1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về ngân hàng phát triển việt nam- VDB

47 1,6K 18

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 131,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu về ngân hàng phát triển việt nam- VDB

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

- -BÀI THUYẾT TRÌNH MÔN NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN

TÌM HIỂU VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - VDB

7 Cao Quang Duẩn

8 Nguyễn Lan Hương

9 Trần Thị Hà

10 Phan Văn Ngọc

Trang 2

Lớp tín chỉ: Ngân Hàng Phát Triển_2

Hà Nội, tháng 2 năm 2014

Mục Lục

I Sự ra đời Ngân hàng phát triển Việt Nam 1

1 Thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển(1/1/2000-5/2006) 1

2 Ra đời Ngân hàng phát triển Việt Nam 1

3 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Phát triển 2

II Định hướng và mục tiêu phát triển hoạt động của NHPT tới năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 3

1 Định hướng phát triển hoạt động của NHPT 3

2 Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư từ nay đến năm 2015 4

3 Mục tiêu chung: 6

4 Mục tiêu cụ thể 8

III Hoạt động của nghiệp vụ 10

1 Huy động vốn 10

2 Tín dụng đầu tư 13

3 Tín dụng xuất khẩu 16

4 Cho vay lại vốn ODA 22

5 Cấp phát và cho vay vốn ủy thác 23

IV.Các thành tựu và hạn chế 35

1 Thành tựu 35

2 Hạn chế 38

Trang 3

Lời mở đầu

Quá trình phát triển của các tổ chức tài chính gắn liền với quá trình phát triển kinh tế Các ngân hàng như ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư, các tổ chức tài chính phi ngân hàng như quỹ đầu tư , các công ty tài chính… đóng vai trò ngày càng quan trọng trong thu hút tiết kiệm và tài trợ cho phát triển, hạn chế rủi ro và tăng khả năng sinh lời Phần lớn các trung gian tài chính hoạt động vì mục tiêu tối

đa hóa lợi ích tài chính của chủ sở hữu Để có một nền kinh tế phát triển đòi hỏi phải có một tổ chức hoạt động với các mục tiêu và đối tượng phục vụ đặc biệt, hướng tới lợi ích kinh tế - xã hội, trước đòi hỏi này một loạt các công ty tài chính phát triển đã ra đời mà tiêu biểu là các Ngân hàng Phát triển

Thực tế, Ngân hàng Phát triển không chỉ hiện diện ở các nước đang phát triển mà

đã, đang và sẽ tồn tại ở nhiều nước phát triển như Đức, Mỹ, Pháp, Nhật Bản, Trong lĩnh vực tài trợ các dự án phát triển, các Ngân hàng Phát triển đã không ngừng phát triển với tư cách là các tổ chức tài chính nhà nước như Ngân hàng Phát triển Trung Quốc, Ngân hàng Phát triển Nhật Bản hay với tư cách là các tổ chức tài chính quốc tế như Ngân hàng Thế giới hay Ngân hàng khu vực ( Ngân hàng Phát triển Châu Á, Ngân hàng Châu Phi)

Dù với vai trò nào, sự đóng góp của các Ngân hàng Phát triển cho sự thịnh

vượng của nền kinh tế là rất đáng ghi nhận Điều này đã thôi thúc nhóm thực hiện

đề tài tìm hiểu về Ngân hàng Phát Triển Việt Nam Dù đã rất cố gắng song vì sự hạn chế về thời gian và dữ liệu nên bài viết của nhóm không tránh khỏi thiếu sót vàhạn chế Vì vậy nhóm mong được nhận được sự phản hồi của thầy cô và các bạn để

có thể tiến bộ

Trang 4

I Sự ra đời Ngân hàng phát triển Việt Nam

1 Thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển(1/1/2000-5/2006)

Để thực hiện đường lối đổi mới toàn diện cơ chế quản lý kinh tế và cơ chếquản lý tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, nhằm góp phần thực hiện chủtrương phát huy nội lực, điều chỉnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư, nâng cao hiệuquả và sức cạnh tranh của nền kinh tế theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 vàTrung ương 6 lần 1 khoá VIII, và để tách bạch rõ ràng hơn nữa hoạt động quản

lý Nhà nước của cơ quan quản lý nhà nước, công tác quản lý và kiểm soát chingân sách nhà nước của Kho bạc Nhà nước và hoạt động cho vay ưu đãi theo cơchế chính sách của Nhà nước, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 43/1999/NĐ-

CP ngày 29 tháng 6 năm 1999 về tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước Đây làvăn bản pháp lý đầu tiên về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước Tại Điều 1Nghị định này, Chính phủ đã quy định: “Chính phủ thành lập Quỹ Hỗ trợ pháttriển để thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển của Nhà nước”

Ngày 08/7/1999, Chính phủ ban hành Nghị định số 50/1999/NĐ-CP về tổchức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển, theo đó thành lập Quỹ Hỗ trợ pháttriển để huy động vốn trung và dài hạn, tiếp nhận và quản lý các nguồn vốn củaNhà nước dành cho tín dụng đầu tư phát triển để thực hiện chính sách hỗ trợ đầu

tư phát triển của Nhà nước

=> Sau khi nhận bàn giao, Quỹ Hỗ trợ phát triển chính thức đi vào hoạt động

từ ngày 01/01/2000

Việc thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển là một bước đi quan trọng trong việc đổimới quản lý tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước - tập trung vào một đầumối, khắc phục những tồn tại của cơ chế tín dụng đầu tư phát triển trong 10 nămtrước theo hướng giảm bao cấp, tăng cường hiệu quả vốn đầu tư, nâng cao tính

tự chủ tự chịu trách nhiệm của chủ đầu tư và cơ quan cho vay, tách bạch tín dụngchính sách và tín dụng thương mại trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản

