LỜI CẢM ƠN ------Trong quá trình thực hiện luận văn, ngoài sự nổ lực, phấn đấu của bản thân trong việc tìm tòi, học hỏi, nghiên cứu, thì bên cạnh đó tôi cũng vấp phải không ít khó kh
Trang 1Lớp Sư Phạm Hóa Học K35 MSSV: 2092032
Cần Thơ - 2013
Trang 2LỜI CẢM ƠN
- -Trong quá trình thực hiện luận văn, ngoài sự nổ lực, phấn đấu của bản thân trong việc tìm tòi, học hỏi, nghiên cứu, thì bên cạnh đó tôi cũng vấp phải không ít khó khăn, gút mắc Chính sự quan tâm, động viên, giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè
và gia đình là nguồn động lực cổ vũ để tôi vươn lên và hoàn thành tốt luận văn Với tấm lòng trân trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn đến:
● Thầy Ngô Quốc Luân, bộ môn Hóa - Khoa Sư Phạm, trường Đại Học Cần
Thơ Người đã theo sát tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, học tập, luôn đôn đốc, động viên và tận tình truyền đạt cho tôi những kiến thức chuyên môn, hướng dẫn kỹ thuật, cũng như những kinh nghiệm quý báu và đầy tâm huyết trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài Thầy đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn
● Thầy Nguyễn Văn Hùng, thầy Phan Thành Chung, cô Phan Thị Ngọc Mai, cô Nguyễn Thị Thu Thủy, cô Thái Thị Tuyết Nhung, thầy Nguyễn Mộng Hoàng và các thầy cô khác trong bộ môn đã quan tâm, giúp đỡ và truyền đạt những
kiến thức quý báu để tôi có thể thực hiện tốt đề tài
● Các anh chị, các bạn, những người đã đồng hành cùng tôi, giúp tôi thu thập
tài liệu, động viên, giúp đỡ, góp ý cho tôi rất nhiều trong suốt thời gian qua
● Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến những người thân yêu trong
gia đình đã luôn động viên, khuyến khích, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn
Cần Thơ, tháng 04 năm 2013
Nguyễn Tuấn Vũ
Trang 3Bộ môn Hóa Cần Thơ, ngày 07 tháng 05 năm 2013
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
1 Cán bộ hướng dẫn: ThS Ngô Quốc Luân
2 Tên đề tài: “Góp phần khảo sát thành phần hóa học vỏ cây ô môi Cassia
grandis L.f Họ Vang (Caesalpiniaceae)”
3 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tuấn Vũ MSSV: 2092032 Lớp Sư Phạm Hóa Học – Khóa 35
4 Nội dung nhận xét:
a Nhận xét về hình thức luận văn tốt nghiệp: Luận văn gồm 49 trang chính,
không kể phần phục lục, có bố cục rõ ràng, chia làm 4 phần: Mở đầu 1 trang, Tổng
quan 21 trang, Thực nghiệm 25 trang và Kết luận 2 trang Ít lỗi chính tả
b Nhận xét về nội dung luận văn tốt nghiệp:
Đánh giá nội dung thực hiện đề tài: Trình bày khá đầy đủ, chi tiết quá trình thực hiện và kết quả của công trình nghiên cứu Nội dung chuyên môn phù hợp
Những vấn đề còn hạn chế: Kết quả thực nghiệm còn hạn chế ở chỗ chưa tách được hợp chất tinh khiết để nghiên cứu cấu trúc, chưa đáp ứng tốt yêu cầu của một luận văn tốt nghiệp đại học theo chuyên ngành hóa học các hợp chất thiên nhiên
