1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dữ liệu ngân hàng đề thi môn đường lối cách mạng của đảng cộng sản việt nam

40 11K 49

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 334 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dữ liệu ngân hàng đề thi môn đường lối cách mạng của đảng cộng sản việt nam

Trang 1

DỮ LIỆU NGÂN HÀNG ĐỀ THI MÔN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

(Dùng cho hệ ĐH và CĐ chính quy không chuyên)

CÔNG THỨC XÁC LẬP ĐỀ THI

1 đề thi (10 điểm) = 1 câu loại 4 điểm + 1 câu loại 6 điểm

A CÂU HỎI

I LOẠI CÂU 4 ĐIỂM

Câu 1: Trình bày khái niệm “đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam”, đốitượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của môn học

Câu 2: Trình bày tác động của tình hình thế giới cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đến sự rađời của Đảng Cộng sản Việt Nam

Câu 3: Trình bày các phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản cuối thế

Câu 8: Trình bày chủ trương của Đảng về công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới

Câu 9: Trình bày đặc điểm và các hình thức biểu hiện chủ yếu của cơ chế quản lý kinh tếthời kỳ trước đổi mới

Câu 10: Trình bày chủ trương xây dựng Đảng trong hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới.Câu 11: Trình bày chủ trương xây dựng Nhà nước trong hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới.Câu 12: Phân tích nội dung và ý nghĩa đường lối chiến lược chung của cách mạng Việt Namtrong Đại hội lần thứ III của Đảng

Câu 13: Trình bày chủ trương của Đảng về giải quyết các vấn đề xã hội thời kỳ đổi mới

Câu 14 Trình bày hoàn cảnh lịch sử và nội dung đường lối đối ngoại của Đảng thời kỳ 1975 - 1986.Câu 15: Phân tích hoàn cảnh lịch sử hình thành đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tếthời kỳ đổi mới của Đảng

Trang 2

II LOẠI CÂU 6 ĐIỂM

Câu 1: Phân tích sự chuyển biến của xã hội Việt Nam dưới ách thống trị của thực dân Phápcuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

Câu 2: Phân tích hoàn cảnh lịch sử, nội dung và ý nghĩa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.Câu 3: Phân tích hoàn cảnh lịch sử, nội dung và ý nghĩa của Luận cương chính trị Tháng 10 - 1930.Câu 4: Trình bày hoàn cảnh lịch sử, nội dung và ý nghĩa chủ trương chuyển hướng chỉ đạochiến lược cách mạng của Đảng (1939 - 1941)

Câu 5: Phân tích hoàn cảnh lịch sử, nội dung và ý nghĩa chủ trương “Kháng chiến, kiếnquốc” của Đảng (11 - 1945)

Câu 6: Phân tích hoàn cảnh lịch sử, nội dung và ý nghĩa đường lối kháng chiến chống thựcdân Pháp xâm lược của Đảng (1946 - 1950)

Câu 7: Trình bày quá trình đổi mới tư duy về công nghiệp hóa của Đảng

Câu 8: Phân tích mục tiêu, quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại hóa thời kỳ đổi mới của Đảng Câu 9: Trình bày quá trình hình thành tư duy của Đảng về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới.Câu 10: Trình bày quá trình hình thành đường lối đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam

Câu 11: Phân tích mục tiêu, quan điểm xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới của Đảng.Câu 12: Phân tích quan điểm chỉ đạo của Đảng về xây dựng và phát triển nền văn hoá ViệtNam thời kỳ đổi mới

Câu 13: Phân tích quá trình đổi mới nhận thức và quan điểm của Đảng về giải quyết các vấn đề

xã hội thời kỳ đổi mới

Câu 14: Trình bày các giai đoạn hình thành và phát triển đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tếquốc tế thời kỳ đổi mới của Đảng

Câu 15: Phân tích nội dung đường lối đối ngoại hội nhập kinh tế thời kỳ đổi mới của Đảng

Trang 3

B ĐÁP ÁN

I LOẠI CÂU 4 ĐIỂM

1 1 Khái niệm đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

- Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dânlao động và của dân tộc Việt Nam; đại biểu trung thành lợi ích của giai cấpcông nhân, nhân dân lao động và của dân tộc Đảng lấy chủ nghĩa Mác - Lênin

và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động,lấy tập trung dân chủ làm nguyên tắc tổ chức cơ bản

- Đường lối cách mạng của Đảng là hệ thống quan điểm, chủ trương, chínhsách của Đảng về mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp của cáchmạng Việt Nam

- Đường lối cách mạng của Đảng là toàn diện và phong phú: gồm đường lốichính trị chung; đường lối cho từng thời kỳ lịch sử; đường lối cho từng lĩnhvực hoạt động

2 Đối tượng nghiên cứu: Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam; hệ thống

quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng trong tiến trình cách mạng ViệtNam

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Làm rõ sự ra đời tất yếu của Đảng Cộng sản Việt Nam

- Làm rõ quá trình hình thành, phát triển, kết quả thực hiện đường lối cách

mạng của Đảng, đặc biệt chú trọng thời kỳ đổi mới

4 Phương pháp nghiên cứu

- Cơ sở phương pháp luận: thế giới quan, phương pháp luận của chủ nghĩaMác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

- Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháplịch sử và lôgic, ngoài ra có sự kết hợp các phương pháp khác như phân tích,tổng hợp, so sánh, quy nạp và diễn dịch, cụ thể hoá và trừu tượng hóa

2 1 Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản và hậu quả của nó

- Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn đếquốc chủ nghĩa và chính sách tăng cường xâm lược, áp bức các dân tộc thuộcđịa

- Hậu quả chiến tranh xâm lược của chủ nghĩa đế quốc: mâu thuẫn giữa các dântộc bị áp bức với chủ nghĩa đế quốc ngày càng gay gắt, phong trào đấu tranhchống xâm lược diễn ra mạnh mẽ ở các nước thuộc địa

2 Ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác - Lênin

- Chủ nghĩa Mác - Lênin là hệ tư tưởng của giai cấp công nhân

- Chủ nghĩa Mác - Lênin được truyền bá vào Việt Nam, thúc đẩy phong trào

Trang 4

yêu nước và phong trào công nhân phát triển theo khuynh hướng cách mạng vôsản, dẫn tới sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

