GIỚI THIỆU: Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính, có thể gây thành dịch do vi rút dengue gây ra. Bệnh lây lan do muỗi vằn đốt người bệnh nhiễm vi rút sau đó truyền bệnh cho người lành qua vết đốt. Hai loại muỗi vằn truyền bệnh có tên khoa học là Aedes aegypti và Aedes albopictus, trong đó chủ yếu là do Aedes aegypti. Bệnh xảy ra ở tất cả các nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới. Ở Việt Nam, bệnh lưu hành rất phổ biến, ở cả 4 miền Bắc, Trung, Nam và Tây Nguyên, kể cả ở thành thị và vùng nông thôn, bệnh xảy ra quanh năm nhưng thường bùng phát thành dịch lớn vào mùa mưa, nhất là vào các tháng 7, 8, 9, 10...
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh sốt xuất huyết Dengue (SXHD) là bệnh truyền nhiễm cấp tính do
vi rút Dengue gây ra, có thể gây ra dịch lớn làm cho nhiều người mắc và tử
vong Trung gian truyền bệnh là muỗi Aedesaegypti đã được nghiên cứu kỹ về
sinh lý, sinh thái về đốt hút máu người và truyền bệnh từ người bệnh sang người lành.
Nhiều thập kỷ qua sốt xuất huyết là một trong những bệnh truyền nhiễm ảnh hưởng đến sức khỏe, cuộc sống của con người có số mắc và tỷ lệ
tử vong cao trên Thế giới Tại Việt Nam, bệnh sốt xuất huyết được biết năm
1958 do Chu Văn Tường thông báo một vụ dịch nhỏ sốt xuất huyết tại Hà Nội, ở miền Nam sốt xuất huyết được mô tả vào những năm 1960, những trường hợp đầu tiên được ghi nhận tại đồng bằng sông Cửu Long, lan nhanh thành dịch tại nhiều vùng dọc theo hai bên bờ sông.
Theo Tổ chức y tế thế giới bệnh sốt xuất huyết hiện lưu hành trên 100 quốc gia thuộc các khu vực có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới nhiều nhất ở vùng Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương, Châu Mỹ, Châu Phi có số người mắc sốt xuất huyết cao nhất Trên thế giới hàng năm có khoảng 2,5-3 tỷ người có nguy cơ mắc bệnh sốt xuất huyết, mỗi năm có khoảng 80-100 triệu người mắc bệnh trong đó 500 ngàn người phải nhập viện chiếm 90% trẻ em dưới 15 tuổi có tỷ lệ tử vong cao từ 1-5%.
Ở Việt Nam, sốt xuất huyết ngày càng trở nên nghiêm trọng, mỗi năm
có hàng trăm ngàn người mắc và hàng trăm người chết Năm 1998 có 234.920 người mắc và 377 người chết, tỷ lệ chết đứng thứ 2 trong 10 bệnh truyền nhiễm phổ biến Năm 2008, các tỉnh phía Nam trường hợp mắc 78.414 trường hợp chết 85, tại Tỉnh Thừa Thiên Huế có số mắc 8.284 tử vong 08 trường hợp
Hiện nay công tác phòng chống bệnh sốt xuất huyết rất được quan tâm nhưng hiệu quả chưa cao do đặc điểm địa lý, thời tiết môi sinh, tập tục mỗi
Trang 2vùng khác nhau nên áp dụng một mô hình phòng chống sốt xuất huyết có thể thành công nơi này nhưng thất bại nơi khác Việc phòng chống sốt xuất huyết Dengue dựa vào cộng đồng được Bộ Y tế và các Viện Dịch tễ Trung ương,
Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh quy định và đã triển khai nhiều mô hình
phòng chống sốt xuất huyết dựa vào cộng đồng như diệt lăng quăng bằng nuôi cá bảy màu, cá lia thia, đậy kín lu mái chứa nước bằng vải nilon và nắp đậy, dọn dẹp dụng cụ chứa nước xung quanh nhà xử lý ổ dịch nhỏ, phun hóa chất diện rộng Việc chẩn đoán sớm, kịp thời và điều trị đúng cách sẽ góp phần rất lớn trong việc giảm tỉ lệ tử vong do sốt xuất huyết Phòng chống dịch sốt xuất huyết không thể thành công nếu không có sự tham gia thực hiện của cộng đồng Huy động tham gia của cộng đồng được coi là biện pháp cơ bản trong việc phòng chống dịch khẩn cấp, mỗi thành viên từng hộ gia đình
phải trực tiếp tham gia phòng chống dịch
Tuy nhiên việc phòng chống vec tơ truyền bệnh sốt xuất huyết vẫn còn nhiều bàn cãi mỗi năm phải chi nhiều tiền cho công tác phòng chống nhất là
tiền mua hóa chất là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và muỗi kháng
thuốc, chính quyền và nhân dân thích sử dụng hóa chất, chủ trương của y tế thì phát động phòng chống sốt xuất huyết dựa vào cộng đồng, tuy nhiên chưa
có câu trả lời đầy đủ nhất để mọi người chấp nhận.
