1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP: “Kế toán tiêu thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Trường Sơn”.

59 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để làm dược điều đó, các doanh nghiệp không ngừng nâng cao công nghệsản xuất, áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, nâng cao chất lượng hàng hóadịch vụ tìm ra nh

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Trong tiến trình hội nhập nền kinh tế Việt Nam vaới nền kinh tế thế giới,Việt Nam có rất nhiều thuận lợi và cũng không ít khó khăn Các doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển thì hàng hóa, dịch vụ phải thỏa mãn tối đa nhu cầu củangười tiêu dùng trong và ngoài nước, khẳng định được thương hiệu của mình trênthị trường

Để làm dược điều đó, các doanh nghiệp không ngừng nâng cao công nghệsản xuất, áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, nâng cao chất lượng hàng hóadịch vụ tìm ra những phương hướng kinh doanh phù hợp với tình hình của nền kinh

tế thị trường Nên công tác quản lý trong doanh nghiệp được đánh giá là rất quantrọng đối với doanh nghiệp, phải quản lý như thế nào, phân công lao động ra saocho phù hợp với thực tế của doanh nghiệp là vấn đề vô cùng quan trọng ảnh hưởngđến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Kế toán có vai trò rất quan trọngtrong việc quản lí vốn và tài sản cũng như điều hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Kế toán giúp doanh nghiệp xác định một cách chính xáckết quả kinh doanh của doanh nghiệp và là nguồn cung cấp thông tin rất quan trọngcho các cấp lãnh đạo của doanh nghiệp, các cơ quan chức năng cũng như các đốitượng cần sử dụng thông tin của doanh nghiệp

Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, mụctiêu đặt ra của các doanh nghiệp là lợi nhuận Lợi nhuận có được càng cao khidoanh nghiệp tiết kiệm chi phí tối thiểu Quá trình tiêu thụ thì hàng hoá là quá trìnhrất quan trọng quyết định đến chu kỳ quay vòng vốn nhanh hay chậm của doanhnghiệp, nếu quá trình quay vòng vốn của doanh nghiệp nhanh thì doanh nghiệp se

sử dụng vốn mình một cách hiệu quả se giúp cho doanh nghiệp ngày càng lớnmạnh, đẩy mạnh quá trình tái đầu tư sản xuất

Do vậy, để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệpphải chú trọng đến công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ nói riêng một cách thường xuyên tạo điều kiện giúp doanh nghiệpxác định một cách chính xác nhất kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

Trang 2

nghiệp mình và tìm ra các phương hướng kinh doanh mới kết hợp với các biện phápnhằm làm tăng lợi nhuận

Nhận thấy tầm quan trọng của kế toán doanh thu bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp là vô cùng quan trọng nên trong quá trình thực

tập tại Công Ty Cổ Phần Trường Sơnem đã chọn chuyên đề: “Kế toán tiêu thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Trường Sơn”.

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề này là tổ chức công tác Kế toán doanhthu và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Trường Sơn

4 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Nghiên cứu Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinhdoanh tại Công Ty Cổ Phần Trường Sơn Thị Trấn Tứ Hạ – Huyện Hương Trà -TỉnhThừa Thiên Huế

Về thời gian số liệu

+ Số liệu tổng quát trong vòng 2 năm: 2012 - 2013

+ Số liệu thực trạng của doanh nghiệpquý 3 - 2013

Nguồn số liệu: Số liệu sử dụng trong chuyên đề được lấy từ sổ sách kế toánvà các Báo cáo tài chính của Công Ty Cổ Phần Trường Sơn

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện chuyên đề, tôi đã sử dụng một số phương pháp chủ

Trang 3

toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, cũng như tìm hiểu thực trạng và đề

ra một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phương pháp này được sử dụng để hỏi

những người cung cấp thông tin, dữ liệu, nhất là các anh, chị trong phòng kế toán tài chính nhằm tìm hiểu hoạt động kinh doanh và công tác kế toán, đặc biệt là côngtác Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Phương pháp hạch toán kế toán: Gồm các phương pháp chứng từ, phương

pháp đối ứng tài khoản và phương pháp tổng hợp cân đối nhằm phục vụ quá trìnhnghiên cứu chuyên đề tại doanh nghiệp, để hệ thống hoá và tìm hiểu thông tin vềcác nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh

- Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh: Nhằm phân tích tình hình hoạt

động sản xuất kinh doanh cũng như tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thuvà xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp, từ đó có cái nhìn tổng quan vềdoanh nghiệp và đưa ra một số biện pháp, kiến nghị

6 Kết cấu chuyên đề:

Nội dung chuyên đề gồm 3 chương :

 Chương 1: Tìm hiểu chung về của Công Ty Cổ Phần Trường Sơn

 Chương 2: Công Tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh củaCông Ty Cổ Phần Trường Sơn

 Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Kế toán tiêu thụ vàxác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Trường Sơn

Trang 4

CHƯƠNG 1 TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG SƠN

1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Trường Sơn

1.1.1Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG SƠN

Địa chỉ: Thị Trấn Tứ Hạ – Huyện Hương Trà -Tỉnh Thừa Thiên Huế

Điện thoại : (84.54)557445 Fax : (84.54)557445

Email: info@truongsonjsc.com.vn

Website: www.truongsonjsc.com.vn…

Công ty cổ phần Trường Sơn nhằm huy động vốn và sủ dụng có hiệu quả cácnguồn lực:Vốn,lao động, tài nguyên của đất nước, tọa thêm nhiều việc làm để giảiquyết công ăn việc làm cho người lao động, đồng thời tạo nhiều sản phẩm phục vụxây dựng cơ bản ngày đang còn phát triển manh me trên địa bàn Thừa ThiênHuế.Xuất phát từ vấn đề nêu trên ngày 03/02/1995 Công ty TNHH Trường Sơnđược thành lập theo quyết định số 008696 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, Công

ty TNHH Trường Sơn do 5 thành viên sáng lập với vốn pháp định là 200 triệu đồngthời hạn hoạt động là 20 năm,có tư cách pháp nhân,có con dấu riêng, thực hiện chế

