Ý tưởng từ dự án đầu tư thường xuất phát từ mục đích của dự án đó. Tuy nhiên khi phân tích xem có nên đầu tư vào dự án đó hay không người ta không chỉ xem xét đến mục đích mà còn đến hiệu quả về mặt tài chính của dự án. Đôi khi nhiều dự án có hiệu quả tài chính được đề xuất cùng một lúc. Khi đó, việc phân loại dự án theo mục đích để phân tích và ra quyết định đầu tư không quan trọng bằng việc phân loại dựa vào mối quan hệ giữa các dự án.
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
- ¶
-TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2
ĐỀ TÀI: CÁC TIÊU CHUẨN HOẠCH ĐỊNH
NGÂN SÁCH VỐN ĐẦU TƯ
GVHD: Nguyễn Thị Hải Hằng Lớp: TC16DE
Niên khóa: 2013- 2014
Trang 3M c l c ục lục ục lục
1 CÁC LOẠI HÌNH ĐẦU TƯ TRONG DOANH NGHIỆP 3
2 Các tiêu chuẩn lựa chọn dự án đầu tư trong doanh nghiệp 4
2.1 Tiêu chuẩn hiện giá thuần- the net present value- NPV 4
2.1.1 Nội dung phương pháp 4
2.1.2 Lựa chọn suất chiết khấu cho các dự án đầu tư 5
2.1.3 Quy tắc đánh giá dự án bằng chỉ tiêu hiện giá ròng 8
2.1.4 Ưu nhược điểm của phương pháp NPV 9
2.2 Tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn (PP/DPP) 11
2.2.1 Thời gian thu hồi vốn không có chiết khấu – the payback period (PP) 12 2.2.2 Thời gian thu hồi vốn có chiết khấu – the discounted payback period (DPP) 22
2.3 Phương pháp chỉ số sinh lời (PI – Profitability Index) 24
2.3.1 Khái niệm 24
2.3.2 Cách xác định 24
2.3.3 Tiêu chuẩn lựa chọn dự án 25
2.3.4 Ưu nhược điểm của phương pháp chỉ số sinh lời 26
2.4 Chỉ tiêu suất sinh lời nội bộ có hiệu chỉnh ( MIRR – Modified Internal Rate of Return) 29
2.4.1 Khái niệm 29
2.4.2 Ưu nhược điểm 32
2.5 Tổng hợp các chỉ tiêu và thẩm định dự án đầu tư 32
Trang 41 CÁC LOẠI HÌNH ĐẦU TƯ TRONG DOANH NGHIỆP
Trong hoạt động của doanh nghiệp, các nhà quản lý thường gặp phải các dự án đầu tưvốn nói chung và đầu tư vào tài sản cố định nói riêng Dựa vào mục đích, các dự ánđầu tư có thể được phân loại thành:
- Dự án đầu tư mới vào tài sản cố định.
- Dự án thay thế nhằm duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Dự án mở rộng sản phẩm hoặc thị trường hiện có sang sản phẩm hoặc thị trường
mới…
- Dự án an toàn lao động hoặc bảo vệ môi trường.
Ý tưởng từ dự án đầu tư thường xuất phát từ mục đích của dự án đó Tuy nhiên khiphân tích xem có nên đầu tư vào dự án đó hay không người ta không chỉ xem xét đếnmục đích mà còn đến hiệu quả về mặt tài chính của dự án Đôi khi nhiều dự án cóhiệu quả tài chính được đề xuất cùng một lúc Khi đó, việc phân loại dự án theo mụcđích để phân tích và ra quyết định đầu tư không quan trọng bằng việc phân loại dựavào mối quan hệ giữa các dự án Dựa vào mối quan hệ, các dự án có thể chia thành:
- Các dự án độc lập lẫn nhau: hai dự án được gọi là độc lập về mặt kinh tế nếu việc
chấp nhận hoặc loại bỏ một dự án này không làm ảnh hưởng đến quyết định chấpnhận hoặc loại bỏ dự án khác Nghĩa là việc chấp nhận hoặc loại bỏ một dự án nào
đó không làm ảnh hưởng đến dòng tiền của các dự án khác
- Các dự án phụ thuộc lẫn nhau (dự án xung khắc): nếu dòng tiền của một dự án bị
tác động bởi quyết định chấp nhận hay từ bỏ một dự án khác thì dự án thứ nhấtđược gọi là phụ thuộc về mặt kinh tế vào dự án thứ hai Đương nhiên, nếu dự án Aphụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ thuộc vào dự án A chẳng hạn hai dự
án phụ thuộc về mặt kinh tế lẫn nhau là việc phát triển máy tính và các phần mềm
bổ sung Phần mềm tốt có khả năng làm gia tăng máy tính và việc sử dụng máytính cũng có khả năng làm gia tăng mức cầu đối với phần mềm
- Các dự án loại trừ lẫn nhau: hai dự án được gọi là loại trừ lẫn nhau nếu những
khoản thu nhập từ một dự án đầu tư nào đó sẽ biến mất hoàn toàn nếu dự án khácđược chấp nhận việc chấp nhận dự án này cũng có nghĩa loại bỏ hoàn toàn các dự
án khác Chẳng hạn một doanh nghiệp đang xem xét đầu tư mở rộng dây chuyềnsản xuất bành kẹo các chuyên gia đầu tư đưa ra hai phương án, hoặc là sử dụngdây chuyền sản xuất của Nhật hoặc là sử dụng dây chuyền sản xuất của Hàn Quốc.đây là hai dự án loại trừ lẫn nhau
Trang 52 Các tiêu chuẩn lựa chọn dự án đầu tư trong doanh nghiệp.
