1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giải pháp mở rộng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thái Bình

68 447 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 118,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp mở rộng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thái Bình

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết thực hiện đề tài

Trong quá trình thực hiện đường lối đổi mới, Đảng và Nhà nước đã cónhiều chủ trương, chính sách để phát triển nông nghiệp, nông thôn Đặc biệt,chính sách cho vay hộ đã nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và nhận thứccủa người dân, góp phần xoá đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, giảmdần khoảng cách giữa các vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa vớicác khu vực đồng bằng, thành thị, vùng công nghiệp tập trung

Để thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước tạiđịa phương, NHNo&PTNT Thái Bình đã mạnh dạn đầu tư cho vay trực tiếptới hộ Sau gần 20 năm, tín dụng Ngân hàng đã thực sự góp phần đổi mới đờisống kinh tế - xã hội tại địa phương, tạo sự chuyển biến tích cực về nhận thứccủa người dân Đổi lại, cho vay hộ đã góp phần nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh cho NHNo&PTNT Thái Bình Chiếm hơn 80% trong tổng dư nợ,cho vay hộ thực sự là một hoạt động quan trọng mà Ngân hàng cần đặc biệtquan tâm

Nhận thức được điều đó, trong những năm qua, NHNo&PTNT Thái Bình

đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng và phát triển củacác hộ sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, hoạt động cho vay hộ vẫn còn nhiềuhạn chế, khuyết điểm, vẫn còn nhiều khó khăn, vướng mắc trong việc tiếp cậnnguồn vốn cho vay hộ

Nhận thức được điều đó, em đã chọn đề tài: “Giải pháp mở rộng cho vay

hộ sản xuất tại NHNo&PTNT Thái Bình” làm đề tài tốt nghiệp của mình.

Đây là một đề tài thuộc thể loại quản lý kinh tế, do đó, trong quá trìnhnghiên cứu và thể hiện phải luôn gắn lý luận với thực tiễn, thông qua sử dụngcác công cụ về phân tích, so sánh, dự báo, thống kê một cách lôgíc và khoahọc Trong quá trình nghiên cứu, cũng cần tôn trọng các quy luật kinh tếkhách quan, cũng như các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà

Trang 2

nước gắn với tình hình thực tế tại Thái Bình để có căn cứ đề xuất những giảipháp khả thi.

Trong khuôn khổ của một chuyên đề tốt nghiệp, em tập trung nghiên cứumột số điểm trong hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Thái Bình , trong

đó trọng tâm là hoạt động cho vay hộ sản xuất từ năm 2010 đến nay

Mặc dù đã cố gắng tối đa khi nghiên cứu nhưng do sự hạn chế về năng lực

và kiến thức, trong khóa luận này em không tránh khỏi những sai sót và hạn chế

Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ phía các Thầy cô và bạn đọc

Em xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đối với TH.S Trần Mạnh Hà, ngườihướng dẫn em viết và hoàn thành khóa luận này, cũng như toàn thể các giảngviên trường Đại học Dân lập Đông Đô đã truyền đạt cho em kiến thức vàphương pháp học tập nghiên cứu

2 Phương pháp nghiên cứu

- Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng ,kết hợp với phương phápthống kê, so sánh, phân tích , tổng hợp nhằm làm rõ vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp thu thập, xử lý số liệu : Số liệu thứ cấp được thu thập từBáo cáo thường niên, Bản công bố thông tin , website , bài báo , tạp chí …vàđược xử lý trên máy tính

3 Phạm vi đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu : Là những vấn đề liên quan đến giải pháp mởrộng cho vay kiểu hộ của Ngân hàng No& PTNT Thái Bình

- Phạm vi nghiên cứu : Những hoạt động cho vay kiểu hộ củaNHNo&PTNT Thái Bình giai đoạn 2010-2012

4 Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, danh mục các bảng số liệu, phụ lục, danhmục tham khảo, nội dung của khóa luận chia làm 3 chương cụ thể :

Trang 3

Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay hộ sản xuất của Ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng cho vay hộ sản xuất tại NHNo& PTNT Thái Bình

Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay hộ sản xuất tại NHNo& PTNT Thái Bình

Trang 4

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY

HỘ SẢN XUẤT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TỔNG QUAN VỀ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại

NHTM là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động chủ yếu

là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền

đó để cho vay thực hiện tốt nghiệp vụ chiết khấu và phương tiện thanh toán.NHTM ra đời cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa, các quanđiểm trước đây thường cho rằng NHTM như một cơ quan thực hiện phân phốivốn một cách thuần túy, từ đó cách nhìn nhận về NHTM càng trở nên nặng

nề Việc thừa, thiếu vốn trong tạm thời thường xuyên xảy ra đối với các đơn

vị kinh tế, đến một thời điểm thì cả người thừa vốn và người thiếu vốn cùngxuất hiện nhưng họ lại không tìm được với nhau NHTM chính là cầu nốigiúp người thừa vốn chuyển vốn sang cho người thiếu vốn NHTM đã vàđang phát triển đặt vị trí tiên phong chủ chốt trong nền kinh tế

NHTM là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mọi nền kinh

tế Hàng triệu cá nhân, hộ sản xuất và các doanh nghiệp , các tổ chức kinh tế

-xã hội đều gửi tiền tại NHTM NHTM đóng vai trò người thủ quỹ trong toàn

xã hội

Theo luật các tổ chức tín dụng quy định “ Hoạt động Ngân hàng là hoạtđộng kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng với nội dung thường xuyên lànhận tiền gửi và sử dụng để cho vay thực hiện tốt nghiệp vụ chiết khấu vàphương tiện thanh toán ”

Trang 5

* Huy động vốn: Cho vay được coi là hoạt động sinh lời cao, do đó cácNgân hàng đã tìm mọi cách để huy động được tiền Một trong những nguồnquan trọng là các khoản tiền gửi ( thanh toán và tiết kiệm của khách hàng ).Ngân hàng mở dịch vụ nhận tiền gửi để bảo quản hộ người có tiền với camkết hoàn trả đúng hạn Trong cuộc cạnh tranh để tìm và giành được các khoảntiền gửi , các Ngân hàng đã trả lãi cho tiền gửi như là phần thưởng cho kháchhàng về việc sẵn sàng hy sinh nhu cầu tiêu dùng trước mắt và cho phép Ngânhàng sử dụng tạm thời để kinh doanh.

* Cho vay : Cho vay là hoạt động chủ yếu và đem lại nguồn thu lớn nhấtđối với NHTM Chúng ta sẽ tìm hiểu nhiều hơn hoạt động cho vay ở phần sau

* Các hoạt động trung gian khác

- Mua bán ngoại tệ : Một trong những dịch vụ Ngân hàng đầu tiên đượcthực hiện là trao đổi (mua bán) ngoại tệ - một Ngân hàng đứng ra mua bánmột loại tiền này lấy một loại tiền khác và hưởng phí dịch vụ Trong thịtrường tài chính ngày nay , mua bán ngoại tệ thường chỉ do các Ngân hànglớn nhất thực hiện bởi vì những giao dịch như vậy có mức độ rủi ro cao, đồngthời yêu cầu phải có trình độ chuyên môn cao

- Bảo quản vật có giá : Các Ngân hàng thương mại thực hiện lưu trữvàng và các vật có giá khác cho khách hàng trong kho bảo quản Ngân hànggiữ vàng và giao cho khách tờ biên nhận ( giấy chứng nhận do Ngân hàngphát hành ) Do khả năng chi trả bất cứ lúc nào cho giấy chứng nhận , nêngiấy chứng nhận đã được sử dụng như tiền dùng để thanh toán các khoản nợtrong phạm vi ảnh hưởng của Ngân hàng phát hành Lợi ích của việc sử dụngthanh toán bằng giấy thay cho bằng kim loại đã khuyến khích khách hàng gửitiền vào Ngân hàng để đổi lấy giấy chứng nhận của Ngân hàng Đó là hìnhthức đầu tiên của giấy bạc Ngân hàng Ngày nay, vật có giá được tách khỏitiền gửi và khách hàng phải trả phí bảo quản

