1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra tình hình nhiễm một số bệnh sinh sản ở lợn nái nuôi tại Trung tâm Thực hành thực nghiệm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị

52 2,4K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 458,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều tra tình hình nhiễm một số bệnh sinh sản ở lợn nái nuôi tại Trung tâm Thực hành thực nghiệm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị .Điều tra tình hình nhiễm một số bệnh sinh sản ở lợn nái nuôi tại Trung tâm Thực hành thực nghiệm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị

Trang 1

Phần 1

mở đầu

Tên chuyên đề: “Điều tra tình hình nhiễm một số bệnh sinh sản ở lợn nái nuôi tại Trung tâm Thực hành thực nghiệm trờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị”..

1.1 Đặt vấn đề

Chăn nuôi lợn đã có lịch sử phát triển từ lâu đời, hiện nay ngành chănnuôi lợn đã trở thành một ngành quan trọng trong cơ cấu nền kinh tế quốc dân.Chăn nuôi lợn không những mang lại nhiều lợi ích kinh tế phục vụ cả nhu cầutrong nớc và xuất khẩu Mặt khác lợn là loại gia súc có những đặc điểm rất phùhợp với điều kiện của nớc ta nh: thích ứng với mọi điều kiện chăn nuôi, có tốc

độ sinh trởng cao, là loài gia súc ăn tạp thích ứng với nhiều loại thức ăn Thịtlợn lại là loại thực phẩm thơm ngon, phù hợp với đại đa số khẩu vị của ngờiViệt Nam

Chăn nuôi lợn cũng nh bao ngành chăn nuôi khác, ngoài việc cung cấpcho con ngời thực phẩm là thịt thì hàng năm ngành chăn nuôi lợn còn cungcấp hàng nghìn tấn phân bón phục vụ cho trồng trọt Bên cạnh đó các phụphẩm của chúng nh da, lông, máu… phục vụ cho các ngành công nghiệp nhẹ phục vụ cho các ngành công nghiệp nhẹ

và thủ công nghiệp, giải quyết hàng chục nghìn lao động mỗi năm Từ những

đặc tính vợt trội nh vậy nên ngày nay chăn nuôi lợn đóng một vai trò rất quantrọng trong cuộc sống của chúng ta Từ những mô hình chăn nuôi nhỏ lẻ mangtính tận dụng, thì ngày nay chăn nuôi lợn phát triển rất mạnh cả về số lợng vàchất lợng

Để cung cấp giống tốt cho nhu cầu chăn nuôi của các nông hộ, các trangtrại, vấn đề đặt ra là phải nâng cao đợc năng suất sinh sản và chất lợng chănnuôi Muốn đảm bảo đợc điều đó thì bên cạnh các yếu tố về giống, thức ăn kỹthuật chăm sóc, quản lý nuôi dỡng thì công tác thú y luôn là vấn đề quan tâmhàng đầu, nhằm hạn chế bệnh tật, tăng số lợng và chất lợng đàn lợn Một vấn

đề đang đợc mọi ngời quan tâm đó là bệnh về sinh sản: Viêm Tử Cung, Viêm

Vú, Bại Liệt, Sảy Thai, Sốt Sữa, Sát Nhau… phục vụ cho các ngành công nghiệp nhẹlàm giảm nghiêm trọng năng suấtsinh sản của đàn lợn, tổng chi phí điều trị cao làm cho hiệu quả kinh tế củangành chăn nuôi lợn giảm

Trang 2

Những vấn đề nêu trên chỉ ra rằng việc nghiên cứu tìm ra phơng phápphòng và điều trị bệnh sinh sản ở lợn nái là việc làm cần thiết Với mục đíchgóp phần nâng cao năng suất sinh sản đồng thời bổ sung vào các tài liệu

nghiên cứu về lĩnh vực sinh sản, chúng tôi tiến hành nghiên cứu chuyên đề:

"Điều tra tình hình nhiễm một số bệnh sinh sản ở lợn nái nuôi tại Trung tâm Thực hành thực nghiệm trờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị".

1.2 Tính cấp thiết của chuyên đề

- Phát hiện bệnh, khống chế bệnh, dịch bệnh và dần loại trừ bệnh sản khoa

- Thực hiện phơng châm “Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền vớithực tiễn sản xuất”

- Tạo phong cách làm việc đúng đắn sáng tạo

- Đáp ứng nhu cầu thực tiễn sản xuất, nâng cao năng suất đàn lợn gópphần vào sự phát triển kinh tế đất nớc

1.3 Điều kiện để thực hiện chuyên đề

1.3.1 Điều kiện bản thân

Sau 4 năm học tại trờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên tôi đã đợc học

về lý thuyết chuyên môn, hiểu đợc vai trò và tầm quan trọng của việc nâng caonăng suất và chất lợng của đàn lợn nớc ta Tôi nhận thấy các bệnh sinh sảntrên đàn lợn nái có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển đàn lợn ở nớcta

Cùng với sự giúp đỡ của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y - trờng

Đại học Nông lâm Thái Nguyên, sự hớng dẫn tận tụy của cô giáo Phạm Thị Phơng Lan và sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú tại Trung tâm Thực hành

thực nghiệm trờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Đó là những điều kiện

tốt giúp chúng tôi thực hiện tốt chuyên đề: "Điều tra tình hình nhiễm một số bệnh sinh sản ở lợn nái nuôi tại Trung tâm Thực hành thực nghiệm trờng

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị".

Để đạt đợc mục tiêu trên bản thân tôi đã đợc học tập, tìm hiểu và vậndụng những kiến thức đã học về các bệnh sinh sản ở lợn nái để áp dụng vàothực tiễn Tôi đã hoàn thành tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình

Trang 3

1.3.2 Điều kiện của Trung tâm Thực hành thực nghiệm

1.3.2.1 Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý

Trung tâm Thực hành - Thực nghiệm Trờng Đại học Nông Lâm TháiNguyên thuộc Trờng Đại học Thái Nguyên, cách Trung tâm thành phố TháiNguyên khoảng 3 km về phía Tây Phía Đông giáp phờng Quang Vinh, phíaBắc giáp phờng Quán Chiều, phía Tây giáp xã Quyết Thắng, phía Nam giápphờng Tân Thịnh

* Điều kiện địa hình, đất đai

Trung tâm Thực hành - Thực nghiệm Trờng Đại học Nông Lâm TháiNguyên có tổng diện tích khác ruộng là 72,2 ha Địa hình đất đai tơng đối phứctạp, không bằng phẳng, đồi và ruộng bặc thang xen kẽ nhau Đất nghèo dinh d-ỡng, độ chua cao, cây trồng chủ yếu là cây chè, cây ăn quả và cây lâm nghiệp

* Điều kiện khí hậu thuỷ văn

Trung tâm Thực hành - Thực nghiệm Trờng Đại học Nông Lâm TháiNguyên cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 3km Thành phố Thái Nguyênthuộc vùng núi Trung du phía Bắc của Tổ quốc, nên mang nét đặc thù khí hậuViệt Nam và những nét riêng của vùng Trung du nóng ẩm, ma nhiều Khí hậuchia làm hai mùa rõ rệt, mùa ma và mùa khô

Mùa ma: kéo dài từ tháng 04 đến tháng 10, lợng ma tập trung vào tháng

04 đến tháng 08 Nhiệt độ trung bình biến động từ 20 - 29oC, độ ẩm trungbình từ 80 - 85% Nhìn chung khí hậu vào những tháng mùa ma khá thuận lợicho trồng trọt Tuy nhiên, chăn nuôi thì gặp nhiều khó khăn vào mùa này vì

đây là điều kiện tốt cho mầm bệnh phát triển nên cần chú ý đến công tác vệsinh phòng bệnh cho vật nuôi: tiêm phòng, chống dịch bệnh xẩy ra trên đàngia súc, gia cầm

Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 03 năm sau Trong thời gian nàykhí hậu lạnh và khô, nhiệt độ giảm không đáng kể, nhiệt độ từ 15 - 24oC, độ

ẩm trung bình từ 76 - 82% Ngoài ra mùa này có gió mùa Đông Bắc kéo dàimang theo sơng muối và rét gây ảnh hởng đến nông nghiệp và khả năng sinhtrởng, phát triển và khả năng chống chọi bệnh tật bị giảm sút

Trang 4

* Điều kiện giao thông

Hệ giao thông của Trung tâm đợc xây dựng nối liền từ trờng vào xã QuyếtThắng, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông đi lại và các phơng tiện cơ giới,thuận lợi cho giao lu, buôn bán giữa Trờng và nhân dân xung quanh

1.3.2.2 Điều kiện về kinh tế xã hội

* Cơ cấu quản lý của Trung tâm

Trung tâm Thực hành - Thực nghiệm Trờng Đại học Nông Lâm TháiNguyên đợc thành lập từ 03/08/1974, nó có rất nhiều nhiệm vụ:

- Xây dựng và sản xuất theo kế hoạch nhằm phục vụ cho việc học tập vàgiảng dậy, hớng dẫn cho sinh viên thực tập và rèn nghề Nhằm rèn luyện ýthức tổ chức kỷ luật, kỹ năng rèn nghề cho sinh viên, nhằm củng cố lý thuyết

và vận dụng lý thuyết vào thực tế Hớng dẫn cho sinh viên thực tập đúng quytrình và phơng pháp làm việc có hiệu quả cao

- Tổ chức tạo điều kiện cho giáo viên, sinh viên nghiên cứu khoa học

- Xây dựng mô hình chuyên canh, thâm canh cây trồng, vật nuôi, quản

Hiện nay Trung tâm đợc tổ chức nh sau:

- 01 Giám đốc quản lý chung

- 01 Phó giám đốc quản lý ngành chăn nuôi

- 01 Phó giám đốc quản lý ngành trồng trọt

Bên cạnh ban lãnh đạo trung còn có đội ngũ khoa học kỹ thuật có nhiệm

vụ tham mu cho ban lãnh đạo trung tâm về công tác quản lý, tổ chức sản xuất

và phục vụ sản xuất để thực hiện tốt nhiệm vụ của Trung tâm và đảm bảo choviệc học tập và nghiên cứu của sinh viên

Trung tâm đợc phân bố ra làm 06 tổ:

Trang 5

* Đời sống kinh tế xã hội

Những năm gần đây, do nhu cầu cuộc sống ngày càng cao, đòi hỏigiống vật nuôi cây trồng phải tốt về chất lợng và nhiều về số lợng Bên cạnhnhiệm vụ tạo điều kiện cho giảng viên, sinh viên nghiên cứu và học tập Trungtâm - Thực hành thực nghiệm còn cung cấp giống cho các vùng lân cận Chănnuôi trong Trung tâm ngày càng phát triển, cuộc sống của các công nhân,nhân viên trong Trung tâm ngày càng đợc nâng cao

1.3.2.3 Tình hình sản xuất

Ban lãnh đạo Trung tâm không ngừng tìm ra những biện pháp thúc đẩynhanh sản xuất, áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mới, xây dựng môhình cho sinh viên rèn nghề, phục vụ công tác nghiên cứu Bên cạnh đó cònchú ý xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, đầu t phát triển sản xuất, thực hiện chủtrơng khoán sản phẩm đến từng hộ gia đình nhằm thúc đẩy mạnh sự phát triểncủa từng hộ cho sự phát triển kinh tế nhà nớc và phát huy nguồn lực của từng

tổ sản xuất, từng hộ gia đình công nhân trong đơn vị trung tâm

* Tình hình sản xuất của ngành trồng trọt

Để đảm bảo yêu cầu đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật của ngành trồngtrọt Trung tâm đã dành riêng ra một diện tích nhất định để nghiên cứu khoahọc, rèn nghề cho sinh viên Đồng thời tạo ra các loại cây trồng có năng suấtcao, chất lợng thích hợp với điều kiện miền núi và đáp ứng nhu cầu của ngờitiêu dùng

+ Cây lúa: với diện tích 16,6 ha trồng lúa, trong đó có 6,6 ha đất một

vụ, 10 ha đất hai vụ Diện tích đất này dùng để phục vụ công tác nghiên cứukhoa học, một phần giao khoán đến từng hộ gia đình cán bộ công nhân viêncủa Trung tâm Trung tâm quy hoạch đất trồng lúa để sản xuất thóc giốngcung cấp cho vùng lân cận đem lại hiệu quả kinh tế cao

+ Cây chè: Trung tâm có 6,9 ha chè, trong đó có 2,6 ha chè kinh doanh

và 4,3 chè giao khoán cho gia đình cán bộ công nhân viên của Trung tâm Mộtphần diện tích này phục vụ công tác rèn nghề của sinh viên

Trang 6

+ Cây ăn quả: Trung tâm có vờn cây ăn quả tơng đối phong phú gồm

nhãn, vải, hồng, bởi, chuối … phục vụ cho các ngành công nghiệp nhẹsản phẩm chủ yếu của cây ăn quả là cây giống,cành giống Trung tâm có vờn ơm lớn và hiện nay đang sản xuất một số giốngcây ăn quả có giá trị kinh tế nh: Nhãn ghép, vải ghép, xoài ghép… phục vụ cho các ngành công nghiệp nhẹchủ yếu phục

vụ cho học tập và nghiên cứu đồng thời cung cấp giống cho các vùng lân cận

Bên cạnh các vờn cây ăn quả nói trên còn có khu vờn trồng cạn Đây là nơitrồng thí nghiệm các giống mới: ngô lai, dứa, lạc… phục vụ cho các ngành công nghiệp nhẹphục vụ nghiên cứu, học tậpcho sinh viên và giảng viên

* Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi

Ngành chăn nuôi của trung tâm bao gồm: chăn nuôi lợn, chăn nuôi giacầm, chăn nuôi cá, chăn nuôi trâu bò và chăn nuôi ong mật Quy mô chănnuôi tuy cha lớn nhng đã đáp ứng đợc nhu cầu học tập và rèn luyện tay nghềcủa sinh viên, thực hiện đợc các chuyên đề khoa học của giáo viên và sinhviên đồng thời hàng năm cung cấp một số lợng con giống và sản phẩm chănnuôi cho nhân dân quanh vùng

- Chăn nuôi gia cầm: vừa là mô hình sản xuất, vừa là nơi học tập nghiêncứu khoa học của giáo viên và sinh viên Mấy năm gần đây trung tâm đã nhậpmột số giống gà cao sản chuyên trứng và chuyên thịt đang đợc nuôi thích nghi

đại trà Do vậy, những chuyên đề nghiên cứu khoa học đã đợc triển khai đều

đạt kết quả tốt Các tiến bộ khoa học kỹ thuật nh giống thức ăn đợc ứng dụngvào sản xuất nhằm giảm chi phí chăn nuôi, nâng cao hiệu quả kinh tế, giảmgiá thành sản xuất

- Chăn nuôi trâu, bò: Trâu bò của trung tâm đợc giao khoán cho các gia

đình cán bộ, công nhân viên của trung tâm chăm sóc nuôi dỡng Cơ cấu đàn trâu

bò không ngừng tăng lên Vài năm gần đây Trung tâm đã nuôi dỡng một đàn bò

để phục vụ cho sinh viên rèn nghề và thực tập tốt nghiệp Số lợng đàn bò tăngnhanh từ năm 2003 với tổng số là 12 con đến năm 2005 đã lên 21 con, năm 2006

đã lên tới 25 con Trong đó số bò cái đang ở tuổi sinh sản là 17 con, nh ng đến

đầu năm 2009 số lợng giảm xuống chỉ còn 10 con, trong đó có 07 bò cái đang ởtuổi sinh sản và 02 bê con, 01 bò đực

Trang 7

- Chăn nuôi cá: Trại có hệ thống ao cá rộng, với diện tích 8,5 ha, có hệthống cấp thoát nớc đợc xây dựng tơng đối hoàn chỉnh Có hệ thống bể ơm cágiống hoàn chỉnh khép kín trong nhà để phục vụ sản xuất và thực tập cho sinhviên Có đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề, đợc trang bị dụng cụ kỹ thuậtchuyên môn nh: máy bơm, các dụng cụ đánh bắt cá, cho cá đẻ… phục vụ cho các ngành công nghiệp nhẹ Phòng thínghiệm giống cá có hàng trăm giống cá nớc ngọt có nguồn gốc từ mọi miền đấtnớc đợc bảo quản trong dung dịch Formol đáp ứng nhu cầu giảng dạy cho sinhviên Hàng năm Trung tâm có bán 20 vạn cá con giống bao gồm: chép, mè, trôi,trắm và 2 - 3 tấn cá thịt Trung tâm đã tiến hành thử nghiệm nuôi cá rô phi đơntính và cá chim trắng nớc ngọt cho kết quả tốt và năng suất cao.

