1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sử dụng phần mềm violet trong dạy và học hóa học lớp 11, ban cơ bản

133 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 4,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bùi Phương Thanh Huấn x SVTH: Huỳnh Thị Kim Xuân TÓM TẮT LUẬN VĂN -------- Hiện nay, việc áp dụng công nghệ thông tin vào việc dạy học đã được ứng dụng rộng rãi ở các trường THPT, mô

Trang 1

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG PHẦN MỀM VIOLET

TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 11 – BAN CƠ BẢN

Luận văn Tốt nghiệp

Ngành: SƯ PHẠM HÓA HỌC

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

TS GVC Bùi Phương Thanh Huấn Huỳnh Thị Kim Xuân

Lớp: Sư phạm Hóa K35

Cần Thơ, 2013

Trang 2

GVHD: TS.GVC Bùi Phương Thanh Huấn i SVTH: Huỳnh Thị Kim Xuân

LỜI CẢM ƠN

……   ……

Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã nhận được sự động viên, sự giúp đỡ nhiệt tình và sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, ba mẹ và bạn bè Nhờ vậy mà luận văn được hoàn thành đúng thời hạn

Lời đầu tiên, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:

* Thầy Bùi Phương Thanh Huấn, GV hướng dẫn luận văn, TS.GVC – Bộ môn Hóa – Khoa Sư phạm – Trường Đại học Cần Thơ, thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, truyền đạt kiến thức cho em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp

* Thầy Võ Quốc Cường, cô Lý Thị Kim Nguyên – giáo viên hướng dẫn thực tập, trường trung học phổ thông Bùi Hữu Nghĩa đã động viên, giúp đỡ, đóng góp ý kiến và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành luận văn

* Tập thể lớp 11B1, 11B9 – Trường trung học phổ thông Bùi Hữu nghĩa

* Cảm ơn ba mẹ đã nuôi nấng, dạy bảo con trong suốt thời gian qua để con có thể học tập và trưởng thành như ngày hôm nay

* Và xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của tất cả người thân trong gia đình và bạn bè trong suốt thời gian qua

Chân thành cảm ơn

Huỳnh Thị Kim xuân

Trang 3

GVHD: TS.GVC Bùi Phương Thanh Huấn ii SVTH: Huỳnh Thị Kim Xuân

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

-

Trang 4

GVHD: TS.GVC Bùi Phương Thanh Huấn iii SVTH: Huỳnh Thị Kim Xuân

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

-

Trang 5

GVHD: TS.GVC Bùi Phương Thanh Huấn iv SVTH: Huỳnh Thị Kim Xuân

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ TRONG LUẬN VĂN viii

DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG TRONG LUẬN VĂN ix

TÓM TẮT LUẬN VĂN x

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG LUẬN VĂN 4

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

1.1 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 4

1.1.1 Các khái niệm[1], [3], [9], [11], [16] 4

1.1.2 Hệ thống các phương pháp dạy học hóa học[3], [8], [9] 5

1.2 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC 9

1.2.1 Những quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục THPT[17]. 9

1.2.2 Phương pháp dạy học tích cực là gì?[8], [12] 11

1.2.3 Đổi mới phương pháp dạy học hóa học[1],[2] [3], [12], [15] 11

1.2.3.1 Mục đích việc đổi mới phương pháp dạy học 11

1.2.3.2 Để dạy tốt môn hóa học?[20] 12

1.2.3.2 Chuyển đổi mô hình dạy học 13

1.2.4 Một số phương pháp dạy học tích cực 15

Trang 6

GVHD: TS.GVC Bùi Phương Thanh Huấn v SVTH: Huỳnh Thị Kim Xuân

1.2.4.2 Một số phương pháp dạy học tích cực[14] 16

1.2.4.2.1 Dạy học sử dụng tình huống có vấn đề 16

1.2.4.2.2 Phương pháp thảo luận nhóm[19] 20

1.2.5 Lựa chọn phương pháp giảng dạy trong một bài cụ thể [12] 23

1.3 THỰC TRẠNG VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA HỌC HIỆN NAY 23

1.3.1 Thực trạng về tình hình sử dụng phương pháp dạy học hóa học ở nước ta hiện nay [7],[15],[16] 23

1.3.2 Thực trạng về tình hình học tập của học sinh ở bậc THPT [9],[10],[11] 24

1.4 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM VIOLET [22] 25

1.4.1 Giới thiệu tổng quan về phần mềm Violet 25

1.4.2 Cài đặt và chạy chương trình 27

1.4.2.1 Cài đặt từ đĩa CD 27

1.4.2.2 Cài đặt từ trang bachkim.vn 30

1.4.2.3 Chạy chương trình Violet 32

1.4.3 Các chức năng của Violet 34

Chương 2: THIẾT KẾ BÀI GIẢNG LỚP 11 - BAN CƠ BẢN BẰNG PHẦN MỀM VIOLET 39

2.1 QUY TRÌNH THIẾT KẾ PHẦM MỀM VIOLET 39

2.2 MỘT SỐ LƯU Ý KHI THIẾT KẾ BÀI GIẢNG BẰNG PHẦN MỀM VIOLET……… 51

2.3 MỘT SỐ BÀI GIẢNG MINH HỌA BẰNG PHẦN MỀM VIOLET TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC LỚP 11 – BAN CƠ BẢN 53

2.3.1 Các dạng bài có thể sử dụng giáo án điện tử bằng “phần mềm Violet” 53

2.3.2 Một số bài giảng minh họa bằng phần mềm Violet trong chương trình lớp 11 – ban cơ bản……… 53

Trang 7

GVHD: TS.GVC Bùi Phương Thanh Huấn vi SVTH: Huỳnh Thị Kim Xuân

2.3.2.2 Bài 33 LUYỆN TẬP ANKIN 65

2.3.2.3 Bài 40 ANCOL 71

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 83

3.1 MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM 83

3.2 NHIỆM VỤ THỰC NGHIỆM 83

3.3 ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM 83

3.4 CHUẨN BỊ THỰC NGHIỆM 83

3.5 TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM 84

3.6 THỐNG KÊ MÔ TẢ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 84

3.6.1 Cách trình bày kết quả thực nghiệm 84

3.6.2 Phân tích định lượng kết quả thực nghiệm sư phạm 85

3.6.3 Phân tích định tính kết quả thực nghiệm sư phạm 85

3.6.4 Phân tích định tính kết quả thực nghiệm 92

3.6.4.1 Phiếu phỏng vấn giáo viên 92

3.6.4.2 Phiếu phỏng vấn học sinh 94

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97

1 KẾT LUẬN 97

2 KIẾN NGHỊ 97

PHỤ LỤC 98

Phụ lục 1 99

Phụ lục 2 103

Phụ lục 3 105

Phụ lục 4 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO 121

Trang 8

GVHD: TS.GVC Bùi Phương Thanh Huấn vii SVTH: Huỳnh Thị Kim Xuân

Trang 9

GVHD: TS.GVC Bùi Phương Thanh Huấn viii SVTH: Huỳnh Thị Kim Xuân

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ TRONG LUẬN VĂN

91

3 Hình 3.2

Đường lũy tích biểu diễn kết quả kiểm tra ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng ở phiếu học tập