độ hạch toán độc lập, thực hiện theo luật doanh nghiệp

Vốn của Công ty do các thanh viên đóng góp các thanh viên cùng chia lợinhuận và cùng chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài khoản khac củaCông ty trong phạm vi vốn đã cam kết góp vào Công ty

Nghành nghề kinh doanh: Khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng

Khi mới ra đời,sản phẩm của Công ty chủ yếu là cung cấp cho công trình xâydựng nhà máy xi măng Văn Xá của công trình hành chính,dân sự trên địa bàn huyệnHương Trà và vùng ngoại ô Thành Phố Huế Ban đầu Công ty chỉ có một máy xayđược đặt gần mỏ đá (cách mỏ đá 1km) và đường quốc lộ 1A là 5km Đến nay,saumột thời gian dược đầu tư,Công ty mua thêm 2 máy xay đá,một máy được lắp đặtcùng với máy cũ,còn một máy khác được đua xuống địa diểm cách quốc lộ 1A chỉcó 3km Đây cũng là nơi chế biến đá tiêu thụ chủ yếu vì máy có công suất lớn và có

Trang 5

Quảng Điền (tỉnh Thừa Thiên Huế),Triệu Phong,Hải Lăng,Thị xã Quảng Trị ( TỉnhQuảng Trị).do nhu cầ như vậy,khả năng khai thác

và công suất chế biến cũng được nâng lên (từ 1 máy xay tăng lên 3 máy) vớikhối lượng được khai thác chế biến hằng ngày từ vài trăm m3 đá lên 1000m3

- Hiện nay,do việc kinh doanh ngày càng khó khăn và phức tạp,các doanhnghiệp, các doanh nghiệp cần phải luôn vận động và pải biết tìm kiếm, nắm bắt các

cơ hội đầu tư, nên Công ty cũng bắt đầu đầu tư vào lĩnh vực nuôi trồng và chế biếnthủy sản xuất khẩu.Công ty đang đầu tư vào xây dựng trại nuôi tôm sú ở xã ĐiềnLộc, huyện Phong Điền ,tỉnh Thừa Thiên Huế và sắp đến có thể đầu tư vào lĩnh vựcxây dựng dân dụng

- Nói tóm lại, sự hình thành và phát triển của Công ty cho đến nay là cả mộtquá trình khó khăn với sự nổ lực của chính Ban Giasm Đốc,các cán bộ,các nhânviên và người lao đọng trong Công ty Ngoài ra,còn phải nói đến của chính quyềnhuyên Hương Trà và Tỉnh Thừa Thiên Huế.Do vậy Công ty đang phấn đấu để tăngsản lượng và chất lượng đá khai thác và chế biến,tăng doanh số và thu nhập chochính doanh nghiệp,đồng thời quan tâm dến đời sống của cán bộ CNV và người laođộng Công ty và cả việc đóng góp vào phúc lợi xã hội

- Căn cứ Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003 và Nghị định số129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ Qui định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều của Luật kế toán trong hoạt động kinh doanh;

- Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ Quyđịnh về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

1.1.2 Chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của Công ty:

1.1.2.1 Chức năng ,nhiệm vụ

Thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh tổ chức hệ thống khép kín từ sảnxuất đền tiêu thụ hàng hóa VLXD, khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên vèVLXD,sức lao động nhằm đẩy mạnh sản xuất kinh doanh cung ứng cho công trìnhxây dựng cơ bản công nghiệp, dân dụng,giao thông thủy lợi Mục tiêu là tăng lợinhuận cho các cổ đông, tham gia nghia vụ ngân sách Nhà nước và không ngừng cảithiện đời sống CBCNV

1.1.2.2 Lĩnh vực hoạt động

Nghành nghề kinh doanh: Khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng

Xây dựng tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh,dịch vụ của Công

ty đúng chức năng Nhà nước quy định,đúng phap luật và mục tiêu của Giám Đốc

Trang 6

1.1.3 Tình hình tổ chức bộ máy quản lý:

1.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:

Công ty Công ty cổ phần Trường Sơn là Doanh nghiệp thuộc thành phầnkinh tế tư ban tư nhân.Do vậy vấn đề hiệu quả được đặt lên hàng đầu , thưc hiện hạnchế lãng phí nhân lực và quyền hạn, trách nhiêm không được rõ ràng minh bạchtrong quá trình hoạt động nên cơ cấu tổ chức Công ty tương đối gọn nhẹ

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức the mô hình trực tuyến chứcnăng.Với mô hình này,Giám đốc Công ty luôn được sự giúp đỡ, trợ giúp của cácphòng ban chức năng và các phó Giám đốc

