Bên cạnh đó, để đạt được chỉ số an toàn và đạt lợi nhuận cao trong công tác tín dụng, các ngân hàng luôn quan tâm và quản lý cơ chế hoạt động một cách chặt chẽ cũng như luôn tìm cách phá
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN THUÝ HẰNG LÊ THANH PHÚ
MSSV : 4 0 7 7 5 8 9
Lớp : Tài chính ngân hàng
Cần Thơ-2011
Trang 2Xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc và các anh chị cán bộ đang làm việc trong Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Ninh Kiều đã tạo điều kiện cho tôi được thực tập tại Ngân hàng và đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ tôi trong quá trình thực tập, giúp tôi có thể hoàn thành tốt đề tài này
Xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thuý Hằng đã hướng dẫn tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báo giúp tôi hoàn thành đề tài này
Vì thời gian thực tập có giới hạn và một số điều kiện không cho phép nên đề tài không tránh được các thiếu sót, mong được sự đóng góp của quý thầy cô và các bạn để đề tài hoàn thiện hơn
Kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc, chúc Ban giám đốc cùng các anh chị cán bộ của ngân hàng dồi dào sức khoẻ và chúc Ngân hàng có những bước tiến xa hơn trong thời gian tới
Chân thành cảm ơn
Lê Thanh Phú
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết
quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào
Ngày 16 tháng 11 năm 2011 Sinh viên thực hiện
Lê Thanh Phú
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 6
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 7
Mục lục
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.4.1 Phạm vi về không gian 2
1.4.2 Phạm vi về thời gian 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng 4
2.1.2 Biểu hiện của rủi ro tín dụng trong ngân hàng 5
2.1.3 Những nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng 7
2.1.4 Hậu quả từ rủi ro tín dụng 8
2.1.5 Biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng 9
2.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng và đo lường rủi ro tín dụng 9
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 11
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 11
CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH NINH KIỀU 14
3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 14
3.2 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH NINH KIỀU 16
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 16
Trang 83.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 17
3.2.3 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 18
3.2.4 Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của ngân hàng 20
3.2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm từ 2008 – 2010 20
3.3 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÍN DỤNG VIỆT NAM NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 22
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH NINH KIỀU 28
4.1 PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN TẠI NHNN&PTNT CHI NHÁNH NINH KIỀU 28
4.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG 30
4.2.1 Phân tích hoạt động tín dụng 30
4.2.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 42
4.3 PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG 44
4.3.1 Rủi ro nợ xấu theo thời hạn 46
4.3.2 Rủi ro nợ xấu theo thành phần kinh tế 48
4.3.3 Rủi ro nợ xấu phân theo loại nợ (thời hạn nợ) 50
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH NINH KIỀU 52
5.1 TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 52
5.1.1 Những vấn đề còn tồn tại của ngân hàng 52
5.1.2 Nguyên nhân của những tồn tại trên 53
5.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TRONG NĂM 2011 53
5.2.1 Phương hướng phát triển hoạt động kinh doanh ngắn hạn 53
5.2.2 Phương hướng phát triển hoạt động kinh doanh dài hạn 53
5.3 BIỆN PHÁP 54
5.3.1 Sàn lộc và lựa chọn khách hàng tiềm năng 54
Trang 95.3.2 Xét duyệt trước khi vay và theo dõi giám sát việc sử dụng vốn sau
khi vay 55
5.3.3 Nâng cao trình độ và kỹ năng của cán bộ hoạt động trong ngân hàng 55
5.3.4 Bảo hiểm tín dụng 56
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
6.1 KẾT LUẬN 57
6.2 KIẾN NGHỊ 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 10DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNN&PTNT chi nhánh Ninh Kiều
từ 2008 - 2010 21 Bảng 2 Nguồn vốn tại NHNN&PTNT chi nhánh Ninh Kiều 27 Bảng 3 Doanh số cho vay theo thời hạn của ngân hàng qua 3 năm
từ 2008 - 2010 30 Bảng 4 Doanh số cho vay theo thời hạn của ngân hàng 6 tháng đầu năm
2010 và 6 tháng đầu năm 2011 32 Bảng 5 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của ngân hàng qua
3 năm 2008 - 2010 33 Bảng 6 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của ngân hàng 6 tháng
đầu năm 2010 và 6 tháng đầu năm 2011 34 Bảng 7 Doanh số thu nợ theo thời hạn của ngân hàng qua 3 năm từ
2008 - 2010 35 Bảng 8 Doanh số thu nợ theo thời hạn của ngân hàng 6 tháng đầu năm 2010
và 6 tháng đầu năm 2011 36 Bảng 9 Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế của ngân hàng qua
3 năm từ 2008 - 2010 36 Bảng 10 Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế của ngân hàng
6 tháng đầu năm 2010 và 6 tháng đầu năm 2011 38 Bảng 11 Dư nợ theo thời hạn của ngân hàng qua 3 năm 2008 - 2010 38 Bảng 12 Dư nợ theo thời hạn của ngân hàng 6 tháng đầu năm 2010
và 6 tháng đầu năm 2011 40 Bảng 13 Dư nợ theo thành phần kinh tế của ngân hàng qua
3 năm 2008 - 2010 40 Bảng 14 Dư nợ theo thành phần kinh tế của ngân hàng 6 tháng đầu năm 2010
