Quý thầy cô ở Bộ môn Sư phạm Hóa học - Khoa Sư Phạm, trường Đại Học Cần Thơ và phòng Hóa Hợp Chất Thiên Nhiên - Viện Công Nghệ Hóa Học – Thành phố Hồ Chí Minh, đã truyền đạt cho em kiến
Trang 1Lớp Sư phạm Hóa học K35 MSSV: 2091966
Cần Thơ, 2013
Trang 2i
kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm bổ ích, thiết thực từ quý thầy cô và bạn bè Với
tấm lòng tri ân sâu sắc, em xin gửi gửi lời cám ơn chân thành đến:
Thầy Ngô Quốc Luân, Bộ môn Sư phạm Hóa học - Khoa Sư Phạm, trường Đại Học Cần Thơ Người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ dạy nhiều kinh nghiệm quý báu Thầy đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực hiện đề tài luận văn
Quý thầy cô ở Bộ môn Sư phạm Hóa học - Khoa Sư Phạm, trường Đại Học Cần Thơ và phòng Hóa Hợp Chất Thiên Nhiên - Viện Công Nghệ Hóa Học – Thành phố Hồ Chí Minh, đã truyền đạt cho em kiến thức chuyên môn, hướng dẫn kỹ thuật trong suốt quá trình nghiên cứu đến lúc hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Các anh chị, các bạn - những người đã luôn đồng hành cùng em, giúp em thu hái nguyên liệu, giúp đỡ, chia sẻ và góp ý cho em rất nhiều trong quá trình học tập và thực hiện đề tài
Cuối cùng, con xin gửi lời cảm ơn đến những người thân yêu trong gia đình đã luôn luôn bên cạnh, động viên và giúp đỡ con vượt qua những khó khăn, vất vả trong suốt thời gian qua
Cần Thơ, tháng 05 năm 2013
Võ Nhẫn Hoài
Trang 3
ii
MỤC LỤC ii
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN v
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN 1 vi
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN 2 vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ ix
DANH MỤC CÁC BẢNG x
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC xi
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN 2
1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ CÂY Ô MÔI 3
1.1.1 GIỚI THIỆU CHUNG 3
1.1.1.1 KHÁI QUÁT[2, 3, 4, 5] 3
1.1.1.2 MÔ TẢ[2, 3, 4, 5] 3
1.1.2 NGUỒN GỐC, PHÂN BỐ VÀ SINH THÁI 5
1.1.2.1 NGUỒN GỐC, PHÂN BỐ[2, 4] 5
1.1.2.2 SINH THÁI[2, 3, 4, 5] 5
1.1.3 Y HỌC DÂN GIAN[1, 4] 5
1.2 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CÂY Ô MÔI 6
1.2.1 TÁC DỤNG DƯỢC LÝ[2, 3, 4, 8] 6
1.2.2 HOẠT TÍNH SINH HỌC[18,19,20,22,23,24,25,26] 7
1.2.3 THÀNH PHẦN HÓA HỌC 8 1.2.3.1 CÁC NHÓM HỢP CHẤT CÓ TRONG CÂY Ô MÔI[4, 8, 13, 16, 17, 18] 8
Trang 4iii
2.1 NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ 22
2.1.1 NGUYÊN LIỆU 22
2.1.1.1 THU HÁI NGUYÊN LIỆU 22
2.1.1.2 XỬ LÝ MẪU NGUYÊN LIỆU 22
2.1.2 HÓA CHẤT 22
2.1.3 THIẾT BỊ 23
2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU[6, 7] 23
2.2.1 PHƯƠNG PHÁP CHIẾT 23
2.2.2 PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ 23
