doanh nghiệp vừa và nhỏ thì sao bằng được Doanhnghiệp lớn Ông cha ta có câu” Không có lửa làm sao có khói” Vậy chúng ta hãy tìmhiểu kĩ hơn về sự phát triển của Doanh nghiệp vừa và nhỏ xem có thật như vậy không

Nhật Bản một đất nước phát triển mạnh về kinh tế, là môt ví dụ điển hình vàthấy rõ, nên tôi đã chọn và muốn các bạn tìm hiểu rõ hơn thông qua bài dịch của bảnbáo cáo này

Bên cạnh dịch bài, chúng tôi còn liên hệ một phần nhỏ thực trạng DN V&N

Việt Nam và các giải pháp để khắc phục, phát huy DN vừa và nhỏ tại Việt Nam

Trang 2

MỤC LỤC

I LỜI MỞ ĐẦU

II NỘI DUNG BÀI DỊCH ……… ……… 3

1.Vị trí của Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế Quốc gia 3

2 Sự phát triển của Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Nhật Bản 8

3 Vai trò của Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Nhật Bản 14

III LIÊN HỆ THỰC TRẠNG CÁC DN VỪA VÀ NHỎ TẠI VIỆT NAM … 27 IV GIẢI PHÁP ……… …… 28

V KẾT LUẬN ……… ……… 29

VI DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 30

Trang 3

II NỘI DUNG

The Position and role of small and medium enterprises in a national economy – the case of Japan

Professor Hitokoto Noriyuki

Tokyo Joho University

I appreciate the opportunity to give this presentation concerning the small and medium-sized enterprises today Small and medium-sized enterprise analysis and policy theory take various forms around the world The reason for this variation is that the stages of economic development, domestic industrial structure and extra economic factor are subtly linked together I take up the case in Japan and I want to clarify the importance of the small and medium-sized enterprise problem through this presentation

VỊ TRÍ CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG NỀN KINH TẾ QUỐCGIA – TRƯỜNG HỢP CỦA NHẬT BẢN

GIÁO SƯ: HITOKOTO NORIYUKI

ĐẠI HỌC JOHO TOKYO

Tôi đánh giá cao cơ hội để cung cấp cho bài thuyết trình này liên quan đến các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay Phân tích Doanh nghiệp Vừa và Nhỏ và lý thuyết chính sách có nhiều hình thức khác nhau trên thế giới Lý do cho sự thay đổi này là giai đoạn phát triển kinh tế, cơ cấu công nghiệp trong nước và thêm yếu tố kinh tế được liên kết với nhau một cách tinh tế Tôi đưa ra các trường hợp ở Nhật Bản và tôi muốn làm rõ tầm quan trọng của vấn đề doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua báo cáo này.

THE POSITION OF SMES IN THE NATIONAL ECONOMY

VỊ TRÍ CỦA DOANH NGHIỆP VỪA & NHỎ TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC GIA

Trang 4

I’ll start with a few thoughts on the position which the small and medium-sizedEnterprises (hereafter SMEs) have occupied in the National Economy of Japan First

of all, I’ll show the SME position and status by providing the Number of Corporationsaccording to its Capital Class The numbers are shown in the following Table 1

Tôi sẽ bắt đầu với một vài suy nghĩ về vị trí mà các Doanh nghiệp vừa và nhỏ(SMEs sau đây) có tỉ lệ cao trong nền kinh tế quốc gia của Nhật Bản Trước hết, tôi sẽchỉ ra vị trí và tình trạng của SME bằng cách cung cấp số tổng công ty theo vốn Cáccon số được trình bày trong bảng 1.

Table 1 The Number of Corporations according to Capital Class

Trang 5

million yen (one million dollars more-or-less, at the current rate of exchange) areclassified here

Những thông tin này làm cho nó rõ ràng rằng chỉ có 1,6% của các doanhnghiệp thuộc cái gọi là các tập đoàn lớn, còn lại 98,4% của các doanh nghiệp vừa vànhỏ Trong điều kiện thực tế, các doanh nghiệp với số vốn ít hơn một trăm triệu yên(một triệu đô la nhiều hơn hoặc ít hơn, với tỉ giá hiện tại) đã phân bố tại đây

Moreover, 99.7% of all enterprises are small and medium-sized companies based onthe number of regular employees (Source: White Paper on SMEs, 20003, the Smalland Medium Enterprise Agency)

