1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

CÁC CHỈ SỐ HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH VỐN NPV PP PI MIR

33 8,4K 17

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 574,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý tưởng từ dự án đầu tư thường xuất phát từ mục đích của dự án đó. Tuy nhiên khi phân tích xem có nên đầu tư vào dự án đó hay không người ta không chỉ xem xét đến mục đích mà còn đến hiệu quả về mặt tài chính của dự án. Đôi khi nhiều dự án có hiệu quả tài chính được đề xuất cùng một lúc. Khi đó, việc phân loại dự án theo mục đích để phân tích và ra quyết định đầu tư không quan trọng bằng việc phân loại dựa vào mối quan hệ giữa các dự án.

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

- ¶

 -TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2

ĐỀ TÀI: CÁC TIÊU CHUẨN HOẠCH ĐỊNH

NGÂN SÁCH VỐN ĐẦU TƯ

GVHD: Nguyễn Thị Hải Hằng Lớp: TC16DE

Niên khóa: 2013- 2014

Trang 3

M c l c ục lục ục lục

1 CÁC LOẠI HÌNH ĐẦU TƯ TRONG DOANH NGHIỆP 3

2 Các tiêu chuẩn lựa chọn dự án đầu tư trong doanh nghiệp 4

2.1 Tiêu chuẩn hiện giá thuần- the net present value- NPV 4

2.1.1 Nội dung phương pháp 4

2.1.2 Lựa chọn suất chiết khấu cho các dự án đầu tư 5

2.1.3 Quy tắc đánh giá dự án bằng chỉ tiêu hiện giá ròng 8

2.1.4 Ưu nhược điểm của phương pháp NPV 9

2.2 Tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn (PP/DPP) 11

2.2.1 Thời gian thu hồi vốn không có chiết khấu – the payback period (PP) 12 2.2.2 Thời gian thu hồi vốn có chiết khấu – the discounted payback period (DPP) 22

2.3 Phương pháp chỉ số sinh lời (PI – Profitability Index) 24

2.3.1 Khái niệm 24

2.3.2 Cách xác định 24

2.3.3 Tiêu chuẩn lựa chọn dự án 25

2.3.4 Ưu nhược điểm của phương pháp chỉ số sinh lời 26

2.4 Chỉ tiêu suất sinh lời nội bộ có hiệu chỉnh ( MIRR – Modified Internal Rate of Return) 29

2.4.1 Khái niệm 29

2.4.2 Ưu nhược điểm 32

2.5 Tổng hợp các chỉ tiêu và thẩm định dự án đầu tư 32

Trang 4

1 CÁC LOẠI HÌNH ĐẦU TƯ TRONG DOANH NGHIỆP

Trong hoạt động của doanh nghiệp, các nhà quản lý thường gặp phải các dự án đầu tưvốn nói chung và đầu tư vào tài sản cố định nói riêng Dựa vào mục đích, các dự ánđầu tư có thể được phân loại thành:

- Dự án đầu tư mới vào tài sản cố định.

- Dự án thay thế nhằm duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Dự án mở rộng sản phẩm hoặc thị trường hiện có sang sản phẩm hoặc thị trường

mới…

- Dự án an toàn lao động hoặc bảo vệ môi trường.

Ý tưởng từ dự án đầu tư thường xuất phát từ mục đích của dự án đó Tuy nhiên khiphân tích xem có nên đầu tư vào dự án đó hay không người ta không chỉ xem xét đếnmục đích mà còn đến hiệu quả về mặt tài chính của dự án Đôi khi nhiều dự án cóhiệu quả tài chính được đề xuất cùng một lúc Khi đó, việc phân loại dự án theo mụcđích để phân tích và ra quyết định đầu tư không quan trọng bằng việc phân loại dựavào mối quan hệ giữa các dự án Dựa vào mối quan hệ, các dự án có thể chia thành:

- Các dự án độc lập lẫn nhau: hai dự án được gọi là độc lập về mặt kinh tế nếu việc

chấp nhận hoặc loại bỏ một dự án này không làm ảnh hưởng đến quyết định chấpnhận hoặc loại bỏ dự án khác Nghĩa là việc chấp nhận hoặc loại bỏ một dự án nào