Lần thực tập cộng đồng I nhóm 10 đã thực hiện điều tra với đề
tài : “Hiểu biết của người dân và cách phòng chống bệnh Sốt Xuất Huyết ”.
và nhóm đã tiến hành giáo dục cho người dân về kiến thức cũng như tháu độ của người dân về cách phòng chống bệnh sốt xuất huyết
Lần thực tập cộng đồng II nhóm 10 đã tiến hành điều tra để đánh giá
sự hiểu biết, thái độ ,thực hành của người dân về bệnh sốt xuất huyết để thấy được hiệu quả của việc giáo dục và tuyên truyền về phòng chống bệnh sốt xuất huyết của nhóm 10với mục tiêu cụ thể như sau:
- Mô tả một số đặc điểm dịch tễ về sốt xuất huyết Dengue tại Thị xã
Trang 3- Đánh giá hiểu biết về bệnh sốt xuất huyết của người dân tạiThị xã
Thủy Phương-Tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2013sau 3 tháng điều tra
-Đánh giá thái độ, thực hành của người dân về các biện pháp phòng chống bệnh sốt xuất huyết tạiThị xã Thủy Phương-Tỉnh Thừa Thiên Huế năm
2013 sau 3 tháng điều tra
Trang 4CHƯƠNG I : TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Sơ lược về lịch sử bệnh SXH
Sốt xuất huyết Dengue là bệnh truyền nhiễm cấp tính, gây dịch do vi
rút Dengue gây nên, bệnh lan truyền chủ yếu do muỗi Aedesaegypti Theo Tổ
chức Y tế Thế giới, bệnh sốt xuất huyết Dengue hiện đang lan truyền ở nhiềunước trên thế giới với khảng 20 triệu người bị nhiễm vi rút Dengue và khoảng500.000 trường hợp bị sốt xuất huyết Dengue phải nhập viện, trong đó chủyếu là trẻ em Tỷ lệ tử vong đến 5%, thậm chí cao hơn nếu không được chẩnđoán và điều trị thích hợp
Sốt Dengue và sốt xuất huyết Dengue được du nhập vào Việt Nam từnhững năm 1960, cho đến nay đã trở thành một bệnh dịch lưu hành Riêngnăm 1998, số mắc trên toàn quốc lên tới 234.920 người và chết 377 người.Sốt xuất huyết dengue có thể gây bệnh cảnh nguy kịch, hội chứng sốc Denguenhanh chóng dẫn tới tử vong nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời
1 2 Tình dịch bệnh sốt xuất huyết trên thế giới và trong khu vực :
Cũng theo TCYTTG (1998), trong vòng 10 năm gần đây, bệnh SD/SXHD trởnên trầm trọng, có trên 100 nước ở châu Phi, châu Mỹ, vùng ÐôngÐịa TrungHải, các nước Ðông Nam Á và Tây Thái Bình Dương đều báo cáo có bệnhnày Trong vòng 9 năm từ 1990 đến 1998, số trường hợp trung bình hằng nămmắc SD/SXHD khoảng 514.139.000 người
1.3 Tình hình SXH ở Việt Nam và Thừa Thiên Huế
Bệnh SD/SXHD trở thành một bệnh dịch lưu hành ở nước ta Bệnhkhông chỉ xuất hiện ở đô thị mà cả vùng nông thôn, nơi có muỗi vectơ truyềnbệnh Dịch lớn SD/SXHD bùng nổ theo chu kỳ khoảng 3-5 năm Năm 1998,trên toàn quốc bùng nổ vụ dịch lớn, số mắc bệnh và tử vong cao (mắc:234.920 người, tử vong 377) (số liệu của Viện VSDT)
Bệnh SD/SXHD ở Việt Nam phát triển theo mùa và cũng có sự khác
Trang 59 Miền Nam và miền Trung, bệnh SD/SXHD xuất hiện quanh năm và tần sốmắc bệnh nhiều nhất từ tháng 6 đến tháng 10 ở miền Nam, nơi có bệnh lưuhành cao nên lứa tuổi mắc bệnh phần lớn là trẻ em (95%).