Hơn nữa, 99.7% doanh nghiệp là các công ty vừa và nhỏ dựa trên số lượng lao độngthường xuyên (Nguồn: Sách trắng về SMEs, 2003, Cơ quan Doanh nghiệp Vừa vàNhỏ)

In addition, data for the Number and the Ratio of Private Businesses are reported inTable 2

Table 2 The number and ratio of private-sector enterprises (2004)

Joint stock Corporation 782,278 (46.9%) 693,683 (45.3%)Limited Liability Company 860,306 (51.6%) 815,145 (53.3%)(Un) Limited partnership 25,055 (1.5%) 20,788 (1.4%)

Source: the Establishment and Enterprise Census, Statistical Survey Department

Note: The Joint Stock Corporation and the Limited Liability Company were integratedwhen the Company Law was revised in 2005

Trang 6

Ngoài ra, dữ liệu về Số lượng và tỷ lệ của Doanh nghiệp tư nhân được báo cáo trongbảng 2

Bảng 2: Số lượng và tỷ lệ của các doanh nghiệp khu vực tư nhân (2004)

Nguồn : Tổng điều tra thành lập và doanh nghiệp , bộ phận điều tra thống kê

Chú ý : tổng công ty cổ phần và công ty TNHH đã được tích hợp khi luật công ty sửađổi vào năm 2005

Secondly, the number of employees working in SMEs is over twenty million people, arate exceeding 52% of all employees in Japan (source: Basic Survey on theEmployment Structure, The Ministry of Health, Labour and Welfare) This means thatSMEs have played an important and constant role in employment and have asignificant role in social issues

Japan is often called “The Country of the Small and Medium-sized Enterprise” But,this is not necessarily correct when seen from international perspective

Thứ hai, số lượng lao động làm việc trong các doanh nghiệp nhỏ là hơn 20 triệungười, với tỉ lệ vượt 52% của lao động tại Nhật Bản (Nguồn: Khảo sát cơ bản về cơcấu lao động, Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi) Điều này có nghĩa rằng doanh nghiệpVừa &nhỏ đã đóng một vai trò quan trọng và thường xuyên trong cơ cấu lao động và

có vai trò quan trọng trong các vấn đề xã hội

Trang 7

Nhật Bản thường được gọi là "Quốc gia của doanh nghiệp nhỏ và vừa" Tuynhiên, nhìn từ góc độ quốc tế thì điều này không hẳn là cần thiết chính xác.

In the United states, about 26 million enterprises exist and most of them are smallcompanies 97.5% of all enterprises have less than 20 employees Nevertheless, half ofthe U.S real GDP (nonagricultural sector) is produced by SMEs, and it is assumed thatfrom 60-80% of overall increase of new employment has been created in the field ofsmall and medium companies in the past ten years (Source: 2006 The small BusinessEconomy – A REPORT TO THE PRESIDENT – the U.S The Office of Advocacy ofthe Small Business Administration.)

Ở Mỹ, có khoảng 26 triệu doanh nghiệp và hầu hết trong số đó là các công tynhỏ 97,5% doanh nghiệp có ít hơn 20 nhân viên Tuy nhiên, một nửa số GDP thực tếcủa Mỹ (khu vực phi nông nghiệp) được sản xuất bởi doanh nghiệp nhỏ, và người tacho rằng 60-80% của mức tăng tổng thể của việc làm mới đã được tạo ra trong lĩnhvực các công ty vừa và nhỏ trong mười năm qua (Nguồn: 2006 Kinh tế DoanhNghiệp Nhỏ - BÁO CÁO TỔNG THỐNG - Văn phòng vận động của Cục Quản lýdoanh nghiệp nhỏ tại Mỹ.)

