Một giáo viên có thể yêu cầu học sinh viết về những gì họ đang học, cách thức học, vai trò của những kiến thức được học đối với cuộc sống của các em, những nội dung học tập tác động đến
Trang 1Dù ¸n thcs vïng khã kh¨n nhÊt
HỘI THẢO CHUYÊN ĐỀ
KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG TRƯỜNG TRUNG
HỌC CƠ SỞ
Trang 2Module 1 Học tích cực – Đánh giá kết quả học tập của học sinh THCS vùng khó khăn
nhất
• Mục đích:
• Giới thiệu mục tiêu, nội dung, phương pháp và kế hoạch tập huấn module 1 Học tích cực – Đánh giá kết quả học tập của học sinh THCS vùng khó khăn nhất.
• Kết quả mong đợi
• Sau bài này, NTG có khả năng:
• Xây dựng được bầu không khí thân mật và cởi mở.
• Chia sẻ suy nghĩ, nhu cầu và mong đợi về khoá tập huấn.
• Thống nhất nội quy khoá học.
• Xác định được mục tiêu, nội dung và phương pháp và kế hoạch tập huấn module 1.
Trang 3• Phương tiện đánh giá:
• Quan sát các hoạt động trải nghiệm của NTG.
• Kết quả mong đợi và nội quy lớp tập huấn.
• Đồ dùng:
• Giấy Ao, Các thẻ màu, bút dạ, băng dính.
• Tài liệu phát tay: Kế hoạch tập huấn
Module 1.
Trang 4• Tài liệu phát
• Đánh giá là một khâu quan trọng của quá
trình giáo dục, vừa có vai trò kiểm chứng kết quả của mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học, vừa góp phần điều chỉnh kế hoạch giáo dục tiếp theo được tiến hành phù hợp
và có hiệu quả Hoạt động đánh giá nếu
được tiến hành một cách đồng bộ, khoa học, với các phương pháp và kĩ thuật phù hợp sẽ
có tác động rất tích cực đến quá trình giáo
dục
Trang 5Phiếu bài tập số 1
• Thầy /cô có đề nghị điều chỉnh, bổ sung gì
về định hướng đánh giá kết quả học tập của học sinh THCS nói chung và học sinh THCS vùng khó khăn nhất nói riêng? Xin nêu rõ lí do cần điều chỉnh, bổ sung
Trang 6• Phiếu bài tập số 2
• 1 Thầy / cô còn gặp những khó khăn gì khi
thực hiện, chỉ đạo việc đánh giá kết quả học tập của học sinh THCS vùng khó khăn nhất?
• 2 Bằng kinh nghiệm quản lí, dạy học của
mình, hãy bổ sung vào các giải pháp cũng
như các điều kiện để tiến hành đổi mới công tác đánh giá kết quả học tập của học sinh
THCS vùng khó khăn nhất?
Trang 7Một mô hình học tích cực
Có nhiều kinh nghiệm trong việc : Đối thoại với :
Trang 8“ Đối thoại với chính mình"
• "Điều này xảy ra khi người học suy nghĩ về một
chủ đề, ví dụ : họ tự hỏi mình biết gì/nghĩ gì/cảm thấy gì,… về chủ đề Đó là "ý kiến riêng của mỗi người", nó có độ bao phủ rộng hơn các câu hỏi chỉ liên quan đến nhận thức Một giáo viên có
thể yêu cầu học sinh viết về những gì họ đang học, cách thức học, vai trò của những kiến thức được học đối với cuộc sống của các em, những nội dung học tập tác động đến suy nghĩ, cảm
xúc của các em như thế nào,…
Trang 9Đối thoại với người khác
• "Trong dạy học truyền thống, khi học sinh đọc một cuốn
sách hay nghe một bài giảng, là họ "lắng nghe" người khác (giáo viên, tác giả cuốn sách) Điều này có lẽ có thể được xem là "đối thoại một phần", nhưng nó bị hạn chế vì thông tin chỉ được truyền theo một chiều Một hình thức học tập năng động và tích cực được thực hiện trong dạy học ngày nay là giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ về một chủ đề, đồng thời giáo viên cũng tham gia vào việc đối thoại với các em trong bầu không khí thân thiện, cởi mở Giáo viên cũng có thể sáng tạo hơn qua việc tổ
chức cho học sinh được đối thoại với các khách mời , các nhà chuyên môn trong lớp học hoặc bên ngoài lớp học,
….có thể trao đổi bằng cách viết thư thông thường hoặc thư điện tử.
