Thanh Hương là xã miền núi thuộc huyện Thanh Chương, là một trong những xã có diện tích tự nhiên lớn, nguồn lao động dồi dào, trong thời gian qua, xã đã tích cực tận dụng các cơ chế, chí
Trang 1Tôi cũng xin cảm ơn UBND xã Thanh Hương đã nhiệt tình cung cấp những thông tin, số liệu liên quan cho quá trình nghiên cứu.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến người dân xã Thanh Hương đã dành thời gian trả lời phỏng vấn, chia sẻ những tâm tư, nguyện vọng giúp tôi có được những thông tin quan trọng nhất để hoàn thành kết quả nghiên cứu
Và lời cảm ơn chân thành nhất tôi xin gửi đến gia đình, người thân, bạn bè, những người đã động viên tinh thần, giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt thời gian thực tập
Xin chân thành cảm ơn!
Thanh Hương, ngày tháng năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Thơm
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
BCR Tỷ suất thu nhập và chi phí
IC Giá trị trung gian
IRR Tỷ suất thu hồi vốn nội bộ
KTTNMT Kinh tế tài nguyên môi trường
LĐNN Lao động nông nghiệp
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NPV Giá trị hiện tại ròng
SXKD Sản xuất kinh doanh
SXNN Sản xuất nông nghiệp
Trang 4DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
Bảng 1.1: Sự biến động diện tích rừng Việt Nam giai đoạn 2002-2013 .21
Bảng 2.1: Tình hình dân số và lao động xã Thanh Hương qua 3 năm 2011-2013 27
Bảng 2.2: Tình hình biến động đất đai của xã Thanh Hương qua 3 năm 2011-2013 30
Bảng 2.3: Diện tích rừng trồng của các thôn năm 2013 34
Bảng 2.4:Đặc điểm chung của các hộ điều tra 35
Bảng 2.5: Tình hình sử dụng đất đai của hộ 36
Bảng 2.6: Chi phí trồng rừng keo lai theo từng năm của các hộ điều tra (BQ/ha) 38
Bảng 2.7: Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất Keo lai tại xã Thanh Hương 40
Bảng 2.8: Phân tích kết quả, hiệu quả rừng trồng keo lai của các hộ điều tra 43
Bảng 2.9: Phân tích kết quả, hiệu quả rừng trông keo lai của 2 nhóm hộ 44
Bảng 2.10: Những khó khăn của hộ điều tra 50
Trang 5TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Trang 6PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Cùng với xu thế phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu lâm sản gỗ cho sản xuất và tiêu dùng ngày càng tăng lên Tình hình khai thác gỗ rừng tự nhiên quá mức, diễn biến khí hậu thay đổi thất thường, tình trạng hạn hán, bão lụt và sạt lở đất xảy ra thường xuyên gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, đời sống của người dân Đứng trước nguy
cơ đó, việc khuyến khích trồng rừng, chế biến và sử dụng gỗ rừng trồng được xem là một giải pháp hữu hiệu làm giảm áp lực về lâm sản gỗ lên rừng tự nhiên Vì vậy, việc phát triển trồng rừng sản xuất là một yêu cầu tất yếu khách quan của sự vận động và phát triển kinh tế mang tính xã hội hóa cao
Rừng có vai trò rất quan trọng trong đời sống của con người, rừng không những
là cơ sở để phát triển kinh tế - xã hội mà nó còn có vai trò rất quan trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái và sự đa dạng sinh học trên hành tinh chúng ta, rừng hạn chế
lũ lụt, hạn hán, chống xói mòn, giảm nhẹ sức tàn phá của thiên tai, bảo tồn nguồn nước
và giảm mức ô nhiễm không khí… Bởi vậy, bảo vệ rừng và nguồn tài nguyên rừng luôn trở thành một nội dung, một yêu cầu không thể trì hoãn đối với tất cả các quốc gia trên thế giới Tại Việt Nam, trong vòng 50 năm kể từ năm 1943 dưới áp lực của sự gia tăng dân số và nhiều nguyên nhân khác đã khiến diện tích rừng tự nhiên ngày càng giảm Rừng tự nhiên bị suy giảm nghiêm trọng cả về diện tích và trữ lượng, không đảm bảo được vai trò cung cấp tài nguyên lâm sản và điều hòa môi trường Vì thế, vấn
đề quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng hiện nay được coi là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam Để khắc phục tình trạng này, từ năm 1980 Chính phủ đã có chủ trương phủ xanh đất trống đồi trọc, nhờ đó diện tích rừng đã được tăng lên đáng kể
Thanh Hương là xã miền núi thuộc huyện Thanh Chương, là một trong những
xã có diện tích tự nhiên lớn, nguồn lao động dồi dào, trong thời gian qua, xã đã tích cực tận dụng các cơ chế, chính sách của Đảng và nhà nước để đầu tư phát triển trồng cây lâm nghiệp và bước đầu đã cho hiệu quả cao, góp phần đáng kể vào tăng trưởng kinh tế Việc trồng cây keo lai đem lại nhiều hiệu quả thiết thực, thu nhập của người dân trên địa bàn được tăng lên, góp phần cải thiện đời sống, ngoài ra còn bảo vệ môi
Trang 7trường sinh thái, hạn chế các thiên tai như lũ lụt, xói mòn đất… Tuy nhiên vấn đề phát triển rừng trồng, khai thác hiệu quả kinh tế từ rừng trong những năm qua ở xã Thanh Hương vẫn còn một số hạn chế Diện tích rừng trồng phát triển chưa đồng đều, một số diện tích rừng trồng có năng suất và độ bền vững chưa cao, chưa tương xứng với tiềm năng và thế mạnh của vùng Xuất phát từ tình hình đó, chúng tôi xin chọn và tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế rừng trồng Keo lai trên địa bàn xã
Thanh Hương – Thanh Chương – Nghệ An”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hiệu quả kinh tế mô hình Keo lai
- Đánh giá thực trạng và hiệu quả kinh tế của mô hình trồng Keo lai ở xã Thanh Hương, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An trong thời gian qua
- Đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và phát triển rừng cây Keo lai trên địa bàn xã trong thời gian tới
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung các vấn đề liên quan đến hiệu quả kinh tế rừng trồng Keo lai của các hộ gia đình ở xã Thanh Hương, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
Phạm vi thời gian: Đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ gia đình trồng Keo lai trong năm 2013
Phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu các hộ gia đình ở 4 thôn: thôn 6, thôn 11, thôn 12, thôn 13 của xã Thanh Hương nơi có diện tích rừng trồng lớn nhất
- Đối tượng nghiên cứu: Các hộ trồng Keo lai trên địa bàn xã Thanh Hương - Thanh Chương - Nghệ An
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Thu thập và phân tích số liệu sơ cấp
và thứ cấp
Thu thập và phân tích số liệu thứ cấp: xem xét các văn bản báo cáo, chính sách phát triển và các tư liệu liên quan tại phòng NN&PTNT huyện Thanh Chương, phòng thống kê xã Thanh Hương
Thu thập và xử lý số liệu sơ cấp: khảo sát và phỏng vấn thực tế các hộ trồng
Trang 8tính chất ngẫu nhiên, không giới hạn về diện tích trồng, tuổi tác, trình độ học vấn và thu nhập của các hộ điều tra.
- Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng các chỉ tiêu GO, VA, IC, MI, LN, NPV, IRR, BCR
- Phương pháp thống kê kinh tế: là công cụ quản lý vĩ mô giúp đánh giá dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, đáp ứng nhu cầu thông tin thống kê
- Phương pháp so sánh: Thông qua các kết quả đã phân tích tiến hành so sánh, đối chiếu giữa chi phí, thu nhập, lợi nhuận sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh để đánh giá hiệu quả kinh tế của việc trồng Keo lai
Trang 9PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨUCHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Lý luận chung về hiệu quả kinh tế
1.1.1.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh tế
Trong bối cảnh mọi nguồn lực của thế giới có hạn, đòi hỏi người sản xuất phải khai thác có hiệu quả các nguồn lực để tạo ra một lượng hàng hóa có giá trị sử dụng cao với hao phí lao động xã hội thấp nhất Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế (HQKT) nhưng có thể tóm tắt thành 3 quan điểm như sau:
Quan điểm thứ nhất cho rằng HQKT được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và các chi phí bỏ ra (các nguồn nhân lực, vật lực, vốn, …) để đạt được kết quả đó
Quan điểm thứ hai cho rằng HQKT được đo bằng hiệu số giữa giá trị sản xuất đạt được và lượng chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Quan điểm thứ ba xem xét HQKT trong phần biến động giữa chi phí và kết quả sản xuất Theo quan điểm này, HQKT biểu hiện ở quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí, hay quan hệ tỷ lệ giữa kết quả bổ sung và chi phí bổ sung
Bản chất cuẩ HQKT xuất phát từ mục đích sản xuất và sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng tăng cho mỗi thành viên trong xã hội Đánh giá kết quả sản xuất là đánh giá về cả mặt số lượng sản phẩm sản xuất ra đã thỏa mãn được nhu cầu của xã hội hay không, còn đánh giá hiệu quả sản xuất tức là xem xét tới mặt chất lượng của quá trình sản xuất đó
Trong quá trình sản xuất của con người không đơn thuần chỉ chú ý tới HQKT
mà còn phải xem xét đánh giá hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường sinh thái HQKT không phải là mục đích cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận thì phải quan tâm tới HQKT, phải tìm mọi cách nâng cao HQKT Đây cũng chính là ý nghĩa thực tiễn quan trọng của phạm trù HQKT
Từ quan niệm trên chúng ta có thể hiểu bản chất của hiệu quả kinh tế như sau:
Trang 10- HQKT là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế Nâng cao chất lượng hoạt động kinh tế nghĩa là tăng cường trình độ lợi dụng các nguồn lực sẵn có trong hoạt động kinh tế Đây là một đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội Như vậy, do yêu cầu của công tác quản lý kinh tế cần thiết phải đánh giá nhằm nâng cao chất lượng các hoạt động kinh tế đã làm xuất hiện phạm trù HQKT.
- HQKT là mối tương quan so sánh cả về tuyệt đối và tương đối giữa lượng kết quả đạt được và chi phí bỏ ra Mục tiêu của các nhà sản xuất và quản lý là một lượng
dự trữ tài nguyên nhất định muốn tạo ra khối lượng sản phẩm lớn nhất Điều đó cho thấy quá trình sản xuất là sự liên hệ mật thiết giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra, là sự biểu hiện kết quả của các mối quan hệ thể hiện tính hiệu quả của sản xuất
- HQKT là vấn đề trung tâm nhất của mọi quá trình kinh tế, có liên quan đến tất
cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác
- HQKT đi liền với nội dung tiết kiệm chi phí tài nguyên cho sản xuất, tức là giảm đến mức tối đa chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm tạo ra
- Bản chất của HQKT xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế -
xã hội, nhằm đáp ứng ngày càng cao nhu cầu về vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội
1.1.1.2 Phân loại hiệu quả kinh tế
Phân loại hiệu quả kinh tế là việc làm hết sức thiết thực, nó là phương cách để các tổ chức xem xét đánh giá kết quả mà mình đạt được và là cơ sở để thành lập các chính sách, chiến lược, kế hoạch kinh doanh của mình
∗ Căn cứ vào nội dụng người ta phân biệt:
- Hiệu quả kinh tế: Được thể hiện ở mức độ đặc trưng quan hệ giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra Khi xác định HQKT phải xem xét đầy đủ mối quan hệ, kết hợp chặt chẽ giữa các đại lượng tương đối và đại lượng tuyệt đối HQKT
ở đây được biểu hiện bằng tổng giá trị sản phẩm, tổng thu nhập, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận, mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra
- Hiệu quả xã hội: Là mối tương quan so sánh giữa kết quả xã hội (kết quả về mặt xã hội) và tổng chi phí bỏ ra Hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với các loại hiệu quả khác và thể hiện bằng mục tiêu hoạt động kinh tế của con người
Trang 11- Hiệu quả môi trường: Là hiệu quả vừa mang tính lâu dài vừa đảm bảo lợi ích trước mắt Gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
và môi trường sinh thái
∗ Theo phạm vi, HQKT chia thành:
- HQKT quốc dân: Là xem xét HQKT chung cho toàn bộ nền kinh tế Dựa vào chỉ tiêu này chúng ta đánh giá một cách toàn diện tình hình sản xuất và phát triển sản xuất của nền kinh tế, hệ thống luật pháp, chính sách của nhà nước tác động đến nền kinh tế xã hội nói chung
- HQKT ngành: Nền kinh tế quốc dân bao gồm nhiều ngành, nhiều lĩnh vực sản xuất Mỗi ngành lại được phân chia thành nhiều ngành nhỏ (VD: ngành nông nghiệp, công nghiệp được chia thành các ngành nhỏ như trồng trọt, chăn nuôi, công nghiệp nhẹ và công nghiệp nặng …) Trong HQKT người ta tính toán hiệu quả riêng cho mỗi ngành sản xuất
- HQKT vùng: Phản ánh hiệu quả của một vùng (vùng kinh tế, vùng lãnh thổ)
- HQKT theo quy mô tổ chức sản xuất: Đánh giá hiệu quả của các quy mô khác nhau như: quy mô lớn, quy mô vừa và quy mô nhỏ
∗ Căn cứ vào quy mô cấu thành HQKT chia thành:
- Hiệu quả kỹ thuật: Là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng và sản xuất Hiệu quả kỹ thuật liên quan đến phương diện vật chất của sản xuất Nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại thêm bao nhiêu đơn vị sản phẩm Hay nói cách khác, hiệu quả kỹ thuật phụ thuộc nhiều vào bản chất kỹ thuật và công nghệ áp dụng vào sản xuất, kỹ năng của người sản xuất cũng như môi trường kinh tế - xã hội mà trong đó kỹ thuật được áp dụng
- Hiệu quả phân bổ: Là chỉ tiêu hiệu quả, trong đó các yếu tố giá sản phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi thêm
về đầu vào hay nguồn lực Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹ thuật có tính đến các yếu tố về giá của đầu ra Hay nói cách khác, hiêu quả phân bổ là việc sử dụng các yếu tố đầu vào theo những tỷ lệ nhằm đạt lợi nhuận tối đa khi biết cụ thể các giá trị
Trang 12- Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều được tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong sản xuất Hiệu quả kinh tế thể hiện ra mục đích của người sản xuất là làm cho lợi nhuận tối đa.
∗ Căn cứ theo các yếu tố cơ bản của sản xuất và phương thức tác động vào sản xuất thì hiệu quả kinh tế gồm có:
- Hiệu quả sử dụng lao động và các yếu tố tài nguyên như: đất đai, nguyên liệu, năng lượng
- Hiệu quả sử dụng vốn, máy móc, thiết bị
- Hiệu quả áp dụng kỹ thuật mới và quản lý
1.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế
Trong điều kiện các nguồn lực có hạn và sự tác động của quy luật khan hiếm không thể tạo ra kết quả bằng mọi giá mà phải dựa trên việc sử dụng nguồn lực ít nhất, lúc này phạm trù HQKT ra đời Vì vậy các yếu tố ảnh hưởng đến HQKT sẽ là:
∗ Đất đai
Những đặc tính về lý tính và hóa tính của đất đai quy định độ phì nhiêu tốt hay xấu, địa hình có bằng phẳng hay không, vị trí của đất canh tác có thuận lợi cho việc tưới tiêu, vận chuyển vật tư, nông sản phục vụ cho quá trình sản xuất, thu hoạch và tiêu thụ Như vậy yếu tố đất đai ảnh hưởng rất lớn đến HQKT
∗ Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng nông thôn cũng là những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến HQKT Chúng bao gồm các công trình giao thông, thủy lợi, thông tin, các dịch vụ về sản xuất khoa học và kỹ thuật, sự hỗ trợ của công nghệ chế biến nông sản và sự hình thành các vùng chuyên môn hóa
∗ Biện pháp kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất
Điều này có nghĩa là cải tiến, đổi mới các biện pháp kỹ thuật, công nghệ trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp có thể hướng tới việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực Sự phát triển của khoa học công nghệ giúp giảm chi phí sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp và bảo vệ môi trường
Trang 13Cây trồng phụ thuộc rất lớn vào thời tiết, khí hậu Cây sinh trưởng hay phát triển nhanh là nhờ thời tiết có phù hợp không Ở các vùng sinh thái khác nhau thì cây sinh trưởng và phát triển khác nhau và đem lại hiệu quả khác nhau về năng suất và chất lượng sản phẩm.