Trang 6

- Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán : Khi cácdoanh nhân gửi tiền vào Ngân hàng, họ nhận thấy Ngân hàng không chỉ bảoquản mà còn thực hiện các lệnh chi trả cho khách hàng của họ Thanh toánqua Ngân hàng đã mở đầu cho thanh toán không dùng tiền mặt, tức là ngườigửi tiền không cần phải đến Ngân hàng để lấy tiền mà chỉ cần viết giấy chi trảcho khách (còn được gọi là séc), khách hàng mang giấy đến Ngân hàng sẽnhận được tiền Các lợi ích của thanh toán không dùng tiền mặt ( an toàn,nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm chi phí ) đã góp phần rút ngắn thời giankinh doanh và nâng cao thu nhập cho các doanh nhân Cùng với sự phát triểncủa công nghệ thông tin, nhiều thể thức thanh toán đã được phát triển như Ủynhiệm chi, nhờ thu, L/C, thanh toán bằng điện, thẻ,

- Quản lý ngân quỹ : Các Ngân hàng thương mại mở tài khoản và giữtiền của phần lớn các doanh nghiệp và nhiều cá nhân Nhờ đó, Ngân hàngthường có mối quan hệ chặt chẽ với nhiều khách hàng Do có kinh nghiệmtrong quản lý ngân quỹ và khả năng trong việc thu ngân, nhiều Ngân hàng đãcung cấp cho khách hàng dịch vụ quản lý ngân quỹ, trong đó Ngân hàng sẽquản lý việc thu và chi cho một công ty kinh doanh và tiến hành đầu tư phầnthặng dư tiền mặt tạm thời vào các chứng khoán sinh lợi và tín dụng ngắn hạnđến khách hàng cần tiền mặt để thanh toán

- Tài trợ các hoạt động của Chính Phủ : Khả năng huy động và cho vayvới khối lượng lớn Ngân hàng đã trở thành trọng tâm trong các chính sách củaChính Phủ Do nhu cầu chi tiêu lớn và thường cấp bách trong khi thu không

đủ, Chính Phủ các nước đều muốn tiếp cận với các khoản vay của Ngân hàng.Ngày nay, Chính Phủ giành quyền cấp phép hoạt động và kiểm soát các Ngânhàng Các Ngân hàng được cấp phép thành lập với điều kiện là họ phải camkết thực hiện với mức độ nào đó các chính sách của Chính Phủ và tài trợ choChính Phủ

Trang 7

- Bảo lãnh : Do khả năng thanh toán của các Ngân hàng cho một kháchhàng rất lớn và do Ngân hàng nắm giữ tiền gửi của các khách hàng, nên Ngânhàng có uy tín trong bảo lãnh cho khách hàng Trong những năm gần đây,nghiệp vụ bảo lãnh ngày càng đa dạng và phát triển mạnh Ngân hàng thườngbảo lãnh cho khách hàng của mình mua chịu hàng hóa và trang thiết bị, pháthành chứng khoán, vay vốn của tổ tín dụng khách,

- Cho thuê thiết bị trung và dài hạn : Nhằm để bán được các thiết bị, đặcbiệt là các thiết bị có giá trị lớn, các hãng sản xuất và thương mại đã thuê(thay vì bán) các thiết bị Cuối hợp đồng thuê, khách hàng có thể mua (do vậycòn gọi là hợp đồng thuê mua) Rất nhiều Ngân hàng tích cực cho khách hàngkinh doanh quyền lựa chọn thuê các thiết bị, máy móc cần thiết thông qua hợpđồng thuê mua, trong đó Ngân hàng mua thiết bị và cho khách hàng thuê

- Cung cấp ủy thác và tư vấn : Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính cácNgân hàng có rất nhiều chuyên gia về quản lý tài chính Vì vậy , nhiều cánhân và doanh nghiệp đã nhờ Ngân hàng quản lý tài sản và quản lý hoạt độngtài chính hộ

- Cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư chúng khoán : Nhiều Ngân hàngđang phấn đấu cung cấp đủ các dịch vụ tài chính cho phép khách hàng thỏamãn mọi nhu cầu Đây là một trong những lý do khiến các Ngân hàng bắt đầubán các dịch vụ môi giới chứng khoán, cung cấp cho khách hàng cơ hội mua

cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác mà không phải nhờ đến ngườikinh doanh chứng khoán

- Cung cấp dịch vụ bảo hiểm : Từ nhiều năm nay các Ngân hàng đã bánbảo hiểm cho khách hàng, điều đó đảm bảo việc hoàn trả trong trường hợpkhách hàng bị chết, bị tàn phế hay gặp rủi ro trong hoạt động, mất khả năngthanh toán

- Cung cấp dịch vụ đại lý : Nhiều Ngân hàng (thường là các Ngân hànglớn) cung cấp các dịch vụ Ngân hàng đại lý cho các Ngân hàng khác thanh

Trang 8

toán hộ, phát hành hộ các chứng chỉ tiền gửi, làm Ngân hàng đầu mối trongđồng tài trợ.

1.1.2 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay trong Ngân hàng thương mại

Ngân hàng là tổ chức đi vay để cho vay, có thể nói hoạt động cho vaycủa NHTM là hoạt động cơ bản và tạo nguồn thu lớn nhất đối với NHTM.Hoạt động cho vay của NHTM là việc NHTM dùng số vốn huy độngđược đầu tư cho các doanh nhiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh,các hộ sản xuất và các tổ chức khác trong một khoảng thời gian nhất định đểlấy lãi

NHTM chuyển vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn chính là qua hoạtđộng cho vay NHTM huy động vốn từ những tổ chức, cá nhân đang có vốn

mà không có nhu cầu sử dụng số vốn đó rồi cho những tổ chức, cá nhân đang

có nhu cầu sử dụng vốn vay Có thể thấy hoạt động cho vay của Ngân hàngtận dụng được tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và từ đó thúc đẩynền kinh tế phát triển

Mỗi Ngân hàng khác nhau sẽ có những phương thức cho vay khác nhau

và tùy thuộc vào tính chất của các nguồn huy động và họ sẽ tập trung cho vaytheo một hình thức nào đó làm thế mạnh của mình

1.1.2.2 Phân loại hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

a Phân loại theo mục đích khoản vay

Theo mục đích khoản vay thì hoạt động cho vay của NHTM được chiathành 3 loại:

- Cho vay thương mại: Ngay ở thời kỳ đầu, các Ngân hàng đã chiết khấuthương phiếu mà thực tế là cho vay đối với những người bán (người bánchuyển các khoản phải thu cho Ngân hàng để lấy tiền trước) Sau đó là bướcchuyển tiếp từ chiết khấu thương phiếu sang cho vay trực tiếp đối với các

Trang 9

khách hàng ( là người mua ), giúp họ có vốn để mua hàng dự trữ nhằm mởrộng sản xuất kinh doanh.

