NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ------- Thiết kế bài tập trắc nghiệm hóa vô cơ trung học phổ thông là đề tài rất thiết thực.. Trước tình hình đó đề tài “Thiết kế bài tập trắc nghiệm
Trang 1
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM HÓA HỌC
Giáo viên hướng dẫn:
ThS Nguyễn Văn Bảo
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đây là một đề tài về phương pháp giảng dạy và đánh giá học sinh ở trường trung học phổ thông Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy cô đặc biệt là thầy hướng dẫn luận văn và giáo viên hướng dẫn chuyên môn ở trường phổ thông, các bạn và các em học sinh Nhờ vậy mà đề tài của tôi đã hoàn thành đúng thời hạn
Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Thầy Nguyễn Văn Bảo, GVHD luận văn, bộ môn Hóa, Khoa sư phạm, trường ĐHCT luôn hướng dẫn tận tình và đóng góp ý kiến cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này
- Cô Nguyễn Thị Anh Lương, GVHD chuyên môn, tổ trưởng tổ hóa, trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
- Thầy Lê Đỗ Huy, GV trường THPT chuyên Lý Tự Trọng
- Các thầy cô trong bộ môn Hóa học Trường ĐHCT đã luôn quan tâm, ủng hộ tinh thần và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này
- Bạn Giao Thị Anh Phương, SV sư phạm Hóa học K35, trường ĐHCT
- Bạn Võ Thái Sang, SV sư phạm Hóa học K35, trường ĐHCT
- Bạn Phạm Thị Mỹ Nhân, SV sư phạm Hóa học K35, trường ĐHCT
- Tập thể lớp 10A6 trường THPT chuyên Lý Tự Trọng, thành phố Cần Thơ
- Tập thể lớp 10A2 trường THPT Bùi Hữa Nghĩa, Thành phố Cần Thơ
- Tập thể lớp 10A6 trường THPT Phan Văn Trị, thị trấn Phong Điền, Cần Thơ
- Trung tâm học liệu trường ĐHCT
- Bộ môn Hóa, khoa sư phạm, ĐHCT
Sinh viên thực hiện Nguyễn Ngọc Nị
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
- Thiết kế bài tập trắc nghiệm hóa vô cơ trung học phổ thông là đề tài rất thiết thực Thông qua đề tài tác giả nắm được chương trình hóa học phổ thông đặc biệt rèn luyện
kỹ năng thiết kế và giải bài tập hóa học phổ thông Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã có nhiều cố gắng tham khảo tài liệu, thiết kế được hơn 300 bài tập làm hành trang cho công việc giảng dạy sau này
Phần thực nghiệm sư phạm tác giả đã đánh giá được một số bài tập, tuy nhiên còn ít so với số lượng các bài tập được thiết kế
Nhìn chung tác giả đã hoàn thành tốt mục tiêu của đề tài
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
-
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
-
Trang 6TÓM TẮT LUẬN VĂN
-
Việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh đã và đang được triển khai rộng rãi ở các trường trung học phổ thông Với phương pháp này đòi hỏi học sinh phải tự nghiên cứu, tìm tòi, tích lũy kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải bài tập Tuy nhiên việc tìm kiếm một nguồn tài liệu có thể đáp ứng được yêu cầu đầy đủ các dạng bài tập ứng với những kiến thức trọng tâm và các kĩ năng cần nắm của từng chương đang là vấn đề lo nghĩ của học sinh Trước tình hình
đó đề tài “Thiết kế bài tập trắc nghiệm hóa vô cơ trung học phổ thông” thực hiện sẽ
góp phần tạo một nguồn tài liệu giúp HS vừa học được các kiến thức SGK và rèn luyện được kỹ năng giải bài tập Đối với GV có thể sử dụng các bài tập trong quá trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS
Qua quá trình thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Phan Văn Trị - Tp Cần Thơ
và trường THPT Bùi Hữu Nghĩa – Tp Cần Thơ đã đánh giá được một số câu hỏi trắc nghiệm và cũng phần nào cho thấy được ứng dụng của đề tài trong trường THPT
Trang 7DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG TRONG LUẬN VĂN
Bảng số liệu 1.1 trang 105 Bảng số liệu 1.2 trang 112
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iv
TÓM TẮT v
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG TRONG LUẬN VĂN vi
MỤC LỤC vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN x
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 1
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 1
3.1 Khách thể nghiên cứu 1