- Chăn nuôi lợn: Trung tâm vừa là nơi thực tập, vừa là nơi triển khai các đềtài nghiên cứu khoa học của giáo viên và sinh viên thực tập tốt nghiệp và củakhoa Chăn nuôi thú y, vừa là nơi cung cấp con giống tốt cho cán bộ công nhânviên trong trờng và nhân dân quanh vùng Hiện nay Trung tâm đang từng bớc cốgắng phát triển nghề chăn nuôi lợn bằng cách sửa sang, mở rộng chuồng trại,chọn lọc và mua thêm những giống mới tốt đạt tiêu chuẩn Hiện nay cơ cấu đànlợn Trung tâm bao gồm: nái sinh sản, lợn đực, lợn thịt và lợn con cai sữa

+ Chăn nuôi lợn đực giống:

Trung tâm tổ chức nuôi lợn đực giống ngoại để khai thác tinh dịch phục vụcho công tác truyền giống nhân tạo cho đàn lợn tại Trung tâm và các vùng lâncận Hàng năm Trung tâm thờng xuyên tuyển chọn lợn đực giống để đa vào sảnxuất mở rộng quy mô đàn lợn và loại thải những con không đạt yêu cầu

+ Chăn nuôi lợn nái sinh sản:

Hiện nay Trung tâm có một đàn lợn nái sinh sản bao gồm: Móng cái, F1

Trang 8

Bảng 1.1: Cơ cấu đàn lợn tại Trung tâm thực hành thực nghiệm

Vệ sinh dịch bệnh: hàng ngày vệ sinh sạch sẽ chuồng nuôi và máng ănmáng uống đợc cọ rửa 2 lần/ ngày trớc khi cho lợn ăn Đảm bảo chuồng trại mát

về mùa hè và ấm áp về mùa đông

Trang 9

Phòng bệnh: tiến hành tiêm phòng định kỳ các loại vắc xin nh: tụ dấu, dịchtả, phó thơng hàn Thờng xuyên tổng vệ sinh khu vực quanh chuồng trại.

1.3.3 Đánh giá chung

1.3.3.1 Thuận lợi

Ban lãnh đạo Trung tâm Thực hành - Thực nghiệm thờng xuyên quantâm, chú ý đến phát triển sản xuất và nâng cao đời sống của cán bộ côngnhân viên

Trung tâm có đội ngũ cán bộ khoa học, công nhân viên có trình độ taynghề cao, chuyên môn giỏi, linh hoạt trong sản xuất

Trung tâm luôn nhận đợc sự quan tâm, đầu t của trờng và sự hỗ trợ của các

đơn vị trong trờng: kinh tế, kỹ thuật để xây dựng chuồng trại phát triển Trungtâm Thực hành - Thực nghiệm thành mô hình sản xuất kiểu mẫu, phục vụ côngtác đào tạo nghiên cứu khoa học và thăm quan

1.3.3.2 Khó khăn

Do đất đai bạc màu, nghèo dinh dỡng, địa hình không bằng phẳng,khí hậu ở một số tháng trong năm không đợc thuận lợi nên việc sản xuấtgặp nhiều khó khăn

Trang thiết bị còn thiếu thốn, chuồng trại cha đợc đảm bảo yêu cầu kỹthuật, thức ăn của gia súc, gia cầm còn phải đi mua ở nơi khác

Chuồng trại vẫn bị ngập nớc, bị dột khi có ma to gió lớn Hệ thống cốngthoát nớc vẫn cha đợc đảm bảo Những khó khăn trên phần nào có ảnh hởng đếnphát triển sản xuất của Trung tâm Thực hành - Thực nghiệm

1.4 Mục tiêu cần đạt đợc sau khi kết thúc chuyên đề

- Đa ra quy trình phòng bệnh sản khoa cho đàn lợn nái

- Hiểu biết về quy trình chăn nuôi lợn

- Xác định tỷ lệ lợn nái mắc bệnh sản khoa tại Trung tâm

- Sử dụng một số phác đồ điều trị bệnh sản khoa

- Đánh giá hiệu quả sử dụng, giúp cho ngời chăn nuôi có phơng hớngsản xuất đạt hiệu quả cao

Trang 10

1.5 Tổng quan tài liệu

1.5.1 Cơ sở khoa học

1.5.1.1 Giải phẫu cơ qua sinh dục gia súc cái

* Âm môn: Nằm ở dới hậu môn, phía ngoài âm môn có 2 môi, nối liền 2

môi là 2 mép Trên âm môn có sắc tố đen, và nhiều tuyến tiết

* Âm vật: Có nếp da tạo ra mu âm vật, phần giữa âm vật bẻ gập xuống dới.

* Âm đạo: Dài 10 - 12 cm, âm đạo là một ống tròn để chứa cơ quan sinh

dục đực khi giao phối Đồng thời là bộ phận cho thai đi ra ngoài trong quátrình sinh đẻ

* Tử cung: Có cấu tạo phù hợp với chức năng phát triển và dinh dỡng

của bào thai Trứng đợc thụ tinh ở ống dẫn trứng rồi về tử cung làm tổ Hợp tử

đợc phát triển là nhờ chất dinh dỡng từ cơ thể mẹ thông qua lớp niêm mạc tửcung cung cấp, nó đẩy đợc thai ra ngoài là nhờ các lớp cơ (cơ trơn, lớp liênkết… phục vụ cho các ngành công nghiệp nhẹ Tử cung mép thân hai sừng có cùng một cổ tử cung.)

* Buồng trứng: Có hai buồng trứng treo ở hai cạnh trớc của dây chằng

rộng và nằm trong xoang chậu

- Buồng trứng nh một tuyến tiết của cơ quan sinh dục của gia súc cái:

Có nhiệm vụ nuôi dỡng trứng và tiết ra hocmon sinh dục

ống dẫn trứng đợc chia thành hai đoạn: Đoạn một ống dẫn trứng ở phíabuồng trứng, đoạn 2 ống dẫn trứng ở phía sừng tử cung

- Lớp liên kết sợi nằm bên ngoài nó đợc kéo dài từ màng treo buồngtrứng, giữa là 2 lớp cơ vòng bên trong và cơ dọc bên ngoài

- Bên trong là lớp niêm mạc đợc cấu tạo bằng tế bào hình trụ, hìnhvuông làm nhiệm vụ tiết niêm dịch Bề mặt niêm mạc đợc phủ một lớp nhungmao, luôn động để đẩy tế bào trứng hay hợp tử xuống tử cùng làm tổ