và 6 tháng đầu năm 2011 41 Bảng 15 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng qua 3 năm 2008 - 2010 42 Bảng 16 Nợ xấu theo thời hạn của ngân hàng qua 3 năm 2008 - 2010 46
Trang 11Bảng 17 Nợ xấu theo thời hạn của ngân hàng 6 tháng đầu năm 2010 và
6 tháng đầu năm 2011 47 Bảng 18 Nợ xấu theo thành phần kinh tế của ngân hàng qua 3 năm
2008 - 2010 48 Bảng 19 Nợ xấu theo thành phần kinh tế của ngân hàng 6 tháng đầu năm 2010
và 6 tháng đầu năm 2011 49 Bảng 20 Nợ xấu theo nhóm nợ của ngân hàng qua 3 năm 2008 - 2010 50 Bảng 21 Nợ xấu theo nhóm nợ của ngân hàng 6 tháng đầu năm 2010 và
6 tháng đầu năm 2011 51
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại NHNN&PTNT chi nhánh Ninh Kiều 18 Hình 2 Tăng trưởng tín dụng Việt Nam những năm gần đây 22 Hình 3 Nguồn vốn tại NHNN&PTNT chi nhánh Ninh Kiều 27 Hình 4 Cơ cấu doanh số cho vay theo thời hạn của ngân hàng qua
3 năm từ 2008 - 2010 31 Hình 5 Cơ cấu doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của ngân hàng
qua 3 năm 2008 - 2010 33 Hình 6 Cơ cấu doanh số thu nợ theo thời hạn của ngân hàng qua
3 năm 2008 – 2010 35 Hình 7 Cơ cấu doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế của ngân hàng
qua 3 năm 2008 – 2010 37 Hình 8 Cơ cấu dư nợ theo thời hạn của ngân hàng qua 3 năm 2008 – 2010 39 Hình 9 Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế của ngân hàng qua
3 năm 2008 – 2010 41 Hình 10 Nợ xấu của ngân hàng qua 3 năm 2008 – 2010 45 Hình 11 Cơ cấu nợ xấu theo thời hạn của ngân hàng qua 3 năm 2008-2010 46 Hình 12 Cơ cấu nợ xấu theo thành phần kinh tế của ngân hàng qua
3 năm 2008 – 2010 48 Hình 13 Cơ cấu nợ xấu theo nhóm nợ của ngân hàng qua 3 năm 2008-2010 50
Trang 13DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮC Tiếng Việt
NHNN&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 14Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong nền kinh tế hiện nay, một trong những nguyên nhân chính gây ra những cuộc khủng hoảng kinh tế là do sự yếu kém của hệ thống ngân hàng Mối quan hệ chặt chẽ giữa ngân hàng – khách hàng – nền kinh tế, đòi hỏi các ngân hàng phải chủ động trong mọi tình huống, dự báo, dự đoán được khả năng xảy ra
và định lượng rủi ro Bên cạnh đó, bản thân sự cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trong nước và quốc tế trong môi trường hội nhập kinh tế cũng khiến cho các ngân hàng trong nước với hệ thống quản lý yếu kém gặp phải nguy cơ nợ xấu tăng lên bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn sẽ bị các ngân hàng nước ngoài thu hút
Mặc khác, chính sách tín dụng càng đặc biệt quan trọng bởi các ngân hàng phải thích ứng với sự phức tạp về môi trường pháp lý, môi trường kinh doanh đầy mới mẻ, đối mặt với nhiều thách thức, thậm chí có những rủi ro chưa hề lường hoặc quan tâm đến Chính sách tín dụng phải làm sao vừa đem lại sự thoả mãn cao nhất cho khách hàng vừa bảo đảm 2 mục tiêu: Tỷ xuất sinh lời cao nhất
và mức độ rủi ro chấp nhận được cho ngân hàng Song rủi ro đang là vấn đề đáng
lo ngại với hầu hết các ngân hàng
Bên cạnh đó, để đạt được chỉ số an toàn và đạt lợi nhuận cao trong công tác tín dụng, các ngân hàng luôn quan tâm và quản lý cơ chế hoạt động một cách chặt chẽ cũng như luôn tìm cách phát hiện và hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro tín dụng có thể xảy ra Do đó có thể nói rủi ro tín dụng tồn tại song hành với hoạt động của ngân hàng, chỉ có thể hạn chế rủi ro này chứ không thể triệt tiêu nó hoàn toàn khỏi hoạt động ngân hàng Vì vậy, có thể nói ngân hàng còn hoạt động
là còn tiềm ẩn những rủi ro
Chính từ sự cần thiết đó nên em đã chọn đề tài “PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH NINH KIỀU” làm đề tài nghiên cứu, nhằm qua đây phân tích,
đánh giá được chất lượng tín dụng tại ngân hàng từ đó tìm ra nguyên nhân dẫn đến rủi ro và đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế rủi roc ho ngân hàng trong thời gian tới
Trang 151.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích rủi ro tín dụng tại NHNN&PTNT chi nhánh Ninh Kiều qua các năm 2008, 2009, 2010 và 6 tháng đầu năm 2011, từ đó đưa ra giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng cho ngân hàng trong thời gian tới
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1 Cơ cấu nguồn vốn và tình hình huy động vốn tại NHNN&PTNT chi nhánh Ninh Kiều như thế nào ?
2 Hoạt động tín dụng tại NHNN&PTNT chi nhánh Ninh Kiều có hiệu quả không ?
3 NHNN&PTNT chi nhánh Ninh Kiều đang đối mặt với những rủi ro tín dụng nào ? Nguyên nhân ?
4 Biện pháp nào được đưa ra để ngân hàng phòng ngừa và hạn chế những rủi ro trên ?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi không gian
Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Ninh Kiều
Trang 161.4.2 Phạm vi thời gian
Đề tài được thực hiện trong thời gian 3 tháng thực tập tại ngân hàng từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2011 Số liệu thứ cấp được thu thập tại ngân hàng trong các năm 2008, 2009, 2010 và 6 tháng đầu năm 2011
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Phân tích rủi ro tín dụng tại NHNN&PTNT chi nhánh Ninh Kiều qua các năm 2008, 2009, 2010 và 6 tháng đầu năm 2011, từ đó đưa ra giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng cho ngân hàng trong thời gian tới
Trang 17CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một nhóm khách hàng không thực hiện được các nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng hay nói cách khác rủi ro tín dụng xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó có tác động đến hoạt động và có thể làm ngân hàng