∗ Cơ cấu thị trường
Bao gồm thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh Chẳng hạn đối với thị trường nông nghiệp có tính cạnh tranh hoàn hảo hơn các ngành khác Vì vậy, tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh cũng là điều kiện để nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực
1.1.1.4 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
∗ Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế
Hiện nay có nhiều ý kiến khác nhau về tiêu chuẩn đánh giá HQKT, tuy nhiên đa
số các nhà kinh tế đều cho rằng tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát để đánh giá HQKT là mức đáp ứng nhu cầu của xã hội, sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí và tiêu hao các tài nguyên
Tiêu chuẩn HQKT là các quan điểm, nguyên tắc đánh giá HQKT trong những điều kiện cụ thể ở một giai đoạn nhất định Việc nâng cao HQKT là mục tiêu chung
và chủ yếu, xuyên suốt mọi thời kỳ, còn tiêu chuẩn là sự lựa chọn ở từng giai đoạn Mỗi thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội khác nhau thì tiêu chuẩn đánh giá HQKT cũng khác nhau Mặt khác, tùy theo nội dung của hiệu quả mà có tiêu chuẩn đánh giá HQKT quốc dân, HQKT doanh nghiệp Có thể coi thu nhập tối đa trên một đơn vị chi phí là tiêu chuẩn để đánh giá HQKT hiện nay Trong các biện pháp phát triển sản xuất thì biện pháp áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới có nội dung hết sức quan trọng và được áp dụng rộng rãi trong phạm vi cả không gian và thời gian Mục tiêu của các biện pháp áp dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm tăng năng suất lao động xã hội để đáp ứng ngày càng cao
Trang 14nhu cầu về mọi mặt của con người trên cơ sở tiết kiệm lớn nhất các loại chi phí Như vậy, có thể coi tiêu chuẩn đánh giá HQKT của các tiến bộ kỹ thuật ứng dụng vào sản xuất lâm nghiệp là mức tăng thêm các kết quả sản xuất và mức tiết kiệm về chi phí lao động xã hội.
∗ Các chỉ tiêu về kết quả và hiệu quả
- Giá trị sản xuất (GO): cho biết trong một năm hoặc một chu kỳ sản xuất đơn
vị sản xuất tạo ra một khối lượng sản phẩm có giá trị là bao nhiêu
GO = Qi x PiTrong đó: Qi : là khối lượng sản phẩm thứ i
Pi : là giá của sản phẩm thứ i
- Giá trị trung gian (IC): là toàn bộ chi phí vật chất được sử dụng trong quá trình tạo ra sản phẩm Bao gồm: cây giống, phân bón, nhiên liệu … nhưng không tính công lao động gia đình Nói cách khác, IC là toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ mua thuê ngoài của các hộ trong hoạt động sản xuất
- Tổng chi phí (TC): là toàn bộ các khoản chi phí để tạo ra khối lượng hàng hóa cuối cùng
- Giá trị gia tăng (VA): chính giá trị sản phẩm vật chất dịch vụ mà các ngành sản xuất dịch vụ tạo ra trong một chu kỳ
VA = GO - IC
- Thu nhập hỗn hợp (MI): là khoản thu nhập thuần túy bao gồm cả công lao động tham gia sản xuất
MI = VA – (A + T)Trong đó: T : Thuế
A : khấu hao tài sản cố định được phân bổ trong chu kỳ sản xuất
- Lợi nhuận (LN) : là phần thu nhập ròng trong sản xuất kinh doanh Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
LN = GO – TC
Trang 15- Giá trị hiện tại ròng (NPV)
Là hiệu số giữa giá trị thu nhập và chi phí thực hiện hàng năm của các hoạt động sản xuất trong các mô hình trồng cây Keo lai, sau khi đã chiết khấu để quy về thời gian hiện tại
NPV =
Hay NPV =
Trong đó : NPV : giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng (đồng)
Bt : giá trị thu nhập ở năm t (đồng)
Ct : giá trị chi phí ở năm t (đồng)
r : tỷ lệ lãi suất (%)
t : thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất (năm)
: tổng giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng từ năm 0 đến năm t
NPV dùng để đánh giá hiệu quả các mô hình trồng rừng sản xuất có quy mô đầu tư, kết cấu giống nhau, mô hình trồng rừng nào có NPV lớn thì hiệu quả lớn Chỉ tiêu này nói lên được quy mô lợi nhuận về mặt số lượng, nếu NPV > 0 thì mô hình có hiệu quả và ngược lại
- Tỷ suất thu nhập và chi phí (BCR)
BCR là tỷ số sinh lãi thực tế, nó phản ánh mức độ đầu tư và cho biết mức thu nhập trên một đơn vị chi phí sản xuất, tức là bỏ ra một đồng chi phí thu được bao nhiêu đồng giá trị sau mỗi chu kỳ đầu tư khi đã chuyển giá trị của đồng tiền về thời điểm hiện tại
Trang 16BCR =
Trong đó : BCR : tỷ suất lợi nhuận và chi phí
NPV : giá trị hiện tại của thu nhậpCPV : giá trị hiện tại của chi phíDùng BCR để đánh giá hiệu quả đầu tư cho các mô hình trồng rừng sản xuất,
mô hình nào có BCR > 1 thì có hiệu quả kinh tế BCR càng lớn thì có hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại
- Tỷ suất thu hồi vốn nội bộ (IRR)
IRR là chỉ tiêu phản ánh khả năng thu hồi vốn hay nó phản ánh mức độ quay vòng vốn IRR là tỷ lệ chiết khấu khi tỷ lệ này làm cho NPV = 0, tức là:
IRR = r1 + (r2 – r1)
Trong đó: IRR : Hệ số hoàn vốn nội bộ cần nội suy (%)
r1 : Tỷ suất chiết khấu thấp hơn tại đó NPV1 > 0 gần sát o nhất
r2 : Tỷ suất chiết khấu cao hơn tại đó NPV2 < 0 gần sát o nhấtNPV : Giá trị hiện tại thực
IRR được dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế, mô hình nào có IRR càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao Từ IRR cho phép ta xác định thời điểm hoàn trả vốn đầu tư
và lựa chọn phương án đầu tư phù hợp
1.1.1.5 Các quan điểm trong đánh giá hiệu quả kinh tế
Trong thực tế không phải ai cũng hiểu biết và có quan điểm giống nhau về hiệu quả kinh doanh, điều này làm triệt tiêu những cố gắng nỗ lực của họ mặc dù họ cũng muốn làm tăng hiệu quả Như vậy, khi đề cập đến hiệu quả kinh doanh chúng ta phải
Trang 17xem xét một cách toàn diện cả về thời gian và không gian trong mối quan hệ với hiệu quả đó bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
- Về mặt thời gian
Sự toàn diện của hiệu quả đạt được trong từng giai đoạn không làm giảm hiệu quả khi xem xét trong dài hạn hoặc hiệu quả của chu kỳ sản xuất trước không được làm hạ thấp hiệu quả của chu kỳ sau Trong thực tế không ít trường hợp khi thấy lợi ích trước mắt, thiếu xem xét toàn diện lâu dài Vấn đề này tồn tại khá nhiều tổ chức và trong cả đội ngũ quản lý Nghiên cứu và xem xét việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
về mặt thời gian là việc không thể thiếu để tổ chức tồn tại và phát triển
- Về mặt không gian
Có hiệu quả kinh doanh không còn phụ thuộc vào chỗ hiệu quả của hoạt động