P.Giám đốc kinh doanh

Phòng Tổ

chức -Hànhchính

Phòng Tài chính- Kế toán

Phòng Kinh Doanh

Phòng Quản lý mỏ

Bộ phận khai thác Bộ phận vất tư

dinh dưỡng

hàng nhập kho

Trang 7

1.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phong ban

a)Ban Giám đốc

 Giám đốc :Là người đứng đầu, có quyền quyết định cao nhất trong Công

ty ;Giám đốc có quyền quyết định những mục tiêu phương hướng hoạt động chungcua DN, đề ra các chiến lược và quyết định thực hiện các chiến lược kinh doanh

 Phó giám đốc nội chính : Là thành viên thường trực của Ban Giám đốctại Công ty có chưc năng giúp việc cho Giám đốc và có trách nhiệm thay mặt Giámđốc điều hành Công ty khi Giám đốc đi vắng

 Phó giám đốc kinh doanh: Là người đảm nhận trách nhiệm chỉ đạo mọihoạt động SXKD của Công ty,đồng thời đề xuất phương hướng ,kế hoạch cho cáchoạt động của Công ty ,chịu trách nhiêm trước Giám đốc và toàn thể Công ty vềhoạt động của Công ty

b) Các phòng ban chức năng:

 Phòng tổ chức hành chính:Lập hồ sơ theo dỗi các hợp đồng lao động ;Tham mưu cho giám đốc về tình hình và kế hoạch tuyển dụng và đào tọa nhân sự;Lập và tính tiêu chuẫn lương bỏng cho các lao động của Công ty;Lập bảng theo dõi việcđống bão hiểm cho Công ty và giải quyết các thủ tục để người lao động được hưởng chế

độ bào hiểm

 Phòng kinh doanh: Xây dựng mạng lưới xây dựng sản phẩm của Công ty

;Thống kê và báo cáo số lượng sản phẩm dự trữ,tồn kho để dảm bảo nguồn sảnphẩm cung cấp cho khách hàng ;Tham mưu cho giám đốc năm bắt nhu cầu thịtrường ;Theo dõi công tác điều động các phương tiện vận tải của Công ty;Tìm kiếmkhách hàng tiến hành thỏa thuận và ký hợp đồng

 Phòng kế tóan tài chính: Quản lý mọi thu chi trong toàn bộ hoạt độngcủa Công ty ; Quản lý tài sản trong Công ty về mặt giá trị ; Tham mưu cho giámđốc về công tác Tài chính, tín dụng ;Tổ chức ghi chép ,lưu trử chứng từ và số liệu

kế toán liên quan; Ghi chép , xử lý và cân đối số lượng đá được khai thác, chế biếnvới khối lượng sản phẩm được tiêu thụ

 Phòng quản lý mỏ:Chịu trách nhiệm về hoạt động kahi thác của Công ty ;Quản lý tình hình khai thác đá về số lượng ,địa điểm thời gian ;ghi chép, thống kê và tínhtoán các khoản chi phí trongg quá trình khai thác phát sinh ; Xây dựng kế hoạchtuyển dựng lao động phục vụ khai thác đề xuất với Ban giám đốc

 Bộ phận khai thác : Bao gồm các Đội nổ mìn, khoan ,sơ chế bốc xếp,vận tải Có chức năng khai thác sơ chế đá phục vụ quá trình chế biến và tiêu thụ

đá cua Công ty Mỗi đội se quản lý số lượng lao động,thơi gian để thực hiện mứclao động của Công ty

Trang 8

 Bộ phận vật tư dinh dưỡng: Đảm nhận công việc tiếp nhận ,bảo quản vàcung cấp vật tư như dụng cụ lao động, phụ tùng thay thế, trang thiết bị, máy mócnhiên liệu , hóa chất phục vụ quá trình khai thác và chế biến đá

 Bộ phận chế biến: Gồm 3 đội đảm nhận việc vận hành quá trình hoạtđộng của 3 máy xay để Ban giám đốc có biện pháp xữ lý kịp thời không làm giánđoạn quá trình hoạt động của Công ty

 Bộ phận bán hàng – nhập kho :Có trách nhiệm tiếp nhận và ghi chép vềkhối lượng đán nguyên liệu chưa đưa về các bộ phận chế biến,khối lượng từng loạisản phẩm tồn kho ,được ché biến trong ngày Tiếp nhận việc giao dịch với kháchhàng đểliên hệ mua bán sản phẩm ,lập phiếu xuất kho và cân đồ khối lượng nhậpkho và khối lượng bán

1.1.4 : Tổ chức bộ máy kế toán

1.1.4.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức kế toán tập trung ,nhằm phùhợp với yêu câu quản lý của Công ty Bộ máy kế toán của Công ty gồm kế toántrưởng, kế toán tổng hợp ,kế toán thanh toán vốn bằng tiền,kế toán vật tư.Theo hìnhthức này, mọi công việc chủ yếu kế toán tập trung giải quyết ở phòng kế toán tàichính Tạo điều kiện chuyên môn hóa các bộ phận kế toán,giảm nhẹ biên chế bộphận kế toán,cho phép thu nhập các thông tin một cách nhanh chóng

Trang 9

 Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm trước giám đốc Công Ty vềmọi mặt hoạtđộng tài chính kế toán, là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động củaphòng kế toán, giám sát mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở công ty, ở các phânxưởng Là người tổ chức,hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán trong công ty Đề rabiện pháp kinh tế để huy động và sử dụng vốn có hiệu quả.