2.2.2.1 PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ BẢN MỎNG 24
2.2.2.2 PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ CỘT 24
2.2.3 PHƯƠNG PHÁP PHỔ 25
2.2.3.1 PHỔ 1H-NMR 25
2.2.3.2 PHỔ 13C-NMR 25
2.2.3.3 PHỔ HSQC VÀ HMBC 25
2.3 ĐỊNH TÍNH SƠ BỘ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA LÁ Ô MÔI[7] 26
2.3.1 KHẢO SÁT SỰ HIỆN DIỆN CỦA CÁC HỢP CHẤT ALCALOID 26
2.3.2 KHẢO SÁT SỰ HIỆN DIỆN CỦA CÁC HỢP CHẤT COUMARINE 27
2.3.3 KHẢO SÁT SỰ HIỆN DIỆN CỦA CÁC HỢP CHẤT FLAVONOID 27
2.3.4 KHẢO SÁT SỰ HIỆN DIỆN CỦA CÁC HỢP CHẤT GLYCOSYDE 27
2.3.5 KHẢO SÁT SỰ HIỆN DIỆN CỦA CÁC HỢP CHẤT SAPONIN DỰA VÀO CHỈ SỐ TẠO BỌT 28
2.3.6 KHẢO SÁT SỰ HIỆN DIỆN CỦA CÁC HỢP CHẤT STEROID 29
Trang 5iv
2.4 CÔ LẬP HỢP CHẤT TỪ CAO THÔ 32
2.4.1 ĐIỀU CHẾ CÁC CAO THÔ 32
2.4.2 CÔ LẬP VÀ TINH CHẾ CÁC HỢP CHẤT TRONG CAO ETHYL ACETATE 34
2.4.3 CÔ LẬP CÁC HỢP CHẤT TRONG CAO ETHYL ACETATE 34
2.4.4 TINH CHẾ CÁC HỢP CHẤT TRONG CAO ETHYL ACETATE 36
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ KIẾN NGHỊ 42
3.1 KẾT QUẢ CÔ LẬP VÀ TINH CHẾ 43
3.2 KẾT LUẬN 44
3.3 KIẾN NGHỊ 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
Trang 6v
1 Cán bộ hướng dẫn: ThS Ngô Quốc Luân
2 Tên đề tài:
Góp phần khảo sát thành phần hóa học lá ô môi Cassia grandis L.f
Họ Vang (Caesalpiniaceae)
3 Sinh viên thực hiện: Võ Nhẫn Hoài MSSV: 2091966
Lớp Sư phạm Hóa học – Khóa 35
4 Nội dung nhận xét:
a Nhận xét về hình thức luận văn tốt nghiệp:
b Nhận xét về nội dung luận văn tốt nghiệp: Đánh giá nội dung thực hiện đề tài:
Những vấn đề còn hạn chế:
c Nhận xét đối với sinh viên tham gia thực hiện đề tài:
d Kết luận, đề nghị và điểm:
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Cán bộ hướng dẫn
Ngô Quốc Luân
Trang 7vi
1 Cán bộ hướng dẫn: ThS Ngô Quốc Luân
2 Tên đề tài:
Góp phần khảo sát thành phần hóa học lá ô môi Cassia grandis L.f
Họ Vang (Caesalpiniaceae)
3 Sinh viên thực hiện: Võ Nhẫn Hoài MSSV: 2091966
Lớp Sư phạm Hóa học – Khóa 35
4 Nội dung nhận xét:
a Nhận xét về hình thức luận văn tốt nghiệp:
b Nhận xét về nội dung luận văn tốt nghiệp: Đánh giá nội dung thực hiện đề tài:
Những vấn đề còn hạn chế:
c Nhận xét đối với sinh viên tham gia thực hiện đề tài:
d Kết luận, đề nghị và điểm:
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Cán bộ phản biện 1
Trang 8vii
1 Cán bộ hướng dẫn: ThS Ngô Quốc Luân
2 Tên đề tài:
Góp phần khảo sát thành phần hóa học lá ô môi Cassia grandis L.f
Họ Vang (Caesalpiniaceae)
3 Sinh viên thực hiện: Võ Nhẫn Hoài MSSV: 2091966
Lớp Sư phạm Hóa học – Khóa 35
4 Nội dung nhận xét:
a Nhận xét về hình thức luận văn tốt nghiệp:
b Nhận xét về nội dung luận văn tốt nghiệp: Đánh giá nội dung thực hiện đề tài:
Những vấn đề còn hạn chế:
c Nhận xét đối với sinh viên tham gia thực hiện đề tài:
d Kết luận, đề nghị và điểm:
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Cán bộ phản biện 2
Trang 9viii
1H-NMR : Proton Nuclear Magnetic Resonance (phổ cộng hưởng từ proton)
13C-NMR : Carbon (13) Nuclear Magnetic Resonance (phổ cộng hưởng từ hạt nhân
Carbon 13) BuOH : Buthan-1-ol (CH3CH2CH2CH2OH)
EtOAc : Ethyl acetate(CH3COOC2H5)
EtOH : Ethanol (C2H5OH)
H : E : n-Hexan : Ethyl acetate
HMBC : Heteronuclear Multiple Bond Correelation
HSQC : Heteronuclear Single Quantum Coherence
MeOH : Methanol (CH3OH)
ml : mililít
mp : melting point (Nhiệt độ nóng chảy)
MPLC : Medium Pressure Liquid Chromatography (Sắc ký cột trung áp)
Trang 10ix
Hình 1.2: Cành và lá ô môi 4
Hình 1.3: Hoa ô môi 4
Hình 1.4: Trái ô môi 5
Hình 2.1: Lá ô môi khô và bột lá ô môi 22
Hình 2.2: Ngâm dầm 32
Hình 2.3: Lọc 32
Hình 2.4: Máy cô quay chân không 32
Hình 2.5: Chiết 32
Hình 2.6: Cột sắc kí sử dụng cho cao EtOAc 34
Hình 2.7: Máy sắc ký cột MPLC sử dụng cho phân đoạn EE 37
Hình 2.8: Chất CGLE01 40
Hình 2.9: TLC của chất CGLE01 38
Hình 2.10: Máy đo nhiệt độ nóng chảy Electrothemal 9100 (UK) 39
Hình 2.11: Máy sắc ký cột MPLC sử dụng cho phân đoạn EE5 39
Sơ đồ 2.1: Quy trình điều chế các cao thô từ lá ô môi 33
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ sắc ký cột cổ điển cao EtOAc 35
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ sắc ký cột phân đoạn EE 37
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ sắc ký cột phân đoạn EE5 40
Trang 11x
Bảng 1.1: Một số hợp chất trong cây ô môi đã được cô lập 8
Bảng 2.1: Độ ẩm lá ô môi 26
Bảng 2.2: Kết quả định tính các nhóm hợp chất trong lá ô môi 30
Bảng 2.3: Kết quả quá trình sắc ký cột cổ điển cao EtOAc 36
Bảng 2.4: Kết quả sắc ký cột MPLC phân đoạn EE 37
Bảng 2.5: Kết quả sắc ký cột MPLC phân đoạn EE5 40
Bảng 3.1: So sánh hợp chất CGLE01 với Aloe emodin 43
Trang 12xi
Phụ lục 2: Phổ H-NMR của Aloe emodin 51
Phụ lục 3: Phổ 13C-NMR của Aloe emodin 52
Phụ lục 4: Phổ HMBC của Aloe emodin 53
Phụ lục 5: Phổ HSQC của Aloe emodin 54
Phụ lục 6: Phổ IR của hợp chất CGLE01 55
Trang 13Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu và phát triển các dược phẩm mới từ các nguồn nguyên liệu thiên nhiên đã trở thành xu hướng chung của thế giới và đang đóng góp mạnh mẽ vào các lĩnh vực điều trị chống ung thư, chống nhiễm khuẩn, chống viêm, điều chỉnh miễn dịch và các bệnh về thần kinh,
Theo thống kê, trên thế giới có khoảng 250.000 loài thực vật bậc cao, phần lớn trong số này chưa được khảo sát Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, được thiên nhiên ưu đãi, xếp hạng thứ 16 trên thế giới về sự phong phú và đa dạng với hơn 12.000 loài thực vật bậc cao khác nhau Đây là một lợi thế lớn trong việc nghiên cứu hóa học các hợp chất thiên nhiên