3.2 Đối tượng nghiên cứu 1
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 1
5 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI 1
6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
7 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 2
7.1 Phương pháp nghiên cứu 2
7.2 Phương tiện nghiên cứu 2
8 TIẾN ĐỘ NGHIÊN CỨU 3
Phần 2: NỘI DUNG 4
A CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
1 Lịch sử và ứng dụng của phương pháp trắc nghiệm khách quan 4
2 Trắc nghiệm khách quan 6
Trang 92.1 Một số khái niệm 6
2.1.1 Trắc nghiệm khách quan 6
2.1.2 Bài tập trắc nghiệm 6
2.2 Phân loại trắc nghiệm khách quan 6
2.3 Khi nào thì sử dụng trắc nghiệm và lí do sử dụng 8
2.4 Yêu cầu khi kiểm tra trắc nghiệm 9
2.5 Ưu điểm và hạn chế của phương pháp trắc nghiệm khách quan 9
2.5.1 Ưu điểm 9
2.5.2 Hạn chế 10
B XÂY DỰNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM 11
1 CHƯƠNG I: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ 11
2 CHƯƠNG II: ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN 19
3 CHƯƠNG III: LIÊN KẾT HÓA HỌC VÀ SỐ OXI HÓA 27
4 CHƯƠNG IV: PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ 31
5 CHƯƠNG V: HALOGEN 38
6 CHƯƠNG VI: OXI- LƯU HUỲNH 45
7 CHƯƠNG VII: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC 54
8 CHƯƠNG VIII: SỰ ĐIỆN LI 62
9 CHƯƠNG IX: NHÓM NITƠ 69
10 CHƯƠNG X: NHÓM CACBON 79
11 CHƯƠNG XI: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI 89
12 CHƯƠNG XII: KIM LOẠI KIỀM - KIỀM THỔ - NHÔM 99
13 CHƯƠNG XIII: CRÔM- SẮT – ĐỒNG 111
14 CHƯƠNG XIV: NHẬN BIẾT CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ 120
15 CHƯƠNG XV: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN, KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG 123
Trang 10C.THỰC NGHIỆM KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÂU HỎI TRẮC
NGHIỆM 127
1 MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM 127
2 NGUYÊN TẮC KIỂM CHỨNG 127
3 NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM 127
4 ĐÁNH GIÁ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 127
4.1 Độ khó 128
4.2 Độ phân biệt 128
4.3 Tiêu chuẩn để chọn câu hỏi hay 129
5 THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 130
5.1 Mẫu 1: Chương Oxi, Lưu huỳnh 130
5.2 Mẫu 2: Chương Oxi, Lưu huỳnh 138
Phần 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 147
1 LÍ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI 147
2 XÂY DỰNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM 147
3 THỰC NGHIỆM KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 148
TÀI LIỆU THAM KHẢO 149
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 12đó tôi quyết định chọn đề tài “Thiết kế bài tập trắc nghiệm hóa vô cơ trung học phổ
thông” nhằm góp phần tạo một nguồn tài liệu giúp các em có thể dễ dàng ghi nhớ kiến
thức trong SGK và biên soạn các dạng bài tập từ đơn giản đến phức tạp nhằm nâng cao quá trình dạy học ở các trường trung học phổ thông
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Góp phần cung cấp nguồn tài liệu dạy và học cho giáo viên và học sinh Đáp ứng được nhu cầu tự học, tự rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh Từ đó có thể nâng cao chất lượng dạy và học môn hóa ở các trường trung học phổ thông
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu
Bài tập trắc nghiệm hóa học ở trường phổ thông
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Thiết kế bài tập hóa học phần vô cơ THPT
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu xây dựng được một hệ thống bài tập hóa học đa dạng, phong phú và có cách sử dụng chúng một cách hiệu quả sẽ nâng cao hiệu quả dạy và học cho giáo viên
và học sinh
5 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
- Đọc và tìm hiểu các tài liệu liên quan đến đề tài
- Phân tích, tổng hợp lý thuyết của các chương phần vô cơ theo SGK 10, 11, 12
- Xây dựng hệ thống bài tập từ đơn giản đến phức tạp theo từng chương
Trang 13- Áp dụng các kết quả nghiên cứu của đề tài vào dạy học, kiểm tra đánh giá một số chương trong chương trình Hóa Học lớp 10, 11, 12 Trung Học Phổ Thông