 Kế toán tổng hợp: Thực hiện công tác kế toán cuối kỳ, tổng hợp cácchứng từ sổ sách, lập các báo cáo tài chính của công ty Tính giá thành các côngtrình, hạng mục công trình, cung cấp số liệu cho kế toán và giám đốc công ty

 Kế toán thanh toán vốn bằng tiền: Theo dõi các khoản phải thu, phải trảcủa công ty, theo dõi về tình hình vay tiền và gửi tiền một cách thường xuyên, địnhkỳ đối chiếu với ngân hàng Cuối tháng, căn cứ vào bảng chấm công sau đó tính trảlương cho bộ phận văn phòng công ty

 Kế toán vật tư: Theo dõi tình hình xuất, nhập vật tư cho các bộ phận,cuối tháng tổng hợp các chứng từ, lên bảng kê chi tiết nhậ, xuất, tồn kho và nộp cho

kế toán tổng hợp Đồng thời theo dõi và QLTS cố định, tính khấu hao TSCĐ

 Thủ quỹ: Thu tiền mặt, nhập phiếu theo các chứng từ thu chi đã được ký.Nộp kịp thời và đầy đủ tiền bán hàng vào ngân hàng Rút tiền tại ngân hàng để chiphí, rút số dư tồn quỹ vào sổ hàng ngày Thực hiện chế độ kiểm kê đột xuất và địnhkỳ quỹ tiền mặt, tính phiến kiểm tra thu chi tiền mặt tránh xảy ra nhầm lẫn, mấtmát

Trang 10

1.1.5 Hình thức kế toán

Công ty sử dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Chú thích :

:Ghi hằng ngày:Đối chiếu kiểm tra:Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Sơ đồ 3:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ

 Trình tự ghi sổ: Hàng ngày, căn cứ chứng từ gốc, kế toán các phần hànhvào sổ chi tiết của các tài khoản có nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: xưởng, cho

bộ phận và khách hàng Cuối tháng, căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán tổng hợp lênbảng kê chi tiết (Bảng tổng hợp chứng từ gốc) cho từng tài khoản Sau khi lên bảng kê

Chứng từ ghi sổ

gốc cùng loại

Trang 11

1.6 Tình hình lao động qua 2 năm 2012 - 2013 của doanh nghiệp.

Bảng 1 Tình hình lao động qua 2 năm 2012 – năm 2013

CHỈ TIÊU

So sánh 2013/2012 Số

lượng (người)

Cơ cấu (%)

Số lượng (người)

Cơ cấu (%)

Số lượng (người)

Cơ cấu (%)

3.Phân theo tính chất công việc

4.Thu nhập bình quân của

Tình hình sử dụng lao động tại doanh nghiệp qua 2 năm 2012 - 2013:

- Xem bảng 1 dể dàng ta nhận thấy tỷ trọng lao động nam và lao động nữ củadoanh nghiệp có sự chênh lệch rõ nét mặc dù tổng số lao động nam vẫn giảm quacác năm Cụ thể năm 2012 số lao động nam là 554 người chiếm 83,69% Đến năm

2013 giảm xuống 493 người giảm 81,49% so với 2012 Điều này thể hiện đặc điểmkinh doanh của doanh nghiệp là nam giới chủ yếu là lái xe, bốc vác và phòng kinhdoanh, số lao động nữ chủ yếu làm việc ở phòng kế toán

-Lao động có trình độ Đại học tăng tăng lên, năm 2012 tăng lên 1 ngườichiếm 19,18% tổng số lao động của doanh nghiệp Lao động có trình độ Cao đẳng

Trang 12

,trung cấp có sự giảm xuống không nhiều, năm 2012 là 45 người tăng 6,80% so vớinăm 2013 là 40 người giảm xuống 6,61% Công nhân kĩ thuật co xu hướng giảmxuống năm 2012 là 501 chiếm 75,68% giảm so với năm 2013 là 449 chiếm 74,21%.

Lao động gián tiếp chiếm đa số so với trực tiếp bởi vì họ là những ngườitrực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm.Nhìn chunglượng lao động giảm qua các năm Cụ thể ,năm 2012 tăng lên ở bộ phận lao độngrưc tiếp vì năm 2012 Công ty tiến hành mở rộng sản xuất kinh doanh nên tuyểnthêm một lao động

Mặc dù cắt giảm lao động nhưng Công ty làm ăn có lãi hơn những năm trước

do tiết kiệm được chi phí và rút ngắn thời gian sản xuất Vì vậy mà thu nhập ngườilao động tăng mạnh qua các năm, cụ thể năm 2012 tăng so với 2013 là 12,05%.Điềunày cho thấy Công ty đã sủ dung nguồn lực một cách có hiệu quả

- Trong tương lai, Công ty còn nổ lực trong việc tính giảm nguồn lao động,đặc biệt là lao động kỹ thuật mà đó là những dây chuyền máy móc thiết bị sản xuấttự động nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất cho Công ty cũng như giảm bớtchi phí cho nhân công

Trang 13

1.7 Tình hình tài sản và nguồn vốn qua 2 năm 2012 - 2013 của doanh nghiệp:

Bảng 2 Tình hình tài sản và nguồn vốn qua 2 năm 2012- 2013 của doanh nghiệp:

CHỈ TIÊU

Năm 2012 Năm 2013 SO SÁNH Giá trị Giá trị 2013/2012

+ / - % TỔNG TÀI SẢN 25.784.635.423 27.259.634589 1.474.999.166 5,72

A Tài sản ngắn hạn 9.110.102.960 9.865.232.438 755.129.470 8,29

1 Tiền và các khoản TĐT 273.414.840 368.256.629 94.841.789 34,692.Các khoản phải thu NH 1.679.203.671 1.235.689.404 -443.514.267 -26,413.Hàng tồn kho 6.890.235.500 7.988.630.150 1.098.394.650 15,94