2 Ra đời Ngân hàng phát triển Việt Nam

- Để nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức tài trợ phát triển, phù hợp vớiđiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, Chính phủ đã thành lập NHPT trên cơ sở tổ

Trang 5

chức lại hệ thống Quỹ HTPT (Quyếtđịnh số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập NHPT) để thực hiện chính sách tíndụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.

- Ngày 19/5/2006, Thủ tướng Chính phủ cũng ban hành Quyết định số

110/2006/QĐ-TTg về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của NHPT

- Tiếp đó, ngày 30/3/2007, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số

44/2007/QĐ-TTg về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàngPhát triển Việt Nam

Ngân hàng Phát triển Việt Nam có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có condấu, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, các ngânhàng thương mại trong nước và nước ngoài, được tham gia hệ thống thanh toánvới các ngân hàng và cung cấp dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật.Ngân hàng Phát triển Việt Nam kế thừa mọi quyền lợi, trách nhiệm từ Quỹ Hỗtrợ phát triển.Vốn Điều lệ của NHPT là 5.000 tỷ đồng từ nguồn vốn điều lệ hiện

có của Quỹ Hỗ trợ phát triển Tại Quyết định số 44/2007/QĐ-TTg ngày30/3/2007, Thủ tướng Chính phủ quyết định: Ngân hàng Phát triển Việt Namthuộc sở hữu nhà nước, có vốn điều lệ là 10.000 tỷ đồng

Thời hạn hoạt động của Ngân hàng Phát triển là 99 năm, kể từ ngày Quyếtđịnh số 108/2006/QĐ -TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việcthành lập NHPT có hiệu lực

3 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Phát triển

 Huy động, tiếp nhận vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiệntín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước theo quy địnhcủa Chính phủ;

 Thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển:

+ Cho vay đầu tư phát triển;

+ Hỗ trợ sau đầu tư;

+ Bảo lãnh tín dụng đầu tư

 Thực hiện chính sách tín dụng xuất khẩu:

+ Cho vay xuất khẩu;

+ Bảo lãnh tín dụng xuất khẩu;

+ Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Trang 6

 Nhận uỷ thác quản lý nguồn vốn ODA được Chính phủ cho vay lại; nhận uỷthác, cấp phát cho vay đầu tư và thu hồi nợ của khách hàng từ các tổ chứctrong và ngoài nước thông qua hợp đồng nhận uỷ thác giữa Ngân hàng Pháttriển với các tổ chức uỷ thác.

 Uỷ thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng thực hiện nghiệp vụ tín dụng củaNgân hàng Phát triển

 Cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng và tham gia hệ thống thanhtoán trong nước và quốc tế phục vụ các hoạt động của Ngân hàng Phát triểntheo qui định của pháp luật

 Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tín dụng đầu tư pháttriển và tín dụng xuất khẩu

 Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ giao

II Định hướng và mục tiêu phát triển hoạt động của NHPT tới năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020

1 Định hướng phát triển hoạt động của NHPT

- Hoạt động của NHPT theo sát chiến lược phát triển kinh tế-xã hội (KT-XH)của đất nước; tập trung vốn cho đầu tư các chương trình, dự án phát triểnnhằm góp phần chuyển đổi mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa-hiện đại hóa, phát triển cơ sở hạ tầng KT-XH và nâng cao năng lực của nềnkinh tế, thúc đẩy xuất khẩu các ngành hàng Việt Nam; hỗ trợ phát triển cácvùng miền NHPT trở thành công cụ tài chính đắc lực của Chính phủ thực hiệnchủ trương hỗ trợ phát triển và xuất khẩu Nâng cao vai trò của NHPT trongviệc tham mưu, đề xuất và thực thi các chính sách hỗ trợ phát triển của Chínhphủ Hoạt động của NHPT phải phù hợp với chủ trương, chính sách, pháp luậthiện hành và các cam kết quốc tế, đặc biệt là cam kết gia nhập WTO; khôngphân biệt thành phần kinh tế

- Tổ chức và hoạt động của NHPT được hoàn thiện phù hợp với điều kiệntrong nước và thông lệ quốc tế trên nền tảng cơ sở vật chất kỹ thuật và côngnghệ hiện đại, đáp ứng yêu cầu về quản trị ngân hàng và quản lý nhà nước.Nâng cao tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức hoạt động và kết quảthực hiện nhiệm vụ theo hướng thị trường, công khai minh bạch

- Hoạt động năng động trên thị trường tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn và huy động tối đa các nguồn lực trong và ngoài nước đáp ứng nhucầu vốn cho ĐTPT và thúc đẩy xuất khẩu; góp phần phát triển thị trường tài

Trang 7

chính của đất nước Xây dựng hoàn chỉnh cơ chế điều hành nguồn vốn hiệuquả trên cơ sở quan hệ kinh tế Huy động nguồn vốn phải gắn chặt với sử dụngvốn và điều hành, kinh doanh nguồn vốn theo tiêu chí hiệu quả kinh tế; từngbước tự chủ về tài chính.Đẩy mạnh huy động vốn, đa dạng hoá các hình thứchuy động theo hướng tăng cường nguồn vốn dài hạn, huy động vốn trong vàngoài nước bằng cả Việt Nam đồng và ngoại tệ; lãi suất huy động phù hợp vớithị trường để thu hút tối đa các nguồn vốn, đảm bảo tính cân đối, thanh khoảngiữa nguồn vốn và sử dụng vốn Xây dựng cơ chế điều hành và xử lý rủi rothanh khoản bảo đảm tính linh hoạt, nhanh nhạy và hiệu quả.

