Hóa học đại cương gồm nhiều chương, trình bày lần lượt các nội dung cơ bản: cấu tạo chất, một số vấn đề cơ sở của hóa học, chiều hướng và mức độ biến thiên của các quá trình hóa học – cơ
Trang 1KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM HÓA HỌC
VIDEO CLIP THÍ NGHIỆM HÓA CƠ SỞ
Luận văn Tốt Nghiệp Ngành: SƯ PHẠM HÓA HỌC
GV hướng dẫn: Sinh viên: Bùi Thị Kim Hoàng Th.S Nguyễn Mộng Hoàng Lớp: Sư phạm Hóa học K35
Mã số SV: 201967
Cần Thơ, 2013
Trang 2GVHD: ThS Nguyễn Mộng Hoàng i SVTH: Bùi Thị Kim Hoàng
LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, ngoài sự nỗi lực, phấn đấu của bản thân, tôi còn nhận được sự quan tâm, động viên và giúp đỡ của quý thầy cô, bạn bè, gia đình Nhân đây
tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến:
Cô Phan Thị Ngọc Mai đã đã tận tình chỉ dạy, truyền đạt cho tôi nhiều kinh
nghiệm quý báu, kiến thức hữu ích trong việc nghiên cứu
Thầy Nguyễn Mộng Hoàng trực tiếp hướng dẫn và theo sát tôi trong quá trình thực hiện đề tài, luôn đôn đốc, động viên, chỉ dẫn và đóng góp ý kiến cho đề tài luận văn của tôi được hoàn chỉnh hơn
Thầy Nguyễn Điền Trung đã giúp đỡ và hướng dẫn tôi nhiệt tình trong quá trình
tiến hành thí nghiệm
Thầy Cố vấn học tập và các Thầy Cô trong Bộ môn Sư phạm Hóa học đã tận tình giảng dạy và trang bị cho tôi vốn kiến thức vô cùng quý báu trong suốt thời gian học tập
tại trường
Tôi chân thành biết ơn gia đình đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi học tập, nghiên cứu,
và là nguồn động viên tinh thần to lớn giúp tôi vượt qua những khó khăn để hoàn thành
tốt đề tài
Các bạn Huỳnh Thị Mai Linh, Văn Thị Kim Thành, Nguyễn Thị Thùy Dương, Tạ Thị Hồng Nhung, Võ Thái Sang, Thái Hoàng Tân, Võ Nhẫn Hoài, Đỗ Hoàng Vinh đã
giúp tôi trong quá trình quay video clip cho các bài thí nghiệm
Tập thể lớp Sư phạm Hóa học K35 đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt 4 năm học
đại học
Xin chân thành cám ơn!
Bùi Thị Kim Hoàng
Trang 3GVHD: ThS Nguyễn Mộng Hoàng ii SVTH: Bùi Thị Kim Hoàng
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4GVHD: ThS Nguyễn Mộng Hoàng iii SVTH: Bùi Thị Kim Hoàng
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 5GVHD: ThS Nguyễn Mộng Hoàng iv SVTH: Bùi Thị Kim Hoàng
MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN i
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC BẢNG xvi
DANH MỤC CÁC HÌNH xviii
TÓM TẮT xix
MỞ ĐẦU xx
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI xx
2 CÁC GIẢ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI xx
3 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN xx
3.1 Phương pháp xx
3.2 Phương tiện xxi
4 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI xxi
PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ SỞ CỦA HÓA HỌC[5] 1
1.1.1 Phương trình trạng thái khí 1
1.1.1.1 Phương trình trạng thái khí lí tưởng 1
1.1.1.2 Phương trình trạng thái khí thực 2
1.1.1.3 Vận dụng phương trình trạng thái khí thực 3
1.1.2 Định luật đương lượng 3
1.1.2.1 Đương lượng của các nguyên tố 3
1.1.2.2 Đương lượng của các hợp chất 4
1.1.2.3 Định luật đương lượng 4
1.1.2.4 Các phương pháp xác định đương lượng của các nguyên tố[15] 4
1.2 NGUYÊN LÍ I CỦA NHIỆT ĐỘNG HỌC VÀ ÁP DỤNG VÀO CÁC QUÁ TRÌNH HÓA HỌC[5] 5
1.2.1 Một số khái niệm cơ bản 5
Trang 6GVHD: ThS Nguyễn Mộng Hoàng v SVTH: Bùi Thị Kim Hoàng
1.2.2 Định luật bảo toàn năng lượng – Nguyên lí 1 cuả nhiệt động học Nhiệt hóa
học 6
1.2.2.1 Nội năng 6
1.2.2.2 Entanpi 6
1.2.2.3 Áp dụng nguyên lí I của nhiệt động học cho các quá trình hóa học Nhiệt hóa học 8
1.2.3 Chiều hướng diễn biến của các quá trình hóa học 13
1.2.3.1 Entropi 13
1.2.3.2 Thế đẳng áp – đẳng nhiệt và chiều hướng diễn biến của các quá trình hóa học 14
1.3 CÂN BẰNG HÓA HỌC[7], [11] 16
1.3.1 Khái niệm về cân bằng hóa học 16
1.3.2 Sự chuyển dịch cân bằng hóa học Nguyên lí Le Chatelier 16
1.3.2.1 Ảnh hưởng của nồng độ 17
1.3.2.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ 17
1.3.2.3 Ảnh hưởng của áp suất 18
1.4 TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ KHÁC NHAU ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG[5] 19
1.4.1 Khái niệm tốc độ phản ứng 19
1.4.2 Ảnh hưởng của các yếu tố khác nhau đến tốc độ phản ứng 20
1.4.2.1 Ảnh hưởng của nồng độ 20
1.4.2.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ 21
1.4.2.3 Ảnh hưởng của chất xúc tác 22
1.5 DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LY[5] 23
1.5.1 Sự điện ly của các axit, bazơ (theo Bronsted) và muối trong dung dịch 23
1.5.2 Độ điện ly, hằng số phân ly 23
1.5.2.1 Độ điện ly 23
1.5.2.2 Hằng số điện ly 24
Trang 7GVHD: ThS Nguyễn Mộng Hoàng vi SVTH: Bùi Thị Kim Hoàng
1.5.3 Sự điện ly của nước Khái niệm về pH 26
1.5.4 Tính pH của một số dung dịch 27
1.5.4.1 Dung dịch axit 27
1.5.4.2 Dung dịch bazơ 28
1.5.4.3 Dung dịch hỗn hợp: Axit và bazơ liên hợp của nó (hay bazơ và axit liên hợp của nó) Dung dịch đệm 29
1.5.5 Chuẩn độ axit – bazơ 31
1.5.5.1 Chuẩn độ một axit mạnh bằng một bazơ mạnh 31
1.5.5.2 Chuẩn độ một axit yếu bằng một bazơ mạnh 32
1.5.6 Chất chỉ thị màu axit – bazơ 33
1.5.7 Cân bằng thủy phân 35
1.5.7.1 Sự thủy phân của các muối trong nước 35
1.5.7.2 Cân bằng trong dung dịch của các chất điện ly ít tan Tích số tan 37
1.5.8 Cân bằng tạo phức trong dung dịch 38
1.5.8.1 Khái niệm về sự tạo phức 38
1.5.8.2 Hằng số cân bằng tạo phức 39
1.6 PHẢN ỨNG OXI – HÓA KHỬ HÓA HỌC VÀ DÒNG ĐIỆN[5] 39