Đầu tư là sự hy sinh giá trị chắc chắn ở thời điểm hiện tại để đổi lấy khả năng khôngchắc chắn giá trị trong tương lai
Vậy làm thế nào để biết được mình có nên đầu tư hay không? Có 4 tiêu chuẩn phổbiến thường được sử dụng trong việc đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư:
- Tiêu chuẩn hiện giá thuần: NPV
- Tiêu chuẩn tỉ suất thu nhập nội bộ: IRR- MIRR
- Tiêu chuẩn chỉ số sinh lời: PI
- Tiêu chuẩn thời gian thu hối vốn: PP- DPP.
2.1 Tiêu chuẩn hiện giá thuần- the net present value- NPV
2.1.1 Nội dung phương pháp
Hiện giá thuần (NPV) của một dự án là dòng tiền dự kiến trong tương lai được quy vềhiện giá trừ đi vốn đầu tư dự kiến ban đầu của dự án
NPV =giátrị hiện tại của dòng tiền dự kiến trong tươnglai−đầu tư ban đầu
Trang 62.1.2 Lựa chọn suất chiết khấu cho các dự án đầu tư.
Suất chiết khấu có ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị hiện tại của các dự án và đến cácquyết định chấp nhận hay loại bỏ dự án
Suất chiết khấu được chọn căn cứ vào:
- Chi phí cơ hội của vốn/ chi phí vốn
- Tỷ lệ rủi ro của dự án
- Tỷ lệ lạm phát.
a Chi phí cơ hội của vốn
Giả sử chúng ta chọn chi phí cơ hội của vốn làm suất chiết khấu cho các dự án đangthẩm định Xét thí dụ sau đây:
Ví dụ: giả sử bạn đang có một khoản tiền nhàn rỗi 100 triệu đồng, bạn định đầu tư
vào đâu đó để kiếm lời có hai phương án như sau:
Phương án 1: bạn đầu tư vào sản xuất kinh doanh và cuối năm bạn sẽ nhận được khả
năng thu nhập với các xác suất phân phối là:
Phương án 2: Bạn dùng số tiền đó đầu tư vào cổ phiếu GIL Dĩ nhiên,giá cổ phiếu
GIL trên thị trường chứng khoán cũng luôn biến động Hiện tại giá cổ phiếu GIL là34000/ cổ phiếu các nhà đầu tư chứng khoán dự đoán rằng vào cuối năm giá cổ phiếuGIL có thể là 1 trong 3 khả năng sau:
Bảng 2.1: bảng thông số của phương án 2 :
Giá cổ phiếu
Trang 7Như vậy ,giá cổ phiếu kì vọng sẽ là :
´P = 0.3*20.000+0.4*40.000+0.3*45.000 = 35.500 Đồng/CP
Suất sinh lời kì vọng của phương án 2 là :
r2 = (35.500-34.000)/34.000 = 4.41%
Con số 4.41% là suất sinh lời kì vọng mà bạn từ bỏ nếu không đầu tư vào cổ phiếu GIL
mà đầu tư vào dự án SX-KD Đây chính là chi phí cơ hội của số vốn đầu tư vào dự ánSX-KD (phương án 1) Như vậy, suất chiết khấu của dự án SX-KD là 4.41%, và ta tínhđược giá trị thu nhập ròng của dự án SX-KD là :
NPV1 = -100 + 104/(1+4.41%) = -0.394 triệu VND < 0
Dự án SX-KD không đáng giá về mặt tài chính, dự án không được chấp nhận Nói cáchkhác suất sinh lời của dự án SX-KD thấp hơn suất sinh lợi nếu đầu tư vào cổ phiếu GIL
Dự án SX-KD ko đáng để thực hiện
b Thêm 1 tỉ lệ rủi ro vào suất chiết khấu cho dự án: trong trường hợp dự án được đầu
tư trong môi trường có độ rủi ro cao, người ta thường cộng thêm vào lãi suất chiết khấumột tỷ lệ bù đắp rủi ro(tùy theo mức đánh giá rủi ro của dự án) để có được một hành lang
an toàn về mặt tài chính cho dự án Điều này chỉ làm giảm bớt rủi ro chứ không loại bỏđược rủi ro của dự án
