1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập ngân hàng thương mại cổ phần á châu

34 2,3K 28

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 492,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CÁ NHÂN THÔNG QUA HÌNH THỨC TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NHTM CP Á CHÂU VÀ PGD LÊ LỢI 2.1 Các hình thức gửi tiết kiệm hiện nay tại ACB “Hướng t

Trang 1

CHƯƠNG I:

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NH TMCP Á CHÂU – PGD

LÊ LỢI

1.1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Á Châu

Tên công ty: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

Tên giao dịch quốc tế: Asia Commercial Bank (ACB)

Trụ sở chính: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Tp Hồ Chí Minh

Website: www.acb.com.vn Email: acb@acb.com

Điện thoại: (848) 3929 0999 Fax: (848) 3839 9885

SWIFT Code: ASCBVNCX

GP do Ngân hàng Nhà nước cấp ngày 24/04/1993 và giấy phép số 533/GP-UB do

Uỷ ban Nhân dân Thành Phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993 Ngày 04/06/1993,ACB chính thức đi vào hoạt động

1.1.2 Qúa trình phát triển

- 04/06/1993: ACB chính thức hoạt động

Trang 2

- 27/04/1996: ACB là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Namphát hành thẻ tín dụng quốc tế ACB-Mastercard.

- Năm 1997: ACB phát hành thẻ tín dụng quốc tế ACB-Visa Cùng lúc đó,ACB là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam thành lập Hội đồng Quản lý tài sản Nợ-

Có (ALCO)

- Năm 1999: ACB bắt đầu triển khai chương trình hiện đại hóa công nghệthông tin ngân hàng (TCBS) nhằm trực tuyến hóa và tin học hóa hoạt động củaACB

- 29/06/2000 – Tham gia thị trường vốn: Thành lập ACBS Với sự ra đời củacông ty chứng khoán, ACB có thêm công cụ đầu tư hiệu quả trên thị trường vốn tuymới phát triển nhưng được đánh giá là đầy tiềm năng Rủi ro của hoạt động đầu tưđược tách khỏi hoạt động ngân hàng thương mại

- 02/01/2002 – Hiện đại hóa ngân hàng: ACB chính thức vận hành TCBS(The Complete Banking Solution – Giải pháp Ngân hàng toàn diện)

- 14/11/2003 – Thẻ ghi nợ: ACB là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiêntại Việt Nam phát hành thẻ ghi nợ quốc tế ACB-Visa Electron

- Trong năm 2003, các sản phẩm ngân hàng điện tự phone banking, mobilebanking, home banking và Internet banking được đưa vào hoạt động trên cơ sở tiệních của TCBS

- 10/12/2004 – Công nghệ sản phẩm cao: Đưa sản phẩm quyền chọn vàng,quyền chọn mua bán ngoại tệ, ACB trở thành một trong các ngân hàng đầu tiên củaViệt Nam được cung cấp các sản phẩm phát sinh cho khách hàng

- 17/06/2005 – Đối tác chiến lược: Ngân hàng Standard Chartered (SCB) vàACB ký kết thoả thuận hỗ trợ kỹ thuật Cũng từ thời điểm này, SCB trở thành cổđông chiến lược của ACB Hai bên cam kết dựa trên thế mạnh của mỗi bên để khaithác thị trường bán lẻ đầy tiềm năng của Việt Nam

- Ngày 31/10/2006 ACB được Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nộichấp thuận cho niêm yết kể từ theo Quyết định số 21/QĐ-TTGDHN

- Năm 2007: ACB mở rộng mạng lưới hoạt động, thành lập mới 31 chi nhánh

và phòng giao dịch, thành lập Công ty Cho thuê tài chính ACB, hợp tác với các đối

Trang 3

- Năm 2008: ACB thành lập mới 75 chi nhánh và phòng giao dịch, hợp tácvới American Express về séc du lịch, triển khai dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻJCB ACB tăng vốn điều lệ lên 6.355.812.780 tỷ đồng.