- Tập trung xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ có đầy đủ năng lực và phẩmchất nhằm đáp ứng yêu cầu của quá trình xây dựng NHPT hiện đại, thực hiệntốt chính sách TDĐT và TDXK của Nhà nước

- Tập trung vào mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng; quản lý chặt chẽ tiềnvốn, cho vay đúng chính sách, không để thất thất thoát, lãng phí vốn và tiếtkiệm chi tiêu Quản lý tín dụng trên cơ sở thường xuyên thực hiện cơ cấu lại

nợ, chuẩn hoá các tiêu chí phân loại nợ, xây dựng cơ chế phòng ngừa và xử lýrủi ro phù hợp với chuẩn mực của hệ thống ngân hàng Việt Nam

- Nâng cao hiệu quả quản lý, cho vay lại các dự án vay vốn ODA và các nguồnvốn nước ngoài; mở rộng hình thức vay lại từ các tổ chức trong và ngoài nước

để cho vay theo nguyên tắc NHPT tự chịu trách nhiệm thẩm định, quyết địnhcho vay, hoàn trả vốn vay và tự chịu rủi ro tín dụng

- Đa dạng hóa các dịch vụ ngân hàng trên cơ sở phát huy các lợi thế sẵn có vềtài trợ các dự án phát triển; mọi hoạt động nghiệp vụ đa dạng nhưng phải dựatrên nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống và bền vững trên nguyên tắc phù hợpvới quy định của pháp luật, an toàn và hiệu quả; tăng cường nguồn thu đểgiảm dần cấp phí quản lý từ NSNN Phương châm hoạt động của NHPT là:

An toàn hiệu quả - Hội nhập quốc tế - Phát triển bền vững

2 Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư từ nay đến năm 2015

Để đáp ứng yêu cầu hỗ trợ tăng trưởng và thúc đẩy xuất khẩu, trên cơ sở cácHĐTD đã ký và các dự án tiềm năng, đặc biệt các dự án về hạ tầng giaothông, hạ tầng kỹ thuật dầu khí và chương trình xử lý rác thải, các chươngtrình cơ khí và điện ; dự kiến nhu cầu vốn cho TDĐT&TDXK trong nhữngnăm tới là rất lớn, cụ thể:

Trang 8

Bảng 3.1: Dự kiến nhu cầu vốn giai đoạn 2011-2015

Đơn vị : ngàn tỉ đồngT

Trang 9

- Mục tiêu đến năm 2015: Phấn đấu đến năm 2015, NHPT đạt trình độ chuyên

nghiệp cao và hiện đại; phát triển mạnh các dịch vụ ngân hàng theo hướng thịtrường Thực sự hội nhập với thị trường quốc tế trên cả 2 phương diện: thịtrường vốn và tài trợ xuất nhập khẩu hàng hóa Vào năm 2015, vốn điều lệ củaNgân hàng Phát triển Việt Nam sẽ đạt 20 ngàn tỷ đồng (gấp đôi so với hiệnnay), tương đương 1 tỷ USD, đến năm 2020, định chế tài chính của Nhà nướcnày sẽ được nâng vốn điều lệ lên 30 ngàn tỷ đồng

- Tầm nhìn đến 2020: NHPT trở thành một tổ chức tài trợ phát triển tự chủ về

tài chính và hoạt động; không chỉ là công cụ đắc lực trong hỗ trợ phát triểnKT-XH trong nước mà còn góp phần đẩy mạnh các hoạt động kinh tế đốingoại của Việt Nam, có vai trò quan trọng trong việc phát triển thị trường tàichính với sự đa dạng về dịch vụ và hoạt động năng động trên thị trường vốnkhu vực và quốc tế; tiềm lực tài chính mạnh, đủ sức đảm nhiệm những nhiệm

vụ mới trong bối cảnh Việt Nam đã cơ bản trở thành nước công nghiệp vàonăm 2020

Theo Quyết định 1245/QĐ-TTg về việc bổ sung vốn điều lệ cho VDB tronggiai đoạn 2013-2020 vừa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, việc bổ sungvốn điều lệ cho VDB nhằm mục tiêu đảm bảo chỉ tiêu an toàn tài chính theođúng Chiến lược phát triển VDB đến năm 2020.Cơ cấu lại nguồn vốn hoạtđộng của VDB theo hướng tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốnhoạt động, nhằm cải thiện tính thanh khoản và giảm cấp bù lãi suất từ ngânsách nhà nước