c Thêm lạm phát vào suất chiết khấu: lạm phát làm cho đồng tiền bị mất giá và vì vậy
mà dòng tiền của dự án bịsbiến dạng
Ví dụ: giả sử dự án có nhu cầu vốn đầu tư là 100 triệu đồng , chi phí vốn của dự án 8.2%,
sau 1 năm thu hồi được 200 triệu đồng biết thêm tỷ lệ làm phát bình quân hàng nămtrong suốt thời gian thực hiện dự án là 7%
Nếu tính hiện giá ròng trong trường hợp không có sự tác động của lạm phát ta có NPV =84.84 triệu VND
Trong trường hợp có tính đến tác động của lạm phát thì tỷ lệ lạm phát phải đưa thêm vàosuất chiết khấu , ta có suất chiết khấu có điều chỉnh lạm phát (i) sẽ được xác định theocông thức sau:
i = r + g + rg
i = 8.2% + 7% +8.2%*7% = 15.8%
Vậy, hiện giá thu nhập ròng của dự án trong trường hợp này sẽ là :
Trang 8Khi NPV bằng 0, dự án đã được bù đắp giá trị tiền tệ theo thời gian và cả rủi ro, ngoài
ra chúng ko nhận được gì thêm nữa
Chúng ta có thể thấy rằng khi lãi suất chiết khấu r của dự án tăng lên, NPV của dự ángiảm đi bởi lãi suất chiết khấu tỷ lệ nghịch với hiện giá thu nhập ròng của khoản đầutư
Mối quan hệ giữa NPV của một dự án và lãi suất chiết khấu đước sử dụng để đánh giáđược mô tả đầy đủ bởi độ nghiêng của hiện giá thuần Độ nghiêng của NPV là một đồthị chỉ ra NPV của dự án cho một dãy các lãi suất chiết khấu Hình 2.1 chỉ độ nghiêngcủa NPV để minh họa dự án A Một dãy NPV của dự án là kết quả từ việc sử dụnghàng loạt các giá trị r như sau:
Trang 9Hình 2.1 Đường biểu diễn NPV của dự án A
Những giá trị này được minh họa theo những điểm trên độ nghiêng NPV, chú ý rằng
độ nghiêng của NPV sẽ cắt trục hoành tại mức lãi suất chiết khấu làm cho NPV của dự
án bằng 0, lãi suất này được gọi là tỷ suất thu nhập nội bộ (IRR)
2.1.3 Quy tắc đánh giá dự án bằng chỉ tiêu hiện giá ròng
- Trường hợp các dự án loại trừ lẫn nhau: ta chọn dự án có NPV dương lớn nhất với
điều kiện quy mô đầu tư, thời gian thực hiện và suất chiết khấu của chúng phảibằng nhau
ví dụ: giả sử một công ty muốn lắp đặt một hệ thống thiết bị sản xuất có hai hệ
thống được xem xét là A và B, nhưng chỉ có một lựa chọn các thông tin về 2 dự
án được tóm tắt ở bảng 2.2
Trang 10bảng 2.2 NPV của hai dự án đầu tư A và B ở mức lãi suất chiết khấu 10%
2 NPV xem xét đến toàn bộ dòng tiền của dự án
3 Vì các giá trị hiện tại đều được đo lường bởi một đồng ngày hôm nay nên ta cóthể cộng dồn nó lại Đây cũng là ưu điểm mà các tiêu chuẩn khác không có:NPV (A+B)= NPV(A)+ NPV(B)
4 NPV có xét đến rủi ro của dòng tiền vì thế dự án tạo được một hành lang antoàn về mặt tài chính cho dự án
5 Phù hợp với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của nhà đầu tư Do NPV cho phép
so sánh dễ dàng đầu tư giữa các dự án tiềm năng miễn là các dự án được thựchiện tại cùng một thời điểm Khi phải lựa chọn giữa nhiều dự án loại trừ, nhàđầu tư sẽ chỉ đơn giản chọn dự án có NPV dương cao nhất bởi nó sẽ làm tănggiá trị cho công ty