- Cho vay tiêu dùng: Trong giai đoạn đầu hầu hết các Ngân hàng khôngtích cực cho vay đối với cá nhân và hộ gia đình bởi họ tin rằng các khoản chovay tiêu dùng rủi ro vỡ nợ tương đối cao Sự gia tăng thu nhập của người tiêudùng và sự cạnh tranh trong cho vay đã buộc các Ngân hàng phải hướng tớingười tiêu dùng như một khách hàng tiềm năng Sau chiến tranh thế giới lầnthứ hai, tín dụng tiêu dùng đã trở thành một trong những loại hình tín dụngtăng trưởng nhanh nhất ở các nước có nền kinh tế phát triển

- Tài trợ cho dự án: Bên cạnh cho vay truyền thống là cho vay ngắn hạn,các Ngân hàng ngày càng trở nên năng động trong việc tài trợ cho xây dựngnhà máy mới đặc biệt là trong các ngành công nghệ cao Do rủi ro trong loạihình tín dụng này nói chung là cao song lãi lại lớn Một số Ngân hàng còn chovay để đầu tư đất

b Phân loại theo thời gian

Phân loại theo thời gian thì hoạt động cho vay của NHTM được chiathành 3 loại:

- Cho vay ngắn hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn từ 1 năm trở xuống

- Cho vay trung hạn: Là các khoản cho vay từ 1 năm đến 5 năm

- Cho vay dài hạn : Là các khoản cho vay trên 5 năm

Tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng thu hồi vốn của từng dự án mà cóthể xác định cho vay ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn

c Phân loại theo hình thức cho vay

- Thấu chi: Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó Ngân hàng cho phépngười vay được chi trội (Vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đếnmột giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian nhất định

Trang 10

- Cho vay trực tiếp từng lần: Là hình thức cho vay tương đối phổ biếncủa các NHTM đối với các khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên,không có điều kiện để cấp hạn mức thấu chi.

- Cho vay theo hạn mức: Đây là hình thức cho vay theo đó Ngân hàngthỏa thuận cấp cho khách hàng hạn mức cho vay Hạn mức cho vay có thểtính cho cả kỳ và cuối kỳ Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính

- Cho vay luân chuyển : Là hình thức cho vay dựa trên luân chuyển hàng hóacủa khách hàng Khách hàng khi đã mua hàng có thể thiếu vốn , Ngân hàng có thểcho vay để khách hàng mua hàng và sẽ thu nợ khi khách hàng bán hàng

- Cho vay trả góp: Là hình thức cho vay mà theo đó Ngân hàng cho phépkhách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời gian cho vay đã thỏa thuận Chovay trả góp thường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tàitrợ tài sản cố định hoặc hàng lâu bền

- Cho vay gián tiếp: Phần lớn cho vay của NHTM là cho vay gián tiếp.Bên cạnh đó Ngân hàng cũng phát triển các hình thức cho vay gián tiếp nhưthông qua các tổ , nhóm, hội trung gian…

1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Hộ sản xuất và vai trò của hộ sản xuất đối với nền kinh tế

1.2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của hộ sản xuất

Hộ sản xuất được xác định là một đơn vị kinh tế tự chủ, được nhà nướcgiao đất quản lý và sử dụng vào sản xuất kinh doanh và được phép kinhdoanh trên một số lĩnh vực nhất định do Nhà nước quy định

Trong quan hệ kinh tế, quan hệ dân sự , những hộ gia đình mà các thànhviên có tài sản chung có hoạt động kinh tế chung trong quan hệ sử dụng đất,trong hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và trong một số lĩnh vực sảnxuất kinh doanh khác do pháp luật quy định , là chủ đề trong các quan hệ đó

Trang 11

Những hộ gia đình mà đất đã được giao cho hộ cũng là chủ thể trong cácquan hệ dân sự liên quan đến đất đã được cấp đó.

- Đại diện của hộ sản xuất : Chủ hộ là đại diện của hộ sản xuất trong cácgiao dịch dân sự về lợi ích chung của hộ Cha mẹ hoặc các thành viên khác đã

có năng lực trách nhiệm hành vi dân sự (đã đủ 18 tuổi) đều có thể làm chủ hộ.Chủ hộ có thể ủy quyền cho thành viên khác (đã đủ 18 tuổi) làm đại diện của

hộ trong các quan hệ dân sự Giao dịch dân sự do người đại diện của hộ sảnxuất xác lập, thực hiện vì lợi ích chung của hộ làm phát sinh quyền lợi vànghĩa vụ của hộ sản xuất

- Tài sản chung của hộ sản xuất: Tài sản chung của hộ sản xuất gồm tàisản do các thành viên cùng nhau tạo lập nên hoặc được cho tặng và các tài sảnkhác mà các thành viên thỏa thuận là tài sản chung của hộ Quyền sử dụng đấthợp pháp của hộ cũng là tài sản chung của hộ sản xuất

- Trách nhiệm dân sự của hộ sản xuất : Hộ sản xuất phải chịu trách nhiệmdân sự về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của hộ do người đại diện xác lậptrong các giao dịch dân sự Hộ chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản chung của

hộ Nếu tài sản chung của hộ không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung của hộ thìcác thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng của mình

- Hộ sản xuất có quy mô sản xuất nhỏ, nguồn lao động thì chủ yếu là cácthành viên trong hộ Hộ sản xuất có các điều kiện về đất đai nhưng thiếu vốn ,thiếu hiểu biết về khoa học , kỹ thuật , thiếu kiến thức về thị trường nên sảnxuất kinh doanh còn mang nặng tính tự cấp, tự túc

- Hộ sản xuất thường phụ thuộc nhiều vào yếu tố tự nhiên, các nghề giatruyền, thế mạnh và tài nguyên thiên nhiên của từng vùng

- Hầu hết chủ hộ là những người đã lớn tuổi trong gia đình như ông bà,

bố mẹ nên việc đơi mới cách thức sản xuất kinh doanh theo xu hướng hiện đại

là khó khăn, không bắt kịp với thời đại

Trang 12

- Hộ sản xuất có lực lượng lao động chủ yếu là những người trong giađình nên khi có chuyện xảy ra với gia đình thì quá trình sản xuất kinh doanhcủa hộ sản xuất sẽ bị đình trệ trong một khoảng thời gian nhất định.

1.2.1.2 Vai trò của hộ sản xuất đối với nền kinh tế

Hộ sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh

tế xã hội Là động lực khai thác các tiềm năng , tận dụng nguồn vốn , laođộng, tài nguyên, đất đai đưa vào sản xuất làm tăng sản phẩm cho xã hội Làđối tác cạnh tranh của kinh tế quốc doanh trong quá trình cùng vận động vàphát triển Hiệu quả đó gắn liền với sản xuất kinh doanh, tiết kiệm được chiphí, chuyển hướng sản xuất nhanh tạo được quỹ hàng hóa cho tiêu dùng vàcho xuất khẩu làm tăng nhu nhập cho ngân sách nhà nước

Xét về lĩnh vực tài chính – tiền tệ thì hộ sản xuất tạo điều kiện mở rộngthị trường vốn, thu hút nhiều nguồn đầu tư

Cùng với các chủ trương , chính sách của Đảng và Nhà nước tạo điềukiện cho hộ sản xuất phát triển đã góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốcgia và tạo được nhiều việc làm cho người lao động, góp phần ổn định an ninhtrật tự xã hội, nâng cao trình độ dân trí, đời sống nhân dân ngày càng cao.Thực hiện mục tiêu “ Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ vănminh” Hộ sản xuất được thừa nhận là đơn vị kinh tế tự chủ đã tạo ra bướcphát triển mạnh mẽ , sôi động trong quá trình đổi mới của đất nước ta Hộ sảnxuất nông thôn và một bộ phận kinh tế trang trại đang trở thành lực lượng sảnxuất chủ yếu tạo ra lương thực , thực phẩm , nguyên liệu cung cấp cho ngànhcông nghiệp chế biến nông lâm, thủy hải sản, sản xuất được các ngành nghềthủ công phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