Ở nước ta, đã phân lập được cả 4 típ virusDengue gây bệnh Vào nhữngnăm 1991-1995, típ gây bệnh chủ yếu là típ Den 1 và Den 2; năm 1997-1998
là típ Den 3 Từ 1999 đến nay, típ Den 4 gia tăng và có lẽ sẽ là típ gây bệnhchính trong những năm tới
Theo Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, tính từ đầu năm đến cuối tháng 10này, tại 9/9 huyện, thị xã và thành phố của tỉnh đều đã phát hiện ca bệnh sốtxuất huyết với số ca bệnh được chẩn đoán mắc bệnh hơn 950 ca; trong đó có
603 ca xét nghiệm dương tính Riêng trong tháng 10, số ca bệnh tăng nhanh,hai địa phương có bệnh nhân sốt xuất huyết cao nhất là TP Huế và thị xãHương Trà
1.4 Đặc điểm vector truyền bệnh và tính cảm nhiễm của nó
VirusDengue truyền bệnh từ người bệnh sang người lành qua muỗiAedes đốt Virus là loại ARN virus, có 4 típ huyết thanh, có những khángnguyên rất giống nhau, có thể gây phản ứng chéo 1 phần sau khi bị nhiễm 1trong 4 típ và có những kháng nguyên đặc hiệu cho riêng từng típ Virus có ởtrong máu người bệnh trong thời gian bị sốt Kháng nguyên virusDengueđược tìm thấy ở đại thực bào, phổi, lách, tuyến ức, tế bào Kuffer ở gan, tế bàomonocyt ở máu ngoại biên
Người bệnh là ổ chứa virus chính Gân đây người ta phát hiện ởMalaysia có loại khỉ hoang dại ở những khu rừng nhiệt đới có mangvirusDengue
Người bệnh nhiễm virusDengue bị muỗi Aedes đốt mang virus rồi
truyền cho người lành Khi bị bệnh, cơ thể sẽ xuất hiện kháng thể lgM khángDengue tạm thời kéo dài 8 tuần và khi phát hiện kháng thể này trong huyếtthanh chứng tỏ bệnh nhân đang bị nhiễm virusDengue cấp tính hoặc vừa mớikhỏi bệnh
Trang 6Kháng thể lgG kháng Dengue xuất hiện muộn hơn và tồn tại nhiều nămhoặc suốt đời và có miễn dịch với típ Dengue gây bệnh Khi bị bệnh do mộttíp huyết thanh nào đó của virusDengue thì sẽ có miễn dịch suốt đời với típDengue đó, nhưng không có miễn dịch với các típ khác Do đó, nhiễmvirusDengue có thể bị mắc tới lần thứ 2 do típ huyết thanh khác gây bệnh.
Nước ta có 2 loại muỗi Aedes gây bệnh chủ yếu
là Aedesaegypti và Aedesalbopictus Muỗi Aedes hút máu ban ngày và
thường hút máu nhiều nhất vào sáng sớm và chiều tối
Muỗi Aedesaegypti mình nhỏ, đen, có khoang trắng thường gọi là muỗi vằn, đậu ở nơi tối trong nhà, thường sống ở các đô thị Muỗi Aedesalbopictusthích
sống ở lùm cây, ngọn cỏ, phần lớn sống ở vùng nông thôn Sau khi hút máungười bệnh, muỗi cái có thể truyền bệnh ngay nếu hút máu người lành hoặcvirus nhân lên ở tuyến nước bọt của muỗi sau đó 8-10 ngày hút máu ngườilành có thể truyền bệnh Người ta thấy muỗi bị nhiễm virusDengue có thểtruyền bệnh suốt vòng đời của muỗi khoảng 174 ngày (5-6 tháng)
Muỗi Aedes đẻ trứng, sau đó sinh ra bọ gậy (cung quăng) ở các dụng cụ chứa
nước trong gia đình như chum, vại, bể nước, lọ hoa, chậu cảnh hoặc ở ngoàinhà như hốc cây có nước, máng nước, vỏ đồ hộp, vỏ chai hoặc ở rãnh nước,
ao hồ Chu kỳ phát triển từ trứng đến muỗi trưởng thành khoảng 11-18 ngày,khi nhiệt độ 29-31oC Mật độ muỗi thường tăng vào mùa mưa, do đó, muốnphòng bệnh tốt cần phải loại bỏ được những dụng cụ chứa nước nơi muỗi đẻtrứng, hoặc thả cá ăn bọ gậy
Sự lan truyền dịch xảy ra ở những vùng có nhiều muỗi Aedes, vệ sinh
môi trường kém, dân cư sống chen chúc và số người bị cảm thụ cao Hiệnnay, người ta chưa xác định được chính xác mật độ muỗi Aedes cần thiết để duytrì virusDengue gây bệnh lưu hành hoặc các đợt gây dịch Tuy nhiên, trong một
gia đình, chỉ một số ít muỗi cái Aedes là có thể làm cả gia đình mắc bệnh.