Trang 10Quan sát
• Điều này xảy ra bất cứ khi nào người học sử dụng các giác quan của mình để nghiên cứu, phát hiện những gì liên
quan đến điều họ đang học Ví dụ: lắng nghe cách giáo
viên/người khác phê phán một tác phẩm văn học đã được học hoặc quan sát các hiện tượng đang được nghiên cứu (tự nhiên, xã hội, hoặc văn hóa ) Các hành vi quan sát có thể là "trực tiếp" hay "gián tiếp" đối với cùng một chủ đề Ví
dụ, học sinh được yêu cầu tìm hiểu về cuộc sống của
người nghèo, các em có thể đi đến nơi mà người dân có thu nhập thấp đang sinh sống và làm việc, và dành thời
gian quan sát cuộc sống ở đó (quan sát trực tiếp) hoặc các
em có thể được xem một bộ phim liên quan đến người
nghèo, đọc những câu chuyện nói đến cuộc sống của
người nghèo (quan sát gián tiếp).
Trang 11Làm
• Điều này nói đến bất kỳ hoạt động học tập nào học sinh được thực sự làm điều gì đó: thiết kế mạch điện, hoặc tiến hành một thử nghiệm (tự nhiên và khoa học xã hội), điều tra sự ô nhiễm môi trường ở địa phương, thực hiện một bài
Trang 12HỌC TÍCH CỰC LÀ GÌ?
• Học tích cực: Đặt hs vào trong những tình huống bắt buộc hs phải
đọc, phát biểu, nghe, suy nghĩ kĩ và viết
• Học tích cực: Lôi cuốn hs tham gia vào giải quyết vấn đề, trả lời câu
hỏi,đặt câu hỏi, thảo luận, giải thích, tranh luận hoặc động não trong lớp học
• Học tích cực: Là bất kì những hoạt động nào mà hs thực hiện trong
lớp học hơn là việc ngồi nghe bài giảng
• Học tích cực: Là khiến cho những gì mà hs học được là một phần của
bản thân họ Hs phải thảo luận về những nội dung mà họ đang học, đang viết, liên hệ với những kiến thức đã học và ứng dụng nó vào
cuộc sống hàng ngày
Trang 14Kỹ thuật khăn trải bàn là một trong số các kỹ thuật hợp tác, trong
đó có kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm
+ B ớc 1: chia học sinh thành các nhóm, giao nhiệm vụ thảo luận và phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy Ao, bút dạ
+ B ớc 2: H ớng dẫn học sinh vẽ một hình vuông ỏ trung tâm tấm
giấy Ao rồi chia phần trống còn lại làm 4 hoăc 5 phần theo số thành viên của nhóm
+B ớc 3: Học sinh làm việc cá nhân,mỗi thành viên của nhóm làm việc độc lập xây dựng chiến l ợc, câu trả lời giải pháp riêng và viết vào góc của mình
+B ớc 4: Hs làm việc theo nhóm,các thành viên trong nhóm chia sẻ thảo luận thống nhât câu trả lời ghi vào phần giữa
+B ớc 5: Trình bày sản phẩm của nhóm
Trang 15THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
Trong vai Hs, các đ/c hãy áp dụng kĩ thuật khăn trải bàn để
giải quyết nhiệm vụ học tập do chính các đ/c đưa ra
Gợi ý: Kĩ thuật khăn trải bàn có thể sử dụng để dạy bất cứ môn
học nào Tuy nhiên, vấn đề / câu hỏi / bài tập đưa ra cần mang tính “mở” có thể giải quyết theo nhiều hướng khác nhau
Trang 16III Sử dụng nhiên liệu nh thê nào cho hiệu quả?(Bài 41, hóa9)
B ớc 1: Chia học sinh thành cac nhóm giao nhiêm vụ, thời gian giao
cho mỗi nhóm các tờ giấy A4
B ớc 2: H ớng dẫn hs làm việc cá nhân vào giấy A4
B ớc 3: Hs làm việc cá nhân vào giấy A4
HS1: Sự dụng tiết kiệm nhiên liệu nh đun ớt củi, vặn ga nhỏ….Cung Cung cấp đủ khí oxi cho quá trình cháy
HS2:Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với không khí hoặc oxi bằng cách chẻ củi nhỏ, đập nhỏ than….Cung