Cây ô môi có tên khoa học là Cassia grandis L.f, thuộc họ Vang là loài cây rất
quen thuộc với người dân miền Nam Việt Nam Ô môi không chỉ là một loại cây độc đáo của vùng đồng bằng sông Cửu Long mà còn là một vị thuốc bổ Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu về thành phần hóa học cũng như hoạt tính sinh học của loài cây này chưa được công bố nhiều trên thế giới cũng như ở Việt Nam
Với tinh thần đó, đề tài Góp phần khảo sát thành phần hóa học lá ô môi
Cassia grandis L.f Họ Vang (Caesalpiniaceae) được chọn là phù hợp với tình hình
thực tế hiện nay, mong muốn góp một phần nhỏ vào việc nghiên cứu các hợp chất có nguồn gốc thiên nhiên và sớm đưa cây ô môi thành một vị thuốc có giá trị, nâng cao hiệu quả kinh tế của loài thực vật quen thuộc này
MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
- Khảo sát định tính sơ bộ thành phần hóa học của lá ô môi
- Cô lập được một hợp chất tinh khiết trong lá ô môi
Trang 142
1 Chương 1: TỔNG QUAN
Trang 153
1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ CÂY Ô MÔI
1.1.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Trang 16Trái ô môi khi chín, hái xuống để càng lâu thì càng tăng vị ngọt Khi để lâu trái chín, hạt khô long ra, lúc lắc trái có tiếng kêu Vỏ trái màu đen, có gân nổi ôm tròn từng khía
Trang 17Ở Việt Nam, cây được trồng nhiều nhất ở các tỉnh miền Đông và Tây Nam Bộ, ít hơn ở miền Trung và rất hiếm ở miền Bắc Cây ô môi mọc hoang, rải rác khắp đồng bãi, ven bờ sông, sau này chủ yếu được trồng để lấy bóng mát và lấy trái
1.1.2.2 SINH THÁI [2, 3, 4, 5]
Cây trồng từ hạt ở các tỉnh phía Nam sau 3 – 4 năm đã bắt đầu có hoa, cho trái Cây thụ phấn nhờ gió và côn trùng Hoa nở rộ vào tháng 2 – 5, lá rụng vào đầu mùa khô, lá và vỏ ô môi có thể thu hái quanh năm, đặc biệt vào mùa thu, có thể dùng tươi hay phơi khô
Mùa trái từ tháng 6 đến tháng 10
Hạt nhiều, tỷ lệ nảy mầm cao (60 – 80%)
1.1.3 Y HỌC DÂN GIAN [1, 4]
Lá, vỏ rễ, cơm và hạt trái ô môi có tác dụng nhuận tràng Trái ô môi dùng sống
chữa táo bón, liều 4 – 6g có tác dụng nhuận tràng, 10 – 20g gây tẩy
Chữa trị đau thấp khớp: 50g vỏ ô môi , 100g dây đau xương, 100g cốt toái bổ,
30g nhục quế ngâm trong 1 lít rượu 30 – 400 trong 15 – 20 ngày dùng để chữa trị đau thấp khớp với liều dùng từ 30 – 60 ml, mỗi ngày hai lần
Trang 186
Rượu ô môi: được dân gian dùng để chữa đau lưng, đau xương Khi quả ô môi
đã chín, người ta hái quả về, bỏ vỏ, bỏ hạt, chỉ lấy cơm ngâm rượu Một trái ô môi có thể ngâm với 500 ml rượu 25-300 trong 15-20 ngày là dùng được, nhưng càng để lâu càng tốt Ngày uống hai lần, mỗi lần một chén nhỏ trước bữa ăn
Ngoài ra, cơm trái ô môi còn được dùng để làm thuốc bổ, giúp ăn ngon miệng, giúp kích thích tiêu hóa, nhuận tràng, chữa kiết lỵ, tiêu chảy với liều dùng 5-15g Lấy