c Nhận xét đối với sinh viên tham gia thực hiện đề tài: Sinh viên Nguyễn Tuấn
Vũ tỏa ra hạn chế năng lực nghiên cứu, chưa đủ cần cù và cẩn thận trong công việc
để có thể đem lại kết quả như các sinh viên khác
d Kết luận, đề nghị và điểm:
Mức độ đạt yêu cầu thấp, đề nghị hội đồng thảo luận quyết định
Sinh viên nên rèn luyện khả năng nghiên cứu để học tập nâng cao trình độ
Trang 4Trường Đại Học Cần Thơ Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Khoa Sư Phạm Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bộ môn Hóa Cần Thơ, ngày 10 tháng 05 năm 2013
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN 1
1 Cán bộ hướng dẫn: ThS Ngô Quốc Luân
2 Tên đề tài: “Góp phần khảo sát thành phần hóa học vỏ cây ô môi Cassia
grandis L.f Họ Vang (Caesalpiniaceae)”
3 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tuấn Vũ MSSV: 2092032
Lớp Sư Phạm Hóa Học – Khóa 35
4 Nội dung nhận xét:
a Nhận xét về hình thức luận văn tốt nghiệp:
b Nhận xét về nội dung luận văn tốt nghiệp: Đánh giá nội dung thực hiện đề tài:
Những vấn đề còn hạn chế:
c Nhận xét đối với sinh viên tham gia thực hiện đề tài:
d Kết luận, đề nghị và điểm:
Cần Thơ, ngày 10 tháng 05 năm 2013 Cán bộ phản biện 1
Trang 5Bộ môn Hóa Cần Thơ, ngày 10 tháng 05 năm 2013
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN 2
1 Cán bộ hướng dẫn: ThS Ngô Quốc Luân
2 Tên đề tài: “Góp phần khảo sát thành phần hóa học vỏ cây ô môi Cassia
grandis L.f Họ Vang (Caesalpiniaceae)”
3 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tuấn Vũ MSSV: 2092032
Lớp Sư Phạm Hóa Học – Khóa 35
4 Nội dung nhận xét:
a Nhận xét về hình thức luận văn tốt nghiệp:
b Nhận xét về nội dung luận văn tốt nghiệp: Đánh giá nội dung thực hiện đề tài:
Những vấn đề còn hạn chế:
c Nhận xét đối với sinh viên tham gia thực hiện đề tài:
d.Kết luận, đề nghị và điểm:
Cần Thơ, ngày 10 tháng 05 năm 2013 Cán bộ phản biện 2
Trang 6MỤC LỤC
- -
Trang LỜI CẢM ƠN i
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 1 iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 2 iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ x
DANH MỤC CÁC BẢNG xi
TÀI LIỆU THAM KHẢO xii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ CÂY Ô MÔI 3
1.1 Mô tả cây 3
1.1.1 Khái quát 3
1.1.2 Mô tả 3
1.2 Nguồn gốc, phân bố và sinh thái 5
1.2.1 Nguồn gốc và phân bố 5
1.2.2 Sinh thái 5
1.3 Y học dân gian của cây ô môi 5
2 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CÂY Ô MÔI 6
2.1 Các nhóm hợp chất có trong cây ô môi 6 2.2 Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về thành phần hóa học
Trang 73.CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI 21
3.1 Phương pháp chiết 21
3.2 Phương pháp sắc ký 21
3.2.1 Phương pháp sắc ký bản mỏng 21