cụ thể nào đó, có ảnh hưởng tăng giảm như thế này đối với cả hệ thống mà nó liên quan tức là giữa ngành kinh tế này đối với ngành kinh tế khác, giữa từng bộ phận với toàn bộ hệ thống
- Về mặt định lượng
Hiệu quả kinh doanh được thể hiện trong mối quan hệ tương quan giữa thu và chi theo xu hướng tăng thu giảm chi Điều đó có nghĩa là tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất kinh doanh mà thực chất là hao phí lao động (lao động sống và lao động vật hóa)
để tạo ra một đơn vị là lợi ích
- Về mặt định hình
Trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào, khi đánh giá hiệu quả của hoạt động ấy không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả đạt được, mà cần đánh giá chất lượng của hoạt động ấy với kết quả ấy Có như vậy thì hiệu quả kinh doanh mới được toàn diện
Kết quả đạt được trong sản xuất mới đảm bảo được yêu cầu tiêu dùng của mỗi
cá nhân và toàn bộ xã hội Nhưng kết quả tạo ra ở mức nào, với giá trị nào, đó chính là vấn đề cần xem xét, vì nó là chất lượng của hoạt động tạo ra kết quả Vì thế đánh giá hoạt động kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả mà còn đánh giá chất lượng của hoạt động ấy
1.1.2 Rừng trồng và vai trò của nó trong nền kinh tế - xã hội và môi trường
1.1.2.1 Khái niệm sản xuất lâm nghiệp
Xét về lịch sử phát triển, lâm nghiệp là ngành sản xuất vật chất đã hình thành từ
Trang 18Sự khác nhau đó là do xuất phát từ hoàn cảnh lịch sử, địa lý, thực trạng nền kinh tế…
và còn do cách nhìn nhận lâm nghiệp xuất phát dưới những góc độ khác nhau
Theo quan niệm của Tổ chức nông lương liên hiệp quốc (FAO) và phân loại của liên hiệp quốc về ngành lâm nghiệp đã được nhiều quốc gia thừa nhận và căn cứ vào tình hình thực tiễn của Việt Nam hiện nay, có một định nghĩa đầy đủ về ngành lâm nghiệp như sau: Lâm nghiệp là một ngành kinh tế kỹ thuật đặc thù bao gồm tất cả các hoạt động gắn liền với sản xuất hàng hóa và dịch vụ từ rừng như gây trồng, khai thác, vận chuyển… và cung cấp các dịch vụ môi trường có liên quan đến rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, xóa đói giảm nghèo, đặc biệt cho người dân miền núi, góp phần ổn định
xã hội và an ninh quốc phòng
1.1.2.2 Khái niệm về tài nguyên rừng và các loại rừng
Theo từ điển lâm nghiệp thì rừng là một quần xã sinh vật, trong đó cây rừng (gỗ hoặc tre nứa) chiếm ưu thế Quần xã sinh vật phải có diện tích đủ lớn và có mật độ cây nhất định để giữa quần xã sinh vật với môi trường, giữa các thành phần của quần xã sinh vật có mối quan hệ hữu cơ hình thành nên một hệ sinh thái Thông thường, người
ta có thể căn cứ vào nhiều hình thức khác nhau để phân loại rừng, cụ thể:
- Căn cứ vào nguồn gốc hình thành rừng: Rừng nguyên sinh, rừng thứ sinh và rừng trồng
- Căn cứ vào tổ thành rừng: Rừng thuần loài và rừng hỗn loài
- Căn cứ vào đặc tính sử dụng rừng: Rừng đặc dụng, rừng sản xuất và rừng phòng hộ
Tài nguyên rừng cũng như nhiều phạm trù khác, tài nguyên rừng được hiểu khác nhau dưới những góc độ khác nhau
- Dưới góc độ sinh thái học: tài nguyên rừng là một quần lạc sinh địa hay hệ sinh thái rừng, là một khối thống nhất giữa sinh vật và ngoại cảnh
- Dưới góc độ pháp lý: Tài nguyên rừng được xác định dưới dạng tiềm năng và
do nhà nước thống nhất quản lý, bao gồm rừng và đất được quy hoạch để phát triển rừng
- Dưới góc độ kinh tế: tài nguyên rừng là tư liệu sản xuất đặc biệt, chủ yếu của ngành lâm nghiệp Với tư cách là đối tượng lao động, tài nguyên rừng là đối tượng tác động của con người thông qua việc trồng, khai thác lâm sản cung cấp cho nhu cầu xã
Trang 19hội với tư cách là đối tượng lao động, khi tài nguyên rừng phát huy các chức năng phòng hộ: giữ đất, giữ nước, điều hòa dòng chảy, chống xói mòn, rửa trôi.
Tài nguyên rừng là tài nguyên thiên nhiên có thể phục hồi được, tích tụ lâu ngày trong rừng, bao gồm tài nguyên bề mặt của rừng Rừng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với con người, và các sinh vật
Trang 201.1.2.3 Vị trí và vai trò của rừng trồng
Sự quan hệ của rừng và cuộc sống đã trở thành một mối quan hệ hữu cơ Không
có một dân tộc, một quốc gia nào không biết rõ vai trò quan trọng của rừng trong cuộc sống Tuy nhiên, ngày nay, nhiều nơi con người đã không bảo vệ được rừng, còn chặt phá bừa bãi làm cho tài nguyên rừng khó được phục hồi và ngày càng bị cạn kiệt, nhiều nơi rừng không còn có thể tái sinh, đất trở thành đồi trọc, sa mạc, nước mưa tạo thành những dòng lũ rửa trôi chất dinh dưỡng, gây lũ lụt, sạt lở cho vùng đồng bằng gây thiệt hại nhiều về tài sản, tính mạng người dân
Rừng giữ không khí trong lành: Do chức năng quang hợp của cây xanh, rừng là một nhà máy sinh học tự nhiên thường xuyên thu nhận CO2 và cung cấp O2… Đặc biệt ngày nay khi hiện tượng nóng dần lên của trái đất do hiệu ứng nhà kính, vai trò của rừng trong việc giảm lượng khí CO2 là rất quan trọng
Rừng điều tiết nước, phòng chống lũ lụt, xói mòn: Rừng có vai trò điều hòa nguồn nước giảm dòng chảy bề mặt chuyển nó vào lượng nước ngấm xuống đất và vào tầng nước ngầm Khắc phục được xói mòn đất, hạn chế lắng đọng lòng sông, lòng hồ, điều hòa được dòng chảy của các con sông, con suối (tăng lượng nước sông, nước suối vào mùa khô, giảm lượng nước sông suối vào mùa mưa)
Rừng bảo vệ độ phì nhiêu và bồi dưỡng tiềm năng của đất: ở vùng có đủ rừng thì dòng chảy bị chế ngự, ngăn chặn được nạn bào mòn, nhất là trên đồi núi dốc tác dụng ấy có hiệu quả lớn, nên lớp đất mặt không bị mỏng, mọi đặc tính lý hóa và vi sinh vật học của đất không bị phá hủy, độ phì nhiêu được duy trì Rừng lại liên tục tạo chất hữu cơ Điều này thể hiện ở qui luật phổ biến: rừng tốt tạo ra đất tốt, và đất tốt nuôi lại rừng tốt
Nếu rừng bị phá hủy, đất bị xói, quá trình đất mất mùn và thoái hóa dễ xảy ra rất nhanh chóng và mãnh liệt Ước tính ở nơi rừng bị phá hoang trơ đất trống mỗi năm
bị rửa trôi mất khoảng 10 tấn mùn/ ha Đồng thời các quá trình feralitic, tích tụ sắt, nhôm, hình thành kết von, hóa đá ong, lại tăng cường lên, làm cho đất mất tính chất hóa lý, mất vi sinh vật, không giữ được nước, dễ bị khô hạn, thiếu chất dinh dưỡng, trở nên rất chua, kết cứng lại, đi đến cằn cỗi, trơ sỏi đá Thể hiện một qui luật cũng khá phổ biến, đối lập hẳn hoi với qui luật trên, tức là rừng mất thì đất kiệt, và đất kiệt thì rừng cũng bị suy vong Điều đó đã giải thích vì sao trong việc phá rừng khai hoang
Trang 21trước đây ở miền đồi núi, dù đất đang rất tốt cũng chỉ được một thời gian ngắn là hư hỏng.