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng chất lượng các câu hỏi trắc nghiệm
đã soạn
6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Xây dựng bài tập phần vô cơ của cả ba khối lớp 10, 11, 12 theo chương trình cơ bản và nâng cao
7 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
7.1 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết
+ Các tài liệu về lý luận dạy học môn hóa học
+ Các tài liệu có liên quan đến các phương pháp trắc nghiệm
+ Nội dung chương trình sách giáo khoa (SGK) hóa học lớp 10, 11, 12 ban
cơ bản và nâng cao
- Nghiên cứu thực tiễn
+ Thực nghiệm sư phạm ở trường trung học phổ thông (THPT)
+ Hỏi ý kiến chuyên gia (giáo viên)
- Nghiên cứu toán học: Xử lý số liệu thực nghiệm sư phạm bằng thống kê toán học
7.2 Phương tiện nghiên cứu
- Các tài liệu sách (SGK, sách tham khảo), báo, các đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan
- Máy tính
- Phiếu điều tra
Trang 14-3-
8 TIẾN ĐỘ NGHIÊN CỨU
1 Nhận đề tài từ GVHD 18/06/2012 – 13/07/2012
2 Tìm tài liệu có liên quan, xây dựng và hoàn
thiện đề cương nghiên cứu 14/07/2012 – 31/08/2012
3 Đọc và tìm hiểu các tài liệu liên quan đến
4 Phân tích, tổng hợp lý thuyết tổng quát
phần vô cơ theo SGK lớp 10, 11, 12 16/09/2012 – 31/10/2012
5
Xây dựng hệ thống bài tập và các cách giải
từ đơn giản đến phức tạp theo từng chương
dựa vào SGK, SBT, và các nguồn tài liệu
khác
01/11/2012 – 31/12/2012
6 Tiến hành viết luận văn và chỉnh sửa 01/01/2013 – 10/02/2013
7 Tiến hành thực nghiệm sư phạm 10/02/2013 – 15/04/2013
8
Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm
Hoàn thiện luận văn và nộp cho GVHD
đóng góp ý kiến, sữa chữa để hoàn thành
tốt bài luận văn
Nộp luận văn và báo cáo trước hội đồng
phản biện
16/04/2013 – 31/05/2013
Trang 15Phần 2: NỘI DUNG
A CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Lịch sử và ứng dụng của phương pháp trắc nghiệm khách quan
Thời thượng cổ đã có mầm mống của hình thức trắc nghiệm Cuối thế kỷ 19 trắc nghiệm năng lực trở thành đối tượng nghiên cứu của khoa học, mở đầu là Thomas Mann (1845)
Thuật ngữ “Trắc nghiệm” lần đầu tiên được biết đến ở thế kỉ XIX, "trắc" có nghĩa
là "đo lường", "nghiệm" là "suy xét", "chứng thực" Trong bài báo “Trí khôn và cách
đo trí khôn” (1890) nói về tâm lí học của tác giả người Mỹ James Mekeen Cattell (1860 – 1944) nghĩ ra nhằm thử đánh giá trí thông minh của con người Sau đó hai nhà tâm lý người Pháp là F Dalton và Ebbing Haus soạn ra bộ giáo án trắc nghiệm Đầu thế kỉ XX, E Thorndike là người đầu tiên sử dụng trắc nghiệm như một phương pháp khách quan và nhanh chóng để đo trình độ kiến thức học sinh
Đến năm 1937, ở Mỹ lại sử dụng phương pháp trắc nghiệm rộng rãi trong nhiều lĩnh vực Trong dạy học cũng bắt đầu sử dụng phương pháp trắc nghiệm Năm 1940,
đã có nhiều hệ thống trắc nghiệm đánh giá kết quả học tập của học sinh Năm 1961 đã
có 2126 mẫu trắc nghiệm tiêu chuẩn Năm 1963 đã xuất hiện công trình của Gedevik dùng máy tính điện tử xử lí kết quả trắc nghiệm trên diện rộng
Cũng từ năm 1963, hội đồng Hoàng gia Anh hằng năm quyết định các trắc nghiệm chuẩn cho trường trung học
Cùng thời gian này, việc nghiên cứu kết quả trắc nghiệm đã trở thành một đề tài lớn của Viện hàn lâm Khoa học Liên Xô với nhan đề “Trình độ kiến thức kĩ năng, kĩ xảo của học sinh và các phương pháp ngăn ngừa tình trạng không tiến và lưu ban”, do viện sĩ E.I Monetzen chủ trì
Những năm gần đây, trắc nghiệm ngày càng được sử dụng rộng rãi và phổ biến trên thế giới mạnh nhất là Anh, Úc, Mỹ, Hà Lan, Pháp…
Ở Việt Nam:
Từ năm 1956 – 1960, trong các trường đã sử dụng rộng rãi hình thức kiểm tra trắc nghiệm ở bậc trung học: “Trắc nghiệm vạn vật học” của Lê Quang Nghĩa (1963),
Trang 16Năm 1974, thi tú tài bằng trắc nghiệm khách quan dạng QCM (câu hỏi trắc nghiệm), đã thành lập Nha khảo thí (Vụ tuyển sinh) chuyên phát hành các đề thi (trực thuộc bộ giáo dục Sài Gòn)