B Vốn chủ sở hữu 11.965.238.412 15.525.789.240 3.560.550.828 29,76

2 Nguồn kinh phí và quỷ khác 705.604.142 854.953.158 149.348.016 21,17

( Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2012 – 2013)

Nhận xét:

- Năm 2013 thì tổng tài sản của doanh nghiệp về mặt tuyệt đối tăng1.474.999.166đồng , về mặt tương đối tăng 5,72 % so với năm 2013 Các nguyênnhân dẫn đến sự biến động tổng tài sản của doanh nghiệp là do:

- Do doanh nghiệp mở rộng kinh doanh trong năm 2013 nhờ chính sách hổtrợ của nhà nước đối với doanh nghiệp.- Tài sản ngắn hạn năm 2012 và năm 2013luôn chiếm một tỷ trọng lớn là 34,69 % trong tổng tài sản của doanh nghiệp Điềunày chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp khá tốt Trong đó vốn bằng tiềncủa doanh nghiệp năm 2012 và năm 2013 tăng lên chứng tỏ doanh nghiệp vẫn chưacó chính sách quay vòng vốn một cách tốt nhất Vì vậy doanh nghiệp cần có biệnpháp khắc phục để đưa vốn bằng tiền của mình quay vòng hợp lý nhất để đạt đượchiệu quả cao trong kinh doanh

Trang 14

- Khoản phải thu của khách hàng không ngừng gia tăng trong những nămqua chứng tỏ doanh nghiệp đang cố gắng mở rộng thị trường kinh doanh, và giatăng sản lượng hàng hóa bán ra Cụ thể năm 2013 khoản phải thu khách hàng là1.235.689.404đồng về mặt tuyệt đối giảm

-443.514.267 đồng về tương đối giảm -26,41 % so với năm 2012

- Lượng hàng tồn kho năm 2013 hàng tồn kho là 7.988.630.150 đồng năm

2012 là 6.890.235.500 đồng về mặt tuyệt đối tăng 1.098.394.650 đồng về tương đốităng 15,94% so với năm 2012 Lý do doanh nghiệp có lượng hàng tồn kho tăng lênlà do vào thời điển làm báo cáo tài chính đúng vào thời điểm doanh nghiệp đang dựtrữ hàng để kinh doanh trong những ngày tết âm lịch Số lượng hàng tồn kho tănglên chứng tỏ doanh nghiệp mở rộng việc dự trữ hàng kinh doanh trong dịp tết nhằmthu được lợi nhuận cao trong thời điểm này

- Tài sản ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản ngắn hạn nênkhông có ảnh hưởng đến sự biến đổi của tổng tài sản của doanh nghiệp

 Biến động về nguồn vốn:

-Tổng nguồn vốncủa doanh nghiệp đã có phần gia tăng trong những nămqua Năm 2013 tổng nguồn vốn là 27.259.634589 đồng về tuyệt đối tăng1.474.999.166 đồng về tương đối tăng 5,72% so với năm 2012

- Nợ phải trả năm 2013 nợ phải trả là 11.733.845.349đồng về tuyệt đối giảmhơn năm 2012 là-2.085.551.662đồng về tương đối giảm -15,09 % so với năm 2012.Nợ phải trả của doanh nghiệp bao gồm khoản phải trả cho người bán, vay ngắn hạnvà các khoản phải nộp cho ngân sách nhà nước

-Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp năm 2013 nguồn vốn chủ sở hữucủa doanh nghiệp là 15.525.789.240 đồng về mặt tuyệt đối tăng 3.560.550.828 đồngvề tương đối tăng 29,76 % so với năm 2012 Nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng củavốn chủ sở hữu là do doanh nghiệp

Trang 15

1.8.Tình hình kết quả kinh doanh qua 2 năm (2012 - 2013) của doanh nghiệp:

Bảng 3 Tình hình kết quả kinh doanh qua 2 năm 2012- 2013 của doanh nghiệp:

SO SÁNH 2013/ 2012

1 Dthu thuần về BH vàCCDV 2.642.890.627 4.652.246.854 2.284.589.542 94,15

4 Dthu hoạt động tài chính 1.326.311.003 2.116.814.189 790.503.186 59,60

Trong đó: Lãi vay phải trả 127.468.127 122.717.384 (4.750.743) (3,73)

14 Tổng lợi nhuận sau thuế 1.776.807.442 2.642.890.627 886.083.185 48,74

( Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2012 – 2013)

Nhận xét:

Qua bảng 3 ta nhận thấy tình hình kinh doanh của doanh nghiệp phát triểnnhanh nhờ chính sách hổ trợ của nhà nước nên doanh nghiệp dể dàng vay với lãi

xuất thấp tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng kinh doanh nên doanh thu năm

2013 tăng so với năm 2012 Cụ thể doanh thu bán hàng năm 2012 là 2.426.544 652

đồng, năm 2013 là 4.711.134.194 đồng, doanh thu năm 2013 về mặt tuyệt đối tăng

2.284.589.542 đồng so với năm 2012, tương ứng tăng về tương đối là với 94,15%

Trang 16

so với năm 2012 Năm 2012 trước tình hình khủng hoảngchung của nền kinh tế thếgiới, Việt Nam cũng không tránh khỏi khủng hoảng về kinh tế, đứng trước nhữngkhó khăn trên Nhà Nước đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước dễ dàngvay vốn để tồn tại và phát triển qua giai đoạn khó khăn này nên trong năm 2013doanh thu của doanh nghiệp tăng nhanh là do sự hổ trợ của chính sách trên.