Mức vốn điều lệ tăng thêm của VDB được xác định theo nguyên tắc, cơ cấuvốn chủ sở hữu bằng 10% dư nợ tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu củaNhà nước (hệ số CAR là 10)

Trang 10

Để bảo đảm đủ vốn điều lệ 20 ngàn tỷ đồng vào năm 2015 và 30 ngàn tỷ đồngvào năm 2020, ngoài sử dụng nguồn tích lũy hàng năm của VDB để bổ sungtăng vốn, Bộ Tài chính sử dụng Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp

để bổ sung vốn (như đối với các doanh nghiệp nhà nước khác), trong chi đầu

tư phát triển hàng năm, ngân sách nhà nước sẽ bố trí nguồn cho định chế tàichính đặc biệt này tăng vốn điều lệ

Theo Quyết định 369/QĐ-TTg về Chiến lược phát triển VDB đến năm 2020

và tầm nhìn đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vào cuốitháng 2/2013, thì tốc độ tăng trưởng tín dụng giai đoạn 2013 - 2020 của VDBđạt khoảng 10%/năm; sau năm 2020, tốc độ tăng trưởng tín dụng được xácđịnh phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Với tốc độ tăng trưởng như vậy, vào năm 2020, quy mô tài sản của định chếtài chính này đạt khoảng 500 ngàn tỷ đồng

Cùng với việc nâng vốn điều lệ, nâng quy mô, mở rộng hoạt động, Thủ tướngChính phủ cũng yêu cầu VDB nâng cao chất lượng tín dụng, đặc biệt là côngtác thẩm định, giải ngân, quản lý thu hồi nợ; xây dựng cơ chế phân loại nợ xấuphù hợp với tính chất hoạt động; xây dựng cơ chế trích lập dự phòng rủi ro vàcác biện pháp xử lý nợ xấu; tích cực thu hồi nợ và xử lý rủi ro nhằm mục tiêugiảm tỷ lệ nợ xấu xuống dưới 7% vào năm 2015, từ 4% - 5% vào năm 2020.VDB phải tập trung vốn tín dụng đầu tư vào các lĩnh vực cơ sở hạ tầng kinh tế

- xã hội; công nghiệp phụ trợ; nông nghiệp nông thôn; xã hội hóa trong lĩnhvực giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường và công nghệ xanh; năng lượng sạch vànăng lượng tái tạo

Hoạt động tín dụng xuất khẩu được tập trung vào những ngành hàng quantrọng đem lại giá trị xuất khẩu cao, cần có sự hỗ trợ của Nhà nước đồng thờiđảm bảo thực hiện các cam kết quốc tế

Để nâng cao hiệu quả hoạt động, giảm cấp bù từ ngân sách nhà nước, Thủtướng Chính phủ đã giao VDB phối hợp với các bộ ngành hữu quan hoàn thiệnnghiệp vụ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn của các tổchức tín dụng nhằm tạo điều kiện để VDB nâng cao năng lực tài chính, mởrộng quy mô bảo lãnh và tăng cường quản trị rủi ro

Nghiên cứu thực hiện nghiệp vụ cho vay thoả thuận tự bù đắp chi phí đối vớicác đối tượng đang có quan hệ vay vốn tại VDB nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn và tạo điều kiện cho VDB từng bước đảm bảo cân đối tự chủ tàichính, hạn chế cấp bù ngân sách nhà nước

Trang 11

Việc cho vay thoả thuận phải đảm bảo nguyên tắc cân đối được nguồn vốn huyđộng để cho vay và không ảnh hưởng tới việc thực hiện nhiệm vụ tín dụng đầu

tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước được giao hàng năm và đảm bảo có hiệuquả, thu hồi được vốn

Trang 12

Có mờ nhạt,không chắcchắn

Tự chủ100%

Tự chủ100%

Trang 13

động khác

ngoài

TDĐT&TDX

K

Ghi chú: (*): Nguồn vốn trong nước được xác định là các nguồn vốn huy động từ

các chủ thể hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam

(**): Giai đoạn 2006-2008 chưa xác định theo chuẩn mực, tuy nhiên ướctính khoảng 18%; từ 2009 trở đi phân loại nợ theo chuẩn mực

(***): Xác định theo chuẩn mực quốc tế

III Hoạt động của nghiệp vụ

1 Huy động vốn

a) Nguồn huy động:

Nguồn vốn của ngân hàng phải đảm bảo mối liên hệ về kỳ hạn và lãi suất Vớihoạt động chủ yếu là tài trợ cho các dự án dài hạn có khả năng sinh lời thấphoặc rủi ro cao, yêu cầu dặt ra cho NHPT là phải có nguồn vốn hỗn hợp với lãisuất tương đối thấp, thời gian sử dụng dài và chấp nhận rủi ro

Theo Quy chế huy động, tiếp nhận, quản lý, điều hành và sử dụng nguồn vốntrong hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam (Ban hành kèm theo Quyết địnhsố: 36/QĐ- HĐQL ngày 11/06/2008 của Hội đồng quản lý Ngân hàng Phát triểnViệt Nam) thì nguồn huy động của NHPT gồm:

 Vốn chủ sở hữu:

- Vốn điều lệ của ngân hàng phát triển;

- Chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá;

- Các quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển

 Vốn huy động:

Trang 14

- Phát hành trái phiếu chính phủ, trái phiếu được chính phủ bảo lãnh, trái phiếu

NHPT, kì phiếu, chứng chỉ tiền gửi theo quy định của pháp luật;

- Vay của các công ty dịch vụ tiết kiệm bưu điện, bảo hiểm xã hội Việt Nam

và các tổ chức tín dụng tài chính trong và ngoài nước;

- Các khoản vốn khác gồm:

 Vốn NSNN cấp hỗ trợ sau đầu tư;

 Vốn ODA vay trực tiếp và vốn ODA được bộ Tài chính ủy quyền thực hiệncho vay lại;

 Nhận tiền gửi ủy thác của các tổ chức trong và ngoài nước;

 Vốn nhận ủy thác giải ngân cho các dự án và thu hồi nợ của khách hàng từcác tổ chức trong và ngoài nước thông qua hợp đồng nhận ủy thác giữaNHPT và các tổ chức ủy thác;

- Vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả của các cá nhân tổ chức kinh tế tài

chính tín dụng và các tổ chức chính trị xã hội, các hiệp hội, các hội, tổ chứcphi chính phủ trong và ngoài nước;

- Vốn do NSNN cấp để thực hiện các nhiệm vụ tín dụng đầu tư, tín dụng xuất

khẩu và các mục tiêu, chương trình của chính phủ;

- Các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

b) Lãi suất huy động vốn

Trong thời gian đầu sau khi chuyển đổi từ Quỹ HTPT sang hoạt động theo môhình ngân hàng, do đối tượng huy động vốn chủ yếu là các tổ chức do Chínhphủ chỉ định nên lãi suất huy động vốn do chính phủ quyết định Kể từ cuối năm

2007, khi nhu cầu vốn trên thị trường tăng cao, khối lượng vốn cho đầu tư pháttriển rất lớn trong khi lãi suất huy động vốn bị khống chế bởi lãi suất trái phiếuchính phủ, việc tiếp cận một số nguồn vốn truyền thống của NHPT (như Bảohiểm xã hội, công ty dịch vụ tiết kiệm bưu điện) gặp rất nhiều khó khăn, NHPT

đã chủ động triển khai áp dụng song song 2 cơ chế lãi suất:

- Đối với một số kênh huy động do Chính phủ chỉ định (phát hành trái phiếuChính phủ, vay quỹ tích luỹ trả nợ nước ngoài, vay tồn ngân kho bạc Nhànước; một phần vốn vay từ công ty dịch vụ tiết kiệm bưu điện) thì lãi suất

Trang 15

huy động không vượt lãi suất trái phiếu chính phủ do Bộ Tài chính thông báohoặc lãi suất theo quyết định riêng của Bộ Tài chính;

- Đối với vốn huy động tại các chi nhánh và vốn huy động khác thì áp dụnglãi suất linh hoạt theo nguyên tắc bám sát lãi suất TPCP cùng kỳ hạn có điềuchỉnh nhưng không cao hơn lãi suất huy động bình quân cùng kỳ hạn của cácNHTM

c) Hình thức huy động vốn

- Đối với TPCP, trái phiếu được chính phủ bảo lãnh và các giấy tờ có giá

khác: Thông qua bảo lãnh phát hànhhoặc đấu thầu tại các trung tâm giao dịchchứng khoán;

- Đối với các khoản vốn huy động khác: Hợp đồng vay vốn, hợp đồng tiền

gửi hoặc tàikhoản tiền gửi

d) Thời hạn huy động

- Đối với TPCP, thời hạn vốn huy động tối đa là 15 năm

- Đối với các khoản vốn huy động khác: không có hạn chế về kỳ hạn

e) Thực trạng huy động vốn của VDB

Trong điều kiện vốn trung và dài hạn kém phát triển, VDB đã kết hợp nỗ lực củachính ngân hàng cùng với các điều kiện kinh tế, pháp luật một cách phù hợp để đápứng các yêu cầu về vốn Chiến lược nguồn vốn của ngân hàng là khai thác triệt đểcác nguồn hỗ trợ của Chính phủ, các tổ chức tài chính, liên kết các dự án trongnước và các nhà tài trợ nước ngoài, phát hành giấy nợ, bên cạnh đó ngân hàng cũngxúc tiến thường xuyên các hoạt động kêu gọi tài trợ từ đó nhằm đáp ứng các yêucầu lãi suất thấp, kỳ hạn dài của nguồn vốn

Trong gần 3 năm (6/2006-3/2009), không kể số thu hồi nợ vay đưa vào cho vaymới, NHPT đã huy động thêm tổng số vốn gần 107.680 tỷ đồng (doanh số), bằng9,6% vốn đầu tư trong nước toàn xã hội và 7% tổng số vốn đầu tư toàn xã hội củagiai đoạn này; bằng 1,83 lần so với giai đoạn 2003-2005 Tính chung trong 3năm , số vốn được huy động mới tăng trưởng bình quân 18%/năm Kết quả huyđộng cụ thể như sau:

Trang 16

Bảng : Huy động vốn trong nước

Các Chi nhánh, Sở Giao dịch và Hội sở chính cùng thực hiện huy động vốn từ thịtrường trong phạm vi khung lãi suất được NHPT quy định, phù hợp với khung lãisuất TPCP do BộTài chính công bố để NHPT huy động trong từng thời kỳ Thờigian qua, vốn huy động của NHPT chủ yếu từ phát hành TPCP và vay các đối táctruyền thống như: Tiết kiệm bưu điện, bảo hiểm xã hội, Kho bạc Nhà nước; cácnguồn huy động khác chủ yếu là vốn ngắn hạn và quy mô khoản huy động nhỏ Tạithời điểm 31/12/2008, số dưvốn huy động của các tổ chức này chiếm tới 15,8% sốdưnguồn vốn huy động của toàn ngành (BHXH: 6,7%; TKBĐ: 4,2%, Quỹ tích lũytrả nợ nước ngoài: 2%; KBNN: 2,9%); số dư nguồn vốn huy động từ TPCPchiếm 72,2%, các nguồn huy động khác chiếm 12%

Trang 17

2 Tín dụng đầu tư

Cho vay đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (sau đây viết tắt là NHPT) làmột trong các hình thứctín dụng đầu tư của Nhà nước đối với các dự án đầu tưthuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tế lớn và các vùng khókhăn, đặc biệt khó khăn cần khuyến khích đầu tư theo quy định của Chính phủ

a Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng là các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp có thu có

dự án thuộc diện vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước (sau đây gọi chung là chủ đầu tư), NHPT (bao gồm Hội sở chính, các Sở Giao dịch và các Chi nhánh NHPT)

và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan

b Điều kiện vay vốn

 Đối với dự án:

- Thuộc danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư theo quy định hiện hành

của Chính phủ về tín dụng đầu tư của Nhà nước nhưng chưa được bảo lãnhtín dụng đầu tư hoặc hỗ trợ sau đầu tư

- Được lập và trình duyệt theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây

dựng Hồ sơ dự án đảm bảo đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ, chính xác và trungthực

- Có hiệu quả về tài chính, có khả năng hoàn trả nợ vay trong thời hạn vay

vốn của dự án; được NHPT thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợvốn vay và quyết định cho vay

- Trường hợp dự án đã được quyết định đầu tư, hoặc dự án đang thực hiện đầu

tư bằng các nguồn vốn khác; nếu có nhu cầu vay vốn tín dụng đầu tư thìNHPT có thể xem xét cho vay nếu dự án và Chủ đầu tư đảm bảo điều kiệnvay vốn theo quy định

 Đối với chủ đầu tư:

- Được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật;

- Có khả năng tài chính để thực hiện đầu tư và vận hành dự án;

- Ngoài mức vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước được NHPT cho vay theo quy

định, chủ đầu tư phải sử dụng các nguồn vốn hợp pháp khác như: vốn chủ sởhữu, vốn vay các tổ chức, cá nhân; vốn huy động khác để đầu tư dự án; trong

đó, mức vốn chủ sở hữu tham gia vào dự án (vốn tự có) tối thiểu bằng 15%tổng số vốn đầu tư tài sản cố định của dự án Các nguồn vốn này phải bảođảm tính khả thi và được xác định cụ thể

Trang 18

- Mở tài khoản và thanh toán trực tiếp qua NHPT;

- Có bộ máy quản lý đủ năng lực và trình độ chuyên môn để điều hành hoạt

động của dự án

- Người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư có năng lực chuyên môn, kinh

nghiệm trong lĩnh vực của dự án hoặc lĩnh vực liên quan đến dự án

- Chủ đầu tư; Người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư; cổ đông sáng lập

của doanh nghiệp (đối với công ty cổ phần); thành viên góp vốn (đối vớicông ty trách nhiệm hữu hạn); chủ sở hữu doanh nghiệp (đối với công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh, doanh nghiệp tưnhân) có uy tín trong quan hệ tín dụng với NHPT

- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay và bảo hiểm tài sản theo quy

định hiện hành của Nhà nước và của NHPT

c Thời hạn cho vay

- Thời hạn cho vay là khoảng thời gian từ khi rút vốn lần đầu đến khi trả hết

nợ vay (gốc và lãi) theo hợp đồng tín dụng đã ký Thời hạn cho vay xác địnhtrên cơ sở khả năng thu hồi vốn phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanhcủa dự án, khả năng trả nợ của chủ đầu tư, nhưng tối đa không quá 144tháng

- Một số dự án đặc thù (dự án nhóm A, trồng cây thông, cây cao su) cần có

thời hạn vay vốn trên 144 tháng mới đủ điều kiện thực hiện thì thời hạn chovay tối đa là 180 tháng

d Thời hạn ân hạn

- Thời hạn ân hạn là khoảng thời gian từ khi rút vốn lần đầu đến khi dự án bắt

đầu trả nợ gốc và được xác định phù hợp với thời gian xây dựng dự án.Trong thời hạn ân hạn, chủ đầu tư chưa phải trả nợ gốc vốn vay nhưng phảitrả nợ lãi, trừ các trường hợp có quy định riêng của Chính phủ, Thủ tướngChính phủ

- Thời hạn ân hạn không quá 2 năm đối với dự án nhóm C, không quá 4 năm

đối với dự án nhóm B Riêng đối với dự án trồng rừng, cây công nghiệp dàingày, cây ăn quả, thời hạn ân hạn không vượt quá thời gian từ khi trồng mớiđến khi khai thác của từng loại cây trồng

e Thời hạn trả nợ, kỳ hạn trả nợ, thời điểm bắt đầu trả nợ

- Thời hạn trả nợ là khoảng thời gian tính từ khi bắt đầu trả nợ gốc đến khi trả

hết nợ vay (gốc và lãi)