Sau năm 1975, việc nghiên cứu về phương pháp trắc nghiệm bị gián đoạn Tuy nhiên, vẫn có một số nghiên cứu này ở bậc Đại học như: ĐH Y TP HCM do Nguyễn Quang Quyền chủ trì và gần đây, Đại học Đà Lạt đã sử dụng bộ trắc nghiệm đề tuyển sinh đầu vào
Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, Bộ Giáo dục - Đào tạo và các trường Đại học
đã có một số hoạt động cải tiến các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên, trong đó có phương pháp trắc nghiệm
Năm 1986, trường ĐH SP Hà Nội đã tổ chức các hội thảo, bồi dưỡng do Herath hướng dẫn và đã triển khai thực nghiệm
Năm 1990, phương pháp trắc nghiệm được thực sự quan tâm ở nhiều cấp bậc học Năm 1993, ĐH Bách Khoa Hà Nội có hội thảo “Kĩ thuật Test ứng dụng ở bậc Đại học” (4/12/1993) của Lâm Quang Thiệp, Phan Hữu Tiết, Nghiêm Xuân Nùng
Năm 1994, Bộ GD-ĐT phối hợp với viện hoàng gia Melbourne của Australia tổ chức hội thảo “Kĩ thuật xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan”
Tháng 4/1998, trường ĐHSP- ĐHQG Hà Nội có cuộc hội thảo Khoa học về sử dụng TNKQ trong dạy học và tiến hành xây dựng bộ trắc nghiệm để kiểm tra – đánh giá một số học phần của các khoa trong trường
Năm 2001, ĐHQG TP.HCM đã chủ trương làm thí điểm tuyển sinh đại học bằng phương pháp trắc nghiệm cho các môn thi khối B Bên cạnh đó lần đầu tiên 6 trường
Trang 17THPT tại TPHCM: Trần Đại Nghĩa, Bán công Maire Curie, Lê Quý Đôn, Bán công Nguyễn Thái Bình, Nguyễn Hữu Cầu, và Dân lập Hồng Đức được thực nghiệm môn Toán theo phương pháp trắc nghiệm trước khi phổ biến rộng rãi trong cả nước
Trắc nghiệm (trong giáo dục) là một phương pháp để thăm dò một số đặc điểm năng lực trí tuệ của học sinh (chú ý, tưởng tượng, thông minh, năng khiếu…) hoặc để kiểm tra- đánh giá một số kiến thức kĩ năng, kĩ xảo, thái độ của học sinh
2.1.2 Bài tập trắc nghiệm
Bài tập trắc nghiệm được hiểu là một bài tập nhỏ hoặc câu hỏi có kèm câu trả lời
có sẵn, yêu cầu học sinh suy nghĩ, dùng một kí hiệu đơn giản, đã quy ước để trả lời Trắc nghiệm khách quan (ojective test) là dạng kiểm tra trong đó mỗi câu hỏi kèm theo những câu trả lời có sẵn Loại câu hỏi này cung cấp cho học sinh một phần hay tất cả thông tin cần thiết và đòi hỏi học sinh phải lựa chọn một câu trả lời hoặc chỉ cần điền thêm một vài từ (loại câu hỏi đóng) Gọi là TNKQ vì việc chấm điểm đảm bảo tính khách quan hơn việc cho điểm bài tự luận Tuy nhiên, tính khách quan cũng không hoàn toàn tuyệt đối vì việc ra đề và xây dựng đáp án phần nào đã mang tính chủ quan của tác giả
2.2 Phân loại trắc nghiệm khách quan
Thông thường có ba cách phân loại: dựa vào mục đích, dựa vào hình thức, dựa vào cách tiến hành
a Dựa vào mục đích: chia làm 2 loại
- Trắc nghiệm tuyển trạch: lựa chọn thí sinh đầu vào (mức độ khó)
Trang 18-7-
- Trắc nghiệm hoàn tất: đánh giá kết quả đạt được của học sinh thường dùng để thi hết môn, thi tốt nghiệp (mức độ trung bình)
b Dựa vào hình thức: chia làm 3 loại:
- Trắc nghiệm viết (phổ biến và thông dụng nhất)
- Trắc nghiệm vấn đáp
- Trắc nghiệm thực hành
c Dựa vào cách tiến hành: chia thành 4 loại
- Đúng – sai (Yes/ No question)
Là dạng câu hỏi có kèm hai phương án trả lời đúng (Đ) hoặc sai (S)
Ví dụ: Sự khử là quá trình nhường electron
Loại câu hỏi đúng/sai chỉ thích hợp kiểm tra trí nhớ, kiến thức sự kiện, ít có giá trị kích thích tư duy cũng như phân biệt học sinh giỏi – kém
- Ghép đôi (matching items)
Loại câu hỏi này thường gồm 2 cột thông tin: cột thứ nhất là những câu dẫn, cột thứ hai là những lựa chọn Đòi hỏi thí sinh phải ghép đúng cặp nhóm từ ở 2 cột sao cho phù hợp về nội dung
Ví dụ:
1 Ne a Kim loại
2 Na b Phi kim
3 N c Khí hiếm Câu trắc nghiệm ghép mục phù hợp với việc đánh giá những năng lực nhận thức cơ bản như năng lực trí nhớ, khả năng phân biệt cao, thích hợp cho việc kiểm tra những nhóm kiến thức gần gũi chủ yếu là những kiến thức sự kiện và kiến thức ngôn ngữ…
- Trắc nghiệm điền khuyết (supply items or fill in the blank)
Là loại câu hỏi nêu một mệnh đề bị khuyết một bộ phận (chỗ trống), thí sinh phải suy nghĩ nội dung thích hợp nhất để điền vào chỗ trống
Trang 19Ví dụ: Đồng phân là hiện tượng các chất có…