Ngoài ra Rừng có vai trò rất lớn trong việc: chống cát di động ven biển, che chở cho vùng đất bên trong nội địa, rừng bảo vệ đê biển, cải hóa vùng chua phèn, cung cấp
gỗ, lâm sản, Rừng nơi cư trú của rất nhiều các loài động vật: Động vật rừng nguồn cung cấp thực phẩm, dược liệu, nguồn gen quý, da lông, sừng thú là những mặt hàng xuất khẩu có giá trị
Như trên chúng ta đã biết rừng có vai trò rất lớn trong việc bảo vệ môi trường
Để môi trường sống của chúng ta không bị hủy hoại thì chúng ta phải bảo vệ và phát triển trồng rừng nhiều hơn nữa
1.1.2.4 Nguồn gốc đặc điểm sinh học của cây keo lai
Cây keo lai có tên khoa học là Acacia hybrid – là tên gọi tắt để chỉ giống lai tự
nhiên giữa keo lá tràm (Acacia auriculiformis) và keo tai tượng (Acacia mangium),
được tuyển chọn từ những cây đầu dòng có năng suất cao Cây có nguồn gốc ở Australia, được trồng phổ biến ở Đông Nam Á Cây keo lai có bộ rễ có nhiều nốt sần chứa vi khuẩn cố định đạm nên có khả năng lớn về cải tạo đất, tán lá keo lai phát triển cân đối, rễ phát triển sâu
Ở Việt Nam keo lai được trồng rộng rãi trên toàn quốc ( các dòng: BV10, BV16, BV32) và trồng trên diện rộng đối với dòng BV33 Cây mọc tốt ở hầu hết các dạng đất, ở nơi có lượng mưa từ 1.500-2.000 mm/năm Mọc tốt trên đất có độ PH từ 3-
7, phân bố từ độ cao 800m so với mực nước biển Là cây ưa sáng mọc nhanh, có khả năng cải tạo đất, chống xói mòn, chống cháy rừng, cải thiện môi trường sinh thái
Cây cao từ 25m đến 30m, đường kính (D1,3) có thể đạt 60 - 80cm Gỗ thẳng, màu vàng trắng, có vân, có lõi giác phân biệt, gỗ có tác dụng nhiều mặt: Kích thước nhỏ làm nguyên liệu giấy, kích thước lớn sử dụng trong xây dựng, đóng đồ mộc, mỹ nghệ, làm hàng xuất khẩu
a Điều kiện gây trồng
- Nhiệt độ bình quân: 220C, tối thích từ 240C đến 280C, giới hạn 400C
- Lượng mưa trung bình trên 1.000mm, tối đa 1.600mm, số tháng mưa bình quân: 4 tháng, tối đa: 6 tháng
Trang 22- Đất đai: Chủ yếu trồng trên loại đất feralit, tầng dầy tối thiểu 35cm, tối ưu: 40 – 50 cm Đất phù sa cổ, đất xám bạc màu, đất phèn lên luống không bị ngập nước đều
có thể trồng được
- Do bộ rễ keo lai giâm hom chủ yếu là rễ bàn nên độ dầy tầng đất đối với rừng trồng nguyên liệu trong 5-7 năm tiến hành khai thác thì không nhất thiết phải có độ dầy tầng đất ≥ 40-50 cm Nhưng trong điều kiện cụ thể, Keo lai giâm hom không được trồng trên các loại đất sau đây:
+ Đất trơ sỏi đá, tầng đất mỏng, độ sâu tầng đất < 20 cm
+ Đất có độ dốc trên 250
+ Đất có độ pH dưới 4 (đất quá chua)
+ Đất cát trắng, đất cát di động
+ Đất nhiễm mặn thường xuyên ngập úng
+ Đất bị đá ông hoá, sét hoá
- Xây dựng hệ thống biển báo cấm đốt lửa trong rừng
- Cấm chăn thả gia súc, cấm chặt phá cây rừng
- Nơi có thể cơ giới thì phòng chống cháy rừng bằng cách cày sạch cỏ theo hàng Trên hàng cây phải được phát dãy sạch cỏ, đưa cỏ và lá rụng ra khỏi giữa hai hàng cây để xử lý thực bì và làm tơi đất, kết hợp chống cháy rừng Đất đồi núi không thể làm cơ giới được thì phát dọn thủ công toàn bộ thực bì, dây leo, cây bụi trên phần diện tích còn lại ngoài hàng cây
b Cây con giống
- Nguồn gốc xuất xứ, cơ sở pháp lý: Các dòng Keo lai BV10; BV16; BV32 và
BV33 đã được Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng (Viện khoa học lâm nghiệp) tuyển chọn trồng khảo nghiệm và được Bộ NN&PTNT quyết định công nhận là giống mới và giống quốc gia:
+ Quyết định số: 132-QĐ/BNN-KHCN ngày 17/01/2000 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT về việc công nhận 3 dòng vô tính keo lai BV10; BV16; BV32
+ Quyết định số: 1998-QĐ/BNN-KHCN ngày11/07/2006 về việc công nhận giống cây lâm nghiệp mới trong đó có dòng BV33 được công nhận là giống quốc gia
Trang 23- Vườn vật liệu giống gốc: Các dòng Keo lai BV10; BV16; BV32 và BV33 này
được Công ty cổ phần giống lâm nghiệp vùng Nam Bộ nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô Sau đó đem trồng thành vườn vật liệu giống gốc hay còn gọi là vườn cây đầu dòng Vườn vật liệu giống gốc chỉ được lấy cành hom từ 2-3 năm sau đó phải trồng thay thế bằng cây giống mới
- Tiêu chuẩn bầu và cây con:
+ Cành hom được cắt từ vườn vật liệu và giâm trong túi bầu PE (polyetylen ),
có đường kính thông thường là 7 cm, chiều cao:12 cm, được cắt hai bên góc để thoát nước
+ Hỗn hợp ruột bầu gồm các chất: Đất mùn, phân chuồng, phân lân, tro trộn đều
+ Tuổi cây con: 3-4 tháng
+ Khi chuyển đến nơi trồng rừng nếu không trồng hết trong ngày phải được đưa xuống đất, xếp thành luống ngay ngắn, tưới nước chăm sóc
+ Đất đồi núi nơi có độ dốc cao không thể làm cơ giới được thì phát dọn toàn
bộ thực bì bằng biện pháp thủ công và gom đống đốt có kiểm soát
- Thiết kế hệ thống đường băng cản lửa:
Trang 24Dùng để ngăn cách lửa giữa các lô của rừng trồng kết hợp làm đường vận chuyển, vận xuất phục vụ cho công tác trồng, chăm sóc và khai thác,…
+ Đường băng rộng khoảng 8m-10 m được san ủi trắng hoặc phát dọn sạch thực bì
+ Tận dụng triệt để hệ thống sông, suối, đường giao thông làm đường ranh cản lửa
+ Tùy theo địa hình bằng phẳng hay đồi núi, điều kiện chăm sóc cơ giới hay thủ công, lực lượng quản lý bảo vệ rừng mà thiết kế cự ly giữa các băng cản lửa: từ 100 đến 300 m
+ Nơi có độ dốc dưới 150 băng đặt vuông góc với hướng gió hại trong mùa khô Nơi địa hình phức tạp, độ dốc từ 150-250 bố trí băng theo đường đồng mức
Trang 258) khoảng 50gram/1hố ; phân được trộn đều dưới đáy hố với lớp đất mặt, sau đó phủ thêm một lớp để khi trồng rễ cây không tiếp xúc trực tiếp với phân.
+ Đất trong hố được trộn đều và lấp bổ sung cho đầy, đặt cây con vào giữa hố,
để mặt bầu thấp hơn miệng hố 3-4cm, giữ cây thẳng đứng sau đó lấp đất, dùng tay ấn chặt lớp đất mặt vào gốc cây
d Chăm sóc nuôi dưỡng, bảo vệ rừng
+ Năm thứ hai tiếp tục dãy cỏ theo hàng, cuốc hố hai bên gốc bón 100gram phân NPK/gốc/lần (bón từ 1 đến 2 lần ) vào đầu và cuối mùa mưa Cũng tiến hành cày chăm sóc hoặc phát dọn thủ công như năm thứ nhất
+ Các năm tiếp theo vào mùa mưa tùy theo lượng thực bì mà tiến hành chăm sóc từ 1 đến 2 lần: Phát cỏ, chặt bỏ dây leo, cây bụi, cày chăm sóc phòng chống cháy rừng
- Nuôi dưỡng rừng:
Trang 26+ Đối với rừng trồng nguyên liệu: Rừng trồng với các mật độ từ 1.667 cây/ha đến 2.500/ha thì không cần tỉa thưa Khi rừng đã được 5-6 tuổi thì tuỳ tình hình sinh trưởng của rừng có thể đạt từ 120 – 200 m3 là có thể khai thác làm nguyên liệu giấy và
+ Xây dựng chòi canh lửa rừng và phân công người trực thường xuyên để kịp thời phát hiện và ngăn chặn các vụ cháy rừng
+ Quan hệ mật thiết với chính quyền địa phương trong việc quản lý bảo vệ rừng
và phòng chống cháy rừng Đơn vị quản lý rừng phải chuẩn bị đầy đủ những trang thiết bị dụng cụ, nhân lực cần thiết phòng khi có cháy rừng thì kịp thời dập tắt
Lời kết:
Keo lai giâm hom là sản phẩm của quá trình nghiên cứu khoa học chọn giống cây rừng, các cây keo lai đầu dòng được tiến hành nuôi cấy mô để duy trì nguồn gien tốt, có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt Trong điều kiện bình thường năng suất rừng trồng keo lai bình quân là 20-25m3/ha/năm, nếu được chăm sóc tốt rừng cây keo lai có thể cho năng suất 30 m3-40m3/ha/năm
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
Trang 271.2.1 Thực trạng và chủ trương đường lối của Đảng và nhà nước về phát triển rừng ở Việt Nam
Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á thuộc khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có diện tích khoảng 311.690km2 chạy dài theo hướng Đông Nam từ Hà Giang tới Cà Mau Có ¾ diện tích là đồi núi, độ che phủ rừng cao với nguồn sinh vật phong phú và
đa dạng Trước những năm 1995 thì diện tích rừng ngày càng giảm nghiêm trọng do nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng từ 1995 đến nay thì diện tích rừng đã ngày được nâng lên nhưng chất lượng rừng vẫn còn khá thấp Thực trạng của tài nguyên rừng Việt Nam trong những năm qua như sau:
Bảng 1.1: Sự biến động diện tích rừng Việt Nam giai đoạn 2002-2013.