Trang 13

1.2.2 Hoạt động cho vay hộ sản xuất của Ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Khái niệm và đặc điểm của cho vay hộ sản xuất của Ngân hàng thương mại

Cho vay hộ sản xuất là việc Ngân hàng dùng những khoản tiền tự cóhoặc đã huy động được cho các hộ sản xuất kinh doanh Nông – Lâm – Ngưnghiêp vay để phục vụ nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh

Hộ sản xuất là một đơn vị kinh tế tự chủ và nhà nước đã có những chínhsách chỉ đạo phải phát triển mạnh mẽ hơn nữa kinh tế hộ sản xuất Hầu hết ởcác Ngân hàng hiện nay dư nợ cho vay hộ sản xuất chiếm một tỷ trọng rất lớntrong tổng dư nợ

- Do hộ sản xuất hầu hết là hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vinhỏ, vốn cần thiết cũng nhỏ nên các khoản vay của hộ sản xuất thường nhỏ

- Có trình độ học vấn cũng như trình độ chuyên môn hầu như là còn hạnchế Sản xuất kinh doanh thường ở mức tự phát chứ không có dự án sản xuấtkinh doanh Điều này khiến việc cho vay hộ sản xuất rất khó khăn Nhất làtrong khâu thẩm định cho vay

- Các hộ sản xuất nông, lâm nghiệp thì thường bị ảnh hưởng nhiều bởi yếu

tố tự nhiên Nhất là thiên tai ảnh hưởng vô cùng lớn đối với quá trình sản xuấtkinh doanh của các hộ sản xuất Do vậy cho vay hộ sản xuất có rủi ro lớn

- Các hộ sản xuất thường không hiểu luật pháp và các thủ tục pháp lý khi

đi vay Nên thường xuyên để xảy ra tình trạng trả lãi và gốc quá hạn gâynhững thiệt hại cho Ngân hàng

- Khi có chuyện xảy ra đối với những người trong hộ sản xuất thì hầunhư là quá trình sản xuất kinh doanh sẻ bị ngưng trệ hoàn toàn trong một thờigian dài Điều này khiến khả năng thu hồi vốn của các hộ sản xuất kém Khảnăng trả nợ ngân hàng đúng hạn kém

Trang 14

1.2.2.2 Phân loại cho vay hộ sản xuất của Ngân hàng thương mại

a Phân loại theo mục đích khoản cho vay hộ sản xuẩt

Theo mục đích khoản cho vay thì cho vay hộ sản xuất được chia làm 3 loại

- Cho vay thương mại hộ sản xuất : Là các khoản cho vay đối với các hộ sảnxuất , để các hộ sản xuất phục vụ nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh

- Cho vay tiêu dùng hộ sản xuất: Là các khoản cho vay đối với các hộ sảnxuất để các hộ sản xuất phục vụ nhu cầu tiêu dùng (mua ô tô, xây dựng nhà….)

- Tài trợ dự án: Là các khoản cho vay đối với các hộ sản xuất mà cáckhoản vay đó được cho vay dựa trên một dự án mà hộ sản xuất đã nghiên cứu

đề ra Ngân hàng xem xét dự án rồi cho vay theo dự án đó

b Phân loại theo thời gian cho vay hộ sản xuất

Theo thời gian cho vay thì cho vay hộ sản xuất được chia làm 3 loại:

- Cho vay hộ sản xuất ngắn hạn: Là các khoản cho vay hộ sản xuất cóthời hạn từ 1 năm trở xuống

- Cho vay hộ sản xuất trung hạn: Là các khoản cho vay hộ sản xuất cóthời hạn từ 1 năm đến 5 năm

- Cho vay hộ sản xuất dài hạn: Là các khoản cho vay hộ sản xuất có thờihạn trên 5 năm

c Phân loại theo hình thức cho vay hộ sản xuất

Theo hình thức cho vay thì cho vay hộ sản xuất cũng có các hình thứcnhư : Thấu chi, cho vay trực tiếp, cho vay trả góp, cho vay từng lần, cho vaytheo hạn mức và cho vay gián tiếp

1.2.3 Mở rộng cho vay hộ sản xuất của Ngân hàng thương mại

1.2.3.1 Khái niệm mở rộng cho vay hộ sản xuất của NHTM

Mở rộng cho vay hộ sản xuất là việc NHTM cho vay hộ sản xuất trênphạm vi rộng hơn, đồng thời tăng tỷ trọng dư nợ cho vay hộ sản xuất trêntổng dư nợ Muốn vậy NHTM phải tăng cả về số lượng và chất lượng các

Trang 15

Tăng chất lượng đối với các khoản cho vay hộ sản xuất nghĩa là : NHTMphải thực hiện quy trình tín dụng một cách chặt chẽ, từ khâu thẩm định trướckhi vay đến các khâu quản lý sau khi vay Làm sao để khoản vay được antoàn nhất đối với Ngân hàng.

Tăng vế số lượng đối với các khoản cho vay hộ sản xuất nghĩa là : NHTMtăng dư nợ cho vay đối với các khoản hộ sản xuất đã vay và cho nhiều hộ vayhơn nữa nhưng vẫn phải đảm bảo an toàn cho các khoản cho vay của NHTM.Khi đã đảm bảo được cả về chất lượng và số lượng thì khi đó gọi làNHTM đã mở rộng cho vay hộ sản xuất

1.2.3.2 Chỉ tiêu mở rộng cho vay hộ sản xuất của Ngân hàng thương mại

Có nhiều yếu tố để đánh giá mở rộng cho vay hộ sản xuất Sau đây làmột số chỉ tiêu dùng để đánh giá việc mở rộng cho vay hộ sản xuất:

* Dư nợ cho vay hộ sản xuất : Dư nợ cho vay hộ sản xuất là tổng số vốn màNgân hàng đầu tư cho các hộ sản xuất trong một khoảng thời gian nhất định

Dư nợ cho vay hộ sản xuất của một NHTM cao hay thấp cũng ảnhhưởng đến khả năng mở rộng cho vay hộ sản xuất của NHTM đó

Dư nợ cho vay thể hiện việc cho vay hộ sản xuất trong một thời gian củaNHTM là như thế nào, đồng thời cũng thông qua dư nợ có thể thấy được tỷtrọng dư nợ cho vay hộ sản xuất so với tổng dư nợ

Vì vậy muốn mở rộng cho vay hộ sản xuất thì Ngân hàng phải có cácbiện pháp tăng dư nợ cho vay hộ sản xuất

* Phạm vi cho vay hộ sản xuất: Phạm vi cho vay hộ sản xuất là nhữngđịa phận, địa bàn mà NHTM đã cho các hộ sản xuất vay

Phạm vi cho vay hộ sản xuất thể hiện quy mô cho vay hộ sản xuất tạiNHTM , phạm vi cho vay hộ sản xuất rộng thì quy mô cho vay hộ sản xuất sẽlớn và ngược lại phạm vi kinh danh hẹp thì quy mô cho vay hộ sản xuất nhỏ

Trang 16

Nếu phạm vi cho vay hộ sản xuất của một NHTM mà lớn hơn trong mộtthời kỳ nào đó thì cũng là một chỉ tiêu để đánh giá NHTM đó đã mở rộng chovay hộ sản xuất.