In addition, I will consider the position of the SMEs in the OECD nations According

to ‘Globalization and Small and Medium Enterprises’ OECD, Synthesis Report, theSMEs form 99% of the total number of corporations, and so except for only a smallnumber of nations, SMEs exist at a high level Moreover the number of employees

working at SMEs can be as high as 50-80% and is a “force to be reckoned with”

Overall the SMEs contribute 30-70% of GDP, with more than half of all countriesexceeding 50% of GDP

Ngoài ra, tôi sẽ xem xét vị trí của các DNVVN trong tổ chức hợp tác & pháttriển kinh tế quốc gia Theo "Toàn cầu hóa và các doanh nghiệp vừa và nhỏ” OECD,Báo cáo tổnghợp,các doanh nghiệp nhỏ từ 99% tổng số các tập đoàn, và ngoại trừ chỉ

có một số ít các quốc gia, các doanh nghiệp tồn tại ở mức cao Hơn nữa số lượng lao

Trang 8

động làm việc tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể lên tới 50-80% và đó là một

"sức mạnh cần xem xét"

Nhìn chung, các DNVVN đóng góp 30-70% GDP, với hơn một nửa quốc giavượt quá 50% GDP

2 THE DEVELOPMENT OF SMES IN JAPAN

2 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP VỪA & NHỎ TẠI NHẬT.

As seen previously, the SMEs have played an important role in many respects such asGDP, employment etc The small and Medium-Sized Enterprise will respond to thetype of business There are, the development tendency has various forms Here wetake an inquiry into the development of small and medium-sized enterprise as a wholeand I will look at the change in the Number of Corporations with time according to thecapital class

Như đã thấy trước đây, các DN Vừa&Nhỏ đã đóng một vai trò quan trọngtrong nhiều khía cạnh như GDP, việc làm, vv… Các doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ đápứng nhiều loại hình kinh doanh Có xu hướng phát triển với nhiều hình thức Ở đâychúng ta có một cuộc tìm hiểu sự phát triển của DN V&N nói chung và tôi sẽ xem xét

sự thay đổi trong số các Tổng công ty theo thời gian, theo quy mô vốn

Tentatively, I will show the data from 1947 – 2003

See Chart 1 (The size of capital less than 50 million yen) and Chart 2 (50 million yenand over.)

Thí nghiệm, tôi sẽ hiển thị các dữ liệu từ 1947 - 2003

Xem biểu đồ 1 (quy mô vốn dưới 50 triệu yên) và Biểu đồ 2 (50 triệu yên hơn.)

Chart 1

Trang 9

http://www.cs.cmu.edu/~jhm/Readings/Africa%20part%202%20print.pdf

Trang 10

Chart 2.

http://www.economistinsights.com/sites/default/files/

EIU_Microsoft_JapanSMEs_FINAL-WEB.pdf

(Source: Director-General’s Secretariat, National Tax administration Agency)

Note: The number of corporations represents the number of head offices

The number of corporations having a capital scale of one million yen or less reached apeak in 1968 when the Japanese GNP was second in the world The number reached apeak of 319,716 companies but the numbers have been declining since then

In the latter half of the 1960’s, a comparatively remarkable increase in the number ofSMEs with a capital scale of 1-5 million yen becomes apparent, and from the latterhalf of the 1970’s, an increased growth in the number of the relatively large scaleSMEs with a capital from 50-100 million yen The growth in this expansionary phase

is from actual growth of SMEs and from the change in the process of the selection(can be guessed here) The factor analysis on the business environment, the market

Trang 11

situation, and the management strategy that cause the growth and expansion andselection are outside the scope of this paper.

Lưu ý: Số lượng các công ty biểu thị số của trụ sở chính

Số lượng các công ty có quy mô vốn từ một triệu yên hoặc ít hơn đạt đỉnh điểmvào năm 1968 khi GNP của Nhật Bản đứng thứ hai trên thế giới Số lượng đạt đếnđỉnh cao là 319.716 công ty nhưng số lượng đã giảm kể từ đó

Trong nửa sau năm 1960, một sự gia tăng tương đối đáng kể về số lượng cácdoanh nghiệp nhỏ có quy mô vốn đầu tư từ 1-5 triệu yên trở nên rõ ràng, và từ nửa saucủa năm 1970, tốc độ tăng trưởng tăng lên về số lượng quy mô tương đối lớn DNV&N với số vốn 50-100 triệu yên Tốc độ tăng trưởng trong giai đoạn phát triển này

là từ sự tăng trưởng thực tế của doanh nghiệp nhỏ và từ sự thay đổi trong quá trình lựachọn (có thể đoán được ở đây) Phân tích yếu tố về môi trường kinh doanh, tình hìnhthị trường và chiến lược quản lý là nguyên nhân của sự tăng trưởng và mở rộng và lựachọn nằm ngoài phạm vi của bài viết này

The peak of other capital scales were as follows (Table 3)