1.6.1 Phản ứng oxi hóa khử 39
1.6.1.1 Một số định nghĩa và khái niệm về phản ứng oxi hóa khử 39
1.6.1.2 Cặp oxi hóa – khử Thế khử của các cặp oxi hóa – khử 40
1.6.1.3 Chiều của phản ứng oxi hóa khử 41
1.6.1.4 Hằng số cân bằng của phản ứng oxi hóa khử 42
1.6.2 Hóa học và dòng điện 43
1.6.2.1 Pin Ganvani 43
1.6.2.2 Sức điện động của pin Thế điện cực Phương pháp xác định thế điện cực 46
1.6.2.3 Pin nồng độ 46
1.6.2.4 Điện phân 47
Trang 8GVHD: ThS Nguyễn Mộng Hoàng vii SVTH: Bùi Thị Kim Hoàng
1.6.3 Sự ăn mòn kim loại[14] 49
1.6.3.1 Sự ăn mòn điện hóa 50
1.6.3.3 Sự chống ăn mòn 50
PHẦN 2 THỰC NGHIỆM 51
2.1 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG MOL CỦA ĐIETYL ETE THEO PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI KHÍ THỰC 51
2.1.1 Mục đích 51
2.1.2 Dụng cụ 51
2.1.3 Hóa chất 51
2.1.4 Nguyên tắc 51
2.1.5 Cách tiến hành thí nghiệm 52
2.1.6 Kết quả thí nghiệm 53
2.1.7 Câu hỏi 53
2.2 XÁC ĐỊNH ĐƯƠNG LƯỢNG CỦA MAGIE THEO PHƯƠNG PHÁP ĐẨY HIĐRO 55
2.2.1 Mục đích 55
2.2.2 Dụng cụ 55
2.2.3 Hóa chất 55
2.2.4 Nguyên tắc 55
2.2.5 Thực hành 56
2.2.5.1 Xác định thể tích hiđro 56
2.2.5.2 Xác định áp suất hiđro 57
2.2.5.3 Kết quả 57
2.2.6 Câu hỏi 57
2.3 HIỆU ỨNG NHIỆT CỦA PHẢN ỨNG 58
2.3.1 Mục đích 58
2.3.2 Dụng cụ 58
2.3.3 Hóa chất 58
Trang 9GVHD: ThS Nguyễn Mộng Hoàng viii SVTH: Bùi Thị Kim Hoàng
2.3.4 Đại cương 58
2.3.5 Thực hành 59
2.3.5.1 Đo hiệu ứng nhiệt của phản ứng giữa dung dịch HCl 1M và dung dịch NaOH 1M 59
2.3.5.2 Đo hiệu ứng nhiệt của phản ứng giữa dung dịch CH3COOH và dung dịch NaOH 1M 60
2.3.5.3 Đo hiệu ứng nhiệt của phản ứng giữa dung dịch NH4Cl 1M và dung dịch NaOH 1M 60
2.3.5.4 Khảo sát định tính nhiệt hòa tan các muối 60
2.3.6 Câu hỏi 60
2.4 CÂN BẰNG HÓA HỌC 62
2.4.1 Mục đích 62
2.4.2 Dụng cụ 62
2.4.3 Hóa chất 62
2.4.4 Đại cương 62
2.4.4.1 Hằng số cân bằng 62
2.4.4.2 Đinh luật Le Chatelier và các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng 63
2.4.5 Thực hành 64
2.4.5.1 Khảo sát ảnh hưởng nồng độ đến cân bằng 64
2.4.5.2 Khảo sát ảnh hưởng nhiệt độ đến cân bằng 65
2.4.5.3 Khảo sát ảnh hưởng của ion chung (hiệu ứng ion) đến cân bằng 66
2.4.6 Câu hỏi 66
2.5 ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ, NHIỆT ĐỘ, CHẤT XÚC TÁC ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG 67
2.5.1 Mục đích 67
2.5.2 Dụng cụ 67
2.5.3 Hóa chất 67
2.5.4 Đại cương 67
Trang 10GVHD: ThS Nguyễn Mộng Hoàng ix SVTH: Bùi Thị Kim Hoàng
2.5.4.1 Ảnh hưởng của nồng độ tác chất đến vận tốc phản ứng 67
2.5.4.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến vận tốc phản ứng 68
2.5.4.3 Ảnh hưởng của chất xúc tác đến vận tốc phản ứng 68
2.5.5 Thực hành 69
2.5.5.1 Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ tác chất đến vận tốc phản ứng 69
2.5.5.2 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến vận tốc phản ứng 70
2.5.5.3 Khảo sát ảnh hưởng của chất xúc tác đến vận tốc phản ứng 71
2.5.6 Câu hỏi 72
2.6 ĐỊNH PHÂN AXIT VÀ BAZƠ 73
2.6.1 Mục đích 73
2.6.2 Dụng cụ 73
2.6.3 Hóa chất 73
2.6.4 Đại cương về phép thể tích định phân 73
2.6.4.1 Nguyên tắc 73
2.6.4.2 Khái niệm nồng độ đương lượng C (độ nguyên chuẩn C) và chuẩn độ khối lượng P 73
2.6.4.3 Hệ thức căn bản của phép thể tích định phân 74
2.6.5 Thực hành 75
2.6.5.1 Định phân dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH 0,1N 75
2.6.5.2 Định phân dung dịch muối Na2CO3 bằng dung dịch HCl 0,1N 75
2.6.6 Câu hỏi 76
2.7 ĐIỀU CHẾ DUNG DỊCH BAZƠ CHUẨN NaOH 0,1N 77
2.7.1.Mục đích 77
2.7.2 Dụng cụ 77
2.7.3 Hóa chất 77
2.7.4 Nguyên tắc 77
2.7.5 Thực hành 78
2.7.5.1 Pha 250 ml dung dịch axit oxalic 0,1N (cần chính xác) 78
Trang 11GVHD: ThS Nguyễn Mộng Hoàng x SVTH: Bùi Thị Kim Hoàng
2.7.5.2 Pha 250 ml dung dịch NaOH có nồng độ lớn hơn 0,1N 78
2.7.5.3 Điều chế 100 ml dung dịch NaOH 0,1N 78
2.7.5.4 Định phân dung dịch axit CH3COOH (đp) 79
2.7.6 Câu hỏi 80
2.8 ĐỊNH PHÂN OXY HÓA – KHỬ 81
2.8.1 Mục đích 81
2.8.2 Dụng cụ 81
2.8.3 Hóa chất 81
2.8.4 Đại cương 81
2.8.5 Thực hành 83
2.8.5.1 Định phân dung dịch Na2S2O3 (đp) bằng dung dịch I2 0,1N 83
2.8.5.2 Định phân dung dịch FeSO4 (đp) bằng dung dịch KMnO4 0,1N trong môi trường axit 84
2.8.6 Câu hỏi 84
2.9 DUNG DỊCH ĐỆM 85
2.9.1 Mục đích 85
2.9.2 Dụng cụ 85
2.9.3 Hóa chất 85
2.9.4 Đại cương 85
2.9.5 Thực hành 87
2.10 DUNG DỊCH ĐIỆN LY 90
2.10.1 Mục đích 90
2.10.2 Dụng cụ 90
2.10.3 Hóa chất 90
2.10.4 Lý thuyết 90
2.10.5 Thực hành 92
2.10.5.1 Khảo sát tính dẫn điện của dung dịch 92
2.10.5.2 Khảo sát kết quả của sự điện ly 92
Trang 12GVHD: ThS Nguyễn Mộng Hoàng xi SVTH: Bùi Thị Kim Hoàng
2.10.6 Câu hỏi 92
2.11 SỰ THỦY PHÂN – TÍCH SỐ TAN CỦA CÁC CHẤT ĐIỆN LY ÍT TAN 93
2.11.1 Mục đích 93
2.11.2 Dụng cụ 93
2.11.3 Hoá chất 93
2.11.4 Cơ sở lý thuyết 93
2.11.4.1 Sự thủy phân của các muối trong nước 93
2.11.4.2 Tích số tan của chất điện ly ít tan 95
2.11.5 Thực hành 95
2.11.5.1 Khảo sát sự thủy phân của các muối trong muối 95
2.11.5.2 Điều kiện tạo thành kết tủa 96
2.11.5.3 Điều kiện hòa tan kết tủa 97
2.12 PIN ĐIỆN HÓA – THẾ ĐIỆN CỰC SỰ ĐIỆN PHÂN 99
2.12.1 Mục đích 99
2.12.2 Dụng cụ 99
2.12.3 Hóa chất 99
2.12.4 Cơ sở lý thuyết 99
2.12.4.1 Pin Ganvani, thế điện cực 99
2.12.4.2 Sự điện phân 101
2.12.5 Thực hành 103
2.12.5.1 Khảo sát định lượng: đo sức điện động của pin 103
2.12.5.2 Ăn mòn điện hóa 104
2.12.5.3 Sự điện phân 104
2.12.6 Câu hỏi 105
PHẦN 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 106