Năm Tổng (Ha) Rừng tự nhiên (Ha) Rừng trồng (Ha)
(Nguồn: Tổng cục Lâm nghiệp; Cục Kiểm lâm)
Qua bảng 1.1 ta thấy diện tích rừng tự nhiên qua các năm hầu như không biến động nhiều, nhưng diện tích rừng trồng ngày càng tăng lên, trong 10 năm (2002-2012) diện tích rừng trồng tăng lên 1.518.631 ha ( trung bình mỗi năm tăng 151.863 ha),tăng mạnh nhất từ năm 2010-2012 trong 2 năm tăng lên 365.141ha Diện tích rừng trồng tăng lên chủ yếu do chính sách khuyến lâm đặc biệt là giao đất giao rừng cho nông
Trang 28dân, ngoài ra trong hoạt động trồng rừng nhà nước còn hỗ trợ vốn, cây giống, phân bón, … nên khuyến khích người nông dân trồng rừng nhiều hơn.
Theo thống kê của Tổng cục Thống kê, sản lượng gỗ khai thác năm 1998 là 2206,4 nghìn m3 (Sản lượng gỗ này tính chung cho cả sản phẩm thô, sản phẩm nguyên liệu, sản phẩm mỹ nghệ), sản lượng gỗ khai thác năm 2013 đạt 5608 nghìn m3, tăng 6,8% so với năm 2012 Nguyên nhân chủ yếu do tiêu thụ sản phẩm gỗ nguyên liệu năm nay có nhiều thuận lợi, kim ngạch xuất khẩu gỗ vả sản phẩm gỗ tăng khá Sản phẩm gỗ tiêu thụ tăng một mặt giải quyết được lượng gỗ thương phẩm đến kỳ khai thác của người sản xuất, mặt khác góp phần thúc đẩy hoạt động trồng rừng phát triển tại nhiều địa phương
Do thời tiết trong năm có mưa nhiều cùng với công tác phòng chống cháy rừng được các cấp, các ngành tiếp tục quan tâm thường xuyên nên tình trạng cháy rừng và chặt phá rừng giảm đáng kể Tổng diện tích rừng bị thiệt hại năm 2013 là 1964 ha, giảm 39,1% so với năm trước, bao gồm: Diện tích rừng bị cháy 1156 ha, giảm 44,7%; diện tích rừng bị chặt phá 808 ha, giảm 28,7%
1.2.2 Tình hình phát triển rừng trồng tại Nghệ An
Nghệ An nằm ở trung tâm khu vực Bắc Trung Bộ, bao gồm 1 thành phố trực thuộc, 3 thị xã và 17 huyện với tổng diện tích đất tự nhiên là 16.490,25km2 Trong đó diện tích đất rừng là 970.570,4 ha; diện tích rừng tự nhiên là 863.741,7 ha; diện tích rừng trồng là 234.537,5 ha; đất trống là 277.370,6 ha
Những năm qua do hậu quả chiến tranh để lại cùng với sự thiếu ý thức trong việc sử dụng rừng làm cho nguồn tài nguyên này ngày càng cạn kiệt, ảnh hưởng đến khả năng phòng hộ cũng như giá trị kinh tế của rừng Trước thực trạng đó, tỉnh đã chú trọng đến công tác trồng rừng nhằm nhanh chóng phủ xanh đất trống đồi trọc, tăng nhanh khả năng phòng hộ và thu nhập cho người dân Thực hiện chủ trương chung của ngành về việc xã hội hóa nghề rừng, thu hút các thành phần xã hội tham gia quản lý, xây dựng vốn rừng Trong những năm gần đây ngành lâm nghiệp tỉnh Nghệ An đã thử nghiệm chương trình giao đất, giao rừng cho người dân; phát triển rừng sản xuất, xây dựng một số mô hình trồng rừng thương mại có hiệu quả như mô hình trồng Keo lai,
mô hình Keo tai tượng
Trang 29Nắm bắt được nhu cầu và thị hiếu của thị trường, tỉnh Nghệ An đã sử dụng giống cây trồng bằng cây hom để trồng trên những vùng đất có khả năng phát triển lâm nghiệp, bên cạnh đó tỉnh đã áp dụng cho địa phương kỹ thuật trồng rừng đạt hiệu quả cao Tỉnh còn quy hoạch vùng nguyên liệu, nhiều mô hình đã được xây dựng thu hút người dân địa phương tham gia.
Trang 30CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG, KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ TRỒNG
RỪNG KEO LAI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THANH HƯƠNG
2.1 TÌNH HÌNH CƠ BẢN XÃ THANH HƯƠNG
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Thanh Hương là một xã thuộc huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An Diện tích
tự nhiên là 32,49 km2 Dân số: 6,4 ngàn người (2014), là một xã miền núi thuộc huyện Thanh Chương, nằm cách huyện lỵ Thanh Chương khoảng 8 km về phía Tây Nam, thành phố Vinh 53 km về phía Tây, có vị trí địa lý như sau:
- Phía Nam giáp xã Ngọc Lâm - huyện Thanh Chương - tỉnh Nghệ An
- Phía Đông giáp xã Thanh Thịnh - huyện Thanh Chương - tỉnh Nghệ An
- Phía Bắc giáp xã Thanh Lĩnh - huyện Thanh Chương - tỉnh Nghệ An
- Phía Tây - Bắc giáp biên giới Việt Lào
2.1.1.2 Địa hình, đất đai
a Địa hình
Thanh Hương là xã vùng cao có địa hình khá phức tạp, đất đai tương đối dốc Phía Tây - Bắc của xã chủ yếu là đồi núi độ cao bình quân là 600m, có nhiều nơi lên đến trên 1000m Địa hình như thế nên phần lớn đất đai của xã là đất đồi núi, nên tạo cho xã thế mạnh về trồng rừng phát triển các cây công nghiệp dài ngày Nhưng nhìn chung việc giao thông đi lại không khó khăn bởi nhiều thung lũng nối liền nhau và việc có hai con đường lớn đi qua địa bàn xã là đường Hồ Chí Minh và đường biên giới Việt - Lào
b Đất đai
Toàn xã có tổng diện tích là 3.249,97 ha, đất đai chủ yếu là đất đỏ bazan với diện tích khoảng 2.509,9 ha chiếm 77,23% diện tích đất tự nhiên của cả xã, phân bố trên toàn địa bàn xã Thanh Hương, đất có độ dày tương đối khoảng 1-1,5m, thành phần cơ giới cao được dùng chủ yếu để trồng chè, keo, cây ăn quả và các cây công nghiệp khác
Trang 31Đất phù sa chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng diện tích của xã, được bồi đắp hàng năm ở hai bên con suối, đất được dùng chủ yếu để trồng các loại cây hoa màu như ngô, khoai, lạc… Đất rồng lúa 165,2 ha hầu hết là lúa nước, được trồng ở các vùng trũng, đồng bằng của xã.