Giá vốn hàng bán năm 2013 tăng 2.093.626.111 đồng, tương ứng với107,64% so với năm 2012 Lợi nhuận gộp năm 2013 là 476.130.160 đồng năm 2012là 324.179.760 đồng về tuyệt đối tăng 151.950.400 đồng về tương đối tăng 46,87%

Những con số trên bước đầu cho ta thấy tình hình tình hình kinh doanh củadoanh nghiệp rất thuận lợi Lợi nhuận kế toán trước thuế cũng vậy, năm 2012 là46.922.359 đồng năm 2013 là 168.637.803 đồng về tuyệt đối tăng 121.715.444đồng về tương đối tăng 259,40%

Thuế TNDN năm 2012 là 11.730.590 đồng năm 2013 là 42.159.450 đồng vềtuyệt đối tăng 30.428.860 đồng về tương đối tăng 259,40% Lợi nhuận sau thuế năm

2012 là 35.191.769 đồng năm 2012 là 126.478.353 về tuyệt đối tăng 91.286.584đồng, về tương đối tăng 259,40 so với năm 2013

Trang 17

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH

DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG SƠN.

2.1 Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Nền tảng của Công ty đều xuất phát từ thực tiễn kinh doanh, sản xuất trongnhiều năm qua Công ty tập trung vào các nền tảng như: công nghệ, môi trường sảnxuất, quản lí chất lượng

Công ty Cổ Phần Trường Sơn chuyên kinh doanh khai thác các loại đá

granít bao gồm: đá 1×2, đá 2×4, đá 4×6, đá cấp phối, Dmax3,75, đá hộc…với đủ loạikích cỡ, sản phẩm đá của Công ty cổ phần Trường Sơn đã và đang đáp ứng đượcmọi nhu cầu về đá xây dựng của hầu hết các công trình xây dựng trọng điểm của cảtrong và ngoài Tỉnh như: làm nhà, làm đường, cầu, cống, đê kè, bê tông thươngphẩm, thủy điện…

- Tính độc đáo, ưu thế cạnh tranh vượt trội của sản phẩm, dịch vụ so với đối

thủ cạnh tranh:

+ Công ty cổ phần Trường Sơn sản xuất đá xây dựng với quy mô lớn, thiết bịhiện đại nên có thể đáp ứng được đầy đủ và kịp thời nhu cầu về đá xây dựng chocác công trình lớn, công trình trọng điểm.Sản phẩm của đá Granít các loại của Công

ty Cổ phần Trường Sơn đã được công bố đạt tiêu chuẩn chất lượng, đó đã là một ưuthế giúp sản phẩm đá xây dựng của Công ty có uy tín trên thị trường

+ Công ty luôn đáp ứng nhu cầu của khách hàng, không ngừng nâng cao chấtlượng phục vụ khách hàng đáp ứng với tình hình phát triển trong giai đoạn mới củađất nước nói chung và Tỉnh nhà nói riêng

– Công nghệ sản xuất đá Granít các loại:

* Quy trình công nghệ sản xuất đá granit các loại được thực hiện tuần tự như sau:

- Bóc tầng phủ được thực hiện cơ giới bằng máy đào và xe ben tự đổ

- Khoan nổ bằng lổ khoan lớn, lổ khoan đường kính từ 76 đến 105mm bằng loạibúa khoan BMK5, khoan Rock và các dàn khoan tự hành Nổ mìn vi sai theo các bãi lớn

Trang 18

- Đập đá thành phẩm bằng búa đập cơ giới (thay thế lao động thủ công đậpbằng tay mà các doanh nghiệp cùng ngành nghề trên địa bàn tỉnh nhà đang sử dụng)

- Bốc xúc nguyên liệu bằng cơ giới (xe máy đào)

- Phương tiện vận tải bằng ô tô tự đổ loại lớn từ 15 đến 20 tấn

- Nghiền sàn bằng các thiết bị hiện đại như giàn nghiền PDSU, công suất đạt100tấn/giờ

- Sử dụng máy nghiền sàng với công suất 250 tấn/h , với công nghệ và trangthiết bị được nhập khẩu trực tiếp từ Hàn Quốc

- Bốc thành phẩm bằng cơ giới (xe xúc lật)

- Quy mô thị trường, thị phần

2.1.1: Kế toán doanh thu tiêu thụ tại Công ty

- Giấy báo có của ngân hàng

- Sổ chi tiết doanh thu bán hàng và CCDV, sổ cái doanh thu bán hàng vàCCDV và các chứng từ có liên quan khác

 Tài khoản sử dụng:

Để ghi nhận doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng TK :

TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK này được doanh nghiệp mở chi tiết TK 511- Doanh thu bán hàng hoá

Trang 19

2.1.2.3: Trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán doanh thu:

Theo phương thức bán hàng qua kho:

Chú thích:

: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Đối chiếu

Phương pháp kế toán theo phương thức bán hàng qua kho.