3.2.2 Phương pháp sắc ký cột 22
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 1 NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ 23
1.1 Nguyên liệu 23
1.1.1 Thu hái nguyên liệu 23
1.1.2 Xử lý mẫu nguyên liệu 23
1.2 Hóa chất 24
1.3 Thiết bị 24
2 ĐỊNH TÍNH SƠ BỘ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA VỎ CÂY Ô MÔI 25
2.1.Khảo sát sự hiện diện của các hợp chất steroid 25
2.2 Khảo sát sự hiện diện của các hợp chất flavonoid 26
2.3 Khảo sát sự hiện diện của các hợp chất alcaloid 26
2.4 Khảo sát sự hiện diện của các hợp chất saponin 27
2.4.1 Dựa vào chỉ số tạo bọt để xác định sự hiện diện của saponin 27
2.4.2 Dựa vào các phản ứng đặc trưng 28
2.5 Khảo sát sự hiện diện của các hợp chất tanin 29
2.6 Khảo sát sự hiện diện của các hợp chất glycosyde 30
2.7 Khảo sát sự hiện diện của các hợp chất coumarine 31
2 8 Kết quả 32
3 CÔ LẬP HỢP CHẤT TỪ CAO THÔ 34
3.1 Điều chế các cao thô 34
3.2 Cô lập và tinh chế 36
3.2.1 Cô lập 36
Trang 8CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 KẾT LUẬN 48
2 KIẾN NGHỊ 49
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
E:M : Ethyl acetate : Methanol
EtOAc : Ethyl acetate (CH3COOC2H5)
EtOEt : Diethyl ether (C2H5OC2H5)
EtOH : Ethanol (C2H5OH)
PE : Petroleum Ether (Ete dầu hỏa)
PE:EtOAc : Petroleum Ether (Ete dầu hỏa): Ethyl acetate
Trang 10Rha : Rhamnoglucosyde
TLC : Thin Layer Chromatography (sắc ký bản mỏng)
XCS : Xăng cao su
XCS:EtOAc : Xăng cao su - Ethyl acetate
λmax : maximum absorption wavelength (bước sóng cực đại hấp thu)
ν : frequency (tần số dao động)
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
- -
Trang Hình 1.1: Lá và trái ô môi non 4
Hình 1.2: Hoa ô môi 4
Hình 1.3: Trái và hạt ô môi chín 4
Hình 2.1: Vỏ cây ô môi 23
Hình 2.2: Hiện tượng với thuốc thử Salkowsky và thuốc thử Libermann-Burchard 25
Hình 2.3: Hiện tượng với dung dịch FeCl3 và dung dịch (CH3COO)2Pb 26
Hình 2.4: Hiện tượng với thuốc thử Dragendorff, Wagner và Bouchardat 27
Hình 2.5: Xác định saponin dựa vào chỉ số tạo bọt 28
Hình 2.6: Hiện tượng xác định có saponin triterpenoid 29
Hình 2.7: Hiện tượng với dung dich (CH3COO)2Pb và dung dịch FeCl3 30
Hình 2.8: Hiện tượng với thuốc thử Tollens và Fehling 31
Hình 2.9: Hiện tượng của phản ứng mở vòng lacton và diazo hóa 32
Hình 2.10: TLC của chất CGBE1 44
Hình 2.11: Chất CGBE1 44
Hình 2.12: Phổ IR của hợp chất CBGE1 46
Sơ đồ 2.1: Quy trình điều chế các cao thô từ vỏ cây ô môi 35
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG
- -
Trang Bảng 1.1: Một số hợp chất trong cây ô môi đã được cô lập 7
Bảng 2.1: Kết quả định tính các nhóm hợp chất trong vỏ cây ô môi 33
Bảng 2.2: Kết quả sắc ký cột silica gel trên cao EtOAc (45g) của vỏ cây ô môi 37
Bảng 2.3: Kết quả sắc ký cột silica gel trên cao của phân đoạn CGB5 (10g) 39