Trắc nghiệm điền khuyết chủ yếu thích hợp với việc đánh giá những năng lực nhận thức cơ bản như: ghi nhớ, thông hiểu Tuy nhiên cũng có thể sử dụng loại câu hỏi dạng này để kiểm tra học sinh về hiện tượng, định nghĩa, khái niệm, thuật ngữ hóa học…
- Câu trắc nghiệm đa tuyển (Multuple choice)
Là loại câu hỏi đưa ra một nhận định 4 – 5 phương án trả lời, thí sinh phải lựa chọn phương án đúng nhất Loại câu nhiều lựa chọn là quan trọng nhất và được dùng nhiều nhất trong việc kiểm tra kiến thức và thi tuyển
Câu hỏi nhiều lựa chọn gồm có hai phần: phần đầu là phần dẫn trong đó giáo viên nêu ra vấn đề cung cấp thông tin cần thiết hoặc nêu một câu hỏi mà phần sau là phần trả lời, giáo viên đưa ra 4 – 5 hoặc 6 phương án trả lời trong đó có một phương án là đúng nhất Các phương án khác đưa ra có tác dụng gây nhiễu đối với thí sinh Nếu câu trắc nghiệm được soạn tốt thì thí sinh không có kiến thức chắc chắn không thể biết được đáp án nào là đúng, phương án nào là nhiễu
Ví dụ:
Chọn phương án đúng nhất:
A S chỉ có tính khử
B S chỉ có tính oxi hóa
C S có cả hai tính oxi hóa và tính khử
D S không có tính oxi hóa khử
2.3 Khi nào thì sử dụng trắc nghiệm và lí do sử dụng
Một câu hỏi kiểm tra có giá trị khi nó vừa diễn tả được nội dung khoa học mong muốn, vừa phù hợp với mục tiêu của người ra đề
Giá trị và hiệu quả của hình thức kiểm tra tùy thuộc vào nội dung và mục đích kiểm tra
- Dạng câu hỏi tự luận: phù hợp với những bài kiểm tra nhằm đánh giá khả năng lập luận, trình bày quá trình tư duy của học sinh
- Dạng kiểm tra trắc nghiệm: phù hợp khi đánh giá nhận thức của học sinh trên lượng kiến thức lớn, đòi hỏi sự cân nhắc trước khi lựa chọn
Trang 20-9-
Vì vậy khi muốn đánh giá trên diện rộng, với lượng kiến thức lớn loại kiểm tra hiệu quả nhất được dung hòa với yêu cầu chấm bài nhanh, gọn, khách quan, chúng ta nên
sử dụng hình thức trắc nghiệm
2.4 Yêu cầu khi kiểm tra trắc nghiệm
Kiểm tra là một phương tiện kích thích việc học và đánh giá mức độ thành công của việc dạy học Vì vậy, khi tiến hành kiểm tra, cần có một số yêu cầu cụ thể và phải nhớ điều đó khi xét đến vai trò của một bài kiểm tra trắc nghiệm
Sau đây là những yêu cầu cần thiết khi kiểm tra trắc nghiệm:
Chính xác: câu hỏi hoặc bài tập đặt ra phải rõ ràng, chính xác, phần trả lời đối với trắc nghiệm có nhiều lựa chọn chỉ có một phương án đúng nhất
Khoa học: bài thi nên có câu dễ, câu trung bình, câu khó; không quá ngắn, không quá dài; kiểm tra được kiến thức cơ bản của chương trình, có thuộc bài, có tư duy, sáng tạo, có kiến thức nâng cao, có kiến thức thực tế…
Khách quan: đề không tập trung một phần kiến thức, các câu chọn lựa không chứa các yếu tố để học sinh đoán mò, cùng một bài kiểm tra (số lượng và nội dung câu hỏi) nên xáo trộn thứ tự để tránh học sinh trao đổi bài Đề không quá dễ cũng không quá khó, không vượt ngoài chương trình
Thực tiễn – tiện lợi: dễ chấm, chấm nhanh, tiết kiệm thời gian, vật liệu, tiền bạc Đặc biệt, soạn thế nào để học sinh thích thú, tích cực làm bài, giảm áp lực khi kiểm tra hoặc thi
2.5 Ưu điểm và hạn chế của phương pháp trắc nghiệm khách quan
Trang 21- Đảm bảo tính khách quan khi chấm bài thi, kết quả bài kiểm tra được chuẩn hóa (không có tình trạng “lệch điểm” như khi chấm bài tự luận.)
- Dễ sử dụng phương pháp thống kê toán học trong xử lí kết quả kiểm tra
- Là loại hình thức mới nên TNKQ dễ gây hứng thú và tính tích cực học tập cho học sinh Kết quả nhanh, học sinh có thể biết được cái đúng cái sai của mình và trao đổi học hỏi lẫn nhau kịp thời
- Rèn thao tác tư duy nhanh nhẹn, chính xác, độc lập suy nghĩ, kỹ năng nhận xét, phán đoán, hạn chế tiêu cực trong kiểm tra
2.5.2 Hạn chế
Bất kể phương pháp kiểm tra đánh giá nào cũng có những ưu - khuyết điểm riêng Trắc nghiệm khách quan cũng vậy, bên cạnh những ưu điểm chúng cũng mắc phải những khuyết điểm sau:
- Vì học sinh không cần trình bày bài giải nên học sinh có thể nhìn bài của nhau hoặc chọn một cách ngẫu nhiên, bị động Để tránh tình trạng này GV có thể cho
HS làm nhiều đề (cùng nội dung nhưng xáo trộn thứ tự câu hỏi, câu trả lời.)