Muỗi Aedes sinh sản quanh năm, cao nhất vào những tháng sau mùa
Trang 7vại, cống rãnh nước hoặc nước ở đồ phế thải chai lọ, vỏ đồ hộp
Muỗi Aedeskhông bay xa được (bay được khoảng 400m) nên sự di chuyển
mang virusDengue đến nơi xa là do muỗi mang virus hoặc người đang bịbệnh đi theo đường giao thông (máy bay, tầu hỏa, ô tô ) đến các nơi từ tỉnhnày đến tỉnh khác
Dịch SXHD xuất hiện ở các nơi đông dân cư tập trung rồi sau đó landần đến các vùng nông thôn Trẻ em ở nhà trẻ, trường học bị
muỗi Aedes mang virus đốt ban ngày rồi trở về nhà mang virus về gia đình,
khu phố, xóm làng Người ta ước tính cứ 1 trường hợp SXHD có sốc vàobệnh viện thì có khoảng 200-500 người bị nhiễm virusDengue có triệu chứnglâm sàng hay không có triệu chứng lâm sàng, nhất là ở vùng có mật độ
muỗi Aedes cao.
1.5 Chuẩn đoán và điều trị
A Chuẩn đoán
1 Sốt Dengue
a Lâm sàng
- Sốt cao đột ngột, liên tục kéo dài từ 2 đến 7 ngày
- Nhức đầu, mệt mỏi, chán ăn
- Đau cơ, đau khớp, nhức hai hố mắt
- Da sung huyết, phát ban
- Nổi hạch nhiều nơi
- Biểu hiện xuất huyết có thể như chấm xuất huyết ở dưới da hoặc chảymáu cam, nghiệm pháp dây thắt dương tính
b Cận lâm sàng
- Haematocrit (Hct) bình thường (không có biểu hiện cô đặc máu)
- Số lượng tiểu cầu bình thường hoặc hơi giảm
- Số lượng bạch cầu thường giảm
Trang 82 Sốt xuất huyết Dengue
a Lâm sàng
- Sốt cao đột ngột, liên tục từ 2 đến 7 ngày
- Biểu hiện xuất huyết: Thường xảy ra từ ngày thứ 2, thứ 3 của bệnhdưới nhiều hình thái:
+ Dấu hiệu dây thắt dương tính
+ Xuất huyết tự nhiên ở da hoặc niêm mạc
Xuất huyết ở da: Nốt xuất huyết rải rác hoặc chấm xuất huyết thường
ở mặt trước hai cẳng chân và mặt trong hai cánh tay, bụng, đùi, mạng sườnhoặc mảng bầm tím
Xuất huyết ở niêm mạc: Chảy máu mũi, lợi, đôi khi xuất huyết ở kếtmạc, tiểu ra máu Kinh nguyệt kéo dài hoặc xuất hiện kinh sớm hơn kỳ hạn.Xuất huyết nội tạng như tiêu hoá, phổi, não … là biểu hiện nặng
- Gan to
- Có biểu hiện thoát huyết tương do tăng tính thấm thành mạch, biểuhiện: Tăng dung tích hồng cầu (haematocrit) ³ 20% so với giá trị bình thường,tràn dịch màng bụng, tràn dịch màng phổi (có thể dùng siêu âm để phát hiện)
và hạ protein máu Trong trường hợp nặng có thể suy tuần hoàn cấp, thườngxảy ra vào ngày thứ 3 đến ngày thứ 7 của bệnh, biểu hiện bởi các triệu chứngnhư: vật vã, bứt rứt hoặc li bì, lạnh đầu chi, da lạnh ẩm, mạch nhanh nhỏ,huyết áp hạ hoặc huyết áp kẹt (hiệu số giữa huyết áp tối đa và tối thiểu £ 20mmHg), tiểu ít
b Cận lâm sàng
- Biểu hiện cô đặc máu do sự thoát huyết tương: haematocrit tăng ³20% so với giá trị bình thường (bình thường từ 36%-40%); hoặc bằng chứngcủa thất thoát huyết tương: protein máu giảm, tràn dịch màng phổi, tràn dịchmàng bụng
- Số lượng tiểu cầu giảm £ 100.000 tế bào/mm3 (trên thực tế thường
Trang 9- Số lượng bạch cầu giảm.