Bảng 2.4:Kết quả sắc ký cột silica gel trên cao của phân đoạn CGB5c (2.2g) 40
Bảng 2.5:Kết quả sắc ký cột silica gel trên cao của phân đoạn CGB5c2 (1.21g) 41
Bảng 2.6:Kết quả sắc ký cột silica gel trên cao của phân đoạn CGB5e (2.1g) 42
Bảng 2.7: Kết quả đo nhiệt độ nóng chảy của hợp chất CGBE1……… 45
Bảng 2.8: Phổ IR của hợp chất CGBE1………47
Trang 13MỞ ĐẦU
Từ xưa đến nay, vấn đề sức khỏe con người luôn là đề tài nhận được sự quan tâm
đặc biệt của công chúng và đó cũng là xu thế chung của hầu hết các nước trên thế giới
Để chống lại bệnh tật, ngay từ xa xưa, ông cha ta đã biết tìm đến các loài thảo
mộc trong tự nhiên Vốn dĩ đa dạng, phong phú về loài, cũng như đặc tính sinh học; do
đó chúng dần được con người ứng dụng, bào chế và cho ra nhiều bài thuốc quý, đặc trị
hữu hiệu với nhiều căn bệnh, trong đó có không ít căn bệnh nan y
Theo sự phát triển kinh tế, nhu cầu chăm sóc sức khỏe và chất lượng cuộc sống
của nhân dân cũng không ngừng tăng lên Các nhà khoa học không ngừng tìm kiếm,
tổng hợp các loại thuốc mới phục vụ yêu cầu điều trị bệnh Tuy nhiên, ngoài những
mặt tích cực, thuốc tổng hợp có thể gây nên những tác dụng phụ không mong muốn,
do vậy những năm gần đây khuynh hướng nghiên cứu và sử dụng các hợp chất tự
nhiên (cây thuốc, động vật làm thuốc) để điều trị một số bệnh dưới dạng nguyên liệu
thô, cao chiết, hoặc chất tinh khiết trở nên phổ biến và nhận được sự chú ý của nhiều
nhà khoa học trên thế giới
Nghiên cứu hóa học các hợp chất thiên nhiên đã thu được những thành tựu to lớn,
nó giúp cho con người phát hiện ra những phương thuốc điều trị nhiều loại bệnh khác
nhau Theo tổ chức y tế thế giới (WHO), hơn 80% sự chăm sóc sức khỏe ban đầu được
thực hiện với nguồn dược phẩm từ thiên nhiên Có thể kế đến như taxol, viblastin,
vincristin trong điều trị ung thư, artemisinin điều trị sốt rét, charatin trong điều trị tiểu
đường Từ năm 1981 đến năm 2000, số hợp chất đã phân lập từ thực vật và vi sinh
vật chiếm 60% lượng thuốc điều trị ung thư và 75% dược phẩm điều trị viêm nhiễm
Theo thống kê, trên thế giới có khoảng 250.000 loài thực vật bậc cao, phần lớn
trong số này chưa được khảo sát Nước ta được xếp hạng 16 trên thế giới về sự phong
phú của các loài thực vật, đây là một lợi thế lớn trong việc nghiên cứu hóa học các hợp
chất thiên nhiên
Cây ô môi có tên khoa học là Cassia grandis L.f, thuộc họ Vang là loài cây rất
quen thuộc với người dân miền Nam, chúng mọc hoang hoặc được trồng lấy trái Ô
Trang 14môi không chỉ là một loại trái độc đáo của vùng đồng bằng sông Cửu Long mà còn là
một vị thuốc bổ Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu về thành phần hóa học cũng
như hoạt tính sinh học của loài cây này chưa được công bố nhiều trên thế giới cũng