Trang 11

tinh trùng, tạo các độc tố có hại cho tinh trùng nh: Spermiolyssin (độc tố làm

chết tinh trùng), các yếu tố của vi khuẩn làm ảnh hởng đến quá trình thụ thaicủa lợn cái Ngoài ra nếu có thụ thai đợc thì phôi ở trong môi trờng này pháttriển kém hoặc chết phôi, Lê Văn Năm và cộng sự (1999) [8] Còn quá trìnhviêm xảy ra trong thời gian có chửa do biến đổi bệnh lý trong cấu trúc niêmmạc, dẫn đến hàng rào bảo vệ bào thai và tử cung bị phá vỡ, nên qua các chỗtổn thơng vi khuẩn xâm nhập và phát triển tiết ra các độc tố làm cho bào thaiphát triển không bình thờng dẫn đến sẩy thai hoặc chết non

Ngoài ra sản dịch là môi trờng tốt cho vi khuẩn phát triển và gây viêm

nhiễm sau khi đẻ do: E.coli, Staphylococcus, Streptococcus và nhiều loại vi

khuẩn khác Các vi khuẩn này xâm nhập vào đờng sinh dục chỉ khi cổ tử cung

hé mở, các chất tích tụ lại tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập và phát triển

Kết quả của Nguyễn Hữu Phớc (1982) [11] Tỷ lệ các loại vi khuẩn gâyviêm tử cung ở lợn nái nh sau:

Còn lại các vi khuẩn khác chiếm: 2 - 7%

Các kết quả nghiên cứu của nhiều nhà khoa học nh: Blken và cộng sự(1994) Urbau và cs (1993) cho biết: Viêm tử cung thờng xảy ra trong lúc sinh

do nhiễm khuẩn E.coli dung huyết, Staphylococcus pp và Staphylococcus aureus đây là nguyên nhân chính gây bệnh (Nguyễn Nh Pho, 2002) [13].

Trang 12

- Trong quá trình có thai, lợn nái ăn uống nhiều chất dinh dỡng, tinh bột

và protein và ít vận động cơ thể nên cơ thể béo dẫn đến khó đẻ Hoặc do thiếudinh dỡng heo nái sẽ ốm yếu, sức đề kháng giảm nên không chống lại đợc vitrùng xâm nhập cũng gây viêm

- Khoáng chất, vitamin cũng ảnh hởng đến viêm tử cung do gây sừnghoá niêm mạc và sót nhau Do vệ sinh chuồng trại kém, vệ sinh bộ phận sinhdục nái trớc khi đẻ không tốt Trong quá trình đỡ đẻ thủ thuật không đúngthao tác, dụng cụ không đảo bảo vệ sinh làm tổn thơng niêm mạc Theo LêVăn Năm (1999) [8]

- Do dụng cụ thụ tinh nhân tạo cứng gây xây xát sẽ tạo ra các ổ viêmnhiễm trong âm đạo hoặc trong tử cung do tinh dịch bị nhiễm khuẩn

- Lợn đực bị viêm niệu quản và dơng vật khi nhảy trực tiếp sẽ truyềnbệnh sang lợn nái

+ Triệu chứng: Lợn nái bị viêm tử cung thờng có biểu hiện sau:

Theo Đặng Thanh Tùng (1999) [17], viêm tử cung chia làm 3 dạng:

- Viêm dạng nhờn: Là thể viêm nhẹ, bệnh xuất hiện sau khi sinh từ 2 - 3ngày Niêm mạc tử cung viêm nhẹ, tử cung tiết dịch nhờn trong hoặc đục lợncợn, có mùi tanh, sau vài ngày tiết dịch nhờn giảm, đặc và hết hẳn, lợn chocon bú bình thờng

- Viêm dạng mủ: Bệnh thờng xuất hiện trên lợn có thể trạng xấu, số ợng vi sinh vật nhiễm vào tử cung nhiều, cũng có thể kế phát từ viêm nhờn.Sốt 41 - 420C, khát nớc, kém ăn, nằm nhiều, đi tiểu ít nớc tiểu vàng, phân cómàng nhày, mệt mỏi ít cho con bú và đè con

l Viêm mủ lẫn máu: Là thể viêm nặng, phản ứng ăn sâu vào lớp tử cung,tổn thơng mao quản gây chảy máu Các biểu hiện: Viêm sền sệt, có mủ lẫnmáu, mùi tanh, sốt kéo dài, mạch quản tăng, thở hổn hển, không ăn, sản lợngsữa giảm hoặc mất sữa đôi khi đè con

+ Hậu quả bệnh Viêm Tử Cung

Bệnh viêm tử cung ở heo nái là một trong những tổn thơng đờng sinhdục của heo nái sau khi sinh, ảnh hởng rất lớn đến khả năng sinh sản, làm mấtsữa, heo con không có sữa sẽ còi cọc, suy dinh dỡng, heo con chậm phát triển

Trang 13

Heo nái chậm động dục trở lại, không thụ thai, có thể dẫn đến vô sinh, mấtkhả năng sinh sản ở heo nái.

Theo Lê Thị Tài và cs 2002 [14] cho rằng: Đây là một bệnh khá phổbiến ở gia súc cái Nếu không đợc chữa trị kịp thời thì sẽ ảnh hởng đến khảnăng thụ thai và sinh sản của gia súc cái

- Viêm tử cung là một trong những yếu tố gây vô sinh rối loạn chứcnăng của cơ quan sinh dục vì các quá trình viêm ở trong dạ con cản trở sự dichuyển của tinh trùng tạo độc tố có hại cho tinh trùng nh: spermiolysin (độc

tố làm tiêu tinh trùng) Các loại độc tố của vi khuẩn, vi trùng và các dạng đạithực bào tích tụ gây bất lợi với tinh trùng ngoài ra nếu có thụ thai đ ợc thìphôi ở trong môi trờng dạ con bất lợi nh thế cũng dễ bị chết non (Lê VănNăm và cs 1999) [8]

Quá trình viêm xảy ra trong giai đoạn có chửa là do biến đổi bệnh lýtrong cấu trúc của niêm mạc (teo niêm mạc, sẹo trên niêm mạc, thoái hoániêm mạc ) dẫn đến phá vỡ hàng rào bảo vệ giữa bào thai và dạ con nên quacác chỗ tổn thơng vi khuẩn cũng nh các độc tố do chúng tiết ra làm cho bàothai phát triển không bình thờng

+ Điều trị:

Với những lợn bị bệnh tiến hành điều trị kết hợp cả cục bộ và toàn thân

nh vậy thời gian điều trị ngắn hiệu quả, ít gây kế phát

- Phác đồ 1:

+ Thụt rửa tử cung bằng dung dịch thuốc sát trùng KMnO4 (pha 1 mlKMnO4 với 1000 ml nớc sạch) Mỗi lần dùng 2000 – 3000 ml dung dịch đãpha Bơm dung dịch đã pha vào tử cung của lợn và chờ 30 phút cho dung dịch

và dịch viêm ra hết Sau đó dùng kháng sinh

+ Penicillin: 1.000.000 UI với 50 ml nớc cất bơm trực tiếp vào tử cung + Tiêm bắp Gentamycin 4%: 1 ml/10kg P/ngày

+ Tiêm thuốc trợ sức: Vitamin B1, B - Complex

- Phác đồ 2:

+ Thụt rửa tử cung bằng dung dịch 1 ml KMnO4 và 1000 ml nớc sạch.Mỗi lần dùng 2000 – 3000 ml dung dịch bơm vào tử cung của lợn chờ 30phút cho dung dịch và dịch viêm ra hết Sau đó dùng kháng sinh

Trang 14

+ Penicillin: 1 triệu UI và Streptomycin: 1 g bơm trực tiếp vào tử cung.