* Số hộ sản xuất vay vốn : Số hộ sản xuất vay vốn là số lượng hộ sảnxuất đã vay vốn của Ngân hàng trong một thời điểm nào đó

Số hộ sản xuất vay vốn lớn hay nhỏ cũng là một chỉ tiêu để đánh giá việc

mở rộng cho vay hộ sản xuất của một NHTM

Số hộ sản xuất vay vốn của ngân hàng thể hiện tỷ trọng số hộ sản xuấtđược vay vốn của Ngân hàng so với số hộ sản xuất trên địa bàn từ đó cho thấyđược cho vay hộ sản xuất đã dược mở rộng hay chưa

* Doanh thu cho vay hộ sản xuất: Doanh thu cho vay hộ sản xuất thểhiện được Ngân hàng đã cho vay hộ sản xuất như thế nào trong một khoảngthời gian nhất định Doanh thu cho vay hộ sản xuất cho biết cả số lượng vàchất lượng cho vay hộ sản xuất Số lượng cho vay lớn cùng chất lượng cáckhoản cho vay hộ sản xuất tốt, không có nợ quá hạn thì doanh thu cho vay sẽcao Doanh thu cho vay hộ sản xuất cũng là một chỉ tiêu để đánh giá việc mởrộng cho vay hộ sản xuất

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHO VAY HỘ SẢN XUẤT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1 Nhân tố chủ quan

1.3.1.1 Con người

Nhân tố con người là gồm toàn bộ các vấn đề liên quan đến các cán bộNgân hàng, ban lãnh đạo của Ngân hàng

- Nếu Ban Giám Đốc, các lãnh đạo của Ngân hàng có các chính sách quả

lý tốt trong hoạt động cho vay hộ sản xuất thì cho vay hộ sản xuất sẽ có khảnăng được mở rộng và ngược lại nếu Ban Giám Đốc, lãnh đạo của Ngân hàng

mà có các chính sách quản lý không tốt trong cho vay hộ sản xuất thì sẽ gây

Trang 17

- Nếu các cán bộ tín dụng hiểu biết nhiều hơn về việc mở rộng cho vay

hộ sản xuất thì sẽ có thể mở rộng cho vay hộ sản xuất dễ dàng hơn, còn nếukhông hiểu biết nhiều về việc mở rộng cho vay hộ sản xuất thì sẽ khó khănhơn trong việc mở rộng cho vay hộ sản xuất Ngoài ra thì sự yếu kém trongnăng lực của các cán bộ tín dụng cũng ảnh hưởng rất lớn đối với việc mở rộngcho vay hộ sản xuất

Như vậy nhân tố con người ảnh hưởng rất lớn đến việc mở rộng cho vay

hộ sản xuất của NHTM

1.3.1.2 Quy trình cho vay

Quy trình cho vay bao gồm những quy định thực hiện trong quá trìnhcho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng Gồm các quá trình từ lập

hồ sơ cho vay, thẩm định , giải ngân, kiểm tra quản lý sau khi vay, thu hồi nợ.Chất lượng cho vay có bảo đảm hay không tùy thuộc vào việc thực hiện tốtcác quy định của từng khâu với sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng trong quytrình cho vay

Nếu quy trình cho vay được thực hiện một cách nhanh chóng, an toàn thì

sẽ có nhiều hộ sản xuất được vay vốn hơn từ đó mở rộng cho vay hộ sản xuất

Và ngược lại nếu quy trình cho vay thực hiện rầy rà, trong một thời gian dàithì sẽ khiến các hộ sản xuất mất cơ hộ kinh doanh, không muốn vay vốn củaNgân hàng và như thế sẽ không mở rộng cho vay hộ sản xuất

1.3.1.3 Chính sách cho vay

Chính sách cho vay là kim chỉ nam đảm bảo hoạt động cho vay có lợi, điđúng hướng Nó có nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của mộtNHTM Một chính sách cho vay đúng đắn sẽ thu hút được nhiều hộ vay vốn,đảm bảo khả năng sinh lời từ hoạt động cho vay trên cơ sở phân tích rủi ro,tuân thủ pháp luật và chính sách của Nhà nước

Nếu chính sách cho vay của một NHTM luôn hướng đến các khách hàng

là các hộ sản xuất thì sẽ làm cho số hộ sản xuất được vay vốn và dư nợ cho

Trang 18

vay hộ sản xuất sẽ tăng lên và cho vay hộ sản xuất sẽ được mở rộng Ngượclại nếu chính sách cho vay không quan tâm đến các hộ sản xuất sẽ khiến chocho vay hộ sản xuất không được mở rộng.

Điều đó cũng có nghĩa là mở rộng cho vay hộ sản xuất phụ thuộc rấtnhiều vào chính sách cho vay của từng Ngân hàng

1.3.1.4 Chất lượng cho vay hộ sản xuất

Mở rộng cho vay hộ sản xuất phải luôn đi kèm với chất lượng cho vay

hộ sản xuất

Chất lượng cho vay hộ sản xuất là một cơ sở đánh giá, một khoản chovay hộ sản xuất có chất lượng tốt có nghĩa là khoản cho vay đó phải đượcthực hiện đúng theo quy trình cho vay và các hộ sản xuất trả lãi và gốc đúnghạn Ngược lại một khoản cho vay hộ sản xuất có chất lượng kém là khoảncho vay mà hộ sản xuất trả lãi và gốc không đúng hạn, có nợ quá hạn

Chất lượng cho vay hộ sản xuất tốt hay kém ảnh hưởng rất lớn đến hoạtđộng kinh doanh của Ngân hàng nói chung và cho vay hộ sản xuất nói riêng.Chất lượng cho vay tốt thì việc trả nợ của các hộ sản xuất sẽ đúng hạn,Ngân hàng có thể căn cứ vào đó để cho vay các khoản tiếp theo, đồng thời thìnếu chất lượng cho vay hộ sản xuất tốt thì khiến cho thu nhập của Ngân hàng

sẽ lớn hơn và từ đó cũng sẽ tăng lợi nhuận giữ lại được đưa vào cho vay tiếp

và tăng dư nợ cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng Còn nếu chất lượng cho vay

hộ sản xuất kém thì sẽ làm mất vốn của Ngân hàng, giảm thu nhập của Ngânhàng từ đó giảm dư nợ của Ngân hàng

Vì Vậy, muốn mở rộng cho vay hộ sản xuất thì chất lượng cho vay hộsản xuất phải tốt

Trang 19

1.3.2 Nhân tố khách quan

1.3.2.1 Nhân tố mang tính bất khả kháng

Là những nhân tố mà con người không thể đoán trước được hoặc biếttrước cũng không thể ngăn chặn, nó mang tính chất bất khả kháng như thiêntai, bão lụt dịch bệnh, hỏa hoạn dẫn đến làm ảnh hưởng hoạt động kinh doanhcủa khách hàng và từ đó gây rủi ro rất lớn đối với Ngân hàng mà Ngân hàngkhông thể lường trước được, nguyên nhân này làm mất khả năng chi trả củangười vay vốn dẫn đến Ngân hàng bị mất vốn mà không thể mở rộng hoạtđộng kinh doanh của mình

a Các yếu tố tự nhiên, thiên tai, lũ lụt, hạn hán

Các hộ sản xuất Nông – Lâm – Ngư nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào cácyếu tố tự nhiên Nếu điều kiện tự nhiên tốt, phù hợp với điều kiện sản xuấtkinh doanh thì việc sản xuất kinh doanh của các hộ sản xuất sẽ được thuận lợi

và sẽ thu hồi được vốn trả nợ Ngân hàng Còn nếu điều kiện tự nhiên xấu, xảy

ra lũ lụt, hạn hán thì ảnh hưởng lớn tới quá trình sản xuất kinh doanh của các

hộ sản xuất, từ đó sẽ làm cho các hộ sản xuất mất nguồn thu và khó khăntrong trả nợ Ngân hàng

b Sự thay đổi các chính sách của các cơ qua Nhà nước

Nếu sự thay đổi các chính sách của các cơ quan Nhà nước có lợi cho hộsản xuất như trợ giá, ưu đãi thuế,… thì sẽ thúc đẩy việc sản xuất kinh doanhcủa hộ sản xuất phát triển, còn nếu sự thay đổi các chính sách của các cơ quannhà nước bất lợi cho hộ sản xuất như thu hồi đất, tăng thuế,… thì sẽ gây nhiềukhó khăn cho các hộ sản xuất trong quá trình sản xuất kinh doanh và cũng ảnhhưởng đến các khoản cho vay hộ sản xuất của Ngân hàng