HS3: Điều chỉnh l ợng nhiên liệu để duy trì sự cháy ở mức độ cần
thiết phù hợp với nhu cầu sự dụng nhằm tận dụng nhiệt l ợng do sự cháy tạo ra….Cung ….Cung ….Cung ….Cung
.B ớc 4: Hs làm việc theo nhóm, thống nhất ý kiến
“Cách sự dụng nhiên liệu có hiệu quả là: cung cấp đủ không khí, oxi cho quá trình cháy, tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với không khí hoặc oxi Duy trì sự cháy ở mức độ cần thiết phù hợp với nhu cầu
Trang 17Thuận lợi và khó khăn
Thuân lợi:
Kĩ thuật này dễ sự dụng không tốn kém (có thể dùng giấy A4)
Thể hiện đ ợc quan điểm, chiến l ợc học hợp tác và học phân hóa, cụ thể là:
-Hs đạt đ ợc mục tiêu học tập cá nhân cũng nh làm việc cùng nhau
để đạt đ ợc mục tiêu chung của nhóm
-Sự phối hợp theo nhóm nhỏ giúp tạo cơ hội nhiều hơn trong học tập có sự phân hóa
Tăng c ờng sự hợp tác giao tiếp học cách chia sẻ kinh nghiệm và tôn trọng lẫn nhau
Khó khăn;
-Mất nhiều thời gian
Trang 18b, Kü thuËt c¸c m¶nh ghÐp“ ”
Lµ kÜ thuËt d¹y häc mang tÝnh hîp t¸c, kÕt hîp gi÷a c¸ nh©n,
nhãm vµ liªn kÕt gi÷a c¸c nhãm nh»m gi¶i quyÕt mét nhiÖm vô
phøc hîp, kÝch thÝch sù tham gia tÝch cùc còng nh n©ng cao vai
trß cña c¸ nh©n häc sinh trong qu¸ tr×nh hîp t¸c
HSA HSB HSC HSA HSB HSC HSA HSB HSC
NhiÖm vô A
Trang 19Vòng 1 : “Nhóm chuyên gia”
-Lớp học sẽ chia thành các nhóm (khoảng 3-6 hs) Mỗi nhóm đ ợc giao một nhiệm vụ với những nội dung học tập khác nhau ví dụ: +Nhóm 1; Nhiệm vụ A
+Nhóm 2: Nhiệm vụ B
+Nhóm 3: Nhiệm vụ C
-Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút, suy nghĩ về câu hỏi, chủ đề và ghi lại ý kiến của mình
-Khi thảo luận nhóm phải đảm bảo mỗi thành viên trong từng
nhóm đều trả lời đ ợc tất cả các câu hỏi trong nhiệm vụ đ ợc giao
và trở thành “chuyên gia” của lĩnh vực đã tìm hiểu và có khả năng trình bày lại câu trả lời của nhóm ở vòng 2
Trang 20-Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu đ ợc tất cả nội dung
ở vòng 1 thì nhiệm vụ mới giao cho các nhóm đ ợc để giải quyết -Các nhóm thực hiện nhiệm vụ, trình bày và chia sẻ kết quả
Trang 21
Ví dụ áp dụng kĩ thuật “các mảnh ghép”
Bài 8: Một số bazơ quan trọng (hóa 9)
II Tính chất hóa học của Ca(OH)2
Vòng 1: “Nhóm chuyên gia” (5phút)
Nhóm 1 : Làm thí nghiệm làm đổi màu chất chỉ thị
Dung dịch Ca(OH) 2 đổi màu quỳ tím thành xanh, hoặc đổi màu dung dịch
phenolphtalein không màu thành màu đỏ
Nhóm 2 : Làm thí nghiệm tác dụng với axit, viết ph ơng trình phản ứng hóa học Ca(OH) 2 tác dụng với axit tạo thành muối và n ớc (phản ứng trung hòa)
Trang 22Vòng 2: “Nhóm mảnh ghép” (7 phút)
Hình thành nhóm mới :
Chia sẻ kết quả vòng 1: Từng thành viên chia sẻ kết quả nghiên cứu thu
đ ợc với các thành viên trong nhóm mới, đảm bảo tất cả các thành viên trong nhóm mới đều hiểu rõ các tính chất hóa học của Ca(OH)2
Thực hiện nhiệm vụ mới: Trình bày tính chất hóa học của Ca(OH)2
+ Dung dịch Ca(OH)2 đổi màu quỳ tím thành xanh, hoặc đổi màu
dung dịch phenolphtalein không màu thành màu đỏ
+Ca(OH)2 tác dụng với axit tạo thành muối và n ớc (phản ứng trung hòa)
Trang 23Một số l u ý khi thực hiện kỹ thuật các mảnh ghép
-Đảm bảo những thông tin từ các mảnh ghép ở vòng 1 khi đ ợc
ghép lại với nhau có thể hiểu đ ợc bức tranh toàn cảnh của 1 vấn