như ở Việt Nam Vì vậy, đề tài “Góp phần khảo sát thành phần hóa học vỏ cây ô
môi Cassia grandis L.f Họ Vang (Caesalpiniaceae)” được chọn là phù hợp với tình
hình thực tế hiện nay, nhằm đóng góp thêm những hiểu biết về thành phần hóa – thực
vật loài Cassia grandis L.f mọc tại đồng bằng sông Cửu Long và sớm đưa cây ô môi
thành một vị thuốc có giá trị, qua đó nâng cao hiệu quả kinh tế của loài thực vật này
Trang 15Ngành: Hạt kín (Angiospermatophyta) hay ngành Ngọc lan (Magnoliophyta)
Lớp: Hai lá mầm (Dicotyledoneae) hay lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) Bộ: Đậu (Fabales)
Họ: Đậu (Fabaceae)
Phân họ: Vang (Caesalpiniaceae)
Chi: Cassia
Loài: C.grandis L.f Tên đồng nghĩa: Cathartocarpus grandis (L.f) Pers (1805); Cassia
brasiliana Lamk (1785); Cathartocarpus brasiliana (Lamk.) Jacq (1809)
Tên Việt Nam: cây cốt khí, cây trái canh ki na, bò cạp nước, bò cạp đỏ, mạy
khuốm (Tày)
Tên nước ngoài: coral shower, apple blossom cassia, pink shower, liquorice
tree, pudding pipe tree, horse cassia (Anh); bâton casse, casse du Brésil (Pháp); Sac
phlê, krêête, rich chopeu (Campuchia); kotek mamak (Malaysia); sandal, carao,
carámano, cañafistula, cañadonga (Tây Ban Nha); kanpaphruek (Bangkok, Thái Lan);
brai xiêm, Sino-Tibetan, may khoum (Lào)
1.1.2 MÔ TẢ [2, 3, 4, 5]
Thân cao tới 10-12m, vỏ thân nhẵn, cành mọc ngang, những cành non có
lông màu rỉ sắt, cành già màu nâu đen Lá kép lông chim gồm hàng chục đôi lá chét
dài 7-12cm, rộng 4-8cm, có phủ lông mịn Hoa màu đỏ hay hồng đậm mọc thành
Trang 16chùm ở những kẽ lá đã rụng Chùm hoa thõng xuống, dài tới 20-40cm Trái hình trụ,
cong như lưỡi liềm, dài 40-60cm, đường kính 3-4cm, vỏ ngoài màu nâu đen, có ngấn
ngang chằng chịt Trái được phân chia thành 50-60 ngăn phân cách nhau bởi những
lớp màng mỏng, màu trắng nhạt, mỗi ngăn chứa một hạt dẹt, hạt bọc bởi cơm mềm,
đặc sền sệt, màu nâu đỏ hay nâu đen, vị ngọt, lúc tươi có vị hơi chua Trái ô môi khi
chín, hái xuống để càng lâu thì càng tăng vị ngọt Khi để lâu trái chín, hạt khô long ra,
lúc lắc trái có tiếng kêu Vỏ trái màu đen, có gân nổi ôm tròn từng khía
Hình 1.1: Lá và trái ô môi non Hình 1.2: Hoa ô môi
Hình 1.3: Trái và hạt ô môi chín
Trang 171.2 NGUỒN GỐC, PHÂN BỐ VÀ SINH THÁI
1.2.1 NGUỒN GỐC, PHÂN BỐ [2, 4]
Cây ô môi có nguồn gốc ở Nam Mỹ, được nhập trồng khắp vùng nhiệt đới
để làm cảnh, làm thuốc và lấy gỗ Cây được trồng nhiều ở Campuchia, nam Việt Nam,
Malaysia, Indonesia (đảo Java) và Papua Niu Guinê
Ở Việt Nam, cây được trồng nhiều nhất ở các tỉnh thuộc miền Đông và Tây
Nam Bộ, ít hơn ở miền Trung và rất hiếm ở miền Bắc Cây ô môi mọc hoang, rải rác
khắp đồng bãi, bờ kinh, sau này chủ yếu được trồng để lấy bóng mát và lấy trái
1.2.2 SINH THÁI [2, 3, 4, 5]
Hoa nở rộ vào tháng 2 – 5, lá rụng vào đầu mùa khô, lá và vỏ ô môi có thể