1 kg cơm và hạt ô môi nấu với 1 lít nước rồi nghiền nát, lọc lấy nước và cô cách thủy đến thành cao
Trị lở ngứa da, lang ben, hắc lào (lác): Lá ô môi tươi rửa sạch, giã nát vắt lấy
nước, xát vào nơi hắc lào, lang ben, trị lở ngứa da Cũng có thể chế rượu lá ô môi với
tỷ lệ 1:5 (dùng rượu 25 – 300) để bôi ngoài
Ngoài ra vỏ cây ô môi được dùng đắp lên nơi rắn cắn và bò cạp cắn
1.2 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CÂY Ô MÔI
1.2.1 TÁC DỤNG DƯỢC LÝ [2, 3, 4, 8]
Tính chất kháng oxi hóa của lá Cassia grandis L.: năm 2009, M.K.Meena,
KalpeshGaur, M.L.Kori, C.S.Sharma, R.K.Nema, A.K.Jain, C.P.Jain nghiên cứu thấy
rằng hoạt tính kháng oxi hóa của lá Cassia grandis L phụ thuộc vào dịch chiết
Quá trình thực nghiệm với các dịch chiết ether dầu hỏa, chloroform, methanol, butylated hydroxyl toluene và khả năng cắt đứt gốc tự do hydroxyl, superoxide, nitric oxide, DPPH
Nguyên liệu và phương pháp: hòa tan DPPH trong methanol và giữ ở nhiệt độ
250C trong 30 phút Sau đó, lấy 1,5ml dung dịch này hòa với 1,5ml tác chất Griess (1% sulphanilamide, 2% phosphoric acid và 0,1% napthyl ethylenediaminedichloride) Hỗn hợp thu được sau phản ứng được đo cường dộ hấp thụ màu ở bước sóng 546nm Kết quả thực nghiệm:
Sự ức chế gốc tự do DPPH: dịch chiết butylated hydroxyl toluene gây ức chế cao nhất (92,87%), kế đến là dịch chiết methanol (88,75%), làm thực nghiệm ở nồng độ
100 μg/ml
Trang 197
Sự ức chế gốc tự do nitric oxide: dịch chiết butylated hydroxyl toluene gây ức chế cao nhất (83,54%), kế đến là dịch chiết methanol (75,72%), làm thực nghiệm ở nồng độ 100 μg/ml
Sự ức chế gốc tự do superoxide: dịch chiết butylated hydroxyl toluene gây ức chế cao nhất (82,87%), kế đến là dịch chiết methanol (76,5%), làm thực nghiệm ở nồng độ
Năm 2003, Harsha Joshi và Virendra P Karpoor nghiên cứu galactomannan hạt
Cassia grandis, chứa khoảng 50% nội nhũ gum Polysaccharide tinh khiết có đặc điểm
như là một galactomannan tinh khiết với tỉ lệ mannose – galactose là 3,15
Năm 2004, Juana Tillán Capó và cộng sự nghiên cứu hoạt động của Cassia
grandis trong một thử nghiệm thiếu máu sắt ở chuột, sử dụng bột khô thu được từ trái
ô môi làm chất bổ sung dinh dưỡng
Năm 2005, Emilio Montejo Cuenca và cộng sự đã nghiên cứu Cassia grandis
như một loại thuốc bổ trong dinh dưỡng của bê, chứng minh được hiệu quả của thuốc Năm 2007, Singh V và cộng sự đã nghiên cứu loại bỏ chì từ dung dịch nước bằng
cách sử dụng hạt gum Cassia grandis – ghép - poly(methylmethacrylate)
Năm 2008, Joscineia Kelli Clippel và cộng sự nghiên cứu thành phần, phân tích mức độ polysaccharide lưu trữ thành tế bào và khoáng chất dinh dưỡng trong hạt giống