Tiêu chuẩn chẩn đoán lâm sàng bệnh sốt xuất huyết Dengue là sốt vàxuất huyết kèm theo có cô đặc máu, số lượng tiểu cầu giảm
3 Phân độ lâm sàng của sốt xuất huyết Dengue
Theo mức độ nặng nhẹ chia làm 4 độ
- Độ I: Sốt đột ngột, kéo dài từ 2 đến 7 ngày; dấu hiệu dây thắt dương tính
- Độ II: Triệu chứng như độ I, kèm theo xuất huyết tự nhiên dưới dahoặc niêm mạc
- Độ III: Có dấu hiệu suy tuần hoàn, mạch nhanh nhỏ, huyết áp kẹt, hạhuyết áp; kèm theo các triệu chứng như da lạnh, ẩm, bứt rứt hoặc vật vã hoặc
4 Lâm sàng tiền sốc và sốc trong sốt xuất huyết dengue
Trong điều trị bệnh sốt xuất huyết Dengue, quan trọng nhất là phát hiệnsốc, xử trí kịp thời sẽ giảm tỷ lệ tử vong
- Da sung huyết nhưng tay chân lạnh
- Dấu hiệu “ấn ngón tay” (hay gọi là thời gian hồi phục màu da) kéo dài
³ 2 giây Vị trí thường làm là đầu ngón tay hoặc mặt trong cẳng tay
- Xuất huyết niêm mạc
- Tiểu ít
Trang 10Nếu có điều kiện làm xét nghiệm thì thấy:
- Haematocrit tăng cao
- Tiểu cầu giảm nhanh chóng
Ở những người bệnh có dấu hiệu tiền sốc phải theo dõi sát mạch, huyết
áp, số lượng nước tiểu và làm xét nghiệm haematocrit, tiểu cầu để điều trịngay như một trường hợp sốc
b Hội chứng sốc Dengue (sốc thoát huyết tương – cô đặc máu)
Bao gồm tất cả triệu chứng lâm sàng của sốt xuất huyết Dengue kèmtheo các triệu chứng:
5 Chẩn đoán xác định sốt Dengue và sốt xuất huyết Dengue
a Huyết thanh chẩn đoán
- Mac ELISA: tìm kháng thể IgM
- Phản ứng ức chế ngưng kết hồng cầu (HI)
b Phân lập virut
Các xét nghiệm hiện đại mới chỉ làm được ở nơi có điều kiện như tại LaboViện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương,ViệnPasteur Thành phố Hồ Chí Minh,
B Điều trị
1 Sốt Dengue và Sốt xuất huyết Dengue độ I và II
Phần lớn các trường hợp đều được điều trị ngoại trú và theo dõi tại y tế
cơ sở, chủ yếu là điều trị triệu chứng và phải theo dõi chặt chẽ phát hiện sớm
Trang 11Cấm dùng aspirin (acetylsalicylicacid), analgin, ibuprofen để điều trị,
vì có thể gây xuất huyết, toan máu
Dịch truyền bao gồm: Ringerlactat, NaCl 0,9% hoặc dung dịch mặnđẳng trương đã được pha sẵn
Phụ lục 1: Sơ đồ truyền dịch trong sốt xuất huyết độ I và II
2 Sốt xuất huyết Dengue độ III
a Cần chuẩn bị các dịch truyền sau
- Ringerlactat
- Dung dịch mặn đẳng trương (NaCl 0,9%)
- Dung dịch cao phân tử, ví dụ như plasma, dextran 40 hoặc 70, gelatin,
Trang 12- Nếu sau 1 giờ người bệnh ra khỏi tình trạng sốc, huyết áp hết kẹt,mạch quay rõ và trở về bình thường, chân tay ấm, nước tiểu nhiều hơn, thìgiảm tốc độ truyền xuống 10 ml/kg cân nặng/giờ, truyền trong 1- 2 giờ; sau
đó giảm dần tốc độ truyền xuống 7,5ml/kg cân nặng/ giờ, truyền 1 – 2 giờ;đến 5ml/kg cân nặng/ giờ, truyền 4 – 5 giờ; và 3ml/kg cân nặng/ giờ, truyền 4– 6 giờ tuỳ theo đáp ứng lâm sàng và haematocrit
