1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI: “Thực trạng công tác hạch toán thuế GTGT, TNDN và thuế môn bài tại công ty gạch TUYNEL Quảng Trị”

91 454 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I: Giới thiệu khái quát về công ty gạch TUYNEL Quảng TrịCHƯƠNG II: Thực trạng công tác kế toán thuế tại công ty gạch Tuynel Quảng TrịCHƯƠNG III: Hoàn thiện công tác kế toán nghiệp

Trang 1

Lời cảm ơn

Trang 2

Thuế thu nhập doanh nghiệpThuế giá trị gia tăng

Doanh nghiệpNguồn vốn chủ sở hữu Đơn vị tính

Giá trị gia tăngKết quả kinh doanh

Mã số thuế

Số hiệu

Số thứ tựSản xuất kinh doanhTài khoản

Tài sản cố địnhThành phốTài sản

Trang 3

cả các chủ thể trong nền kinh tế và cho toàn xã hội

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác thuế trong doanh nghiệp, nên trong quá trình thực tập tại công ty em đã chọn đề tài “ Thực trạng công tác

Trang 4

hạch toán thuế GTGT, TNDN và thuế môn bài tại công ty gạch TUYNEL

Quảng Trị”

2 Mục đích nghiên cứu

-Hệ thống hóa những vấn đề cắn bản về kế toán thuế trong doanh nghiệp

-Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT, TNDN và môn bài tại công

ty gạch TUYNEL Quảng Trị

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng: Thực trạng công tác hạch toán thuế GTGT, TNDN và thuế môn bài tại công ty gạch TUYNEL Quảng Trị

4 phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: tại công ty gạch TUYNEL Quảng Trị

- Về thời gian: Tập trung nghiên cứu tình hình công ty qua 2 năm 2012 -

2013, thực trạng tác kế toán thuế tại công ty

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu chuyên đề này, tôi đã sử dụng một số phương pháp:

- Phương pháp kế toán: Thông qua việc tập hợp các chứng từ, sử dụng các tài khoản trong Công ty gạc tuynel Quảng Trị để ghi chép vào các chứng từ sổ sách, biểu mẫu có liên quan

- Phương pháp quan sát: Khảo sát thực tế

- Phương pháp phân tích tổng hợp: Dựa vào số liệu tổng hợp thu thập được để tính toán các chỉ tiêu phản ánh tình hình cơ bản của công ty

- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập những số liệu cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài, tham khảo những tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu Nhằm mục đích phân tích đánh giá tình hình kết quả của doanh nghiệp để áp dụng cho bài báo cáo một cách hoàn chỉnh

Ngoài lời mở đầu, bài chuyên đề gồm 3 chương trình bày những vấn đề cơ bản của kế toán thuế tại công ty:

Trang 5

CHƯƠNG I: Giới thiệu khái quát về công ty gạch TUYNEL Quảng Trị

CHƯƠNG II: Thực trạng công tác kế toán thuế tại công ty gạch Tuynel Quảng TrịCHƯƠNG III: Hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ thuế tại CT gạch tuynel Quảng Trị

- Tên công ty: Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Quảng Trị

- Trụ sở chính đóng tại Xã Cam Hiếu, Huyện Cam Lộ, Tĩnh Quảng Trị

- Xí nghiệp gạch Hải Chánh đóng tại Xã Hải Chánh, Huyện Hải Lăng,

Tĩnh Quảng Trị

- Hình thức sở hữu vốn: Vốn cổ đông

- Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất gạch theo công nghệ sấy – nung Tuynel

- Quy mô: Thuộc doanh nghiệp vừa và nhỏ Tĩnh Quảng Trị

- Mã số thuế: 320041376 – 1

Trang 6

- Tài khoản: 5401000000034.3 tại ngân hàng Đầu Tư Phát Triển Quảng Trị

- Hình thức giao dịch trực tiếp

- Sđt: 0533583344

0533876496 Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Quảng Trị được kế thừa qua nhiều giai đoạn phát triển Bước đầu thành lập từ năm 1977 là một Xí nghiệp sản xuất thuộc sở hữu Nhà Nước với tên khai sinh là Xí nghiệp Gạch Ngói Vĩnh Đại,công suất thiết kế là 14 triệu viên/ năm do nhà máy cơ khí Liên Ninh – Hà Nội chế tạo và lắp đặt Hệ thống lò nung gồm 5 lò gạch kiểu đứng thủ công và 3 lò nung ngói kiểu lò kép nằm

Từ ngày hoạt động đến năm 1995 sản lượng sản xuất bình quân 4 - 5 triệu viên/ năm,chỉ đạt khoảng 1/3 công suất thiết kế, chất lượng sản phẩm kém nên tình hình sản xuất kinh doanh thua lỗ kéo dài

Năm 1995 được nhà nước tái đầu tư xây dựng một dây chuyền sản xuất gạch Tuy nen với công suất thiết kế 20 triệu viên/năm và được đổi tên theo quyết định số 611397/QĐ-UB ngày 8/11/1996 của UBND tỉnh Quảng Trị với tên gọi mới là Công ty Gạch Ngói Quảng Trị

Trong xu thế đất nước cổ phần hóa dần các doanh nghiệp Nhà nước, Công ty Gạch Ngói Quảng Trị là đơn vị đi đầu trong ngành xây dựng Quảng Trị thực hiện cổ phần hóa vào tháng 11/2001 theo quyết định 3245/QĐ-UB ngày 17/12/2001 của UBND tỉnh Quảng Trị và đổi tên mới là Công ty Cổ phần gạch ngói Quảng Trị cho đến nay

Từ ngày cổ phần hóa Hội đồng quản trị cùng tập thể cán bộ công nhân viên đã không ngừng củng cố, xây dựng Công ty với những bước phát triển vững chắc và đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận

Cụ thể là : Chỉ sau một năm cổ phần hóa Hội đồng quản trị đã đánh giá đúng vị trí của mình trên thị trường và mở rộng đầu tư thêm Xí nghiệp gạch Hải Chánh với công suất thiết kế 10 triệu viên/năm tại Xã Hải Chánh, Huyện Hải Lăng, Tỉnh Quảng Trị Công ty hoạt động theo điều lệ Công ty Cổ Phần

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Quảng Trị là tổ chức kinh tế tập thể, nhiệm

vụ của Công ty là hoạt động kinh doanh sản xuất và tiêu thụ gạch, ngói theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3003000010 ngày 7/12/2001 do Sở Kế

Trang 7

hoạch và Đầu tư Quảng Trị cấp.Có chế độ kinh tế, tài chính độc lập, tự chủ hạch toán sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh Công ty phải đảm bảo cuộc sống cho người lao động, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, tăng lợi tức cho cổ đông.

Tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên học tập nâng cao tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu công việc của công ty.Tổ chức bộ máy quản lý điều hành gọn nhẹ đảm bảo có hiệu quả

1.3 Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm

Quy trình công nghệ sản xuất gạch Tuynel.

Công ty Cổ phần gạch ngói Quảng Trị là một đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng trên dây chuyền tuynen nên vừa mang nét chung của doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, vừa mang những nét riêng vốn có của ngành vật liệu xây dựng

Quy trình sản xuất Gạch Tuynen là một quy trình sản xuất liên tục, do đặc thù riêng của quy trình là lò nung sản phẩm phải liên tục được đốt nóng nên nếu ngừng đốt lò hoặc không đưa sản phẩm liên tục vào lò sẽ có một thiệt hại sản xuất đáng kể mà việc tổ chức sản xuất phải chú trọng đến.Gạch Tuynen là vật liệu xây dựng có độ bền cao, nhưng nếu tồn đọng nhiều ngày sẽ bị mọc rong rêu, khó tiêu thụ.Cơ cấu sản phẩm sản xuất của Công ty gồm gạch 6 lỗ, 2 lỗ, gạch 4 lỗ, gạch đặc, gạch chóng nóng trong đó gạch 6 lỗ chiếm tỷ trọng cao nhất

Trang 8

Hình 1.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất gạch Tuynen

Khai thác đất, vận chuyển về tập trung vào bãi chứa( đất sẽ được ngâm ủ, tưới nước)

Máy cấp liệu thùng

Băng tải: đất, than đá

Trang 9

Phơi, sấy

Xếp goòng

Sấy,nung

Gạch thành phẩm

Trang 10

1.4 Tổ chức bộ máy quản lý Công ty.

Hình 1.2: Sơ đồ bộ máy quản lý

Trang 11

Ban kiểm soát Hội đồng quản trị

Phòng

Kế toán

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG

Chú

Trang 12

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến:

Quan hệ chức năng:

1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ của các phòng ban.

Đại hội cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty Đại hội Cổ

đông có các nhiệm vụ như :

- Thảo luận thông qua điều lệ, sửa đổi điều lệ

- Bầu, bãi nhiệm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát

- Quyết định bộ máy tổ chức quản lý của Công ty

- Thông qua phương án SXKD của Công ty

- Quyết định tăng, giảm vốn điều lệ, gọi vốn cổ phần và phát hành cổ phiếu

- Ấn định mức thù lao và các quyền lợi khác của HĐQT, Ban kiểm soát

Các tổ sản xuất

Tổ bốc xếp

ra lò

Tổ than

Tổ phục vụ

Tổ bảo vệ

Tổ

xe

máy

Xí nghiệp gạch Hải Chánh.

Tổ

Cơ điện

Tổ tạo hình 2

Tổ

xếp

gòong

Tổ tạo hình 1 Tổ

đốt lò

Trang 13

- Quyết định mức chia cổ tức hàng năm cho Cổ đông.

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, có toàn

quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông

Hội đồng quản trị có các quyền và các nhiệm vụ cơ bản như : Quyết định chiến lược phát triển Công ty, quyết định phương án đầu tư, giải pháp phát triển thị trường… Hội đồng quản trị có 3 thành viên do ông Võ Văn Tha làm chủ tịch

Ban kiểm soát gồm 3 thành viên Quyền và nhiệm vụ của Ban kiểm soát

là : Thay mặt cho Cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động SXKD của Công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội cổ đông về những sai phạm gây thiệt hại cho Công ty khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra sổ sách kế toán, tài sản, các báo cáo quyết toán và kiến nghị khắc phục các sai phạm nếu có.Trình Đại hội cổ đông báo cáo thẩm tra bảng tổng kết năm tài chính, những sự kiện tài chính bất thường, ưu khuyết điểm của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc.vv Ban kiểm soát do ông Nguyễn Văn Thìn làm trưởng ban

Ban Giám đốc và bộ máy giúp việc :

Ban Giám đốc gồm có 2 người ( Một Giám đốc và 1 phó Giám đốc)

Giám đốc của Công ty là người do Hội đồng quản trị bổ nhiệm cũng là

Chủ tịch Hội đồng quản trị Giám đốc là người đại diện pháp luật của Công ty, điều hành hoạt động hằng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.Giám đốc là ông Võ Văn Tha

Phó giám đốc: Là người hỗ trợ giúp giám đốc trong công tác điều hành

sản xuất kinh doanh theo lĩnh vực phân công và chịu trách nhiệm trước giám đốc về công việc mà mình đảm nhiệm