Năm 2009, MA Awal và cộng sự đã nghiên cứu hoạt động kháng khuẩn và độc
tính của chiết xuất từ lá Cassia grandis chống lại các bệnh do vi sinh vật gây ra
Năm 2010, Sandesh R Lodha và cộng sự nghiên cứu đánh giá hiệu quả của
Cassia grandis làm giảm carbon tetrachloride – nguyên nhân gây ra nhiễm độc gan
cấp tính cho chuột bạnh và kết luận rằng chiết xuất từ Cassia grandis có đặc tính bảo
vệ gan đáng kể Cũng trong năm này, Sandesh R Lodha và cộng sự đã đánh giá được
Trang 208
tiềm năng điều trị bệnh đái tháo đường đáng kể của Cassia grandis bằng cách sử dụng
một mô hình in-vivo trên chuột bình thường và chuột bị bệnh đái tháo đường gây ra bởi alloxan
1.2.3 THÀNH PHẦN HÓA HỌC
1.2.3.1 CÁC NHÓM HỢP CHẤT CÓ TRONG CÂY Ô MÔI [4, 8, 13, 16, 17, 18]
Trong cơm trái có: đường, chất nhầy, tanin, saponin, calcium oxalate, anthraglucoside, sáp, tinh dầu và chất nhựa
Trong hạt có chứa chất béo
Trong lá có anthraglucoside, flavonoid
1.2.3.2 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CÂY Ô MÔI [4, 8, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17,18]
Chi Cassia chứa nhiều nhóm chất anthraquinon, flavonoid, các nghiên cứu về thành phần hóa học trên chi Cassia đã được thực hiện từ rất lâu, tuy nhiên những
nghiên cứu trên loài Cassia grandis L thì chưa nhiều
Các nhà nghiên cứu đã phân lập được một số hợp chất trong cây ô môi và được thống kê sơ bộ trong bảng 1.1
Bảng 1.1: Một số hợp chất trong cây ô môi đã được cô lập
[16] Meenarani; Kalidhar SB (1998), Chemical Examination
of The Stems of Cassia
grandis L Indian
Journal of Pharmaceutical Sciences 1998 Jan-Feb, 60(1), p 59
Trang 211,5-Dihydroxy-8-methoxy-2,3-dimethyl
anthraquinone
1,8-dihydroxy-5-methoxy-2,3-dimethylanthracene-9,10-dione Công thức phân tử: C17H14O5
[4] Đỗ Huy Bích (chủ biên) (2003), Cây thuốc
1,2,4-trihydroxy-5,6,7-trimethoxy-3-[13] R P Verma, K
S Sinha (1994), An Anthraquinone from
Cassia grandis Linn,
Natural Product Letters, Volume 5, Issue 2, pp.105-110
4
[4] Đỗ Huy Bích (chủ biên) (2003), Cây thuốc
Trang 2210
1,3,4,5-Tetrahydroxy-6,7-dimethoxy-2 methyl
anthraquinone
methylanthracene-9,10-dione Công thức phân tử: C17H14O8
1,4,5,7-tetrahydroxy-2,3-dimethoxy-6-[4] Đỗ Huy Bích (chủ biên) (2003), Cây thuốc
OH
Kaempferol-3-O- -D-mannopyranosyl
(1->4)-O-[10] Srivastava YS, Gupta PC (1981), A new flavonol glycoside
from seeds of Cassia
grandis L., Planta
Med 1981 Apr; 41(4),
pp 400-402
Trang 2311
-D-glucopyranoside (2S,3R,4S,5S,6R)-2-((2S,3R,4S,5S,6R)-2-(5,7-
dihydroxy-2-(4-hydroxyphenyl)-4H-chromen-3-
yloxy)-4,5-dihydroxy-6-(hydroxymethyl)tetrahydro-
2H-pyran-3-yloxy)-6-(hydroxymethyl)tetrahydro-2H-pyran-3,4,5-triol Công thức phân tử: C27H32O15
H
OHHOHH
OOH
1,2,4,8-Tetrahydroxy-6-methoxy-3 methyl