bị phá sản
Trong quá trình kinh doanh, bên cạnh các rủi ro như: rủi ro lãi suất, rủi ro hối đối, rủi ro thanh toán thì rủi ro chính mà ngân hàng phải đối mặt là rủi ro trong hoạt động tín dụng Điều này có nghĩa là một khi còn hoạt động ngân hàng thì còn rủi ro trong hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng không chỉ xảy ra với các khoản tín dụng bình thường mà còn xảy ra với các khoản ngoại bảng khác như bảo lãnh L/C, bao thanh toán… Hầu hết các ngân hàng có kinh nghiệm đều thiết lập một khoản tiền gọi là quỹ dự phòng rủi ro, để bù đắp khi có vấn đề rủi ro xảy
ra
- Nợ bao gồm:
+ Các khoản cho vay, ứng trước, thấu chi và cho thuê tài chính
+ Các khoản chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác + Các khoản bao thanh toán
+ Các hình thức tín dụng khác
- Nợ quá hạn: là khoản nợ gồm một phần hoặc toàn bộ gốc và lãi đã quá hạn Nợ quá hạn là dạng dư nợ mà Ngân hàng luôn phấn đấu ở mức thấp nhất
Nợ quá hạn càng thấp chứng tỏ hoạt động tín dụng của Ngân hàng càng hiệu quả
- Nợ xấu: là những khoản nợ không hiệu quả, nó bao gồm tất cả các khoản
nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là chỉ số đánh giá chất lượng tín dụng
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ: là khoản nợ Ngân hàng nơi cho vay chấp nhận điều chỉnh thời hạn trả nợ cho khách hàng, do Ngân hàng cho vay đánh giá khách hàng suy giảm khả năng trả nợ gốc hoặc lãi đúng hạn ghi trên hợp đồng tín
Trang 18dụng nhưng Ngân hàng nơi cho vay có đủ cơ sở để đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ đã cơ cấu lại
2.1.2 Biểu hiện của rủi ro tín dụng trong ngân hàng
Nợ xấu ngày càng cao thì nó chính là biểu hiện của rủi ro tín dụng, theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định sửa đổi bổ sung số 18/2007/QĐ- NHNN, việc phân loại nợ xấu được xác định như sau:
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định (khoản 2 điều 6
QĐ 18/2007/QĐ – NHNN)
+ Nhóm 2 (Nợ cần chú )
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo qui định (khoản 2 điều 6
QĐ 18/2007/QĐ – NHNN)
+ Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 10 ngày, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại vào nhóm 2 theo quy định
- Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định (khoản 2 điều 6
QĐ 18/2007/QĐ – NHNN)
+ Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày
Trang 19- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định (khoản 2 điều 6
QĐ 18/2007/QĐ – NHNN)
+ Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn
Trường hợp khách hàng có quan hệ tín dụng với nhiều chi nhánh trong hệ thống NHNN&PTNT hay tổ chức tín dụng khác, nếu NHNN&PTNT nơi cho vay
có thông tin hoặc được tổng giám đốc thông báo nhóm nợ rủi ro cao nhất của khách hàng đó đến các chi nhánh thì chi nhánh có trách nhiệm phân loại toàn bộ
dư nợ của khách hàng vào nhóm nợ có mức rủi ro cao nhất
b) Đối với các khoản cho vay hợp vốn:
- NHNN&PTNT nơi cho vay làm đầu mối: phải thực hiện phân loại nợ đối với khoản cho vay hợp vốn và phải thông báo kết quả phân loại nợ cho các tổ chức tín dụng tham gia hợp vốn
Trang 20- NHNN&PTNT nơi cho vay tham gia cho vay hợp vốn: phải phân loại toàn
bộ dư nợ (kể cả phần dư nợ cho vay hợp vốn và một số các khoản nợ khác) của khách hàng vay hợp vốn vào nhóm nợ do tổ chức tín dụng làm đầu mối phân loại hoặc do NHNN&PTNT nơi cho vay tham gia cho vay hợp vốn phân loại tuỳ theo nhóm nợ nào có rủi ro cao hơn
c) NHNN&PTNT nơi cho vay phải chủ động phân loại các khoản nợ được phân loại vào các nhóm nợ có rủi ro cao hơn khi có đủ cơ sở đánh giá một trong các trường hợp sau:
- Các chỉ tiêu tài chính của khách hàng (về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn và dòng tiền ) hoặc khả năng trả nợ của khách hàng
bị suy giảm liên tục hoặc có biến động lớn theo chiều hướng suy giảm
- Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin tài chính theo yêu cầu của NHNN&PTNT nơi cho vay để đánh giá khả năng trả
2.1.3 Những nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng
+ Nguyên nhân từ phía khách hàng
- Khách hàng là cá nhân: Ngân hàng gặp nhiều rủi ro khi người vay vốn bị tai nạn lao động, hỏa hoạn, lũ lụt, bị sa thải, thất nghiệp, thu nhập không ổn định hay sử dụng vốn sai mục đích, thiếu năng lực pháp lý…
- Khách hàng là doanh nghiệp: Doanh nghiệp không có khả năng trả nợ Ngân hàng do: lỗ lã trong kinh doanh, thị trường cung cấp vật tư, nguyên vật liệu
bị biến động, không ổn định, mất thị trường tiêu thụ, doanh nghiệp gặp tai nạn bất ngờ…
Trang 21+ Nguyên nhân từ điều kiện khách quan
Do sự biến đổi về tình hình kinh tế trong nước và trên thế giới hoặc do thiên tai lũ lụt, ô nhiễm môi trường hoặc dịch bệnh trong sản xuất…
+ Nguyên nhân liên quan đến việc đảm bảo tín dụng
- Đối với bảo đảm đối vật: Do đánh giá tài sản thế chấp không chính xác bị mất giá khi bán tài sản thế chấp, hoặc tài sản không được lưu chuyển…
- Đối với bảo đảm đối nhân: Gặp rủi ro khi người bảo lãnh không khả năng thực hiện cam kết của mình hoặc bị chết, bị sự cố về chính trị hình sự…
2.1.4 Hậu quả từ rủi ro tín dụng
- Hoạt động của Ngân hàng có liên quan đến hoạt động của toàn bộ nền kinh tế, đến tất cả các doanh nghiệp nhỏ, vừa, lớn và đến toàn bộ các tầng lớp dân cư Như vậy, rủi ro tín dụng xảy ra có thể làm phá sản một vài Ngân hàng, khi đó nó có khả năng phát sinh lây lang sang các Ngân hàng khác và tạo cho dân chúng một tâm lý sợ hãi Lúc đó, dân chúng sẽ đua nhau đến Ngân hàng để rút tiền trước thời hạn Điều đó cũng có thể đưa đến phá sản hàng loạt các Ngân hàng Khi đó, rủi ro tín dụng sẽ tác động đến toàn bộ nền kinh tế