3 Tác động của Cách mạng Tháng Mười Nga

- Cách mạng Tháng Mười Nga mở đầu một thời đại mới “thời đại cách mạngchống đế quốc, thời đại giải phóng dân tộc”

- Sự tác động của Cách mạng Tháng Mười Nga 1917 đối với cách mạng ViệtNam

4 Quốc tế Cộng sản

- 3/1919, Quốc tế Cộng sản được thành lập có ý nghĩa thúc đẩy phong tràocộng sản và công nhân quốc tế phát triển

- Đối với Việt Nam, Quốc tế Cộng sản có vai trò quan trọng trong việc truyền

bá chủ nghĩa Mác - Lênin và chỉ đạo về vấn đề thành lập Đảng Cộng sản ởViệt Nam

3 1 Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến

- Phong trào Cần Vương (1885 – 1896): Do vua Hàm Nghi và Tôn ThấtThuyết khởi xướng và lãnh đạo

- Khởi nghĩa nông dân Yên Thế: Do Hoàng Hoa Thám lãnh đạo kéo dài gần

30 năm (1885- 1913)

- Thất bại của các phong trào trên đã chứng tỏ hệ tư tưởng phong kiến không

đủ điều kiện để lãnh đạo phong trào yêu nước giải quyết thành công nhiệm vụdân tộc Việt Nam

2 Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản

- Phong trào Đông Du và con đường cứu nước của Phan Bội Châu 1908)

(1904 Phong trào Duy Tân của Phan Chu Trinh (1906 – 1908), chủ trương cải cách

để tiến tới khôi phục độc lập

- Từ trong phong trào đấu tranh, các tổ chức đảng phái ra đời: Đảng Lập hiến(1923), Đảng Thanh niên (3/1926), Đảng Thanh niên cao vọng (1926), ViệtNam nghĩa hòa đoàn (1925) sau nhiều lần đổi tên thì đến tháng 7/1928 lấy tên

là Tân Việt cách mạng đảng, Việt Nam quốc dân Đảng (12/1927) Các đảngphái chính trị trên đã góp phần thúc đẩy phong trào yêu nước phát triển

- Sự thất bại của các phong trào yêu nước chống thực dân Pháp đã chứng tỏcon đường cứu nước theo hệ tư tưởng phong kiến và hệ tư tưởng tư sản đã bếtắc

- Cách mạng Việt Nam lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc về đường lối,

về giai cấp lãnh đạo Nhiệm vụ lịch sử đặt ra là phải tìm một con đường cáchmạng mới, với 1 giai cấp có đủ tư cách đại biểu cho quyền lợi của dân tộc, của

Trang 5

nhân dân, có đủ uy tín và năng lực để lãnh đạo cách mạng dân tộc dân chủ điđến thành công.

4 1 Chuẩn bị về mặt tư tưởng

- Người sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari để đoàn kết các lực lượngcách mạng chống CNĐQ Làm việc ở Quốc tế cộng sản

- Người viết sách, báo (Người cùng khổ, Bản án chế độ thực dân Pháp…) tậptrung lên án chủ nghĩa thực dân và thực dân Pháp, thức tỉnh lòng yêu nướccủa các dân tộc thuộc địa

- Nghiên cứu lý luận, học hỏi kinh nghiệm cách mạng các nước, hình thànhcon đường cứu nước giải phóng dân tộc Việt Nam

- Phác thảo đường lối cứu nước (thể hiện tập trung trong tác phẩm Đường cáchmệnh, năm 1927)

2 Chuẩn bị về mặt tổ chức

- 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng với một số nhà cách mạng ở các nước thuộcđịa Pháp lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa, nhằm tập hợp lực lượngchống chủ nghĩa thực dân

- Năm 1924, Người đã cùng những nhà lãnh đạo cách mạng Trung Quốc,Triều Tiên, Ấn Độ, Thái Lan,…thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức

và chiến tranh, đòi tự do, dân chủ, hòa bình và cải thiện đời sống

* Ở Đông Dương:

- Đảng Cộng sản Đông Dương và phong trào cách mạng ở Đông Dương đã

Trang 6

được phục hồi.

- Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 đã tác động sâu sắc tới mọi giai cấp,tầng lớp trong xã hội; bọn cầm quyền phản động ra sức vơ vẹt, bóc lột, bópnghẹt mọi quyền tự do, dân chủ và thi hành chính sách khủng bố, đàn ápphong trào đấu tranh của nhân dân ta

2 Chủ trương đấu tranh đòi quyền dân chủ, dân sinh

- Yêu cầu cấp thiết trước mắt của nhân dân ta lúc này là tự do, dân chủ, cảithiện đời sống

- Kẻ thù của cách mạng: bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai

- Nhiệm vụ trước mắt: chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, đòi tự do,dân chủ, cơm áo và hòa bình

- Lực lượng cách mạng: thành lập MT nhân dân phản đế gồm mọi giai cấp,tầng lớp, đảng phái, tôn giáo với nòng cốt là liên minh công nông

- Đoàn kết quốc tế: Ủng hộ mặt trận nhân dân Pháp, ủng hộ Chính phủ mặttrận nhân dân Pháp để cùng nhau chống lại kẻ thù chung là bọn phát xít ởPháp và bọn phản động thuộc địa ở Đông Dương

- Hình thức, phương pháp đấu tranh: kết hợp nhiều hình thức, vừa đấu tranhcông khai vừa nửa công khai, vừa hợp pháp vừa nửa hợp pháp

- Xây dựng tổ chức: phải chuyển hình thức tổ chức bí mật không hợp phápsang các hình thức tổ chức và đấu tranh công khai và nửa công khai nhằm mởrộng quan hệ của Đảng với quần chúng, giáo dục, tổ chức, lãnh đạo quầnchúng bằng các hình thức và khẩu hiệu thích hợp

3 Nhận thức mới của Đảng về mối quan hệ giữa nhiệm vụ dân tộc và dân chủ

- Cuộc cách mạng dân tộc giải phóng không nhất định kết chặt với cuộc cáchmạng điền địa

- Tập trung đánh đổ đế quốc, sau mới giải quyết vấn đề điền địa

- Cũng có khi vấn đề điền địa và phản đế phải liên tiếp giải quyết, vấn đề nàygiúp cho vấn đề kia làm xong mục đích của cuộc vận động

- Đập tan xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp, lật nhào chế độ quân chủ hàng mấyngàn năm và ách thống trị của phát xít Nhật, lập nên nước Việt Nam Dân chủcộng hòa Nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người dân của nướcđộc lập tự do, làm chủ vận mệnh của mình

- Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của lịch sử dân tộc Việt Nam, đưa dân tộc

ta bước vào 1 kỷ nguyên mới - kỷ nguyên độc lập tự do và chủ nghĩa xã hội

- Cổ vũ mạnh mẽ nhân dân các nước thuộc địa và nửa thuộc địa đấu tranh

Trang 7

chống chủ nghĩa đế quốc, thực dân.