- Năm 2009, ACB chính thức triển khai thẻ Visa Debit

- Năm 2010, ACB đạt 2 danh hiệu : “Ngân hàng vững mạnh nhất Việt Nam2010” và “ Ngân hàng có thanh toán vượt trội tại Việt Nam 2010” do các tạp chíngân hàng quốc tế có uy tín bình chọn

1.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu

- Huy động vốn, tiền gửi của khách hàng bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ vàvàng

- Sử dụng vốn (cung cấp tín dụng, đầu tư, hùn vốn liên doanh) bằng đồngViệt Nam, ngoại tệ và vàng

- Các dịch vụ trung gian: thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiệndịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh, bảo hiểm nhân thọqua ngân hàng

- Kinh doanh ngoại tệ và vàng

- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ

1.2 Giới thiệu tổng quan về PGD Lê Lợi

1.2.1 Sự hình thành và phát triển

Trong quá trình phát triển và hội nhập TP Hồ Chí Minh luôn khẳng định vaitrò là một trung tâm kinh tế, tài chính thương mại dịch vụ năng động nhất Nhữngnăm gần đây với nhu cầu hội nhập kinh tế thế giới, trung tâm thương mại quận 1 đãthu hút nhiều khách du lịch nước ngoài tới tham quan và sinh sống do đó ngânhàng Á Châu đã quyết định thành lập Phòng giao dịch đặt tại 41 Lê Lợi, quận 1 vàongày 29/04/1997 để tăng cường khả năng tiếp cận khoa học và khả năng cạnh tranhvới các ngân hàng khác

Theo QĐ 1728/TCQĐ – PTCN.09 ngày 03/07/2009 thì NHTMCP Á Châu –Chi nhánh Sài Gòn - PGD Lê Lợi đã được đổi tên thành NHTMCP Á Châu – Chinhánh Bến Thành – PGD Lê Lợi

Trang 4

1.2.2 Sơ đồ tổ chức

Sơ đồ 1.1 : Cơ cấu tổ chức ACB – PGD Lê Lợi

1.2.3 Nhiệm vụ, chức năng các phòng ban

Giám đốc:

GI ÁM ĐỐC

Bộ phận GD và ngân quỹ

Tổ trưởng DVKH

Trưởng KHDN

Teller Thủ quỹ Kiểm ngân

Bộ phận hành chính

Nhân sự/ Hành chánh

Trang 5

- Trực tiếp điều hành và thực hiện các nhiệm vụ của chi nhánh chỉ đạo, kiểmtra, điều hành các bộ phận.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo phân cấp, ủy quyền của Tổnggiám đốc vầ các mặt nghiệp vụ kinh doanh, chịu trách nhiệm trước pháp luật,Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc về quyết định của mình

- Quy định nội quy lao động, lề lối làm việc cho PGD phù hợp với nội dunhquy chế này, quy chế cán bộ viên chức ngân hàng Á Châu và những vấn đề

tổ chức, cán bộ đào tạo

- Được kí các hợp đồng: tín dụng, thế chấp tài sản, hợp đồng khác liên quanđến hoạt động kinh doanh của ngân hàng theo quy định và các hợp đồng đểphục vụ các hoạt động kinh doanh như sử dụng điện thoại, điện, nước

- Thực hiện các cơ chế lãi suất, tỷ lệ hoa hồng, lệ phí, tiền thưởng và tiền phạt

áp dụng từng thời kì cho khách hàng phù hợp với quan hệ cung cầu trên thịtrường tiền tệ và quy định của Tổng giám đốc

- Tổ chức việc hạch toán kế toán; phân tích hoạt động kinh doanh, hoạt độngtài chính, phân phối tiền lương, thưởng và phúc lợi khác đến người lao độngtheo kết quả kinh doanh phù hợp với chế độ khoán tài chính và quy định củaTổng giám đốc

- Chấp hành chế độ giao ban thường xuyên; lập báo cáo định kỳ, đột xuất theochế độ quy định gửi về Hội sở

Bộ phận giao dịch và ngân quỹ:

- Các nhân viên làm nhiệm vụ giao dịch với khách hàng, hướng dẫn kháchhàng khi có thắc mắc

- Tuân thủ tuyệt đối sự chỉ đạo nghiệp vụ kiểm tra, kiểm toán

- Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề

- Tổng hợp hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và các báo cáo quyđịnh

- Thực hiện sơ kết, tổng kết chuyên đề theo định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm.Tổng hợp và báo cáo kịp thời các kết quả kiểm tra, kiểm toán, việc chỉnh sữacác tồn tại thiếu sót của đơn vị mình theo định kỳ gửi tổ kiểm tra, kiểm toán