3.1 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG MOL CỦA ĐIETYL ETE THEO PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI KHÍ THỰC 106
Trang 13GVHD: ThS Nguyễn Mộng Hoàng xii SVTH: Bùi Thị Kim Hoàng
3.2 XÁC ĐỊNH ĐƯƠNG LƯỢNG CỦA MAGIE THEO PHƯƠNG PHÁP ĐẨY
HIĐRO 108
3.3 HIỆU ỨNG NHIỆT CỦA PHẢN ỨNG 109
3.3.1 Đo hiệu ứng nhiệt của phản ứng giữa dung dịch HCl 1M và dung dịch NaOH 1M 109
3.3.2 Đo hiệu ứng nhiệt của phản ứng giữa dung dịch CH3COOH và dung dịch NaOH 1M 109
3.3.3 Đo hiệu ứng nhiệt của phản ứng giữa dung dịch NH4Cl 1M và dung dịch NaOH 1M 110
3.3.4 Khảo sát định tính nhiệt hòa tan các muối 110
3.4 CÂN BẰNG HÓA HỌC 112
3.4.1 Khảo sát ảnh hưởng nồng độ đến cân bằng 112
3.4.1.1 Thí nghiệm 1 112
3.4.1.2 Thí nghiệm 2 113
3.4.2 Khảo sát ảnh hưởng nhiệt độ đến cân bằng 116
3.4.3 Khảo sát ảnh hưởng của ion chung (hiệu ứng ion) đến cân bằng 117
3.5 ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ, NHIỆT ĐỘ, CHẤT XÚC TÁC ĐẾN VẬN TỐC PHẢN ỨNG 119
3.5.1 Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ tác chất đến vận tốc phản ứng 119
3.5.2 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến vận tốc phản ứng 120
3.5.3 Khảo sát ảnh hưởng của chất xúc tác đến vận tốc phản ứng 121
3.6 ĐỊNH PHÂN AXIT VÀ BAZƠ 122
3.6.1 Định phân dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH 0,1N 122
3.6.2 Định phân dung dịch Na2CO3 bằng dung dịch HCl 0,1N 123
3.7 ĐIỀU CHẾ DUNG DỊCH BAZƠ CHUẨN NaOH 0,1N 125
3.7.1 Định phân dung dịch NaOH có nồng độ lớn hơn 0,1N bằng dung dịch axit oxalic 0,1N 125
3.7.2 Pha 100 ml dung dịch NaOH 0,1N 125
Trang 14GVHD: ThS Nguyễn Mộng Hoàng xiii SVTH: Bùi Thị Kim Hoàng
3.7.3 Kiểm chứng 126
3.7.4 Định phân dung dịch CH3COOH bằng dung dịch NaOH 0,1N 126
3.8 ĐỊNH PHÂN OXY HÓA – KHỬ 128
3.8.1 Định phân dung dịch Na2S2O3 (đp) bằng dung dịch I2 0,1N 128
3.8.2 Định phân dung dịch FeSO4 bằng dung dịch KMnO4 0,1N trong môi trường axit 129
3.9 DUNG DỊCH ĐỆM 131
3.9.1 Thí nghiệm 1 131
3.9.2 Thí nghiệm 2 132
3.9.3 Thí nghiệm 3 136
3.9.4 Thí nghiệm 4 138
3.10 DUNG DỊCH ĐIỆN LY 142
3.10.1 Khảo sát tính dẫn điện của dung dịch 142
3.10.2 Khảo sát kết quả của sự điện ly 143
3.10.2.1 Thí nghiệm 1 143
3.10.2.2 Thí nghiệm 2 144
3.11 SỰ THỦY PHÂN – TÍCH SỐ TAN CỦA CÁC CHẤT ĐIỆN LY ÍT TAN 146
3.11.1 Khảo sát sự thủy phân của các muối trong nước 146
3.11.1.1 Thí nghiệm 1 146
3.11.1.2 Thí nghiệm 2 147
3.11.1.3 Thí nghiệm 3 147
3.11.2 Điều kiện tạo thành kết tủa 148
3.11.2.1 Thí nghiệm 1 148
3.11.2.2 Thí nghiệm 2 149
3.11.3 Điều kiện hòa tan kết tủa 150
3.11.3.1 Thí nghiệm 1 150
3.11.3.2 Thí nghiệm 2 151
3.11.3.3 Thí nghiệm 3 151
Trang 15GVHD: ThS Nguyễn Mộng Hoàng xiv SVTH: Bùi Thị Kim Hoàng
3.11.3.4 Thí nghiệm 4 151
3.12 PIN ĐIỆN HÓA – THẾ ĐIỆN CỰC, SỰ ĐIỆN PHÂN 153
3.12.1 Khảo sát định lượng: đo sức điện động của pin 153
3.12.1.1 Thí nghiệm 1 153
3.12.1.2 Thí nghiệm 2 154
3.12.1.3 Thí nghiệm 3: Pin nồng độ 154
3.12.2 Ăn mòn điện hóa 155
3.12.2.1 Thí nghiệm 4 155
3.12.2.2 Thí nghiệm 5 156
3.12.3 Sự điện phân 157
3.12.3.1 Thí nghiệm 6: điện phân dung dịch KI với điện cực trơ 157
3.12.3.2 Thí nghiệm 7: điện phân với anốt tan 157
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 159
PHỤ LỤC 160
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC DỤNG CỤ CƠ BẢN 160
TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM 160
HƯỚNG DẪN CÁCH TRÌNH BÀY PHÚC TRÌNH 166
THÍ NGHIỆM HÓA CƠ SỞ 166
Phụ lục 1 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG MOL CỦA ĐIETYL ETE THEO PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI KHÍ THỰC 166
Phụ lục 2 XÁC ĐỊNH ĐƯƠNG LƯỢNG CỦA MAGIE THEO PHƯƠNG PHÁP ĐẨY HIĐRO 167
Phụ lục 3 HIỆU ỨNG NHIỆT CỦA PHẢN ỨNG 168
Phụ lục 4 CÂN BẰNG HÓA HỌC 170
Phụ lục 5 ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ, NHIỆT ĐỘ, CHẤT XÚC TÁC ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG 171
Phụ lục 6 ĐỊNH PHÂN AXIT VÀ BAZƠ 173
Phụ lục 7 ĐIỀU CHẾ DUNG DỊCH BAZƠ CHUẨN NaOH 0,1N 175
Trang 16GVHD: ThS Nguyễn Mộng Hoàng xv SVTH: Bùi Thị Kim Hoàng
Phụ lục 8 ĐỊNH PHÂN OXY HÓA – KHỬ 176Phụ lục 9 DUNG DỊCH ĐỆM 178Phụ lục 10 DUNG DỊCH ĐIỆN LY 179Phụ lục 11 SỰ THỦY PHÂN – TÍCH SỐ TAN CỦA CÁC CHẤT ĐIỆN LY ÍT TAN 180Phụ lục 12 PIN ĐIỆN HÓA – THẾ OXY ĐIỆN CỰC SỰ ĐIỆN PHÂN 181TÀI LIỆU THAM KHẢO 182
Trang 17GVHD: ThS Nguyễn Mộng Hoàng xvi SVTH: Bùi Thị Kim Hoàng
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Mẫu ghi các số liệu thí nghiệm bài xác định khối lượng mol của đietyl ete 53
Bảng 2.2 Bảng tra cứu H O(bh) 2 P theo nhiệt độ khi làm thí nghiệm 57
Bảng 2.3 Mẫu ghi số liệu thí nghiệm bài xác định đương lượng của magie 57
Bảng 2.4 Dụng cụ thí nghiệm bài hiệu ứng nhiệt 58
Bảng 2.5 Dụng cụ thí nghiệm bài cân bằng hóa học 62
Bảng 2.6 Dụng cụ thí nghiệm bài ảnh hưởng của nồng độ, nhiệt độ, chất xúc tác đến vận tốc phản ứng 67
Bảng 2.7 Mẫu kết quả thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của nồng độ tác chất đến tốc độ phản ứng 69
Bảng 2.8 Mẫu ghi kết quả thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng 71
Bảng 2.9 Mẫu ghi kết quả thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng 72
Bảng 2.10 Dụng cụ thí nghiệm bài định phân axit bazơ 73
Bảng 2.11 Dụng cụ thí nghiệm bài điều chế dung dịch bazơ chuẩn 77
Bảng 2.12 Dụng cụ thí nghiệm bài định phân oxy hóa – khử 81
Bảng 2.13 Dụng cụ thí nghiệm bài dung dịch đệm 85