 Ví dụ minh họa:

Nghiệp vụ 1: Ngày 06 tháng 07 năm 2013 xuất bán Đá granít với giá bán

chưa thuế 15.709.091đ, thuế GTGT 10% 1.570.091đ tổng số tiền thanh toán17.280.000đ theo Hóa đơn GTGT số 0000451 thu tiền bán hàng bằng tiền mặtphiếu thu số 0501

Căn cứ vào hoá đơn GTGT và phiếu xuất kho kế toán định khoản:

- Xác định giá vốn:

Trang 20

Bảng 2.1 Phiếu xuất kho số 0701

Đơn vị: Công Ty Cổ Phần Trường Sơn

Địa chỉ: Thị Trấn Tứ Hạ - Huyện Hương Trà –TTT Huế

Mẫu số: 02-VT

(QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

PHIẾU XUẤT KHO Nợ TK: 632

Ngày 06 tháng 07 năm 2013 Có TK: 156 Số: PX0701

- Họ tên người nhận hàng: Công ty CP Kinh doanh nhà TT Huế

- Địa chỉ : 25 Nguyễn Văn Cừ, Thành phố Huế

- Lý do xuất: Xuất bán

- Xuất tại kho: Công Ty Cổ Phần Trường Sơn

STT

Tên sản phẩm, hàng hóa

Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Tám triệu đồng chẵn./

Số chứng từ gốc kèm theo: 01

Ngày 06 tháng 07 năm 2013

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên

Trang 21

Sau khi hàng hoá được xác định là đã tiêu thụ, kế toán căn cứ vào Hoá đơnGTGT và các chứng từ liên quan phản ánh vào sổ chi tiết doanh thu bán hàng chotừng loại sản phẩm, hàng hóa.

Bảng 2.2 Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000451

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 3: Nội bộ

Ngày 06 tháng 07 năm 2013

Đơn vị bán hàng:Công Ty Cổ Phần Trường Sơn

Địa chỉ: Thị Trấn Tứ Hạ – Huyện Hương Trà –TTHuế

MST: 3301035883

Điện thoại : (84.54)557445 Fax : (84.54)557445

Số tài khoản: 0371001828008 tại Ngân Hàng An Bình Chi Nhánh Thừa Thiên HuếHọ tên người mua hàng: Công Ty TNHH Hiệp Thành

Địa chỉ (Bộ phận): 93 An Dương Vương, Thành Phố Huế

MST: 3300535379

Hình thức thanh toán: Tiền mặt Số tài khoản:

STT Tên hàng hóa, dịch

vụ

Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Cộng tiền hàng:15.709.091

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế 1.570.909

Tổng cộng tiền thanh toán:17.280.000

Số tiền viết bằng chữ: Mười bảy triệu hai trăm tám mươi ngàn đồng./

Người mua hàng Người bán hàng

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Bảng 2.3.phiếu thu số 0501

Mẫu số: 01GTKT3/001

Ký hiệu: AA/11P

Số: 00451

Trang 22

Đơn vị: Công Ty Cổ Phần Trường Sơn Mẫu số:01-TTĐịa chỉ: Thị Trấn Tứ Hạ - Huyện Hương Trà –TTT Huế (QĐ soos15/2006/QĐ-BTC)

PHIẾU THU Quyến số:01

Ngày 06 tháng07 năm 2013 Số :0501

Nợ TK:111

Có TK:511,3331Họ,tên người nộp tiền:Công ty TNHH Hiệp Thành

Địa chỉ:93 An Dương Vương, Thành Phố Huế

Lý do nộp :Thu tiền bán hàng hóa đơn số0000451

Số tiền:17.280.000( Viết bằng chử):Mười bảy triệu hai trăm tám mươi ngàn đồng./

Kèm theo:01chứng từ kế toán

Ngày 06 tháng 07 năm 2013

Giám đốc Kế toán trưởng Thu quỷ Người lập phiếu Người nộp tiền

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền: ( Viết bằng chử): Mười bảy triệu hai trăm tám mươi ngàn đồng./

+Tỷ giá ngoại tệ:( Vàng bạc, đá quý) +Số tiền quy đổi:

Trang 23

Bảng 2.4.Sổ chi tiết doanh thu bán hàn

Đơn vị: Công Ty Cổ Phần Trường Sơn

Địa chỉ: Thị Trấn Tứ Hạ - Huyện Hương Trà –TTT Huế

SỔ CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG

Quý 3 năm 201Tên sản phẩm 511 (hàng hóa, dịch vụ): Đá Granít

Trang 24

Căn cứ vào sổ chi tiết doanh thu bán hàng kế toán hạch toán vào bảng tổng hợp doanh thu bán hàng

Bảng 2.5 Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng

Đơn vị: Công Ty Cổ Phần Trường Sơn

Địa chỉ: Thị Trấn Tứ Hạ - Huyện Hương Trà –TTT Huế

Doanh thu bán hàng

Thuế GTGT

Các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 25

Căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán tiến hành hạch toán vào chứng từ ghi sổcho tấc cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Bảng 2.6 Chứng từ ghi sổ số 01

Đơn vị: Công Ty Cổ Phần Trường Sơn

Địa chỉ: Thị Trấn Tứ Hạ - Huyện Hương Trà –TTT Huế

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Quý 3 năm 2013Số: 01 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Trang 26

Đơn vị :Công Ty Cổ Phần Trường Sơn

Địa chỉ: Thị Trấn Tứ Hạ - Huyện Hương Trà –TTT Huế

SỔ CÁI

Quý 3 năm 2013Tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Số tiền Số

30/09 01 06/07 DT Bán hàng choCTY Hiệp Thành 111 15.709.09130/09 01 16/07 DT Bán hàng cho

Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang

Ngày mở sổ 01/01/2013 Ngày 30 tháng 09 năm 2013

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

Trang 27

2.1.3 Kế toán giá vốn hàng bán tại doanh nghiệp

2.1.3.1 Phương pháp hạch toán giá xuất kho hàng hoá:

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp hạch toán hàng hoá theo phương pháp

kê khai thường xuyên, xác định giá trị hàng bán theo phương pháp bình quân giaquyền Phương pháp này giúp doanh nghiệp giảm bớt khối lượng ghi chép, thuậntiện theo dõi hơn Giá vốn hàng bán được thể hiện trên báo cáo nhập - xuất - tồncuối kỳ