91

Trang 10

GVHD: TS.GVC Bùi Phương Thanh Huấn ix SVTH: Huỳnh Thị Kim Xuân

DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG TRONG LUẬN VĂN

14

2 Bảng 3.1 Cấu trúc hai chiều và cơ cấu câu hỏi 85

3 Bảng 3.2 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích

4 Bảng 3.3 Kết quả kiểm tra của lớp thực nghiệm 89

5 Bảng 3.4 Kết quả kiểm tra của lớp đối chứng 90

6 Bảng 3.5 Bảng so sánh kết quả xếp loại của lớp thực

Trang 11

GVHD: TS.GVC Bùi Phương Thanh Huấn x SVTH: Huỳnh Thị Kim Xuân

TÓM TẮT LUẬN VĂN



Hiện nay, việc áp dụng công nghệ thông tin vào việc dạy học đã được ứng dụng rộng rãi ở các trường THPT, môn hóa học là một môn khoa học tự nhiên đòi hỏi nhiều

kĩ năng, Đề tài “ Nghiên cứu sử dụng phần mềm Violet trong dạy học Hóa học lớp

11 – ban cơ bản” được thực hiện nhằm giới thiệu cách sử dụng phần mềm Violet để

thiết kế bài dạy học hóa học nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học ở trường phổ thông Kết quả nghiên cứu này sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích trong đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh

Đề tài đã cung cấp cho người đọc những kiến thức cơ bản về dạy và học hóa học ở trường phổ thông Và đề tài cũng giới thiệu một số bài dạy học hóa học lớp 11- ban cơ bản được soạn bằng phần mềm Violet, có những bài giảng được kết hợp với phần mềm PowerPoint

Đề tài được tiến hành thực nghiệm ở trường THPT Bùi Hữu Nghĩa Qua quá trình thực nghiệm và đánh giá, kết quả nghiên cứu bước đầu của đề tài cho thấy việc

sử dụng phần mềm Violet đã được đánh giá cao, góp phần vào việc thay đổi phương pháp dạy học ở các trường phổ thông, phần mềm được đánh giá cao có thể được áp dụng rộng rãi cho các cấp học nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở nước ta

Trang 12

GVHD: TS GVC Bùi Phương Thanh Huấn 1 SVTH: Huỳnh Thị Kim Xuân

MỞ ĐẦU

Đứng trước những thời cơ và thách thức trong quá trình hội nhập kinh tế hiện nay thì việc nâng cao chất lượng giáo dục, bồi dưỡng đội ngũ trí thức là yếu tố hàng đầu Để nâng cao chất lượng dạy và học ở các trường phổ thông, cần phải tiến hành đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) theo hướng tích cực, giúp học sinh (HS) có thể tiếp nhận thông tin một cách nhanh chóng, dễ hiểu và có hứng thú trong việc học tập môn Hóa học Do đó, việc áp dụng công nghệ thông tin vào quá trình dạy học là rất cần thiết

Hiện nay, đã có nhiều phần mềm hỗ trợ việc soạn thảo bài giảng nhưng chưa thực

sự hỗ trợ tốt, việc soạn thảo rất phức tạp và mất nhiều thời gian Phần mềm Violet giúp soạn thảo bài giảng sinh động, có các loại bài tập trắc nghiệm, chèn được phim ảnh, file flash và có thể liên kết với các phần mềm khác như Microsoft Office PowerPoint, Macromedia Flash, Geometer Sketchpad làm bài giảng sinh động, giúp học sinh dễ tiếp nhận những kiến thức trừu tượng một cách dễ dàng và hứng thú hơn với môn Hóa

học cũng như các môn học khác Vì vậy, việc “Nghiên cứu sử dụng phần mềm

Violet trong dạy học Hóa học lớp 11 - ban cơ bản” là rất cần thiết cho việc dạy học

hiện nay

1 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

Sử dụng phần mềm Violet để thiết kế một số bài dạy học lớp 11 - ban cơ bản nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn Hóa học ở trường trung học phổ thông

2 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Sử dụng phần mềm Violet trong dạy học Hóa học lớp 11 - ban cơ bản sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy và học tại các trường trung học phổ thông

3 NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI

Trang 13

GVHD: TS GVC Bùi Phương Thanh Huấn 2 SVTH: Huỳnh Thị Kim Xuân

- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về dạy và học Hóa học

- Thiết kế một số bài dạy học Hóa học lớp 11 - ban cơ bản bằng phần mềm Violet

- Xây dựng các hình ảnh, video trong chương trình Hóa học lớp 11 – ban cơ bản bẳng phần mềm Violet

- Thực nghiệm sư phạm tại trường trung học phổ thông để đánh giá kết quả nghiên cứu và tính khả thi của đề tài

4 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU

4.1 Phương pháp nghiên cứu

4.1.1 Nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu sách giáo khoa lớp 11 - ban cơ bản

- Nghiên cứu lý thuyết về cơ sở lí luận dạy học, phương pháp dạy học

- Nghiên cứu cách sử dụng phần mềm Violet trong dạy học Hóa học lớp 11 - ban cơ bản

- Thiết kế giáo án một số bài giảng lớp 11 - ban cơ bản bằng phần mềm Violet 4.1.2 Nghiên cứu thực tiễn

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm tại trường THPT

- Khảo sát, lấy ý kiến của giáo viên và học sinh về tính thực tiễn và khả thi của phần mềm

4.1.3 Nghiên cứu toán học

Xử lý số liệu từ thực nghiệm sư phạm bằng thống kê toán học

4.2 Phương tiện nghiên cứu

- Tài liệu liên quan đến phương pháp dạy học, lí luận dạy học

- Máy tính, máy quay phim, phần mềm, hóa chất, dụng cụ thí nghiệm

Trang 14

GVHD: TS GVC Bùi Phương Thanh Huấn 3 SVTH: Huỳnh Thị Kim Xuân

- Cách sử dụng phần mềm Violet, các đề tài nghiên cứu trước đây

- Sách giáo khoa lớp 11 - ban cơ bản và các sách giáo viên, sách bài tập

5 TIẾN ĐỘ DỰ KIẾN

- Giai đoạn 1: Từ 18/06/2012 đến 31/07/2012, nhận đề tài từ giáo viên hướng

dẫn, tìm tài liệu có liên quan, trao đổi với giáo viên hướng dẫn và hoàn thành đề cương chi tiết

- Giai đoạn 2: Thực hiện đề tài từ tháng 08/2012 đến tháng 03/2013

- Giai đoạn 3: Tháng 04/2013 và tháng 05/2013 tổng hợp kết quả và hoàn thành

báo cáo luận văn tốt nghiệp

Trang 15

GVHD: TS GVC Bùi Phương Thanh Huấn 4 SVTH: Huỳnh Thị Kim Xuân

NỘI DUNG LUẬN VĂN

……   ……

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

1.1.1 Các khái niệm[1], [3], [9], [11], [16]

Phương pháp là một thành tố hết sức quan trọng của quá trình hoạt động Khi

đã xác định mục đích và nội dung hoạt động thì phương pháp có vai trò quyết định chất lượng hoạt động R Đecatơ (1596 – 1650), một đại biểu của triết học Pháp thế

kỉ XVII đã nói: “ Không có phương pháp người tài cũng mắc lỗi, có phương pháp người bình thường cũng có thể làm được những công việc phi thường” Phương pháp dạy học (PPDH) nói riêng và phương pháp giáo dục nói chung có vai trò quan trọng trong công tác giáo dục và đào tạo Để áp dụng PPDH hợp lí ta cần hiểu một số khái niệm về phương pháp dạy học

- Phương pháp dạy học

Phương pháp dạy học là cách thức làm việc của thầy và trò trong sự phối hợp thống nhất dưới sự chỉ đạo của thầy nhằm làm cho trò tự giác tích cực, tự lực đạt tới mục đích học tập

- Phương pháp dạy học hóa học (PPDHHH)

Trong các tác phẩm lí luận dạy học, các nhà nghiên cứu đã đưa ra nhiều định nghĩa

về PPDHHH Theo Giáo sư Nguyễn Ngọc Quang: “Phương pháp dạy học hóa học là cách thức họat động, cộng tác có mục đích giữa GV và HS trong đó thống nhất sự điều khiển của GV đối với sự bị điều khiển – tự điều khiển của HS nhằm làm cho HS chiếm lĩnh khái niệm hóa học”

Trang 16

GVHD: TS GVC Bùi Phương Thanh Huấn 5 SVTH: Huỳnh Thị Kim Xuân

1.1.2 Hệ thống các phương pháp dạy học hóa học[3], [8], [9]

- Có rất nhiều cách phân loại PPDH khác nhau dựa trên các căn cứ khác nhau khiến cho PPDH vô cùng phong phú và đa dạng

Để lựa chọn phương pháp phù hợp, giáo viên cần biết:

- Hiện tại có những phương pháp dạy học nào?