Bảng 2.14 Dụng cụ thí nghiệm bài dung dịch điện ly 90
Bảng 2.15 Dụng cụ thí nghiệm bài sự thủy phân – tích số tan của chất điện ly ít tan 93
Bảng 2.16 Dụng cụ thí nghiệm bài pin điện hóa – thế điện cực, sự điện phân 99
Bảng 3.1 Bảng số liệu thí nghiệm bài xác định khối lượng mol của đietyl ete theo phương trình trạng thái khí thực 106
Bảng 3.2 Mẫu ghi số liệu thí nghiệm 108
Bảng 3.3 Kết quả đo hiệu ứng nhiệt của phản ứng giữa dung dịch HCl 1M với dung dịch NaOH 1M 109
Trang 18GVHD: ThS Nguyễn Mộng Hoàng xvii SVTH: Bùi Thị Kim Hoàng
Bảng 3.4 Kết quả đo hiệu ứng nhiệt của phản ứng giữa dung dịch CH3COOH và dung
dịch NaOH 1M 109
Bảng 3.5 Kết quả đo hiệu ứng nhiệt của phản ứng giữa dung dịch NH4Cl 1M và dung dịch NaOH 1M 110
Bảng 3.6 Kết quả khảo sát nhiệt hòa tan của các muối 110
Bảng 3.7 Kết quả thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của nồng độ tác chất đến vận tốc phản ứng 119
Bảng 3.8 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến vận tốc phản ứng 120
Bảng 3.9 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của chất xúc tác đến vận tốc phản ứng 121
Bảng 3.10 Kết quả định phân dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH 0,1N 122
Bảng 3.11 Kết quả định phân dung dịch Na2CO3 bằng dung dịch HCl 0,1N 123
Bảng 3.12 Kết quả thí nghiệm định phân dung dịch NaOH có nồng độ lớn hơn 0,1N bằng dung dịch axit oxalic 0,1N 125
Bảng 3.13 Kết quả thí nghiệm định phân dung dịch NaOH 0,1N vừa mới pha bằng dung dịch axit oxalic 0,1N 126
Bảng 3.14 Kết quả thí nghiệm định phân dung dịch CH3COOH bằng dung dịch NaOH 0,1N 126
Bảng 3.15 Kết quả thí nghiệm định phân dung dịch Na2S2O3 (đp) bằng dung dịch I2 0,1N 128
Bảng 3.16 Kết quả định phân dung dịch FeSO4 bằng dung dịch KMnO4 0,1N trong môi trường axit 129
Bảng 3.17 Kết quả thí nghiệm khảo sát tính dẫn điện của dung dịch 142
Trang 19GVHD: ThS Nguyễn Mộng Hoàng xviii SVTH: Bùi Thị Kim Hoàng
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Nhiệt lượng kế 11
Hình 1.2 Các đường cong chuẩn độ 33
Hình 1.3 Pin Ganvani 43
Hình 2.1 Bộ dụng cụ xác định khối lượng mol 51
Hình 2.2 Bộ dụng cụ xác định đương lượng Mg 55
Hình 2.3 Chất xúc tác ảnh hưởng đến năng lượng hoạt hóa 69
Hình 2.4 Bộ dụng cụ dụng cụ điện ly 90
Trang 20GVHD: ThS Nguyễn Mộng Hoàng xix SVTH: Bùi Thị Kim Hoàng
TÓM TẮT
Nhằm góp phần cung cấp thêm nguồn tài liệu tham khảo về các thí nghiệm hóa cơ
sở phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu của sinh viên chuyên ngành sư phạm Hóa học
nói riêng và các chuyên ngành khác có liên quan đến Hóa học nói chung, đề tài “Video
clip thí nghiệm hóa cơ sở” đã được thực hiện
Qua quá trình nghiên cứu, tham khảo và vận dụng các lý thuyết có liên quan đến hóa đại cương, luận văn đã thiết kế và quay thành công 12 bài thí nghiệm hóa cơ sở và 1 bài hướng dẫn sử dụng các dụng cụ cơ bản trong phòng thí nghiệm, thuộc các lĩnh vực hóa cơ sở 1, hóa cơ sở 2, nhiệt động hóa học, động hóa học và điện hóa học Các bài thí nghiệm được xây dựng trên cơ sở mục đích, dụng cụ, hóa chất, nguyên tắc, thực hành và các câu hỏi thảo luận cùng với video clip kèm theo Mỗi bài thí nghiệm được lặp lại nhiều lần, lấy giá trị trung bình và xử lý số liệu Sau khi các thí nghiệm đã được chuẩn hóa về mặt nội dung và hình thức thì tiến hành quay và xử lý video clip
Trang 21GVHD: ThS Nguyễn Mộng Hoàng xx SVTH: Bùi Thị Kim Hoàng
MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Học tập và nghiên cứu môn “Thực tập Hóa Cơ Sở” sẽ giúp cho sinh viên chuyên
ngành Hóa và các ngành liên quan đến Hóa ban đầu tiếp cận với việc nghiên cứu thực nghiệm Theo chương trình học theo tín chỉ, một tiết học trên lớp, yêu cầu sinh viên phải chuẩn bị ít nhất ba tiết tự học tại nhà Do vậy, ngoài việc tìm hiểu kỹ giáo trình môn học trước khi đến lớp, sinh viên cần tham khảo thêm các tài liệu có liên quan từ nhiều nguồn thông tin khác nhau như: sách, báo, tạp chí khoa học, Internet,… Đặc biệt, đối với các môn học thực nghiệm này, việc nghiên cứu trước các video clip thí nghiệm sẽ giúp sinh viên có một cách nhìn tổng quan về những việc cần làm trước khi đến phòng thí nghiệm, cũng như hình dung được các hiện tượng thí nghiệm có thể xảy ra, Từ đó có sự chuẩn
bị, sắp xếp các bước làm cho bài thí nghiệm của mình một cách logic nhất, hiệu quả nhất
mà vẫn đảm bảo đủ thời lượng lên lớp cho phép Để góp phần cung cấp thêm nguồn tài
liệu tham khảo phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu, đề tài “Video clip các bài thí
nghiệm hóa cơ sở theo hệ thống tín chỉ” là nguồn tài liệu cần thiết cho sinh viên Đây sẽ
là một trong các tài liệu tham khảo hữu ích không thể thiếu trong vô số các tài liệu có liên quan nhằm giúp sinh viên nâng cao hiệu quả học tập của mình
2 CÁC GIẢ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cũng giống như những môn học thực nghiệm khác, hóa học bao gồm những phần
lý thuyết có thể kiểm chứng bằng thực nghiệm Với đề tài “Video clip các bài thí nghiệm
hóa cơ sở theo hệ thống tín chỉ” chủ yếu vận dụng các kiến thức đã học về hóa cơ sở 1,
hóa cơ sở 2, động hóa học, nhiệt động hóa học và điện hóa học Bên cạnh việc minh họa các nguyên lý đã được công nhận, mà còn phát triển được năng lực nghiên cứu của sinh viên qua việc làm quen với các thao tác làm thí nghiệm và xử lý số liệu thực nghiệm
3 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN
3.1 Phương pháp