thu hái quanh năm, đặc biệt vào mùa thu, có thể dùng tươi hay phơi khô Cây thụ phấn
nhờ gió và côn trùng Mùa trái từ tháng 6 đến tháng 10 Hạt nhiều, tỷ lệ nảy mầm cao
(60 – 80%) Cây trồng từ hạt ở các tỉnh phía Nam sau 3 – 4 năm đã bắt đầu có hoa trái
1.3 Y HỌC DÂN GIAN CỦA CÂY Ô MÔI [1, 4]
Lá, vỏ, rễ, cơm và hạt trái ô môi có tác dụng nhuận tràng
Trái ô môi dùng sống chữa táo bón, liều 4 – 6g có tác dụng nhuận tràng, 10 –
20g gây tẩy
Cơm trái ô môi được ngâm rượu dùng làm thuốc bổ, giúp ăn ngon miệng, tiêu
hóa tốt, chữa đau lưng, đau xương, nhức mỏi, hiệu trái tốt đối với người cao tuổi và
phụ nữ sau sinh Lấy trái ô môi chín tách vỏ, bỏ hạt, chỉ lấy cơm ngâm rượu Trung
bình một trái ô môi có thể ngâm với 500 ml rượu 25-30 độ Ngâm trong 15-20 ngày là
dùng được, nhưng càng để lâu càng tốt Ngày uống hai lần, mỗi lần một chén nhỏ
trước bữa ăn
Cơm trái ô môi có tác dụng kích thích tiêu hóa, nhuận tràng Lấy 1 kg cơm và
hạt ô môi nấu với 1 lít nước rồi nghiền nát, lọc lấy nước và cô cách thủy đến thành cao
thì dùng để làm thuốc bổ giúp kích thích tiêu hóa, chữa đau lưng, nhức mỏi, nhuận
tràng, chữa kiết lỵ, tiêu chảy với liều dùng 5-15g
Vỏ ô môi (50g), dây đau xương (100g), cốt toái bổ (100g), nhục quế (30g)
ngâm trong 1 lít rượu 30 – 40o trong 15 – 20 ngày dùng để chữa trị đau thấp khớp với
liều dùng mỗi ngày hai lần từ 30 – 60 ml
Trang 18Lá ô môi tươi rửa sạch, giã nát vắt lấy nước xát vào nơi hắc lào, lang ben, trị lở
ngứa da Cũng có thể chế rượu lá ô môi với tỷ lệ 1:5 (dùng rượu 25 – 30o) để bôi
ngoài
Ngoài ra vỏ cây ô môi được dùng đắp lên nơi rắn cắn và bò cạp cắn
2 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CÂY Ô MÔI
2.1 CÁC NHÓM HỢP CHẤT CÓ TRONG CÂY Ô MÔI [4, 8, 11, 14, 15, 16]
Trong cơm trái có đường, chất nhầy, tanin, saponin, anthraglucoside, sáp, tinh
dầu và chất nhựa
Trong hạt có chứa chất béo
Trong lá có anthraglucoside, flavonoid
2.2 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC VỀ
THÀNH PHẦN HÓA HỌC CÂY Ô MÔI [4, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16]
Chi Cassia chứa nhiều nhóm chất anthraquinon, flavonoid, các nghiên cứu về
thành phần hóa học trên chi Cassia đã được thực hiện từ rất lâu, tuy nhiên những
nghiên cứu trên loài Cassia grandis L hiện rất ít
Các nhà nghiên cứu đã phân lập được một số hợp chất trong cây ô môi và được
thống kê sơ bộ trong bảng sau
Trang 19Bảng 1.1: Một số hợp chất trong cây ô môi đã được cô lập
TT Công thức, tên gọi Tài liệu
Bộ phận trên cây tìm thấy
m/z: 596.17 (100.0%), 597.18 (30.1%), 598.18 (7.5%),
599.18 (1.3%) Thành phần nguyên tố (%): C, 54.36; H, 5.41; O, 40.23
[9] Srivastava
YS, Gupta PC
(1981), A new
flavonol glycoside from seeds of Cassia grandis L.,
Planta Med
1981 Apr; 41(4),
pp 400-402
Trái