- Nếu sau 1 giờ truyền dịch mà tình trạng sốc không cải thiện (mạchnhanh, huyết áp hạ hay kẹt, tiểu vẫn ít) thì phải thay thế dịch truyền bằngdung dịch cao phân tử Truyền với tốc độ 15-20 ml/kg cân nặng/giờ, truyềntrong 1 giờ Sau đó đánh giá lại:
+ Nếu sốc cải thiện, haematocrit giảm, thì giảm tốc độ truyền cao phân
tử xuống 10 ml/kg cân nặng/giờ, truyền trong 1 - 2 giờ; Sau đó nếu tình trạngsốc tiếp tục cải thiện và haematocrit giảm, thì giảm tốc độ truyền cao phân tửxuống 7,5ml/kg cân nặng/giờ rồi đến 5 ml/kg cân nặng/ giờ , truyền trong 2 –
Nếu CVP bình thường thì dùng thêm thuốc vận mạch
Nếu sốc vẫn chưa cải thiện mà haematocrit giảm xuống nhanh (mặc dùcòn trên 35%) thì cần phải thăm khám để phát hiện xuất huyết nội tạng vàxem xét chỉ định truyền máu (xem phần truyền máu) Tốc độ truyền máu10ml/kg/ 1 giờ
Chú ý
Tất cả sự thay đổi tốc độ truyền phải dựa vào mạch, huyết áp, lượng bàitiết nước tiểu, tình trạng tim phổi, haematocrit một hoặc hai giờ một lần và CVP
Trang 13Phụ lục 2: Sơ đồ truyền dịch trong sốt xuất huyết độ III cho người bệnh
£ 15 tuổi, đối với người >15 tuổi vì dễ gây quá tải nên truyền dịch theo sơ đồphụ lục 4
3 Sốt xuất huyết Dengue độ IV
Trường hợp sốt xuất huyết Dengue vào viện trong tình trạng sốc (mạchnhỏ khó bắt, huyết áp không đo được (HA = 0) ) thì phải xử trí rất khẩn trương
- Để người bệnh nằm đầu thấp,
- Thở oxy,
- Truyền dịch:
a Đối với người bệnh dưới 15 tuổi
Lúc đầu dùng bơm tiêm to (kim số 18) bơm trực tiếp vào tĩnh mạchRingerlactat hoặc dung dịch mặn đẳng trương, với tốc độ 20ml/kg cân nặngtrong vòng 15 phút Sau đó đánh giá lại người bệnh, có 2 khả năng xảy ra:
+ Nếu mạch nhanh, huyết áp còn kẹt hoặc huyết áp hạ: Truyền dung dịchcao phân tử 15 – 20 ml/kg cân nặng/ giờ, sau đó xử trí theo điểm (b) ở trên
+ Nếu mạch, huyết áp vẫn không đo được: Bơm tĩnh mạch trực tiếpdung dịch cao phân tử 20ml/kg cân nặng/ 15 phút Nên đo CVP để có phươnghướng xử trí Nếu đo được huyết áp và mạch rõ, thì truyền dung dịch caophân tử 15 - 20ml/kg/ giờ, sau đó xử trí theo điểm (b) ở trên
Phụ lục 3: Sơ đồ truyền dịch sốt xuất huyết Dengue độ IV
b Đối với người bệnh trên 15 tuổi
Truyền dịch theo phụ lục 4: Sơ đồ truyền dịch sốt xuất huyết Dengue độ IV
4 Những điều cần lưu ý khi truyền dịch
- Ngừng truyền dịch tĩnh mạch khi huyết áp và mạch trở về bìnhthường, tiểu nhiều, haematocrit bình thường Nói chung không cần thiết bùdịch nữa sau khi hết sốc 24 giờ
- Cần chú ý đến sự tái hấp thu huyết tương từ ngoài lòng mạch trở lạilòng mạch (biểu hiện bằng huyết áp, mạch bình thường mà haematocrit giảmsau khi ngừng truyền) Cần theo dõi triệu chứng phù phổi cấp, nếu cứ tiếp tục
Trang 14truyền dịch sẽ gây tăng thể tích máu, dư thừa nước dẫn đến suy tim và phùphổi cấp.