- Rủi ro tín dụng là một vấn đề rất nghiêm trọng mà Chính phủ các nước phải quan tâm, đặc biệt là Ngân hàng Trung ương phải có những chính sách khuyến cáo thường xuyên thông qua công tác thanh tra kiểm soát, chiết khấu, tái chiết khấu và sẵn sàng hỗ trợ vốn cho các Ngân hàng thương mại khi có các biến
cố rủi ro xảy ra
Trang 222.1.5 Biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
- Phải tiến hành phân tích đánh giá khách hàng trước khi cho vay
- Kiểm soát chặt chẽ quá trình sử dụng vốn của khách hàng, đánh giá tài sản thế chấp một cách chính xác, thường dùng các tiêu chuẩn đánh giá tài sản thế chấp và giá trị thực tế của tài sản đó so với giá cả thị trường hiện tại
- Ngân hàng phải quyết định mức cho vay phù hợp với từng khách hàng vì món vay càng lớn thì người vay càng có nhiều muốn thực hiện những hoạt động mạo hiểm trong kinh doanh, thậm chí Ngân hàng có thể không thu được nợ
- Tìm hiểu chính sách của NHTW thông qua chức năng chiết khấu, tái chiết khấu, tình hình thị trường hối đoái, thị trường vốn…
- Trích lập quỹ dự phòng bù đắp rủi ro tín dụng
2.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng và đo lường rủi
ro tín dụng
2.1.6.1 Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi
2.1.6.2 Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó
2.1.6.3 Dư nợ cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu được vào một thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ
2.1.6.4 Nợ xấu
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả năng trả nợ cho Ngân hàng và không có lý do chính đáng Khi đó Ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản nợ xấu
x 100% <=5%
Trang 23một tỷ lệ nhất định được coi là giới hạn an toàn Mức giới hạn này ở mỗi nước là khác nhau, riêng ở VN hiện nay chấp nhận tỷ lệ là 5%
Rủi ro theo phân loại nợ = Nợ xấu theo nhóm / Tổng dư nợ
Rủi ro theo ngành = Nợ xấu theo ngành / Tổng dư nợ
Rủi ro theo thời hạn nợ = Nợ xấu theo thời hạn/ Tổng dư nợ
2.1.6.6 Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu này giúp ta so sánh khả năng cho vay với khả năng huy động vốn, đồng thời xác định hiệu quả của một đồng vốn huy động Thông thường chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ NH sử dụng nhiều vốn huy động và hoạt động của NH sẽ hiệu quả hơn, điều này sẽ không đúng Vậy tỷ lệ này lớn tốt hay nhỏ tốt ? Chúng ta chưa thể khẳng định được, bởi nếu tiền gửi ít hơn tiền cho vay thì NH phải tìm kiếm nguồn vốn có chi phí cao hơn, còn nếu tiền gửi nhiều hơn tiền cho vay thì
NH sẽ rơi vào tình trạng thừa vốn Do đó, chỉ tiêu này chỉ mang tính tương đối giúp chúng ta so sánh khả năng cho vay và huy động vốn của một NH
2.1.6.7 Hệ số thu nợ
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thu hồi nợ của NH khi cho khách hàng vay,
NH sẽ thu lại được bao nhiêu phần trăm khi sử dụng chính số tiền cho vay của mình Nếu tỷ lệ này càng cao cho thấy khả năng thu hồi nợ của NH là rất tốt, NH hoạt động có hiệu quả
Hệ số thu nợ =
Doanh số thu nợ Doanh số cho vay
Trang 24Đây là chỉ tiêu phản ánh số vòng luân chuyển của vốn vay (thường là 1 năm) Chỉ tiêu này càng tăng thì tính tổ chức, quản lý tín dụng càng tốt, chất lượng cho vay càng cao Nó còn đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của NH, phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm Nếu số lần vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của NH quay càng nhanh, luân chuyển liên tục đạt hiệu quả cao Thời gian thu hồi nợ của NH là nhanh hay chậm thì được chỉ tiêu ṿng quay vốn tín dụng vận dụng một cách hữu hiệu Vòng quay vốn tín dụng càng lớn, càng nhanh chóng chứng tỏ hoạt động kinh doanh của NH tốt
2.1.6.9 Thời gian thu nợ bình quân
Đây là chỉ tiêu phản ánh tốc độ thu hồi nợ nhanh hay chậm về mặt thời gian, chỉ tiêu này càng nhỏ thì khả năng thu hồi nợ của NH càng cao, tốc độ luân chuyển vốn của NH càng nhanh
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu dùng để phân tích trong đề tài được thu nhập từ các báo cáo tín dụng của Ngân hàng từ 2008 đến 6 tháng đầu năm 2011 và các văn bản pháp quy, định hướng phát triển của Ngân hàng trong năm 2011 do trưởng phòng tín dụng và giám đốc ngân hàng đề ra
- Thông tin trên các tạp chí và sách báo có liên quan đến Ngân hàng, sổ tay tín dụng lưu hành nội bộ, cẩm nan tín dụng lưu hành nội bộ, kết hợp với những ý kiến góp ý, chỉ dẫn của giáo viên hướng dẫn và cán bộ ngân hàng
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Các phương pháp sử dụng trong đề tài nghiên cứu là:
- Mục tiêu 1: Phương pháp so sánh: So sánh bằng số tuyệt đối là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh quy mô, khối lượng của sự kiện So sánh bằng số tương đối là một chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bằng số lần hoặc phần trăm phản ánh tình hình của sự kiện, khi số tuyệt đối không thể nói lên được hoặc không được nói Sau đây là cách tính đối với 2 phương pháp này:
Thời gian thu nợ bình quân =
Dư nợ bình quân Doanh số thu nợ
x 360 ngày
Trang 25+ Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
Δy = y1 - yo Trong đó:
yo : Chỉ tiêu năm trước
y1 : Chỉ tiêu năm sau
Δy : Là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
+ Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị
số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
Δy = x 100%
Trong đó:
yo : Chỉ tiêu năm trước
y1 : Chỉ tiêu năm sau
Δy : Biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động theo mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
