1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

phân tích hiệu quả huy động vốn và cho vay tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam - chi nhánh quang trung - pgd cát linh

66 622 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 700,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự có mặt của các Ngân hàng nước ngoài với khả năng tài chính dồi dào, loại hình dịch vụ ngân hàng đa dạng, nhất là các dịch vụ ngân hàng hiện đại dựa trên công nghệ cao như: E-banking,

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT

KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Do thời gian thực tập và trình độ hạn chế nên bản báo cáo thực tập của

em không thể tránh khỏi những thiếu sót về nội dung cũng như hình thức trình bày Em kính mong nhận được sự nhận xét và đóng góp của thầy cô để bản báo cáo thực tập được hoàn chỉnh Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh , các anh chị tại phòng kế toán giúp đỡ em hoàn thành báo cáo tổng hợp này

Em xin chân thành cảm ơn !

MỤC LỤC

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 3

KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUANG TRUNG - PGD CÁT LINH 3

1.1 Quá trình hình thành và phát triển 3

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam 3

1.1.2 Giới thiệu Ngân hang cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung 7

1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy BIDV Quang Trung 9

1.1.4 Giới thiệu Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung – PGD Cát Linh .10 Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – BIDV – Chi Nhánh Quang Trung – Phòng Giao Dịch Cát Linh 10

Địa chỉ: Số 20, Cát Linh Q Đống Đa, Tp Hà Nội 10

Điện thoại: (04) 3.7344887 10

Chương 2 11

HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH 11

QUANG TRUNG – PGD CÁT LINH 11

2.1.1 Đánh giá tình hình chung 11

2.1.2 Đánh giá hiệu quả huy động vốn thông qua các chỉ tiêu 14

2.2 Đánh giá tình hình cho vay tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh 17

2.2.1 Khái quát chung tình hình tín dụng tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh 17

2.2.2 Phân tích về doanh số cho vay 21

2.3.4 Tình hình dư nợ tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh 41

2.2.4 Tình hình nợ quá hạn tại Chi nhánh 47

2.3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn 52

2.3.1 Các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay 57

2.3.3 Các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh 57

KẾT LUẬN 60

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Số dư nguồn vốn tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh qua 3 năm 2010 – 2012 13

Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động huy động vốn tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh 14

qua 3 năm 2010 -2012 14

Bảng 2.3: Số liệu chung về tình hình tín dụng tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh 18

qua 3 năm 2010-2012 18

Bảng 2.4: Doanh số cho vay theo thời gian tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh qua 3 năm 2010-2012 22

Bảng 2.6: Doanh số cho vay theo ngành kinh tế tại Chi nhánh 29

Ngân hàng Công thương Tràvinh qua 3 năm 2010 – 2012 29

Bảng 2.8: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh .36

qua 3 năm 2010 - 2012 36

Bảng 2.10: Tình hình dư nợ theo thời gian tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh qua 3 năm 2010-2012 42

Bảng 2.11: Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh .45

qua 3 năm 2010-2012 45

Bảng 12: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động tín dụng tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh qua 3 năm 48

Bảng 2.13: Kết quả hoạt động tín dụng và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả 52

tín dụng 52

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪVIẾT TẮT

NHTM Ngân hàng thương mại

WTO Tổ chức thương mại quốc tế

DNNN Doanh nghiệp nhà nước

DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

BIDV Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Sự cần thiết nghiên cứu

Trong những năm qua nước ta bắt đầu thực hiện các cam kết quốc tế trong lĩnh vực Ngân hàng thông qua việc ký kết các hiệp định thương mại, tham gia vào khu vực mậu dịch tự do AFTA chính thức trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới WTO Theo đó, Việt Nam sẽ từng bước mở cửa và tự do hoá kinh doanh trong các lĩnh vực: Ngân hàng, Viễn thông, … cho phép các Ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, từng bước cổ phần hoá các Ngân hàng quốc doanh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng này Sự có mặt của các Ngân hàng nước ngoài với khả năng tài chính dồi dào, loại hình dịch vụ ngân hàng đa dạng, nhất là các dịch vụ ngân hàng hiện đại dựa trên công nghệ cao như: E-banking, mobile banking,

…đã buộc các ngân hàng thương mại Việt Nam phải quan tâm đầu tư, hiện đại hoá công nghệ, nghiệp vụ ngân hàng phải nhanh chóng và tiện ích trong

điều kiện kinh doanh mới này.Cho nên em đã chọn đề tài " phân tích hiệu quả huy động vốn và cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh "

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài là phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại Ngân hàng Từ những hiểu biết về tình hình hoạt động của Ngân hàng, các mặt mạnh và mặt yếu để có thể đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng

2.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là:

+ Phân tích tình hình và đánh giá hiệu quả của hoạt động huy động vốn

+ Phân tích tình hình và đánh giá hiệu quả của hoạt động cho vay

Trang 7

+ Đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong những năm tới.

3 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động Ngân hàng có rất nhiều nghiệp vụ để nghiên cứu và phân tích Tuy nhiên đề tài chỉ đi vào phân tích tình hình huy động vốn và cho vay của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh và giới hạn trong phạm vi các năm 2010, 2011, 2012 Trên cơ

sở phân tích và đánh giá hiệu quả huy động vốn và cho vay, đề tài còn nêu ra những biện pháp nâng cao chất lượng kinh doanh trong những năm tới

4 Thời gian nghiên cứu

Thời gian thực tập từ ngày 15 tháng 5 đến 15 tháng 7 năm 2013

Thời gian nghiên cứu từ năm 2010 – 2012

Trang 8

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUANG TRUNG - PGD CÁT LINH

Tên gọi tắt:BIDV

Địa chỉ:Tháp A, toà nhà VINCOM, 191 Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng,

- Thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam

- Ngày 24/6/1981 chuyển thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam

- Ngày 14/11/1990 chuyển thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

 Nhiệm vụ:

- Kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về tài chính, tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và phi ngân hàng phù hợp với quy định của pháp luật, không ngừng nâng cao lợi nhuận của ngân hàng, góp phần thực hiện chính sách tiền

tệ quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế Đất nước

 Phương châm hoạt động:

Trang 9

- Hiệu quả kinh doanh của khách hàng là mục tiêu hoạt động của BIDV.