đó không làm ảnh hưởng đến dòng tiền của các dự án khác

- Các dự án phụ thuộc lẫn nhau (dự án xung khắc): nếu dòng tiền của một dự án bị

tác động bởi quyết định chấp nhận hay từ bỏ một dự án khác thì dự án thứ nhấtđược gọi là phụ thuộc về mặt kinh tế vào dự án thứ hai Đương nhiên, nếu dự án Aphụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ thuộc vào dự án A chẳng hạn hai dự

án phụ thuộc về mặt kinh tế lẫn nhau là việc phát triển máy tính và các phần mềm

bổ sung Phần mềm tốt có khả năng làm gia tăng máy tính và việc sử dụng máytính cũng có khả năng làm gia tăng mức cầu đối với phần mềm

- Các dự án loại trừ lẫn nhau: hai dự án được gọi là loại trừ lẫn nhau nếu những

khoản thu nhập từ một dự án đầu tư nào đó sẽ biến mất hoàn toàn nếu dự án khácđược chấp nhận việc chấp nhận dự án này cũng có nghĩa loại bỏ hoàn toàn các dự

án khác Chẳng hạn một doanh nghiệp đang xem xét đầu tư mở rộng dây chuyềnsản xuất bành kẹo các chuyên gia đầu tư đưa ra hai phương án, hoặc là sử dụngdây chuyền sản xuất của Nhật hoặc là sử dụng dây chuyền sản xuất của Hàn Quốc.đây là hai dự án loại trừ lẫn nhau

Trang 5

2 Các tiêu chuẩn lựa chọn dự án đầu tư trong doanh nghiệp.

Đầu tư là sự hy sinh giá trị chắc chắn ở thời điểm hiện tại để đổi lấy khả năng khôngchắc chắn giá trị trong tương lai

Vậy làm thế nào để biết được mình có nên đầu tư hay không? Có 4 tiêu chuẩn phổbiến thường được sử dụng trong việc đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư:

- Tiêu chuẩn hiện giá thuần: NPV

- Tiêu chuẩn tỉ suất thu nhập nội bộ: IRR- MIRR

- Tiêu chuẩn chỉ số sinh lời: PI

- Tiêu chuẩn thời gian thu hối vốn: PP- DPP.

2.1 Tiêu chuẩn hiện giá thuần- the net present value- NPV

2.1.1 Nội dung phương pháp

Hiện giá thuần (NPV) của một dự án là dòng tiền dự kiến trong tương lai được quy vềhiện giá trừ đi vốn đầu tư dự kiến ban đầu của dự án

NPV =giátrị hiện tại của dòng tiền dự kiến trong tươnglai−đầu tư ban đầu

Trang 6

2.1.2 Lựa chọn suất chiết khấu cho các dự án đầu tư.

Suất chiết khấu có ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị hiện tại của các dự án và đến cácquyết định chấp nhận hay loại bỏ dự án

Suất chiết khấu được chọn căn cứ vào:

- Chi phí cơ hội của vốn/ chi phí vốn

- Tỷ lệ rủi ro của dự án

- Tỷ lệ lạm phát.

a Chi phí cơ hội của vốn

Giả sử chúng ta chọn chi phí cơ hội của vốn làm suất chiết khấu cho các dự án đangthẩm định Xét thí dụ sau đây:

Ví dụ: giả sử bạn đang có một khoản tiền nhàn rỗi 100 triệu đồng, bạn định đầu tư

vào đâu đó để kiếm lời có hai phương án như sau:

Phương án 1: bạn đầu tư vào sản xuất kinh doanh và cuối năm bạn sẽ nhận được khả

năng thu nhập với các xác suất phân phối là:

Phương án 2: Bạn dùng số tiền đó đầu tư vào cổ phiếu GIL Dĩ nhiên,giá cổ phiếu

GIL trên thị trường chứng khoán cũng luôn biến động Hiện tại giá cổ phiếu GIL là34000/ cổ phiếu các nhà đầu tư chứng khoán dự đoán rằng vào cuối năm giá cổ phiếuGIL có thể là 1 trong 3 khả năng sau:

Bảng 2.1: bảng thông số của phương án 2 :

Giá cổ phiếu

Trang 7

Như vậy ,giá cổ phiếu kì vọng sẽ là :

´P = 0.3*20.000+0.4*40.000+0.3*45.000 = 35.500 Đồng/CP

Suất sinh lời kì vọng của phương án 2 là :

r2 = (35.500-34.000)/34.000 = 4.41%

Con số 4.41% là suất sinh lời kì vọng mà bạn từ bỏ nếu không đầu tư vào cổ phiếu GIL

mà đầu tư vào dự án SX-KD Đây chính là chi phí cơ hội của số vốn đầu tư vào dự ánSX-KD (phương án 1) Như vậy, suất chiết khấu của dự án SX-KD là 4.41%, và ta tínhđược giá trị thu nhập ròng của dự án SX-KD là :

NPV1 = -100 + 104/(1+4.41%) = -0.394 triệu VND < 0

Dự án SX-KD không đáng giá về mặt tài chính, dự án không được chấp nhận Nói cáchkhác suất sinh lời của dự án SX-KD thấp hơn suất sinh lợi nếu đầu tư vào cổ phiếu GIL

Dự án SX-KD ko đáng để thực hiện

b Thêm 1 tỉ lệ rủi ro vào suất chiết khấu cho dự án: trong trường hợp dự án được đầu

tư trong môi trường có độ rủi ro cao, người ta thường cộng thêm vào lãi suất chiết khấumột tỷ lệ bù đắp rủi ro(tùy theo mức đánh giá rủi ro của dự án) để có được một hành lang

an toàn về mặt tài chính cho dự án Điều này chỉ làm giảm bớt rủi ro chứ không loại bỏđược rủi ro của dự án

c Thêm lạm phát vào suất chiết khấu: lạm phát làm cho đồng tiền bị mất giá và vì vậy

mà dòng tiền của dự án bịsbiến dạng

Ví dụ: giả sử dự án có nhu cầu vốn đầu tư là 100 triệu đồng , chi phí vốn của dự án 8.2%,

sau 1 năm thu hồi được 200 triệu đồng biết thêm tỷ lệ làm phát bình quân hàng nămtrong suốt thời gian thực hiện dự án là 7%

Nếu tính hiện giá ròng trong trường hợp không có sự tác động của lạm phát ta có NPV =84.84 triệu VND

Trong trường hợp có tính đến tác động của lạm phát thì tỷ lệ lạm phát phải đưa thêm vàosuất chiết khấu , ta có suất chiết khấu có điều chỉnh lạm phát (i) sẽ được xác định theocông thức sau:

i = r + g + rg

i = 8.2% + 7% +8.2%*7% = 15.8%

Vậy, hiện giá thu nhập ròng của dự án trong trường hợp này sẽ là :

Trang 8

Khi NPV bằng 0, dự án đã được bù đắp giá trị tiền tệ theo thời gian và cả rủi ro, ngoài

ra chúng ko nhận được gì thêm nữa

Chúng ta có thể thấy rằng khi lãi suất chiết khấu r của dự án tăng lên, NPV của dự ángiảm đi bởi lãi suất chiết khấu tỷ lệ nghịch với hiện giá thu nhập ròng của khoản đầutư

Mối quan hệ giữa NPV của một dự án và lãi suất chiết khấu đước sử dụng để đánh giáđược mô tả đầy đủ bởi độ nghiêng của hiện giá thuần Độ nghiêng của NPV là một đồthị chỉ ra NPV của dự án cho một dãy các lãi suất chiết khấu Hình 2.1 chỉ độ nghiêngcủa NPV để minh họa dự án A Một dãy NPV của dự án là kết quả từ việc sử dụnghàng loạt các giá trị r như sau:

Trang 9

Hình 2.1 Đường biểu diễn NPV của dự án A

Những giá trị này được minh họa theo những điểm trên độ nghiêng NPV, chú ý rằng

độ nghiêng của NPV sẽ cắt trục hoành tại mức lãi suất chiết khấu làm cho NPV của dự

án bằng 0, lãi suất này được gọi là tỷ suất thu nhập nội bộ (IRR)

2.1.3 Quy tắc đánh giá dự án bằng chỉ tiêu hiện giá ròng

- Trường hợp các dự án loại trừ lẫn nhau: ta chọn dự án có NPV dương lớn nhất với

điều kiện quy mô đầu tư, thời gian thực hiện và suất chiết khấu của chúng phảibằng nhau

ví dụ: giả sử một công ty muốn lắp đặt một hệ thống thiết bị sản xuất có hai hệ

thống được xem xét là A và B, nhưng chỉ có một lựa chọn các thông tin về 2 dự

án được tóm tắt ở bảng 2.2

Trang 10

bảng 2.2 NPV của hai dự án đầu tư A và B ở mức lãi suất chiết khấu 10%

2 NPV xem xét đến toàn bộ dòng tiền của dự án

3 Vì các giá trị hiện tại đều được đo lường bởi một đồng ngày hôm nay nên ta cóthể cộng dồn nó lại Đây cũng là ưu điểm mà các tiêu chuẩn khác không có:NPV (A+B)= NPV(A)+ NPV(B)

4 NPV có xét đến rủi ro của dòng tiền vì thế dự án tạo được một hành lang antoàn về mặt tài chính cho dự án

5 Phù hợp với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của nhà đầu tư Do NPV cho phép

so sánh dễ dàng đầu tư giữa các dự án tiềm năng miễn là các dự án được thựchiện tại cùng một thời điểm Khi phải lựa chọn giữa nhiều dự án loại trừ, nhàđầu tư sẽ chỉ đơn giản chọn dự án có NPV dương cao nhất bởi nó sẽ làm tănggiá trị cho công ty

- Nhược điểm:

1 Bất lợi lớn nhất đối với việc tính toán NPV là NPV phụ thuộc nhiều vào lãisuất chiết khấu Sau khi tính toán, NPV thực sự chỉ là tổng kết của nhiều dòngtiền chiết khấu- tức là chuyển đổi các dòng tiền thành giá trị hiện tại cho cùngmột thời điểm Như vậy, lãi suất chiết khấu được sử dụng trong các mẫu số củamỗi giá trị hiện tại (PV) là rất quan trọng trong việc xác định NPV cuối cùng

Trang 11

được tính ra Vì vậy, một sự thay đổi nhỏ trong lãi suất chiết khấu sẽ có mộttác động đáng kể đến kết quả NPV cuối cùng Trong khi đó, việc xác địnhđúng lãi suất chiết khấu là khó khăn do nó dựa trên tỷ lệ rủi ro, tỷ lệ lạm phát,chi phí cơ hội của vốn hoặc chi phí vốn một hai năm dự báo có thể là kháchính xác, tuy nhiên một dự án 10 năm thì khó mà chính xác được.

2 Một bất lợi khác của tiêu chuẩn này liên quan đến việc sử dụng các giả định.Các nhà đầu tư cần đưa ra giả định về chi phí, thu nhập và thời gian mà các dự

án sẽ thu được trong tương lai Thêm vào đó, rất khó hoặc thậm chí không thểước tính được chính xác dòng tiền trong tương lai sẽ như thế nào và khi nàodòng tiền đó sẽ chấm dứt Vì vậy, phương pháp NPV đòi hỏi tính toán chínhxác chi phí liên quan mà điều này thường khó thực hiện đối với dự án có đờisống dài

3 NPV không thể đưa ra kết quả lựa chọn khi các dự án không đồng nhất về mặtthời gian cũng như xếp hạng ưu tiên trong việc lựa chọn các dự án đầu tư khinguồn vốn của doanh nghiệp bị giới hạn

r

1−(1+r)n

Hoặc Tk=PVFA (r ,n) NPVtrong đó PVFA được tra trong bảng 4: thừa số lãi

Ví dụ: giả định một doanh nghiệp phải lựa chọn một trong hai máy M1 hoặc M2 để sảnxuất thời gian hoạt động của M1 là 3 năm, của M2 là 5 năm Doanh nghiệp nên chọn đầu

tư máy nào Các tài liệu khác được thu thập và kết quả tính toán được cho ở bên dưới

Trang 12

Vì T2>T1 nên ta chọn dự án mua máy M2.