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Trang 22GVHD: ThS Nguyễn Mộng Hoàng xxi SVTH: Bùi Thị Kim Hoàng
Tìm kiếm, tham khảo các tài liệu có liên quan đến hóa đại cương từ sách vở, Internet, …
Lập đề cương chi tiết cho công việc cần làm
3.1.2 Phương pháp thực nghiệm
Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và hóa chất thí nghiệm
Tìm hiểu kỹ các bài thí nghiệm
Tra cứu các số liệu cần thiết
Thực hiện thí nghiệm, mỗi thí nghiệm được thực hiện nhiều lần và chọn ra 3 lần có kết quả tốt nhất
Ghi nhận kết quả, tập hợp số liệu và xử lý
Quay và xử lý video clip cho các bài thí nghiệm
3.2 Phương tiện
3.2.1 Dụng cụ - thiết bị
Dụng cụ: Buret, pipet, bình định mức, becher, erlen, ống đong, ống nghiệm, nhiệt
kế, đũa thủy tinh, chậu thủy tinh, ống nhỏ giọt, quả bóp cao su
Thiết bị: Máy quay phim, bộ xác định khối lượng mol, bộ điện phân, bộ điện ly, cân kỹ thuật, bể điều nhiệt, thiết bị đo Epin
3.2.2 Hóa chất
Các hoá chất tinh khiết công nghiệp cần dùng
4 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Đề tài được thực hiện qua các giai đoạn:
Giai đoạn 1: Chuẩn bị và tìm tài liệu
Nhận đề tài và viết đề cương chi tiết cho đề tài (tháng 09/2012)
Tìm tài liệu tham khảo (từ tháng 09/2012 đến tháng 10/2012)
Giai đoạn 2: Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất, tiến hành thí nghiệm, quay và xử lý video clip (từ tháng 10/2012 đến tháng 04/2013)
Giai đoạn 3: Viết nội dung đề tài (tháng 04/2013)
Tra cứu các số liệu cần thiết
Trang 23GVHD: ThS Nguyễn Mộng Hoàng xxii SVTH: Bùi Thị Kim Hoàng
Tập hợp và xử lý số liệu
Viết bài luận văn
Giai đoạn 4: Hoàn thành đề tài (tháng 05/2013)
Nộp bản thảo luận văn cho giáo viên hướng dẫn nhận xét và góp ý
Điều chỉnh và hoàn chỉnh bài luận văn
Báo cáo bảo vệ luận văn
Trang 24GVHD: ThS Nguyễn Mộng Hoàng 1 SVTH: Bùi Thị Kim Hoàng
PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Hóa học đại cương là được coi là nền móng của chuyên ngành Hóa hoặc các chuyên ngành liên quan đến Hóa, nội dung bao gồm những lí thuyết cơ sở của Hóa lý, cần trang
bị cho những sinh viên năm đầu trước khi học các môn học khác
Hóa học đại cương gồm nhiều chương, trình bày lần lượt các nội dung cơ bản: cấu tạo chất, một số vấn đề cơ sở của hóa học, chiều hướng và mức độ biến thiên của các quá trình hóa học – cơ sở của nhiệt động hóa học, cân bằng hóa học, tốc độ và cơ chế của phản ứng hóa học, dung dịch, phản ứng oxi hóa – khử và dòng điện
Tuy nhiên, do giới hạn của đề tài nên luận văn chỉ trình bày một số lý thuyết cơ bản liên quan đến phần thực nghiệm
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ SỞ CỦA HÓA HỌC[5]
1.1.1 Phương trình trạng thái khí
1.1.1.1 Phương trình trạng thái khí lí tưởng
Những nghiên cứu về tính chất của các chất khí cho thấy rằng ở nhiệt độ không quá thấp và áp suất không quá cao (so với nhiệt độ và áp suất thường), phần lớn các khí tuân theo một hệ thức gọi là phương trình trạng thái khí lí tưởng:
Khi T = const, thì PV = const Đó là nội dung định luật Boyle
Khi P = const thì V/T = nR/P = const hay V1/T1 = V2/T2 Đó là nội dung của định luật Charles
Khi V = const thì P/T = nR/V = const, hay P1/T1 = P2/T2 Đó là nội dung của định
Trang 25GVHD: ThS Nguyễn Mộng Hoàng 2 SVTH: Bùi Thị Kim Hoàng
luật Gay-Lussac
Như vậy định luật Boyle, Charles, Gay-Lussac là những trường hợp riêng của một định luật chung được biểu diễn bằng phương trình trạng thái khí lí tưởng
b) Khi n = 1, PV = RT hay PV/T = R = const
Để tính giá trị của hằng số khí R người ta có thể lấy các giá trị P, V, T tương ứng với các điều kiện nào đó Thường người ta lấy các giá trị ở điều kiện tiêu chuẩn:
Po = 101325 Pa, Vo = 22,4.10-3 m3, To = 273,15K
Khi đó: R =101325 N / m 22, 4.10 m2 -3 3
273,15 K 8,314 J/mol.K
Chú ý: Giá trị của R phụ thuộc vào các đơn vị tương ứng của áp suất và thể tích:
Khi P biểu diễn bằng atm, V biểu diễn bằng lít, R = 0,082 l.atm/mol.K
Khi P biểu diễn bằng mmHg, V biểu diễn bằng ml, R = 62400 mmHg.ml/mol.K
Trong thực tế, người ta còn hay dùng một đơn vị khác của R là cal/mol.K, khi đó
R =1,987 cal/mol.K
1.1.1.2 Phương trình trạng thái khí thực
Vì các phân tử khí thực có thể tích khác không, giữa các phân tử khí thực có tương tác, cho nên để mô tả tính chất của các khí thực bằng một phương trình trạng thái có dạng tương tự phương trình trạng thái của khí lí tưởng người ta phải đưa thêm vào các hệ số bổ chính, đặc trưng cho hai yếu tố này Hệ thức thỏa mãn điều kiện này là phương trình Van
de Waals:
2 2
n a
P (V nb) nRTV
a là hằng số đặc trưng cho tương tác giữa các phân tử, có thứ nguyên: l2.atm.mol-2
b là hằng số đặc trưng cho kích thước của các phân tử, có thứ nguyên: l.mol-1
Tuy nhiên, trong những tính toán gần đúng ở nhiệt độ không quá thấp và áp suất không quá cao, người ta vẫn áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng cho các khí thực
Trang 26GVHD: ThS Nguyễn Mộng Hoàng 3 SVTH: Bùi Thị Kim Hoàng
1.1.2 Định luật đương lượng
1.1.2.1 Đương lượng của các nguyên tố
Đương lượng của một nguyên tố là số phần khối lượng của nguyên tố đó kết hợp hay thay thế 1,008 phần khối lượng hiđro hoặc với 8 đơn vị của oxi trong các phản ứng hóa học
Theo định nghĩa trên, đương lượng là một đại lượng không có thứ nguyên Trong thực tế hóa học người ta thường dùng đương lượng gam, với quy ước:
“ Đương lượng gam của một chất là khối lượng của chất đó biểu diễn bằng gam và có trị
số bằng đương lượng của nó.”