* Bệnh bại liệt sau đẻ

+ Nguyên nhân:

Do thai quá to, t thế và chiều hớng của thai không bình thờng

Do quá trình thủ thuật kéo thai quá mạnh hay không đúng thao tác… phục vụ cho các ngành công nghiệp nhẹ

Từ đó, gây tổn thơng thần kinh toạ ảnh hởng đến đám rối hông khum.Theo Nguyễn Hữu Vũ và cs, (1999) [20], vi khuẩn gây viêm vú ở lợn nái sinh sản đợc xác định:

E.coli chiếm: 18,2% Streptococcus chiếm: 27,8%Klebielle: 14,7% Staphylococcus chiếm: 19%Gorynobacterium: 12,2% Pseudomonasaeruginosa: 9,5%Các loại vi khuẩn khác: 3 - 5%

+ Triệu trứng:

Theo Đỗ Quốc Tuấn (2005) [18] vật không có triệu trứng toàn thân khibệnh mới xuất hiện, không thấy vết thơng cục bộ lúc đầu con vật đi lại khókhăn về sau không đứng lên đợc mà chỉ nằm bẹp một chỗ Bệnh kéo dài vật dễ

bị loét từng mảng da phía tiếp xúc với nền chuồng Sau 3 - 4 ngày vật gầy dầnrồi chết

+ Hậu quả Bệnh viêm vú

Nếu viêm vú ở thể nhẹ điều trị kịp thời thì nái nuôi con vẫn bị giảm lợngsữa, còn nếu nặng ở dạng vú hoại tử thì phần lớn các tổ chức ở tuyến vú bịhoại tử do các loại vi khuẩn gây hoại tử xâm nhập qua vết thơng Trên mặt da

vú có màu hồng tím, sờ thấy cứng con vật đau, sau tế bào bị hoại tử mủ vàmảnh tổ chức thải ra ngoài hạch lâm ba sng to, sữa màu hồng nhạt và có mùihôi thối, có triệu chứng toàn thân nếu bị huyết nhiễm trùng hay nhiễm mủ thìbệnh khó chữa, con vật có thể chết (Vũ Đình Vợng và cs, 1999) [19]

Theo Nguyễn Hữu Vũ và cs, (1999) [20], ngoài việc chăm sóc nuôi ỡng quá kém, khí hậu quá nóng thiếu nớc uống, thức ăn bị ngộ độc và ảnh h-ởng một số bệnh truyền nhiễm thì bệnh viêm tử cung và viêm vú là hai nguyênnhân chính và trực tiếp gây ra sự giảm và mất sữa ở lợn nái nuôi con

Trang 15

d-Nguyễn Xuân Bình (2000) [1]: Cũng khẳng định lợn nái mất sữa sau khisinh đẻ do kế phát từ viêm vú, viêm tử cung, do khi bị viêm cơ thể thờng sốtcao liên tục 2 - 3 ngày mất nớc, nớc trong tế bào và mô bào bị giảm gây nên

ảnh hởng đến quá trình trao đổi chất, nhất là sự hấp thụ chất dinh dỡng trong

đờng tiêu hoá bị giảm dần dẫn đến mất sữa Khả năng hồi phục chức năng tiếtsữa bị hạn chế thờng xảy ra ở lứa tiếp theo

+ Điều trị:

Phác đồ 1

Dùng dầu nóng xoa bóp mạnh hai chân sau

Tiêm chlorua canxi: 4 ml /con

Tiêm trợ sức trợ lực B1, B12, Cafein

- Phác đồ 2

Dùng dầu nóng xoa bóp mạnh hai chân sau

Tiêm Gluconat Canxi Trợ sức trợ lực B1, B12, Caffein

* Bệnh đẻ khó

Đây là hiện tợng xảy ra trong thời kỳ đẻ của lợn nái, trong quá trình giasúc sinh đẻ, thời gian sổ thai kéo dài, nhng thai vẫn không đợc đẩy ra ngoài Bìnhthờng cách khoảng 10 - 15 phút hoặc 20 phút đẻ 1 con Nếu quá thời gian trên

mà thai vẫn cha ra thì coi là đẻ khó

+ Nguyên nhân:

- Đẻ khó do nguyên nhân cơ thể mẹ:

Do tử cung co bóp và sức rặn của con mẹ quá yếu

Các phần mềm của đờng sinh dục nh cổ tử cung, âm đạo, âm môn, giãn

mở không bình thờng

Hệ thống khung xơng chậu hẹp hay biến dạng, khớp bán động hángphát triển không bình thờng hay bị cốt hoá

Tử cung bị xoắn, vặn ở giai đoạn chửa kỳ cuối

- Đẻ khó do nguyên nhân bào thai:

Chiều hớng, t thế thai lúc đẻ không bình thờng Nguyễn Huy Hoàng(1996) [5] Các trờng hợp lợn con nằm không đúng t thế:

Trang 16

Bốn chân lợn con hớng về xơng sống của mẹ.

Lợn con nằm đa vai ra trớc

Lợn con đầu ngớc ra sau lng

Lợn con đầu ngoẹo sang 1 bên

Lợn con đa đầu và bốn chân ra 1 lợt

Lợn con đa móng ra trớc

Lợn con đầu cúp xuống ngực

Thai bị dị hình quái thai

Tiêm Oxytocin: 2 ml/con

Tiêm trợ sức trợ lực: B1,B12, Cafein, B – Complex

Phác đồ 2: Can thiệp bằng thủ thuật

- Rửa bộ phận sinh dục ngoài của lợn nái

- Cắt móng, rửa tay bằng nớc xà phòng, lau khô bôi trơn bằng Vazelin,bôi vào tay nào thuận nhất từ cái trỏ trở xuống

- Chụm các ngón tay lại ngón út để nằm ở giữa để tránh lọt vào lỗ tiểugây viêm đờng niệu

- Khi lợn nái rặn, ngng đẩy tay vào chờ ngng rặn, đẩy tay từ từ vào khinào đụng lợn con, sửa lại cho đúng t thế Nắm 2 răng nanh lợn con kéo rahoặc nắm hàm dới má kéo ra theo nhịp rặn của lợn nái Nếu thò tay vào đụng

đuôi lợn con phải cố gắng tìm đợc 2 chân sau, kẹp hai chân sau lợn con giữacác ngón tay của ta rồi kéo ra

Trang 17

- Trờng hợp lợn con đẻ bọc đều, phải nhanh tay xé bọc đẻ lợn con dễthở, nếu ngạt thở phải làm hô hấp nhân tạo ấn nhịp nhàng lên ngực lợn, mócnhớt trong miệng, mũi ra Ngâm lợn con vào nớc ấm từ 32 – 380C, dùng taytrà lên lng nhiều lần, kích thích cho lợn con kêu lên là đợc.

- Tiêm trợ sức trợ lực: B1,B12, Caffein, B – Complex

1.5.1.3 Đặc điểm một số vi khuẩn chính gây bệnh viêm tử cung, âm đạo và viêm vú

+ Staphylococcus: Gồm những vi khuẩn hình cầu, đờng kính 0.7 - 1,không di động, không sinh nha bào và thờng không có vỏ, không lông Trongbệnh phẩm thờng xếp thành từng đôi, từng đám nhỏ nh chùm nho Trong canhkhuẩn, chúng thờng xếp thành từng đám nh chùm nho Staphylococcus là loại

vi khuẩn sinh mủ điển hình làm tổ chức động vật bị sng, vết thơng mng mủ,một số gây ra huyết nhiễm mủ và bại huyết Da và niêm mạc là nơi c chú chủyếu của tụ cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn tồn tại chủ yếu ở những vết thơng, vết loétcủa động vật, nó làm cho viêm tuyến sữa gây sinh mủ dẫn đến giảm sản sữathậm chí còn mất hẳn nếu viêm nặng Staphylococcus khi nhuộm màu bằngphơng pháp Gram thì vi khuẩn bắt màu Gram (+) Staphylococcus là loại vikhuẩn hiếu khí hay kỵ khí tuỳ tiện, nhiệt độ thích hợp 32 - 37o C và pH thíchhợp 7.2 - 7.6

+ Steptococcus: là những vi khuẩn hình cầu xếp thành chuỗi, uốn khúcdài ngắn khác nhau nh dây xích, kích thớc đờng kính có khi đến 1.Steptococcus đôi khi không vỏ, bắt mầu Gram (+), không di động Là vikhuẩn hiếu khí hay yếm khí tuỳ tiện Chúng thờng gây lên những chứng mng

mủ, những biến chứng hay chứng viêm cục bộ (viêm vú)

+ E.coli: Là một trực khuẩn có dạng hình gậy, ngắn, kích thớc khoảng0,6 x 2-3  Trực khuẩn đứng riêng lẻ, đôi khi xếp chuỗi ngắn, có lông xungquanh nên có thể di động đợc, vi khuẩn bắt màu Gram (-), không hình thànhnha bào, có thể có giáp mô

Trang 18

- Gần đến ngày đẻ phải giảm dần khẩu phần ăn, nhng phải đảm bảo chất ợng thức ăn Ngày lợn đẻ cho lợn nhịn đói nhng phải uống nớc đầy đủ.