Trang 20

1.3.2.2 Hộ sản xuất

Nếu hộ sản xuất có khả năng tài chính tốt, có các kế hoạch kinh doanhđúng đắn và có uy tín thì các khoản cho vay hộ sản xuất của Ngân hàng sẽđược đảm bảo an toàn và việc mở rộng cho vay hộ sản xuất của Ngân hàng sẽtrở nên dễ dàng

Nếu hộ sản xuất có khả năng tài chính kém, có các kế hoạch kinh doanhkhông đúng đắn, không có uy tín thì các khoản cho vay hộ sản xuất của Ngânhàng sẽ không đảm bảo an toàn dẫn đến tình trạng nợ quá hạn và mất nợ gâycản trở việc mở rộng cho vay hộ sản xuất của Ngân hàng

Hộ sản xuất chính là nhân tố mang tính khách quan ảnh hưởng đến việccho vay hộ sản xuất của Ngân hàng

1.3.2.3 Môi trường kinh tế

Nếu môi trường kinh tế ổn định thuận lợi cho các hộ sản xuất trong quátrình sản xuất kinh doanh thì việc vay và trả nợ Ngân hàng sẽ thuận lợi tạođiều kiện mở rộng cho vay hộ sản xuất của NHTM

Nếu môi trường kinh tế bất ổn gây khó khăn cho các hộ sản xuất trongquá trình sản xuất kinh doanh thì việc vay và trả nợ Ngân hàng của các hộ sảnxuất sẽ trở nên khó khăn khiến cho ngân hàng khó khăn trong việc mở rộngcho vay hộ sản xuất của NHTM

Như vậy môi trường kinh tế là nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng chovay hộ sản xuất của NHTM

1.3.2.4 Môi trường pháp lý

Nếu môi trường pháp lý ổn định, các điều luật rõ ràng thì sẽ thuận lợihơn cho Ngân hàng trong việc cho vay và thu nợ

Còn ngược lại nếu môi trường pháp lý chưa ổn định, các điều luật không

rõ ràng thì sẽ gây khó khăn rất nhiều cho Ngân hàng trong việc cho vay và thu

nợ Như việc ban hành các điều luật về đất đai, các luật về xử lý tài sản thế

Trang 21

chấp, những luật này sẽ ảnh hưởng rất lớn tới quá trình cho vay của Ngânhàng nói chung và cho vay hộ sản xuất của Ngân hàng nói riêng.

Vì vậy có thể nói môi trường pháp lý là nhân tố khách quan ảnh hưởngtới việc mở rộng cho vay hộ sản xuất của NHTM

Trang 22

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI

NHNo&PTNT TỈNH THÁI BÌNH

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NHNo&PTNT TỈNH THÁI BÌNH

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển NHNo&PTNT tỉnh Thái Bình

Năm 1988: Ngân hàng phát triển nông nghiệp Việt Nam được thành lậptheo nghị định số 52/HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ Trưởng ( Nay

là Chính Phủ ) về việc thành lập các Ngân hàng chuyên doanh, trong đó cóNgân Hàng Phát Triển Nông Nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nôngnghiệp, nông thôn

Chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Thái Bình được thành lập theo số198/1998/QĐ- NHNN5 ngày 02/06/1998 của thống đốc Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam Đơn vị là chi nhánh cấp hai trực thuộc NHNo & PTNT Việt Nam cótrụ sở tại: 150 Lê Lợi – Phường Đề Thám- TB Thái Bình Hiện nay mạng lướihoạt động của đơn vị bao gồm văn phòng tỉnh và 9 chi nhánh cấp 3 trực thuộc.Ngay từ những ngày đầu mới thành lập chi nhánh gặp rất nhiều khó khănnhư biên chế rất đông (>1000 LĐ), cơ sở vật chất thiếu thốn, địa bàn hoạtđộng chủ yếu là nông nghiệp và nông thôn … Song với sự chỉ đạo tích cựccủa NHNo Việt Nam, chi nhánh Thái Bình đã vượt qua nhiều thử thách, từngbước trưởng thành và ngày càng phát triển Dư nợ và nguồn vốn huy độngqua các năm các chi nhánh đều tăng đáng kể

2.1.2 Các hoạt động kinh doanh chính của Ngân hàng

Các dịch vụ mà chi nhánh cung cấp bao gồm:

- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước bằng VNĐ

và ngoại tệ Phát hành giấy tờ có giá

Trang 23

- Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ đối với các phápnhân, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, sản xuất và kinhdoanh trên lĩnh vực.

- Bảo lãnh

- Thanh toán quốc tế

- Kinh doanh ngoại tệ

- Bao thanh toán

- Văn phòng NHNo tỉnh có 6 phòng nghiệp vụ

- 9 chi nhánh loại 3, mỗi chi nhánh có 3 phòng nghiệp vụ

- 32 phòng giao dịch trực thuộc

- Ban Giám Đốc:

+ Ban Giám Đốc có nhiệm vụ điều hành hoạt động của chi nhánh Thái Bình

- Phòng kiểm tra , kiểm soát nội bộ : Thực hiện kiểm tra kiểm toán nội

bộ tại tất cả các đơn vị trực thuộc chi nhánh Kiểm tra việc thực hiện các quychế, chế độ tại chi nhánh

Tham mưu tư vấn cho Giám Đốc những vấn đề liên quan đến họat độngtại chi nhánh …

Trang 24

Biểu đồ 1: Mô hình tổ chức chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Thái Bình

- Phòng tổ chức hành chính : Tham mưu cho Giám Đốc trong việc thực

hiện chủ trương, chính sách chế độ của Nhà nước và của nghành về tổ chứccán bộ, lao động và tiền lương, bảo hiểm xã hội đối với người lao động nhằmđáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo & PTNT tỉnhThái Bình

Trang 25

Phối hợp với các phòng nghiệp vụ để xây dựng kế hoạch phát triển mạnglưới, thành lập, giải thể các đơn vị trực thuộc chi nhánh.