Phòng tổ chức hành chính:Tham mưu cho giám đốc về công tác lao

động tiền lương tuyển dụng bố trí sắp xếp lao động và giải quyết các chế độ chính sách đối với người lao động Lập kế hoạch về số lượng chất lượng lao động, kế hoạch đào tao tuyển dụng, bố trí sắp xếp lao động.Quản lý hồ sơ lý lịch, hồ sơ bảo hiểm xã hội của nhân viên theo phân cấp.Xây dựng phương án khoán sản phẩm, các lĩnh vực lao động, kế hoạch quỹ tiền lương.Theo dõi quản

lý các vụ việc vi phạm kỷ luật

Trang 14

Phòng kinh doanh:Tham mưu cho giám đốc về công tác kinh doanh bán

hàng

Kiểm tra hàng hóa tại kho bãi tập kết về chất lượng và mẩu mã.Có kế hoach bán hàng cụ thể để đảm bảo nhu cầu của khách hàng khi cần.Nắm rỏ vầ giải thích cho khách hàng hiểu được khi hàng khan hiếm tăng giá , giảm giá, hao hụt

do vỡ thiếu Hàng tháng phải đối chiếu với phòng kế toán xác định chính xác số liệu Chốt số liệu hàng bán ra Quan tâm công tác theo dỏi công nợ kế toán để thu hồi kịp thời tránh tình trạng dư nợ quá nhiều

Phòng kế toán:Tham mưu cho giám đốc về công tác tài chính - kế toán

của xí nghiệp, tổ chức hoạch toán theo luật kế toán và chuẩn mực kế toán hiện hành.Tổ chức thực hiện công tác Tài chính- Kế toán phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp theo luật kế toán và phù hợp với các chuẩn mực

kế toán hiện hành Tổ chức ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo chế độ kế toán hiện hành Phản ánh theo dõi tình hình biến động tài sản, nguồn vốn, công nợ…… của Xí nghiệp.Tính và trích nộp đúng, kịp thời các khoản phải nộp ngân sách Nhà Nước, các khoản phải nộp cấp trên, các quỹ để lại Xí nghiệp Thanh toán đúng hạn các khoản tiền vay, các khoản công nợ, thanh toán đúng, đủ các chế độ chính sách đối với người lao động Lập đầy đủ và gửi đúng thời hạn các báo cáo

kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo thuế, báo cáo thống kê và các báo cáo khác theo yêu cầu Tổ chức bảo quản, lưu trữ hồ sơ, chứng từ kế toán theo quy định

1.5 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty.

1.5.1.Tổ chức bộ máy kế toán.

Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Quảng Trị là doanh nghịêp có quy mô thuộc loại DN vừa và nhỏ của tỉnh Quảng Trị, việc tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh được tập trung ở 2 địa điểm :

- Trụ sở chính của Công ty đóng tại Xã Cam Hiếu , Huyện Cam Lộ, Quảng Trị

Trang 15

- Xí nghiệp gạch Hải Chánh đóng tại Xã Hải Chánh, Huyện Hải Lăng, Quảng Trị

Bộ máy kế toán được tổ chức theo kiểu tập trung, kế toán Xí nghiệp gạch Hải Chánh chỉ hạch toán báo sổ (tập hợp chi phí phát sinh, định kỳ gởi chứng từ và báo cáo về phòng tài vụ Công ty)

Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Chú thích: Quan hệ chức năng:

Quan hệ trực tuyến:

1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ các kế toán phần hành.

Kế toán trưởng: đồng thời là thành viên trong Hội đồng quản trị, giúp

Giám đốc trong công tác tổ chức kế toán, là người tham mưu tích cực cho Giám

Kế toán trưởng ( tổng hợp Z, TSCĐ)

Kế toán

vật tư, công nợ,

lương, thuế

Kế toán bán hàng tiền mặt.

Kế toán

XN gạch Hải Chánh

Thủ quỹ.

Trang 16

đốc về huy động và sử dụng vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty, là người trực tiếp điều hành hoạt động thu, chi tại đơn vị, tổng hợp lên báo cáo tài chính.

Kế toán bán hàng: là kế toán viên lập Phiếu thu, Phiếu chi tiền mặt, viết

Hóa đơn bán hàng và phiếu nhập kho thành phẩm, theo dõi đối chiếu kho quỹ

Kế toán vật tư : theo dõi nhập xuất kho vật tư, theo dõi công nợ, thu nợ,

thu chi ngân hàng, tập hợp bảng chấm công để tính lương cho CBCNV tại Công ty

Kế toán Xí nghiệp gạch Hải Chánh : Lập chứng từ thu, chi, bán hàng,

nhập xuất vật tư, sản phẩm, tính lương cho CBCNV tại XN, cuối tháng làm báo cáo, tập hợp chứng từ lên bảng kê và đưa về phòng kế toán Công ty theo mô hình tổ chức bộ máy tập trung

1.5.3.Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty

a Sổ kế toán và hình thức ghi sổ

Sơ đồ hình thức kế toán nhật ký chứng từ:

Trang 17

Ghi chú:

Ghi hàng tháng:

Quan hệ đối chiếu

Ghi cuối tháng, cuối quý

Chứng từ KT và các bảng phân bổ

Nhật ký chứng từ

Báo cáo tài chính

Trang 18

Ghi chú:

Ghi hàng tháng:

Quan hệ đối chiếu

Ghi cuối tháng, cuối quý

b Trình tự ghi sổ

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra được dùng làm căn cứ để ghi sổ, trước hết ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung Sau đó, kế toán căn cứ vào số liệu đã ghi trên nhật ký chung để ghi sổ cái các tài khoản kế toán phù hợp.Cuối tháng hoặc cuối quý kế toán tiến hành cộng số liệu trên sổ cái,số liệu này là căn cứ để lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng,số liệu ghi trên sổ cái của các tài khoản

và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ chi tiết tài khoản) được dùng để lập báo cáo tài chính

Về nguyên tắc, tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên “Bảng cân đối số phát sinh” phải bằng tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên sổ

“ Nhật ký chung”

Công ty đã áp dụng phần mềm kế toán của công ty để hạch toán, giúp giảm tải công việc cho các nhân viên kế toán, cũng như tránh được các tình trạng sai sót có thể gặp phải

Theo hình thức này, hằng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng phân bổ đã được kiểm tra dùng làm căn cư để ghi sổ , xác định tài khoản

để ghi nợ, tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẳn trên phần mềm kế toán

Theo quy định của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động cập nhật vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Trang 19

Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn bảo đảm tính chính xác, trung thực với thong tin đã được nhập trong kỳ.Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

− Hình thức kế toán áp dụng: : Kế toán dựa theo hình thức Nhật ký chung

− Hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên

− Phương pháp hạch toán chi tiết NVL: Theo phương pháp kê khai thường xuyên

− Xác định hàng tồn kho cuối kỳ: Theo phương pháp kê khai thường xuyên

− Phương pháp tính giá thành sản phẩm: phương pháp hệ số ước lượng

− Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ

− Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng

1.6 Kết quả đạt được của công ty Cổ Phần Gạch Ngói Quảng Trị qua

2 năm 2012 – 2013.