đề
-Các “chuyên gia” ở vòng 1 có thể có trình độ khác nhau, nên cần xác định các yếu tố hỗ trợ kịp thời để tất cả các “chuyên gia” có thể hoàn thành nhiệm vụ ở vòng 1, chuẩn bị cho vòng 2
-Số l ợng các mảnh ghép không nên quá lớn để đảm bảo các thành viên có thể truyền đạt lại kiến thức cho nhau
-Đặc điểm của nhiệm vụ mới ở vòng 2 là một nhiệm vụ phức hợp
và chỉ có thể giải quyết đ ợc trên cơ sở nắm vững những kiến thức
đã có từ các nhóm ở vòng 1
-Khi thực hiện nhiệm vụ cần phân công rõ ràng vai trò và nhiệm
vụ của các thành viên trong nhóm
Trang 24THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
Lựa chọn một đơn vị nội dung / vấn đề trong một bài học thuộc môn học của đ/c để xây dựng nhiệm vụ học tập phù hợp với kĩ thuật mảnh ghép (Cá nhân thực
hiện)
Yêu cầu ghi họ và tên vào phiếu học tập
Trang 25
Sơ đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy Đây là phương pháp dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não của con người rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não Nó là một phương tiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu quả nhằm “sắp xếp” ý nghĩ của bạn
…
Mét sè kü thuËt t duy
Trang 26Quy trình thực hiện sơ đồ tư duy
• Ở vị trí trung tâm sơ đồ vẽ một hình ảnh hay viết một cụm từ thể hiện một ý tưởng / nội dung chính của chủ đề
• Từ ý tưởng hay hình ảnh trung tâm sẽ được phát triển bằng các nhánh chính nối với các cụm từ hay hình ảnh cấp 1
• Từ các cụm từ hay hình ảnh cấp 1 lại được phát triển thành các nhánh phụ dẫn đến các cụm từ hay hình ảnh cấp 2, 3…
• Mỗi từ / ảnh / ý nên đứng độc lập và được nằm trên một nhánh
• Tạo ra một kiểu sơ đồ riêng cho mình (kiểu đường kẻ, màu sắc…)
• Nên dùng các đường kẻ cong thay vì các đường kẻ thẳng, vì các
đường cong được tổ chức rõ ràng sẽ thu hút được sự chú ý của mắt hơn rất nhiều
• Bố trí thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm
Trang 27Một số điểm cần lưu ý khi thực hiện sơ đồ tư duy
- Có thể tiến hành bởi 1 hay nhiều người: Tùy theo nhiệm vụ và bối
cảnh học tập mà thực hiện SĐTD theo cá nhân hoặc theo nhóm
- Công cụ: Có thể sử dụng một số phần mềm hỗ trợ việc vẽ SĐTD trên
máy tính một cách nhanh chóng và thuận tiện Nếu vẽ bằng tay cần giấy trắng (khổ to càng tốt), bút (nên có bút màu)
- Khi vẽ cần lưu ý: Các nhánh chính cần tô đậm, các nhánh cấp 2, 3…
mảnh dần Từ cụm từ / hình ảnh trung tâm tỏa đi các nhánh nên sử dụng các màu sắc khác nhau Màu sắc các nhánh chính được duy trì tới các nhánh phụ
- Gợi ý sử dụng: Tổ chức các ý tưởng, ôn tập một bài, chương…Ghi
chép một cách sáng tạo, xây dựng dàn bài làm văn, báo cáo, để lập kế hoạch cho một dự án hay một nhiệm vụ
- Thời gian và tổ chức: Có thể tiến hành 10-15 phút hoặc kéo dài cả
Trang 28Tác dụng của sơ đồ tư duy
Với cách thể hiện gần như cơ chế hoạt động của bộ não, Bản đồ tư duy sẽ giúp hs:
1 Sáng tạo hơn
2 Tiết kiệm thời gian
3 Ghi nhớ tốt hơn
4 Nhìn thấy bức tranh tổng thể
5 Tổ chức và phân loại suy nghĩ của bạn
6 Lập kế hoạch và giám sát công việc
7 Tổ chức và lưu trữ các tài liệu một cách khoa học, dễ dàng
tìm kiếm
8 Tổ chức và phát huy hiệu quả sự sáng tạo và đóng góp của từng thành viên trong nhóm khi làm việc theo nhóm…
Trang 30.