Trang 6

nhanh về công tác chỉ đạo điều hành hoạt động kiểm tra, kiểm toán của mìnhgửi về Ban kiểm tra, kiểm toán nội bộ.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc, trưởng ban kiểm toán nội

bộ hoặc Giám đốc giao

- Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo luật định

Bộ phận kinh doanh:

- Có nhiệm vụ thiết lập chiến lược kinh doanh cho ngân hàng trong thời giantới, lên kế hoạch huy động vốn và cho vay để đạt được tốc độ phát triển củangân hàng

- Chuyên sâu về kỹ thuật nghiệp vụ, lựa chọn phương án tín dụng tối ưu nhằm

tư vấn mọi nhu cầu cần thiết cho khách hàng khi có nhu cầu vay vốn hoặcgửi tiền

- Tổng hợp, phân tích thông tin kinh tế, quản lý danh mục khách hàng, phânloại khách hàng và báo cáo chuyên đề Trực tiếp xử lý rủi ro theo chế độ tíndụng quy định, tổ chức chỉ đạo thông tin phòng ngừa rủi ro về tín dụng

Bộ phận hành chính:

- Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của chi nhánh và có tráchnhiệm, thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được Giám đốcphê duyệt

- Thực thi pháp luật có liên quan đến an ninh, trật tự, phòng chống cháy nổ tại

1.3 Lĩnh vực kinh doanh, hoạt động của PGD Lê Lợi

- Huy động tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam , ngoại

tệ và vàng đối với khách hàng trong và ngoài nước, tiền gửi ký quỹ đảm bảothanh toán thẻ

Trang 7

- Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất, kinhdoanh dịch vụ, đời sống của các tổ chức, cá nhân hoạt động trên lãnh thổViệt Nam.

- Cho vay trả góp để mua nhà ở, nền nhà cho vay tiêu dùng, xây dựng , sữachữa nhà và trang trí nội thất

- Dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, chuyển tiền nhanh Western Union

- Thu đổi ngoại tệ, Các dịch vụ thẻ quốc tế và nội địa (ACB Card)

CHƯƠNG II:

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CÁ NHÂN THÔNG QUA HÌNH THỨC TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI

NHTM CP Á CHÂU VÀ PGD LÊ LỢI

2.1 Các hình thức gửi tiết kiệm hiện nay tại ACB

“Hướng tới khách hàng” - năng động trong tiếp cận khách hàng và đa dạng hóa kênh phân phối đa năng, ACB sẽ giúp khách hàng quản lý vốn nhàn rỗi một cách đơn giản, khách hàng ngoài việc được hưởng lãi suất hấp dẫn mà còn có thể thường xuyên thực hiện các giao dịch gởi tiền mặt, rút tiền mặt hoặc nhận tiền chuyển khoản từ nơi khác đến, đảm bảo tính an toàn, sinh lời NHTM CP Á Châu nhận tiềngửi tiết kiệm của khách hàng bằng VND, Ngoại tệ và Vàng với các kì hạn, phương thức trả lãi đa dạng và tiện ích tự động tái tục lãi nhập gốc khi đáo hạn sẽ đảm bảo tiền lãi được tích lũy và gia tăng liên tục Các gói sản phẩm tiền gửi tiết kiệm hiện nay của NHTM CP Á Châu bao gồm:

2.1.1 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Tiền gửi này chủ yếu là tiền gửi này chủ yếu là tiền gửi của dân cư, các tổ chức kinh

tế và Chính Phủ Nhưng do nhu cầu chi tiêu không xác định được trước nên khách hàng chỉ gửi tiền không kì hạn nghĩa là có thể rút ra bất cứ lúc nào

Do đó ngân hàng không chủ động được nguồn vốn nên loại tiền gửi này có mức lãi suất thấp

Trang 8

2.1.1 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn bằng VND

 Với hệ thống giao dịch trực tuyến, quý khách có thể giao dịch tại bất kỳ Chi nhánh nào của ACB

 Kiểm tra thông tin tài khoản qua các dịch vụ hỗ trợ ACB Online

 Là cơ sở để được xét cấp hạn mức thấu chi

Đối tượng gởi tiền: Cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài

Đặc điểm sản phẩm:

Kỳ hạn gửi: không kỳ hạn

Loại tiền gửi : VND

Số tiền gửi tối thiểu ban đầu: 1.000.000 đồng

Lãi suất: Không kỳ hạn

Cách thức trả lãi : Tiền lãi được trả hàng tháng căn cứ vào ngày mở thẻ tiết kiệm

và tự động ghi có vào tài khoản

Chứng từ giao dịch: Giấy gửi tiền tiền tiết kiệm, Giấy rút tiền tiết kiệm, Giấy đề nghị chuyển khoản

Sử dụng tài khoản:

 Gửi tiền: KH có thể nôp tiền mặt trực tiếp thông qua người khác và không bị hạn chế số lần giao dịch

 Rút tiền: KH phải trực tiếp rút tiền và không bị hạn chế về số lần giao dịch

 Chuyển tiền: KH được chuyển tiền để gửi tiết kiệm có kỳ hạn VND cho chính khách hàng tại ACB

Quy định khác: Thời gian gửi thực tế kể từ ngày gửi tiền dưới 2 ngày, KH không được hưởng lãi

Trang 9

Phí kiểm đếm: Thu khi KH rút tiền mặt trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nộp tiền mặt vào thẻ tiết kiệm trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày mở thẻ ( Phí kiểm đếm = 0.03% x số tiền rút hoặc tất toán; TT 10.000 đ ; TĐ 1.000.000 đ ) Biểuphí này áp dụng trên toàn hệ thống ACB từ 27/04/2007.

2.1.1.2 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn bằng ngoại tệ (USD, EUR)

 Kiểm tra thông tin tài khoản qua các dịch vụ hỗ trợ ACB Online

 Là cơ sở để được xét cấp hạn mức thấu chi

Đối tượng gởi tiền: Cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài cư trú.

Đặc điểm sản phẩm:

Kỳ hạn gửi: không kỳ hạn

Loại tiền gửi : USD, EUR

Số tiền gửi tối thiểu ban đầu: 100 USD, 100 EUR

Lãi suất: Không kỳ hạn

Cách thức trả lãi : Tiền lãi được trả hàng tháng căn cứ vào ngày mở thẻ tiết kiệm

và tự động ghi có vào tài khoản

Chứng từ giao dịch: Giấy gửi tiền tiền tiết kiệm, Giấy rút tiền tiết kiệm, Giấy đề nghị chuyển khoản

Sử dụng tài khoản:

 Gửi tiền: KH có thể nôp tiền mặt trực tiếp thông qua người khác và không bị hạn chế số lần giao dịch

 Rút tiền: KH phải trực tiếp rút tiền và không bị hạn chế về số lần giao dịch

 Chuyển tiền: KH được chuyển tiền để gửi tiết kiệm có kỳ hạn VND, USD cho chính khách hàng tại ACB

Trang 10

Quy định khác: Thời gian gửi thực tế kể từ ngày gửi tiền dưới 2 ngày, KH không được hưởng lãi.

Không thu phí nộp - rút USD, EUR mặt và không yêu cầu KH chứng minh nguồn gốc của số USD, EUR gửi vào

Phí kiểm đếm: Thu khi KH rút tiền mặt trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nộp tiền mặt vào thẻ tiết kiệm trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày mở thẻ ( Phí kiểm đếm = 0.03% x số tiền rút hoặc tất toán; TT 10.000 đ ; TĐ 1.000.000 đ ) Biểuphí này áp dụng trên toàn hệ thống ACB từ 27/04/2007

2.1.2 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Người gửi tiền được cấp một sổ gọi là sổ tiết kiệm, trên sổ này ghi rõ tất cả các khoản tiền gửi vào, rút ra và lãi suất Mỗi lần gửi tiền hoặc rút tiền, KH phải xuất trình sổ tiết kiệm cho NH để NH ghi bút toán Về nguyên tắc, KH chỉ được rút tiền khi đáo hạn và hưởng lãi suất không kỳ hạn

2.1.2.1 Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn bằng VND

Tiện ích sản phẩm:

 KH có thể rút vốn trước hạn, vào ngày gửi tiền hoặc trước ngày đến hạn, KH

có thể yêu cầu ACB chuyển sang kì hạn mới khác với kỳ hạn gửi ban đầu

 KH được chuyển quyền sở hữu khi sổ tiết kiệm chưa đến hạn thanh toán để bảo toàn lãi