- Chia sẻ cơ hội- Hợp tác thành công

- Là cá nhân, doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, công ty tài chính…

- Có quan hệ hợp tác kinh doanh với hơn 800 ngân hàng trên thế giới;

- Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Châu Á, Hiệp hội ngân hàng ASEAN, Hiệp hội các định chế tài chính phát triển Châu Á – Thái Bình Dương (ADFIAP), Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam

- Chứng khoán: Môi giới chứng khoán; Lưu ký chứng khoán; Tư vấn đầu

tư (doanh nghiệp, cá nhân); Bảo lãnh, phát hành; Quản lý danh mục đầu tư

- Đầu tư Tài chính:+ Chứng khoán (trái phiếu, cổ phiếu…)

+ Góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án

BIDV đã đang và ngày càng nâng cao được uy tín về cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng đồng thời khẳng định giá trị thương hiệu trong lĩnh vực phục vụ dự án, chương trình lớn của Đất nước

 Cam kết:

- Với khách hàng:

+ Cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có chất lượng cao, tiện ích nhất

Trang 10

+ Chịu trách nhiệm cuối cùng về sản phẩm dịch vụ đã cung cấp

- Với các đối tác chiến lược:“Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công”

- Với Cán bộ Công nhân viên:

+ Đảm bảo quyền lợi hợp pháp, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần

+ Luôn coi con người là nhân tố quyết định mọi thành công theo phương châm “mỗi cán bộ BIDV phải là một lợi thế trong cạnh tranh” về cả năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức

 Mạng lưới:

BIDV là một trong những ngân hàng có mạng lưới phân phối lớn nhất trong hệ thống các ngân hàng tại Việt Nam, chia thành hai khối:

• Khối kinh doanh: trong các lĩnh vực sau:

- Ngân hàng thương mại:

+ 103 chi nhánh cấp 1 với gần 400 điểm giao dịch, hơn 700 máy ATM

và hàng chục ngàn điểm POS trên toàn phạm vi lãnh thổ, sẵn sàng phục vụ mọi nhu cầu khách hàng

+ Trong đó có 2 đơn vị chuyên biệt là:

- Ngân hàng chỉ định thanh toán phục vụ thị trường chứng khoán (Nam

Kì Khởi Nghĩa)

- Ngân hàng bán buôn phục vụ làm đại lý ủy thác giải ngân nguồn vốn ODA (Sở Giao dịch 3)

- Chứng khoán: Công ty chứng khoán BIDV (BSC)

- Bảo hiểm: Công ty Bảo hiểm BIDV (BIC): Gồm Hội sở chính và 10 chi nhánh

- Đầu tư – Tài chính:

+ Công ty Cho thuê Tài chính I, II; Công ty Đầu tư Tài chính (BFC), Công ty Quản lý Quỹ Công nghiệp và Năng lượng,

Trang 11

+ Các Liên doanh: Công ty Quản lý Đầu tư BVIM, Ngân hàng Liên doanh VID Public (VID Public Bank), Ngân hàng Liên doanh Lào Việt (LVB); Ngân hàng Liên doanh Việt Nga (VRB),Công ty liên doanh Tháp BIDV.

• Khối sự nghiệp:

- Trung tâm Đào tạo (BTC)

- Trung tâm Công nghệ thông tin (BITC)

+ Cơ quan điều hành mọi hoạt động của BIDV

+ Tổng giám đốc:Ông Trần Anh Tuấn

 Cán bộ công nhân viên:

Hơn 12000 người làm việc chuyên nghiệp, nghiêm túc và hiệu quả, đặc biệt có kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư phát triển, là thế mạnh cạnh tranh của BIDV

 Thương hiệu BIDV:

- Là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp hàng đầu của cả nước, cá nhân trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng

- Được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến và ghi nhận như là một trong những thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam, được chứng nhận bảo

hộ thương hiệu tại Mỹ, nhận giải thưởng Sao vàng Đất Việt cho thương hiệu mạnh… và nhiều giải thưởng hàng năm của các tổ chức, định chế tài chính trong và ngoài nước

Trang 12

- Là niềm tự hào của các thế hệ CBNV và của ngành tài chính ngân hàng trong 50 năm qua với nghề nghiệp truyền thống phục vụ đầu tư phát triển Đất nước.

1.1.2 Giới thiệu Ngân hang cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung

Địa chỉ: Toà nhà Chingfong, 53 Quang Trung

Điện thoại: (04) 3.9433033

Chi nhánh Quang Trung được hình thành và bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 04/2005 trên cơ sở nâng cấp Phòng Giao dịch Quang Trung - Sở giao dịch 1, nhằm khai thác triệt để thế mạnh của một đơn vị BIDV trên địa bàn trú đóng của Sở giao dịch trước đây Địa chỉ trụ sở chính tại 53 Quang Trung Hà Nội Tài sản ban đầu khi mới thành lập là nguồn huy động vốn 1.300 tỷ và nguồn nhân lực 65 cán bộ được điều động từ Hội sở chính và Sở giao dịch.Xác định phương hướng phát triển theo mô hình của một ngân hàng hiện đại, là đơn vị cung cấp các dịch vụ ngân hàng bán lẻ và phục vụ đối tượng khách hàng khu vực dân doanh, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp đang trong lộ trình cổ phần hoá, Chi nhánh Quang Trung đã nỗ lực không ngừng trong việc tiếp cận và tìm kiếm khách hàng, tích cực thực hiện công tác phát triển nguồn nhân lực, mở rộng và phát triển mạng lưới, nghiên cứu các sản phẩm dịch vụ mới nhằm nâng cao khả năng hoạt động của chi nhánh và đáp ứng tối đa các nhu cầu của các đối tượng khách hàng thuộc khối bán lẻ

Sau 21 tháng kể từ ngày thành lập, cuối năm 2006, chi nhánh Quang Trung đã đạt được số dư huy động vốn 3.742 tỷ tăng gần gấp 3 lần, Dư nợ cho vay gần 1.000 tỷ tăng hơn 3 lần, Thu dịch vụ trong 21 tháng đạt gần 8 tỷ đồng Số cán bộ tại chi nhánh đạt 142 với mô hình tổ chức ngày càng được hoàn thiện: gồm 14 phòng và 1 tổ nghiệp vụ Đặc biệt, chi nhánh Quang