Thực hiện công tác hành chính (quản lý, lưu trữ, bảo mật…); Thực hiệncông tác hậu cần cho chi nhánh : Lễ tân, quản lý, phương tiện tài sản… phục

vụ cho hoạt động kinh doanh; Thực hiện công tác bảo vệ an ninh cho conngười, tài sản của chi nhánh và của khách hàng

- Phòng Điện toán : Quản lý mạng, quản trị hệ thống phân quyền truy

cập kiểm soát theo quy định của Giám đốc, quản lý hệ thống máy móc thiết bịtin học tại chi nhánh Hướng dẫn đào tạo, hỗ trợ các đơn vị trực thuộc chinhánh vận hành hệ thông tin học phục vụ cho Ngân hàng

2.1.4 Khái quát chung về hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT tỉnh Thái Bình

2.1.4.1 Huy động vốn

Có thể nói hoạt động huy động vốn là hoạt động quan trọng đối với hoạtđộng của tất cả các Ngân hàng nói chung và của NHNo&PTNT Thái Bình nóiriêng Ngân hàng là tổ chức đi vay để cho vay, là công cụ lưu chuyển vốn từnơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn do vậy huy động vốn giúp Ngân hàng có vốn

để cho vay, tận dụng được nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư

Bảng 2: Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT Thái Bình

Tốc độ tăng (%)

Nội tệ 3.010 25,4% 3.988,4 32,5% 5692 42,8% Ngoại tệ 268 16,8% 237,7 -11,3% 478,4 -10,8% Tổng nguồn

(Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh của NHNo&PTNT Thái Bình

năm 2010-2011-2012)

Trang 26

Tiền gửi tiết kiệm của khác hàng chính là nguồn tài nguyên quan trọngnhất của NHNo&PTNT Thái Bình Nhìn vào bảng số liệu có thể thấy tiềngửi tiết kiệm luôn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn huy độngđược.Tuy hoạt động huy động vốn của NHNo&PTNT Thái Bình trongnhững năm gần đây tăng nhưng vẫn ở mức thấp Nhìn vào bảng số liệu ta cóthể thấy rằng nguồn vốn nội tệ từ dân cư tăng trưởng mạnh , năm 2010 làmột năm mà tình hình kinh tế thế giới diễn biến phức tạp ,thiếu ổnđịnh Kinh tế trong nước đã phục hồi nhưng chưa bền vững ,chỉ số gia tiêudùng tăng cao đặc biệt vào những tháng cuối năm gây khó khăn cho ngânhàng trong công tác huy động vốn Nhưng tới năm 2012 nguồn vốn huyđộng là 6170,4 tỷ đồng tăng 2892,4 tỷ đồng so với năm 2010, dễ dàng nhậnthấy rằng nguồn vốn nội tệ đặc biệt tăng trưởng mạnh Nguồn vốn ngoại tệ

có xu hướng giảm do lãi suất ngoại tệ thấp ,người đân có xu hướng chuyểnsang nguồn vốn nội tệ nhiều hơn

Trang 27

động cho vay vẫn là hoạt động tạo ra thu nhập lớn nhất cho NHNo&PTNTThái Bình

2.1.4.3 Các hoạt động kinh doanh khác

Ngoài hoạt động huy động vốn và cho vay chi nhánh còn có các hoạtđộng trung gian khác như : Các hoạt động thanh toán ( gồm: Thanh toánkhông dùng tiền mặt, thanh toán vốn giữa các Ngân hàng và thẻ ATM ), Hoạtđộng kinh doanh tiền tệ cùng một số hoạt động khác

Do vẫn còn nhiều hẹn chế do điều kiện chưa cho phép nên hầu hết cáchoạt động trên chưa hoạt động mạnh

2.1.4.4 Kết Mai t quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Thái Bình

Bảng 3: Kết quả thực hiện kế hoạch tài chính của NHNo&PTNT Thái Bình năm 2010 – 2011 - 2012

(Nguồn số liệu phòng kế toán ngân quỹ)

Nhìn vào bảng 3 ta có thể thấy thu nhập của NHNo&PTNT Thái Bìnhtăng đều từ năm 2010 đến năm 2012 Năm 2011 mặc dù tình hình kinh tế cónhiều biến động bất lợi cho hoạt động Ngân hàng nhưng với sự cố gắng nỗlực của toàn thể cán bộ nhân viên, kết quả hoạt động kinh doanh của toàn tỉnhđạt khá ,các chỉ tiêu tăng trưởng đều đạt và vượt kế hoạch Năm 2012 trần lãisuất huy động giảm mạnh và nhanh chóng từ 14% xuống 8%,lãi suất tiền vaycũng được điều chỉnh giảm xuống mức thấp nhất là 12% năm nhưng với sự

Trang 28

nỗ lục của toàn thể nhân viên nên kết quả kinh doanh của năm 2012 là tươngđối ổn định.

Trang 29

2.2 THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT CỦA NHNo&PTNT THÁI BÌNH

2.2.1 Thực trạng cho vay của NHNo&PTNT Thái Bình

Bảng 4: Tình hình cho vay của NHNo&PTNT Thái Bình

Thứ nhất, Ngân hàng Thái Bình đã kinh doanh thì tất nhiên phải có lãi vàchính các lãi đó lại đưa vào cho vay để thu lãi tiếp và như vậy nó trở thànhmột vòng xoay chuyển và dư nợ cho vay của chi nhánh sẽ tăng lên

Thứ hai, do trên địa bàn những năm gần đây người dân được nhà nướcđền bù cho các dự án nhiều, nên người dân gửi Ngân hàng nhiều hơn, tăngvốn huy động của Ngân hàng và từ đó tăng dư nợ của Ngân hàng

Thứ ba, do những năm gần đây nhiều người dân và các hộ sản xuất trênđịa bàn mới biết đến Ngân hàng nên nhiều người gửi và cũng nhiều người vay

Trang 30

hơn Đồng thời cũng do sự phát triển của chi nhánh mà chi nhánh cấp trên đầu

tư nhiều vốn hơn vào chi nhánh Do vậy dư nợ tăng

2.2.2 Thực trạng cho vay hộ sản xuất của NHNo&PTNT Thái Bình

2.2.2.1 Khái quát về các hộ sản xuất trên địa bàn tỉnh

Tỉnh Thái Bình có nhiều làng nghề công nghiệp do vậy các hộ sản xuấttrên địa bàn huyện rất đa dạng và phong phú về ngành nghề và hình thức sảnxuất kinh doanh

Do trình độ dân trí của người dân tại một số huyện trong tỉnh còn thấpnên hầu hết các hộ sản xuất trên địa bàn huyện đều không co sự hiểu biếtnhiều về tài chính, về các thủ tục khi vay vốn Ngân hàng và có trình độ quản

lý vẫn còn kém

Tuy có nhiều làng nghề nhưng hầu hết các hộ sản xuất trên địa bàn đềusản xuất nông nghiệp là chính Phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên, cácyếu tố thời tiết, thiên tai

2.2.2.2 Thực trạng cho vay hộ sản xuất của NHNo&PTNT Thái Bình

Kể từ khi Chính phủ có chỉ thị 202/CT ngày 28/06/1991 về cho vay hộsản xuất, đến nay NHNo&PTNT đã có một cuộc cách mạng trong hoạt độngtín dụng đó là chuyển hướng cho vay từ các đơn vị kinh tế quốc doanh là chủyếu sang cho vay kinh tế hộ sản xuất phát triển nông nghiệp nông thôn

Khi Nghị quyết 10 của Bộ Chính Trị từ năm 1988 ra đời và được bổ sunghoàn thiện bằng Nghị quyết TW5 ( khóa VII) từ đó hộ nông dân trở thànhnhững đơn vị kinh tế tự chủ Các hộ kinh tế cá thể được khuyến khích pháttriển sản xuất kinh doanh , làm giàu thì nhu cầu về vốn trở thành vấn đề cấpbách đối với các đơn vị kinh tế hộ Điều đó đã tạo diều kiện cho các tổ chức tíndụng nói chung và NHNo&PTNT nói riêng vươn tới khẳng định mình

Trang 31

doanh đến khắp các xã trên địa bàn huyện, tạo mọi điều kiện thuận lợi chokhách hàng trong quan hệ vay tiền, trả tiền và gửi tiền với Ngân hàng.