anthraquinone-2-O-β-D-glucopyranoside
((2S,4R,5S,6R)-3,4,5-trihydroxy-6-(hydroxymethyl)tetrahydro-2H-pyran-2-yloxy)anthracene-9,10-dione Công thức phân tử: C22H22O12
1,4,5-trihydroxy-7-methoxy-3-methyl-2-[12] Ibadur Rahman Siddiqui, Mithiles Singh, Dipti Gupta
và Jagdamba (1993), Anthraquinone-O-β-D-Glucosides from
Cassia Grandis,
Natural Product Letters, Volume 2, Issue 2, 1993, Pages
OOH
1-hydroxy-6,7,8-trimethoxy
anthraquinone-3-O-β-D-glucopyranoside
[12] Ibadur Rahman Siddiqui, Mithiles Singh, Dipti Gupta
và Jagdamba (1993), Anthraquinone-O-β-D-Glucosides from
Cassia Grandis,
Trang 2412
8-hydroxy-1,2,3-trimethoxy-6-((2S,3S,4R,6R)-3,4,5-
trihydroxy-6-(hydroxymethyl)tetrahydro-2H-pyran-2-yloxy)anthracene-9,10-dione Công thức phân tử: C23H24O12
Natural Product Letters, Volume 2, Issue 2, 1993, Pages
OOH
[12] Ibadur Rahman Siddiqui, Mithiles Singh, Dipti Gupta
và Jagdamba (1993), Anthraquinone-O-β-D-Glucosides from
Cassia Grandis,
Natural Product Letters, Volume 2, Issue 2, 1993, Pages
83-90
10
O
HHO
OH
OHOH
O
OHHO
OHO
O
OHHO
OHOH
Cassia grandis Linn F
seed galactomannan: structural and crystallographical studies, Carbohydrate Research (2003) Volume: 338, Issue:
18, pp 1907-1912
Trang 25OHOH
Luteolin
2-(3,4-dihydroxyphenyl)-5,7-dihydroxy
chromen-4-one Công thức phân tử: C15H10O6
[10] Lê Đỗ Huy (2012), Luận văn tốt nghiệp
“Góp phần khảo sát thành phần hóa học trái
ô môi Cassia grandis
L.f Họ Vang (Caesalpiniaceae)”, Trường đại học Cần
1,8-dihydroxy-3-(hydroxymethyl)anthracene-9,10-dione Công thức phân tử: C15H10O5
[11] Wandee Gritsanapan, Bamrung Tantisewie and Vichiara Jirawongse (1984), Chemical Constituents of Cassia
Timorensis and Cassia
Grandis, J Sci Soc
Thailand, 10 (1984), pp 189-190
A, Gupta MP (1995) Alkaloids from Cassia
Trang 2614
(4,6,7-trimethoxyfuroquinoline)
4,6,7-trimethoxyfuro[2,3-b]quinoline Công thức phân tử: C14H13NO4
grandis Fitoterapia 1994; Vol 66, No.5;
pp 476-477
14
NN
Fabioline (1,1'-bipiperidine)
1,1'-bipiperidine Công thức phân tử: C10H20N2
[14] Valencia E, Madinaveita A, Bermejo J, Gonzalez
OHHO
Catechin
(2R,3S)-2-(3,4-dihydroxyphenyl)chroman-3,5,7-triol
Công thức phân tử: C15H14O6
[15] A G González, J Bermejo, E Valencia,
A new C6-C3
compound from Cassia
grandis L., Planta
Medica (1996) Volume: 62, Issue: 2, pp: 176-177
O
OCH3
H3CO HO
OH
OCH3
OH
[15] A G González, J Bermejo, E Valencia,
A new C6-C3
compound from Cassia
grandis L., Planta
Medica (1996)
Trang 2715
Centaureidin
5,7-dihydroxy-2-(3-hydroxy-4-methoxyphenyl)-3,6-dimethoxy-4H-chromen-4-one Công thức phân tử: C18H16O8
Volume: 62, Issue: 2, pp: 176-177
[15] A G González, J Bermejo, E Valencia,
A new C6-C3
compound from Cassia
grandis L., Planta