1.6.1 Tình hình lao động

Trên quan điểm lao động là nguồn lực sáng tạo ra mọi của cải vật chất Do đó việc tăng cường công tác quản lý lao động trong công ty sẽ phát huy được sức mạnh của đội ngũ lao động, khơi dậy tiềm năng to lớn tạo ra động lực để phát huy khả năng chuyên môn của người lao động, từ đố sức lao động được sử dụng một cách hợp lý nhằm tiết kiệm tăng năng suất lao động

Trang 20

Bảng 1: Tình hình lao động của công ty qua 2 năm 2012 – 2013

Trang 21

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)

Qua bảng 1 ta thấy tình hình lao động của công ty có sự thay đổi lớn trong 2 năm Tổng số lao động tăng dần qua từng năm, Đặc biệt là đến năm 2013 tăng lên 40 người tương ứng với 40% so với năm 2012 Để thấy rõ hơn sự biến động tại tình hình của công ty ta xem xét cụ thể trên các mặt

Về tính chất lao động: Là một công ty chuyên sản xuất bởi tính chất đặc thù của công việc như vậy nên lượng lao động trực tiếp chiếm tỉ trọng lớn hơn lao động gián tiếp và số lượng lao động có xu hướng gia tăng cụ thể: lao động trực tiếp của công ty năm 2012 là 88 người chiếm 88% trên tổng số lao động, qua năm 2013 đã tăng lên 27 người tương ứng tăng 30, 68% so với năm 2012.Bên cạnh sự tăng của lao động trực tiếp thì lao động gian tiếp cũng có tăng năm

2012 là 12 người chiếm 12% trên tổng số lao động, đến năm 2013 là 25 người 17,86% trên tổng số lao động Điều này cho thấy năm 2013 số lao động gián tiếp của công ty đã tăng lên 13 người tương ứng với 108,33% so với 2012 Nguyên nhân của sự thay đổi cũng là do công ty ngày càng mở rộng quy mô hoạt động nên đòi hỏi lao động tăng

Về giới tính:Nhìn chung cả nam và nữ có xu hướng tăng nhưng số lao động nam tăng nhanh hơn so với số lao động nữ Cụ thể là: Năm 2012 số lao động nam là 60 người chiếm 60% trên tổng số lao động, qua năm 2013 là 90 người chiếm 78,57% trên tổng số lao động tức là đã tăng lên 30 người tương ứng tăng 50% so với năm 2012 Số lao động nữ năm 2012 là 40 người chiếm 40% trên tổng số lao động, đến năm 2013 là 50 người chiếm 21,43% trên tổn số lao động tức là tăng lên 10 người tương ứng tăng 25% so với năm 2012 thấp hơn so với lao động nam Điều này cho thấy cách sử dụng nguồn lực của công ty là rất hợp

lý bởi tính chất đặc thù của công việc đòi hỏi phải có chuyên môn về kỉ thuật như vận chuyển, Sửa chữa, bốc dỡ hàng hóa

Trang 22

Về trình độ lao động: Trình độ lao động cũng thay đổi qua các năm, ta nhận thấy số lượng lao đông có trình độ trung cấp và cao đẳng lành nghề chiếm đa số.Cụ thể số lượng lao động có trình độ đại học năm 2012 là 15 chiếm 15% đến năm 2013 tăng 5 người tức tăng 33,33%, trong khi đó số lượng lao động có trình độ trung cấp năm 2012 là 50 người chiếm 50% qua năm 2013 tăng 30 người tức là tăng 60% Cao đẳng lành nghề năm 2012 là 35 người chiếm 35% qua năm 2013 tăng 5 người tức tăng 14,29% điều này chứng tỏ một số công việc chỉ cần nguồn lao động được qua đào tạo và nắm vững một số chuyên môn, mặt khác hệ số lượng của nguồn lao đông này thấp hơn so với nguồn lao động có trình độ đại học sẽ tiết kiệm được một khoảng chi phí cho công ty.

1.6.2 Tình hình tài sản nguồn vốn

Bên cạnh nguồn nhân lực, cơ cấu tài sản và nguồn hình thành tài sản cũng là trong những nhân tố quan trọng đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của công ty.Tài sản là toàn bộ tiềm lực kinh tế của đơn vị, biểu thị những lợi ích nà công

ty sẽ thu được trong tương lai Dưới đưy là bảng số liệu phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Quảng Trị qua 2 năm 2012 – 2013

Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 2 năm 2012 – 2013

Trang 23

hạn 0 6 00 5 0 3

1 Tiền 4.005.348.00

0

30,09

5.954.230.00

0

35,59

1.984.882.00

0

56,96

2.000.781.26

0

11.96

(238.656.05

0)-6,98

2.336.180.05

0

13,97

6.382.399.50

0

38,15

1.303.599.50

0

26,031.TSCĐ 5.009.422.60

0

37,65

7.353.403.39

2

43,95

2.343.980.79

2

68,512.Hao

7.450.981.00

0

44,54

1.750.974.00

0

30,72

1.348.295.00

0

49,41

5.093.527.00

0

30,45

9.278.601.00

0

55,56

1.670.591.00

0

21,96

3.188.210.40

0

19,06

6.090.399.60

0

36,0 72.110.600 22,5

7

Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua

2 năm 2012 – 2013 có nhiều biến động lớn Năm 2012 tổng vốn là 13.308.017.000 đồng đến năm 2013 tổng vốn là 16.729.582.000 đồng, như vậy quy mô vốn năm 2013 đã tăng lên so với năm 2012 là 3.421.565.000 đồng