Đương lượng của một nguyên tố bằng khối lượng nguyên tử của nguyên tố đó chia cho hóa trị của nó: Đ = A
n
Trang 27GVHD: ThS Nguyễn Mộng Hoàng 4 SVTH: Bùi Thị Kim Hoàng
Trong đó: Đ: đương lượng của nguyên tố A
A: khối lượng nguyên tử
n: hóa trị của nguyên tố trong trường hợp được xét
1.1.2.2 Đương lượng của các hợp chất
1.1.2.2.1 Trong các phản ứng trao đổi
Đương lượng của axit HnX bằng khối lượng phân tử của axit chia cho số proton trao đổi
Đương lượng của bazơ M(OH)m bằng khối lượng phân tử của bazơ chia cho số hidroxyl trao đổi
Đương lượng của muối MpXq bằng khối lượng phân tử của muối chia cho tổng số điện tích dương của các ion kim loại (hay tổng số điện tích âm của các gốc axit)
1.1.2.2.2 Trong các phản ứng oxi hóa - khử
Bản chất của phản ứng oxi hóa – khử là sự trao đổi electron Nếu trong phản ứng, một chất trao đổi (cho hay nhận) n electron thì đượng lượng của nó trong phản ứng bằng khối lượng phân tử chia cho n
1.1.2.3 Định luật đương lượng
Nồng độ đương lượng được biểu diễn bằng số đương lượng gam chất tan trong 1 lít dung dịch Kí hiệu là N
Định luật đương lượng:“Các chất tham gia phản ứng vừa đủ khi số đương lượng
của chúng vừa bằng với nhau.”
1.1.2.4 Các phương pháp xác định đương lượng của các nguyên tố [15]
1.1.2.4.1 Phương pháp xác định trực tiếp
Dựa trên phản ứng trực tiếp của chất cần xác định đương lượng với một chất đã biết đương lượng Bằng thực nghiệm xác định được khối lượng các chất tham gia phản ứng sau đó dựa vào định nghĩa hoặc dựa vào định luật đương lượng, tính được đương lượng chất cần tìm
1.1.2.4.2 Phương pháp phân tích
Dựa vào việc phân tích chính xác thành phần của một hợp chất của nguyên tố cần
Trang 28GVHD: ThS Nguyễn Mộng Hoàng 5 SVTH: Bùi Thị Kim Hoàng
xác định đương lượng với một nguyên tố đã biết đương lượng rồi tiếp tục tính toán như phương pháp trên
1.1.2.4.3 Phương pháp đẩy hiđro
Phương pháp này dựa trên định nghĩa đương lượng và thường được áp dụng để xác định đương lượng của các kim loại phản ứng với axit hoặc bazơ giải phóng hiđro
1.1.2.4.4 Phương pháp điện hóa
Phương pháp này dựa trên định luật Faraday
Một điện lượng 96500 Coulomb cho đi qua dung dịch chất điện giải sẽ phân hủy hoặc tạo thành một đương lượng gam chất trên điện cực
1.2 NGUYÊN LÍ I CỦA NHIỆT ĐỘNG HỌC VÀ ÁP DỤNG VÀO CÁC QUÁ TRÌNH HÓA HỌC[5]
1.2.1 Một số khái niệm cơ bản
Hệ: là đối tượng cần nghiên cứu các tính chất nhiệt động Môi trường xung quanh là toàn bộ phần còn lại của vũ trụ bao quanh hệ
Trong đó:
Hệ hở: là hệ có thể trao đổi chất và năng lượng với môi trường xung quanh
Hệ kín: là hệ không có trao đổi chất mà chỉ có trao đổi năng lượng với môi trường xung quanh
Hệ cô lập: là hệ không trao đổi cả chất lẫn đổi năng lượng với môi trường xung quanh Trạng thái (hay trạng thái vĩ mô) của một hệ được xác định bởi một tập hợp các giá trị của các thông số như: nhiệt độ T, áp suất P, phần mol xi, của mỗi chất trong hệ,… Các thông số này được gọi là thông số trạng thái, các thông số này có liên hệ với nhau bằng các phương trình trạng thái
Khi một hệ chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác ta nói hệ thực hiện một quá trình Quá trình thuận nghịch là quá trình có thể xảy ra theo hai chiều ngược nhau và tương đối chậm, sao cho ở mỗi thời điểm người ta có thể biết được trạng thái của hệ Những quá trình biến đổi không tuân theo các điều kiện này được gọi là bất thuận nghịch Tất cả các quá trình tự diễn biến trong tự nhiên đều là bất thuận nghịch nên gọi quá trình
Trang 29GVHD: ThS Nguyễn Mộng Hoàng 6 SVTH: Bùi Thị Kim Hoàng
này là quá trình tự diễn biến
1.2.2 Định luật bảo toàn năng lượng – Nguyên lí 1 cuả nhiệt động học Nhiệt hóa học
1.2.2.1 Nội năng
Nguyên lí 1 của nhiệt động học về thực chất là định luật bảo toàn năng lượng:
“Năng lượng của một hệ cô lập luôn được bảo toàn”
Vì hệ là cô lập cho nên khái niệm “năng lượng của hệ” nói ở đây chỉ tất cả các dạng năng lượng chứa trong hệ, gồm động năng của các phân tử, năng lượng dao động, năng lượng quay, năng lượng liên kết hóa học, năng lượng hạt nhân, trừ động năng của toàn
bộ hệ và thế năng của hệ trong trọng trường Năng lượng này được gọi là nội năng, kí hiệu U
Nội năng của hệ là một hàm trạng thái và chỉ phụ thuộc vào trạng thái của nó (được xác định bằng các thông số trạng thái ni, T, P)
Khi chuyển hệ từ trạng thái 1 (thường gọi là trạng thái đầu) sang trạng thái 2 (trạng thái cuối), biến thiên nội năng của hệ là: U U2U1 UcUñ (1.4)
Trang 30GVHD: ThS Nguyễn Mộng Hoàng 7 SVTH: Bùi Thị Kim Hoàng
Trong quá trình giãn nở khí ở áp suất không đổi, P = const;
(2) (2) (1) (1)
Người ta nói, trong quá trình đẳng áp – đẳng nhiệt, lượng nhiệt trao đổi bằng biến
Trang 31GVHD: ThS Nguyễn Mộng Hoàng 8 SVTH: Bùi Thị Kim Hoàng
thiên entanpi của hệ
Trong quá trình đẳng tích – đẳng nhiệt (V = const), dV = 0 Từ (1.6)→ A = 0
1.2.2.3 Áp dụng nguyên lí I của nhiệt động học cho các quá trình hóa học Nhiệt hóa học
1.2.2.3.1 Hiệu ứng nhiệt của các phản ứng hóa học