Medica (1996) Volume: 62, Issue: 2, pp: 176-177
18
CHO
OCH3
O O
dioxycinnamaldehyde
Trans-3-methoxy-4,5-methylene-
(E)-3-(7-methoxybenzo[d][1,3]dioxol-5-yl)acrylaldehyde Công thức phân tử: C11H10O4
[15] A G González, J Bermejo, E Valencia,
A new C6-C3
compound from Cassia
grandis L., Planta
Medica (1996) Volume: 62, Issue: 2, pp: 176-177
Trang 2816
19
CHOOH
OH
2,4-Dihydroxybenzaldehyde
2,4-dihydroxybenzaldehyde Công thức phân tử: C7H6O3
[15] A G González, J Bermejo, E Valencia,
A new C6-C3
compound from Cassia
grandis L., Planta
Medica (1996) Volume: 62, Issue: 2, pp: 176-177
[15] A G González, J Bermejo, E Valencia,
A new C6-C3
compound from Cassia
grandis L., Planta
Medica (1996) Volume: 62, Issue: 2, pp: 176-177
[15] A G González, J Bermejo, E Valencia,
A new C6-C3
compound from Cassia
grandis L., Planta
Medica (1996) Volume: 62, Issue: 2, pp: 176-177
Trang 2917
22
H HO
methylheptan-2-yl)-10,13-dimethyl-1H-cyclopenta[a]phenanthren-3-ol Công thức phân tử: C29H50O
[15] A G González, J Bermejo, E Valencia,
A new C6-C3
compound from Cassia
grandis L., Planta
Medica (1996) Volume: 62, Issue: 2, pp: 176-177
of The Stems of Cassia
grandis L Indian
Journal of Pharmaceutical Sciences 1998 Jan-Feb, 60(1), p 59
lá ô môi Cassia grandis
Trang 30Công thức phân tử: C15H14O6
[8] Đào Huy Phong (2011), Luận văn Thạc
sĩ Hóa Học “Nghiên cứu thành phần hóa học
lá ô môi Cassia grandis
L
Họ Vang (Caesalpiniaceae)”, Trường Đại học Cần Thơ
O
OHOH
HO
Quercitrin
2-(3,4-dihydroxyphenyl)-5,7-dihydroxy-3-methyltetrahydro-2H-pyran-2-yloxy)-4H-chromen-4-
((2S,3R,4R,5R,6S)-3,4,5-trihydroxy-6-one
[8] Đào Huy Phong (2011), Luận văn Thạc
sĩ Hóa Học “Nghiên cứu thành phần hóa học
lá ô môi Cassia grandis
L
Họ Vang (Caesalpiniaceae)”, Trường Đại học Cần Thơ
Trang 31OHHO
Isoquercitrin
2-(3,4-dihydroxyphenyl)-5,7-dihydroxy-3-(hydroxymethyl)tetrahydro-2H-pyran-2-yloxy)-4H-
((2R,3R,4S,5S,6R)-3,4,5-trihydroxy-6-chromen-4-one Công thức phân tử: C21H20O12
[8] Đào Huy Phong (2011), Luận văn Thạc
sĩ Hóa Học “Nghiên cứu thành phần hóa học
lá ô môi Cassia grandis
L
Họ Vang (Caesalpiniaceae)”, Trường Đại học Cần Thơ
28
OOHHO
(2,3-dihydroxyphenyl)(2-hydroxy-4-Công thức phân tử: C15H14O6
[8] Đào Huy Phong (2011), Luận văn Thạc
sĩ Hóa Học “Nghiên cứu thành phần hóa học
lá ô môi Cassia grandis
L
Họ Vang (Caesalpiniaceae)”, Trường Đại học Cần Thơ
Trang 3220
29
O HO
OH
O O
5,7-Dihydroxy-2-(4-hydroxyphenyl)-3-yl]oxychromen-4-one Công thức phân tử: C21H20O10
[9] Nguyễn Thị Khánh Chi (2012), Khóa luận tốt nghiệp cử nhân Hóa Học “Khảo sát thành phần hóa học của cao ethyl acetate lá ô môi
Cassia grandis L.f
Họ Vang
(Caesalpiniaceae)”,
Trường đại học SP thành phố Hồ Chí
Minh
Trang 3321
2 Chương 2: THỰC NGHIỆM