(Lưu ý trong trường hợp sau khi sốc hồi phục mà huyết áp kẹt nếuhaematocrite còn giảm nhưng chi ấm mạch chậm, rõ, tiểu nhiều thì khôngtruyền dịch)
Khi bình phục, giảm haematocrit không có nghĩa là do xuất huyết nộitạng vì huyết áp bình thường, mạch bình thường, tiểu nhiều, mà haematocritgiảm là do sự tái hấp thu huyết tương từ ngoài vào lòng mạch
Khi có hiện tượng bù dịch quá tải gây suy tim hoặc phù phổi cấp cầnphải dùng thuốc lợi tiểu như furosemid khoảng 0,5 – 1 mg/kg /1 lần dùng(tiêm bắp hoặc tĩnh mạch)
5 Khi điều trị sốc, cần phải chú ý đến điều chỉnh rối loạn điện giải
và thăng bằng kiềm toan
Hạ Natri máu thường xảy ra ở hầu hết các trường hợp sốc nặng kéo dài
và đôi khi có toan chuyển hoá Do đó cần phải xác định mức độ rối loạn điệngiải và nếu có điều kiện thì đo các khí trong máu ở người bệnh sốc nặng vàngười bệnh sốc không đáp ứng nhanh chóng với điều trị
- Tình trạng sốc không cải thiện, haematocrit giảm xuống nhanh (mặc
dù còn trên 35%) thì cần phải thăm khám để phát hiện xuất huyết nội và xem xét chỉ định truyền máu
7 Thở oxy
Tất cả các người bệnh có sốc cần tăng cường thở oxy
Trang 159 Chăm sóc và theo dõi người bệnh sốc
- Ghi lượng nước xuất và nhập trong 24 giờ
- Đo lượng nước tiểu
- Theo dõi tình trạng thoát dịch vào màng bụng, màng phổi, màng tim
Trang 16http://yhvn.vn/tai-lieu/huong-dan-chan-doan-va-dieu-tri-CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu :
Là người dân từ 15 đến 60 tuổi ở các hộ gia đình tại tổ 8 xã ThủyPhương là một xã trực thuộc và cách thành phố Huế 6km nằm phía Tây thị xãHương Thủy ở vị trí trung tâm thành phố Huế và phường Phú Bài với tổngdiện tích là 28,25km2 và dân số là 13.728 người năm 2012
Trạm y tế xã Thủy Phương gồm các cán bộ y tế ngoài nhiệm vụ chămsóc sức khỏe cho người dân thì thường xuyên kết hợp với ủy ban nhân dân xãthực hiên các chương trình giáo dục sức khỏe , trong đó có chương trình phòngchống SXH từ nhiều năm nay Và đã có nhiều kết quả nổi bật là đông lực để thúcđẩy các hoạt đông diễn ra liên tục và không có dịch xảy ra trên địa bàn
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Đề tài được thiết kế theo phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
+ Chọn người điều tra trong hộ gia đình :
Mỗi hộ gia đình chọn một người để phỏng vấn , chọn đúng người trongmẫu nghiên cứu đã xác định từ trước , chọn đủ số người đã quy định
+ Thời gian nghiên cứu từ ngày 2 tháng 1 năm 2014 đến ngày 10 tháng
1 năm 2014
+ Kỉ thuật thu thập thông tin
Trang 17Phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu bằng bộ câu hỏi để thu thấpcác thông tin về hiểu biết và thực hành phòng chống SXH
3.3 Các thông tin cần thu thập
3.3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
+ Tuổi : Tính theo năm dương lịch , phân nhóm tuổi 15- 19 , 20-29,