2.1.1.3 Khí hậu, thủy văn
a Thời tiết, khí hậu
- Nhiệt độ: Xã Thanh Hương nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa, thời tiết được chia thành hai mùa: mùa mưa và mùa khô Mùa khô thường kéo dài từ tháng 4
đến tháng 8, nhiệt độ trung bình vào khoảng 33,5°C Mùa mưa (mùa lạnh) kéo dài từ
tháng 10 tới tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình mùa này khoảng 15ºC
- Lượng mưa: Trung bình hàng năm khoảng 2150mm, số ngày mưa khoảng từ 145-15 ngày Lượng mưa phân bố không đều trong năm, tập trung chủ yếu vào các tháng mùa thu và mùa hè, lượng mưa vào mùa đông ít, làm cho thời tiết khô hanh
- Độ ẩm không khí: Độ ẩm trung bình năm trên địa bàn xã khá cao trên 70%,
độ ẩm thường cao nhất vào các tháng mùa xuân và mùa thu nhưng cao nhất vào các tháng 1,2,3 thấp nhất vào các tháng 6,7
- Thiên tai lũ lụt: Thanh Hương nằm trong khu vực miền trung, khu vực không
được ưu ái của thiên nhiên Khu vực chịu nhiệt đới ẩm gió mùa, và ảnh hưởng của bão lụt, hạn hán, những năm qua bão lụt không ngừng tăng lên, nhưng do địa bàn xã nằm sâu trong đất liền nên ít ảnh hưởng của các cơn bão lụt Hạn hán thường xuyên xảy ra trên địa bàn xã, tập trung vào các tháng 5,6 do địa bàn cao nên ảnh hưởng rất nhiều đến năng suất sản lượng của toàn xã
b Thủy văn
Do nằm xa con sông lớn (Sông Lam) nên nguồn nước sinh hoạt chủ yếu của người dân nơi đây là nguồn nước ngầm, chất lượng nước ngầm rất tốt, còn nguồn nước phục vụ cho sản xuất chủ yếu lấy từ các khe suối lớn nhỏ, hồ đập chứa nước nằm trên địa bàn xã và lượng mưa hàng năm
Nhìn chung nguồn nước trong xã đáp ứng đủ nhu cầu sinh hoạt cũng như sản xuất của bà con Tuy nhiên lượng mưa hàng năm gần đây có giảm nên gây thiếu nước vào mùa khô khi mùa vụ đến, vì vậy chính quyền địa phương nên chủ động tìm biện
Trang 32pháp để ứng phó với những bất trắc của tự nhiên, chẳng hạn như đầu tư xây đắp các hồ đập chứa nước ở những nơi có mặt nước ngầm để dự trữ nước…
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Dân số và lao động của xã
Lao động là yếu tố cơ bản của mọi quá trình sản xuất Tất cả các ngành, các lĩnh vực đều sử dụng lao động để tạo ra của cải vật chất phục vụ nhu cầu của con người Đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp, lao động gắn bó chặt chẽ với đất đai, điều kiện tự nhiên…nên lao động trong nông nghiệp cũng có những đặc điểm riêng khác với lao động trong các lĩnh vực khác Vì vậy vấn đề sử dụng tốt nguồn lao động
là cơ sở để tạo thu nhập và nâng cao mức sống, cải thiện điều kiện sống cho dân cư Tình hình sử dụng dân số và lao động của xã Thanh Hương trong 3 năm gần đây được thể hiện trong bảng 2.1
Nhìn vào bảng 2.1 ta có thể thấy sự gia tăng dân số của xã diễn ra khá chậm, tổng số nhân khẩu năm 2012 là 6.107 người, tăng lên 122 người so với năm 2011 tương ứng 3,34%, đến năm 2013 tổng số nhân khẩu là 6.231 người tăng 50 người so với năm 2012, tương ứng 3,37% Cùng với sự gia tăng nhân khẩu thì số lao động cũng tăng lên, năm 2011 tổng số lao động của xã là 3.247 người chiếm 54,25% dân số Đến năm 2013, số lao động tăng lên 3.448 người chiếm 55,34% dân số, chủ yếu gia tăng lao động trong nông nghiệp và lao động ngành nghề Điều này chứng tỏ lực lượng lao động khá dồi dào, là điều kiện thuận lợi để huy động nhân công cho việc trồng rừng, bảo vệ và quản lý rừng
Các chỉ tiêu bình quân như bình quân nhân khẩu/hộ, bình quân lao động/hộ, bình quân lao động nông nghiệp/hộ có xu hướng giảm dần Trong năm 2011-2013, bình quân mỗi hộ có khoảng 4 nhân khẩu với 2 lao động Con số này phản ánh vai trò tích cực của chính quyền địa phương trong việc thực hiện công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình
Thu nhập bình quân đầu người của xã đạt 11,8 triệu đồng/người, tổng số hộ nghèo 326 hộ (năm 2010)
Trang 33Bảng 2.1: Tình hình dân số và lao động xã Thanh Hương qua 3 năm 2011-2013
So sánh 2012/2011
So sánh 2013/2012
Trang 342.1.2.2 Tình hình sử dụng đất đai của xã
Đất đai là sản phẩm của tư nhiên, là tiền đề của mọi quá trình sản xuất Đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế được Bởi vậy việc quản lý và khai thác hiệu quả nguồn đất đai đang là vấn đề cấp thiết được đặt ra hiện nay
Xã Thanh Hương có tổng diện tích đất tự nhiên là 3249,97 ha, qua các năm quá trình sử dụng đất của con người đã làm cho cơ cấu đất đai có những thay đổi, biến động đất đai của xã được thể hiện trong bảng 2.2
Qua bảng số liệu ta thấy trong cơ cấu đất đai của xã Thanh Hương, đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất, chiếm 2.779,97 ha (2013) tương ứng 85,54% Theo số liệu thống kê 3 năm (2011 - 2013), diện tích đất nông nghiệp tăng nhẹ qua các năm, năm 2012 là 2.778,64 ha tăng 1,24 ha hay tăng 0,04% so với năm 2011; năm 1013 là 2.779,94 ha, tăng 1,3 ha hay tăng 0,05% so với năm 2012 Điều này cho thấy hoạt động sản xuất của địa phương vẫn dựa vào nông nghiệp là chính
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp chủ yếu là trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm Nhìn chung đất sản xuất nông nghiệp có tăng qua các năm nhưng không đáng kể, diện tích đất sản xuất nông nghiệp năm 2012 là 723,9
ha tăng 0,2 ha hay tăng 0,03% so với năm 2011; năm 2013 là 724,96 ha tăng 1,06 ha hay tăng 0,15% so với năm 2012
Diện tích đất lâm nghiệp tăng nhẹ qua 3 năm, năm 2012 là 2028,57 ha tăng 1,27ha hay tăng 0,06% so với năm 2011; năm 2013 là 2019,9 ha tăng 1,33 ha hay tăng 0,07% so với năm 2012 Với diện tích đất lâm nghiệp khá lớn cho thấy khả năng phát triển rừng trên địa bàn xã là rất cao
Ngoài đất sản xuất nông nghiệp và đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản cũng gia tăng diện tích qua các năm, từ năm 2011-2013 diện tích đất nuôi trồng thủy sản đã tăng lên 1,13 ha hay tăng 6,93% Người dân đã tận dụng và cải tạo các khe suối để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản, ngoài ra nhiều hộ đã chủ động múc ao, đập để nuôi trồng thủy sản
Mặc dù diện tích đất phi nông nghiệp không chiếm nhiều diện tích nhưng nó
Trang 35nghĩa địa, đất sông suối mặt nước và đất nông nghiệp khác Nhìn chung diện tích đất phi nông nghiệp của xã không ngừng tăng qua các năm, năm 2012 là 463,7 ha tăng 2,40 ha hay tăng 0,52% so với năm 2011; năm 2013 là 464,72 ha tăng 1,02 ha hay tăng 0,22% so với năm 2012 Trong đó, diện tích đất ở, đất chuyên dùng có xu hướng tăng lên; diện tích đất nghĩa địa, đất sông suối, mặt nước không biến động; đất phi nông nghiệp có xu hướng giảm nhẹ.