Trang 24

tương ứng tăng 25,71% Để biết được nguyên nhân dẫn đến sự biến động này ta phân tích các chỉ tiêu sau:

Trước hết biến động về tài sản, nhìn chung cả TSNH và TSDH qua 2 năm tăng mạnh so với năm 2012 và kết cấu tài sản cũng thay đổi, cụ thể:

Tài sản ngắn hạn:Đây là phần chiếm tỉ trọng chủ yếu cơ cấu vốn của công

ty năm 2012, TSNH của công ty là 8.299.217.000 đồng chiếm 62,36% trong tổng tài sản đến năm 2013 tăng lên 10.347.182.500 đồng tức tăng 2.117.965.500 đồng tương ứng với 25,73% TSNH tăng chủ yếu là do tiền tăng

cụ thể năm 2012 là 4.005.348.000 đồng chiếm 30,9% trong tổng tài sản qua năm 2013 đã tăng lên 5.954.230.000 đồng chiếm 35,59% trong tổng tài sản tức tăng 1.984.882.000 đồn g tương ứng với tăng 59,96%

Bên cạnh việc tăng của tiền thì khoản phải thu của khách hàng lại giảm,

cụ thể: năm 2012 là 2.239.437.310 đồng chiếm 16,82% trong tổng tài sản qua năm 2013 giảm xuống còn 2.000.781.260 đồng chiếm 11,96% trong tổng tài sản tức giảm 238.656.050 đồng tương ứng với 6,98% so với năm 2012.Như vậy cho thấy sản phẩm làm ra được thị trường chấp nhận đồng thời thu được lợi nhuận ngay

Hàng tồn kho năm 2013 so với năm 2012 giảm 12.587.780 đồng với số tương đối giảm 0,37% Có sự giảm mạnh như vậy cho thấy doanh nghiệp đã bán được nhiều hàng tránh được tình trạng ứ đọng hàng hóa, giảm được chi phí lưu trữ, tồn kho trong khâu dữ trữ

Bên cạnh đó thì các tài sản ngắn hạn khác cũng có chuyển dịch tăng qua các năm

Năm 2012 là 1.985.856.720 đồng năm 2013 là 2.336.184.050 đồng tức tăng 350.327.330 tương ứng với tăng 10,24%

Tài sản dài hạn: năm 2012, tài sản dài hạn của công ty là 5.008.800.000

đồng chiếm 37,64% trong tổng tài sản Đến năm 2013 tài sản dài hạn của công

Trang 25

tyddar tăng lên 6.382.399.500 đồng chiếm 38,15% trong tổng tài sản , tương ứng với tăng 26,03% so với năm 2012 Trong đó, năm 2012 tài sản cố định 5.009.422.600 đồng chiếm 37,68% trong tổng tài sản , năm 2013 là 7.353.403.392 đồng chiếm 43,9% trong tổng tài sản , tức tăng 2.343.980.792 đồng tương ứng với 68,51% Bên cạnh đó tỉ lệ hao mòn tài sản cố định cũng có

sự thay đổi , năm 2012 là 622.600 đồng chiếm 0,01 % , năm 2013 là 971.033.892 đồng chiếm 5,8%, tăng lên 970.381.292 đồng, tương ứng tăng 28,26% so với năm 2012 Sỡ dĩ TSCĐ tăng lên là do công ty đã đầu tư nhiều vào TSCĐ

Nợ phải trả: Ta thấy nợ phải trả chiếm tỉ trọng lớn trong tổng giá trị nguồn

vốn Năm 2012, nợ phải trả của công ty là 5.700.007.000 đồng chiếm 42,83% tổng nguồn vốn Đến năm 2013 đã tăng lên 7.450.981.000 đồng chiếm 44,54% tổng nguồn vốn, tức tăng 1.750.974.000 đồng tương ứng với tăng 30,72% Mặc

dù tỉ trọng này rất cao nhưng cũng cho thấy công ty có khả năng đảm bảo các khoản nợ và rất có uy tín nên được các nhà cung ứng tín nhiệm , do đó mức độ chiếm dụng vốn của nhà cung cấp rất lớn Nợ ngắn hạn năm 2012 là 1.009.159.000 đồng chiếm 7,58% trong tổng nguồn vốn, qua năm 2013 tăng lên 2.357.454.000 đồng chiếm 14,09% trong tổng nguồn vốn, tức tăng 1.348.295.000 đồng tương ứng tăng 39,41% so với năm 2012

Bên cạnh sự tăng của nợ ngắn hạn thì nợ dài hạn cũng có sự biến động Cụ thể năm 2012 là 4.690.848.000 đồng chiếm 58,17% trong tổng nguồn vốn, sang năm 2013 tăng lên 5.093.527.000 đồng và chiếm 55,46% tức tăng 402.679.000 đồng tương ứng với 11,77%

Nguồn vốn chủ sở hữu: Năm 2012, nguồn vốn chủ sở hữu của công ty là

7.608.010.000 đồng chiếm 57,17% tổng giá trị nguồn vốn.Đến năm 2013 nguồn vốn chủ sở hữu của công ty đã tăng lên 9.278.601.000 đồng chiếm 55,46% tức tăng 1.670.591.000 đồng tương tứng với 21,96%

Trang 26

Bên cạnh khoản nợ phải trả năm 2013 tăng lên nhiều so với năm 2012 thì lợi nhuận chưa phân phối và nguồn vốn kinh doanh của công ty cũng có sự dịch chuyển đáng kể Cụ thể, lợi nhuận chưa phân phối năm 2012 là 2.289.721.000 đồng chiếm 17,21% qua năm 2013 tăng lên năm 3.188.201.400 đồng chiếm 19,06% , như vậy tăng lên 898.480.400 đồng tương ứng với tăng 26,26% so với năm 2012.