Trang 201,8-dihydroxy-3-(hydroxymethyl)anthracene-9,10-dione
Công thức phân tử: C15H10O5 Khối lượng phân tử: 270.24 m/z: 270.05 (100.0%), 271.06 (16.5%), 272.06 (2.3%)
Thành phần nguyên tố (%): C, 66.67; H, 3.73; O, 29.60
[10] Wandee Gritsanapan, Bamrung Tantisewie and Vichiara Jirawongse (1984),
Chemical Constituents of Cassia Timorensis and Cassia Grandis,
J Sci Soc
Thailand, 10 (1984), pp 189-
H
OHH
OHH
OOH
1,2,4,8-Tetrahydroxy-6-methoxy-3 methyl
anthraquinone-2-O-β-D-glucopyranoside
((2S,4R,5S,6R)-3,4,5-trihydroxy-6-(hydroxymethyl)tetrahydro-2H-pyran-2-yloxy)anthracene-9,10-dione Công thức phân tử: C22H22O12 Khối lượng phân tử: 478.40
1,4,5-trihydroxy-7-methoxy-3-methyl-2-[11] Ibadur Rahman Siddiqui, Mithile
s Singh, Dipti Gupta
và Jagdamba (1993),
O-β-D- Glucosides from Cassia Grandis,
Anthraquinone-Natural Product Letters, Volume
2, Issue 2, 1993, Pages 83-90
Trái
Trang 21OOH
Thành phần nguyên tố (%): C, 56.10; H, 4.91; O, 38.99
[11] Ibadur Rahman Siddiqui, Mithile
s Singh, Dipti Gupta
và Jagdamba (1993),
O-β-D- Glucosides from Cassia Grandis,
Anthraquinone-Natural Product Letters, Volume
2, Issue 2, 1993, Pages 83-90
OHH
OOH
[11] Ibadur Rahman Siddiqui, Mithile
s Singh, Dipti Gupta
và Jagdamba (1993),
O-β-D- Glucosides from Cassia Grandis,
Anthraquinone-Natural Product Letters, Volume
2, Issue 2, 1993,
Trái
Trang 22Natural Product Letters, Volume
5, Issue 2, pp.105-110
4,6,7-trimethoxyfuro[2,3-b]quinoline Công thức phân tử: C14H13NO4 Khối lượng phân tử: 259.26
m/z: 259.08 (100.0%), 260.09 (15.4%), 261.09 (1.9%)
Thành phần nguyên tố (%): C, 64.86; H, 5.05; N, 5.40;
O, 24.68
[13] Valencia E, Madinaveita A, Bermejo J, Gonzalez A, Gupta MP (1995)
Alkaloids from Cassia grandis
Fitoterapia 1994; Vol 66, No.5; pp 476-
477
Lá
Trang 238
NN
Fabioline (1,1'-bipiperidine)
1,1'-bipiperidine Công thức phân tử: C10H20N2 Khối lượng phân tử: 168.28
m/z: 168.16 (100.0%), 169.17 (11.0%) Thành phần nguyên tố (%): C, 71.37; H, 11.98; N, 16.65
[13] Valencia E, Madinaveita A, Bermejo J, Gonzalez A, Gupta MP (1995)
Alkaloids from Cassia grandis
Fitoterapia 1994; Vol 66, No.5; pp 476-
L., Planta Medica (1996) Volume: 62, Issue: 2, pp:
176-177
Lá
Trang 24L., Planta Medica (1996) Volume: 62, Issue: 2, pp:
m/z: 192.08 (100.0%), 193.08 (12.1%) Thành phần nguyên tố (%): C, 68.74; H, 6.29; O, 24.97
L., Planta Medica (1996) Volume: 62, Issue: 2, pp:
176-177
Lá
Trang 25(E)-3-(7-methoxybenzo[d][1,3]dioxol-5-yl)acrylaldehyde Công thức phân tử: C11H10O4 Khối lượng phân tử: 206.19
L., Planta Medica (1996) Volume: 62, Issue: 2, pp:
m/z: 138.03 (100.0%), 139.04 (7.8%) Thành phần nguyên tố (%): C, 60.87; H, 4.38; O, 34.75
L., Planta Medica (1996) Volume: 62, Issue: 2, pp:
176-177
Lá
Trang 26L., Planta Medica (1996) Volume: 62, Issue: 2, pp:
L., Planta Medica (1996) Volume: 62, Issue: 2, pp:
176-177
Lá
Trang 27methylheptan-2-yl)-10,13-dimethyl-cyclopenta[a]phenanthren-3-ol Công thức phân tử: C29H50O Khối lượng phân tử: 414.71
L., Planta Medica (1996) Volume: 62, Issue: 2, pp:
Thành phần nguyên tố (%): C, 74.94; H, 12.58; O, 12.48
[15] Meenarani;
Kalidhar SB (1998),
Chemical Examination of The Stems of Cassia Grandis
L Indian Journal of Pharmaceutical Sciences 1998 Jan-Feb, 60(1),
p 59
Trang 28274.07 (1.0%) Thành phần nguyên tố (%): C, 66.17; H, 4.44; O, 29.38
[15] Meenarani;
Kalidhar SB (1998),
Chemical Examination of The Stems of Cassia Grandis
L Indian Journal of Pharmaceutical Sciences 1998 Jan-Feb, 60(1),
OH
OHOH
OOHHO
OHO
O
OHHO
OHOH
(hydroxymethyl)tetrahydro-2H-pyran-2-Công thức phân tử: C19H34O16 Khối lượng phân tử: 518.46 m/z: 518.18 (100.0%), 519.19 (21.6%), 520.19 (5.5%)
Thành phần nguyên tố (%): C, 44.02; H, 6.61; O, 49.37
[16] Harsha Joshi và Virendra P
Kapoor, Cassia
grandis Linn F
seed galactomannan:
structural and crystallographic
al studies,
Carbohydrate Research (2003) Volume: 338, Issue: 18, pp
1907-1912
Trái
Trang 29(-)-Epiafzelechin
(2R,3R)-2-(4-hydroxyphenyl)chroman-3,5,7-triol
Công thức phân tử: C15H14O5
Khối lượng phân tử: 274.27
m/z: 274.08 (100.0%), 275.09 (16.6%), 276.09 (2.3%)
Thành phần nguyên tố (%): C, 65.69; H, 5.15; O, 29.17
[8] Đào Huy Phong (2011),
Luận văn Thạc
sĩ hóa học,
Trường Đại học Cần Thơ
[8] Đào Huy Phong (2011),
Luận văn Thạc
sĩ hóa học,
Trường Đại học Cần Thơ
Lá
Trang 30Quercitrin
2-(3,4-dihydroxyphenyl)-5,7-dihydroxy-3-methyltetrahydro-2H-pyran-2-yloxy)-4H-chromen-4-
((2S,3R,4R,5R,6S)-3,4,5-trihydroxy-6-one Công thức phân tử: C21H20O11 Khối lượng phân tử: 448.38
m/z: 448.10 (100.0%), 449.10 (23.1%), 450.11 (2.6%),
450.10 (2.3%) Thành phần nguyên tố (%): C, 56.25; H, 4.50; O, 39.25
[8] Đào Huy Phong (2011),
Luận văn Thạc
sĩ hóa học,
Trường Đại học Cần Thơ
OHOH
OHHO
Isoquercitrin
2-(3,4-dihydroxyphenyl)-5,7-dihydroxy-3-(hydroxymethyl)tetrahydro-2H-pyran-2-yloxy)-4H-
((2R,3R,4S,5S,6R)-3,4,5-trihydroxy-6-chromen-4-one
[8] Đào Huy Phong (2011),
Luận văn Thạc
sĩ hóa học,
Trường Đại học Cần Thơ
Lá
Trang 31Công thức phân tử: C21H20O12 Khối lượng phân tử: 464.38
m/z: 464.10 (100.0%), 465.10 (23.4%), 466.10 (5.0%)
Thành phần nguyên tố (%): C, 54.31; H, 4.34; O, 41.34
24
OOHHO
292.08 (1.2%) Thành phần nguyên tố (%): C, 62.07; H, 4.86; O, 33.07
[8] Đào Huy Phong (2011),
Luận văn Thạc
sĩ hóa học,
Trường Đại học Cần Thơ
1,2,4,5-tetrahydroxy-6,7-dimethoxy-3-m/z: 346.07 (100.0%), 347.07 (18.7%), 348.08 (1.7%),
348.07 (1.6%)
[4] Đỗ Huy Bích (chủ biên) (2003), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập II, Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật, trang 495 – 496
Vỏ thân