2 Nguyên nhân thắng lợi

- Kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta là phát xít Nhật bị Liên Xô và các lực lượngdân chủ thế giới đánh bại Bọn Nhật ở Đông Dương và tay sai tan rã

- Cách mạng Tháng Tám là kết quả tổng hợp của 15 năm đấu tranh gian khổcủa toàn dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng, đã được rèn luyện qua 3 cao tràocách mạng rộng lớn

- Đảng đã chuẩn bị được lực lượng toàn dân đoàn kết trong MT Việt Minh,dựa trên cơ sở liên minh công nông, dưới sự lãnh đạo của Đảng

- Đảng có đường lối cách mạng đúng đắn, dày dạn kinh nghiệm đấu tranh,đoàn kết thống nhất, nắm đúng thời cơ, chỉ đạo kiên quyết, khôn khéo, biết tạonên sức mạnh tổng hợp để áp đảo kẻ thù và quyết tâm lãnh đạo quần chúngkhởi nghĩa giành chính quyền

3 Bài học kinh nghiệm

- Một là, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn 2 nhiệm vụchống đế quốc và chống phong kiến

- Hai là, toàn dân nổi dậy trên nền tảng liên minh công – nông

- Ba là, lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù

- Bốn là, kiên quyết dùng bạo lực cách mạng và biết sử dụng bạo lực cáchmạng một cách thích hợp để đập tan bộ máy nhà nước cũ, lập ra bộ máy nhànước của nhân dân

- Năm là, nắm vững NT khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơ

- Sáu là, xây dựng một Đảng Mác – Lênin đủ sức lãnh đạo tổng khởi nghĩagiành chính quyền

7 1 Ý nghĩa thắng lợi

* Ý nghĩa lịch sử đối với nước ta:

- Kết thúc thắng lợi 21 năm chiến đấu chống đế quốc Mỹ xâm lược, 30 nămchiến tranh cách mạng, 115 năm chống đế quốc thực dân phương Tây, quétsạch quân xâm lược ra khỏi bờ cõi, giải phóng miền Nam; đưa lại độc lập,thống nhất toàn vẹn lãnh thổ cho đất nước

- Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trên phạm vi cả nước Mở ra kỷnguyên mới cho dân tộc ta, kỷ nguyên cả nước hòa bình, thống nhất, cùngchung một nhiệm vụ chiến lược là đi lên CNXH

- Tăng thêm sức mạnh vật chất, tinh thần, thế và lực cho cách mạng và dân tộcViệt Nam, để lại niềm tự hào sâu sắc và những kinh nghiệm quý báu cho sựnghiệp dựng nước và giữ nước giai đoạn sau

- Góp phần quan trọng vào việc nâng cao uy tín của Đảng và dân tộc Việt

Trang 8

Nam trên trường quốc tế.

* Ý nghĩa đối với cách mạng thế giới:

- Đập tan cuộc phản kích lớn nhất của chủ nghĩa đế quốc vào chủ nghĩa xã hội

và cách mạng thế giới kể từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, bảo vệ vữngchắc tiền đồn phía Đông Nam Á của chủ nghĩa xã hội; làm phá sản các chiếnlược chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ, gây tổn thất to lớn và tác động sâusắc đến nội tình nước Mỹ trước mắt và lâu dài

- Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc, mở ra sự sụp đổ không thể tránhkhỏi của chủ nghĩa thực dân mới, cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vì mụctiêu độc lập dân tộc, dân chủ, tự do và hòa bình phát triển của nhân dân thếgiới

2 Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm

* Nguyên nhân thắng lợi:

- Đảng Cộng sản Việt Nam có đường lối chính trị và đường lối quân sự độclập, tự chủ, sáng tạo

- Công cuộc xây dựng và bảo vệ hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa hoànthành xuất sắc nghĩa vụ của hậu phương lớn, hết lòng hết sức chi viện cho tiềntuyến lớn m Nam đánh thắng giặc Mỹ xâm lược

- Sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Việt Nam – Lào – Campuchia

và sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa anh em; sự ủng hộnhiệt tình của Chính phủ và nhân dân tiến bộ trên toàn thế giới kể cả nhân dântiến bộ Mỹ

* Bài học kinh nghiệm:

- Một là, đề ra và thực hiện đường lối giương cao ngọn cờ đôc lập dân tộc và

chủ nghĩa xã hội nhằm huy động sức mạnh toàn dân đánh Mỹ, cả nước đánh

Mỹ

- Hai là, tin tưởng vào sức mạnh của dân tộc, kiên định tư tưởng chiến lược

tiến công, quyết đánh, quyết thắng đế quốc Mỹ

- Ba là, thực hiện chiến tranh nhân dân, tìm ra biện pháp chiến đấu đúng đắn,

sáng tạo

- Bốn là, trên cơ sở đường lối, chủ trương chiến lược đúng đắn phải có công

tác tổ chức thực hiện giỏi, năng động, sáng tạo của các cấp bộ Đảng trongquân đội, của các ngành, các cấp, các địa phương, thực hiện phương châmgiành thắng lợi từng bước đi đến thắng lợi hoàn toàn

- Năm là, phải hết sức coi trọng công tác xây dựng Đảng, xây dựng thực lực

cách mạng ở cả hậu phương và tiền tuyến

Trang 9

8 1 Mục tiêu và phương hướng của công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa

* Ở miền Bắc (1960 - 1975)

- Đại hội III (9/1960) đã khẳng định:

+ Tính tất yếu của CNH đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nướcta: muốn cải biến tình trạng kinh tế lạc hậu, không có con đường nào khácngoài con đường CNH xã hội chủ nghĩa

+ Mục tiêu cơ bản của công nghiệp hoá: xây dựng một nền kinh tế xã hội chủnghĩa cân đối và hiện đại; bước đầu xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật củachủ nghĩa xã hội