Qua cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty ta thấy công ty đã mở rộng quy

mô sản xuất kinh doanh khá nhanh, sự bố trí cơ cấu tương đối hợp lý, phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty

1.6.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 2 năm 2012 – 2013

Bảng 3: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm 2012 – 2013

Trang 30

Nhìn chung , HĐKD của công ty ngày càng hiệu quả, lợi nhuận ngày càng tăng lên, cụ thể:

Năm 2013 DTT về BH và CCDV của công ty là 19.710.035.600 đồng, tăng 2.770.776.000 đồng so với năm 2012 tương ứng là 14,06% do công ty mở rộng quy mô hoạt động, lượng hàng hóa tiêu thụ ngày càng tăng lên thì tất yếu doanh thu tăng

Tổng giá trị hàng hóa bán ra của công ty tăng 13,98%năm 2013 so với năm

2012 Nhìn vào những con số trên ta cũng nhận thấy được nỗ lực của tập thể cán bộ , công nhân viên của công ty trong năm 2013 là không nhỏ để có thể nâng giá trị hàng bán ra từ 17.523.501.300 đồng năm 2012 tăng lên 19.973.815.210 đồng năm 2013

Chỉ tiêu chiếm tỉ trọng chủ yếu trong cơ cấu để xác định lợi nhuận kinh doanh của công ty là lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ Năm 2013 lợi nhuận gộp tăng 320.462.090 đồng tương ứng 14,65% so với năm 2012 do tốc độ tăng của doanh thu thuần lớn so với giá vốn

Năm 2013 so với năm 2012 mặc dù chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đều tăng cụ thể: chi phí bán hàng tăng lên 74.941.479 đồng tương ứng 24,43% và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 80.768.330 đồng tương ứng 27,04% nhưng lợi nhuận thuần từ HĐKD của công ty vẫn tăng lên do tốc độ tăng của lợi nhuận gộp và doanh thu bán hoạt động tài chính lớn hơn tốc độ tài chính của các chi phí

Nhìn bảng số liệu ta thấy lợi nhuận trước thuế năm 2013 so với năm 2012 tăng 1.198.023.867 đồng tương ứng 39,24% Là một công ty đang trên đà phát triền và lợi nhuận đem về ngày càng cao nên việc nộp thuế TNDN là nghĩa vụ

và trách nhiệm LNST của công ty năm 2013 là 3.188.201.400 đồng so với năm

2012 tăng 898.480.400 đồng tương ứng 39,24% Đây là một thành tích đáng khen ngợi của công ty

Trang 31

1.7 Những khó khăn và thuận lợi hiện nay của Công ty.

1.8.Chiến lược và hướng phát triển trong tương lai.

Mở rộng nguồn nguyên liệu đất sét để ổn định sản xuất lâu dài, mở rộng địa bàn tiêu thụ sản phẩm

Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất gạch ngói để không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành

Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực phù hợp với điều kiện SXKD trong đó đặc biệt chú trọng đội ngũ quản lý và chất lượng đội ngũ công nhân lành nghề

Giữ vững truyền thống danh hiệu là sản phẩm đạt giải thưởng chất lượng Việt Nam

Trang 32

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI

CÔNG TI GẠCH TUYNEL QUẢNG TRỊ

2.1 Lý luận chung về hạch toán kế toán thuế tại công ty gạch Tuynel Quảng Trị 2.1.1 Kế toán thuế GTGT

2.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò thuế GTGT

*Khái niệm

Thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

*Đặc điểm:

-Thuế GTGT là loại thuế gián thu

-Thuế GTGT có tính trung lập cao, có tính lãnh thổ rõ rệt

- Thuế GTGT có phạm vi điều chỉnh rộng, áp dụng cho tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước đối với mọi tổ chức cá nhân lãnh thổ trong nước

-Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất, kinh doanh nhưng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm

-Có hai phương pháp để tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó là phương pháp trực tiếp

và phương pháp khấu trừ

* Vai trò:

-Thuế GTGT bảo đảm nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước

-Thuế GTGT có vai trò khuyến khích đầu tư, xuất khẩu, thúc đẩy phát triển kinh doanh

2.1.1.2 Đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế

Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh

hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng(gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ

chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (gọi chung là người

nhập khẩu)

Trang 33

Ðối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là các loại hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam(bao gồm cả hàng hóa, dịch

vụ của tổ chức cá nhân ở nước ngoài), các cơ sở kinh doanh vàng bạc, đá quý

2.1.1.3 Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng

Căn cứ để tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất

*Giá tính thuế: Được quy định cụ thể cho từng loại hàng hóa dịch vu, hàng hóa

dung để trao đổi, dung để sử dụng nội bộ hay đối với hoạt động cho thuê tài sản Sau đây là quy định về giá tính thuế cho một số hàng hóa, dịch vụ nhất định:

- Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ: (Lưu ý: trừ trường hợp hàng hóa, dịch vụ luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh không phải tính, nộp thuế GTGT), biếu, tặng là giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này

- Đối với hoạt động cho thuê tài sản: (không phân biệt loại tài sản và hình thức cho thuê) như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng, kho tàng, bến, bãi, phương tiện vận chuyển; máy móc thiết bị v.v ), giá tính thuế là giá cho thuê chưa có thuế

- Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp: là giá bán chưa có thuế của hàng hoá đó trả một lần (không bao gồm khoản lãi trả góp), không tính theo

- Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ hưởng hoa hồng: là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT

Trang 34

*Thuế suất: Thuế GTGT có phạm vi tác động rất rộng, ảnh hưởng rất lớn đến

giá cả, dịch vụ Vì vậy, thuế suất thuế GTGT thường thấp.Thuế suất thuế GTGT

-Cơ sở kinh doanh và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có

cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ

-Hoạt động mua bán vàng, bạc, đá quý ngoại tệ thuộc đối tượng áp dụng tính thuế

giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

-Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

Công thức tính thuế giá trị gia tăng phải nộp:

Thuế GTGT phải nộp = giá tính thuế x Thuế suất thuế GTG

Trong đó: giá tính thuế = Gía trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ chịu thuếGía trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ = Gía thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra -giá trị thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng

Gía thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra là bán thực tế bên mua phải thanh toán cho bên bán, bao gồm thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu, phí thu them mà bên mua phải trả

Giá trị thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng của hàng hóa, dịch

vụ bán ra được xác định bằng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào(giá bao gồm cả thuế GTGT) mà cơ sở sản xuất kinh doanh đã dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra

*Phương pháp khấu trừ

Trang 35

+Đối tượng áp dụng:

Cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế; trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo

phương pháp tính trực tiếp trên GTGT hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư

06/2012/TT-BTC

+ Công thức tính thuế GTGT phải nộp:

Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trong đó: Thuế GTGT đầu ra=Gía tính thuế x Thuế suất

Thuế GTGT đầu vào =Số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ , chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu

2.1.1.5 Một số quy định về hạch toán thuế GTGT

Doanh nghiệp chủ động tính và xác định số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp cho Nhà nước theo luật định và kịp thời phản ánh vào sổ kế toán số thuế phải nộp Việc kê khai đầy đủ, chính xác số thuế, phí và lệ phí phải nộp là nghĩa vụ của doanh nghiệp

Doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh việc nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế, phí và lệ phí cho Nhà nước Trường hợp có thông báo số thuế phải nộp, nếu có thắc mắc và khiếu nại về mức thuế, về số thuế phải nộp theo thông báo thì cần được giải quyết kịp thời theo quy định Không được vì bất cứ một lý

do gì để trì hoãn việc nộp thuế

Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp và còn phải nộp

Doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định để ghi sổ kế toán (nếu ghi sổ bằng Đồng Việt Nam)

Doanh nghiệp phải lập và gửi cơ quan thuế tờ khai tính thuế GTGT từng tháng kèm theo bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào bán ra theo quy định

Trang 36

Căn cứ vào các chứng từ, hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào, bảng kê thu mua hàng nông sản, lâm sản, thủy sản kế toán lập bảng kê hóa đơn, chứng

từ hàng hóa, dịch vụ mua vào để tính ra số thuế GTGT đầu vào

2.1.2 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

2.1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò

-Thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước

-Thuế TNDN là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước

2.1.2.2 Đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế

Đối tượng nộp thuế là các doanh nghiệp và các tổ chức khác thực hiện hoạt động sản

Đối tượng chịu thuế là thu nhập chịu thuế của các cơ sở SXKD

2.1.2.3 Căn cứ tính thuế và phương pháp tính TNDN

*Căn cứ tính thuế:

Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất

* Công thức tính thuế TNDN

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế * Thuế suất

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí hợp lý + Thu nhập khác

Thu nhập khác là thu nhập từ các hoạt động khác: kinh doanh chứng khoán, quyền sử dụng tài sản

Trang 37

2.1.3 Thuế môn bài

2.1.3.1 Khái niêm, mục đích ban hành

*Khái niệm:

Thuế môn bài là một sắc thuế trực thu và thường là định ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh (môn bài) của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh

* Mục đích ban hành: Nhằm mục đích kiểm kê, kiểm soát và phân loại các cơ

sở sản xuất kinh doanh

2.1.3.2 Đối tượng nộp thuế

-Hộ sản xuất kinh doanh cá thể

- Người lao động trong các Doanh nghiệp (Doanh nghiệp NQD, Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp hoạt động theo Luật ĐTNN ) nhận khoán tự trang trải mọi khoản chi phí, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh

- Nhóm người lao động thuộc các Doanh nghiệp nhận khoán cùng kinh doanh chung thì nộp chung thuế Môn bài Trường hợp nhóm cán bộ công nhân viên, nhóm người lao động nhận khoán nhưng từng cá nhân trong nhóm nhận khoán lại kinh doanh riêng rẽ thì từng cá nhân trong nhóm còn phải nộp thuế môn bài riêng

- Các cơ sở kinh doanh trên danh nghĩa là Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp hoạt động theo Luật ĐTNN, các Công ty cổ phần, Công ty TNHH

2.1.3.3 Phương pháp xác định

*Múc nộp thuế môn bài của các tổ chức kinh doanh:

* Mức nộp thuế môn bài của các tổ chức kinh doanh khác

Các doanh nghiệp thành viên tại các tỉnh thành phố khác trực thuộc trung ương của doanh nghiệp hạch toán toàn nghành nộp thuế môn bài theo mức thống nhất

Trang 38

2.000.000đ/năm Các doanh nghiệp thành viên này nếu có chi nhánh ở quận huyện xã thì mức nộp thuế môn bài thống nhất 1.000.000đồng/năm

*Mức nộp thuế môn bài của các đối tượng khác, hộ kinh doanh

Bậc thuế Thu nhập 1 tháng(đồng) Mức thuế cả năm( đồng)

2.1.3.4 Chế độ miễn giảm thuế

*Tạm thời miễn thuế môn bài đối với:

-Hộ sản xuất muối, điểm bưu điện văn hóa xã, các loại báo

- Tổ dịch vụ cửa hàng, cửa hiệu, kinh doanh trực thuộc hợp tác xã hoạt động dịch vụ kĩ thuật trực tiesp, phục vụ sản xuất nông nghiệp

*Tạm thời giảm 50% thuế môn bài đối với:

- Hộ đánh bắt hải sản, các quỹ tín dụng nhân dân xã, các hợp tác xã chuyên kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp, các cửa hàng, quầy hàng, cửa hiệu của hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân

2.2 Thực trạng công tác hạch toán thuế tại công ty gạch Tuynel Quảng Trị

2.2.1 Hạch toán thuế giá trị gia tăng (GTGT)

2.2.1.1 Đặc điểm của tài khoản thuế tại công ty

Do đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh, nên công ty gạch tuynel Quảng Trị đã áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Hệ thống tài khoản cấp 1 được sử dụng để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến các khoản thuế GTGT được khấu trừ và phải nộp nhà nước của

Trang 39

công ti được lấy từ hệ thống tài khoản ban hành của Bộ tài chính, đồng thời công ty cũng phân cấp chi tyết các Tài khoản thuế GTGT được khấu trừ và phải nộp nhà nước theo hệ thống tài khoản của bộ tài chính từ tài khoản cấp 2, cấp 3

để theo dõi cụ thể các chỉ tyêu kinh tế , bao gồm:

TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và còn được khấu trừ, có 2 tài khoản cấp 2:

+Tài khoản 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ: Phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế

+Tài khoản 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ: Phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm, tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượ ng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế của quá trình mua sắm bất động sản đầu tư

TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước” dung để phản ánh số thuế GTGT đầu ra phải nộp ngân sách nhà nước Tài khoản này dung để theo dõi việc thực hiện nghĩa vụ của công ti đối với nhà nước, được theo dõi cho tyết

ở tài khoản cấp 2, cấp 3 của hệ thống tài khoản

-Tài khoản 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp: Phản ánh số thuế GTGT đầu

ra, số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu trừ, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản 33311 - Thuế giá trị gia tăng đầu ra: Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT của hàng bán

bị trả lại, bị giảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

+ Tài khoản 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Dùng để phản ánh số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

Trang 40

- Tài khoản 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt: Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

- Tài khoản 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu: Phản ánh số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

- Tài khoản 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp: Phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

- Tài thu nhập cá nhân: Phản ánh số thu nhập cá nhân phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

2.2.2.2 Đặc điểm của hệ thống chứng từ kế toán thuế GTGT tại công ty gạch Tuynel Quảng Trị

Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh đều

có bằng chứng để chứng minh nó xảy ra và thực sự hoàn thành, đó là chứng từ

kế toán Tại công ty gạch tuynel Quảng Trị đã sử dụng hệ thống chứng từ kế toán trong công tác kế toán thuế GTGT cho phù hợp với hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Các chứng từ của công tác thuế GTGT mà công ty đã sử dụng để hạch toán đó là hóa đơn, bên cạnh đó còn có các chứng từ khác kèm theo như phiếu thu, phiếu chi, các giấy tờ, sổ sách để theo dõi thuế GTGT Hóa đơn để ghi nhận thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là do bên bán cung cấp cho công ti đó là liên 2( giao cho khách hàng) thường có mẫu đó Đối với các hóa đơn mua các mặt hàng, vật tư trong nghành để thuận tiện cho công tác hạch toán thì trên hóa đơn GTGT đầu vào thể hiện giá trị hàng hóa thành các phần riêng đó là: Phần hàng hóa, vật tư, Phần bao bì(nếu có) và phần vận chuyển Tương tự như hóa đơn GTGT đầu vào, hóa đơn để ghi nhận thuế GTGT đầu ra phải nộp cũng do công

ti tự in rồi đăng kí với cơ quan thuế để làm bằng chứng cho khách hàng Trên hóa đơn giá trị gia tăng đầu ra cũng thể hiên các phần giá trị hàng hóa riêng, đó

là phần hàng hóa, vật tư, phần vận chuyển, phần bao bì(nếu có)

2.2.2.3 Nội dung trình tự hạch toán các nghiệp vụ kế toán thuế GTGT tại công ti gạch Tuynel Quảng Trị

Ngày đăng: 01/11/2014, 18:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1  Sơ đồ công nghệ sản xuất gạch Tuynen - ĐỀ TÀI: “Thực trạng công tác hạch toán thuế GTGT, TNDN và thuế môn bài tại công ty gạch TUYNEL Quảng Trị”
Hình 1.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất gạch Tuynen (Trang 8)
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - ĐỀ TÀI: “Thực trạng công tác hạch toán thuế GTGT, TNDN và thuế môn bài tại công ty gạch TUYNEL Quảng Trị”
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 15)
Bảng tổng hợp chi tiết - ĐỀ TÀI: “Thực trạng công tác hạch toán thuế GTGT, TNDN và thuế môn bài tại công ty gạch TUYNEL Quảng Trị”
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 17)
Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 2 năm 2012 – 2013 - ĐỀ TÀI: “Thực trạng công tác hạch toán thuế GTGT, TNDN và thuế môn bài tại công ty gạch TUYNEL Quảng Trị”
Bảng 2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 2 năm 2012 – 2013 (Trang 22)
Bảng 3: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm 2012 – 2013 - ĐỀ TÀI: “Thực trạng công tác hạch toán thuế GTGT, TNDN và thuế môn bài tại công ty gạch TUYNEL Quảng Trị”
Bảng 3 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm 2012 – 2013 (Trang 26)
BẢNG KÊ HÓA ĐƠN , CHỨNG TỪ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ MUA VÀO - ĐỀ TÀI: “Thực trạng công tác hạch toán thuế GTGT, TNDN và thuế môn bài tại công ty gạch TUYNEL Quảng Trị”
BẢNG KÊ HÓA ĐƠN , CHỨNG TỪ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ MUA VÀO (Trang 50)
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA - ĐỀ TÀI: “Thực trạng công tác hạch toán thuế GTGT, TNDN và thuế môn bài tại công ty gạch TUYNEL Quảng Trị”
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w