- Nội dung của mỗi phương pháp?

- Những mặt mạnh và yếu của từng phương pháp?

- Yêu cầu của việc sử dụng phương pháp?

Theo Đặng Vũ Hoạt (1986 – 1995) và một số nhà lí luận dạy học khác đã chia các phương pháp dạy học thành bốn nhóm sau:

- Phương pháp thuyết trình: là phương pháp giáo viên sử dụng lời nói sinh động

để trình bày tài liệu mới hoặc để tổng kết những tri thức mà HS thu được

- Phương pháp hỏi đáp: là phương pháp GV nêu câu hỏi HS trả lời nhằm giúp HS tiếp thu tri thức mới; củng cố, ôn tập để mở rộng, đào sâu tri thức đã học; vận dụng tri thức hình thành kỹ năng, kỹ xảo và kiểm tra mức độ nắm tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của HS

Trang 17

GVHD: TS GVC Bùi Phương Thanh Huấn 6 SVTH: Huỳnh Thị Kim Xuân

- Phương pháp sử dụng SGK và tài liệu: là sự cụ thể hóa nội dung dạy học, là nguồn tri thức quan trọng và phong phú

 Nhóm các phương pháp dạy học trực quan là phương pháp được xây dựng trên cơ

sở quán triệt nguyên tắc đảm bảo tính trực quan trong quá trình dạy học Trong quá trình dạy học GV hướng dẫn HS thực hiện các biện pháp quan sát sự vật, hiện tượng hay hình ảnh của chúng trên cơ sở đó mà hình thành khái niệm

- Phương pháp trình bày trực quan: là phương pháp sử dụng những phương tiện trực quan, những phương tiện kỹ thuật dạy học trong quá trình dạy học

- Phương pháp quan sát: HS học cách quan sát và rút ra nhận xét

 Nhóm phương pháp dạy học thực tiễn được xây dựng trên cơ sở coi hoạt động thực tiễn của HS với tư cách là một phương tiện, một nguồn tri thức

- Phương pháp luyện tập: luyện tập là lặp đi lặp lại nhiều lần những hành động nhất định nhằm hình thành và phát triển những kỹ năng, kỹ xảo

- Phương pháp ôn tập: ôn lại những kiến thức đã học, nắm vững được nội dung

- Phương pháp làm thí nghiệm là PPDH trong đó, HS sử dụng những thiết bị với phương pháp thực nghiệm để làm sáng tỏ, khẳng định những luận điểm lí thuyết

mà GV đã trình bày nhằm củng cố, đào sâu những tri thức đã lĩnh hội hoặc vận dụng lí luận để nghiên cứu những vấn đề do thực tiễn đề ra

 Nhóm các phương pháp kiểm tra, đánh giá mức độ nắm tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của HS

- Kiểm tra gồm có kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra tổng kết

- Phương pháp kiểm tra gồm phương pháp quan sát, kiểm tra miệng, kiểm tra viết

và kiểm tra thực hành

 Quá trình đánh giá gồm bốn bộ phận cấu thành:

Trang 18

GVHD: TS GVC Bùi Phương Thanh Huấn 7 SVTH: Huỳnh Thị Kim Xuân

- Đo là quá trình xác định các số đo cho các đối tượng hay các đặc điểm của đối tượng theo những nguyên tắc đã định rõ

- Lượng giá: Dựa vào số đo, đưa ra những thông tin ước lượng trình độ kiến thức,

kỹ năng, kỹ xảo của HS

- Đánh giá: là đưa ra những nhận xét về trình độ thực chất của HS trước vấn đề được kiểm tra đồng thời đề xuất định hướng điều chỉnh sai sót hoặc phát huy kết quả

- Ra quyết định: dựa vào định hướng, đề xuất những biện pháp cụ thể để giúp đỡ học sinh

Hệ thống phương pháp dạy học hóa học có thể tổng quát theo sơ đồ sau:

Trang 19

GVHD: TS GVC Bùi Phương Thanh Huấn 8 SVTH: Huỳnh Thị Kim Xuân

Hình 1.1: Hệ thống các phương pháp dạy học

trình

Phương pháp dùng lời

Phương pháp trực quan

Phương pháp thực tiễn

Phương pháp kiểm tra – đánh giá

dạy học

Trang 20

GVHD: TS GVC Bùi Phương Thanh Huấn 9 SVTH: Huỳnh Thị Kim Xuân

 Căn cứ khoa học và thực tiễn

- Nguyên tắc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông Việt Nam hiện nay:

+ Quán triệt mục tiêu giáo dục

+ Đảm bảo tính khoa học và sư phạm

+ Thể hiện tinh thần đổi mới phương pháp dạy học

+ Đảm bảo tính thống nhất

+ Đáp ứng yêu cầu phát triển của từng đối tượng HS

+ Quán triệt quan điểm mới trong việc biên soạn chương trình, SGK

+ Đảm bảo tính khả thi

Những đường lối và quan điểm chỉ đạo của nhà nước về đổi mới giáo dục nói chung

và THPT nói riêng được thể hiện trong nhiều văn bản, đặc biệt trong các văn bản sau đây:

 CT30/1998/CT-TTg về chủ trương phân ban

 Nghị quyết 40/2000/QH10 về đổi mới CT GDPT

Trang 21

GVHD: TS GVC Bùi Phương Thanh Huấn 10 SVTH: Huỳnh Thị Kim Xuân

 Chỉ thị 14/2001/CT-TTg về thực hiện NQ 40

 Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010

 Luật Giáo dục (sửa đổi năm 2005)

Ngay sau cách mạng tháng 8.1945 cùng với việc xây dựng một nền giáo dục mới, mục tiêu và nguyên lý giáo dục Việt Nam đã được xây dựng Nội dung căn bản của mục tiêu giáo dục là xác định đào tạo con người phát triển toàn diện được khẳng định trong điều 2 của Luật giáo dục (2005)

Nguyên lý giáo dục cũng được khẳng định trong điều 3 của Luật giáo dục là hoạt động giáo dục phải thực hiện theo nguyên lý ”Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và xã hội” (Luật giáo dục 2005)

Về PPDH, luật giáo dục quy định ”Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tíchcực,

tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực

tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên.” (Luật giáo dục

2005, điều 5)

Luật giáo dục cũng đưa ra những quy định về mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục phổ thông cho từng cấp học Về nội dung dạy học, điều 28 Luật giáo dục quy định: ”Nội dung giáo dục phổ thông phải đảm bảo tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của HS, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học” (Luật giáo dục 2005)