Diện tích đất chưa sử dụng ngày càng thu hẹp, năm 2012 là 7,63 ha giảm 3,64
ha hay giảm 32,3%; năm 2013 là 5,31 ha giảm 2.32ha hay giảm 30,41% Các diện tích đất chưa sử dụng được đưa vào khai thác, sử dụng sẽ góp phần sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai của xã, có ý nghĩa lớn lao đối với việc nang cao thu nhập, mức sống của người dân địa phương, cũng như tác động tích cực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã
Trang 36Chỉ tiêu
DT (ha)
CC (%)
DT (ha)
CC (%)
DT (ha)
CC (%)
Trang 372.1.2.3 Thực trạng cơ sở hạ tầng của xã
- Giao thông
Giao thông là điều kiện quan trọng nhất cho quá trình hội nhập và phát triển kinh tế toàn xã Đường xã có chiều dài 17km, đường xóm 30km và đương ngõ xóm 29km Đường mòn Hồ Chí Minh và đường cửa khẩu Việt - Lào là hai huyết mạch giao thông chính của xã Việc hai con đường giao thông quan trọng này đi qua địa bàn xã
đã tạo ra rất nhiều thuận lợi cả về mặt kinh tế và xã hội cho xã
- Thủy lợi
Chính quyền xã đã có nhiều chủ trương chính sách xây dựng hệ thống kênh mương thủy lợi phục vụ sản xuất, với tổng chiều dài kênh mương tưới nước là 15km trong đó kênh mương cấp 1 chiếm 6km, kênh mương cấp 2 chiếm 6km và còn lại là kênh mương cấp 3 Gồm có 9 hồ đập có dung tích 265.926 m3, công suất 1.760 m3/h phục vụ đời sống sinh hoạt cũng như hoạt động sản xuất cho người dân trong vùng Tuy nhiên hệ thống hồ đập của xã được xây dựng khá lâu cần phải sửa chữa nâng cấp nhưng chưa làm được nhiều Hệ thống thủy lợi tưới tiêu cho cây ăn quả, cây công nghiệp, vùng màu cũng như hệ thống thoát nước trong vùng đầu tư còn hạn chế
- Điện
Tính đến năm 2013 trên địa bàn xã Thanh Hương có 5 trạm điện hạ thế, dây hạ thế có tổng chiều dài 42km với tổng công suất đạt 750kw, tới thời điểm hiện tại có 100% số hộ trên địa bàn xã dùng điện, trong đó có 71,36% số hộ dùng điện sinh hoạt, 10% số hộ dùng điện sản xuất, 18,64% số hộ còn lại dùng điện kinh doanh dịch vụ Tuy nhiên việc cung cấp điện cho các cơ sở sản xuất còn chưa ổn định, đây cũng là một trong những nguyên nhân làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất
- Cơ sở hạ tầng khác
Trên địa bàn hiện có 2 cơ sở mẫu giáo, 1 trường tiểu học chính và 1 trường tiểu học phụ, 1 trường trung học cơ sở Xã hiện có 13 thôn, trong đó có 9 thôn đạt thôn văn hóa, có 11 thôn đạt tiêu chuẩn có nhà văn hóa đạt tiêu chuẩn của bộ Xã Thanh Hương hiện có 1 chợ trung tâm, chợ có mái che có diện tích 400m2, ngoài trời 600m2, bờ rào
có chiều dài 300m; có 1 điểm bưu điện văn hóa xã, 2 điểm kinh doanh dịch vụ
Trang 382.1.3 Đánh giá chung về các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển trồng rừng tại xã Thanh Hương
∗ Thuận lợi
- Nhu cầu thị trường lâm sản trong nước và quốc tế tăng mạnh, nền kinh tế nước ta tiếp tục phát triển ổn định với tốc độ tăng trưởng cao và quá trình hội nhập quốc tế sẽ tạo ra cơ hội lớn cho việc phát triển tăng tốc mở rộng mô hình trồng rừng sản xuất nói chung, trồng keo lai nói riêng
- Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra cơ hội cải thiện môi trường đầu tư, xâm nhập thị trường lâm sản thế giới, tiếp thu công nghệ tiên tiến và đầu tư tài chính, đặc biệt trong công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ cho xuất khẩu, thúc đẩy nhanh quá trình quản lý rừng bền vững
- Đảng, Nhà nước và xã hội cũng như cộng đồng quốc tế ngày càng quan tâm hơn đến công tác bảo vệ và phát triển rừng
- Trong những năm qua cơ sở vật chất của ngành lâm nghiệp đã được nâng lên Thực hiện chương trình giống của tỉnh, các vườn ươm giống có chất lượng cao trên địa bàn Tỉnh được xây dựng như vườn ươm của Ban quản lý rừng đầu nguồn Thanh Hương Đây chính là cơ hội để phát triển trồng rừng sản xuất với chất lượng cao
- Thanh Hương có vị trí địa lý thuận lợi trong giao lưu kinh tế, văn hóa
- Diện tích đồi núi nhiều, chủ yếu là đồi núi thấp thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp
- Dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào, trình độ ngày càng được nâng cao, năng động trong phát triển kinh tế
- Hệ thống giao thông đường bộ được quan tâm đầu tư nâng cấp, thuận lợi cho lưu thông hàng hóa
- Đời sống của người dân ngày được cải thiện, mức sống ngày càng nâng cao
Trang 39- Trình độ dân trí ngày càng được nâng cao nhưng nhìn chung còn thấp, một
số người dân nhận thức chưa cao về rừng địa bàn trồng rừng ở vùng sâu vùng xa đi lại khó khăn
- Đời sống nhân dân còn thấp, nhiều hộ gia đình thuộc nghèo đói có khả năng đầu tư trồng rừng, người dân muốn trồng rừng nhưng thiếu đất, thiếu vốn trong khi đó thủ tục vay vốn từ các tổ chức tín dụng phức tạp người dân khó tiếp cận nguồn vốn
- Giao đất đã tiến hành nhưng một số nơi chưa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hiện tượng tranh chấp còn xảy ra, nhiều hộ gia đình quá nhiều đất trong khi nhiều hộ muốn tham gia trồng rừng nhưng không có quỹ đất
- Đầu tư lâm nghiệp hay bị rủi ro, chu kỳ trồng rừng dài nên thu hồi vốn chậm, chưa hấp dẫn đối với nhà đầu tư do công tác trồng rừng đều ở vùng sâu vùng xa, cơ sở
hạ tầng còn yếu kém thường xa khu dân cư và trung tâm tiêu thụ nên việc vận chuyển tốn nhiều chi phí
- Sức cạnh tranh của sản xuât lâm nghiệp còn thấp, hội nhập quốc tế vừa là thời cơ, vừa là thách thức lớn cho ngành công nghiệp chế biến và thương mại lâm sản, trong tương lai vấn để cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn trên thị trường quốc tế và ngay cả ở thị trường nội địa
- Tầm quan trọng của ngành lâm nghiệp chưa được đánh giá một cách đầy đủ, khách quan và công bằng nên ảnh hưởng đến việc hoạch định các chính sách đầu tư và phát triển ngành
- Dân số tiếp tục gia tăng và phương thức sử dụng đất nông, lâm nghiệp ít hiệu quả tạo ra sức ép liên tục vào rừng để mở rộng diện tích đất ở, đất nông nghiệp
2.2 TÌNH HÌNH TRỒNG KEO LAI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THANH HƯƠNG 2.2.1 Tình hình chung
Thanh Hương là xã có diện tích đất lâm nghiệp lớn, có tiềm năng về tài nguyên rừng, có điều kiện thuận lợi để phát triên lâm nghiệp Tổng diện tích rừng hiện có là 2.029,9 ha, trong đó rừng phòng hộ là 500 ha, rừng sản xuất là 1.529,9 ha
Trong những năm qua, công tác trồng rừng phát triển mạnh trên toàn huyện nhờ những chủ trương đúng đắn và sự chỉ đạo của chính quyền, sự đồng tình ủng hộ và tham gia tích cực của người dân
2.2.2 Thực trạng trồng rừng Keo lai làm nguyên liệu của xã Thanh Hương
Trang 40Keo lai được đưa vào trồng từ năm 2002 theo các dự án, đề án của huyện, sau
đó là dự án 661 và Việt Đức Vì đem lại hiệu quả cao nên tốc độ phát triển rừng trồng keo lai phát triển khá nhanh, đến nay diện tích rừng trồng Keo lai là 1.529,9 ha Keo lai được người dân trồng nhiều do cây keo sinh trưởng nhanh, dễ trồng, dễ chăm sóc, ít sâu bệnh
Ở xã, 100% cây giống là Keo lai giâm hom, nguồn giống do Ban quản lý rừng phòng hộ của xã, vườn ươm của xã và các vườn ươm tư nhân cung cấp
Bảng 2.3: Diện tích rừng trồng của các thôn năm 2013
Thôn Diện tích (Ha) Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Phòng Thống kê xã Thanh Hương)
Nhìn vào bảng 2.3 ta thấy diện tích rừng trồng không đồng đều giữa các xã, diện tích rừng tập trung nhiều ở các thôn: thôn 6, thôn 10, thôn 11, thôn 12 và thôn 13 Diện tích rừng trồng lớn nhất là ở thôn 12 có diện tích 245,1 ha tương ứng 15,81%, thấp nhất là thôn 2 với diện tích chỉ 26,3 ha tương ứng 1,70% diện tích rừng toàn xã
Diện tích rừng trồng Keo lai phát triển nhanh từ hai hướng chính là trồng rừng theo quy hoạch của dự án và sự tự phát của người dân Đối với những hộ dân tự trồng,