- Hội nghị TW 7, khoá 3 đã nêu ra phương hướng chỉ đạo xây dựng và pháttriển CNH:

+ Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lí

+ Kết hợp chặt chẽ phát triển công nghiệp với phát triển nông nghiệp.+ Ra sức phát triển công nghiệp nhẹ song song với phát triển công nghiệpnặng

+ Ra sức phát triển công nghiệp TW đồng thời phát triển công nghiệp địaphương

* Trên phạm vi cả nước

- ĐH 4(12/1976) đề ra đường lối CNH xã hội chủ nghĩa, xác định:

+ Mục đích của CNH: đẩy mạnh CNH xã hội chủ nghĩa để xây dựng cơ sở vậtchất kĩ thuật cho xã hội chủ nghĩa, đưa nền kinh tế nước ta từ sản xuất nhỏsang sản xuất lớn

+ Nội dung chính: Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý trên

cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ; vừa xây dựng kinh tế TWvừa phát triển kinh tế địa phương trong một cơ cấu kinh tế quốc dân thốngnhất Kết hợp KT TƯ với KT địa phương trong một cơ cấu KT quốc dân thốngnhất

- Đại hội V (3-1982) đã xác định: Nội dung chính của CNH trong chặngđường đầu tiên của thời kỳ quá độ là phải lấy nông nghiệp làm mặt trận hàngđầu, ra sức phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng; phát triển côngnghiệp nặng cần có mức độ, vừa sức nhằm phục vụ thiết thực, có hiệu quả cho

CN nhẹ và nông nghiệp

2 Đặc trưng chủ yếu của CNH trước thời kì đổi mới (1960 - 1985)

- Nền kinh tế tiến hành CNH theo mô hình khép kín, hướng nội, thiên về pháttriển công nghiệp nặng

- CNH dựa vào lợi thế lao động, tài nguyên và nguồn viện trợ của nước ngoài

Trang 10

- CNH tiến hành trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp,không tôn trọng các quy luật thị trường

- Nóng vội, giản đơn, duy ý chí, ham làm nhanh, làm lớn, không tính đến hiệuquả kinh tế xã hội

- Thứ ba, quan hệ hàng hóa - tiền tệ bị coi nhẹ, chỉ là hình thức, quan hệ hiện vật làchủ yếu Nhà nước quản lý kinh tế thông qua chế độ cấp phát - giao nộp

- Thứ tư, bộ máy quản lý cồng kềnh, nhiều cấp trung gian vừa kém năng động vừasinh ra đội ngũ quản lý kém năng lực, phong cách cửa quyền, quan liêu

2 Hình thức

- Bao cấp qua giá: Nhà nước quyết định giá trị tài sản, thiết bị, vật tư, hànghóa thấp hơn giá trị thực của chúng nhiều lần so với giá thị trường Do đó,hạnh toán kinh tế chỉ là hình thức

- Bao cấp qua chế độ tem phiếu: Nhà nước quy định chế độ phân phối vậtphẩm tiêu dùng cho cán bộ, công nhân viên, công nhân theo định mức quahình thức tem phiếu Chế độ tem phiếu với mức giá khác xa so với giá thịtrường đã biến chế độ tiền lương thành lương hiện vật, thủ tiêu động lực kíchthích người lao động và phá vỡ nguyên tắc phân phối theo lao động

- Bao cấp theo chế độ cấp phát vốn của ngân sách, nhưng không có chế tài ràngbuộc trách nhiệm vật chất đối với các đơn vị được cấp vốn Điều đó vừa làm tănggánh nặng đối với ngân sách vừa làm cho sử dụng vốn kém hiệu quả, nảy sinh cơchế “xin - cho”

3 Ưu điểm và hạn chế

- Ưu điểm: Trong thời kỳ kinh tế còn tăng trưởng chủ yếu theo chiều rộng thì

cơ chế này có tác dụng nhất định, nó cho phép tập trung tối đa các nguồn lựckinh tế vào các mục tiêu chủ yếu trong từng giai đoạn và điều kiện cụ thể, đặcbiệt trong quá trình công nghiệp hóa theo hướng ưu tiên phát công nghiệpnặng

- Hạn chế: Thủ tiêu cạnh tranh, kìm hãm tiến bộ khoa học – công nghệ, triệttiêu động lực kinh tế đối với người lao động, không kích thích tính năng động,sáng tạo của các đơn vị sản xuất kinh doanh

Trang 11

10 1 Nhận thức đúng đắn về vấn đề Đảng là của ai? đại biểu cho lợi ích của ai?

Về phương thức lãnh đạo và vị trí, vai trò của Đảng trong hệ thống chính trị

- Về vấn đề Đảng là của ai? đại biểu cho lợi ích của ai?

+ Trước Đại hội X, Đảng ta xác định: Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiênphong của giai cấp công nhân, đại biểu trung thành của giai cấp công nhân,nhân dân lao động và của cả dân tộc

+ Quan niệm của Đại hội X: “Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong củagiai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và củadân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhândân lao động và của dân tộc”

- Cương lĩnh năm 1991 xác định: Phương thức lãnh đạo và vị trí, vai trò củaĐảng trong hệ thống chính trị

2 Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng

- Trong đổi mới phương thức hoạt động của hệ thống chính trị, vấn đề mấuchốt là đổi mới phương thức hoạt động của Đảng, khắc phục khuynh hướngĐảng bao biện làm thay hoặc buông lỏng sự lãnh đạo của Đảng

- Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị phải đượcđặt trong tổng thể nhiệm vụ đổi mới và chỉnh đốn Đảng, tiến hành đồng bộ đốivới đổi mới các mặt của công tác xây dựng Đảng, với đổi mới tổ chức và hoạtđộng của cả hệ thống chính trị, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức,viên chức; đồng bộ với đổi mới kinh tế, xây dựng và hoàn thiện Nhà nước phápquyền xã hội chủ nghĩa thích ứng với những đòi hỏi của quá trình công nghiệphóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế

- Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thốngchính trị phải trên cơ sở kiên định các nguyên tắc tổ chức và hoạt động củaĐảng

- Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị

là công việc hệ trọng đòi hỏi phải chủ động, tích cực, có quyết tâm chính trị cao,đồng thời cần thận trọng, có bước đi vững chắc, vừa làm, vừa tổng kết, vừa rút kinhnghiệm

- Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thốngchính trị ở mỗi cấp, mỗi ngành vừa phải quán triệt các nguyên tắc chung, vừaphải phù hợp với đặc điểm, yêu cầu, nhiệm vụ của từng cấp, từng ngành

11 1 Đặc điểm của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Nhà nước của dân, do dân, vì dân, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân

- Quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phân công rành mạch và phối hợp

Trang 12

chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước trong thực hiện các quyền lập pháp, hànhpháp và tư pháp.