 Đảm bảo vay vốn, mở thẻ tín dụng hay bảo lãnh cho người thứ ba vay vốn tạiACB

 Dùng để xác nhận khả năng tài chính cho KH hoặc thân nhân đi du lịch, học tập, ở nước ngoài

 Với hệ thống giao dịch trực tuyến, quý khách có thể giao dịch tại bất kỳ Chi nhánh nào của ACB

 Kiểm tra thông tin tài khoản qua các dịch vụ hỗ trợ ACB Online

 Là cơ sở để được xét cấp hạn mức thấu chi

Đối tượng gởi tiền: Cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài

Đặc điểm sản phẩm:

Kỳ hạn gửi: Công bố theo từng thời kỳ ( từ 1 đến 36 tháng )

Trang 11

Loại tiền gửi : VND

Số tiền gửi tối thiểu ban đầu: 1.000.000 đồng

Lãi suất: Tương ứng với mức gửi và kỳ hạn gửi tại thời điểm gửi

Cách thức trả lãi : Hàng tháng, hàng quý, cuối kỳ

Chứng từ giao dịch: Giấy gửi tiền tiền tiết kiệm, Giấy rút tiền tiết kiệm, Giấy đề nghị chuyển khoản

Sử dụng tài khoản:

 Gửi tiền: KH có thể nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản từ tài khoản tiền gửi thanh toán hoặc thẻ tiết kiệm và không được gửi thêm khi thẻ tiết kiệm chưa đến hạn thanh toán

 Rút tiền: Khi có nhu cầu rút tiền ( trước hạn hoặc đúng hạn ), KH phải tất toán thẻ tiết kiệm

 Chuyển tiền: KH được chuyển tiền để gửi tiết kiệm có kỳ hạn VND, USD cho chính khách hàng tại ACB

Quy định khác: KH rút trước hạn được hưởng lãi suất không kỳ hạn tại thời điểm rút theo số ngày gửi thực tế

Khi đến hạn, ACB tự động tái tục ( lãi + vốn) sang kỳ hạn mới bằng kỳ hạn gửi ban đầu theo lãi suất công bố tại thời điểm tái tục Trường hợp kỳ hạn gửi ban đầu không còn áp dụng, ACB sẽ tái tục kỳ hạn ngắn hơn liền kề

Thời gian gửi thực tế kể từ ngày gửi tiền dưới 07 ngày, KH không được hưởng lãi.Phí kiểm đếm: Thu khi KH rút tiền mặt trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nộp tiền mặt vào thẻ tiết kiệm trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày mở thẻ ( Phí kiểm đếm = 0.03% x số tiền rút hoặc tất toán; TT 10.000 đ ; TĐ 1.000.000 đ ) Biểuphí này áp dụng trên toàn hệ thống ACB từ 27/04/2007

2.1.2.2 Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn bằng ngoại tệ (USD, EUR)

Tiện ích sản phẩm:

 KH có thể rút vốn trước hạn, vào ngày gửi tiền hoặc trước ngày đến hạn, KH

có thể yêu cầu ACB chuyển sang kì hạn mới khác với kỳ hạn gửi ban đầu

 KH được chuyển quyền sở hữu khi sổ tiết kiệm chưa đến hạn thanh toán để bảo toàn lãi

Trang 12

 Đảm bảo vay vốn, mở thẻ tín dụng hay bảo lãnh cho người thứ ba vay vốn tạiACB.

 Dùng để xác nhận khả năng tài chính cho KH hoặc thân nhân đi du lịch, học tập, ở nước ngoài

 Với hệ thống giao dịch trực tuyến, quý khách có thể giao dịch tại bất kỳ Chi nhánh nào của ACB ( Ngoại trừ EUR )

 Kiểm tra thông tin tài khoản qua các dịch vụ hỗ trợ ACB Online

Đối tượng gởi tiền: Cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài cư trú.