Trang 19

- Kỳ hạn trả nợ là khoảng thời gian quy định cho từng lần trả nợ trong thời hạn

trả nợ Kỳ hạn trả nợ và mức trả nợ trong từng kỳ hạn được xác định phù hợpvới chu kỳ sản xuất kinh doanh của dự án và khả năng trả nợ của chủ đầu tư

- Thời điểm bắt đầu trả nợ gốc là thời điểm kết thúc thời hạn ân hạn.

f Mức vốn vay, mục đích sử dụng vốn vay

- Mức vốn vay đối với từng dự án do NHPT quyết định, tối đa bằng 70% tổng

số vốn đầu tư tài sản cố định của dự án được duyệt Trường hợp cho vayvượt mức vốn quy định trên, NHPT thực hiện theo quyết định của Chínhphủ, Thủ tướng Chính phủ

- Mục đích sử dụng vốn vay:

 Vốn vay được sử dụng để đầu tư các hạng mục, công việc của dự ántheo quy định của Nhà nước đối với từng loại dự án đầu tư, trong đó

ưu tiên sử dụng đầu tư các hạng mục xây lắp, thiết bị

 Đối với dự án vay vốn theo quyết định của Chính phủ, Thủ tướngChính phủ, mục đích sử dụng vốn vay thực hiện theo quyết định củaChính phủ, Thủ tướng Chính phủ

g Đồng tiền cho vay và trả nợ

- Đồng tiền cho vay là đồng Việt Nam và ngoại tệ tự do chuyển đổi Việc cho

vay bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi thực hiện đối với dự án có nhu cầu nhậpkhẩu máy móc, thiết bị mà Chủ đầu tư có khả năng cân đối ngoại tệ trả nợ

- Về nguyên tắc, vay bằng đồng Việt Nam trả nợ bằng đồng Việt Nam, vay bằng

ngoại tệ tự do chuyển đổi trả nợ bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi Trường hợpChủ đầu tư vay vốn bằng đồng Việt Nam có nhu cầu trả nợ bằng ngoại tệ,NHPT tiến hành thu nợ theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thanh toán tại thờiđiểm thu nợ

h Lãi suất cho vay

- Lãi suất cho vay trong từng thời kỳ thực hiện theo Quyết định của Bộ trưởng

Bộ Tài chính

- Đối với một dự án, lãi suất cho vay được xác định tại thời điểm ký hợp đồng

tín dụng lần đầu và được giữ nguyên trong suốt thời hạn vay vốn của dự án trừ trường hợp được điều chỉnh theo quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

Trang 20

- Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn ghi trong hợp

đồng tín dụng, được tính trên số nợ gốc và lãi chậm trả

3 Tín dụng xuất khẩu

Các hình thức tín dụng xuất khẩu

Một hợp đồng xuất khẩu hoặc nhập khẩu, nếu bảo đảm đủ các điều kiện theoquy định, chỉ được áp dụng một trong những hình thức tín dụng xuất khẩu sau:

 Cho nhà xuất khẩu Việt Nam vay;

 Cho nhà nhập khẩu nước ngoài vay;

 Bảo lãnh tín dụng xuất khẩu;

 Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng

a Cho nhà xuất khẩu Việt Nam vay

Đối tượng cho vay

- Khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong nước có hợp đồng xuất

khẩu hàng hoá nằm trong Danh mục mặt hàng vay vốn tín dụng xuất khẩu

 Điều kiện cho vay

- Có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Có hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu hàng hoá nằm

trong Danh mục mặt hàng vay vốn tín dụng xuất khẩu;

- Có phương án sản xuất kinh doanh được NHPT thẩm định và chấp thuận;

- Thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ, Quy chế bảo đảm

tiền vay của NHPT và Điều 14 Quy chế này

 Mức vốn cho vay

- Mức vốn cho vay đối với từng hợp đồng do NHPT quyết định, tối đa bằng

85% giá trị hợp đồng xuất khẩu hoặc giá trị L/C đối với cho vay trước khigiao hàng hoặc trị giá hối phiếu hợp lệ đối với cho vay sau khi giao hàng

Trang 21

- Khách hàng phải huy động đủ các nguồn vốn hợp pháp khác như vốn chủ sở

hữu, vốn vay các tổ chức, cá nhân để thực hiện hợp đồng, phương án sảnxuất kinh doanh

- Mức vốn cho vay bằng ngoại tệ do NHPT quyết định trên cơ sở nhu cầu

nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu của Khách hàng, nhưngkhông vượt quá tổng mức vốn cho vay theo hợp đồng tín dụng đã ký

 Thời hạn cho vay

- Thời hạn cho vay xác định theo khả năng thu hồi vốn phù hợp với đặc điểm

của từng hợp đồng xuất khẩu và khả năng trả nợ của Khách hàng, nhưng tối

đa không quá 12 tháng

- Trường hợp cần thiết, thời hạn cho vay trên 12 tháng, Tổng Giám đốc NHPT đề

nghị Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định

- Trường hợp Thủ tướng Chính phủ quyết định cho vay với thời hạn trên 12

tháng, NHPT thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ

 Lãi suất cho vay

- Lãi suất cho vay xuất khẩu thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài

chính

- Trường hợp Khách hàng vừa vay vốn bằng đồng Việt Nam, vừa vay vốn

bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi thì áp dụng lãi suất cho vay bằng đồng ViệtNam đối với phần vốn vay bằng đồng Việt Nam, áp dụng mức lãi suất chovay bằng ngoại tệ đối với phần vốn vay bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi

- Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn theo hợp đồng tín

dụng tính trên số nợ gốc và nợ lãi chậm trả

b Cho nhà nhập khẩu vay

 Đối tượng cho vay

- Khách hàng (nhà nhập khẩu nước ngoài) mua hàng hoá do Việt Nam sản

xuất nằm trong Danh mục hàng hoá vay vốn tín dụng xuất khẩu

 Điều kiện cho vay

Trang 22

- Khách hàng thuộc đối tượng vay vốn quy định tại Điều 29 Quy chế này có

đủ các điều kiện dưới đây:

- Có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Đã ký kết hợp đồng nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa vay vốn

tín dụng xuất khẩu với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế Việt Nam;

- Có phương án sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ, được NHPT thẩm

định và chấp thuận;

- Khách hàng được Chính phủ hoặc Ngân hàng trung ương của nước bên

khách hàng bảo lãnh vay vốn

 Trình tự thủ tục thẩm định, quyết định cho vay

- Tổng Giám đốc NHPT tổ chức thực hiện thẩm định và ra quyết định cho vay

hoặc từ chối cho vay phù hợp với các quy định hiện hành

- Trường hợp được NHPT chấp thuận cho vay, Khách hàng phải cung cấp bản

chính Thư bảo lãnh của Chính phủ hoặc của Ngân hàng trung ương nước nhập khẩu;

- NHPT và Khách hàng ký kết Hợp đồng tín dụng phù hợp với quy định của

pháp luật hai nước và thông lệ quốc tế

c Bảo lãnh tín dụng xuất khẩu

 Đối tượng bảo lãnh tín dụng xuất khẩu

- Khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong nước có hợp đồng xuất

khẩu hàng hoá nằm trong Danh mục hàng hoá vay vốn tín dụng xuất khẩunhưng không vay vốn tín dụng xuất khẩu của Nhà nước

 Điều kiện bảo lãnh

- Thuộc đối tượng bảo lãnh theo quy định tại Điều 40 Quy chế này và có nhu cầu

bảo lãnh để vay vốn của các tổ chức tín dụng khác;

- Có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

Trang 23

- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay tại Quy chế bảo đảm tiền vay

của NHPT

- Đồng tiền bảo lãnh, phí bảo lãnh

- Đồng tiền bảo lãnh là đồng Việt Nam

- Khách hàng được bảo lãnh trả phí bảo lãnh bằng 1%/năm trên số dư tín dụng

được bảo lãnh

- Kỳ hạn tính phí bảo lãnh và phương thức thu phí, hình thức xử lý đối với

những khoản phí bảo lãnh chậm thanh toán do NHPT quy định

 Trình tự thủ tục thẩm định, quyết định bảo lãnh

- NHPT căn cứ bộ hồ sơ đề nghị bảo lãnh kết hợp với kiểm tra, làm việc thực tế

tại trụ sở, cơ sở sản xuất, kinh doanh của Khách hàng và các nguồn thông tinkhác tiến hành phân tích, thẩm định các nội dung sau:

Đối tượng bảo lãnh

Tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ đề nghị bảo lãnh;

Năng lực pháp luật, năng lực sản xuất kinh doanh của Khách hàng;

Tình hình tài chính, uy tín của Khách hàng đối với NHPT và các tổ chức tíndụng;

Tính khả thi và hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh;

Tài sản bảo đảm cho bảo lãnh;

Chấm điểm, xếp hạng Khách hàng theo quy định của NHPT

 Tổ chức thực hiện

- Trường hợp khoản bảo lãnh thuộc phân cấp, Chi nhánh tổ chức thẩm định và

quyết định chấp thuận hoặc từ chối bảo lãnh

- Trường hợp khoản bảo lãnh vượt phân cấp, Chi nhánh tổ chức thẩm định, đề

xuất việc chấp thuận và gửi bản sao bộ hồ sơ đề nghị bảo lãnh về Hội Sở chính

để Tổng Giám đốc NHPT xem xét, quyết định Trường hợp từ chối bảo lãnh,Giám đốc Chi nhánh có văn bản gửi Khách hàng trong đó nêu rõ lý do từ chốibảo lãnh

 Thời hạn thẩm định

Ngày đăng: 01/11/2014, 16:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.Huy động vốn trong giai đoạn 2006-2010 - Tìm hiểu về ngân hàng phát triển việt nam- VDB
Bảng 1. Huy động vốn trong giai đoạn 2006-2010 (Trang 40)
Bảng 4: Tình hình thực hiện HTSĐT (2006-2009) - Tìm hiểu về ngân hàng phát triển việt nam- VDB
Bảng 4 Tình hình thực hiện HTSĐT (2006-2009) (Trang 41)
Bảng 6. DOANH SỐ VÀ CHO VAY LẠI VỐN ODA - Tìm hiểu về ngân hàng phát triển việt nam- VDB
Bảng 6. DOANH SỐ VÀ CHO VAY LẠI VỐN ODA (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w