- Không rèn luyện được khả năng trình bày hiểu biết bằng chữ viết, hạn chế tư duy sáng tạo Như vậy không nên sử dụng trắc nghiệm liên tục, kéo dài sẽ không có lợi cho việc rèn luyện kỹ năng diễn đạt bằng chữ viết, cách lập luận một vấn đề của học sinh Tuy nhiên đối với những GV ra đề có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn vững thì các câu trắc nghiệm đòi hỏi học sinh có tư duy phân tích, so sánh, khả năng lập luận, phán đoán … mới đủ khả năng chọn được đáp án chính xác nhất
- Nhược điểm cơ bản nhất của trắc nghiệm là nó chỉ cho GV biết “kết quả” suy nghĩ mà không cho biết “quá trình” suy nghĩ của học sinh, cũng như những khía cạnh tư tưởng, thái độ liên quan đến kiến thức kiểm tra
Tuy còn nhiều nhược điểm, nhưng trắc nghiệm là một phương pháp thuận lợi nhất
để tính toán, xử lí kết quả trong đánh giá giáo dục Nó được sử dụng trong đánh giá chuẩn đoán, đánh giá từng phần và đánh giá tổng kết Mặc dù vậy, trắc nghiệm khách quan không phải là phương pháp vạn năng, nó cần được phối hợp với các phương pháp cổ truyền (viết, vấn đáp…) thì mới đem lại hiệu quả cao
Trang 22-11-
B XÂY DỰNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
1 CHƯƠNG I: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tố là
A Electron và proton B Nơtron và electron
C Proton và nơtron D Electron, nơtron và Proton
Câu 3: Các obitan trong một phân lớp electron
A Có cùng sự định hướng trong không gian
B Có cùng mức năng lượng
C Khác nhau về mức năng lượng
D Có hình dạng không phụ thuộc vào đặc điểm mỗi phân lớp
Trang 23Câu 6: Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây chứa đồng thời 20 nơtron, 19
A Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng có số nơtron khác nhau
B Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau số khối
C Đồng vị là những nguyên tử có cùng số electron nhưng có số nơtron khác nhau
D A, B, C đều đúng
Đáp án: D
Câu 8: Ion X- có 10 electron Hạt nhân nguyên tử nguyên tố X có 10 nơtron Nguyên
tử khối của nguyên tố X là
A Số eletron B Số proton bằng nhau
C Số hiệu nguyên tử D Số nơtron
Đáp án: D
Trang 24-13-
Câu 11: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40 Tổng số hạt mang điện nhiều
hơn tổng số hạt không mang điện là 12 Nguyên tố X có số khối là:
- Vậy số khối của X là: AX = P + N = 13 + 14 = 27
Câu 12: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt bằng 60, trong đó số hạt nơtron
Trang 25Câu 15 : Tổng số hạt của một nguyên tử kim loại X là 155 Số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 33 hạt Kết luận nào sau đây không đúng:
A Điện tích hạt nhân của X là 47+ B X có 2 electron lớp ngoài cùng
Trang 26- Vậy X có 5 lớp electron, có 1 electron lớp ngoài cùng
Câu 16 : Tổng số hạt trong hai nguyên tử kim loại X và Y là 142, trong đó tổng số hạt
mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 42 Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X là 12 Hai kim loại đó là
A Ca và Fe B Ca và Mg C Al và Fe D Na và Al
Đáp án: A
HD giải:
- Gọi P, N lần lượt là số proton, số nơtron của X
- Gọi P’, N’lần lượt là số proton, số nơtron của Y
Trang 27- Giải ra ta được :
P = 20
P’ = 26
- Vậy X, Y lần lượt là Ca và Fe
Câu 17 : Cho hợp chất MX3 Tổng số hạt n, p, e là 196, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 Số khối nguyên tử X lớn hơn M là 8 Tổng số
3 loại hạt trong ion X- nhiều hơn ion M3+ là 16 M và X là
A Al và Cl B Cr và Br C Fe và Cl D Au và Br
Đáp án: A
HD giải:
- Gọi P, N lần lượt là số proton, số nơtron của M
- Gọi P’, N’ lần lượt là số proton, số nơtron của X
- Phân tử MX3 là phân tử trung hòa điện được tạo thành do sự kết hợp 1 nguyên
Trang 28-17-
Câu 18: Hợp chất A được tạo thành từ ion M+ và ion X2- Tổng số 3 loại hạt trong A
là 164 Tổng số các hạt mang điện trong M lớn hơn tổng số hạt mang điện trong X là
6 Trong nguyên tử M, số hạt proton ít hơn số hạt nơtron là 1 hạt, trong nguyên tử X số hạt proton bằng số hạt nơtron M và X là
A K và O B Na và S C Li và S D K và S
Đáp án: D
HD giải:
- Gọi P, N lần lượt là số proton, số nơtron của M
- Gọi P’, N’ lần lượt là số proton, số nơtron của X
- Phân tử M2X là phân tử trung hòa điện được tạo thành do sự kết hợp 2 nguyên
tử M và 1 nguyên tử X
- Theo đề ta có hệ phương trình sau :
2(2P + N) + 2P’ + N’ = 164 2P – 2P’ = 6
N – P = 1 P’ = N’
Trang 29- Khối lượng của clo đồng vị 37 trong 1 mol KClO3 là: 0,25 x 37 = 9,25 g
- Phần trăm khối lượng clo của đồng vị 37 trong KClO3 bằng :
Trang 30-19-
- Áp dụng công thức nguyên tử khối trung bình ta có :
79 54,5 (100 54,5)
79,91100
x M
- Giải ra ta được : M = 81
2 CHƯƠNG II: ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
Câu 1: Các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo nguyên tắc:
A Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp cùng một
Câu 4: Cấu hình electron nguyên tử sắt: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2 Vậy sắt thuộc:
A Ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIA B Ô 26, chu kì 4, nhóm IIA
C Ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB D Ô 26, chu kì 4, nhóm IIB
Đáp án: C
Câu 5: Cho biết nguyên tố sắt ở ô thứ 26, cấu hình electron của ion Fe3+ là
Trang 31A Chu kì 4, nhóm IIB B Chu kì 4, nhóm IIA
C Chu kì 3, nhóm IIA D Chu kì 4, nhóm VIIIB
Đáp án: B
Câu 9: Các chất trong dãy nào sau đây được xếp theo thứ tự tính axit tăng dần?