Đặc điểm sản phẩm:

Kỳ hạn gửi: Công bố theo từng thời kỳ ( từ 1 đến 36 tháng )

Loại tiền gửi : USD, EUR

Số tiền gửi tối thiểu ban đầu: 100 USD, 100 EUR

Cách thức trả lãi : Hàng quý, cuối kỳ

Chứng từ giao dịch: Giấy gửi tiền tiền tiết kiệm, Giấy rút tiền tiết kiệm, Giấy đề nghị chuyển khoản

Sử dụng tài khoản:

 Gửi tiền: KH có thể nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản từ tài khoản tiền gửi thanh toán hoặc thẻ tiết kiệm và không được gửi thêm khi thẻ tiết kiệm chưa đến hạn thanh toán

 Rút tiền: Khi có nhu cầu rút tiền ( trước hạn hoặc đúng hạn ), KH phải tất toán thẻ tiết kiệm

 Chuyển tiền: KH được chuyển tiền để gửi tiết kiệm có kỳ hạn VND, USD , EUR cho chính khách hàng tại ACB

Trang 13

 Thời gian gửi thực tế kể từ ngày gửi tiền dưới 07 ngày, KH không đượchưởng lãi.

Phí kiểm đếm: Thu khi KH rút tiền mặt trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngàynộp tiền mặt vào thẻ tiết kiệm trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày mở thẻ ( Phíkiểm đếm = 0.03% x số tiền rút hoặc tất toán; TT 10.000 đ ; TĐ 1.000.000 đ ) Biểuphí này áp dụng trên toàn hệ thống ACB từ 27/04/2007

2.1.3 Tiền gửi tiết kiệm Chứng chỉ Huy động Vàng có kì hạn

Tiện ích sản phẩm:

 Hưởng lãi suất cao khi mua CCHĐ Vàng tại ACB

 Được chuyển quyền sở hữu khi CCHĐ Vàng chưa đến hạn thanh toán để bảotoàn lãi

 Được chỉ định ACB sử dụng vốn gốc ban đầu mua tiếp tục CCHĐ Vàng đểhưởng lãi suất có kỳ hạn

 Đảm bao vay vốn, mở thẻ tín dụng hay bảo lãnh cho người thứ ba vay vốn tạiACB

 Dùng để xác nhận khả năng tài chính cho KH hoặc thân nhân đi du lịch, họctập, ở nước ngoài

 Kiểm tra thông tin tài khoản qua các dịch vụ hỗ trợ ACB Online

 Là cơ sở để được xét cấp hạn mức thấu chi

Đặc điểm sản phẩm:

Loại tiền huy động: Vàng ACB và Vàng SJC.

Hình thức phát hành: CCHĐ ghi danh ( bao gồm Một chủ sở hữu hoặc Đồng chủ sởhữu )

Mệnh giá tối thiểu : 10 chỉ Vàng ACB/SJC

Trang 14

 KH được quyền chỉ định ACB sử dụng vốn gốc ban đầu mua tiếp tục CCHĐVàng theo kỳ hạn chỉ định ( Trong trường hợp ACB còn phát hành CCHĐVàng) Khi KH không có chỉ định với ACB, thì toàn bộ vốn gốc và lãi củaCCHĐ Vàng sẽ được chuyển sang tài khoản chờ thanh toán và không hưởnglãi.

 KH mua CCHĐ Vàng tại CN/PGD nào thì rút tại CN/PGD đó hoặc tại SởGiao Dịch, CN Sài Gòn, CN Chợ lớn, CN Tân Bình khi CCHĐ Vàng đếnhạn thanh toán

2.1.4 Tiền gửi tiết kiệm lãi suất thả nổi

Tiết kiệm Lãi Suất Thả Nổi – Floating là sản phẩm Tiết kiệm có kỳ hạn 36 tháng –lãnh lãi hàng kỳ ra đời với mục đích đem lại lợi ích cao nhất cho KH

 Đa dạng phương thức lãnh lãi:

- Lãi nhập vốn cuối kỳ lãnh lãi hoặc KH rút lãi hàng kỳ bằng tiền mặt hoặc tựđộng trích lãi hàng kỳ vào tài khoản tiền gửi thanh toán (thẻ ATM2+) của

KH ( đối với TGTK VND ) Đặc biệt, số tiền lãi này được áp dụng lãi suấtkhông kỳ hạn bậc thang

Đặc điểm sản phẩm:

Kỳ hạn gửi: 36 tháng – lãi lãnh hàng kỳ

Kỳ lãnh lãi: Là khoảng thời gian 1, 2, 3, 6, 9, hay 12 tháng do KH lựa chọn

Loại tiền gửi: VND hoặc USD

Mức gửi: Từ 5.000.000 VND trở lên hoặc từ 500 USD trở lên

Lãi suất trên TTK : Tương ứng với mức gửi tại thời điểm gửi

Trang 15

Lãi suất thực nhận: Tự động điều chỉnh, tương ứng với lãi suất Floating tại thời đểmđầu kỳ lãnh lãi.