Về phương pháp giáo dục phổ thông, điều 28 luật giáo dục quy định: ”Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS” (Luật giáo dục 2005)

Trang 22

GVHD: TS GVC Bùi Phương Thanh Huấn 11 SVTH: Huỳnh Thị Kim Xuân

Mục tiêu giáo dục, nguyên lý giáo dục và những quy định về nội dung, PPDH

đã được khẳng định trong luật giáo dục trên đây là những định hướng cơ sở quan trọng cho việc xây dựng chương trình dạy học, xác định các mục đích, nội dung và phương pháp và tổ chức dạy học Những định hướng này phù hợp với những quan điểm hiện đại và tiến bộ về giáo dục trong phạm vi quốc tế, trong đó có mục tiêu đào tạo con người phát triển toàn diện nhân cách cũng như định hướng gắn giáo dục với thực tiễn cuộc sống, gắn lý thuyết với thực tiễn, phát triển động cơ, hứng thú học, phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của HS Những định hướng này cũng phù hợp với yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội trong điều kiện mới đối với đội ngũ lao động mới

1.2.2 Phương pháp dạy học tích cực là gì?[8], [12]

PPDH tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều quốc gia để chỉ những phương pháp giáo dục và dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học

PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa các hoạt động nhận thức của người học Nghĩa là, tập trung vào việc phát huy tính tích cực của người học chứ không phải phát huy tính tích cực của người dạy, người dạy chỉ có nhiệm vụ hướng dẫn người học khám phá tri thức PPDH tích cực hàm chứa cả phương pháp dạy

và phương pháp học tích cực Để dạy học theo phương pháp tích cực thì người GV phải kiên trì dùng cách dạy hoạt động để dần dần xây dựng cho HS phương pháp học tập chủ động, một cách vừa sức, đi từ thấp đến cao, từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, cần phải có sự phối hợp nhịp nhàng giữa hoạt động dạy và học

1.2.3 Đổi mới phương pháp dạy học hóa học[1],[2] [3], [12], [15]

1.2.3.1 Mục đích việc đổi mới phương pháp dạy học

Không có một PPDH nào tối ưu được sử dụng trong một thời gian dài và với nhiều đối tượng HS mang lại hiệu quả dạy học tốt nhất

Trang 23

GVHD: TS GVC Bùi Phương Thanh Huấn 12 SVTH: Huỳnh Thị Kim Xuân

Việc áp dụng xuyên suốt một phương pháp làm HS nhàm chán, không có hứng thú trong học tập, không tiếp thu tốt và làm cho các em thụ động hơn Các em không thể thể hiện bản lĩnh cá nhân, không có sự trao đổi kiến thức qua lại giữa GV và HS mà chỉ là sự tiếp nhận thông tin một cách thụ động, các em luôn phải cố gắng nhớ một khối lượng kiến thức khổng lồ và phải làm sao theo ý của thầy cô Điều này làm cho các em cảm thấy việc học trở nên nhàm chán, khó khăn hơn

Mục đích của việc đổi mới PPDH ở trường phổ thông là thay đổi lối dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học theo PPDH tích cực, nhằm giúp HS phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác, tìm tòi, sáng tạo; rèn luyện kỹ năng và thói quen tự học, tinh thần hợp tác, làm việc nhóm; khả năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong học tập và trong thực tiễn; tạo niềm tin, hứng thú trong học tập

Làm cho “Học” là quá trình kiến tạo HS tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác, xử lý thông tin; dần dần tự hình thành tri thức, năng lực, phẩm chất

Tổ chức hoạt động nhận thức cho HS, hướng dẫn HS con đường tìm ra chân lý Chú trọng hình thành cho HS các năng lực (tự học, sáng tạo, hợp tác, …), phương pháp học tập; các phương pháp và kỹ năng, kỹ xảo lao động khoa học Học để tích lũy kiến thức, kinh nghiệm, đáp ứng nhu cầu của cuộc sống và sự vận động, phát triển của

xã hội

1.2.3.2 Để dạy tốt môn hóa học?[20]

Muốn dạy tốt môn hóa học, người GV cần phải đặt bản thân vào vị trí của người học, hiểu được tâm lí của HS, phải biết được HS muốn biết thêm những gì ngoài nội dung bài học, tạo cho các em không khí thoải mái trong suốt quá trình học Đặt các em HS

là chủ thể của hoạt động nhận thức, tạo điều kiện cho các em hoạt động trong giờ học, phát huy tính chủ động, sáng tạo, rèn luyện các em giải quyết các vấn đề từ dễ đến khó, tạo điều kiện cho các em hiểu và vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Trang 24

GVHD: TS GVC Bùi Phương Thanh Huấn 13 SVTH: Huỳnh Thị Kim Xuân

Hóa học là một môn khoa học tự nhiên và là môn học vừa thực nghiệm vừa lí thuyết

Vì vậy, GV dạy cho HS cách tư duy trừu tượng, cách “nhìn bằng óc” để nhìn vào thế giới vi mô mà mắt thường không nhìn được, đó là các hạt nguyên tử, phân tử , ion, electron,…

GV dạy cho HS cách quan sát và dạy các thao tác tư duy:

- Dạy quan sát và so sánh

- Dạy quy nạp và suy diễn

- Dạy phân tích và tổng hợp

- Rèn luyện trí thông minh cho HS

1.2.3.2 Chuyển đổi mô hình dạy học

Để có thể trở thành một nước công nghiệp đến năm 2020 thì đòi hỏi nguồn nhân lực tốt mọi vấn đề, mọi tình huống Để làm được điều đó, cần phải có sự đầu tư cho giáo dục một cách tốt nhất Đồng thời, cần có sự chuyển đổi mô hình dạy học từ mô hình dạy học GV làm trung tâm sang HS làm trung tâm, từ mối quan hệ một chiều từ GV đến HS sang mối quan hệ hai chiều giữa GV – HS và HS – HS Khi đó, GV chỉ đóng vai trò hướng dẫn, tạo điều kiện cho HS phát huy tính chủ động, tích cực và sáng tạo Những điểm giống và khác nhau giữa phương pháp dạy học cổ truyền (GV làm trung tâm) và phương pháp dạy học tích cực (HS làm trung tâm)

Trang 25

GVHD: TS GVC Bùi Phương Thanh Huấn 14 SVTH: Huỳnh Thị Kim Xuân

Bảng 1.1: So sánh hai phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học cổ truyền và phương pháp dạy học tích cực

Quan niệm

- Học là quá trình tiếp thu và lĩnh hội, qua đó hình thành kiến thức, kỹ năng, tư tưởng, tình cảm

- Học là quá trình kiến tạo; HS tìm tòi, khám phá, phát hiện… tự hình thành hiểu biết, năng lực, phẩm chất

Bản chất Truyền thu tri thức, truyền thụ

và chứng minh chân lý của GV

Tổ chức hoạt động nhận thức cho

HS, dạy HS cách tìm ra chân lý

Mục tiêu

Chú trọng cung cấp tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, HS đối phó thi cử

Chú trọng hình thành các năng lực (sáng tạo, hợp tác,…), dạy phương pháp và kĩ thuật khoa học, dạy cách học để đáp ứng yêu cầu của cuộc sống hiện tại và tương lai

Mối quan hệ chủ yếu:

GV → HS

GV đóng vai trò chủ đạo; HS đóng vai trò chủ động, tích cực, sáng tạo Mối quan hệ:

GV → HS

HS → HS và HS → XH

Từ nhiều nguồn khác nhau: SGK,

GV, các tài liệu khoa học phù hợp, bảo tàng, thực tế,…gắn với vốn hiểu

Trang 26

GVHD: TS GVC Bùi Phương Thanh Huấn 15 SVTH: Huỳnh Thị Kim Xuân

Nội dung

SGK + GV

biết, kinh nghiệm và nhu cầu của HS, tình huống thực tế, bối cảnh, môi trường địa phương, những vấn đề HS quan tâm

Phương

pháp

Các phương pháp dạy học truyền thống (GV: độc thoại, phát vấn, áp đặt kiến thức sẵn

có, độc quyền đánh giá, cho điểm cố định; HS: nghe, ghi chép, học thuộc và trả bài,…)

Các phương pháp dạy học hiện đại (GV hướng dẫn HS cách học, cách giải quyết vấn đề, cách sống và trưởng thành như tìm tòi, điều tra, giải quyết vấn đề, dạy học tương tác

HS tự đánh giá, tự điều chỉnh làm cơ

sở để GV cho điểm cơ động)

Kết quả

Chủ yếu bồi dưỡng cho HS trí nhớ, tư duy tái hiện, khó có khả năng thích ứng với cuộc sống

Bồi dưỡng cho HS tính tự chủ, năng động, sáng tạo; năng lực phát hiện và giả quyết vấn đề, khả năng hợp tác…có khả năng thích ứng cao với cuộc sống

1.2.4 Một số phương pháp dạy học tích cực

1.2.4.1 Dấu hiệu đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực[12], [13]

- Dạy học thông qua các hoạt động học tập của HS

- Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

Trang 27

GVHD: TS GVC Bùi Phương Thanh Huấn 16 SVTH: Huỳnh Thị Kim Xuân

- Dạy học tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

- Kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá của HS

1.2.4.2 Một số phương pháp dạy học tích cực[14]

- Nhóm phương pháp trực quan: sử dụng thí nghiệm, mô hình, bản vẽ,…

- Nhóm phương pháp thực hành: HS được trực tiếp tác động vào đối tượng

(quan sát mẫu chất, lắp dụng cụ thí nghiệm, làm thí nghiệm,…) tự lực khám phá tri thức mới

- Vấn đáp tìm tòi: GV là người tổ chức sự tìm tòi, còn HS là người tự lực

phát hiện kiến thức mới

Một số phương pháp hiện đại:

- PPDH đặt và giải quyết vấn đề sẽ góp phần nâng cao tính tích cực tư duy của HS, gắn liền hai mặt nhận thức và tư duy, đồng thời hình thành ở HS khả năng sáng tạo thật sự, góp phần tích cực vào việc rèn luyện trí thông minh cho HS

- Ba đặc trưng cơ bản của dạy học đặt và giải quyết vấn đề:

Trang 28

GVHD: TS GVC Bùi Phương Thanh Huấn 17 SVTH: Huỳnh Thị Kim Xuân

+ GV đặt ra cho HS một loạt những bài toán nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái phải tìm (bài tập nêu vấn đề Heuristic)

+ HS tiếp nhận mâu thuẫn của bài toán Heuristic như mâu thuẫn của bản thân mình và được đặt vào tình huống có vấn đề

+ Bằng cách tổ chức giải bài toán Heuristic, HS sẽ lĩnh hội kiến thức một cách tự giác và tích cực

- Tương tự như quá trình nghiên cứu khoa học, quá trình dạy học đặt và giải quyết vấn đề cũng bao gồm ba giai đoạn:

+ Quan sát và đề xuất vấn đề cần nghiên cứu, học tập (xây dựng tình huống có vấn đề)

+ Giải quyết vấn đề (xây dựng và kiểm tra giả thuyết)

+ Vận dụng kiến thức mới

Xây dựng tình huống có vấn đề

- Tình huống có vấn đề trong dạy học là trạng thái tâm lý đặc biệt của HS khi gặp mâu thuẫn khách quan do bài toán nhận thức đặt ra, giữa cái đã biết và cái phải tìm, tự HS chấp nhận và có nhu cầu, có khả năng giải quyết mâu thuẫn đó bằng sự tìm tòi, tích cực, sáng tạo; kết quả là HS nắm được kiến thức và cả phương pháp tìm hiểu kiến thức

- Ba điều kiện của một tình huống có vấn đề:

+ Có mâu thuẫn nhận thức, có điều chưa biết cần tìm hiểu

+ Khơi dậy nhu cầu muốn tìm hiểu kiến thức mới

+ Phù hợp với khả năng của HS

- Ba kiểu tình huống có vấn đề cơ bản trong dạy học hóa học:

Trang 29

GVHD: TS GVC Bùi Phương Thanh Huấn 18 SVTH: Huỳnh Thị Kim Xuân

+ Tình huống nghịch lý, bế tắc: kiến thức hiện có của HS không phù hợp

(không đáp ứng được) với đòi hỏi của nhiệm vụ học tập, với thực nghiệm

+ Tình huống lựa chọn: HS lựa chọn cho mình con đường phù hợp nhất để

giải quyết vấn đề đặt ra

+ Tình huống vận dụng: HS phải biết cách vận dụng kiến thức trong học

tập, trong thực tiễn và tìm lời giải đáp cho câu hỏi “Tại sao?”

- Câu hỏi có tính chất nêu vấn đề:

+ Câu hỏi nêu vấn đề khác với câu hỏi thông báo Câu hỏi nêu vấn đề là câu hỏi về cái chưa biết, thường do HS đặt ra hơn là do GV

+ Ba đặc điểm của câu hỏi nêu vấn đề:

 Chứa đựng mâu thuẫn nhận thức

 Chứa đựng phương pháp giải quyết vấn đề, thu hẹp phạm vi tìm kiếm câu trả lời

 Phản ánh được sự ngạc nhiên của HS khi nhận ra mâu thuẫn nhận thức, khi chạm đến vấn đề

Hướng dẫn HS cách giải quyết vấn đề

Các bước của quá trình hướng dẫn HS giải quyết một vấn đề học tập:

- GV điều chỉnh, bổ sung giả thuyết đúng và chỉ ra kiến thức mới cần lĩnh hội

- Kiểm tra lại và ứng dụng kiến thức vừa thu được

Trang 30

GVHD: TS GVC Bùi Phương Thanh Huấn 19 SVTH: Huỳnh Thị Kim Xuân

Các mức độ của việc áp dụng dạy học giải quyết vấn đề

- Mức độ thứ nhất: GV thực hiện cả ba khâu (đặt vấn đề, phát triển vấn đề, giải quyết vấn đề) Đây là phương pháp thuyết trình có nêu vấn đề

- Mức độ thứ hai: GV đặt vấn đề và phát triển vấn đề, HS giải quyết vấn đề

- Mức độ thứ ba: GV đặt vấn đề, HS phát triển và giải quyết vấn đề

- Mức độ thứ tư: GV tổ chức, kiểm tra và hướng dẫn HS tự tìm ra vấn đề, tự phát triển và giải quyết vấn đề Mức độ này tương đương với phương pháp nghiên cứu trong dạy học

Ưu điểm và tác dụng của phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề

- Tránh được hiện tượng học vẹt

- Khuyến khích cách học với tư duy mở, có tính tương tác, tích cực

- Xây dựng ý thức tôn trọng giữa GV và HS về khía cạnh: kiến thức, tình cảm, lợi ích

- Phản ánh bản chất của tri thức là có tính phức hợp và phát triển (biến đổi)

