1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề kiểm tra và hướng dẫn kiểm tra môn địa lý lớp 8 tham khảo

8 897 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 244,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2/ Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều nhất ở khu vực nào của châu Á: 3/ Điểm cực Bắcphần đất liền của châu Á nằm trên lãnh thổ của nước: a.. 5/ Hai kiểu khí hậu phổ biến nhất của châu Á

Trang 1

PHÒNG GD – ĐT NINH SƠN

TRƯỜNG THCS TRẦN QUỐC TOẢN

Tiết PPCT: 8 - KIỂM TRA MỘT TIẾT (BÀI SỐ 1)

LỚP 8 - NĂM HỌC: 2014 – 2015

Môn: ĐỊA LÝ Thời gian làm bài: 45 phút

I KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Cấp độ

Tên

Chủ đề

(nội dung,

chương…)

Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Cộng Cấp độ thấp Cấp độ

cao

1 Vị trí địa lí,

địa hình và

khoáng sản

châu Á

Biết được vị trí địa lí, giới hạn, các khoáng sản của châu Á

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2(C 1;2,3 )

0,75

Số câu 4

7,5 điểm

=7,5%

2.Khí hậu châu

Á

Nắm được đặc điểm khí hậu của châu Á

Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu của châu Á

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1(C 4,5 )

0,5

1(C 14 )

3.0

Số câu3

3,5điểm

=35%

3 Sông ngòi và

cảnh quan

châu Á

Nắm được đặc điểm chung của sông ngòi châu Á, giá trị kinh tế

Nắm được những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á

Giải thích được một số đặc điểm của sông ngòi châu Á

1(C 6,7,8,9 )

1.0

1(C15)

1.5

1(C16)

1.0

Số câu 4

3,5điểm

=35%

4 Đặc điểm

dân cư, xã hội

châu Á

Nắm được đặc điểm dân cư châu Á

Trình bày

được đặc điểm dân cư

châu Á

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1(C10,11,12) 0,75

1(C 13 ) 1.5

Số câu3

2,25điểm

=25%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

12

3 30%

2

3 30%

2 4 60%

16

10 100%

PHÒNG GD – ĐT NINH SƠN Tiết PPCT: 8 - KIỂM TRA MỘT TIẾT (BÀI SỐ 1)

Trang 2

Họ và tên HS:

………

Lớp: ……

ĐỀ (Làm bài trực tiếp trên đề)

I/ Trắc nghiệm:(3,0 điểm) Hãy khoanh tròn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau đây:

1/ Chiều dài từ điểm cực Bắc đến cực Nam của châu Á dài bao nhiêu km?

2/ Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều nhất ở khu vực nào của châu Á:

3/ Điểm cực Bắc(phần đất liền) của châu Á nằm trên lãnh thổ của nước:

a Trung Quốc b Hàn Quốc c Mông Cổ d Liên bang Nga

4/ Việt Nam nằm trong kiểu khí hậu nào?

5/ Hai kiểu khí hậu phổ biến nhất của châu Á là:

a.Khí hậu Địa Trung Hải và khí hậu gió mùa b Khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa

c.Khí hậu lục địa và khí hậu hải dương d Khí hậu hải dương và khí hậu gió mùa

6/ Sông Mê-kông chảy qua nước ta bắt nguồn từ sơn nguyên nào?

a SN Tây Tạng b SN Arập c SN trung Xibia d SN Đê-can

7/ Các sông Bắc Á có giá trị chủ yếu là gì?

a Nuôi trồng thuỷ sản b Giá trị về giao thông và thuỷ điện

8/ Sông Ấn chảy chủ yếu trong phạm vi lãnh thổ của:

• Ấn Độ b Trung Quốc c Băng la đét d Pakixtan

9/ Sông Trường Giang là con sông lớn chảy qua lãnh thổ của quốc gia:

• Ấn Độ b Trung Quốc c Thái Lan d Mông Cổ

10/ Tại sao dân số châu Á lại giảm tỉ lệ gia tăng:

a Thực hiện chính sách dân số b Tỷ lệ tử cao

11/ Quốc gia có dân số đứng đầu thế giới hiện nay là:

• Ấn Độ b Trung Quốc c Hàn Quốc d Thái Lan

12/ Quê hương của phật giáo là quốc gia:

• Ấn Độ b Trung Quốc c Hàn Quốc d Thái Lan

Bài làm:

I/ Trắc nghiệm: (3,0 điểm)

ĐÁP ÁN

Trang 3

PHÒNG GD – ĐT NINH SƠN

TRƯỜNG THCS TRẦN QUỐC TOẢN

Tiết PPCT: 8 - KIỂM TRA MỘT TIẾT (BÀI SỐ 1)

LỚP 8 - NĂM HỌC: 2014 – 2015

Môn: ĐỊA LÝ Thời gian làm bài: 35 phút

Họ và tên HS:

………

Lớp: ……

Điểm TL: Lời phê:

II/ Tự luận:( 7,0 điểm)

Câu 13: Dân cư châu Á thuộc những chủng tôc nào? Mỗi chủng tộc sống chủ yếu khu vực nào? (1.5đ)

Câu 14: Em hãy nêu các đới và kiểu khí hậu của châu Á? Tại sao châu Á lại có nhiều đới và kiểu khí hậu như

vậy (3.0đ)

Câu 15: Hãy cho biết những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á? (1.5đ)

Câu 16: Vì sao sông ngòi ở khu vực Tây Nam Á và Trung Á kém phát triển nhưng vẫn có một số sông lớn?

Cho biết phân bố các sông lớn ở Tây Nam Á và Trung Á (1.0đ)

Bài làm:

Trang 5

PHÒNG GD – ĐT NINH SƠN

TRƯỜNG THCS TRẦN QUỐC TOẢN

Tiết PPCT: 7 - KIỂM TRA MỘT TIẾT (BÀI SỐ 1)

LỚP 6 - NĂM HỌC: 2014 – 2015

Môn: ĐỊA LÝ Thời gian làm bài: 35 phút

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM I/ Trắc nghiệm: (3,0 điểm)

BIỂU ĐIỂM 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

II/ Tự luận: (7,0 điểm)

Câu 1:

- Dân cư châu Á chủ yếu thuộc chủng tộc: Môn-gô-lô-ít, Ơ-rô-pê-ơ-ít và Ox-tra-lô-ít

- Phân bố:+ Chủng tộc Môn-gô-lô-ít sống ở Bắc Á, Đông Á, Đông Nam Á

+ Chủng tộc Ơ-rô-pê-ơ-ít sống ở Tây Nam Á, Nam Á, Trung Á

+ Chủng tộc Ox-tra-lô-ít phân bố Nam Á, Đông Nam Á

Câu 2

* Các đới và kiểu khí hậu ở châu Á

- Đới khí hậu cực và cận cực

- Đới khí hậu ôn đới

+ Kiểu ôn đới lục địa, kiểu ôn đới gió mùa, kiểu ôn đới hải dương

- Đới khí hậu cận nhiệt

+ Kiểu khí hậu cận nhhiệt địa trung hải, kiểu cận nhiệt gió mùa, kiểu cận nhiệt lục địa, kiểu

núi cao

- Đới khí hậu nhiệt đới

+ Kiểu nhiệt đới khô, kiểu nhiệt đới gió mùa

- Đới khí hậu xích đạo

* Châu Á có nhiều đới và kiểu khí hậu vì: châu Á trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích

đạo, có kích thước rộng lớn và cấu tạo địa hình phức tạp

Câu 3:

*Thuận lợi:

- Nhiều tài nguyên khoáng sản có trữ lượng lớn như sắt, khí đốt, sắt, thiết, dầu mỏ…

- Có tài nguyên đất, khí hậu, nguồn nước, thực động vật, rừng rất đa dạng, các nguồn năng

lượng rất dồi dào

* Khó khăn:

- Các vùng núi cao hiểm trở, nhiều hoang mạc lớn khô cằn, nhiều vùng có khí hậu lạnh giá

khắc nghiệt…

- Thường xuyên xảy ra các thiên tai như hoạt động núi lửa, động đất, bão lụt…

Câu 4:

Tây Nam Á và Trung Á thuộc khí hậu lục địa và khô hạn nên sông ngòi kém phát triển

nhưng vẫn có một số sông lớn nhờ nguồn nước do tuyết và băng tan từ các núi cao cung

cấp

- Các sông lớn ở Trung Á: Sông Xưa Đa – ri-a, A- mu Đa-ri-a

- Tây Nam Á: Sông Ti-g rơ, Ơ-ph rát

(1,5đ)

0,5 0,5 0,25 0,25

(3,0đ) 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 1,0

(1,5đ)

0,5 0,5

0,25

0,25

(1,0đ)

0,5 0,25 0,25

Trang 6

I KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (ĐỀ:2)

Cấp độ

Tên

Chủ đề

(nội dung,

chương…)

Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao

1 Vị trí địa lí,

địa hình và

khoáng sản

châu Á

Biết được vị trí địa lí, giới hạn, các khoáng sản của châu Á

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2(C 1;2,3 )

0.75

Số câu 4

0,75 điểm

=7,5%

2 Khí hậu

châu Á

Nắm được đặc điểm khí hậu của châu Á

Trình bày được đặc điểm khí hậu

châu Á

Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu của châu Á

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1(C 4,5 )

0.5

1(C 13 ) 1.5

1(C 14 )

3.0

Số câu3

5điểm

=50%

3 Sông ngòi và

cảnh quan

châu Á

Nắm được đặc điểm chung của sông ngòi châu Á, giá trị kinh tế

Nắm được những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á

Giải thích được một số đặc điểm của sông ngòi châu Á

1(C 6,7,8,9 )

1.0

1(C15)

1.5

1(C16)

1.0

Số câu 4

3,5điểm

=35%

4 Đặc điểm

dân cư, xã hội

châu Á

Nắm được đặc điểm dân cư châu Á

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1(C10,11,12)

0,75

Số câu3

0,75điểm

=7,5%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

12 3 30%

2 3 30%

2 4 60%

16 10 100%

Trang 7

PHÒNG GD – ĐT NINH SƠN

TRƯỜNG THCS TRẦN QUỐC TOẢN

Tiết PPCT: 8 - KIỂM TRA MỘT TIẾT (BÀI SỐ 1)

LỚP 8 - NĂM HỌC: 2014 – 2015

Môn: ĐỊA LÝ Thời gian làm bài: 45 phút

Họ và tên HS:

………

Lớp: ……

ĐỀ ( Làm bài trực tiếp trên đề)

I/ Trắc nghiệm:(3,0 điểm) Hãy khoanh tròn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau đây:

1/ Chiều dài từ điểm cực Bắc đến cực Nam của châu Á dài bao nhiêu km?

2/ Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều nhất ở khu vực nào của châu Á:

3/ Điểm cực Bắc(phần đất liền) của châu Á nằm trên lãnh thổ của nước:

a Trung Quốc b Hàn Quốc c Mông Cổ d Liên bang Nga

4/ Việt Nam nằm trong kiểu khí hậu nào?

5/ Hai kiểu khí hậu phổ biến nhất của châu Á là:

a.Khí hậu Địa Trung Hải và khí hậu gió mùa b Khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa

c.Khí hậu lục địa và khí hậu hải dương d Khí hậu hải dương và khí hậu gió mùa

6/ Sông Mê-kông chảy qua nước ta bắt nguồn từ sơn nguyên nào?

a SN Tây Tạng b SN Arập c SN trung Xibia d SN Đê-can

7/ Các sông Bắc Á có giá trị chủ yếu là gì?

a Nuôi trồng thuỷ sản b Giá trị về giao thông và thuỷ điện

8/ Sông Ấn chảy chủ yếu trong phạm vi lãnh thổ của:

• Ấn Độ b Trung Quốc c Băng la đét d Pakixtan

9/ Sông Trường Giang là con sông lớn chảy qua lãnh thổ của quốc gia:

• Ấn Độ b Trung Quốc c Thái Lan d Mông Cổ

10/ Tại sao dân số châu Á lại giảm tỉ lệ gia tăng:

a Thực hiện chính sách dân số b Tỷ lệ tử cao

11/ Quốc gia có dân số đứng đầu thế giới hiện nay là:

• Ấn Độ b Trung Quốc c Hàn Quốc d Thái Lan

12/ Quê hương của phật giáo là quốc gia:

• Ấn Độ b Trung Quốc c Hàn Quốc d Thái Lan

II/ Tự luận:( 7,0 điểm)

Câu 13: Trình bày đặc điểm khí hậu lục địa Cho biết những khu vực nào ở châu Á có kiểu khí hậu lục địa (1.5đ)

Câu 14: Em hãy nêu các đới và kiểu khí hậu của châu Á? Tại sao châu Á lại có nhiều đới và kiểu khí hậu như

vậy ( 3.0đ)

Câu 15: Nêu đặc điểm nổi bật của dân cư châu Á (1.5đ)

Câu 16: Vì sao sông ngòi ở khu vực Tây Nam Á và Trung Á kém phát triển nhưng vẫn có một số sông lớn? Cho biết

phân bố các sông lớn ở Tây Nam Á và Trung Á (1đ)

Trang 8

I/ Trắc nghiệm: (3,0 điểm)

BIỂU ĐIỂM 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

II/ Tự luận: (7,0 điểm)

Câu 13: Đặc điểm khí hậu lục địa

• Mùa đông khô và lạnh

• Mùa hạ khô và nóng

• Lượng mưa trung bình năm từ 200mm đến 500mm

• Độ ẩm thấp do bốc hơi lớn

• Cảnh quan chủ yếu là hoang mạc và bán hoang mạc phát triển ở hầu hết các vùng

nội địa và Tây Nam Á

Câu 14

* Các đới và kiểu khí hậu ở châu Á

- Đới khí hậu cực và cận cực

- Đới khí hậu ôn đới

+ Kiểu ôn đới lục địa, kiểu ôn đới gió mùa, kiểu ôn đới hải dương

- Đới khí hậu cận nhiệt

+ Kiểu khí hậu cận nhhiệt địa trung hải, kiểu cận nhiệt gió mùa, kiểu cận nhiệt lục địa,

kiểu núi cao

- Đới khí hậu nhiệt đới

+ Kiểu nhiệt đới khô, kiểu nhiệt đới gió mùa

- Đới khí hậu xích đạo

* Châu Á có nhiều đới và kiểu khí hậu vì: châu Á trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích

đạo, có kích thước rộng lớn và cấu tạo địa hình phức tạp

Câu 15:

*Châu Á có số dân đông, chiếm 61% dân số thế giới

- Tỉ lệ gia tăng dân số giảm dần nhưng chưa ổn định như các nước châu Âu

- Thành phần chủng tộc đa dạng

- Nhiều tôn giáo lớn đóng vai trò đáng kể trong đời sống, xã hội các nước ở châu Á

Câu 16:

Tây Nam Á và Trung Á thuộc khí hậu lục địa và khô hạn nên sông ngòi kém phát triển

nhưng vẫn có một số sông lớn nhờ nguồn nước do tuyết và băng tan từ các núi cao cung

cấp

- Các sông lớn ở Trung Á: Sông Xưa Đa – ri-a, A- mu Đa-ri-a

- Tây Nam Á: Sông Ti-g rơ, Ơ-ph rát

(1,5đ)

0,25 0,25 0,25 0,25 0,5

(3,0đ) 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 1,0

(1,5đ)

0,5 0,5 0,25 0,25

(1,0đ)

0,5 0,25 0,25

Ngày đăng: 01/11/2014, 16:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w