Trang 13

Trung là chi nhánh đầu tiên đã có mô hình tổ Marketing chuyên trách, Tổ chứng khoán và Ban phát triển mạng lưới bán chuyên trách phục vụ cho những nhiệm vụ đặc thù của đơn vị Với những nỗ lực của tập thể cán bộ chi nhánh, trong hai năm 2005, 2006, chi nhánh Quang Trung liên tục đạt danh hiệu đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

Năm 2009 sau gần 5 năm thành lập con số huy động vốn của BIDV Quang Trung đã tăng lên hơn 7 nghìn tỷ đồng, dư nợ cho vay đạt gần 4 nghìn

tỷ đồng Cùng với sự thay đổi trong mô hình của toàn hệ thống, BIDV Quang Trung cũng đã cơ cấu lại các phòng ban theo mô hình hiện đại hóa giai đoạn 2 (TA2) bao gồm khối tín dụng bao gồm các phòng QHKH, phòng Quản lý rủi

ro Khối tác nghiệp bao gồm các phòng như Thanh toán quốc tế, phòng Quản trị tín dụng, các phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp, cá nhân Ngoài ra còn các phòng như Tổ chức hành chính, kế hoạch nguồn vốn, kế toán, kho quỹ Về cơ bản BIDV Quang Trung đã chuyển mình và cơ cấu phù hợp với

mô hình của toàn hệ thống phục vụ khách hàng một cách chuyên nghiệp hơn rất nhiều Đầy là một trong những thành tựu nổi bật nhằm hướng tới kỉ niệm

05 năm thành lập BIDV Quang Trung (1/4/2005 – 1/4/2010)

Cùng với những thành công ban đầu trong hoạt động kinh doanh, các công tác chính trị, đoàn thể thường xuyên được coi trọng và hoạt động có hiệu quả Chi bộ Đảng được kiện toàn về tổ chức, hoạt động theo đúng điều lệ, phát triển được 7 đảng viên mới, số đảng viên của chi bộ hiện đã lên tới 24, cùng với 8 cảm tình đảng đang tiếp tục theo dõi, bồi dưỡng và chuẩn bị kết nạp Tổ chức công đoàn thực hiện tốt các nhiệm vụ theo điều lệ, đảm bảo tốt quyền lợi và sự phát triển của đoàn viên Chi đoàn thanh niên tích cực hoạt động phong trào, nâng cao đời sống văn hoá tinh thần của cán bộ trẻ, tăng cường hiểu biết và góp phần vào thành tích chung trong hoạt động của BIDV khu vực và toàn hệ thống Nhìn chung, trong thời gian hoạt động chưa lâu, nhưng bộ máy của Chi nhánh và các tổ chức đoàn thể đã dần được phát triển,

Trang 14

bổ sung và hoàn thiện, hoạt động có sự phối hợp và mang lại hiệu quả tốt Tập thể cán bộ người lao động trong chi nhánh có tinh thần gắn kết, thẳng thắn đấu tranh và phê bình trong nội bộ nhằm đạt được tinh thần đoàn kết đích thực, cùng rút kinh nghiệm và xác định tư tưởng phấn đấu chung.

1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy BIDV Quang Trung

Nhìn chung, cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh tương đối gọn nhẹ nhưng vẫn bao quát được tất cả hoạt động của Ngân hàng Mỗi bộ phận trong Ngân hàng đều có chức năng và nhiệm vụ rõ ràng theo chuyên môn của mình,

Trang 15

có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận nên hoạt động của Ngân hàng ngày càng diễn ra nhanh chóng, nhịp nhàng và hiệu quả hơn.

1.1.4 Giới thiệu Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung – PGD Cát Linh

Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – BIDV – Chi Nhánh Quang Trung – Phòng Giao Dịch Cát Linh

Địa chỉ: Số 20, Cát Linh Q Đống Đa, Tp Hà Nội

Điện thoại: (04) 3.7344887

BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh có đầy đủ những đặc điểm, tính chất của một Ngân hàng thương mại quốc doanh, đặc biệt là hoạt động kinh doanh đa năng tổng hợp trên lĩnh vực tiền tệ

Chi nhánh tự chịu trách nhiệm về quyết định cho vay trên nguyên tắc hiệu quả và thu hồi được vốn Chi nhánh có quyền không cấp vốn hay thu hồi vốn trước kỳ hạn nếu việc sử dụng vốn không đúng mục đích

BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh hoạt động với các nghiệp

vụ sau:

- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi chuyên dùng, tiền thanh toán các đơn vị, tổ chức kinh tế, dân cư bằng tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ

- Nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không có kỳ hạn

- Cho vay ngắn, trung và dài hạn đối với các thành phần kinh tế

- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo những cơ sở, xí nghiệp có dây chuyền lạc hậu

- Thực hiện các dịch vụ Ngân hàng như: thanh toán, chuyển tiền, chi trả kiều hối, mua bán ngoại tệ, dịch vụ thẻ …

Trang 16

CHƯƠNG 2 HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH

QUANG TRUNG – PGD CÁT LINH

2.1 Thực trạng huy động vốn và cho vay tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh

Tình hình nguồn vốn tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh

qua 3 năm (2010 - 2012) đạt kết quả như sau: ( xem bảng 2.1 trang sau )

Nhìn chung, tình hình nguồn vốn của Chi nhánh qua 3 năm có sự tăng trưởng đáng kể Tổng số dư nguồn vốn cuối năm 2010 là 259.000 triệu đồng Năm 2011 là 268.755 triệu đồng, tăng 9.755 triệu đồng, tương đương 3,77% so với năm 2010 Điều này là do Ngân hàng đã kịp thời đưa ra nhiều hình thức huy động để thu hút khách hàng như: mở ra nhiều loại hình dịch

vụ đa dạng và tiện ích (thu tiền tại chỗ, tăng cường nghiệp vụ bảo lãnh, phát hành nhiều loại thẻ tín dụng, thẻ ATM,…), áp dụng nhiều hình thức lãi suất hấp dẫn…

Đến năm 2012, tổng số dư nguồn vốn là 297.700 triệu đồng, tăng 28.945 triệu đồng so với năm 2011, tương đương 10,77% Kết quả trên cho thấy năm

Trang 17

2012, Ngân hàng đã huy động vốn có hiệu quả vì tỷ lệ tăng vốn huy động khá cao Vốn huy động năm 2012 tăng 28.945 triệu đồng so với năm 2011, điều này cho thấy Chi nhánh đã có chú ý hơn trong công tác huy động vốn.