Bài luyện tập chương 1
C¸c lo¹i hîp chÊt v« c¬ ( Hãa 9)
I KiÕn thøc cÇn nhí
Trang 37b, Động não
Động não là gì? Thuật ngữ Động não (brainstorming) được đề cập đầu tiên
bởi Alex Osborn năm 1941 Ông đã mô tả động não như là một kĩ thuật hội ý bao gồm một nhóm người nhằm tìm ra lời giải cho vấn đề đặc trưng bằng cách góp nhặt tất cả ý kiến của nhóm người đó nảy sinh trong cùng một thời gian theo một nguyên tắc nhất định
Các ý niệm/hình ảnh về vấn đề trước hết được nêu ra một cách rất phóng
khoáng và ngẫu nhiên theo dòng suy nghĩ càng nhiều, càng đủ càng tốt Các ý kiến có thể rất rộng và sâu cũng như không giới hạn bởi các khía cạnh nhỏ
nhặt nhất của vấn đề mà những người tham gia nghĩ tới.
Trong động não thì vấn đề được đào bới từ nhiều khía cạnh và nhiều cách
(nhìn) khác nhau Sau cùng các ý kiến sẽ được phân nhóm và đánh giá
Động não là một phương pháp dùng để giúp liên kết các kiểu tư duy
khác nhau lại
Trang 38Ưu và nhược điểm của kĩ thuật động não
Ưu điểm:
- Dễ thực hiện
- Không tốn kém
- Sử dụng được hiệu ứng cộng hưởng từ các ý tưởng của các
thành viên trong nhóm, huy động tối đa trí tuệ của tập thể
- Huy động được nhiều ý kiến khác nhau
- Tạo cơ hội cho tất cả các thành viên tham gia
Nhược điểm:
- Các ý kiến khi động não có thể lạc đề, tản mản
- Có thể mất nhiều thời gian trong việc chọn các ý kiến thích hợp
- Có thể có một số hs quá tích cực, số khác lại thụ động
Trang 39ĐẶT CÂU HỎI THANG BLOM
KỸ THUẬT ĐẶT CÂU HỎI
Trang 40Biết: HS có thể nhắc lại, định nghĩa, nhận ra, hoặc xác định những
thông tin cần thiết được trình bày trong khi dạy Thông tin có thể là
sự kiện, biểu đồ, âm thanh,
Ví dụ :
Bạn hãy kể tên…?
Hãy mô tả điều gì xảy ra….?
Hiểu: HS thể hiện sự hiểu thông tin bằng cách chuyển đổi nó sang
cách diễn tả khác hoặc nhận ra ở kiểu đã được chuyển đổi Điều này
có thể thể hiện ở việc diễn đạt định nghĩa bằng từ riêng của mình, tổng hợp, đưa ra VD gốc, nhận ra 1 VD
Trang 41Vận dụng: Áp dụng thông tin vào thực hiện các hoạt động cụ thể
(như miêu tả, viết, đọc, thao tác trên các dụng cụ, …)
Ví dụ :.
Hãy áp dụng … để…
Bạn sẽ hỏi câu hỏi gì về vấn đề…
Từ những thông tin cho sẵn, bạn có thể phát triển chúng thành một tài liệu hướng dẫn về…
Trang 42Thang Bloom về cấp độ tư duy
Đánh giá Tổng hợp Phân tích
Áp dụng Hiểu Biết
Nhớ lại
Ghi nhớ kiến thức
Nền tảng cho tư duy cấp cao hơn
Trang 43THANG BLOM VỀ CẤP ĐỘ TƯ
DUY
Biết Hiểu
Áp dụng Phân tích Tổng hợp Đánh giá
Ghi nhớ Hiểu
Áp dụng Phân tích Đánh giá Sáng tạo
Trang 44KĨ THUẬT ĐẶT CÂU HỎI
Hãy soạn 3 câu hỏi (thuộc môn học) của đ/c
Nêu rõ mức độ, dự kiến sử dụng câu hỏi trong dạy học.
(Hoạt động cá nhân, ghi họ tên vao phiếu)