- Dạy học giải quyết vấn đề là làm cho sự việc trở nên sáng tỏ, tìm câu trả lời cho các câu hỏi đặt ra, làm cho “Tình huống có vấn đề” trở thành “Tình huống không

có vấn đề”

Trang 31

GVHD: TS GVC Bùi Phương Thanh Huấn 20 SVTH: Huỳnh Thị Kim Xuân

Nhược điểm

- GV còn ngại thay đổi phương pháp giảng dạy

- Đòi hỏi có đủ điều kiện cơ sở vật chất, dụng cụ, hóa chất, tài liệu, …

- Cần nhiều thời gian để cả GV lẫn HS thay đổi phương pháp và thích nghi 1.2.4.2.2 Phương pháp thảo luận nhóm[19]

Thảo luận nhóm là phương pháp mà trong đó nhóm lớn (lớp học) được chia thành các nhóm nhỏ để tất cả thành viên trong lớp đều được làm việc và thảo luận về một chủ đề cụ thể, và đưa ra ý kiến chung của nhóm mình về vấn đề đó

- Tùy mục đích, yêu cầu của vấn đề học tập, các nhóm sẽ được phân chia một cách có chủ định hay ngẫu nhiên, được duy trì ổn định hay thay đổi theo từng phần của tiết học, được giao cùng một nhiệm vụ hay mỗi nhóm có nhiệm vụ khác nhau

- Nhóm tự bầu nhóm trưởng (nếu cần) Trong nhóm, mỗi thành viên đều phải tham gia tích cực, không được ỷ lại vào những người hiểu biết và năng động hơn Các thành viên trong nhóm giúp đỡ nhau tìm hiểu vấn đề nêu ra trong không khí thi đua với các nhóm khác Kết quả làm việc của mỗi nhóm sẽ đóng góp vào kết quả học tập chung của cả lớp Khi trình bày kết quả làm việc của mình trước cả lớp, nhóm có thể

cử đại diện hoặc mỗi thành viên trong nhóm sẽ trình bày một phần

- Phương pháp hoạt động nhóm có thể tiến hành:

+ Làm việc chung cả lớp

 Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức

 Tổ chức và giao nhiệm vụ cho các nhóm

 Hướng dẫn cách làm việc trong nhóm

+ Làm việc theo nhóm

 Phân công trong nhóm

Trang 32

GVHD: TS GVC Bùi Phương Thanh Huấn 21 SVTH: Huỳnh Thị Kim Xuân

 Cá nhân làm việc độc lập rồi trao đổi hoặc đưa ra ý kiến thảo luận trong cả nhóm

 Cử đại diện hoặc phân công trình bày kết quả làm việc của nhóm + Tổng kết trước lớp

 Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả

 Cả lớp thảo luận chung

 GV tổng kết, đặt vấn đề tiếp theo

- Phương pháp hoạt động nhóm giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các thắc mắc, cũng như kinh nghiệm của mỗi cá nhân, từ đó có thể cùng nhau tìm hiểu kiến thức mới Bằng cách nói ra những suy nghĩ của mình, mỗi thành viên có thể nhận

ra mức độ hiểu biết của mình về vấn đề nêu ra, từ đó ý thức được mình cần tìm hiểu thêm những gì để nắm được toàn bộ vấn đề Bài học trở thành quá trình trao đổi, học hỏi lẫn nhau, chứ không còn là sự tiếp nhận thụ động một chiều từ GV đến HS

- Sự thành công của bài học phụ thuộc vào sự tham gia tích cực của mọi thành viên trong lớp, vì vậy phương pháp này còn được gọi là phương pháp “Cùng tham gia”

Tuy nhiên, phương pháp này bị chi phối bởi không gian chật hẹp của lớp học, bởi thời gian quy định của một tiết học Do đó, GV cần biết cách tổ chức hợp lý

và HS đã được làm quen với cách học này thì mới đạt được hiệu quả

- Trong hoạt động nhóm, tư duy tích cực của HS phải được phát huy Ý nghĩa quan trọng của phương pháp này là giúp rèn luyện năng lực hợp tác giữa các thành viên trong môi trường làm việc tập thể Cần tránh khuynh hướng hình thức và đề phòng tình trạng lạm dụng, cho rằng tổ chức hoạt động nhóm là dấu hiệu tiêu biểu nhất của đổi mới PPDH và hoạt động nhóm càng nhiều thì càng chứng tỏ sự đổi mới PPDH

Trang 33

GVHD: TS GVC Bùi Phương Thanh Huấn 22 SVTH: Huỳnh Thị Kim Xuân

Ưu điểm của phương pháp thảo luận nhóm

- Tạo cơ hội cho mỗi thành viên trong nhóm bộc lộ sự hiểu biết và quan điểm của mình về nội dung và phương pháp học tập

- Tạo điều kiện thuận lợi để các thành viên học hỏi lẫn nhau

- Tạo điều kiện thuận lợi để các thành viên trong lớp học làm quen, trao đổi và hợp tác với nhau

- Tạo yếu tố kích thích thi đua giữa các thành viên trong nhóm và giữa các nhóm với nhau

- Tạo nhiều cơ hội cho GV tổng hợp thông tin phản hồi về HS

Hạn chế của phương pháp thảo luận nhóm

- Các nhóm và cá nhân trong nhóm dễ bị chệch hướng với chủ đề ban đầu

- Tốn nhiều thời gian

- Hiệu quả học tập phụ thuộc vào ý thức cá nhân, vào tinh thần tham gia học tập của các thành viên trong nhóm

- Dễ tạo ra trạng thái mệt mỏi và trì trệ

Các hình thức thảo luận nhóm

- Nhóm nhỏ thông thường: GV chia lớp học thành các nhóm nhỏ (từ 4 đến 6

HS) Nội dung thảo luận thường là các vấn đề nhỏ, cần ít thời gian

Trang 34

GVHD: TS GVC Bùi Phương Thanh Huấn 23 SVTH: Huỳnh Thị Kim Xuân

- Nhóm đồng tâm (nhóm bể cá): GV chia lớp thành 2 nhóm, nhóm thảo luận và

nhóm quan sát, sau đó 2 nhóm sẽ hoán đổi vị trí cho nhau

+ Nhóm thảo luận: có nhiệm vụ thảo luận và trình bày vấn đề được giao + Nhóm quan sát: đóng vai trò là người quan sát và phản biện

1.2.5 Lựa chọn phương pháp giảng dạy trong một bài cụ thể [12]

- Việc lựa chọn PPDH được tiến hành khi thiết kế bài dạy học để chuẩn bị cho giờ lên lớp

- Mỗi PPDH dù ít hay nhiều cũng có những ưu – nhược điểm riêng Không có phương pháp nào là tuyệt đối hoàn hảo

- Trong mỗi bài dạy học, GV cần biết phối hợp sử dụng các phương pháp với nhau, sao cho hợp lý và mang lại hiệu quả cao nhất (mỗi nội dung cụ thể cần có PPDH thích hợp làm phương pháp chủ đạo)

- Sáng tạo các PPDH mới, bằng các cách sau:

+ Liên kết nhiều PPDH riêng rẽ thành những PPDH phức hợp, có hiệu quả cao hơn

+ Liên kết PPDH với các phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại, tạo ra các PPDH phức hợp có chung kỹ thuật, đảm bảo thu và xử lý tín hiệu kịp thời, chính xác