- Nhà nước được tổ chức và hoạt động trên cơ sở Hiến pháp, pháp luật, bảođảm cho Hiến pháp và các đạo luật giữ vị trí tối thượng trong điều chỉnh cácquan hệ thuộc tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội

- Nhà nước tôn trọng và bảo đảm quyền con người, quyền công dân; nâng caotrách nhiệm pháp lý giữa Nhà nước và công dân, thực hành dân chủ; đồngthời, tăng cường kỷ cuơng, kỷ luật

- Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam do một đảng duy nhất lãnhđạo, có sự giám sát của nhân dân, sự phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốcViệt Nam và các thành viên của Mặt trận

2 Một số biện pháp lớn cần thực hiện để xây dựng Nhà nước pháp quyền

- Hoàn thiện hệ thống pháp luật, tăng tính cụ thể, tính khả thi của các qui địnhtrong văn bản pháp luật Xây dựng, hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát tínhhợp hiến, hợp pháp trong các hoạt động và quyết định của các cơ quan côngquyền

- Tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội Hoàn thiện cơ chế bầu

cử nhằm nâng cao chất lượng đại biểu Quốc hội Đổi mới qui trình xây dựngluật, giảm mạnh việc ban hành pháp lệnh Thực hiện tốt hơn nhiệm vụ quyếtđịnh các vấn đề quan trọng của đất nước và chức năng giám sát tối cao

- Đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủtheo hướng xây dựng cơ quan hành pháp thống nhất, thông suốt, hiện đại

- Xây dựng hệ thống cơ quan tư pháp trong sạch, vững mạnh, dân chủ, nghiêmminh, bảo vệ công lý, quyền con người Xây dựng cơ chế phán quyết về những

vi phạm Hiến pháp trong hoạt động lập pháp, hành pháp và tư pháp

- Nâng cao chất lượng hoạt động của hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân,bảo đảm quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phươngtrong phạm vi được phân cấp

12 1 Nội dung của đường lối

- Nhiệm vụ chung: đoàn kết toàn dân, thực hiện thắng lợi 2 nhiệm vụ cáchmạng ở 2 miền để thống nhất đất nước, tăng cường sức mạnh của phe XHCN,bảo vệ hòa bình ở khu vực Đông Nam Á và trên thế giới

- Nhiệm vụ chiến lược: miền Bắc tiến hành cách mạng XHCN; miền Nam:giải phóng khỏi sự thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai để thống nhất nướcnhà, hoàn thành nhiệm vụ dân tộc dân chủ trên cả nước

- Mục tiêu chung của chiến lược: 2 nhiệm vụ cách mạng ở 2 miền đều nhằm

Trang 13

giải quyết mâu thuẫn chung của dân tộc ta với đế quốc Mỹ và tay sai, thựchiện mục tiêu chung trước mắt là HB thống nhất Tổ quốc

- Mối quan hệ của cách mạng 2 miền: Quan hệ mật thiết với nhau và có tácdụng thúc đẩy lẫn nhau, trong đó miền Bắc là hậu phương lớn, do vậy nó giữvai trò quyết định nhất đến sự pt của cách mạng miền Nam Miền Nam giữ vaitrò trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng đất nước, thống nhất nước nhà

- Con đường thống nhất đất nước: trước tiên vẫn kiên trì theo con đường hòabình Tuy nhiên phải đề cao cảnh giác nếu địch gây chiến tranh xâm lược miềnBắc

- Triển vọng của CMVN: là cuộc đấu tranh lâu dài, gian khổ, khó khăn nhưngnhất định thắng lợi

2 Ý nghĩa đường lối

- Đường lối đó thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng: giương cao ngọn cờđộc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, vừa phù hợp với miền Bắc vừa phù hợpvới miền Nam, vừa phù hợp với cả nước và phù hợp với tình hình quốc tế

- Đường lối chung của cách mạng Việt Nam đã thể hiện tinh thần độc lập, tựchủ và sáng tạo của Đảng trong việc giải quyết những vấn đề không có tiền lệtrong lịch sử, vừa đúng với thực tiễn Việt Nam vừa phù hợp với lợi ích củanhân loại và xu thế của thời đại Là cơ sở để Đảng chỉ đạo quân dân ta phấnđấu giành được những thành tựu to lớn trong xây dựng chủ nghĩa xã hội ởmiền Bắc và đấu tranh thắng lợi chống các chiến lược chiến tranh của đế quốc

Mỹ và tay sai ở miền Nam

13 1 Khuyến khích mọi người dân làm giàu theo pháp luật, thực hiện có hiệu

quả mục tiêu xóa đói giảm nghèo

- Tạo cơ hội, điều kiện cho mọi người tiếp cận bình đẳng các nguồn lực PT

- Tạo động lực làm giàu trong đông đảo dân cư bằng tài năng, sáng tạo củabản thân, trong khuôn khổ pháp luật và đạo đức cho phép

- Xây dựng và thực hiện có kết quả cao chương trình xóa đói giảm nghèo; đềphòng tái đói, tái nghèo; nâng cao dần chuẩn đói nghèo khi mức sống chungtăng lên

2 Bảo đảm cung ứng dịch vụ công thiết yếu, bình đẳng cho mọi người dân, tạo việc làm và thu nhập, chăm sóc sức khỏe cộng đồng

- Xây dựng hệ thống an sinh xã hội đa dạng; phát triển mạnh hệ thống bảo hiểm

- Đa dạng hóa các loại hình cứu trợ xã hội, tạo nhiều việc làm ở trong nước vàđẩy mạnh xuất khẩu lao động; thực hiện chính sách ưu đãi xã hội

- Đổi mới chính sách tiền lương; phân phối thu nhập xã hội công bằng hợp lý

3 Phát triển hệ thống y tế công bằng và hiệu quả Hoàn thiện mạng lưới y tế cơ

Trang 14

sở; quan tâm chăm sóc y tế tốt hơn đối với các đối tượng chính sách; phát triểncác dịch vụ y tế công nghệ cao, các dịch vụ y tế ngoài công lập.