- Mục tiêu 2: Phương pháp phân tích tỷ trọng, số tuyệt đối, số tương đối: Phương pháp này dùng để xem xét cơ cấu, tính tỷ trọng các khoản mục trong các bảng số liệu để xem xét sự biến động của các chỉ tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu 3: Phương pháp phân tích đánh giá số liệu thực tế tại chi nhánh
- Mục tiêu 4: Phương pháp thống kê tổng hợp số liệu giữa các năm: Phương pháp này nhằm tổng hợp các chỉ tiêu nghiên cứu trong các biểu bảng để có được cái nhìn tổng quát về các chỉ tiêu nghiên cứu Phương pháp này được sử dụng cho mục tiêu đánh giá tổng quan về tình hình hoạt động của ngân hàng
y1 - yo
yo
Trang 26Ngoài ra còn dùng các biểu đồ để minh hoạ nhằm giúp cho việc phân tích
và xem xét được rõ ràng hơn
Trang 27CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH NINH KIỀU 3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam, đến nay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Agribank là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Agribank là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Tính đến tháng 9/2011,
vị thế dẫn đầu của Agribank vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện: tổng tài sản: 524.000 tỷ đồng, tổng nguồn vốn: 478.000 tỷ đồng, vốn tự có: 22.176 tỷ đồng, tổng dư nợ: 414.464 tỷ đồng, mạng lưới hoạt động: hơn 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc, chi nhánh Campuchia, nhân sự: 37.500 cán bộ
Với vai trò trụ cột đối với nền kinh tế đất nước, chủ đạo chủ lực trên thị trường tài chính nông nghiệp, nông thôn, Agribank chú trọng mở rộng mạng lưới hoạt động rộng khắp xuống các huyện, xã nhằm tạo điều kiện cho khách hàng ở mọi vùng, miền đất nước dễ dàng và an toàn được tiếp cận nguồn vốn ngân hàng Hiện nay, Agribank có số lượng khách hàng đông đảo với trên 10 triệu hộ nông dân và 30 nghìn doanh nghiệp Mạng lưới hoạt động rộng khắp góp phần tạo nên thế mạnh vượt trội của Agribank trong việc nâng cao sức cạnh tranh trong giai đoạn hội nhập nhưng nhiều thách thức
Nhằm đáp ứng mọi yêu cầu thanh toán xuất, nhập khẩu của khách hàng trong và ngoài nước, Agribank luôn chú trọng mở rộng quan hệ ngân hàng đại lý trong khu vực và quốc tế Hiện nay, Agribank có quan hệ ngân hàng đại lý với 1.065 ngân hàng tại 97 quốc gia và vùng lãnh thổ Đặc biệt, mới đây Agribank đã tiến hành ký kết thỏa thuận với Ngân hàng Phongsavanh (Lào), Ngân hàng ACLEDA (Campuchia), Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc (ABC), Ngân hàng Trung Quốc (BOC), Ngân hàng Kiến thiết Trung Quốc (CCB), Ngân hàng
Trang 28Công thương Trung Quốc (ICBC) triển khai thực hiện thanh toán biên mậu, đem lại nhiều ích lợi cho đông đảo khách hàng cũng như các bên tham gia Bên cạnh nhiệm vụ kinh doanh, Agribank còn thể hiện trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp lớn với sự nghiệp An sinh xã hội của đất nước Thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo thuộc 20 tỉnh, Agribank đã triển khai
hỗ trợ 160 tỷ đồng cho hai huyện Mường Ảng và Tủa Chùa thuộc tỉnh Điện Biên Sau khi bàn giao 2.188 nhà ở cho người nghèo vào 2009, tháng 8/2010 Agribank tiếp tục bàn giao 41 khu nhà ở với 329 phòng, 40 khu vệ sinh, 40 hệ thống cấp nước, 40 nhà bếp, 9.000m2 sân bê tông, trang thiết bị phục vụ sinh hoạt cho 38 trường học trên địa bàn hai huyện này Bên cạnh đó, Agribank ủng
hộ xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết tại nhiều địa phương trên cả nước; tặng sổ tiết kiệm cho các cựu nữ thanh niên xung phong có hoàn cảnh khó khăn; tài trợ kinh phí mổ tim cho các em nhỏ bị bệnh tim bẩm sinh; tài trợ kinh phí xây dựng Bệnh viện ung bướu khu vực miền Trung; tôn tạo, tu bổ các Di tích lịch sử quốc gia Hằng năm, cán bộ, viên chức trong toàn hệ thống đóng góp 04 ngày lương ủng hộ Quỹ đền ơn đáp nghĩa, Quỹ Ngày vì người nghèo, Quỹ Bảo trợ trẻ
em Việt Nam, Quỹ tình nghĩa ngành ngân hàng Số tiền Agribank đóng góp cho các hoạt động xã hội từ thiện vì cộng đồng năm 2010 đạt trên 180 tỷ đồng
Agribank đứng vị trí số một về số lượng thẻ ATM Theo thống kê của Hội thẻ ngân hàng Việt Nam, tính đến cuối năm 2009, về thị phần thẻ nội địa, Agribank đã vượt lên trở thành ngân hàng có số lượng thẻ ATM lớn nhất Việt Nam với gần 4,2 triệu thẻ, chiếm 20,7% thị phần Tiếp đến là Ngân hàng cổ phần Đông Á với 4 triệu thẻ, chiếm 19,8% thị phần; đứng thứ ba là Vietcombank với 3,85 triệu thẻ, chiếm 19% thị phần… Về lượng máy ATM, tới cuối năm 2009 Agribank cũng giữ vị trí số một với 1.702 máy (chiếm 17,5% thị phần), tiếp theo
là Vietcombank 1.483 máy (15,3%), Vietinbank đứng thứ ba với 1.042 máy (10,7%) Đi kèm với việc đoạt “ngôi vương” về lượng thẻ phát hành cũng như số máy ATM, nguồn tin từ một lãnh đạo của Agribank cho biết, tỷ lệ thẻ ATM hoạt động thực sự của ngân hàng này khoảng từ 85% đến 90%
Tiếp tục thành công ở năm 2009, năm 2010 Agribank cũng đạt nhiều kết quả đáng kể trong việc phát hành thẻ Tổng số lượng thẻ phát hành của Agribank
Trang 29trong năm 2010 đạt 2,15 triệu thẻ, tăng 51 % so với cùng kỳ năm 2009 Tốc độ tăng trưởng những năm gần đây về số lượng và doanh số thanh toán qua thẻ của Agribank luôn tăng cao hơn so với tốc độ trung bình của thị trường
Bên cạnh việc tăng trưởng về mặt số lượng, các chỉ tiêu phản ánh về mặt chất lượng dịch vụ của Agribank cũng đạt mức tăng trưởng cao, đặc biệt cao hơn nhiều so với chỉ tiêu về mặt số lượng, cụ thể: doanh số và số món giao dịch tăng 112% so với năm 2009, cao hơn số lũy kế của các năm trước đó cộng lại; tỷ lệ các giao dịch không thành công chiếm tỷ lệ thấp, hệ thống ATM hoạt động ổn định, an toàn, v.v…