Trang 18

Bảng 2.1: Số dư nguồn vốn tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh qua 3 năm 2010 – 2012

Đơn vị tính: triệu đồng

2011/2010

So sánh 2012/2011

trọng (%)

trọng (%)

trọng (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Trang 19

2.1.2 Đánh giá hiệu quả huy động vốn thông qua các chỉ tiêu

Để biết thêm hiệu quả hoạt động huy động vốn của BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh , ta cần xem xét một số chỉ tiêu sau:

Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động huy động

vốn tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh

tỷ trọng tương đối trong tổng nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng Năm

2010 là 52,84%, năm 2011 tăng lên 56,10%, sang năm 2012 đạt 56,81% Kết quả đạt được như thế là do Chi nhánh đã khắc phục những hạn chế qua các năm và áp dụng nhiều biện pháp tích cực trong đó quan trọng là chiến lược về khách hàng, lãi suất được áp dụng cụ thể tuỳ theo quy định của hệ thống ngành có thể Ngân hàng họp lại để lãi suất không quá thấp

so với Ngân hàng cổ phần, kịp thời và có hiệu quả, nhanh chóng Tuy nhiên tỷ lệ này vẫn chưa đạt được mức hiệu quả so với các Ngân hàng khác trong cùng địa bàn Ngân hàng cần tích cực đẩy mạnh công tác huy động vốn cao hơn nữa

b Vốn điều hoà/Tổng nguồn vốn

Trang 20

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ phụ thuộc của Chi nhánh vào Hội sở Trung Ương như thế nào Số liệu trên bảng cho thấy tỷ lệ này giảm đều qua các năm, cụ thể năm 2010 là 47,16%, năm 2011 là 43,90%, sang năm 2012 giảm xuống còn 43,20% Tỷ lệ này giảm cho ta thấy Ngân hàng đã huy động vốn khá tốt, sử dụng ít vốn Trung Ương để đáp ứng cho khách hàng.Với nguồn vốn điều chuyển từ Trung Ương, Ngân hàng có thể sử dụng linh hoạt hơn trong hoạt động kinh daonh vì thời hạn trả vốn ổn định

và Ngân hàng có thể quay vòng tiếp theo khi vẫn cần để kinh doanh

Là một Chi nhánh, sự hỗ trợ của Ngân hàng Trung Ương là không thể thiếu Tuy nhiên sẽ tốt hơn cho Ngân hàng nếu có thể tự cân đối vốn tại chỗ bằng cách tăng cường hơn nữa khả năng huy động vốn của mình Như vậy sẽ tạo cho Ngân hàng thế chủ động trong kinh doanh, có khả năng cung cấp đầy đủ, kịp thời và nhanh chóng vốn cho khách hàng, nhất là khi có nhu cầu bổ sung thiếu hụt của cá nhân, doanh nghiệp đang gia tăng

c Vốn có kỳ hạn/Tổng nguồn vốn

Đây là chỉ tiêu phản ánh tính ổn định, vững chắc của Ngân hàng trong kinh doanh Nguồn vốn có kỳ hạn là nguồn vốn mang tính ổn định, Ngân hàng có thể sử dụng bất cứ lúc nào một cách chủ động để làm nguồn vốn kinh doanh

Theo bảng trên ta thấy tỷ lệ này có sự biến động trong 3 năm, cụ thể: năm 2010 là 37,26%, năm 2011 tăng lên 39,81%, sang năm 2012 lại giảm xuống 38,46% Điều này cho biết tình hình hoạt động của BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh vẫn chưa thực sự ổn định Ngân hàng phải chú ý quan tâm đến tình hình nguồn vốn để đảm bảo cho hoạt động của mình

d Tiền gửi doanh nghiệp/Vốn huy động

Các Ngân hàng mở khoản mục thanh toán nhằm giúp cho việc kinh doanh được nhanh chóng bởi việc chi trả ít tốn kém chi phí Nói chung nguồn vốn này không mang tính ổn định đối với Ngân hàng vì các tổ chức kinh tế có thể rút ra khi cần thiết Vì vậy Ngân hàng chỉ được sử dụng một

Trang 21

tỷ lệ nhất định nào đó để thực hiện việc kinh doanh tiền tệ Tỷ lệ của tiền gửi này trên vốn huy động năm 2010 là 29,22%, năm 2011 là 16,11%, năm

2012 là 31,93% Qua 3 năm tiền gửi doanh nghiệp/Vốn huy động có tăng lên cho thấy Ngân hàng làm ăn có hiệu quả gia tăng thêm nguồn vốn huy động của mình nhưng số tiền gửi vẫn chiếm tỷ lệ thấp trong vốn huy động, việc này cũng góp phần hạn chế rủi ro cho Ngân hàng

e Tiền gửi tiết kiệm/Vốn huy động

Tỷ lệ này có sự biến đổi qua các năm như sau: năm 2010 là 64,20%, năm 2011 tăng lên là 64,32%, năm 2012 giảm xuống chỉ còn 60,97% Tiền gửi tiết kiệm rất dễ bị thu hút bởi lãi suất Trong trường hợp cần thiết tăng nguồn vốn cho hoạt động Ngân hàng, nếu áp dụng mức lãi suất hấp dẫn hơn những Ngân hàng khác thì có thể thu hút khách hàng ở tiền gửi loại này Năm 2012, tiền gửi tiết kiệm giảm tỷ trọng trong tổng vốn huy động

so với các năm khác một phần là do sự cạnh tranh ráo riết của các Ngân hàng thương mại cổ phần khác Vì vậy BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh cần tăng cường đưa ra nhiều kỳ hạn gửi tiền và có nhiều biện pháp thu hút hơn nữa để tăng tiền gửi tiết kiệm, chẳng hạn như có nhiều chương trình khuyến mãi cho khách hàng đến gửi tiền hay đến sử dụng các dịch vụ của Ngân hàng, tư vấn tận tình cho khách hàng…