Phương thức lãnh lãi: KH được quyền chỉ định phương thức lãnh lãi theo nhu cầuthực tế như lãnh lãi hàng kỳ bằng tiền mặt hay chuyển lãi sang tài khoản ATM2+( Đối với TGTK VND ) hoặc lãi tự động nhập vốn

2.1.5 Tiền gửi tiết kiệm – bảo hiểm “ Lộc Bảo Toàn”

Liên kết với công ty bảo hiểm Prévoir Việt Nam, TGTK – bảo hiểm “Lộc BảoToàn” với lãi suất bậc thang ưu đãi theo số dư tiền gửi, và quyền lợi bảo hiểm trên

số TGTK trong suốt kỳ hạn gửi 13 tháng

Đặc điểm sản phẩm:

Kỳ hạn gửi: 13 tháng ( lãi nhập vốn cuối kỳ )

Mức gửi tối thiểu: 20.000.000 VND

Phương thức lãnh lãi : lãi cuối kỳ, lãi tháng

Quyền lợi bảo hiểm thực hiện trong trường hợp không may gặp rủi ro ( tử vong,thương tật toàn bộ và vĩnh viễn do mọi nguyên nhân, KH/ Người thụ hưởng sẽ nhậnngay:

Số tiền bảo hiểm = 100 % Số tiền gửitại thời điểm mở TTK

 Gía trị bảo hiểm vẫn còn nguyên hiệu lực trong suốt 13 tháng ngay cả trườnghợp KH tất toán trước hạn Số tiền bảo hiểm tối đa trên một hoặc các TTKcủa một KH là 800.000.000 đồng ( trong cả trường hợp tái tục)

 Thời hạn bảo hiểm : 13 tháng kể từ ngày mở TTK và kết thúc vào một trongcác ngày sau tùy theo thời điểm nào đến trước : ngày phát sinh sự kiện bảohiểm hoặc ngày đáo hạn TTK hoặc ngày người được bảo hiểm tròn 61 tuổi

 KH gửi vốn gốc 1 lần vào ngày mở TTK và rút vốn gốc 1 lần khi tấttoán.Khi đến hạn, ACB tự động tái tục thêm 1 kỳ TK Lộc Bảo Toàn nếu sảnphẩm vẫn còn triển khai hoặc sang tiết kiệm truyền thống kỳ hạn 13 thángVND theo lãi suất công bố tại thời đểm tái tục

 100% số tiền bảo hiểm

 100% số tiền tiết kiệm

200 %

Trang 16

 KH tất toán trước hạn được hưởng lãi suất theo quy định của ACB và nộpphí rút trước hạn theo quy định của sản phẩm.

 KH được hưởng lãi suất thưởng bậc thang theo số dư và các chính sách quyđịnh theo quy chế TGTK của ACB và quy định bảo hiểm

2.2 Quy trình gửi tiết kiệm tại PGD Lê Lợi

- Hồ sơ và thủ tục gửi tiền:

* Khi khách hàng giao dịch lần đầu :

 Đối với người Việt Nam: mang theo CMND ( bản chính hoặc bản sao cócông chứng )

 Đối với người nước ngoài: Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú và Hộ chiếu,Thị thực nhập cảnh còn hiệu lực ( bản chính)

 Qúy khách hàng trực tiếp đến ACB gặp nhân viên gaio dịch để làm thủ tụcgửi tiền ( theo mấu ACB ) và nhận thẻ tiết kiệm từ nhân viên giao dịch

* Khi khách hàng giao dịch từ lần thứ hai:

 Khi khách hàng có nhu cầu gửi tiền vào: Khách hàng có thể trực tiếp hoặcnhờ người thân đến bất kỳ Chi nhánh/PGD nào của ACB gửi tiền

- Quy trình gửi tiết kiệm:

Diễn giải quy trình:

Bước 1: Khách hàng điền giấy gửi tiết kiệm.

Bước 2: Kiểm tra thông tin KH, thông tin trên giấy gửi tiết kiệm.