Những quan sát thực tế cho thấy rằng các phản ứng hóa học thường phát hay thu nhiệt Lượng nhiệt phát ra hay thu vào trong quá trình phản ứng (qui ước cho 1 mol chất) được gọi là hiệu ứng nhiệt của phản ứng, kí hiệu Q
Người ta phân biệt hiệu ứng nhiệt đẳng tích Qv (khi phản ứng được thực hiện ở thể tích cố định) với hiệu ứng nhiệt đẳng áp Qp (khi phản ứng thực hiện ở áp suất cố định)
Chú ý: Sinh nhiệt tiêu chuẩn của các đơn chất ở trạng thái bền vững bằng không
Hiệu ứng nhiệt của một phản ứng hóa học bằng tổng sinh nhiệt của các sản phẩm trừ đi tổng sinh nhiệt của các chất phản ứng
Trang 32GVHD: ThS Nguyễn Mộng Hoàng 9 SVTH: Bùi Thị Kim Hoàng
Nhiệt chuyển pha
Quá trình chuyển pha là quá trình trong đó một chất chuyển từ một trạng thái tập hợp sang trạng thái khác
Các quá trình chuyển pha thường gặp là:
Năng lượng liên kết hóa học
Năng lượng của một liên kết hóa học là năng lượng cần thiết để phá vỡ liên kết đó
để tạo thành các nguyên tử ở thể khí (Elk 0)
Trang 33GVHD: ThS Nguyễn Mộng Hoàng 10 SVTH: Bùi Thị Kim Hoàng
Năng lượng mạng lưới tinh thể ion
Năng lượng mạng lưới tinh thể (Utt) của một chất là năng lượng được giải phóng khi một mol chất tinh thể được hình thành từ các ion ở thể khí
Ái lực electron của một nguyên tố là hiệu ứng nhiệt của quá trình một nguyên tử của nguyên tố đó (ở thể khí) kết hợp với electron tự do để tạo thành ion âm tương ứng
Trong thực tế năng lượng mạng lưới tinh thể Utt được tính toán lí thuyết dựa trên cấu trúc hình học của mạng lưới tinh thể nhưng khó xác định bằng thực nghiệm Vì vậy người ta thường dùng chu trình Born – Haber để xác định ái lực với electron của các nguyên tố
Nhiệt hiđrat hóa của các ion hay nhiệt hòa tan
Quá trình hòa tan một chất vào trong nước để tạo thành dung dịch là tổ hợp của hai quá trình:
Quá trình phá vỡ mạng lưới tinh thể của chất tan để tạo thành các ion tự do được gọi là quá trình vật lý, thu nhiệt ( H ) tt
Quá trình tương tác giữa các ion với các phân tử dung môi được gọi là quá trình sonvat hóa (trường hợp dung môi là nước thì gọi là hiđrat hóa), đây là quá trình hóa học, phát nhiệt ( H hiñrat)
Hiệu ứng nhiệt của quá trình là tổng hiệu ứng nhiệt của hai quá trình này:
Việc xác định năng lượng hiđrat hóa của các ion bằng thực nghiệm gặp khó khăn vì các ion âm và dương luôn đi kèm nhau, không tách riêng được phần nhiệt do mỗi ion đóng góp Để khắc phục khó khăn này người ta quy ước một đại lượng gọi là sinh nhiệt tiêu chuẩn của ion hiđrat hóa
Sinh nhiệt tiêu chuẩn của ion hiđrat hóa là hiệu ứng nhiệt của quá trình tạo thành một ion hiđrat hóa từ đơn chất ở trạng thái bền vững
Sinh nhiệt tiêu chuẩn của ion H+.aq bằng 0
Như vậy, khi đã biết sinh nhiệt tiêu chuẩn của các ion hiđrat hóa, có thể xác định nhiệt hòa tan của hợp chất tương ứng theo qui tắc tính H theo sinh nhiệt tiêu chuẩn
Trang 34GVHD: ThS Nguyễn Mộng Hoàng 11 SVTH: Bùi Thị Kim Hoàng
1.2.2.3.2 Hiệu ứng nhiệt của các phản ứng hóa học theo quan điểm nhiệt động học
Trong trường hợp tổng quát, một phản ứng hóa học được biểu diễn bằng sơ đồ:
Tập hợp các chất được xét tạo thành một hệ hóa học Trong quá trình phản ứng hệ chuyển từ trạng thái đầu (các chất phản ứng) sang trạng thái cuối (các chất sản phẩm), nghĩa là hệ đã thực hiện một quá trình Trong quá trình phản ứng này, nếu hệ giải phóng
ra một lượng nhiệt Q thì lượng nhiệt này theo định luật bảo toàn năng lượng, phải lấy từ năng lượng dự trữ của hệ, và ngược lại, nếu hệ thu nhiệt thì lượng nhiệt này sẽ làm tăng
dự trữ năng lượng của hệ
Trong phòng thí nghiệm hóa học người ta có thể xác
định hiệu ứng nhiệt của các phản ứng hóa học bằng cách dùng
một dụng cụ gọi là nhiệt lượng kế
Nhiệt lượng kế được bố trí sao cho không có sự trao đổi
Trang 35GVHD: ThS Nguyễn Mộng Hoàng 12 SVTH: Bùi Thị Kim Hoàng
Theo định luật bảo toàn năng lượng, ta có:
2 1
m
H c.(T T ) c TM
Trong đó: m: khối lượng chất phản ứng
M: khối lượng mol của nó
c: nhiệt dung của nhiệt lượng kế
H
: là hiệu ứng nhiệt của phản ứng
Phương pháp xác định gián tiếp Định luật Hess
Việc xác định trực tiếp hiệu ứng nhiệt của phản ứng chỉ thực hiện được trong một
số ít trường hợp, khi phản ứng xảy nhanh, phản ứng hoàn toàn và không đòi hỏi những điều kiện thí nghiệm phức tạp
Việc xác định gián tiếp hiệu ứng nhiệt phản ứng dựa trên định luật Hess: “Hiệu ứng
nhiệt của một phản ứng hóa học chỉ phụ thuộc vào bản chất và trạng thái của các chất phản ứng, không phụ thuộc vào tiến trình phản ứng, nghĩa là số lượng và đặc trưng của các giai đoạn trung gian”
Điều này có nghĩa là trong quá trình của một phản ứng đã cho, từ các chất phản ứng (trạng thái đầu) đến các sản phẩm (trạng thái cuối) có thể đi theo những con đường khác nhau Nhưng dù đi theo con đường nào thì hiệu ứng nhiệt cũng chỉ là một:
H
Trang 36GVHD: ThS Nguyễn Mộng Hoàng 13 SVTH: Bùi Thị Kim Hoàng
Hiệu ứng nhiệt của một quá trình vòng (chu trình bằng 0)
Quy tắc chung: Nếu một phản ứng nào đó là tổng đại số của một số phản ứng thành phần
khác thì H của nó là tổng đại số tương ứng H của các phản ứng thành phần đó
Để xác định hiệu ứng nhiệt của một số quá trình quan trọng và phổ biến trong hóa