Table 3 The peak of Capital Scale Peak

1990 Between 1 million and 2 million

1991 Between 5 million and 10 million

1999 Between 10 million and 20 million

2001 More than 100 million (excluding between 5 billion and 10 billion)

2002 Between 20 million and 100 million & between 5 billion and 10 billion

Đỉnh cao của quy mô vốn khác như sau (Bảng 3)

Trang 12

Bảng 3: Đỉnh cao về quy mô vốn Năm đỉnh cao Quy mô vốn (đơn vị: yên)

1990 từ 1 triệu đến 2 triệu

1991 từ 5 triệu đến 10 triệu

1999 giữa 10 triệu và 20 triệu

2001 hơn 100 triệu USD (không bao gồm từ 5 tỷ đồng và 10 tỷ đồng)

2002 giữa 20 triệu và 100 triệu và từ 5 tỷ đồng và 10 tỷ đồng

Chart 1 and 2 suggest the following:

A high rate of economic growth brought about an increase of the tiny company andthe rise and growth of SMEs with remarkable speed

Biểu đồ 1 và 2 cho thấy như sau:

Một tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao mang lại sự gia tăng của các công ty nhỏ và

sự gia tăng và phát triển của doanh nghiệp vừa &nhỏ với tốc độ vượt trội

In addition, the shift (from the first Oil Crisis to the asset-inflated economy) to thestable economic growth made the market rivalry and the selection among variousSMEs keen This was because of the process of maturing of the domestic durableconsumer goods and the consumer’s diverse values and behavior Consequently,SMEs were broken down into two groups One group of SMEs can be expected tosurvive and develop the other group of SMEs having hard conditions to carry on thebusiness

Ngoài ra, sự thay đổi (từ cuộc khủng hoảng dầu đầu tiên làm cho tài sản nềnkinh tế bị thổi phồng) để tăng trưởng kinh tế ổn định làm cho sự thị trường cạnh tranh

Trang 13

và chọn lọc trong số các doanh nghiệp nhỏ quan tâm khác nhau Điều này là do trongquá trình trưởng thành của nền kinh tế hàng hóa trong nước tiêu dùng bền vững và giátrị đa dạng và hành vi của người tiêu dùng Do đó, các doanh nghiệp đã được chiathành hai nhóm Một nhóm các doanh nghiệp nhỏ dự kiến có thể tồn tại và phát triểncác nhóm khác của DN Vừa &Nhỏ có điều kiện khó khăn để tiếp tục kinh doanh

Furthermore, the appreciation of the yen since the Plaza Accord in 1985, rapidlyaccelerated the flow of foreign direct investment by the enterprises This accelerationbrought about change and reduction of the domestic production base The reduction ofdomestic procurement caused by global procurement promoted the selection of thesubcontract SMEs

Hơn nữa, sự tăng giá của đồng yên kể từ khi Hiệp định Plaza năm 1985, nhanhchóng đẩy mạnh dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Doanh nghiệp vừa&nhỏ.Tăng tốc này mang lại sự thay đổi và giảm dịch các cơ sở sản xuất trong nước Việcgiảm mua sắm trong nước do mua sắm toàn cầu thúc đẩy việc lựa chọn các doanhnghiệp vừa và nhỏ gia công

Since the economic bubble popped and mega-competition was unavoidable, thecompetition between the so-called big enterprises also promoted keen competition inJapan The competition (kill-or-be-killed situation) and cooperation between bigenterprises especially, have amplified and increase in mergers & acquisitions (M&A)and alliance

Kể từ khi bong bóng kinh tế xuất hiện và cạnh tranh lớn là không thể tránhkhỏi, sự cạnh tranh giữa cái gọi là các doanh nghiệp lớn cũng thúc đẩy cạnh tranh tạiNhật Bản được quan tâm nhiều hơn Sự cạnh tranh (tình hình: giết-hay-bị-giết chết) vàhợp tác giữa các doanh nghiệp lớn, đặc biệt, đã khuếch đại và sự gia tăng trong các vụsáp nhập và mua lại (M & A) và liên doanh

The competition between SMEs has become much keener than before

Trang 14

As a consequence, SMEs with weak management have been forced to withdraw fromthe market.

Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nhỏ đã trở nên sắc bén hơn nhiều so vớitrước đây

Kết quả là, các doanh nghiệp với quản lý yếu kém đã buộc phải rút lui khỏi thị trường

THE ROLE OF THE SMES IN JAPAN.