- Vệ sinh sạch sẽ chuồng trại và lợn nái trớc khi đẻ đặc biệt cơ quansinh dục và bầu vú, sau khi đẻ 1 - 2 giờ phải cho con bú để kích thích lợn mẹrặn đẻ đồng thời tránh hiện tợng mất phản xạ bú sữa ở lợn con

- Trớc khi đẻ dụng cụ và tay ngời đỡ đẻ phải đợc sát trùng kỹ bằng dungdịch thuốc sát trùng và đợc bôi trơn bằng dầu Paraphin hoặc Glycerin

- Dụng cụ phối tinh phải đợc sát trùng kỹ trớc và sau khi dẫn tinh

- Tuyệt đối không sử dụng lợn đực bị bệnh đờng sinh dục để lấy tinhhoặc cho phối trực tiếp

- Phải bấm răng nanh ngay sau khi lợn con để tránh hiện tợng để lợncon cắn dập bầu vú mẹ

- Sau khi đẻ xong, nhau đã ra hết nên thụt rửa tử cung bằng thuốc tímKMnO4, 0,1% sau đó bơm kháng sinh để phòng nhiễm khuẩn kế phát

Nếu nái bị viêm, sữa ít hoặc mất sữa, phải điều trị ngay Biện phápphòng ngừa cho lợn nái sau khi sinh không bị viêm tử cung, viêm vú mất sữa(Nguyễn Xuân Bình, 2005) [2]

1.5.2 Cơ sở lý luận

1.5.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nớc

ở Việt Nam một số nhà khoa học thú y cũng đã có những nghiên cứutổng kết về bệnh viêm tử cung Song những t liệu về bệnh viêm tử cung củalợn nái còn rất ít

Theo Hồ Văn Nam, Nguyễn Văn Thanh (1999) [9]: Bệnh viêm tử cung

ở gia súc nói chung là một quá trình bệnh lý phức tạp đợc thể hiện dới nhiềuthể khác nhau Đây là một trong những nguyên nhân chính dẫn tới hiện tợngsinh sản, ảnh hởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của gia súc cái

Theo Trần Minh Châu (1996) [3] điều trị bệnh bằng Oxytocin và khángsinh Ampicilin 25 mg/1kg P/ngày hoặc Tetracylin 30 - 50 mg/kg P/ngày chokết quả điều trị tốt

Theo Đoàn Thị Kim Dung, Lê Thị Tài (2001) [4], thụt rửa tử cung bằngRivanol 0,1 % hay Chloramphenicol 4% mỗi ngày rửa một lần, mỗi lần 50 –

100 ml Sau đó dùng các loại thuốc sau:

Trang 19

+ Tiêm bắp kanamycin liều 10 ml/kg P/ngày, ngày 2 lần.

+ Tiêm bắp Gentamycin 4 UI/kg P/ngày

+ Kanamycin bôi ngày 1 - 2 lần, kết hợp uống 1 - 2 g/30 - 50 kg Uốngliên tục trong 3 - 5 ngày Đồng thời kết hợp với thuốc bổ vitamin C, D, Caffeincho kết quả tốt

Nguyễn Huy Hoàng (1996) [5], điều trị viêm vú nên kết hợp với cácbiện pháp:

+ Điều trị toàn thân: Tiêm bắp Streptomycin 1ml/15 kg P/ngày, liên tục

từ 3-5 ngày

+ Trị tại vú viêm: Tiêm vào giữa hai hốc vú 1 triệu UI Pelicillin cho mét

vú bằng kim tiêm nhỏ cho kết quả nhanh

Theo Nguyễn Hữu Ninh và Bạch Đăng Phong (1994) [10] dùng:

+ Benzin penicinllin: 1.000000 UI

+ Gentamycin: 2.00000 UI

Điều trị viêm tử cung ở lợn, bò đạt hiệu quả cao

+ Dùng viên nén Chlotetracylin: 1 viên đặt vào tử cung

Điều trị đờng sinh dục sau đẻ, viêm tử cung, nội tử cung, sót nhau

Theo Trơng Lăng (2000) [6] dùng phác đồ điều trị sau:

+ Tiêm bắp penicillin 2 triệu UI/lợn nái

+ Tiêm bắp Kanamycin: 2g/lợn nái

Dùng liên tục 3 - 4 ngày (bệnh cấp tính), 6 - 8 ngày (bệnh mãn tính).Theo Nguyễn Đức Lu, Nguyễn Hữu Vũ ( 2004) [7] dùng Oxytocin 20

- 40 UI/con /ngày để dạ con co bóp, tống thải các chất ứ bẩn, dịch viêm rangoài Thụt rửa âm đạo, tử cung bằng Han – Iodine 5%: 75 ml pha với 4 lítnớc sôi để nguội, dùng kháng sinh liên tục 3 - 5 ngày

Trang 20

Theo Nguyễn Văn Thanh (2000) [16], dùng PGF2 với liều 25 mg, tiêmdới da 1 lần sau đó thụt dung dịch Lugol 200ml vào tử cung lợn Với phác đồ

điều trị này số con điều trị khỏi là 100%

1.5.2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nớc

- Popcov (Liên Xô) (1999) [23] đã sử dụng phơng pháp kháng sinh vàomàng treo tử cung của lợn nái bị viêm kết quả rất cao đạt 100%

+ Streptomycin 0,25 g

+ Penicillin 500000 UI

+ Dung dịch MgSO4 1% 40 ml + Vitamin C

- ở Cuba các bác sĩ thú y sử dụng dung dịch Lugol 5% và dùng thuốcNeometrina đặt trong tử cung điều trị kết quả cao

- ở Pháp các tác giả Piere Branillet và Bernand Faralt (2003) [22] Đãnghiên cứu và kết luận Điều trị bệnh viêm vú trong thời kỳ cho sữa là một yếu

tố cơ bản trong khống chế bệnh viêm vú

- Dixensivi Ridep(1997) [21], dùng Rivanol 1% để thụt rửa tử cung đạtkết quả cao và không ảnh hởng đến gia súc

Trang 21

Phần 2

Đối Tợng, Nội DUNG, Thời GIAN Và

PHƯƠNG Pháp NGHIÊN Cứu2.1 Đối tợng, đặc điểm và thời gian nghiên cứu

- Đối tợng: Chuyên đề đợc thực hiện trên đàn lợn nái nuôi tại Trung tâmThực hành thực nghiệm trờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

- Địa điểm: Trại chăn nuôi lợn Trung tâm Thực hành thực nghiệm trờng

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

- Thời gian thực hiện chuyên đề: Từ 06/2009 đến 10/2010

2.2 Nội dung nghiên cứu và và các chỉ tiêu theo dõi

2.2.1 Nội dung nghiên cứu

- Xác định tỷ lệ mắc một số bệnh sản khoa của đàn lợn nái nuôi tạiTrung tâm Thực hành thực nghiệm trờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