Tóm lại, qua việc xem xét các tỷ số trên ta thấy rằng khả năng huy động vốn của Ngân hàng tương đối cao Ngân hàng đã và đang cố gắng hơn nữa để nâng cao tỷ trọng này lên, huy động được nguồn vốn đáp ứng nhu cầu của khách hàng Và vì trên địa bàn nhỏ hẹp lại có nhiều Ngân hàng cạnh tranh huy động vốn nên việc mở rộng thêm hình thức huy động để thu hút thêm khách hàng là vô cùng cần thiết đối với sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng

Nhìn chung, kết quả đạt được của các hình thức huy động vốn tại Chi nhánh chưa đồng bộ, Chi nhánh cũng chưa khai thác hết nguồn vốn nhàn rỗi thông qua các hình thức của mình Đa phần dân cư thích gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn còn các thành phần kinh tế khác thì thích gửi thanh toán

Trang 22

không kỳ hạn Thật vậy, với những khách hàng truyền thống của Ngân hàng, họ ít muốn đem gửi tiền có kỳ hạn vì rất khó rút ra bất cứ lúc nào khi cần sử dụng Ngược lại đối với dân cư thì họ lại thích gửi tiền có kỳ hạn là

do lãi suất cao hơn tiền gửi không kỳ hạn, hơn nữa đó là số tiền nhàn rỗi họ không có nhu cầu sử dụng cấp thiết như các đơn vị sản xuất kinh doanh

Khả năng huy động vốn của Ngân hàng khá cao tạo ra thế chủ động trong hoạt động kinh doanh khi cần thiết và tạo ra tính tự chủ ngày càng cao trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng

2.2 Đánh giá tình hình cho vay tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh

2.2.1 Khái quát chung tình hình tín dụng tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh

Nói đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng, ai cũng biết rằng đó là hoạt động mà Ngân hàng bỏ tiền ra cho khách hàng vay nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh hay cho nhu cầu chi tiêu của khách hàng Để hoạt động tín dụng thực sự mang lại hiệu quả và phát huy vai trò của nó, BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh luôn chú trọng thực hiện đúng đường lối, chủ trương và các chỉ tiêu kế hoạch của cấp trên đề ra Việc phân tích tín dụng sẽ giúp Ngân hàng đánh giá năng hoạt động của mình theo những nhu cầu ngày càng cao của xã hội Ngoài

ra, nó còn giúp Ngân hàng tìm ra những giải pháp để khắc phục kịp thời những mặt còn tồn tại nhằm làm cho hoạt động của Ngân hàng ngày càng hiệu quả hơn

Trang 23

Bảng 2.3: Số liệu chung về tình hình tín dụng tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh

Trang 24

Kết quả ở bảng trên cho thấy hoạt động tín dụng tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh trong những năm qua ngày càng có những bước phát triển đáng kể: doanh số cho vay ngày càng tăng, nợ quá hạn ngày càng giảm.

Năm 2010, với sự chỉ đạo sâu sát của các cấp chính quyền tỉnh, Ngân hàng đã tranh thủ kịp thời nguồn vốn từ Ngân hàng Trung Ương kết hợp với nguồn vốn huy động được để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho nền kinh tế, trước nhất là để khắc phục những khó khăn, sau đó là giúp các đơn

vị sản xuất kinh doanh ổn định lại cơ sở sản xuất và mở rộng hoạt động của mình Tổng doanh số cho vay năm 2010 là 343.300 triệu đồng

Sang năm 2011, tình hình kinh tế xã hội của tỉnh tuy có thuận lợi nhưng cũng gặp không ít khó khăn Thời tiết có nhiều diễn biến phức tạp như: triều cường, nắng hạn kéo dài… làm chi phí sản xuất tăng lên Bên cạnh đó, cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ xảy ra ở các nước trong khu vực cũng gây nhiều ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài của tỉnh Tuy nhiên, nhìn tổng quan nền kinh tế địa phương năm

2011 vẫn tiếp tục tăng trưởng nhất là ngành thuỷ sản và kinh tế nông – lâm nghiệp Tổng doanh số cho vay của Ngân hàng trong năm tiếp tục được mở rộng, đạt 353.461 triệu đồng, tăng so với năm 2010 là 10.161 triệu đồng, tương đương 3%

Năm 2012, tổng doanh số cho vay của Ngân hàng là 434.145 triệu đồng, tăng 80.684 triệu đồng so với năm 2011, tương đương 22,8%.Doanh số cho vay trong năm 2012 tăng cao là do các khách hàng của Ngân hàng hoạt động ngày càng hiệu quả, thu hút ngày càng nhiều nguồn vốn tín dụng từ Ngân hàng như: cho vay các khách hàng hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh: các đơn vị thu mua, chế biến thuỷ hải sản xuất khẩu, đơn vị sản xuất than hoạt tính, dược phẩm Doanh số cho vay tăng liên tục qua các năm là do việc áp dụng các chính sách khuyến khích khách hàng vay vốn đầu tư bằng cách cắt giảm lãi suất của Ngân hàng Điều này cho thấy tiềm năng đầu tư

Trang 25

phát triển của tỉnh vẫn còn nhiều và hiện nay với các hành lang pháp lý thông thoáng hơn, chính sách khuyến khích đầu tư mới… thì đồng vốn Ngân hàng đang trở nên cần thiết đối với doanh nghiệp.

Bên cạnh việc cho vay, công tác thu nợ là một việc vô cùng quan trọng, nó bảo đảm cho tính luân chuyển đồng vốn của Ngân hàng Thu nợ còn là một nghệ thuật, nó đòi hỏi trình độ, bản lĩnh, năng lực, kinh nghiệm của người cán bộ tín dụng Đó là sự kết hợp giữa tính sáng tạo khéo léo và nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ tín dụng Thực tế 3 năm qua cho thấy tình hình thu nợ của Chi nhánh có tiến triển khả quan Năm 2010, doanh số thu nợ tại Chi nhánh là 383.822 triệu đồng Năm 2011 là 344.446 triệu đồng, giảm 39.376 triệu đồng so với năm 2010, tương đương giảm 10,3% Việc giảm này là do công tác thu nợ chưa thực hiện tốt Sang năm 2012, doanh số thu nợ tăng lên đến 407.131 triệu đồng, tăng về số tuyệt đối là 62.685 triệu đồng, tương đương 18,2% so với năm 2011