4 Xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khỏe và cải thiện giống nòi

- Quan tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản; giảm nhanh tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng

- Đẩy mạnh công tác bảo vệ giống nòi, kiên trì phòng chống HIV/AIDS và các tệnạn xã hội

5 Thực hiện tốt các chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình

- Giảm tốc độ tăng dân số, bảo đảm quy mô, cơ cấu dân số hợp lý

- Xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc; bảo đảm bình đẳnggiới; chống nạn bạo hành trong quan hệ gia đình

6 Chú trọng các chính sách ưu đãi xã hội

7 Đổi mới cơ chế quản lý và phương thức cung ứng các dịch vụ công cộng

14 1 Hoàn cảnh lịch sử

- Tình hình thế giới:

+ Từ thập kỷ 70 của thế kỷ XX, sự tiến bộ nhanh chóng của cách mạng khoahọc và công nghệ đã thúc đẩy lực lượng sản xuất thế giới phát triển mạnh + Tình hình khu vực Đông Nam Á có những chuyển biến mới: sau năm 1975,

Mỹ rút khỏi Đông Nam Á; khối quân sự SEATO tan rã; tháng 02 năm 1976,các nước ASEAN ký Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á

- Tình hình trong nước:

+ Thuận lợi: Miền Nam được giải phóng, Tổ quốc hòa bình thống nhất, côngcuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cả nước đạt được những thành tựu quantrọng

+ Khó khăn: vừa phải khắc phục hậu quả của chiến tranh, vừa phải đối phó vớichiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc; các thế lực thù địch sửdụng những thủ đoạn nham hiểm chống phá cách mạng Việt Nam; tư tưởngchủ quan, nóng vội, muốn tiến nhanh lên chủ nghĩa xã hội trong một thời gianngắn đã dẫn đến những khó khăn về kinh tế - xã hội

2 Nội dung đường lối đối ngoại của Đảng

- Đại hội lần IV của Đảng xác định:

+ Nhiệm vụ đối ngoại: “ra sức tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi đểnhanh chóng hàn gắn những vết thương chiến tranh, xây dựng cơ sở vật chất

kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội ở nước ta”

+ Trong quan hệ với các nước: củng cố và tăng cường tình đoàn kết chiến đấu

và quan hệ hợp tác với tất cả các nước xã hội chủ nghĩa; bảo vệ và phát triểnmối quan hệ đặc biệt Việt Nam – Lào – Campuchia; sẵn sàng thiết lập, pháttriển quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trong khu vực; thiết lập và mởrộng quan hệ bình thường giữa Việt Nam với tất cả các nước trên cơ sở tôn

Trang 15

trọng độc lập chủ quyền, bình đẳng và cùng có lợi.

+ Từ giữa 1978, Đảng đã điều chỉnh một số chủ trương, chính sách đối ngoạinhư: củng cố, tăng cường hợp tác mọi mặt với Liên Xô; nhấn mạnh yêu cầu bảo

vệ mối quan hệ Việt – Lào; chủ trương góp phần xây dựng khu vực Đông Nam

Á hòa bình, tự do, trung lập và ổn định; đề ra yêu cầu mở rộng quan hệ kinh tếđối ngoại

- Đại hội lần thứ V của Đảng:

+ Xác định: công tác đối ngoại phải trở thành một mặt trận chủ động, tích cựctrong đấu tranh nhằm làm thất bại chính sách của các thế lực hiếu chiến mưutoan chống phá cách mạng nước ta

+ Về quan hệ với các nước: đoàn kết và hợp tác toàn diện với Liên Xô lànguyên tắc, là chiến lược; xác định quan hệ đặc biệt Việt Nam – Lào –Campuchia có ý nghĩa sống còn đối với vận mệnh của 3 dân tộc; kêu gọi cácnước ASEAN hãy cùng các nước Đông Dương đối thoại, thương lượng để giảiquyết các trở ngại nhằm xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình và ổnđịnh; chủ trương khôi phục quan hệ bình thường với Trung Quốc trên cơ sở cácnguyên tắc cùng tồn tại hòa bình; chủ trương thiết lập và mở rộng quan hệ bìnhthường về mặt nhà nước, về kinh tế, văn hóa, khoa học, kỹ thuật với tất cả cácnước không phân biệt chế độ chính trị

- Như vậy, ưu tiên trong chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 – 1986

là xây dựng quan hệ hợp tác toàn diện với Liên Xô và các nước XHCN; củng cố vàtăng cường đoàn kết hợp tác với Lào và Campuchia; mở rộng quan hệ hữu nghị vớicác nước không liên kết và các nước đang phát triển; đấu tranh với sự bao vây, cấmvận của các thế lực thù địch

15 1 Tình hình thế giới giữa thập kỷ 80 thế kỷ XX

- Cách mạng khoa học công nghệ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, tác động sâusắc đến mọi mặt đời sống của các quốc gia, dân tộc; các nước xã hội chủ nghĩalâm vào khủng hoảng sâu sắc, chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô sụp đổ…dẫn đếnnhững biến đổi to lớn về quan hệ quốc tế

- Trên phạm vi thế giới, những cuộc chiến tranh cục bộ, xung đột, tranh chấpvẫn còn, nhưng xu thế chung của thế giới là hòa bình, hợp tác phát triển

- Các quốc gia, các tổ chức và lực lượng CT quốc tế thực hiện điều chỉnhchiến lược đối nội, đối ngoại và phương thức hành động cho phù hợp với yêucầu, nhiệm vụ bên trong và đặc điểm của thế giới

+ Xu thế chạy đua phát triển kinh tế khiến các nước, nhất là những nước đangphát triển đổi mới tư duy đối ngoại, thực hiện chính sách đa phương hóa, đa

Trang 16

dạng hóa quan hệ quốc tế.