A NaOH, Al(OH)3, Mg(OH)2, H2SiO3
B H2SiO3, Al(OH)3, H3PO4, H2SO4.
C Al(OH)3, H2SiO3, H3PO4, H2SO4
D H2SiO3, Al(OH)3, Mg(OH)2, H2SO4
Đáp án: C
Câu 10: Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là R2O5
Công thức hợp chất khí của R với hidro là
A RH5. B RH2 C RH3 D RH4.
Đáp án: C
Câu 11: Dãy gồm các ion X+, Y− và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là:
Trang 32A X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA
B X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA
C X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA
D X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA
Đáp án: C
Câu 13: Nguyên tố X có cấu hình electron hóa trị là 3d10 4s1 Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:
A Chu kì 4, nhóm IB B Chu kì 3, nhóm IA
C Chu kì 4, nhóm IA D Chu kì 3, nhóm IB
Đáp án: A
Câu 14: Hai nguyên tố X, Y kế tiếp nhau trong cùng 1 chu kì có tổng số proton trong
hai hạt nhân là 25 X, Y thuộc chu kỳ và nhóm nào?
A Chu kỳ 2, nhóm IIA B Chu kỳ 2, các nhóm IIIA, IVA
C Chu kỳ 2, các nhóm IA, IIA D Chu kỳ 3, các nhóm IIA, IIIA
Đáp án: D
HD giải:
- X, Y là 2 nguyên tố kế tiếp nhau trong cùng một chu kì
- Nếu gọi P là số hạt proton của X thì số hạt proton của Y sẽ là P +1
Trang 33- Cấu hình electron của X: 1s2 2s2 2p6 3s2
- Cấu hình electron của Y: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1
- Vậy X, Y thuộc chu kì 3, nhóm IIA, IIIA
Câu 15: Nguyên tử R tạo được cation R+. Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của
R+ (ở trạng thái cơ bản) là 2p6 Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là
Đáp án: C
HD giải:
- Nguyên tử R tạo được cation R+. Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của
R+ (ở trạng thái cơ bản) là 2p6 vậy cấu hình electron của R là : 2p6 3s1
- Cấu hình electron đầy đủ: 1s2 2s2 2p6 3s1 => Z = 11
- Tổng số hạt mang điện là 2Z = 2x11 = 22 hạt
Câu 16: Phân lớp electron ngoài cùng của nguyên tử X, Y lần lượt là 3p và 4s Tổng
số electron trong 2 phân lớp đó bằng 7 X không phải là khí hiếm Số hiệu nguyên tử của X, Y lần lượt là
A 18 và 19 B 17 và 20 C 15 và 18 D 17 và 19
Đáp án: B
HD giải:
- Phân lớp electron ngoài cùng của nguyên tử X, Y lần lượt là 3p và 4s Tổng số
electron trong 2 phân lớp đó bằng 7 X không phải là khí hiếm
- Gọi số electron trong phân lớp 3p là x ta có: 3px
- Gọi số electron trong phân lớp 4s là y thì ta có: 4sy
- Theo đề ta có: Tổng số electron trong 2 phân lớp đó bằng 7: x + y = 7
- X không phải khí hiếm →X không là 3p6
- Với y = 1 → x = 6 (loại)
- Với y = 2 → x = 5 (nhận)
- Vậy X có phân lớp cuối cùng là 3p5 → cấu hình electron: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
vậy Z =17
Trang 34-23-
- Y có phân lớp cuối cùng là 4s2→cấu hình electron: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 vậy Z
= 20
Câu 17: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52
Trong hạt nhân nguyên tử X có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là
1 Vị trí (chu kỳ, nhóm) của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
A Chu kỳ 3, nhóm VA B Chu kỳ 2, nhóm VA
C Chu kỳ 3, nhóm VIIA D Chu kỳ 2, nhóm VIIA
Đáp án: C
HD giải:
- Gọi P là số proton của X, N là số proton của X
- Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 hạt
- Thuộc chu kỳ 3, nhóm VIIA
Câu 18: X là phi kim thuộc chu kỳ 3, tạo hợp chất với oxi có công thức oxit cao nhất
là XO3 X tạo với M hợp chất có công thức MX2, trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng MX2 là
A FeS2 B FeCl2 C CuS2 D CuCl2
Trang 35- X tạo với M hợp chất có công thức MX2.