+ Chuyển hóa phương pháp khoa học thành PPDH đặc thù của môn học

1.3 THỰC TRẠNG VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA HỌC HIỆN NAY

1.3.1 Thực trạng về tình hình sử dụng phương pháp dạy học hóa học ở nước ta hiện nay [7],[15],[16]

- Các phương pháp giảng dạy hóa học được sử dụng thường xuyên ở các trường THPT: phương pháp dùng lời (thuyết trình, đàm thoại), phương pháp trực quan (tranh vẽ, sơ đồ, mẫu vật), kiểm tra, đánh giá (vấn đáp, viết), …

Trang 35

GVHD: TS GVC Bùi Phương Thanh Huấn 24 SVTH: Huỳnh Thị Kim Xuân

- Các phương pháp giảng dạy hóa học được sử dụng không thường xuyên ở các trường THPH: biểu diễn thí nghiệm, thí nghiệm thực hành, phương pháp nghiên cứu, dạy học nêu vấn đề, …

- Các phương pháp giảng dạy hóa học rất ít được sử dụng: tham quan sản xuất, câu lạc bộ khoa học, xem video, sử dụng các dạng sơ đồ tư duy, …

- Các phương pháp giảng dạy hóa học mới được sử dụng phổ biến trong thời gian gần đây ở các trường THPT: phương pháp đàm thoại – vấn đáp, kết hợp với việc sử dụng các phương tiện trực quan, sử dụng giáo án điện tử, kết hợp với các phương pháp dùng lời khác

1.3.2 Thực trạng về tình hình học tập của học sinh ở bậc THPT [9],[10],[11]

- Các hình thức học được dùng thường xuyên: nghe, ghi chép, trả lời câu hỏi khi

GV vấn đáp, HS làm việc với SGK, làm bài tập hóa học và toán hóa học, làm bài kiểm tra

- Các hình thức hoạt động được dùng không thường xuyên: quan sát thí nghiệm, thí nghiệm minh họa…

- Các hình thức hoạt động được sử dụng rất ít hoặc không sử dụng: xem phim video, tham quan sản xuất,…

Trang 36

GVHD: TS GVC Bùi Phương Thanh Huấn 25 SVTH: Huỳnh Thị Kim Xuân

+ Số lượng HS trong một lớp còn khá đông gây khó khăn cho việc áp dụng phương pháp dạy học thảo luận nhóm

+ Hình thức kiểm tra – đánh giá được GV sử dụng nhiều nhất là trắc nghiệm kết hợp với tự luận

1.4 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM VIOLET [22]

1.4.1 Giới thiệu tổng quan về phần mềm Violet

Violet là phần mềm công cụ giúp giáo viên có thể tự xây dựng các bài giảng trên máy tính một cách nhanh chóng và hiệu quả So với các công cụ khác, Violet chú trọng hơn trong việc tạo ra các bài giảng có âm thanh, hình ảnh, chuyển động và tương tác…rất phù hợp với học sinh từ Tiểu học đến THPT

Tương tự phần mềm Powerpoint, Violet có đầy đủ các chức năng dùng để xây dựng nội dung bài giảng như: cho phép nhập các dữ liệu văn bản, công thức, hình vẽ, các dữ liệu multimedia (hình ảnh, âm thanh, phim, hoạt hình Flash,…), sau đó lắp ghép với nhau, sắp xếp thứ tự, căn chỉnh và thiết lập tham số, tạo các hiệu ứng hình ảnh, hiệu ứng chuyển động, thực hiên tương tác với người dùng…Riêng đối với việc

xử lí những dữ liệu multimedia, Violet tỏ ra mạnh hơn những phần mềm khác Ví dụ như: cho phép thể hiện và điều khiển file Flash, cho phép sử dụng được mọi định dạng file video, thao tác được quá trình chạy của các đoạn video v.v…

Ngoài ra, vì là công cụ chuyên dụng cho bài giảng nên Violet còn có rất nhiều chức năng dành riêng cho bài giảng mà các phần mềm khác không có Ví dụ, Violet cung cấp sẵn nhiều mẫu bài tập chuẩn thường sử dụng trong các SGK và sách bài tập như:

+ Bài tập trắc nghiệm gồm các loại: một đáp án đúng, nhiều đáp án đúng, ghép đôi, chọn đúng sai, v.v…

+ Bài tập ô chữ: học sinh phải trả lời các ô chữ ngang để suy ra ô chữ dọc

Trang 37

GVHD: TS GVC Bùi Phương Thanh Huấn 26 SVTH: Huỳnh Thị Kim Xuân

+ Bài tập kéo thả chữ, kéo thả hình ảnh: học sinh phải kéo thả các đối tượng này vào đúng những vị trí được quy định trước trên một đoạn văn bản hoặc một hình ảnh Bài tập này có thể thể hiện dưới dạng bài tập điền khuyết hoặc ẩn hiện

Ngoài các module dùng chung và mẫu bài tập như trên, Violet còn hỗ trợ sử dụng rất nhiều các module chuyên dụng cho từng môn học, giúp người dùng có thể tạo được những trang bài giảng chuyên nghiệp một cách dễ dàng

+ Vẽ đồ thị hàm số: Cho phép vẽ được đồ thị của bất kỳ hàm số nào

+ Vẽ hình hình học: Chức năng này tương tự như phần mềm Geometer SketchPad, cho phép vẽ các đối tượng hình học, tạo liên kết và chuyển động

+ Ngôn ngữ lậ trình mô phỏng: Một ngôn ngữ lập trình đơn giản, có độ linh hoạt cao

+ Thiết kế mạch điện: Hỗ trợ giáo viên Vật lý và Công nghệ tạo được các mạch điện tùy ý với mọi loại thiết bị điện, có thể tương tác như bật/tắt công tắc, điều chỉnh biến trở,…có thể đo đạc giá trị

Violet còn cho phép chọn nhiều kiểu giao diện (skin) khác nhau cho bài giảng,

tùy thuộc vào bài học và ý thích của giáo viên

Sau khi soạn thảo xong bài giảng, Violet sẽ cho phép xuất bài giảng ra thành một thư mục chứa file EXE hoặc file HTML chạy độc lập, tức là không cần Violet vẫn

có thể chạy được trên mọi máy tính, hoặc đưa lên chạy trực tuyến qua mạng Internet Đặc biệt Violet có thể liên kết, thậm chí có thể nhúng thẳng vào các phần mềm khác như MS Powerpoint…

Violet có giao diện trực quan và dễ dùng, ngôn ngữ giao tiếp và phần trợ giúp hoàn toàn bằng tiếng Việt nên phù hợp với cả những giáo viên không giỏi Tin học và Ngoại ngữ Mặt khác, do sử dụng Unicode nên font chữ trong Violet và trong các sản phẩm bài giảng đều đẹp, dễ nhìn, thể hiện được mọi thứ tiếng trên thế giới và đảm bảo tính ổn định trên mọi máy tính, mọi hệ điều hành và mọi trình duyệt Internet

Trang 38

GVHD: TS GVC Bùi Phương Thanh Huấn 27 SVTH: Huỳnh Thị Kim Xuân

1.4.2 Cài đặt và chạy chương trình

Có thể cài đặt phần mềm Violet từ đĩa CD hoặc download theo địa chỉ website của công ty Bạch Kim http/bachkim.vn Ngoài file cài đặt, cả đĩa CD và website đều cung cấp thêm các tài liệu hướng dẫn, phim hướng dẫn, các thư viện hỗ trợ, v.v…Việc cài đặt phần mềm Violet cũng giống với các ứng dụng Windows bình thường, chỉ khác giao diện của nó hoàn toàn bằng tiếng Việt