+ Các nước đổi mới tư duy về quan niệm sức mạnh, vị thế quốc gia: sức mạnhkinh tế được đặt ở vị trí quan trọng hàng đầu

2 Xu thế toàn cầu hóa và tác động của nó

- Xu thế toàn cầu hóa: dưới góc độ kinh tế, toàn cầu hóa là quá trình lực lượngsản xuất và quan hệ kinh tế quốc tế phát triển vượt qua rào cản bởi biên giớiquốc gia và khu vực, lan tỏa ra phạm vi toàn cầu, trong đó, hàng hóa, vốn, tiền

tệ, thông tin, lao động,…vận động thông thoáng; sự phân công lao động mangtính quốc tế; quan hệ kinh tế giữa các quốc gia, khu vực đan xen nhau, hìnhthành mạng lưới quan hệ đa chiều

- Những tác động của xu thế toàn cầu hóa:

+ Tích cực: thị trường mở rộng, trao đổi hàng hóa tăng mạnh đã thúc đẩy pháttriển sản xuất các nước; nguồn vốn, khoa học công nghệ, kinh nghiệm quảnlý… mang lại lợi ích cho các bên tham gia hợp tác

+ Tiêu cực: các nước công nghiệp phát triển thao túng, chi phối quá trình toàncầu hóa tạo nên sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế và làm tăng sự phâncực giữa nước giàu và nước nghèo

3 Tình hình khu vực châu Á - Thái Bình Dương

Từ những năm 1990, có nhiều chuyển biến mới: khu vực vẫn tồn tại những bất

ổn (vấn đề hạt nhân, vấn đề tranh chấp lãnh hải vùng biển Đông, một số nướctăng cường vũ trang), là khu vực có tiềm lực lớn và năng động về phát triểnkinh tế Xu thế hòa bình và hợp tác trong khu vực phát triển mạnh

4 Yêu cầu, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam

- Giải tỏa tình trạng đối đầu, thù địch, phá thế bị bao vây, cấm vận, tiến tới mởrộng quan hệ hợp tác với các nước, tạo môi trường quốc tế thuận lợi để tậptrung xây dựng kinh tế là nhu cầu cần thiết và cấp bách đối với nước ta

- Việt Nam lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng Để chống tụt hậu về kinh tế,ngoài việc phát huy tối đa nguồn lực trong nước, cần tranh thủ các nguồn lựcbên ngoài, trong đó, mở rộng và tăng cường hợp tác kinh tế, tham gia vào cơchế hợp tác đa phương có ý nghĩa đặc biệt quan trọng

II LOẠI CÂU 6 ĐIỂM

1 1 Chính sách cai trị của thực dân Pháp

- Về chính trị, thực dân Pháp tước bỏ quyền lực đối nội và đối ngoạicủa chính quyền phong kiến nhà Nguyễn; chia Việt Nam thành 3 xứ:

Bắc Kỳ, Trung kỳ, Nam kỳ và thực hiện ở mỗi kỳ một chế độ cai trịriêng

Trang 17

- Về kinh tế, thực dân Pháp tiến hành cướp đoạt ruộng đất để lập đồnđiền; đầu tư vốn khai thác tài nguyên; xây dựng một số cơ sở côngnghiệp; xây dựng hệ thống đường bộ, đường thủy, bến cảng phục vụcho chính sách khai thác thuộc địa của nước Pháp Chính sách khaithác thuộc địa của thực dân Pháp dẫn đến hậu quả là nền kinh tế ViệtNam bị lệ thuộc vào tư bản Pháp, bị kìm hãm.

- Về văn hóa, thực dân Pháp thực hiện chính sách văn hóa giáo dụcthực dân; dung túng, duy trì các hủ tục lạc hậu…

2 Tình hình giai cấp và mâu thuẫn cơ bản trong xã hội

- Cơ cấu xã hội biến đổi sâu sắc: xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mớitrong xã hội:

+ Giai cấp địa chủ: Giai cấp địa chủ câu kết với thực dân Pháp tăngcường bóc lột áp bức, nông dân Tuy nhiên giai cấp địa chủ có sự phânhoá, một bộ phận yêu nước tham gia đấu tranh chống thực dân Pháp + Giai cấp nông dân: là lực lượng đông đảo bị áp bức bóc lột, ngàycàng bị khốn cùng có lòng căm thù đế quốc và phong kiến tay sai + Giai cấp công nhân: ra đời từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất,sống tập trung ở các thành phố và vùng mỏ Đặc điểm: Xuất thân từgiai cấp nông dân, ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc, sớm được tiếpthu chủ nghĩa Mác - Lênin, nhanh chóng trở thành lực lượng chính trị

tự giác

+ Giai cấp tư sản: từ khi mới ra đời đã bị tư sản Pháp và tư sản ngườiHoa cạnh tranh nên có lực lượng nhỏ bé, yếu ớt, không đủ điều kiện đểlãnh đạo cách mạng dân tộc, dân chủ thành công Trong quá trình pháttriển bị phân hóa thành 2 bộ phận tư sản dân tộc và tư sản mại bản.+ Tầng lớp tiểu tư sản: Bao gồm học sinh, trí thức, viên chức… trong

đó học sinh và trí thức là bộ phận quan trọng Đời sống của tầng lớpnày nghèo khổ, dễ trở thành người vô sản, họ có lòng yêu nước, cămthù thực dân Pháp xâm lược, lại bị ảnh hưởng bởi những tư tưởng tiến

bộ bên ngoài, nên họ là lực lượng có tinh thần cách mạng cao

- Các mâu thuẫn chủ yếu:

+ Mâu thuẫn chủ yếu giữa giai cấp nông dân với giai cấp địa chủphong kiến

+ Mâu thuẫn vừa cơ bản, vừa chủ yếu và ngày càng gay gắt đó là: mâuthuẫn giữa dân tộc Việt Nam và thực dân Pháp xâm lược

3 Yêu cầu đối với cách mạng Việt Nam

Trang 18

+ Thứ nhất, đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược, giành độc lập cho dântộc, tự do cho nhân dân

+ Hai là, xoá bỏ chế độ phong kiến, giành quyền dân chủ cho nhân dân,chủ yếu là ruộng đất cho nông dân Trong đó, chống đế quốc, giảiphóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu

- Nguyễn Ái Quốc rời Xiêm đến Trung Quốc, chủ trì Hội nghị thànhlập Đảng từ 6-1 đến 8-2-1930 Hội nghị thông qua Chính cương vắntắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt, Lời kêu gọi của đồng chíNguyễn Ái Quốc Đây là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

2 Nội dung của Cương lĩnh

- Xác định phương hướng chiến lược cách mạng: Đảng “chủ trươnglàm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hộicộng sản”