Với vị trí chủ lực, chủ đạo trong thị trường tài chính nông thôn, Agribank đã thực hiện tốt đầu tư phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn với dư nợ chiếm trên 70%, trong đó riêng cho vay hộ nông dân chiếm 55,5% tổng dư nợ Trên 80% hộ nông dân tại tất cả các vùng, miền trong cả nước đã được tiếp cận vốn và các dịch vụ của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, góp phần đưa kinh tế nông thôn phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo ra hàng chục triệu việc làm, thêm nhiều ngành nghề mới, tăng thu nhập, từng bước chuyển dổi mạnh mẽ từ kinh tế tự cấp, tự túc thành kinh tế sản xuất hàng hóa
3.2 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH NINH KIỀU
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Cần thơ (Nay là NHNN&PTNT Thành phố Cần thơ) là chi nhánh của NHNN&PTNT Việt Nam được ban hành theo Quyết định số 30/QĐ-NHNN ngày 29/11/1992 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký
NHNN&PTNT Tỉnh Cần thơ lúc đầu thành lập gồm có các chi nhánh: Thành phố Cần thơ, Châu Thành, Ô Môn, Phụng Hiệp, Thốt Nốt, Vị Thanh và Long Mỹ Nhưng do sự phát triển kinh tế mạnh mẽ của cả nước nói chung và của Tỉnh Cần thơ nói riêng, để đáp ứng nhu cầu về vốn ngày càng tăng của khách hàng và để phù hợp với việc quản lý theo địa bàn hành chính của tỉnh Cần thơ, kể
từ ngày 02/05/1997 NHNN&PTNT thành phố Cần thơ ( NHNN&PTNT Quận Ninh Kiều cũ ) được tách riêng, hoạt động phụ thuộc NHNN&PTNT Tỉnh Cần
Trang 30thơ theo Quyết định số 57/QĐ-NHNN 02 ngày 03/02/1997 của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHNN&PTNT Việt Nam
Cũng như các Ngân hàng thương mại khác trên địa bàn, NHNN&PTNT quận Ninh Kiều có trụ sở đặt tại số 8 –10 đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, TP Cần thơ đóng vai trò trung gian thu hút và tài trợ vốn cho sản xuất và tiêu dùng Với quy mô hoạt động ngày càng lớn, cùng với xu hướng đa dạng hóa đối tượng và lĩnh vực cho vay, Ngân hàng còn cung cấp vốn cho các khách hàng hoạt động trong các lĩnh vực thương mại, dịch vụ, sản xuất khác….Các tiện ích dịch vụ khác của Ngân hàng đòi hỏi công nghệ cao cũng được quan tâm phát triển như: dịch vụ chuyển tiền nhanh, dịch vụ thẻ ATM, Visa Banknet, dịch vụ Mobile Banking, dịch vụ gửi tiền nhiều nơi, rút tiền nhiều nơi…
Nhận thấy tiềm năng phát triển của thành phố Cần thơ còn rất lớn, và để đáp ứng được với quy mô, tiềm lực, phát triển thương hiệu, có khả năng cạnh tranh với các Ngân hàng thương mại khác trên địa bàn, NHNN&PTNT Quận Ninh kiều được nâng cấp thành chi nhánh cấp I phụ thuộc NHNN&PTNT Việt Nam theo Quyết định 956/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 12/09/2007 của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHNN&PTNT Việt Nam với tên gọi là NHNN&PTNT chi nhánh Ninh Kiều
Từ khi tách ra hoạt động độc lập với xuất phát điểm còn thấp như cơ sở vật chất, mạng lưới tổ chức, nhưng với sự cố gắng vươn lên của tập thể công nhân viên chi nhánh đã huy động được nhiều nguồn vốn từ các tổ chức và cá nhân, mở rộng hoạt động tín dụng đạt hiệu quả cao trong kinh doanh, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ truyền thống đi đôi với phát triển sản phẩm dịch vụ mới, hiện đại góp phần vào sự phát triển ổn định của toàn
hệ thống cũng như khẳng định vị trí, uy tín của mình trên địa bàn, chứng tỏ là chỗ dựa vững chắc và đáng tin cậy cho khách hàng
3.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
NHNN&PTNT chi nhánh Ninh kiều chịu sự quản lý trực tiếp toàn diện của NHNN&PTNT Việt Nam Cùng với các đơn vị trong hệ thống NHNN&PTNT Việt Nam tạo thành một hệ thống đồng bộ, thống nhất trong tổ chức và hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng
Trang 31Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành tại Ngân hàng gồm: 01 Giám đốc, 01 phó giám đốc, 05 phòng ban và 02 phòng giao dịch
Điều hành hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch là Giám đốc Giúp việc Giám đốc là phó giám giám đốc Điều hành hoạt động nghiệp vụ của các phòng chuyên môn nghiệp vụ là Trưởng phòng Giúp việc Trưởng phòng là phó trưởng phòng
Hình 1 : SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI NHNN&PTNT CHI NHÁNH
NINH KIỀU 3.2.3 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
- Phòng Kế hoạch - kinh doanh:
Đầu mối tham mưu đề xuất với Giám đốc xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưu thông hàng hóa và tiêu dùng Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền Tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong nước, nước ngoài
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
Kế toán - Ngân quỹ
Phòng Hành chánh - nhân sự
Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ
P.GD An bình P.GD An Hòa
Trang 32- Phòng kế toán - ngân quỹ:
Trực tiếp hạch toán kế toán và thanh toán theo quy định của NHNN và NHNN&PTNT Việt Nam Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính trình NHNN&PTNT Việt Nam phê duyệt Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán quyết toán và các báo cáo theo quy định
- Phòng hành chính - nhân sự:
Trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, quản lý hồ sơ lao động Tham gia, đề xuất mở rộng mạng lưới, chuẩn bị nhân sự cho chi nhánh Đầu mối quan hệ với cơ quan tư pháp tại địa phương, đầu mối giao tiếp với khách đến làm việc, công tác tại chi nhánh Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định, công cụ lao động Thực hiện công tác hành chính, văn thư, lễ tân
- Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ:
Thực hiện kiểm tra, kiểm soát theo chương trình công tác nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh Tổng hợp và báo cáo kịp thời kết quả kiểm tra, chỉnh sửa các tồn tại thiếu sót của các phòng gửi Ban giám đốc và Ban kiểm tra, kiểm soát nội bộ NHNN&PTNT Việt Nam Tổ chức kiểm tra, xác minh, tham mưu cho Giám đốc giải quyết đơn thư thuộc thẩm quyền
- Phòng dịch vụ và Marketting:
Tiếp thị, giới thiệu sản phẩm dịch vụ Ngân hàng Xây dựng kế hoạch quảng
bá thương hiệu, thực hiện văn hóa doanh nghiệp, quảng bá các hoạt động của chi nhánh và của Ngân hàng Nông nghiệp
- Phòng giao dịch An bình
NHNN&PTNT chi nhánh Ninh Kiều mở phòng giao dịch tại phường An Bình nhằm đưa tín dụng về phục vụ bà con nông dân nhanh chóng và thuận tiện hơn Bên cạnh đó, cũng nhằm để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân và tạo điều kiện cho bà con nông dân các xã vùng ven tiếp cận được với các tiện ích, công nghệ Ngân hàng
- Phòng giao dịch An Hòa
Được thành lập năm 2009, phòng giao dịch An Hòa tọa lạc trên đường Trần Việt Châu Phường An Hòa Quận Ninh Kiều Thành Phố Cần Thơ Đây là nơi tập
Trang 33trung phần lớn các tiểu thương buôn bán các mặt hàng phục vụ nhu cầu đời sống nhân dân Với phương trâm đi trước đón đầu sự phát triển của Thành Phố Cần Thơ về phía Tây Bắc trong những năm tới, chắc chắn phòng giao dịch An Hòa sẽ thu hút khách hàng đến giao dịch một cách nhanh chóng
3.2.4 Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của ngân hàng
3.2.4.1 Huy động vốn:
NHNN&PTNT chi nhánh Ninh Kiều huy động vốn từ các tổ chức kinh tế và dân cư thuộc mọi thành phần bao gồm các loại tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu….ngắn hạn và dài hạn
3.2.4.2 Nghiệp vụ cho vay:
Cho vay ngắn hạn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ, cho vay trung dài hạn với mục tiêu hiệu quả hoặc tài trợ theo tính chất và khả năng nguồn vốn Bên cạnh đó, Ngân hàng còn cho vay chiết khấu giấy tờ có giá, thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh
3.2.4.3 Nghiệp vụ kinh doanh khác:
+ Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng (Chuyển tiền trong và ngoài nước)
+ Kinh doanh ngoại tệ, chi trả kiều hối, dịch vụ Western Union
+ Phát hành các loại thẻ ATM, thẻ tín dụng, Visa Mastercard
+ Dịch vụ Mobile Banking, dịch vụ trả lương qua thẻ
+ Làm tư vấn tài chính, tiền tệ, xây dựng và quản lý các dự án đầu tư, và quản lý tài sản theo yêu cầu của khách hàng
3.2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm (Từ 2008 đến 2010)
Trong 3 năm từ 2008 – 2010, tình hình tài chính quốc tế cũng như trong nước có rất nhiều biến động, tuy nhiên kết quả hoạt động của NHNN&PTNT chi nhánh Ninh Kiều vẫn rất khả quan, cụ thể là lợi nhuận qua mỗi năm điều tăng và tăng với tốc độ khá cao đặc biệt là năm 2010:
Trang 34Bảng 1 : KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNN&PTNT
CHI NHÁNH NINH KIỀU TỪ 2008 – 2010
ĐVT: triệu đồng
Tốc độ tăng trưởng 2009/2008
Tốc độ tăng trưởng 2010/2009
Nguồn: Phòng kinh doanh NHNN&PTNT chi nhánh Ninh Kiều
Thu nhập: Nhìn vào bảng trên ta thấy thu nhập của chi nhánh qua mỗi năm điều tăng Năm 2009 tăng nhẹ so với năm 2008, cụ thể là tăng 18,17% và chủ yếu vẫn là thu nhập từ lãi vay Do vào cuối năm 2008 cuộc khủng hoảng tài chính thế giới ảnh hưởng đến nền kinh tế nước ta Nhưng nước ta chịu ảnh hưởng không nhiều và qua cuộc khủng hoảng này các ngân hàng đã cẩn trọng hơn trong việc xem xét cho vay, vì thế tuy doanh thu từ lãi vay có tăng nhưng tăng không đáng kể
Đến năm 2010 theo su hướng chung của nền kinh tế là nền kinh tế đang phục hồi, bắt đầu ổn định và tăng trưởng vì thế nhu cầu chi tiêu, đầu tư, thanh toán… của cá nhân cũng như doanh nghiệp bắt đầu tăng mạnh, dẫn đến nhu cầu
về vốn tăng làm cho hoạt động của các ngân hàng trở nên mạnh hơn NHNN&PTNT chi nhánh Ninh Kiều cũng không ngoại lệ, ta có thể thấy thu nhập vào năm 2010 tăng một cách đáng kể, tăng 27,08% so với năm 2009, doanh thu chủ yếu trong năm vẫn từ lãi vay và đặc biệt là cho vay trong ngành xây dựng
và buôn bán
Chi phí: nhìn vào bảng ta thấy được chi phí của chi nhánh qua các năm điều tăng, đây cũng là điều tất yếu vì nó biến đổi theo xu hướng của doanh thu Chi phí chủ yếu vẫn là từ hoạt động kinh doanh do mở rộng hoạt động, nhu cầu tín dụng tăng cao nên NH phải huy động vốn nhiều, trả lãi nhiều hơn, thêm vào đó là
sự cạnh tranh gay gắt của các NH trong việc huy động vốn nên lãi suất huy động
có xu hướng tăng lên Cụ thể vào năm 2009 chi phí của NH đã tăng 19,34% so với năm 2008 tương ứng với 11.828 triệu đồng, và năm 2010 tăng 12,08% so với năm 2009 tương ứng với 8.815 triệu đồng Ngoài chi phí về hoạt động kinh doanh còn có chi về nghiệp vụ và chi khác cũng tăng qua 3 năm Bởi vì NH đã
Trang 35cải tiến nhiều trang thiết bị hiện đại cũng như đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ như: phone-banking, hệ thống máy ATM, và các dịch vụ thanh toán khác
Lợi nhuận: là khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí, nhìn chung lợi nhuận của NH qua 3 năm đều tăng trưởng khá cao, đặc biệt là năm 2010 tăng đến 132,93% so với năm 2009 Vi trong năm này tình hình kinh tế ổn định góp phần làm tăng thu nhập cho NH, bên cạnh đó NH thực hiện tốt nhiều chính sách của mình trong việc làm giảm chi phi Từ đó dẫn đến lợi nhuận năm 2010 tăng khá cao
3.3 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÍN DỤNG VIỆT NAM NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ nhiều nguồn