Nợ quá hạn có xu hướng giảm qua các năm Năm 2010, tổng nợ quá hạn là 19.472 triệu đồng Năm 2011 là 14.768 triệu đồng, giảm 4.704 triệu đồng, tương đương 24,2% so với năm 2010 Sang năm 2012, nợ quá hạn chỉ còn 10.179 triệu đồng, giảm 4.589 triệu đồng so với năm 2011, tương đương 31,07% Điều này chứng tỏ trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán

bộ tín dụng ngày càng được nâng cao và đồng vốn Ngân hàng đã thực sự mang lại hiệu quả cho khách hàng

Một tín hiệu lạc quan khác là mức dư nợ bình quân của Ngân hàng mỗi năm mỗi tăng Cụ thể, năm 2010 dư nợ bình quân là 235.943 triệu đồng, năm 2011 là 244.358 triệu đồng, tăng 8.415 triệu đồng, tương đương 3,6% so với năm 2010 Sang năm 2012, mức dư nợ bình quân đạt 268.232 triệu đồng, tăng 23.874 triệu đồng so với năm 2011, tương đương 9,8% Đây là cơ sở quan trọng để Ngân hàng mở rộng hơn nữa đối tượng xét duyệt cho vay vốn, ngày càng hoàn thiện tốt hơn vai trò, chức năng của mình thúc đẩy nền kinh tếthành phố phát triển

Trang 26

2.2.2 Phân tích về doanh số cho vay

a Phân tích doanh số cho vay theo thời gian

Tình hình cho vay theo thời gian tại BIDV chi nhánh Quang Trung

- PGD Cát Linh qua 3 năm 2010-2012 thể hiện qua bảng sau: ( xem bảng 4

trang sau )

Qua bảng trên ta thấy doanh số tăng lên qua các năm: năm 2011 tăng 3% so với năm 2010, đặc biệt năm 2012 tăng 22,8% so với năm 2011 Điều này cho thấy hoạt động cho vay của Ngân hàng phát triển mạnh

Nhu cầu vay vốn của khách hàng tăng nhưng chủ yếu là cho vay ngắn hạn Từ bảng số liệu tổng quát về tình hình cho vay theo thời gian, ta

có thể thấy rõ là doanh số cho vay của Ngân hàng đối với tín dụng ngắn hạn qua các năm đều cao hơn nhiều so với tín dụng trung và dài hạn Năm

2010, doanh số cho vay ngắn hạn đạt 295.913 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 86,2%, còn doanh số cho vay trung và dài hạn chỉ có 47.387 triệu đồng, chiếm 13,8% tổng doanh số cho vay

Doanh số cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao trong năm là do BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh là một tỉnh thuần nông, là vùng nông thôn, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chưa phát triển mạnh,

đa số người dân sống bằng nghề chăn nuôi và trồng trọt, ngoài ra tình hình giá cả nông sản luôn biến động, chưa có chiều hướng tích cực nên số khách hàng đi vay phục vụ sản xuất có tính chất thời vụ khá đông

Trang 27

Bảng 2.4: Doanh số cho vay theo thời gian tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh qua 3 năm 2010-2012

Tỷ trọng (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%) Tuyệt đối

Tương đối (%)Cho vay ngắn hạn 295.913 86,2 318.804 90,2 413.905 95,3 22.891 7,74 95.101 29,8Cho vay dài hạn 47.387 13,8 34.657 9,8 20.240 4,7 -12.730 -26,90 -14.417 -41,6

Trang 28

Thêm nữa, đa số khách hàng của Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh ngắn hạn, có tốc độ quay vòng vốn nhanh và có kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả Những khách hàng vay trung hạn đa số vay trong một thời gian dài (3 năm), mỗi lần vay chỉ cho một hộ gia đình, Ngân hàng thường cho vay trung và dài hạn để mua máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất Nếu số tiền lớn, thời gian thu hồi kéo dài, không thể hoàn vốn trong thời gian ngắn nên lãi suất cao Điều này làm cho doanh số cho vay trung và dài hạn chiếm tỷ trọng thấp trong tổng doanh số cho vay Mặt khác do quy mô nguồn vốn của Ngân hàng chưa lớn (nhất là đối với nguồn vốn tự huy động) nên rất khó khăn cho việc đầu tư vào các dự án sản xuất kinh doanh trung và dài hạn của tỉnh.

Sang năm 2011, Ngân hàng đã chú trọng kịp thời mở rộng đối tượng đầu tư, ngành nghề đầu tư và khu vực đầu tư nhằm mở rộng quy mô hoạt động của mình Điều này làm cho doanh số cho vay ngắn hạn năm

2011 đạt 318.804 triệu đồng, tăng 22.891 triệu đồng, tương đương 7,74%

so với năm 2010 Ngoài ra do tình hình kinh tế - xã hội ổn định hơn, nhu cầu tiêu dùng của người dân tăng lên Chính sức mua tăng đã tác động đến các ngành sản xuất làm cho doanh số cho vay ngắn hạn tăng

Đối với doanh số cho vay trung và dài hạn thì giảm, năm 2011 chỉ đạt 34.657 triệu đồng, giảm 12.730 triệu đồng so với năm 2010, tương đương giảm 26,9% Đó là do khách hàng trong năm 2010 vay nhưng chưa trả nợ vay nên Ngân hàng không tiếp tục cho vay nữa Ngoài ra do một số hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân hoạt động kém hiệu quả, đồng vốn chưa quản lý chặt chẽ Do đó, để hạn chế rủi ro, Chi nhánh thường thận trọng trong việc cho vay vốn, kiên quyết không thực hiện khi bên vay không có một phương án kinh doanh khả thi, không có mục đích rõ ràng

Năm 2012, doanh số cho vay ngắn hạn của Ngân hàng chủ yếu vẫn tập trung vào các khách hàng cũ, do có kế hoạch sản xuất kinh doanh khả thi nên nhu cầu vốn mở rộng hoạt động của các khách hàng cũng tăng Doanh số cho vay ngắn hạn năm 2012 đạt 413.905 triệu đồng, tăng 95.101