học người ta dựa vào sinh nhiệt, thiêu nhiệt, nhiệt phân ly, năng lượng liên kết hóa học,
năng lượng mạng lưới tinh thể ion, nhiệt hiđrat hóa của các ion hay nhiệt hòa tan
1.2.2.3.4 Sự phụ thuộc của hiệu ứng nhiệt vào nhiệt độ Định luật Kirchoff
Biểu thức (1.23) là biểu thức của định luật Kirchoff
1.2.3 Chiều hướng diễn biến của các quá trình hóa học
1.2.3.1 Entropi
Việc quan sát các quá trình tự diễn biến cho thấy rằng trong các quá trình này hệ
chuyển từ trạng thái có mức hỗn loạn thấp sang trạng thái có mức hỗn loạn cao hơn Để
đặc trưng cho mức hỗn loạn của hệ người ta dung một đại lượng là entropi, kí hiệu là S
Trang 37GVHD: ThS Nguyễn Mộng Hoàng 14 SVTH: Bùi Thị Kim Hoàng
Khi hệ chuyển từ trạng thái 1 (trạng thái đầu) sang trạng thái 2 (trạng thái cuối):
1.2.3.2 Thế đẳng áp – đẳng nhiệt và chiều hướng diễn biến của các quá trình hóa học
1.2.3.2.1 Tác động của các yếu tố entanpi và entropi lên chiều hướng diễn biến của các quá trình hóa học
Quá trình tự diễn bến khi H 0, nghĩa là khi năng lượng của hệ giảm, hệ chuyển
từ trạng thái có năng lượng cao sang trạng thái có năng lượng thấp hơn, do đó trở thành
vì độ hỗn loạn của hệ giảm
Ngược lại, khi S 0 nghĩa là yếu tố etropi thuận lợi cho sự diễn biến của quá trình, thì hệ lại hấp thụ năng lượng để phá vỡ các liên kết của các phần tử do đó entanpi của hệ tăng lên
Như vậy, trong mỗi quá trình luôn luôn có sự cạnh tranh giữa hai yếu tố entanpi và entropi Sự cạnh tranh của hai yếu tố này được thể hiện bằng một đại lượng thế đẳng áp – đẳng nhiệt G (thế đẳng áp hay thế Gibbs)
1.2.3.2.2 Thế đẳng áp – đẳng nhiệt và chiều hướng diễn biến của quá trình
Kết hợp hai nguyên lí, trong trường hợp tổng quát xem công A gồm công giãn nở (PdV) và công có ích A', ta có:
Trang 38GVHD: ThS Nguyễn Mộng Hoàng 15 SVTH: Bùi Thị Kim Hoàng
Người ta nói công có ích thu được khi hệ chuyển từ trạng thái này sang trạng thái
khác bằng biến thiên của thế đẳng áp – đẳng nhiệt của hệ trong quá trình đó
Lấy vi phân toàn phần biểu thức (1.28) ta được: dGdH TdS SdT
Biến thiên của G khi hệ chuyển từ trạng thái 1 sang trạng thái 2 sẽ là:
Công có ích là tất cả các dạng công thực hiện bởi hệ (ví dụ công của dòng điện
trong pin Ganvani, công của các phản ứng quang hóa, …) trừ công giãn nở
Vì A ' G Quá trình là tự diễn biến khi G 0, tức là A '0, hệ sinh ra một công
có ích Như vậy, quá trình tự diễn biến khi hệ có khả năng sinh công có ích
Trang 39GVHD: ThS Nguyễn Mộng Hoàng 16 SVTH: Bùi Thị Kim Hoàng
1.3 CÂN BẰNG HÓA HỌC[11], [15]
1.3.1 Khái niệm về cân bằng hóa học
Cũng giống như mọi quá trình tự nhiên khác, phản ứng hóa học xảy ra theo một chiều nào đó và cuối cùng sẽ đạt đến trạng thái cân bằng Chẳng hạn có phản ứng:
aA + bB + … cD + dD + …
Phản ứng do chất A tác dụng với chất B,… để tạo ra chất C, D,… gọi là phản ứng thuận, có vận tốc là vt Phản ứng giữa chất C với chất D,… để tạo ra chất A, B,… gọi là phản ứng nghịch, có vận tốc vn Khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch
vt = vn thì phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng hóa học
Về nguyên tắc, mọi phản ứng hóa học đều là hai chiều Tuy nhiên, nếu vận tốc của một chiều nào đó lớn hơn hẳn vận tốc của chiều kia thì phản ứng được xem là một chiều
Trong điều kiện đẳng nhiệt – đẳng áp (T, P = const), nếu ∆G < 0 thì phản ứng tự xảy ra, còn ∆G = 0 thì phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng hóa học
Cân bằng hóa học có các tính chất:
- Không thay đổi theo thời gian, nếu các điều kiện bên ngoài được giữ nguyên
- Có tính linh động, nghĩa là dưới tác dụng của các thông số bên ngoài (nồng độ, nhiệt độ, áp suất,…) cân bằng sẽ chuyển dịch, nếu ngừng tác dụng thì cân bằng trở về vị trí cũ
- Có tính chất động, nghĩa là ở trạng thái cân bằng các thông số của hệ tuy không thay đổi theo thời gian nhưng luôn có phản ứng giữa các chất đầu để tạo ra chất cuối và ngược lại Hai phản ứng đó xảy ra với vận tốc như nhau
- Cân bằng hóa học có thể được xác lập theo hai chiều: chiều thuận và chiều nghịch
1.3.2 Sự chuyển dịch cân bằng hóa học Nguyên lí Le Chatelier
Một hệ cân bằng được đặc trưng bởi các giá trị hoàn toàn xác định của các thông số như nhiệt độ, áp suất, nồng độ của các cấu tử,… Nếu như bằng một cách nào đó người ta làm thay đổi một trong các yếu tố này thì trạng thái của hệ sẽ bị thay đổi, các thông số của
hệ sẽ nhận những giá trị mới và do đó, hệ chuyển sang một trạng thái mới Thế nhưng khi
Trang 40GVHD: ThS Nguyễn Mộng Hoàng 17 SVTH: Bùi Thị Kim Hoàng
tác động bên ngoài ấy bị loại bỏ thì hệ lại quay trở lại trạng thái ban đầu Hiện tượng trên đươc gọi là sự dịch chuyển cân bằng hóa học Sự dịch chuyển hóa học có ý nghĩa cả về lí thuyết cũng như về thực tiễn bởi vì sự hiểu biết chiều hướng diễn biến của các quá trình hóa học cho phép điều khiển chúng để đạt hiệu quả cao nhất
Nguyên lí Le Chatelier: ”Mọi sự thay đổi của các yếu tố xác định trạng thái của
một hệ cân bằng sẽ làm cho cân bằng chuyển dịch về phía chống lại những thay đổi đó »
1.3.2.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