Năm 2008 là một năm rất khó khăn với ngành ngân hàng ở Việt Nam Trước hết là tần suất thay đổi chóng mặt các công cụ điều hành của Ngân hàng nhà nước, chuyển từ thắt chặt và linh hoạt nữa đầu năm 2008 sang nới lỏng một cách thận trọng những tháng cuối năm, và sự thay đồi này tập trung vào lãi suất
cơ bản, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu, tỷ lệ dự trữ bắt buộc và biên độ
tỷ giá
Chính sách thắt chặt tiền tệ đầu năm 2008 của Ngân hàng Nhà nước gắn liền với sự căng thẳng về thanh khoản của các ngân hàng thương mại Lãi suất
Trang 36huy động VND có kỳ biến động mạnh nhất từ trước tới nay, nhiều NH đồng loạt đẩy mức huy động trong dân cư lên tới trên 19%/năm Ngược lại, từ cuối tháng 7, cùng với cơ chế cho vay mới, sự hỗ trợ của Ngân hàng Nhà nước với nguồn vốn khả dụng của hệ thống tăng mạnh lên, lãi suất trên thị trường bắt đầu có đợt thoái trào Đặc biệt từ tháng 9 đến cuối năm, gắn với những điều chỉnh các lãi suất chủ chốt của Ngân hàng Nhà nước, cả lãi suất huy động và cho vay dồn dập giảm, từ đỉnh điểm trên 19%/năm, lãi suất huy động VND rút về quanh mốc 8%/năm; lãi suất cho vay tối đa từ 21%/năm về còn 12,75%/năm
Sau cả thập kỷ, năm 2008 Ngân hàng Nhà nước chính thức cấp phép cho các NH mới và giấy phép lập NH con 100% vốn nước ngoài cho các NH ngoại Một số NH mới được thành lập như NH Liên Việt, NH Tiên Phong, NH Bảo Việt
và giấy phép lập NH con 100% vốn nước ngoài cho HSBC, ANZ và Standard Chartered, chính điều đó tạo nên những thách thức và cạnh tranh mới trong hệ thống NH Việt Nam
Tình hình nợ xấu cũng có xu hướng gia tăng trong năm 2008, nguyên nhân chính là do sự suy giảm mạnh của thị trường bất động sản và chứng khoáng đã ảnh hưởng đến chất lượng và quan hệ tín dụng của các NH thương mại
Tháng 9/2008, cuộc khủng hoảng tài chính bắt đầu bùng phát tại Mỹ và loang rộng trên thế giới với một loạt định chế tài chính lớn sụp đổ Theo đánh giá của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước, hệ thống ngân hàng Việt Nam chưa có mối liên hệ trực tiếp với thị trường tài chính thế giới nên mức độ ảnh hưởng không lớn Phản ứng đầu tiên của các ngân hàng trong nước là rút bớt tiền gửi ở nước ngoài về, đóng bớt tài khoản thanh toán quốc tế Các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam khẳng định tiếp tục duy trì hoạt động và đảm bảo an toàn Một ảnh hưởng cụ thể từ cuộc khủng hoảng này được xét đến ở những biến động trên thị trường ngoại tệ và xu hướng tăng lên của tỷ giá USD/VND Trong tháng 10, cầu ngoại tệ của các ngân hàng ngoại có dấu hiệu tăng mạnh, trong đó có nguyên nhân từ hoạt động chuyển vốn của nhà đầu tư nước ngoài Một số ngân hàng nước ngoài cũng có hiện tượng bán lại nợ cho các ngân hàng nội địa… Ở những ảnh hưởng gián tiếp, cuộc khủng hoảng tài chính, và nối tiếp là suy thoái kinh tế toàn cầu, đẩy nhiều doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu trong nước vào khó khăn, dẫn đến quan hệ tín dụng với các ngân hàng thương mại bị ảnh hưởng nhất định
Trang 37Nửa đầu năm gồng mình với khó khăn thanh khoản, lợi nhuận của nhiều ngân hàng bị ảnh hưởng nặng nề Nhiều NH buộc phải điều chỉnh lại mục tiêu kinh doanh và lợi nhuận đặt ra từ đầu năm; chiến lược tăng tốc nhanh được chuyển sang thận trọng, ổn định và yếu tố an toàn, tăng cường quản trị được đặt lên hàng đầu Năm 2007, thị trường ngân hàng chứng kiến sự bùng nổ về tăng trưởng tín dụng (tăng 51,39%), trong đó tăng trưởng mạnh ở các nghiệp vụ cho vay đầu tư bất động sản, chứng khoán và tín dụng tiêu dùng Bước sang năm
2008, đây là những nghiệp vụ chính bị siết chặt và dẫn đến mức tăng trưởng tín dụng năm 2008 chỉ đạt khoảng 25% Chính sách thắt chặt tiền tệ và khó khăn thanh khoản trong nửa đầu năm là nguyên nhân đầu tiên khiến nhiều ngân hàng buộc phải “đóng cửa” đối với những nghiệp vụ này Bên cạnh đó, sự sụt giảm nhanh và mạnh của thị trường chứng khoán, bất động sản dẫn đến nguy cơ rủi ro tín dụng, các ngân hàng thận trọng; lãi suất cho vay quá cao cũng là một rào cản đối với các nhu cầu Riêng với tín dụng tiêu dùng, cơ chế cho vay theo lãi suất trần là một trở ngại, bởi cho vay loại này thường có lãi suất cao hơn Đây cũng là một lý do để nhiều ý kiến đề xuất Ngân hàng Nhà nước mở lại cơ chế cho vay theo lãi suất thỏa thuận, bỏ cơ chế trần
Tăng trưởng tín dụng của Việt Nam năm 2009 là 38%, tín dụng tại các ngân hàng tư nhân tăng trưởng mạnh trong chương trình kích cầu kinh tế của chính phủ Khả năng huy động vốn của các ngân hàng vẫn vững nhưng tăng trưởng tiền gửi 27% của năm 2009 không theo kịp tăng trưởng tín dụng Yếu tố chính làm nên tăng trưởng tín dụng năm 2009 chính là chính sách nới lỏng tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, cùng lúc đó chính phủ đưa ra biện pháp kích thích tài khóa khiến nhu cầu đối với các khoản vay tăng cao, tăng trưởng GDP năm 2009 được hỗ trợ Phần lớn tiền được cho vay với lãi suất thấp theo chương trình hỗ trợ lãi suất của chính phủ Tổng giá trị các khoản vay mới năm 2009 đạt 505 nghìn tỷ đồng tương đương 28 tỷ USD, 89% trong số này là khoản vay được hỗ trợ lãi suất Tuy nhiên, trong năm 2009, tăng trưởng tài sản các ngân hàng tụt lại so với tăng trưởng các khoản vay bởi các ngân hàng Việt Nam chú trọng nhiều hơn đến tăng trưởng tín dụng vì thế khiến rủi ro tín dụng tăng cao, tăng trưởng tín dụng cao sẽ dẫn đến chất lượng các khoản vay đi xuống, các quy định thường lỏng lẻo hơn khi ngân hàng mở rộng quá nhanh Tại nhiều hệ thống ngân hàng, tăng trưởng tín