30-39, 40-49, 50 -60
+ Giới tính :Nam/ Nữ
+ Trình độ học vấn : Mù chữ, cấp I , cấp II, cấp III, trên cấp III
+ Nghề nghiệp : Làm ruộng , Buôn bán , CBCC, HS/SV, nội trợ , nghề khác
3.3.2 Nguồn nước và dụng cụ chứa nước
+ Nguồn nước : Nước máy, nước giếng , nước sông , nước mưa , nước
ao hồ
+ Dụng cụ chứa nước : Chum vại , bể xây , chai lọ , bồn nhựa
3.3.3 Hiểu biết của người dân về bệnh SXH
+ Số người được nghe nói đến SXH
+ Các nguồn cung cấp thông tin
+ Hiểu biết về sự nguy hiển của bệnh SXH
+ Hiểu biết về triệu chứng của bệnh SXH
+ Hiểu biết về nguyên nhân gây bệnh SXH : Do muỗi truyền là đúng+ Hiểu biết về loài muỗi truyền bệnh SXH : Muỗi Aedesaegypty muỗivằn là đúng
+ Hiểu biết về thời gian muỗi thường đốt ban ngày là đúng
+ Hiểu biết nơi trú đậu của muỗi
+ Hiểu biết về nơi sinh sản và phát triển của muỗi và bọ gậy
3.3.4 Thưc hành của người dân về phòng chống SXH
+ Thực hành phòng chống vector truyền bệnh : Ngủ màn , bình xịtmuỗi , hương đuổi muỗi , vợt lưới điện , thả cá ăn bọ gậy , vệ sinh DCCN…
+ Xữ trí ban đầu khi có người bi bệnh : Đưa đến cơ sở y tế , thuốc hạsốt ,lau mát , uống nhều nước , uống nước trái cây…
+ Tự nguyện tham gia phòng chống SXH
Trang 18CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Một số thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1: Phân bố nhóm tuổi , giới ,nghề nghiệp , trình độ học vấn
+ Giới tính : Nam chiếm 57% , Nữ chiếm tỷ lệ ít hơn là 43%
+ Nhóm tuổi : Tỉ lệ cao nhất là nhóm tuổi từ 50- 60 chiếm 29% , 30- 39chiếm 27.3% , 40- 49 chiếm 24.3% , 20- 29 chiếm 13.7% ,15- 19 chiếm 5.7%
+ Trình độ học vấn : Cấp II chiếm tỷ lệ cao nhất là 44.7% tiếp đến là
mù chữ và cấp I chiếm 30% , cấp III Trên cấp III chiếm 25.3%
+ Nghề nghiệp : Làm ruộng chiếm tỉ lệ cao nhất với 39.3% , tiếp đến làbuôn bán chiếm 14.3%, CBCC chiếm 8.7% , HSSV chiếm 7.7% , nôi trợ9.0% , nghề khác chiếm 11,0%
Trang 19Bảng 3.2 : Nguồn nước được người dân sử dụng
Trang 20Bảng 3.3 :Đặc điểm của dụng cụ chứa nước ở các hộ gia đình
3.2 Hiểu biết của người dân về bệnh SXH
Bảng 3.4 : Tỉ lệ người dân biết bệnh SXH
Tại thời điểm ĐT
Sau 3 tháng
Tại thời điểm ĐT
Trang 21Bảng 3.5 : Nguồn cung cấp thông tin
Nguồn cung cấp thông tin n=60 Tỉ lệ ( %)
Nhận xét : Nguồn cung cấp thông tin là ti vi chiếm tỉ lệ cao nhất
là 80.0% ,đứng thứ hai là loa đài chiếm tỷ lệ 40.0% , tiếp đến là qua cán bộ y
tế chiếm 31.7% , tờ rơi chiếm 26.7% , sinh hoạt tuyên truyền chiếm 20.0%,hình ảnh băng rôn, áp phích chiếm 13.3%
Trang 22Bảng 3.6 : Tỷ lệ người dân hiểu biết về triệu chứng bệnh SXH
Tại thời điểm ĐT
Sau3 tháng
Tại thời điểm ĐT
Sau 3 tháng
và xuất huyết tăng từ 58.3% lên 65%
Bảng 3.7 : Tỷ lệ người dân hiểu biết về nguyên nhân gây bệnh SXH
Tại thời Sau 3 Tại thời Sau 3
Trang 23có ai không biết về nguyên nhân gây bệnh