- Nhiệm vụ cách mạng tư sản dân quyền được xác định trên cácphương diện:

+ Về chính trị: đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến,làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập, dựng ra Chính phủ côngnông binh và tổ chức quân đội công nông

+ Về kinh tế: tịch thu toàn bộ các sản nghiệp lớn của bọn đế quốc giaocho Chính phủ công nông binh; tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc làmcủa công và chia cho dân cày nghèo, mở mang công nghiệp và nôngnghiệp, miễn thuế cho dân cày nghèo, thi hành luật ngày làm tám giờ + Về văn hóa xã hội: dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bìnhquyền, phổ thông giáo dục theo hướng công nông hoá Những nhiệm

vụ trên đây bao gồm cả hai nội dung dân tộc và dân chủ, chống đếquốc, chống phong kiến, song nổi lên hàng đầu là nhiệm vụ chống đếquốc giành độc lập dân tộc

- Về lực lượng cách mạng: Đảng chủ trương đoàn kết tất cả các giaicấp, tầng lớp, các lực lượng tiến bộ, các cá nhân yêu nước, nòng cốt là

Trang 19

công nông.

- Về đoàn kết quốc tế: Cương lĩnh khẳng định, cách mạng Việt Nam

là một bộ phận của cách mạng thế giới, phải liên kết với những dântộc bị áp bức và quần chúng vô sản thế giới

- Về Đảng: Cương lĩnh khẳng định sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản lànhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng

3 Ý nghĩa của Cương lĩnh

- Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đã xác định được những nộidung cơ bản nhất của con đường cách mạng Việt Nam Cương lĩnh rađời đã đáp ứng được những nhu cầu bức thiết của lịch sử và trở thànhngọn cờ tập hợp, thống nhất các tổ chức cộng sản, các lực lượng cáchmạng và toàn thể dân tộc trong sự nghiệp đấu tranh vì độc lập dân tộc

và chủ nghĩa xã hội

- Cương lĩnh đánh dấu bước phát triển về chất của CM Việt Nam,chứng tỏ giai cấp công nhân mà đội tiên phong là Đảng Cộng sản ViệtNam đã có đủ những yếu tố cơ bản nhất để lãnh đạo CM Việt Nam

3 1 Hoàn cảnh lịch sử

- Tháng 4-1930 Trần Phú sau thời gian học tập ở Liên Xô được Quốc

tế cộng sản cử về nước 7-1930 được bổ sung vào BCH TW Đảng

- Từ 14-30/10/1930 Hội nghị BCH TW họp lần thứ nhất tại HươngCảng, do Trần Phú chủ trì Hội nghị đã thảo luận Luận cương chính trị,quyết định đổi tên Đảng cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sảnĐông Dương và thông qua Luận cương chính trị

2 Nội dung Luận cương

- Phân tích đặc điểm, tình hình xã hội nước ta là xã hội thuộc địa nửaphong kiến Chỉ rõ mâu thuẫn gay gắt của cách mạng Việt Nam: mâuthuẫn giai cấp giữa một bên là thợ thuyền, dân cày, các phần tử lao khổvới một bên là địa chủ phong kiến, tư bản đế quốc

- Vạch ra chiến lược cách mạng: Thực hiện cách mạng tư sản dânquyền, giải phóng dân tộc Sau đó tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội,không trải qua giai đoạn tư bản chủ nghĩa

- Khẳng định nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền là: Đánh đổphong kiến, thực hành cách mạng ruộng đất triệt để và đánh đổ đế quốcchủ nghĩa Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập Hai nhiệm vụnày có quan hệ khăng khít với nhau, nhưng Luận Cương xác định “Vấn

đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền”

- Lực lượng cách mạng: giai cấp vô sản vừa là động lực chính của cách

Trang 20

mạng tư sản dân quyền, vừa là giai cấp lãnh đạo cách mạng, dân cày làlực lượng đông đảo nhất và là động lực mạnh của cách mạng Ngoài racòn có các phần tử lao khổ ở đô thị như trí thức thất nghiệp, người bánhàng rong

- Phương pháp thực hiện cách mạng: phương pháp vũ trang bạo động,

đó cũng là một nghệ thuật quân sự

- Vai trò lãnh đạo của Đảng: Luận cương khẳng định sự lãnh đạo củaĐảng là điều kiện cốt yếu cho thắng lợi của cách mạng Đảng phải cóđường lối chính trị đúng đắn, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin làm nền tảng

tư tưởng, phải có kỷ luật tập trung, phải liên hệ mật thiết với nhân dân

- Quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới: cáchmạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới

3 Ý nghĩa của Luận cương

- Khẳng định lại nhiều vấn đề căn bản thuộc chiến lược cách mạng màChính cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt đã nêu ra

- Tuy nhiên, do nhận thức giáo điều và máy móc về mối quan hệ giữavấn đề giai cấp và dân tộc, do sự hiểu biết không đầy đủ về tình hình,đặc điểm của xã hội, giai cấp và dân tộc ở Đông Dương, do ảnh hưởngtrực tiếp của khuynh hướng “tả” của Quốc tế Cộng sản nên bản Luậncương còn có những hạn chế

- Hạn chế: Luận cương chưa vạch rõ được mâu thuẫn chủ yếu của một

xã hội thuộc địa là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dânPháp xâm lược và bọn tay sai của chúng; không nhấn mạnh nhiệm vụgiải phóng dân tộc, nặng về đấu tranh giai cấp, về cách mạng ruộngđất; không đề ra được chiến lược liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãitrong cuộc đấu tranh chống đế quốc và tay sai

4 1 Hoàn cảnh lịch sử

- Hoàn cảnh thế giới: Chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ: Ngày1/9/1939, phát xít Đức tấn công Ba Lan, 2 ngày sau Anh, Pháp tuyênchiến với Đức; tháng 6/1940, Đức tấn công Pháp, Chính phủ Pháp đầuhàng Đức; ngày 22/6/1941, quân phát xít Đức tấn công Liên Xô

- Hoàn cảnh Đông Dương:

+ Thực dân Pháp đã thi hành chính sách thời chiến rất trắng trợn.Chúng phát xít hóa bộ máy thống trị, thẳng tay đàn áp phong trào cáchmạng của nhân dân, tập trung lực lượng đánh vào Đảng Cộng sảnĐông Dương

Ngày đăng: 01/11/2014, 16:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w