- Vậy công thức của MX2 là FeS2
Câu 19: Hòa tan hoàn toàn 3,1g hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp
vào nước thu được 1,12 lít hiđro (đktc) Hai kim loại kiềm đã cho là
12,1 = 0,05 mol
- A, B thuộc 2 chu kỳ kế tiếp nhau nên ta có: A là Na, B là K
Câu 20: Hỗn hợp A gồm hai muối cacbonat của hai kim loại kế tiếp nhau trong nhóm
IIA Hòa tan hoàn toàn 3,6 gam hỗn hợp A trong dung dịch HCl thu được khí B, cho toàn bộ lượng khí B hấp thụ hết bởi dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 4 gam kết tủa Hai kim loại đó là
Trang 36- Hòa tan hoàn toàn 3,6 gam hỗn hợp A trong dung dịch HCl thu được khí B, cho
toàn bộ lượng khí B hấp thụ hết bởi dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 4 gam kết tủa
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
- Số mol kết tủa thu được là:
100
4 = 0,04 mol
- Theo phương trình ta có nCO2 = nCaCO3 = 0,04 mol
CO3 + 2HCl → Cl2 +CO2 +H2O
- Theo phương trình ta có nCO2 = nMCO3 = 0,04 mol
- Khối lượng phân tử trung bình của muối cacbonat = 3, 6 90
Trang 37- Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđro, X chiếm 94,12% khối lượng →
công thức với hidro là XH2
100
94,122
Xx
X
- Giải ra ta có: X = 32 → X là S
- Công thức của X với oxi có dạng SO3
- Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất:
Câu 22: Hòa tan hoàn toàn 6,85 g một kim loại kiềm thổ R bằng 200 (ml) dung dịch
HCl 2M Để trung hòa lượng axit dư cần 100 ml dung dịch NaOH 3M Xác định tên kim loại trên
- Để trung hòa lượng axit dư cần 100 ml dung dịch NaOH 3M
- Số mol NaOH = số mol HCl = 0,1 x 3 = 0,3 mol
- Vậy số mol HCl đã phản ứng ở (1) là: 0,4 – 0,3 = 0,1 mol
- Theo (1) số mol R = ½ số mol HCl = 0,1/2 = 0,05 mol
- Nguyên tử khối của R =6,85 137
0, 05 → R là Ba
Câu 23: Hòa tan 20,2 (g) hỗn hợp 2 kim loại nằm ở hai chu kỳ liên tiếp thuộc phân
nhóm chính nhóm I vào nước thu được 6,72 (l) khí (đkc) và dung dịch A 2 kim loại lần lượt là
A K, Na B Na, K C K, Rb D Li, Na
Đáp án: B
Trang 38= 0,03 mo.l
- Số mol M = 2 số mol H2 = 0,3x2 = 0,6 mol
- Nguyên tử khối trung bình =
6,0
2,20
= 33,67
- A < M < B
- Vậy A là Na, B là K
Câu 24: Chọn câu sai:
A Trong cùng chu kỳ, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, độ âm điện tăng
dần, bán kính nguyên tử giảm dần
B Trong cùng chu kỳ, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm
tính phi kim tăng, năng lượng ion hóa giảm dần
C Trong cùng phân nhóm, theo chiều điện tích tăng dần, độ âm điện giảm dần,
năng lượng ion hóa giảm dần
D Trong cùng phân nhóm, theo chiều điện tích tăng dần, tính kim loại tăng dần,
tính phi kim giảm dần, năng lượng ion hóa giảm dần
Đáp án: B
3 CHƯƠNG III: LIÊN KẾT HÓA HỌC VÀ SỐ OXI HÓA
Câu 1: Liên kết trong phân tử KF thuộc về liên kết
Trang 39C Cộng hóa trị phân cực D Cho – nhận
Đáp án: C
Câu 3: Liên kết được tạo thành giữa
Nguyên tử X có cấu hình electron: [Ne] 3s1 Và nguyên tử Y có cấu hình electron: [Ne] 3s2 3p5 là liên kết
A Cộng hóa trị có cực B Ion
C Cộng hóa trị không cực D Kim loại
Đáp án: B
Câu 4: Chất có tinh thể ion là
A Iot B Than chì C Nước đá D Muối ăn
Câu 6: Hình dạng của các phân tử CH4, BF3, H2O, BeH2 tương ứng là
A Tứ diện, tam giác, gấp khúc, thẳng.
B Tam giác, tứ diện, gấp khúc, thẳng
C Gấp khúc, tam giác, tứ diện, thẳng
D Thẳng, tam giác, tứ diện, gấp khúc
Trang 40-29-
B NO, NO2, N2O, HNO3, KNO3.
C NH3, N2H4, HNO3, KNO3, NaNO2
D KNO3, NaNO2, NH3, HNO3, Na3N
Câu 14: Hợp chất mà nguyên tố clo có số oxi hoá +3 là
A NaClO B NaClO2 C NaClO3 D NaClO4
Đáp án: B