- Tiến hành điều trị bằng một số phác đồ và so sánh hiệu quả điều trị

2.2.2 Các chỉ tiêu theo dõi

- Cơ cấu đàn lợn nái của trại

- Tình hình nhiễm một số bệnh sản khoa của lợn nái ở trại lợn Trungtâm Thực hành - Thực nghiệm Trờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

- Tỷ lệ nhiễm bệnh viêm tử cung, viêm vú, đẻ khó, bại liệt, sau đẻ theogiống, dòng

- Tỷ lệ nhiễm bệnh viêm tử cung, viêm vú, đẻ khó, bại liệt, sau đẻ theo lứa đẻ

- Xác định hiệu quả điều trị của một số phác đồ điều trị đối với mỗi bệnh.+ Thời gian điều trị của bệnh

+ Tỷ lệ lợn chết

- Tỷ lệ nhiễm bệnh viêm tử cung, viêm vú, đẻ khó, bại liệt, sau đẻ theocác tháng trong năm

Trang 22

2.2.3 Phơng pháp nghiên cứu

2.2.3.1 Phơng pháp theo dõi thu thập thông tin

Để thực hiện tốt chuyên đề, tôi đã trực tiếp tham gia vào việc chăm sócnuôi dỡng, chẩn đoán, điều trị nái đẻ để lấy thông tin và dữ liệu cho chuyên đềnâng cao hiểu biết cho bản thân Trong quá trình làm việc tôi đã lấy thông tin

để phân tích

+ Hỏi chủ trang trại, cán bộ thu, công nhân viên trang trại về bệnh sản khoa.+ Theo dõi trực tiếp để lấy thông tin bằng cách theo dõi trực tiếp các chỉtiêu trên 61 con lợn nái bằng các phơng pháp:

- Quan sát biểu hiện lâm sàng ở bầu vú của lợn nái bằng mắt thờng

- Dùng tay sờ nắn bầu vú để xác định mức độ viêm vú

* Bệnh đẻ khó:

- Quan sát biểu hiện rặn đẻ của lợn nái

- Dùng tay kiểm tra thai để nhận biết nguyên nhân đẻ khó

- Tay đợc sát trùng đa vào đờng sinh dục để kiểm tra tử cung, xoangchậu hẹp hay rộng, thai thuận hay không thuận

* Bệnh bại liệt sau đẻ:

- Quan sát triệu chứng lâm sàng nh đi đứng ăn uống

- Sờ nắn vùng da con vật tiếp xúc với đất nhiều

2.3.2.2 Phơng pháp xử lý số liệu

Các số liệu sau khi thu thập trong quá trình điều tra đợc xử lý bằng

ph-ơng pháp thống kê sinh vật học của Nguyễn Văn Thiện (2000) [15]

Trang 23

- Tỷ lệ khỏi bệnh (%) =  số con khỏi bệnh số con điều trị x 100%

- Thời gian điều trị (Ngày/con) =  Thời gian điều trị từng con số con điều trị x 100%

2.3.2.3 Phơng pháp điều trị

Sau khi theo dõi, chuẩn đoán đợc bệnh viêm tử cung, đẻ khó và bại liệtsau đẻ, tôi đề ra một số phác đồ điều trị nh sau:

- Bệnh viêm tử cung: Với những lợn nái mắc bệnh, tôi tiến hành điều trị

kết hợp cả cục bộ và toàn thân nh vậy thời gian điều trị ngắn, hiệu quả cao, ítgây kế phát

Phác đồ 1:

+ Thụt rửa tử cung bằng dung dịch thuốc tím 1/1000 Mỗi lần dùng

1000-2000 ml dung dịch đã pha Bơm dung dịch đã pha vào tử cung của lợn và chờ

30 phút cho dung dịch và dịch viêm ra hết Sau đó dùng kháng sinh

+ Hanoxilin LA – 200: 1ml/ 10 kgP/ ngày Tiêm bắp ngày 1 lần

+ Oxytetracyclin: 1 ml/ 5 – 10 kgP/ ngày Tiêm bắp ngày 1 lần

Trang 24

+ Trợ sức, trợ lực: Vitamin B1, B12, C.

+ Thời gian điều trị là 3 - 5 ngày

Phác đồ 2:

+ Thụt rửa tử cung bằng dung dịch thuốc tím 1/1000 Mỗi lần dùng

1000-2000 ml dung dịch đã pha Tiêm Oxytocin để tống đẩy các dịch tiết, làm sạch

tử cung Sau đó dùng kháng sinh

+ Bio- D.O.C: 1ml/ 10 KgP/ ngày Tiêm bắp ngày 1 lần

+ Anagin C: 1ml/ 10KgP/ ngày Tiêm bắp ngày 1 lần

Chụm các ngón tay lại, ngón út nằm ở giữa để tránh lọt vào lỗ tiểu gâyviêm đờng tiểu

Khi lợn nái rặn, ngng đẩy tay vào, chờ ngng rặn thì đẩy tay từ từ vào khinào đụng lợn con sửa lại cho đúng t thế Nắm hai răng nanh lợn con kéo rahoặc nắm hàm dới mà kéo theo nhịp rặn của lợn nái Nếu thò tay vào đụng

đuôi lợn con phải cố gắng tìm đợc hai chân sau, kẹp hai chân sau lợn con giữacác ngón tay rồi kéo ra

Trờng hợp lợn con đẻ bọc phải nhanh tay xé bọc để lợn con dễ thở, nếungạt thở phải làm hô hấp nhân tạo ấn nhịp nhàng nhiều lần lên ngực, móc nhớttrong miệng, mũi ra Ngâm lợn con vào nớc ấm từ 32- 380C, dùng tay chà lênlng nhiều lần, kích thích cho lợn con kêu lên là đợc

+ Tiêm sức trợ sức, trợ lực: Vitamin B1, B12, C

+ Tiêm bắp Amoxoil Retard: 1ml/ 15- 30 kgP/ ngày

Trang 25

- Bệnh bại liệt sau khi đẻ:

Phác đồ :

+ Hàng ngày nên trở mình cho lợn để tránh bầm huyết, hoại tử da và kếphát tới viêm phổi Tăng cờng thức ăn có bổ sung nguyên tố vi lợng và khoángchất nhất là Ca và P

+ Tiêm bắp Calci Fort: 10- 20ml/ con/ ngày

+ Tiêm thuốc trợ sức, trợ lực: Vitamin B1, B12, C

- Bệnh viêm vú:

Phác đồ 1:

+ Hàng ngày vệ sinh sạch sẽ bầu vú và núm vú bị viêm, xoa bóp nhẹnhàng bầu vú viêm mỗi ngày 2 - 3 lần, mỗi lần từ 10 - 15 phút, giảm thức ăntinh và thức ăn nhiều nớc

+ Hanoxilin LA – 200: 1ml/ 10 kgP/ ngày Tiêm bắp ngày 1 lần

+ Tiêm thuốc trợ sức, trợ lực: Vitamin B1, B12, C

Phác đồ 2:

+Vắt cạn sữa của vú bị viêm, chờm nóng kết hợp xoa bóp nhẹ nhàngbầu vú viêm mỗi ngày 2 - 3 lần, mỗi lần từ 10 - 15 phút cho vú mềm dần,giảm thức ăn tinh và thức ăn nhiều nớc

+ Ampiseptryl : 1ml/10 kg thể trọng Tiêm bắp thịt ngày 1 lần.