Để hạch toán giá vốn hàng bán của thành phẩm cũng tương tự

Giá trị thực tế xuất bán = Đơn giá bình quân x Khối lượng xuất bán

Nghiệp vụ 2:Ngày 01 tháng 07 năm 2013 xuất bán Đá 1x2 cho Khách lẻ

cho Công Ty TNHH Hiệp Thành với giá vốn là 8.000.000đ kế toán lập phiếu xuấtkho Số PX0703

Cuối tháng, kế toán tập hợp các phiếu xuất kho lại và lên Sổ chi tiết xuất kho

- Căn cứ vào sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết xuất kho và bảng tổng hợpchứng từ gốc…kế toán tổng hợp lên Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn - hàng hoá

- Căn cứ vào Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn hàng hoá, kế toán ghi vàochứng từ

- Căn cứ vào Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho thủ kho tiến hành hạch toánvào thẻ kho

Trang 28

Bảng 2.8 Phiếu xuất kho số 0703

Đơn vị :Công Ty Cổ Phần Trường Sơn Mẫu số: 02-VT

Địa chỉ: Thị Trấn Tứ Hạ - Huyện Hương Trà –TTT Huế (QĐ số 15/2006/QĐ-BTC)

PHIẾU XUẤT KHO Nợ TK:632

Ngày 01 tháng 07 năm 2013 Có TK: 156

Số: PX0703

- Họ tên người nhận hàng: Công Ty TNHH Hiệp Thành

- Địa chỉ (Bộ phận): 93 An Dương Vương, Thành Phố Huế

Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Tám triệu đồng chẵn./

Số chứng từ gốc kèm theo: 01

Ngày 30 tháng 09 năm 2013

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 29

Địa chỉ: Thị Trấn Tứ Hạ - Huyện Hương Trà –TTT Huế (QĐ số 15/2006/QĐ-BTC)

THẺ KHO

Quý 3 năm 2013Tên kho: Hàng hóa

Tên hàng hóa:Đá 1x2ĐVT: m 3

Người lập phiếu Thủ kho Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Tại phòng kế toán căn cứ vào Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, thẻ kho, kếtoán hàng hóa tiến hành hạch toán vào sổ chi tiết sản phẩm, hàng hóa và tính giávốn xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhậ

Ngày đăng: 01/11/2014, 18:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty. - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP: “Kế toán tiêu thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Trường Sơn”.
Sơ đồ 1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 6)
1.1.4.1: Sơ đồ tổ chức bộ  máy kế toán - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP: “Kế toán tiêu thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Trường Sơn”.
1.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 8)
Sơ đồ 3:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP: “Kế toán tiêu thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Trường Sơn”.
Sơ đồ 3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ (Trang 10)
Bảng 1 Tình hình lao động qua 2 năm 2012 – năm 2013 - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP: “Kế toán tiêu thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Trường Sơn”.
Bảng 1 Tình hình lao động qua 2 năm 2012 – năm 2013 (Trang 11)
Bảng 3. Tình hình kết quả kinh doanh qua 2 năm 2012- 2013 của doanh nghiệp: - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP: “Kế toán tiêu thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Trường Sơn”.
Bảng 3. Tình hình kết quả kinh doanh qua 2 năm 2012- 2013 của doanh nghiệp: (Trang 15)
BẢNG KÊ BÁN HÀNG - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP: “Kế toán tiêu thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Trường Sơn”.
BẢNG KÊ BÁN HÀNG (Trang 19)
Bảng 2.1.  Phiếu xuất kho số 0701 - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP: “Kế toán tiêu thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Trường Sơn”.
Bảng 2.1. Phiếu xuất kho số 0701 (Trang 20)
Bảng 2.2. Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000451 - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP: “Kế toán tiêu thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Trường Sơn”.
Bảng 2.2. Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000451 (Trang 21)
Bảng 2.4.Sổ chi tiết doanh thu bán hàn - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP: “Kế toán tiêu thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Trường Sơn”.
Bảng 2.4. Sổ chi tiết doanh thu bán hàn (Trang 23)
Bảng 2.5. Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP: “Kế toán tiêu thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Trường Sơn”.
Bảng 2.5. Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng (Trang 24)
Bảng 2.6. Chứng từ ghi sổ số 01 - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP: “Kế toán tiêu thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Trường Sơn”.
Bảng 2.6. Chứng từ ghi sổ số 01 (Trang 25)
Bảng 2.8.  Phiếu xuất kho số 0703 - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP: “Kế toán tiêu thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Trường Sơn”.
Bảng 2.8. Phiếu xuất kho số 0703 (Trang 28)
Bảng 2.10.Sổ chi tiết doanh thu bán hàng - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP: “Kế toán tiêu thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Trường Sơn”.
Bảng 2.10. Sổ chi tiết doanh thu bán hàng (Trang 30)
Bảng 2.11. Sổ chi tiết hàng hóa - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP: “Kế toán tiêu thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Trường Sơn”.
Bảng 2.11. Sổ chi tiết hàng hóa (Trang 31)
Bảng 2.12. Sổ chi tiết giá vốn hàng bán - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP: “Kế toán tiêu thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Trường Sơn”.
Bảng 2.12. Sổ chi tiết giá vốn hàng bán (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w