- Nhược điểm:
1 Bất lợi lớn nhất đối với việc tính toán NPV là NPV phụ thuộc nhiều vào lãisuất chiết khấu Sau khi tính toán, NPV thực sự chỉ là tổng kết của nhiều dòngtiền chiết khấu- tức là chuyển đổi các dòng tiền thành giá trị hiện tại cho cùngmột thời điểm Như vậy, lãi suất chiết khấu được sử dụng trong các mẫu số củamỗi giá trị hiện tại (PV) là rất quan trọng trong việc xác định NPV cuối cùng
Trang 11được tính ra Vì vậy, một sự thay đổi nhỏ trong lãi suất chiết khấu sẽ có mộttác động đáng kể đến kết quả NPV cuối cùng Trong khi đó, việc xác địnhđúng lãi suất chiết khấu là khó khăn do nó dựa trên tỷ lệ rủi ro, tỷ lệ lạm phát,chi phí cơ hội của vốn hoặc chi phí vốn một hai năm dự báo có thể là kháchính xác, tuy nhiên một dự án 10 năm thì khó mà chính xác được.
2 Một bất lợi khác của tiêu chuẩn này liên quan đến việc sử dụng các giả định.Các nhà đầu tư cần đưa ra giả định về chi phí, thu nhập và thời gian mà các dự
án sẽ thu được trong tương lai Thêm vào đó, rất khó hoặc thậm chí không thểước tính được chính xác dòng tiền trong tương lai sẽ như thế nào và khi nàodòng tiền đó sẽ chấm dứt Vì vậy, phương pháp NPV đòi hỏi tính toán chínhxác chi phí liên quan mà điều này thường khó thực hiện đối với dự án có đờisống dài
3 NPV không thể đưa ra kết quả lựa chọn khi các dự án không đồng nhất về mặtthời gian cũng như xếp hạng ưu tiên trong việc lựa chọn các dự án đầu tư khinguồn vốn của doanh nghiệp bị giới hạn
r
1−(1+r)−n
Hoặc Tk=PVFA (r ,n) NPVtrong đó PVFA được tra trong bảng 4: thừa số lãi
Ví dụ: giả định một doanh nghiệp phải lựa chọn một trong hai máy M1 hoặc M2 để sảnxuất thời gian hoạt động của M1 là 3 năm, của M2 là 5 năm Doanh nghiệp nên chọn đầu
tư máy nào Các tài liệu khác được thu thập và kết quả tính toán được cho ở bên dưới
Trang 12Vì T2>T1 nên ta chọn dự án mua máy M2.
2.2 TIÊU CHUẨN THỜI GIAN THU HỒI VỐN (PP/DPP)
Thời gian thu hồi vốn của dự án là khoảng thời gian thu hồi lại vốn đầu tư ban đầu từ lợiích ròng thu được của dự án
Cơ sở để chấp nhận dự án dựa trên tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn phải thấp hơn hoặcbằng thời gian thu hối vốn yêu cầu ( thời gian thu hồi vốn tối đa có thể chấp nhận được)hay còn gọi là thời gian thu hồi vốn chuẩn Dự án nào mà thời gian thu hồi vốn dài hơnthời gian thu hồi vốn chuẩn sẽ bị từ chối và dự án nào có thời gian thu hồi vốn ngắn hơn
sẽ được chấp nhận
Ý nghĩa:
- Phản ánh thời gian thu hồi vốn đầu tư vào dự án nó cho biết sau bao lâu thì dự ánthu hồi đủ vốn đầu tư Do vậy, PP cho biết khả năng tạo thu nhập của dự án từ khithực hiện cho đến khi thu hồi đủ vốn
- PP giúp cho người thẩm định có 1 cái nhìn tương đối chính xác về mức độ rủi rocủa dự án
Trang 13Thời gian thu hồi vốn được xác định dựa vào dòng tiền tự do của dự án và có thể chiathành 2 loại: thời gian thu hồi vốn không có chiết khấu và thời gian thu hồi vốn có chiếtkhấu.