Trang 39

GVHD: TS GVC Bùi Phương Thanh Huấn 28 SVTH: Huỳnh Thị Kim Xuân

Nhấn nút “Tiếp tục” để chuyển tiếp sang cửa sổ Thỏa thuận bản quyền, chọn mục

“Đồng ý với các điều khoản trên”

Trang 40

GVHD: TS GVC Bùi Phương Thanh Huấn 29 SVTH: Huỳnh Thị Kim Xuân

Ngày đăng: 01/11/2014, 21:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung (2006). Phương pháp dạy học Hóa học. NXB Đại học Sư Phạm, Tập 1 Khác
[2] Bùi Phương Thanh Huấn (2009). Đổi mới phương pháp dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Luận án tiến sĩ giáo dục học, Hà Nội Khác
[3]. Nguyễn Cương (2007). Phương pháp dạy học ở trường phổ thông và đại học – một số vấn đề cơ bản. NXB Giáo dục Khác
[4]. Nguyễn Xuân Trường, Phạm Văn Hoan, Phạm Tuấn Hùng, Trần Trung Ninh, Cao Thị Thặng, Lê Trọng Tín, Nguyễn Phú Tuấn (2010). Sách giáo viên Hóa học 11, Cơ bản. NXB Giáo dục Khác
[5]. Lê Xuân Trọng, Trần Quốc Đắc, Phạm Tuấn Hùng, Đoàn Việt Nga, Lê Trọng Tín (2010). Sách giáo viên Hóa học 11, Nâng cao. NXB Giáo dục Khác
[6]. Cao Cự Giác (2009). Cẩm nang ôn luyện Hóa học phổ thông. NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Khác
[7]. Bùi Phương Thanh Huấn (2008). Bài giảng đánh giá giáo dục trong giảng dạy hóa học. Trường Đại học Cần Thơ Khác
[8]. Nguyễn Kỳ (1995). Phương pháp giáo dục tích cực lấy người học làm trung tâm. NXB giáo dục Khác
[9]. Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Cương, Nguyễn Xuân Trinh (1982). Lý luận dạy học Hóa học. NXB Giáo dục, Hà Nội, Tập 1 Khác
[10]. Huỳnh Thị Anh Thư (2007). Điều tra tổng thể thực trạng giảng dạy Hóa học trường trung học phổ thông vùng Đồng bằng Sông Cửu Long. Luận văn tốt nghiệp khoa sư phạm ngành Hóa, Trường Đại học Cần Thơ Khác
[11]. Phạm Viết Vượng (2005). Lí luận giáo dục. NXB Đại học Sư phạm Khác
[12]. Vũ Hồng Tiến (2007). Một số phương pháp dạy học tích cực. Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Khác
[13] Thái Duy Tuyên (1999). Những vấn đề cơ bản của giáo dục hiện đại. NXB Giáo dục Khác
[14]. Nguyễn Xuân Trường (2005). Phương pháp dạy học Hóa học ở trường phổ thông. NXB Giáo dục Khác
[15]. Lê Xuân Trọng, Nguyễn Hữu Đỉnh, Lê Chí Kiên, Lê Mậu Quyền (2007). Hóa học 11 nâng cao. NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
[16]. Đoàn Thị Kim Phượng (2010). Giáo trình lí luận dạy học Hóa học. Trường Đại học Cần Thơ Khác
[17] Nguyễn Văn Cường – Bernd Meier (2010). Một số vấn đề chung về đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông, dự án phát triển giáo dục trung học phổ thông Berlin/Hanoi Khác
[18] Phạm Văn Đồng (1999). Về vấn đề giáo dục, đào tạo. NXB Chính trị Quốc gia Khác
[19] Phạm Viết Vượng (2008), Giáo dục học. NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Khác
[20] Phan Trọng Ngọ (2005). Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường. NXB Đại học Sư phạm Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị  Tên hình vẽ, đồ thị  Trang - Nghiên cứu sử dụng phần mềm violet trong dạy và học hóa học lớp 11, ban cơ bản
th ị Tên hình vẽ, đồ thị Trang (Trang 9)
Hình 1.1: Hệ thống các phương pháp dạy học - Nghiên cứu sử dụng phần mềm violet trong dạy và học hóa học lớp 11, ban cơ bản
Hình 1.1 Hệ thống các phương pháp dạy học (Trang 19)
Bảng 1.1: So sánh hai phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học cổ truyền và  phương pháp dạy học tích cực - Nghiên cứu sử dụng phần mềm violet trong dạy và học hóa học lớp 11, ban cơ bản
Bảng 1.1 So sánh hai phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học cổ truyền và phương pháp dạy học tích cực (Trang 25)
Hình thức tổ  chức - Nghiên cứu sử dụng phần mềm violet trong dạy và học hóa học lớp 11, ban cơ bản
Hình th ức tổ chức (Trang 26)
Hình thức tổ chức cơ động, linh hoạt,  học ở lớp, ở phòng thí nghiệm, trong  thực  tế;  học  cá  nhân,  học  nhóm,  đôi  bạn và cả lớp đối diện với GV - Nghiên cứu sử dụng phần mềm violet trong dạy và học hóa học lớp 11, ban cơ bản
Hình th ức tổ chức cơ động, linh hoạt, học ở lớp, ở phòng thí nghiệm, trong thực tế; học cá nhân, học nhóm, đôi bạn và cả lớp đối diện với GV (Trang 26)
Bảng và đồ thị đối với bốn hạng học sinh. - Nghiên cứu sử dụng phần mềm violet trong dạy và học hóa học lớp 11, ban cơ bản
Bảng v à đồ thị đối với bốn hạng học sinh (Trang 96)
Bảng 3.2: Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy phiếu học tập. - Nghiên cứu sử dụng phần mềm violet trong dạy và học hóa học lớp 11, ban cơ bản
Bảng 3.2 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy phiếu học tập (Trang 99)
Bảng 3.3: Kết quả kiểm tra của lớp thực nghiệm - Nghiên cứu sử dụng phần mềm violet trong dạy và học hóa học lớp 11, ban cơ bản
Bảng 3.3 Kết quả kiểm tra của lớp thực nghiệm (Trang 100)
Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn kết quả kiểm tra của  lớp thực nghiệm và lớp đối chứng ở phiếu học tập - Nghiên cứu sử dụng phần mềm violet trong dạy và học hóa học lớp 11, ban cơ bản
Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn kết quả kiểm tra của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng ở phiếu học tập (Trang 102)
Đồ thị biểu diễn kết quả kiểm tra của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng ở - Nghiên cứu sử dụng phần mềm violet trong dạy và học hóa học lớp 11, ban cơ bản
th ị biểu diễn kết quả kiểm tra của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng ở (Trang 102)
Hình 3.2: Đường lũy tích biểu diễn kết quả kiểm tra   ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng ở phiếu học tập - Nghiên cứu sử dụng phần mềm violet trong dạy và học hóa học lớp 11, ban cơ bản
Hình 3.2 Đường lũy tích biểu diễn kết quả kiểm tra ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng ở phiếu học tập (Trang 102)
Bảng 3.6: Kết quả phỏng vấn giáo viên - Nghiên cứu sử dụng phần mềm violet trong dạy và học hóa học lớp 11, ban cơ bản
Bảng 3.6 Kết quả phỏng vấn giáo viên (Trang 103)
Bảng 3.7: Kết quả phỏng vấn học sinh - Nghiên cứu sử dụng phần mềm violet trong dạy và học hóa học lớp 11, ban cơ bản
Bảng 3.7 Kết quả phỏng vấn học sinh (Trang 105)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w