Trang 29

triệu đồng so với năm 2011, tương đương 29,8% Có được bước tăng như thế là do Ngân hàng khuyến khích cho các công ty xây lắp, xây dựng công trình vay vốn… Mặt khác rủi ro khi cho vay các công ty này khá cao Các công ty này thường nguồn vốn tự có không nhiều nên việc mở rộng kinh doanh gặp nhiều khó khăn Vì vậy Chi nhánh đã từng bước mở rộng phạm

vi hoạt động của mình thông qua việc đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp này

Tổng doanh số cho vay trung và dài hạn trong năm 2012 chỉ có 20.240 triệu đồng (chiếm 4,7% tổng doanh số cho vay), giảm 14.471 triệu đồng so với năm 2011, tương đương 41,6% Nguyên nhân là do các doanh nghiệp lớn bắt đầu vòng quay mới vào năm 2011 nên năm 2012 doanh số cho vay ít lại

Qua phân tích cũng cho thấy khả năng tự lực đầu tư của Chi nhánh vào các dự án trung, dài hạn còn phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn Ngân hàng chưa tìm được đối tượng đầu tư kể cả các dự án do Nhà nước chỉ định mặc dù mức lãi suất đã được thống nhất và có xu hướng giảm Vì vậy, Chi nhánh một mặt tiếp tục giữ vững vai trò của mình đối với nhu cầu vốn ngắn hạn nhưng đồng thời phải nâng tỷ trọng và mở rộng cho vay trung và dài hạn Đây là một vấn đề có ý nghĩa rất quan trọng mà Chi nhánh cần phải xem xét để hoạt động tín dụng của mình được tăng trưởng một cách toàn diện hơn trong tương lai

b Tình hình cho vay theo thành phần kinh tế

Tình hình doanh số cho vay theo thành phần kinh tế tại BIDV chi

nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh được thể hiện qua bảng sau: (xem

bảng 5 trang sau)

Trang 30

Thành phần kinh tế quốc doanh và kinh tế ngoài quốc doanh là một cách phân loại cơ bản để phản ánh nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta.Thành phần kinh tế quốc doanh tập trung hầu hết các doanh nghiệp Nhà nước, các công ty liên doanh, công ty quốc doanh … được sự hỗ trợ và hoạt động theo chủ trương, kế hoạch của Nhà nước Ngược lại, thành phần kinh tế ngoài quốc doanh chủ yếu hoạt động bằng vốn riêng của mình, thường bao gồm các doanh nghiệp tư nhân, các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, các hợp tác xã… hoạt động trên các lĩnh vực như: giao thông vận tải, thương mại - dịch vụ, y tế, lĩnh vực kinh tế nông nghiệp và nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản… Thực hiện vai trò đáp ứng mọi nhu cầu vốn cho nền kinh

tế, BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh đã mở rộng hoạt động cho vay đối với tất cả các thành phần kinh tế, bao gồm cho vay doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh và tư nhân cá thể

* Doanh số cho vay doanh nghiệp Nhà nước

Qua bảng số liệu trên ta thấy, cho vay doanh nghiệp Nhà nước chiếm tỷ trọng thấp trong tổng doanh số cho vay qua các năm và có chiều hướng giảm mạnh Năm 2010, doanh số cho vay doanh nghiệp Nhà nước là 102.590 triệu đồng, chiếm 29,9% doanh số cho vay Năm 2011 là 24.213 triệu đồng, giảm 78.377 triệu đồng, tương đương 76,4% so với năm 2010 Sang năm 2012, doanh số cho vay doanh nghiệp Nhà nước chỉ còn 6.659 triệu đồng, giảm 17.554 triệu đồng so với năm 2011, tương đương giảm 72,5%

Trong công cuộc đổi mới hiện nay, số doanh nghiệp Nhà nước ngày càng giảm đi Thực tế tình hình sản xuất kinh doanh của BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh cho thấy: mặc dù các doanh nghiệp này đã được Nhà nước bổ sung vốn hoặc tự bổ sung nhưng nhìn chung nguồn vốn vẫn còn nhỏ so với nguồn vốn cần cho hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn vay của Ngân hàng thường chiếm từ 80-90% vốn lưu độngvà 70-80% tài sản của doanh nghiệp Do đó, năng lực tài chính, sức cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 31

Nhà nước thấp, cộng với yếu tố thị trường luôn biến động, khả năng rủi ro trong kinh doanh đã phần nào ảnh hưởng đến việc Chi nhánh giảm vốn đầu tư đối với các loại hình doanh nghiệp này.

* Doanh số cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Doanh số cho vay các doanh nghiệp ngoài quốc doanh năm 2010 là 126.673 triệu đồng Năm 2011 là 178.909 triệu đồng, tăng 52.236 triệu đồng, tương đương 41,2% so với năm 2010 Sang năm 2012, doanh số cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh tiếp tục tăng đạt con số 261.454 triệu đồng, tăng 82.545 triệu đồng so với năm 2011, tương đương tăng 46,1%

Đối với các công ty cổ phần hoạt động kinh doanh chủ yếu trên các lĩnh vực thương mại - dịch vụ, các doanh nghiệp tư nhân thì chủ yếu sản xuất vật tư xây dựng, khi họ có nhu cầu về vốn thì Chi nhánh cũng kịp thời đáp ứng

Do chính sách khuyến khích đầu tư của Nhà nước, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã chủ động bỏ vốn ra và vay vốn Ngân hàng để sản xuất kinh doanh Số doanh nghiệp tư nhân hoạt động ngày càng nhiều, hoạt động

đa dạng trên các lĩnh vực như: giao thông vận tải, thương mại - dịch vụ, chế biến thuỷ hải sản, xây dựng… Vì vậy tốc độ tăng trưởng cho vay các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ( công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân …) cũng có chiều hướng tăng lên và chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số cho vay Đây là nguồn tiềm năng dồi dào cần phải được khuyến khích để phát triển nền kinh tế, thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước đối với thành phần kinh tế này, do hoạt động đa dạng, khó kiểm soát nên chứa đựng không ít những rủi ro Chính vì vậy, BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh một mặt phải vận động khả năng khai thác, mặt khác cần phải có biện pháp để tăng cường giám sát việc thực hiện các quy ước trong hợp đồng tín dụng

* Doanh số cho vay cá thể

Trang 32

Các cá thể chủ yếu là các hộ sản xuất kinh doanh buôn bán nhỏ, BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh thường cho vay theo món nhỏ Trong những năm gần đây, do địa bàn hoạt động của Chi nhánh được mở rộng xuống các huyện thị nên doanh số cho vay biến động theo hướng tăng lên.