2.2 TIÊU CHUẨN THỜI GIAN THU HỒI VỐN (PP/DPP)

Thời gian thu hồi vốn của dự án là khoảng thời gian thu hồi lại vốn đầu tư ban đầu từ lợiích ròng thu được của dự án

Cơ sở để chấp nhận dự án dựa trên tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn phải thấp hơn hoặcbằng thời gian thu hối vốn yêu cầu ( thời gian thu hồi vốn tối đa có thể chấp nhận được)hay còn gọi là thời gian thu hồi vốn chuẩn Dự án nào mà thời gian thu hồi vốn dài hơnthời gian thu hồi vốn chuẩn sẽ bị từ chối và dự án nào có thời gian thu hồi vốn ngắn hơn

sẽ được chấp nhận

Ý nghĩa:

- Phản ánh thời gian thu hồi vốn đầu tư vào dự án nó cho biết sau bao lâu thì dự ánthu hồi đủ vốn đầu tư Do vậy, PP cho biết khả năng tạo thu nhập của dự án từ khithực hiện cho đến khi thu hồi đủ vốn

- PP giúp cho người thẩm định có 1 cái nhìn tương đối chính xác về mức độ rủi rocủa dự án

Trang 13

Thời gian thu hồi vốn được xác định dựa vào dòng tiền tự do của dự án và có thể chiathành 2 loại: thời gian thu hồi vốn không có chiết khấu và thời gian thu hồi vốn có chiếtkhấu.

2.2.1 Thời gian thu hồi vốn không có chiết khấu – the payback period (PP)

Thời gian thu hồi vốn không có chiết khấu (PP): được xác định 1 cách đơn giản dựa vào

dòng tiền tự do của dự án mà không tính đến tính chất giá trị tiền tệ theo thời gian

Ta có công thức tổng quát như sau:

a Phương pháp xác định thời gian hoàn vốn (PP) của 1 dự án

Khi áp dụng tiêu chuẩn thu hồi vốn cần chú ý 2 trường hợp:

Trường hợp 1: thu nhập hằng năm là 1 dòng tiền đồng nhất, khi đó có thể áp dụng công

thức để xác định thời gian hoàn vốn của dự án là:

Thời gianhoàn vốn= Vốn đầu tư ban đầu

Thu nhập hàng năm

Ta có ví dụ sau: Một công ty X có 2 dự án đầu tư A và B Dự án A có vốn đầu tư ban đầu

là 1.000 triệu đồng, dự án B có vốn đầu tư ban đâu là 2.000 triệu đồng Tổng số vốn đầu

tư công ty có khả năng tài trợ là 3.100 triệu đồng Thời gian thi công của 2 dự án là

Lượng vốn còn chưa thu hồi hết đầu năm

Số lượng năm ngay trước năm thu hồi đủ vốn đầu tư Thu nhập trong năm

thu hồi đủ vôn +

Trang 14

không đáng kể Biến giá khi thanh lý của cả 2 dự án là không đáng kể Thời gian thu hồivốn chuẩn là 5 năm.Thu nhập hằng năm của từng dự án như sau:

Thời gian hoàn vốn của dự án A:

PPa= vốn đầu tư / thu nhập hằng năm của dự án = 1000/200 = 5 năm

Thời gian hoàn vốn của dự án B:

PPb = vốn đầu tư / thu nhập hằng năm của dự án = 2000/500 = 4 năm

Một ví dụ khác về trường hợp này nhưng thời gian hoàn vốn của dự án không nguyên:Một công ty có 2 dự án đàu tư A và B, dự án A có vốn đầu tư ban đầu là 1.000 triệuđồng, dự án B có vốn đầu tư ban đầu là 2.500 triệu đồng Thời gian thi công và biến giáthanh lý của cả 2 dự án không đáng kể Thu nhập hằng năm của dự án như sau:

Năm Thu nhập hằng năm của dự án

Trang 15

PPa = vốn đàu tư/ thu nhập hằng năm = 1000/300 = 3,3 năm

PPb = vốn đàu tư/ thu nhập hằng năm = 2500/450 = 5,6 năm

Trường hợp 2: Thu nhập hằng năm của dự án biến đông bất thường thì chúng ta xác

định kì hoàn vốn của dự án theo 3 bước sau:

Bước 1: Xác định số vốn đầu tư cần phải thu hồi ở cuối năm bằng cách tìm số chênh lệch giữa vốn đầu tư và thu nhập tích lũy

Bước 2: Khi số tiền thu hồi nhỏ hơn thu nhập của năm sau đó, ta chia số tiền cân phải thuhồi cho thu nhập của năm sau đó nhân cho 12 tháng để tìm thời gian cần thiết để hoàn vốn

Bước 3: PP = số năm bước 1 + số tháng bước 2 + thời giant hi công (nếu có)

Xét ví dụ minh họa cho các bước trên

Một công ty đầu tư 2 dự án A và B Dự án A có vốn đầu tư ban đầu là 1.300.000.000đ với thời gian thi công 2 năm; dự án B có vốn đầu tư ban đầu là 2.500.000.000đ Biết biến giá khi thanh lý của cả 2 dự án không đáng kể Thu nhập hàng năm của từng dự án như sau:

Bảng thu nhập của từng dự án:

(Đơn vị tính: triệu đồng)

Trang 16

Thời gian thu hồi vốn từ dự án được xác định theo bảng sau đây:

Bảng tính thời gian thu hồi vốn của dự án:

ĐVT: 1 trđNăm Dự án A (VĐT:

1.300)

Dự án B (VĐT:

2.500)Thu nhập của

dự án

Số vốn đầu tưcòn phải thu hồi

ở cuối kỳ

Thu nhập của

dự án

Số vốn đầu tưcòn phải thu hồi

Ngày đăng: 01/11/2014, 21:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: bảng  thông số của phương án 2 : - CÁC CHỈ SỐ HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH VỐN NPV PP PI MIR
Bảng 2.1 bảng thông số của phương án 2 : (Trang 6)
Hình 2.1 Đường biểu diễn NPV của dự án A - CÁC CHỈ SỐ HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH VỐN NPV PP PI MIR
Hình 2.1 Đường biểu diễn NPV của dự án A (Trang 8)
Bảng 2.2 NPV của hai dự án đầu tư A và B ở mức lãi suất chiết khấu 10% - CÁC CHỈ SỐ HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH VỐN NPV PP PI MIR
Bảng 2.2 NPV của hai dự án đầu tư A và B ở mức lãi suất chiết khấu 10% (Trang 9)
BẢNG THU NHẬP CỦA TỪNG DỰ ÁN - CÁC CHỈ SỐ HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH VỐN NPV PP PI MIR
BẢNG THU NHẬP CỦA TỪNG DỰ ÁN (Trang 14)
Bảng thu nhập của từng dự án: - CÁC CHỈ SỐ HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH VỐN NPV PP PI MIR
Bảng thu nhập của từng dự án: (Trang 15)
Bảng tính thời gian thu hồi vốn của dự án: - CÁC CHỈ SỐ HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH VỐN NPV PP PI MIR
Bảng t ính thời gian thu hồi vốn của dự án: (Trang 16)
Bảng thu nhập từng dự án: - CÁC CHỈ SỐ HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH VỐN NPV PP PI MIR
Bảng thu nhập từng dự án: (Trang 18)
Bảng thu nhập của từng dự án: - CÁC CHỈ SỐ HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH VỐN NPV PP PI MIR
Bảng thu nhập của từng dự án: (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w