2.2.1 Thời gian thu hồi vốn không có chiết khấu – the payback period (PP)
Thời gian thu hồi vốn không có chiết khấu (PP): được xác định 1 cách đơn giản dựa vào
dòng tiền tự do của dự án mà không tính đến tính chất giá trị tiền tệ theo thời gian
Ta có công thức tổng quát như sau:
a Phương pháp xác định thời gian hoàn vốn (PP) của 1 dự án
Khi áp dụng tiêu chuẩn thu hồi vốn cần chú ý 2 trường hợp:
Trường hợp 1: thu nhập hằng năm là 1 dòng tiền đồng nhất, khi đó có thể áp dụng công
thức để xác định thời gian hoàn vốn của dự án là:
Thời gianhoàn vốn= Vốn đầu tư ban đầu
Thu nhập hàng năm
Ta có ví dụ sau: Một công ty X có 2 dự án đầu tư A và B Dự án A có vốn đầu tư ban đầu
là 1.000 triệu đồng, dự án B có vốn đầu tư ban đâu là 2.000 triệu đồng Tổng số vốn đầu
tư công ty có khả năng tài trợ là 3.100 triệu đồng Thời gian thi công của 2 dự án là
Lượng vốn còn chưa thu hồi hết đầu năm
Số lượng năm ngay trước năm thu hồi đủ vốn đầu tư Thu nhập trong năm
thu hồi đủ vôn +
Trang 14không đáng kể Biến giá khi thanh lý của cả 2 dự án là không đáng kể Thời gian thu hồivốn chuẩn là 5 năm.Thu nhập hằng năm của từng dự án như sau:
Thời gian hoàn vốn của dự án A:
PPa= vốn đầu tư / thu nhập hằng năm của dự án = 1000/200 = 5 năm
Thời gian hoàn vốn của dự án B:
PPb = vốn đầu tư / thu nhập hằng năm của dự án = 2000/500 = 4 năm
Một ví dụ khác về trường hợp này nhưng thời gian hoàn vốn của dự án không nguyên:Một công ty có 2 dự án đàu tư A và B, dự án A có vốn đầu tư ban đầu là 1.000 triệuđồng, dự án B có vốn đầu tư ban đầu là 2.500 triệu đồng Thời gian thi công và biến giáthanh lý của cả 2 dự án không đáng kể Thu nhập hằng năm của dự án như sau:
Năm Thu nhập hằng năm của dự án
Trang 15PPa = vốn đàu tư/ thu nhập hằng năm = 1000/300 = 3,3 năm
PPb = vốn đàu tư/ thu nhập hằng năm = 2500/450 = 5,6 năm
Trường hợp 2: Thu nhập hằng năm của dự án biến đông bất thường thì chúng ta xác
định kì hoàn vốn của dự án theo 3 bước sau:
Bước 1: Xác định số vốn đầu tư cần phải thu hồi ở cuối năm bằng cách tìm số chênh lệch giữa vốn đầu tư và thu nhập tích lũy
Bước 2: Khi số tiền thu hồi nhỏ hơn thu nhập của năm sau đó, ta chia số tiền cân phải thuhồi cho thu nhập của năm sau đó nhân cho 12 tháng để tìm thời gian cần thiết để hoàn vốn
Bước 3: PP = số năm bước 1 + số tháng bước 2 + thời giant hi công (nếu có)
Xét ví dụ minh họa cho các bước trên
Một công ty đầu tư 2 dự án A và B Dự án A có vốn đầu tư ban đầu là 1.300.000.000đ với thời gian thi công 2 năm; dự án B có vốn đầu tư ban đầu là 2.500.000.000đ Biết biến giá khi thanh lý của cả 2 dự án không đáng kể Thu nhập hàng năm của từng dự án như sau:
Bảng thu nhập của từng dự án:
(Đơn vị tính: triệu đồng)
Trang 16Thời gian thu hồi vốn từ dự án được xác định theo bảng sau đây:
Bảng tính thời gian thu hồi vốn của dự án:
ĐVT: 1 trđNăm Dự án A (VĐT:
1.300)
Dự án B (VĐT:
2.500)Thu nhập của
dự án
Số vốn đầu tưcòn phải thu hồi
ở cuối kỳ
Thu nhập của
dự án
Số vốn đầu tưcòn phải thu hồi