Năm 2010, doanh số cho vay cá thể đạt 114.037 triệu đồng Năm 2011

là 150.339 triệu đồng, tăng 36.302 triệu đồng, tương đương 31,8% so với năm

2010 Sang năm 2012, doanh số cho vay cá thể tăng lên 166.032 triệu đồng, tăng 15.693 triệu đồng so với năm 2011, tương đương 10,4%

Qua phân tích trên cho thấy doanh số cho vay của BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh tập trung nhiều vào doanh nghiệp ngoài quốc doanh và liên tục được mở rộng Với định hướng phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần hiện nay, việc chú trọng đầu tư và phát triển thành phần kinh tế ngoài quốc doanh có vai trò rất quan trọng Nó không chỉ góp phần khai thác và thúc đẩy các tiềm năng kinh tế của tỉnh mà nó còn là cơ sở

để nâng cao thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống của đa số người dân hoạt động trong lĩnh vực kinh tế này Do vậy Chi nhánh cần phải chú trọng các biện pháp để mở rộng doanh số cho vay đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, tăng tỷ trọng cho vay lên mức cao hơn

c Phân tích doanh số cho vay theo ngành kinh tế

Trong cơ cấu cho vay theo ngành kinh tế, Ngân hàng thực hiện vai trò giúp vốn cho tất cả các ngành nghề Trong đó doanh số cho vay ngành thương mại - dịch vụ, công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng cao, còn lại là ngành thuỷ sản, ngành nông nghiệp cùng với các ngành khác với tỷ trọng thấp hơn

Tình hình doanh số cho vay theo ngành kinh tế tại BIDV chi

nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh thể hiện qua bảng sau: ( xem

bảng 6 trang sau )

Trang 33

Từ bảng số liệu về tình hình cho vay theo ngành kinh tế đã cho thấy

cơ cấu cho vay của Chi nhánh vào các ngành nghề sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2010-2012 đều có sự thay đổi cả về doanh số và tỷ trọng

* Doanh số cho vay đối với ngành công nghiệp và xây dựng

Mặc dù ngành công nghiệp không là thế mạnh của BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh nhưng các ngành, các cấp lãnh đạo luôn quan tâm nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế một cách toàn diện của tỉnh Vốn đầu

tư của ngành này trong những năm qua chiếm tỷ trọng tương đối thấp Doanh

số cho vay ngành này năm 2010 là 18.560 triệu đồng, chiếm 5,4% tổng doanh

số cho vay Năm 2011 là 23.541 triệu đồng, tăng 4.981 triệu đồng, tương đương 26,8% so với năm 2010 Sang năm 2012, doanh số cho vay ngành này đạt 51.235 triệu đồng, tăng 27.694 triệu đồng so với năm 2011, tương đương 117,6% Tỷ lệ đầu tư vào ngành này ngày càng nhiều cho thấy sự quan tâm và

sự đầu tư đúng hướng của Đảng uỷ và các ban ngành BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh cũng đã có sự phân bổ vốn đúng đắn

Ngày đăng: 01/11/2014, 16:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Số dư nguồn vốn tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh qua 3 năm 2010 – 2012 - phân tích hiệu quả huy động vốn và cho vay tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam - chi nhánh quang trung - pgd cát linh
Bảng 2.1 Số dư nguồn vốn tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh qua 3 năm 2010 – 2012 (Trang 18)
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động huy động - phân tích hiệu quả huy động vốn và cho vay tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam - chi nhánh quang trung - pgd cát linh
Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động huy động (Trang 19)
Bảng 2.3: Số liệu chung về tình hình tín dụng tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh - phân tích hiệu quả huy động vốn và cho vay tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam - chi nhánh quang trung - pgd cát linh
Bảng 2.3 Số liệu chung về tình hình tín dụng tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh (Trang 23)
Bảng 2.4: Doanh số cho vay theo thời gian tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh qua 3 năm 2010-2012 - phân tích hiệu quả huy động vốn và cho vay tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam - chi nhánh quang trung - pgd cát linh
Bảng 2.4 Doanh số cho vay theo thời gian tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh qua 3 năm 2010-2012 (Trang 27)
Bảng 2.6: Doanh số cho vay theo ngành kinh tế tại Chi nhánh  Ngân hàng Công thương Tràvinh qua 3 năm 2010 – 2012 - phân tích hiệu quả huy động vốn và cho vay tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam - chi nhánh quang trung - pgd cát linh
Bảng 2.6 Doanh số cho vay theo ngành kinh tế tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Tràvinh qua 3 năm 2010 – 2012 (Trang 34)
Bảng 7: Tình hình thu nợ theo thời gian tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh qua 3 năm 2010-2012 - phân tích hiệu quả huy động vốn và cho vay tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam - chi nhánh quang trung - pgd cát linh
Bảng 7 Tình hình thu nợ theo thời gian tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh qua 3 năm 2010-2012 (Trang 38)
Bảng 2.8: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh - phân tích hiệu quả huy động vốn và cho vay tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam - chi nhánh quang trung - pgd cát linh
Bảng 2.8 Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh (Trang 41)
Bảng 9: Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh - phân tích hiệu quả huy động vốn và cho vay tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam - chi nhánh quang trung - pgd cát linh
Bảng 9 Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh (Trang 43)
Bảng 2.10: Tình hình dư nợ theo thời gian tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh qua 3 năm 2010-2012. - phân tích hiệu quả huy động vốn và cho vay tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam - chi nhánh quang trung - pgd cát linh
Bảng 2.10 Tình hình dư nợ theo thời gian tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh qua 3 năm 2010-2012 (Trang 47)
Bảng 2.11: Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh - phân tích hiệu quả huy động vốn và cho vay tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam - chi nhánh quang trung - pgd cát linh
Bảng 2.11 Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh (Trang 50)
Bảng 12: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động tín dụng tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh qua - phân tích hiệu quả huy động vốn và cho vay tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam - chi nhánh quang trung - pgd cát linh
Bảng 12 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động tín dụng tại BIDV chi nhánh Quang Trung - PGD Cát Linh qua (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w