SMEs play an important role in a social economy field in five ways:

1 Role as a subcontractor and Keiretu (corporate grouping) in relation to bigenterprises

2 Role as supporter of innovation and new industry

3 Role as absorber and creator of employment

4 Role of developing and stabilizing the regional economy

5 Role to activate the market economy

VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NHẬT.

Doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng một vai trò quan trọng trong một lĩnh vực kinh

tế xã hội trong năm cách:

1 Vai trò như một nhà thầu phụ và Keiretu (nhóm công ty) liên quan đến cácdoanh nghiệp lớn

2 Vai trò là người ủng hộ sự đổi mới và công nghiệp mới

3 Vai trò là chất hấp thụ và tạo việc làm

Trang 15

4 Vai trò của phát triển và ổn định nền kinh tế trong khu vực

5 Vai trò để kích hoạt nền kinh tế thị trường

I will explain the role of 1, 3 and 4 in more detail

1: Role as subcontractor and Keiretu (corporate grouping)

The big enterprises and SMEs have various relations through production anddistribution Especially in Japan, SMEs are often subcontractor of majormanufacturers and affiliated outlets of major distribution enterprises The relationship

of subcontractor and distribution isn’t merely specialization (division of labor), uniquerelationships with various features such as the long-term continuous business, closecooperation and the subservient relationship Until recently, long-term continuousdealings and close cooperation have offered SMEs a good business environment(plant and equipment etc.) to be easily realized In addition, there are several strongfactors which contribute to technology improvement and personnel training for SMEs

A pro-active method of planning and preparations in the design and developmentphase promotes close sharing, cooperation, and information between the parententerprise and the subcontractor The aim is cost reduction At the same time, itstrengthens the design and development power of the subcontractors

Tôi sẽ giải thích vai trò của 1, 3 và 4 chi tiết hơn

1: Vai trò là nhà thầu phụ và Keiretu (nhóm công ty)

Các doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ có quan hệ khác nhau thông quasản xuất và phân phối Đặc biệt là ở Nhật Bản, các Doanh nghiệp vừa & nhỏ thườnglàm nhà thầu phụ của nhà sản xuất lớn và các cửa hàng trực thuộc của các doanhnghiệp phân phối lớn Mối quan hệ của nhà thầu phụ và phân phối không chỉ làchuyên môn (phân công lao động), mối quan hệ độc đáo với các tính năng khác nhaunhư kinh doanh liên tục lâu dài, hợp tác chặt chẽ và mối quan hệ đơn vị trực thuộc.Cho đến gần đây, về lâu dài các giao dịch liên tục và hợp tác chặt chẽ đã cung cấp choDoanh nghiệp vừa&nhỏ một môi trường kinh doanh tốt (nhà máy và thiết bị vv) dễ

Ngày đăng: 01/11/2014, 22:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Số lượng các công ty theo tổng số vốn. (ĐVT : triệu yên) - The Position and role of small and medium enterprises in a national economy – the case of Japan
Bảng 1 Số lượng các công ty theo tổng số vốn. (ĐVT : triệu yên) (Trang 4)
Bảng 2: Số lượng và tỷ lệ của các doanh nghiệp khu vực tư nhân (2004) - The Position and role of small and medium enterprises in a national economy – the case of Japan
Bảng 2 Số lượng và tỷ lệ của các doanh nghiệp khu vực tư nhân (2004) (Trang 6)
Bảng 3 : Đỉnh cao về quy mô vốn - The Position and role of small and medium enterprises in a national economy – the case of Japan
Bảng 3 Đỉnh cao về quy mô vốn (Trang 12)
Bảng 4. Số lượng người lao động (2007) - The Position and role of small and medium enterprises in a national economy – the case of Japan
Bảng 4. Số lượng người lao động (2007) (Trang 17)
Bảng 3: Tỉ lệ công nhân theo số lượng nhân viên - The Position and role of small and medium enterprises in a national economy – the case of Japan
Bảng 3 Tỉ lệ công nhân theo số lượng nhân viên (Trang 23)
Bảng 6: Thu nhập bình quân đầu người của các quận Thu nhập bình quân đầu người của quận chênh lệch - The Position and role of small and medium enterprises in a national economy – the case of Japan
Bảng 6 Thu nhập bình quân đầu người của các quận Thu nhập bình quân đầu người của quận chênh lệch (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w