+ Thuốc kháng viêm Ketovet 1ml/16kg thể trọng

+ Tiêm thuốc trợ sức, trợ lực: Vitamin B1, B12, C

Trang 26

Bảng 2.1: Sơ đồ bố trí điều trị bệnh viêm tử cung, đẻ khó, bại liệt sau đẻ

Phác đồ 2

Thuốc tím 0,1% 1ml/ 1000ml nớc Thụt rửa tử cung Bio D.O.C 1ml/10kgP Tiêm bắp Anagin C 1ml/10kgP Tiêm bắp

Đẻ khó

Phác đồ 1 Oxytocin 20-40UI Tiêm bắp

Vitamin B1, B12, C 20ml/ ngày Tiêm bắp

Vitamin B1, B12, C 20ml/ ngày Tiêm bắp

Ngày đăng: 01/11/2014, 21:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Xuấn Bình (2005), Phòng trị bệnh lợn nái, lợn con, lợn thịt. Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trị bệnh lợn nái, lợn con, lợn thịt
Tác giả: Nguyễn Xuấn Bình
Nhà XB: NxbNông nghiệp
Năm: 2005
2. Nguyễn Xuân Bình (2000), Phòng và trị bệnh lợn nái, lợn con, lợn thịt, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và trị bệnh lợn nái, lợn con, lợn thịt
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: NxbNông nghiệp Hà Nội
Năm: 2000
3. Trần Minh Châu (1996), Một trăm câu hỏi về bệnh trong chăn nuôi gia súc, gia cầm. Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một trăm câu hỏi về bệnh trong chăn nuôi giasúc, gia cầm
Tác giả: Trần Minh Châu
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1996
4. Đoàn Thị Kim Dung, Lê Thị Tài (2001), Phòng và trị bệnh lợn nái để sản xuất lợn thịt siêu nạc xuất khẩu. Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Phòng và trị bệnh lợn nái để sảnxuất lợn thịt siêu nạc xuất khẩu
Tác giả: Đoàn Thị Kim Dung, Lê Thị Tài
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2001
5. Nguyễn Huy Hoàng (1996), Tự trị bệnh cho heo. Nxb tổng hợp Đồng Tháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự trị bệnh cho heo
Tác giả: Nguyễn Huy Hoàng
Nhà XB: Nxb tổng hợp Đồng Tháp
Năm: 1996
6. Trơng Lăng (2000), Hớng dẫn điều trị các bệnh lợn, Nxb Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hớng dẫn điều trị các bệnh lợn
Tác giả: Trơng Lăng
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng
Năm: 2000
7. Nguyễn Đức Lu, Nguyễn Hữu Vũ (2004), Một số bệnh quan trọng ở lợn.Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh quan trọng ở lợn
Tác giả: Nguyễn Đức Lu, Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2004
8. Lê Văn Năm và cs (1999), Kinh nghiệm phòng và trị bệnh cho lợn cao sản.Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm phòng và trị bệnh cho lợn cao sản
Tác giả: Lê Văn Năm và cs
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1999
10. Nguyễn Hữu Ninh, Bạch Đăng Phong (1994), Bệnh sinh sản gia súc. Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh sinh sản gia súc
Tác giả: Nguyễn Hữu Ninh, Bạch Đăng Phong
Nhà XB: NxbNông nghiệp Hà Nội
Năm: 1994
11. Nguyễn Hữu Phớc (1982), Một số bệnh ở lợn. Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh ở lợn
Tác giả: Nguyễn Hữu Phớc
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1982
12. Trần Văn Phùng và Hà Thị Hảo (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng và Hà Thị Hảo
Nhà XB: NxbNông nghiệp Hà Nội
Năm: 2004
13. Nguyễn Nh Pho (2002), ảnh hởng của việc tăng cờng điều kiện vệ sinhđến hội chứng MMA và năng suất sinh sản của heo nái. Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập IX, số 1. Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ảnh hởng của việc tăng cờng điều kiện vệ sinh"đến hội chứng MMA và năng suất sinh sản của heo nái. Tạp chí khoa họckỹ thuật thú y, tập IX, số 1
Tác giả: Nguyễn Nh Pho
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2002
14. Lê Thị Tài - Đoàn Thị Kim Dung - Phơng Song Liên (2002), Phòng và trị một số bệnh thờng gặp trong thú y bằng thuốc nam, Nxb Nông nghiệp Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và trịmột số bệnh thờng gặp trong thú y bằng thuốc nam
Tác giả: Lê Thị Tài - Đoàn Thị Kim Dung - Phơng Song Liên
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp HàNéi
Năm: 2002
15. Nguyễn Văn Thiện (2000), phơng pháp nghiên cứu trong chăn nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: phơng pháp nghiên cứu trong chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện
Nhà XB: NxbNông nghiệp
Năm: 2000
16. Nguyễn Văn Thanh (2000), Điều trị bệnh ở lợn. Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị bệnh ở lợn
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2000
17. Đặng Thanh Tùng (1999), Bệnh sinh sản ở lợn. Nxb Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh sinh sản ở lợn
Tác giả: Đặng Thanh Tùng
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng
Năm: 1999
18. Đỗ Quốc Tuấn (2005), Bài giảng môn sản khoa gia súc. Đại học Nông lâm thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn sản khoa gia súc
Tác giả: Đỗ Quốc Tuấn
Năm: 2005
19. Vũ Đình Vợng và cộng sự (1999), Giáo trình bệnh nội khoa, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh nội khoa
Tác giả: Vũ Đình Vợng và cộng sự
Năm: 1999
20. Nguyễn Hữu Vũ và công sự (1999), Một số bệnh quan trọng ở lợn, Nxb Nông nghiệp Hà Nội.Tài liệu n ớc ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh quan trọng ở lợn
Tác giả: Nguyễn Hữu Vũ và công sự
Nhà XB: NxbNông nghiệp Hà Nội.Tài liệu n ớc ngoài
Năm: 1999
21. Dixensivi Ridep (1997), Điều trị bệnh sản khoa. Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị bệnh sản khoa
Tác giả: Dixensivi Ridep
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1997

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Cơ cấu đàn lợn tại Trung tâm thực hành thực nghiệm - Điều tra tình hình nhiễm một số bệnh sinh sản ở lợn nái nuôi tại Trung tâm Thực hành thực nghiệm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 1.1 Cơ cấu đàn lợn tại Trung tâm thực hành thực nghiệm (Trang 8)
Bảng 2.1: Sơ đồ bố trí điều trị bệnh viêm tử cung, đẻ khó, bại liệt sau đẻ - Điều tra tình hình nhiễm một số bệnh sinh sản ở lợn nái nuôi tại Trung tâm Thực hành thực nghiệm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 2.1 Sơ đồ bố trí điều trị bệnh viêm tử cung, đẻ khó, bại liệt sau đẻ (Trang 26)
Bảng 3.1: Kết quả công tác phục vụ sản xuất - Điều tra tình hình nhiễm một số bệnh sinh sản ở lợn nái nuôi tại Trung tâm Thực hành thực nghiệm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 3.1 Kết quả công tác phục vụ sản xuất (Trang 33)
Bảng 3.3: Tỷ lệ mắc bệnh sản khoa ở lợn nái. - Điều tra tình hình nhiễm một số bệnh sinh sản ở lợn nái nuôi tại Trung tâm Thực hành thực nghiệm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 3.3 Tỷ lệ mắc bệnh sản khoa ở lợn nái (Trang 36)
Bảng 3.4: Tỷ lệ mắc bệnh sản khoa theo giống, loại lợn. - Điều tra tình hình nhiễm một số bệnh sinh sản ở lợn nái nuôi tại Trung tâm Thực hành thực nghiệm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 3.4 Tỷ lệ mắc bệnh sản khoa theo giống, loại lợn (Trang 37)
Bảng 3.6: Tỷ lệ mắc một số bệnh sản khoa của lợn nái theo tháng trong năm - Điều tra tình hình nhiễm một số bệnh sinh sản ở lợn nái nuôi tại Trung tâm Thực hành thực nghiệm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 3.6 Tỷ lệ mắc một số bệnh sản khoa của lợn nái theo tháng trong năm (Trang 40)
Bảng 3.7: Kết quả điều trị một số bệnh sản khoa của lợn nái - Điều tra tình hình nhiễm một số bệnh sinh sản ở lợn nái nuôi tại Trung tâm Thực hành thực nghiệm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và thử nghiệm phác đồ điều trị
Bảng 3.7 Kết quả điều trị một số bệnh sản khoa của lợn nái (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w