Thực hiện một số mô hình cho vay hộ sản xuất như cho vay trực tiếp,cho vay thông qua các tổ nhóm tín chấp, thông qua các đoàn thể xã hội ( hộinông dân, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh…) Việc cho vay qua tổ nhóm tínchấp đã tạo điều kiện thuận lợi cho những hộ sản xuất có nhu cầu vốn nhỏ, hộnghèo thiếu vốn sản xuất được vay vốn kịp thời với thủ tục đơn giản thuậntiện không phải thế chấp tài sản, không phải lập dự án, nhận tiền trực tiếp tạiđịa phương

Thông qua việc cho vay qua tổ nhóm tín chấp đã nâng cao tinh thần tráchnhiệm của hộ vay và phát huy tinh thần tương thân tương ái, giúp đỡ lẫn nhaulàm kinh tế và giúp các hộ vay vốn dần dần cải thiện , nâng cao đời sống giađình Tạo điều kiện có nhiều việc làm, nâng cao năng lực của các tổ, hội vềquản lí kinh tế nắm bắt đời sống hội viên

Trang 32

Bảng 5: Kết quả cho vay hộ sản xuất trên địa bàn năm 2010-2011-2012

Song song với việc cho vay vốn phát triển sản xuất kinh doanh , Ngânhàng còn cho vay mua sắm đồ dùng gia đình, sửa chữa nhà cửa, cho vay muaphương tiện đi lại Mặt khác, qua các số liệu ở bảng 2.4 còn thể hiện việc đầu

tư tín dụng của chi nhánh đã phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế của địaphương, đã bám sát các chủ trương, đường lối , chính sách phát triển kinh tế,

xã hội của huyện Cho vay hộ sản xuất đã tập trung đầu tư cho các công trìnhtrong khu công nghiệp của tỉnh và các cụm , điểm công nghiệp của huyệntheo dự án lớn , đầu tư những trang trại vừa và nhỏ, góp phần chuyển dịch cơcấu cây trồng , áp dụng những cây con giống mới, những tiến bộ khoa học kỹthuật vào sản xuất nông nghiệp , nông thôn

Trang 33

Tuy vậy nhưng dư nợ cho vay hộ sản xuất và số hộ vay vốn của chinhánh còn ở mức thấp Do vậy phải có các chính sách mở rộng cho vay hộsản xuất.

Qua số liệu mà Ngân hàng cung cấp ta có bảng số liệu về cho vay kinh tế

hộ phân theo ngành như sau :

Bảng 6: Cơ cấu cho vay kinh tế hộ theo ngành của NHNo&PTNT Thái Bình từ năm 2010 – 2012

để chuyển đổi cơ cấu cây trồng vụ mùa và thực hiện các chương trình khảonghiệm với phương thức luân canh gối vụ, hoàn thành việc thẩm định, phêduyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội các phường xã Trongngành đánh bắt nuôi trồng và chế biến thủy hải sản, người dân đã mạnh dạncùng với sự hỗ trợ về đồng vốn của Ngân hàng nên hàng ngày sản lượng đánhbắt, chế biến tăng cao về số lượng và chất lượng sản phẩm, vừa phục vụ nhânđịa phương, các vùng lân cận và phục vụ cho du lịch biển Nhưng nhìn vào sốliệu của bảng trên, thì tình hình dư nợ của các hộ sản xuất Nông - Ngư nghiệp

Trang 34

và hộ kinh doanh dịch vụ, chế biến qua các năm tăng giảm thất thường, Như

hộ sản xuất Nông - Ngư nghiệp, năm 2010 dư nợ đạt 1049,5 tỷ đồng nhưngsang năm 2011 doanh số dư nợ lại tăng lên 1185,2 tỷ đồng Bởi lý do NHNo

& PTNT Thái Bình đã đầu tư cho các chương trình kinh tế của tỉnh đặc biệt làcác chương trình phục vụ phát triển nông nghiệp Năm 2012 dư nợ cho vaynông nghiệp tăng lên 2632 tỷ đồng là do kết quả cho vay nông nghiệp nôngthôn,chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới Dư nợ chovay ngành khác chủ yếu là tiêu dùng, cầm cố, xuất khẩu lao động Năm 2010,

dư nợ của hoạt động này mới chỉ đạt ở mức 1832 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 44,7%tổng dư nợ,năm 2011 thì dư nợ của dịch vụ giảm nhưng đến năm 2012 thìtăng lên 1930 tỷ đồng Năm 2010 thu nhập của người dân được nâng lên , kéotheo nhu cầu về sản phẩm tiêu dùng ngày càng nhiều nên dư nợ cho vay đờisống đạt mức 589,1 tỷ đồng, nhưng sang năm 2011 do tình hình kinh tế cónhiều biến đổi và khó khăn, lạm phát ở mức cao khiến cho dư nợ cho vay đờisống giảm xuống còn 318 tỷ Sang năm 2012 khi tình hình kinh tế còn khókhăn nhưng đã ổn định hơn cho vay đời sống đã tăng 672 tỷ đồng

Số tiền

Tốc độ tăng (%)

Số tiền

Tốc độ tăng (%)

Ngày đăng: 01/11/2014, 16:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo Tổng kết, Báo cáo tổng hợp CVTD phòng QHKH của NHNo&PTNT Thỏi Bỡnh qua các năm 2010, 2011, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: NHNo&PTNT Thỏi Bỡnh
2. Giáo trình tài chính doanh nghiệp - TS. Lu Thị Hơng Khác
3. Ngân hàng Thơng mại - Quản trị và Nghiệp vụ - TS. Phan Thị Thu Hà - TS . Nguyễn Thị Thu Thảo Khác
4. Giáo trình Tín Dụng Ngân hàng (Nhà xuất bản thống kê 2003) Khác
5. Quản trị Ngân hàng Thơng Mại (Peter Rose) Khác
9. Các nghị định của Chính phủ: 178/1999/NĐ-CP, Nghị định 85/2002/NĐ-CP Khác
10. Tạp chí ngân hàng và Thời báo Ngân hàng các số từ 2010-2012.11. Các website:www.sbv.org.vn www.baomoi.com www.agribank.com.vn www.taichinhvietnam.vn Khác
12. Một số tài liệu khác có liên quan Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT Thái Bình - Giải pháp mở rộng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thái Bình
Bảng 2 Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT Thái Bình (Trang 25)
Bảng 3: Kết quả thực hiện kế hoạch tài chính  của NHNo&PTNT Thái Bình năm 2010 – 2011 - 2012 - Giải pháp mở rộng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thái Bình
Bảng 3 Kết quả thực hiện kế hoạch tài chính của NHNo&PTNT Thái Bình năm 2010 – 2011 - 2012 (Trang 27)
Bảng 4: Tình hình cho vay của NHNo&PTNT Thái Bình - Giải pháp mở rộng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thái Bình
Bảng 4 Tình hình cho vay của NHNo&PTNT Thái Bình (Trang 29)
Bảng 6: Cơ cấu cho vay kinh tế hộ theo ngành  của NHNo&PTNT Thái Bình từ năm 2010 – 2012 - Giải pháp mở rộng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thái Bình
Bảng 6 Cơ cấu cho vay kinh tế hộ theo ngành của NHNo&PTNT Thái Bình từ năm 2010 – 2012 (Trang 33)
Bảng 7: Doanh số dư nợ của NHNo- Chi nhánh Thái Bình - Giải pháp mở rộng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thái Bình
Bảng 7 Doanh số dư nợ của NHNo- Chi nhánh Thái Bình (Trang 34)
Bảng 9: Dư nợ cho vay hộ sản xuất tại các địa phương năm 2011 - Giải pháp mở rộng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thái Bình
Bảng 9 Dư nợ cho vay hộ sản xuất tại các địa phương năm 2011 (Trang 38)
Bảng 10: Tình hình nợ xấu của NHNo- chi nhánh Thái Bình năm 2010-2012 - Giải pháp mở rộng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thái Bình
Bảng 10 Tình hình nợ xấu của NHNo- chi nhánh Thái Bình năm 2010-2012 (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w