Bước 3 : Kiểm đếm tiền của KH:

- Số tiền < 100.000.000 Đồng hoặc < 10.000 USD thì GDV tự kiểm đếm

Giấy gửi tiền

- KH cần xuất trình các chứng từ pháp lý( CMND,Hộ chiếu còn hiệu lực ) cho ACB kiểm tra

Thẻ tiết kiệm

- KH nộp tiền mặt / chuyển khoản

- ACB cấp thẻ tiết kiệm

Trang 17

- Số tiền > 100.000.000 Đồng hoặc > 10.000 USD thì sẽ chuyển KH xuốngthủ quỹ nộp tiền.

Sau khi thu đủ tiền GDV hoặc thủ quỹ sẽ đóng dấu “ ĐÃ THU ĐỦ TIỀN”

Bước 4:Giao dịch viên sẽ tiến hành hạch toán trên hệ thống máy tính , in thẻ tiết

kiệm, kiểm tra lại một lần nữa những thông tin in trên Thẻ Tiết Kiệm xem có chínhxác không Sau đó ký tên rồi chuyển Thẻ Tiết Kiệm và giấy gửi Tiết kiệm của KHqua cho KSV kiểm tra rồi ký

Bước 5: Giao dịch viên giao thẻ cho khách hàng, lưu chứng từ theo quy định của

ACB

2.3 Tình hình huy động vốn của PGD Lê Lợi

Nguồn vốn là cái ban đầu mà bất cứ một nhà kinh doanh nào cũng cần phải có

để thực hiện những mục tiêu mà mình muốn thực hiện, nhất là trong lĩnh vực NH.Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế thị trường thì yếu tố cạnh tranh là một trongnhững yếu tố hàng đầu không thể thiếu được Hiện nay trên địa bàn TP HCM có rấtnhiều NH đang hoạt động, chưa kể đến sự sắp ra đời một số các NH sẽ được hoạtđộng tại đây khi Việt Nam thực hiện các cam kết như đã kí kết theo các hiệp địnhthương mại Như vậy hoạt động kinh doanh của PGD Lê Lợi trong thời gian tớicũng gặp không ít khó khăn, để tăng cường năng lực cạnh tranh của mình thì PGDcần có một nguồn vốn ổn định để mở rộng qui mô kinh doanh của mình, đây lànhiệm vụ quan trọng mà PGD sẽ thực hiện trong thời gian tới Trước tiên ta sẽ xemxét diễn biến của nguồn vốn tại PGD Lê Lợi trong thời gian qua đã có những biếnđộng gì theo sự phát triển của xã hội

Bảng 2.3 Tình hình huy động vốn của PGD Lê Lợi

Ngày đăng: 01/11/2014, 16:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 : Cơ cấu tổ chức ACB – PGD Lê Lợi - báo cáo thực tập ngân hàng thương mại cổ phần á châu
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức ACB – PGD Lê Lợi (Trang 4)
Bảng 2.3 Tình hình huy động vốn của PGD Lê Lợi - báo cáo thực tập ngân hàng thương mại cổ phần á châu
Bảng 2.3 Tình hình huy động vốn của PGD Lê Lợi (Trang 17)
Bảng 2.4.1 Tỷ trọng TGTK không kỳ hạn trên tổng TGTK - báo cáo thực tập ngân hàng thương mại cổ phần á châu
Bảng 2.4.1 Tỷ trọng TGTK không kỳ hạn trên tổng TGTK (Trang 20)
Bảng 2.4.2 Cơ cấu TGTK có kỳ hạn - báo cáo thực tập ngân hàng thương mại cổ phần á châu
Bảng 2.4.2 Cơ cấu TGTK có kỳ hạn (Trang 21)
Bảng 2.4.3 Tiền gửi tiết kiệm Lãi suất thả nổi - báo cáo thực tập ngân hàng thương mại cổ phần á châu
Bảng 2.4.3 Tiền gửi tiết kiệm Lãi suất thả nổi (Trang 23)
Bảng 2.5: Tình hình huy động tiền gửi cá nhân tại PGD Lê Lợi - báo cáo thực tập ngân hàng thương mại cổ phần á châu
Bảng 2.5 Tình hình huy động tiền gửi cá nhân tại PGD Lê Lợi (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w